1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Đề cương phát triển kỹ năng cá nhân

20 14 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương phát triển kỹ năng cá nhân
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Phát Triển Kỹ Năng Cá Nhân
Thể loại Đề cương
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 81,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Vì sao con người cần phải tự tin vào bản thân? A.Vì khi con người có sự tự tin mạnh mẽ thì họ có thể thu hút và truyền cảm hứng tự tin cho những người xung quanh B.Vì những người tự tin có thể dễ dàng giải quyết công việc, vượt qua những thách thức C.Vì sự tự tin mang lại cho con người sự chắc chắn cần thiết để tiến lên phía trước D.Vì đó là điều kiện cần thiết để con người làm chủ bản thân, chủ động thực hiện những mục tiêu mà mình đã đề ra. 2. Vì sao con người cần phải kiểm soát cảm xúc của bản thân? A.Vì nếu phản ứng một cách không kiểm soát với những điều xảy ra trái ý mình thì sẽ dễ dẫn đến những hậu quả khó lường B.Vì sống trong xã hội, bất cứ ai cũng cần phải tôn trọng những quy tắc, quy định chung, không được hành động theo bản năng, bột phát C.Vì người trưởng thành cần phải chịu trách nhiệm về thái độ, lời nói, hành động của mình D.Vì đó là cách mà con người giữ gìn hình ảnh, uy tín của mình 3. Một người tự tin về bản thân thì sẽ phản ứng như thế nào khi được yêu cầu trình bày quan điểm của mình? A.Che giấu cảm xúc, tìm cách lảng tránh câu hỏi trực tiếp B.Nghe ngóng các ý kiến xung quanh để hùa theo ý kiến số đông C.Nói ra những quan điểm của mình và sẵn sàng bảo vệ niềm tin về những gì là đúng D.Im lặng trong mọi trường hợp

Trang 1

1 Vì sao con người cần phải tự tin vào bản thân?

A.Vì khi con người có sự tự tin mạnh mẽ thì họ có thể thu hút và truyền cảm hứng tự tin cho những người xung quanh B.Vì những người tự tin có thể dễ dàng giải quyết công việc, vượt qua những thách thức

C.Vì sự tự tin mang lại cho con người sự chắc chắn cần thiết để tiến lên phía trước

D.Vì đó là điều kiện cần thiết để con người làm chủ bản thân, chủ động thực hiện những mục tiêu mà mình đã đề ra

2 Vì sao con người cần phải kiểm soát cảm xúc của bản thân?

A.Vì nếu phản ứng một cách không kiểm soát với những điều xảy ra trái ý mình thì sẽ dễ dẫn đến những hậu quả khó lường B.Vì sống trong xã hội, bất cứ ai cũng cần phải tôn trọng những quy tắc, quy định chung, không được hành động theo bản năng, bột phát

C.Vì người trưởng thành cần phải chịu trách nhiệm về thái độ, lời nói, hành động của mình

D.Vì đó là cách mà con người giữ gìn hình ảnh, uy tín của mình

3 Một người tự tin về bản thân thì sẽ phản ứng như thế nào khi được yêu cầu trình bày quan điểm của mình?

A.Che giấu cảm xúc, tìm cách lảng tránh câu hỏi trực tiếp

B.Nghe ngóng các ý kiến xung quanh để hùa theo ý kiến số đông

C.Nói ra những quan điểm của mình và sẵn sàng bảo vệ niềm tin về những gì là đúng

D.Im lặng trong mọi trường hợp

4 Theo mô hình cửa sổ Johari, để phát triển bản thân thì con người cần chú trọng mở rộng phần nào?

A.Phần công khai/ Open

B.Phần không biết/ Unknow

C.Phần mù/ Blind

D.Phần che giấu/ Hidden

5 Vì sao con người cần hiểu biết năng lực của bản thân mình?

A.Vì con người cần biết đâu là điểm mạnh và điểm yếu của mình để thành công trong cuộc sống

B.Vì việc nhận biết về bản thân sẽ quy định thái độ trong quan hệ giao tiếp với mọi người xung quanh

C.Vì con người cần phát huy những điểm mạnh và tìm cách khắc phục những điểm yếu để tự hoàn thiện mình

D.Vì đó là tiền đề quan trọng để con người xây dựng nhân hiệu, tạo dựng hình ảnh và uy tín cá nhân hướng đến sự thành công trong công việc và cuôc sống

6 Vì sao con người cần nhận thức được điểm mạnh và điểm yếu của bản thân?

A.Vì con người chỉ có thể tự tin khi biết được điểm mạnh của bản thân để phát triển nó và biết điểm yếu của bản thân để khắc phục nó

B.Vì con người cần so sánh năng lực của mình với những người xung quanh

C.Vì con người cần che dấu những điểm yếu của bản thân và bộc lộ những điểm mạnh của bản thân

D.Vì con người cần sự tôn trọng từ những người khác

7 Theo mô hình cửa sổ Johari, cách thức mà con người tương tác với người khác để hiểu về bản thân là gì?

A.Tiếp nhận thông tin nhiều chiều từ bên ngoài

B.Tự bộc lộ và đón nhận thông tin phản hồi

C.Tích cực giao lưu hợp tác với người khác

D.Chân thành lắng nghe ý kiến góp ý từ người khác

8 Luận điểm nào sau đây diễn đạt đúng về khái niệm quản lý bản thân:

A.Quản lý bản thân là việc một cá nhân hiểu biết về chính bản thân mình, kiểm soát được cảm xúc, hành vi của mình và biết cách phát triển những năng lực mà mình có nhằm đạt được những mục tiêu mà bản thân họ đề ra

B.Quản lý bản thân là việc một cá nhân hiểu biết về chính bản thân mình, hành động do sự dẫn dắt của người khác nhằm đạt được những mục tiêu do bản thân họ đề ra

C.Quản lý bản thân là việc một cá nhân hiểu biết về chính bản thân mình, kiểm soát được lời nói, thái độ của mình và hành động để đạt được mục tiêu do những người thân quen hoặc lãnh đạo của họ đề ra

D.Quản lý bản thân tức là việc một cá nhân hiểu biết về điểm mạnh điểm yếu của bản thân mình, tự do thể hiện cảm xúc, tự

do hành động nhằm đạt được những mục tiêu mà bản thân họ đề ra

pg 1

Trang 2

9 Theo mô hình cửa sổ Johari, một người muốn khám phá những năng lực của chính bản thân mình thì người đó cần làm gì?

A.Thu hẹp mối quan hệ và phạm vi giao tiếp của mình

B.Thụ động chờ đợi cơ hội

C.Tích cực chủ động tìm kiếm cơ hội để phát triển bản thân

D.Trông chờ sự tác động từ bên ngoài

10 Một người được coi là biết kiểm soát cảm xúc của bản thân khi người đó:

A.Tự do bộ lộ cảm xúc của mình trong mọi hoàn cảnh

B.Giữ vẻ mặt bình thản trước mọi hoàn cảnh

C.Kiềm chế sự bốc đồng, giữ bình tĩnh khi sự việc bất ngờ xảy ra

D.Biết che giấu những cảm xúc khó chịu bên trong

11 Để điều khiển và ngăn chặn cảm xúc tiêu cực thì con người cần tránh điều gì?

A.Trầm trọng hóa vấn đề

B.Phân tích loại bỏ những yếu tố gây nhiễu

C.Nêu ra những ý tưởng hoặc hành vi trái ngược để kiềm chế những cảm xúc tiêu cực

D.Bồi dưỡng thể lực, tránh tình trạng căng cơ quá mức và kéo dài

12 Muốn phát triển được bản thân thì con người cần phải làm gì?

A.Nhận biết năng lực, điểm mạnh, điểm yếu của bản thân rồi thụ động chờ đợi thời cơ

B.Đặt ra mục tiêu phù hợp với năng lực bản thân, lập kế hoạch để từng bước thực hiện mục tiêu đó

C.Nhận biết năng lực bản thân, đặt ra mục tiêu phù hợp, lập kế hoạch để thực hiện mục tiêu

D.Đặt ra mục tiêu lớn, thể hiện hoài bão, khát vọng và chờ đợi sự giúp đỡ để hoàn thành mục tiêu

13 Một người được coi là thực sự có khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân khi người đó:

A.Giữ bề ngoài bình thản, cố gắng giữ sự khó chịu bên trong

B.Dằn vặt bản thân, đau đầu mất ngủ

C.Kiềm chế sự bốc đồng của bản thân

D.Giữ bình tĩnh trước mọi bất ngờ xảy ra

14 Theo mô hình cửa sổ Johari, nếu một người sống quá khép kín, ngại giao tiếp thì người đó có thể gặp những điểm bất lợi gì?

A.Giữ được nhiều bí mật của bản thân

B.Được đánh giá là người thâm trầm, kín đáo

C.Thiếu thông tin, bỏ lỡ cơ hội hợp tác, phát triển

D.Tiết kiệm năng lượng và thời gian

15 Một người tự tin về khả năng và giá trị về bản thân thì sẽ có những biểu hiện như thế nào?

A.Ngồi thong tay, khuôn mặt ủ rũ

B.Dáng đi thất thểu, quần áo xộc xệch

C.Mắt nhìn lấm lét hoặc lảng tránh

D.Tư thế ngay ngắn, ung dung, mắt nhìn thẳng

16 SMART là công thức được khuyến khích áp dụng để làm gì?

A.Thiết lập mục tiêu hành động

17.Cách hiểu nào dưới đây của cấp dưới về cấp trên là đúng?

A.Cấp trên phải là người hoàn thiện về mọi mặt

B.Đã là cấp trên thì không thể phạm sai lầm

C.Cấp trên cũng là con người, ai cũng có điểm mạnh điểm yếu

D.Cấp trên mà không am hiểu mọi lĩnh vực chuyên môn thì không thể lãnh đạo nhân viên

18 Quan niệm nào sau đây là không đúng về mối quan hệ cấp trên cấp dưới trong doanh nghiệp

A.Quan niệm về mối quan hệ cấp trên - cấp dưới là giống nhau ở mọi doanh nghiệp

Trang 3

B.Mối quan hệ cấp trên – cấp dưới được quy định như thế nào là tùy thuộc vào từng doanh nghiệp cụ thể

C.Quan niệm về mối quan hệ cấp trên – cấp dưới bị ảnh hưởng bởi văn hóa của từng địa phương, từng quốc gia

D.Quan niệm về mối quan hệ cấp trên - cấp dưới tùy thuộc vào quốc tịch của doanh nghiệp

19 Trong trường hợp cụ thể, khi cấp trên đưa ra những quyết định không như mong đợi của bạn nhưng lại có vẻ phù hợp với các đồng nghiệp khác, bạn nên làm gì?

A.Tuân thủ, cấp quản lý bao giờ cũng có lý do để ra quyết định

B.Tranh luận đến cùng để thuyết phục cấp trên theo phương án mong muốn của mình

C.Chán nản, phản ứng bằng cách bất hợp tác

D.Tạo diễn đàn chia sẻ bức xúc với các đồng nghiệp khác

20 Nhân viên cấp dưới làm việc trong một tổ chức nên làm gì?

A.Giải quyết mâu thuẫn cá nhân trong giờ làm việc

B.Sử dụng điện thoại quá nhiều vào việc riêng

C.Tránh nói xấu cấp trên sau lưng

D.Luôn miệng kêu ca phàn nàn

21 Môi trường làm việc thân thiện, mối quan hệ lành mạnh trong doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến khả năng sáng tạo, năng lực làm việc của người lao động vì:

A.Con người là nhân tố quan trọng nhất trong mọi tổ chức

B.Bản chất của con người bị ảnh hưởng bởi điều kiện hoàn cảnh bên ngoài

C.Về bản chất, con người chỉ có thể phát huy được tốt nhất năng lực sáng tạo của mình khi được ở trong một môi trường thoải mái, thích hợp

D.Bản năng con người bao giờ cũng thích được tự do, thoải mái, vui vẻ

22 Khi chưa thực sự hiểu rõ yêu cầu của công việc; thực trạng công việc; phương pháp làm việc; v.v nhân viên cấp dưới nên giải quyết như thế nào?

A.Tự làm theo cách của mình

B.Hỏi kinh nghiệm của các nhân viên khác

C.Chủ động hỏi ý kiến cấp trên

D.Tạm gác công việc lại

23 Khi có ý tưởng muốn đề xuất với cấp trên để hoàn thiện công việc, hoàn thiện tổ chức, v.v bạn nên làm gì?

A.Im lặng, lúc nào tiện thì nói

B.Nhờ đồng nghiệp đề xuất hộ

C.Đề xuất quá nhiều ý tưởng một lúc

D.Cân nhắc, chọn lọc ý tưởng đề xuất phù hợp

24 Khi nhân viên cấp dưới được cấp trên giao một nhiệm vụ nằm ngoài phạm vi những công việc thường làm (không trong danh mục các công việc được mô tả khi phân công trách nhiệm) thì cấp dưới nên phản ứng như thế nào?

pg 3

Trang 4

A.Nhiệt tình thực hiện

B.Từ chối thẳng thừng

C.Nhận việc nhưng không hào hứng

D.Đẩy việc sang nhân viên khác

25 Nhìn vào các mối quan hệ ứng xử trong nội bộ doanh nghiệp có thể đánh giá:

A.Phong cách người lãnh đạo doanh nghiệp

B.Văn hóa của một doanh nghiệp

C.Vị thế của mỗi thành viên trong doanh nghiệp

D.Sự dân chủ trong doanh nghiệp

26 Người quản lý nên làm gì để có thể nghe được những ý kiến phản hồi từ các nhân viên của mình?

A.Tuyên bố một trong những phẩm chất cần thiết của cấp dưới là biết tuân thủ

B.Phản ứng mạnh mẽ với những người bất đồng quan điểm

C.Điềm đạm, bình tĩnh sẵn sàng tiếp nhận thông tin nhiều chiều

D.Thái độ đối xử với từng nhân viên luôn được phân biệt rõ

27 Tìm phương án đúng nhất Người lãnh đạo doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong việc xây dựng môi trường giao tiếp ứng xử tốt đẹp trong doanh nghiệp của mình vì:

A.Người lãnh đạo là người chịu trách nhiệm và đại diện cho doanh nghiệp trước xã hội và pháp luật

B.Người lãnh đạo là người điều hành toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp

C.Người lãnh đạo là người có thể đưa ra những quy định về giao tiếp ứng xử và yêu cầu mọi thành viên trong doanh nghiệp phải tuân thủ những quy định đó

D.Người lãnh đạo gương mẫu trong giao tiếp ứng xử sẽ là tấm gương cho mọi thành viên doanh nghiệp noi theo

28 Tìm câu trả lời đúng nhất Một doanh nghiệp có môi trường giao tiếp ứng xử nội bộ tốt đẹp sẽ thu hút được sự quan tâm của đối tác và khách hàng vì:

A.Doanh nghiệp có xử lý tốt các mối quan hệ bên trong thì mới có khả năng xử lý tốt các mối quan hệ bên ngoài

B.Đối tác và khách hàng cũng kỳ vọng những mối quan hệ tốt đẹp như vậy từ doanh nghiệp

C.Đối tác và khách hàng tin tưởng vào sự phát triển của doanh nghiệp

Đối tác và khách hàng coi mối quan hệ nội bộ của doanh nghiệp là sự thể hiện của văn hóa và phương thức quản lý của doanh nghiệp

29 Khi công việc được giao có những thay đổi đáng kể về phạm vi và cấp độ, xuất hiện nguy cơ quá tải khiến không thể đảm đương được công việc thì cấp dưới cần làm gì?

A.Im lặng, không làm gì vì cấp trên đã giao việc thì chắc phải biết vấn đề

B.Buông xuôi, làm được đến đâu thì làm

C.Chủ động đề xuất với cấp trên về phương án thực hiện và nói rõ giới hạn khả năng của mình

D.Tạo diễn đàn chia sẻ bức xúc với các đồng nghiệp khác

30 Mối quan hệ ứng xử trong nội bộ doanh nghiệp phụ thuộc nhiều nhất vào yếu tố nào?

A.Văn hóa địa phương nơi doanh nghiệp hoạt động/ quốc tịch của doanh nghiệp

Trang 5

B.Loại hình doanh nghiệp

C.Phong cách của ban lãnh đạo doanh nghiệp

D.Tính cách của từng nhân viên

31 Khi mới được tuyển dụng vào làm việc, nhân viên cấp dưới không nên:

A.Chịu khó tìm hiểu về nơi làm việc, các mối quan hệ công việc

B.Tò mò tìm hiểu các mối quan hệ cá nhân

C.Thể hiện tinh thần trách nhiệm với công việc được giao

D.Ở lại làm thêm giờ cùng các đồng nghiệp

32 Tìm câu trả lời đúng nhất Chú trọng đến vấn đề giao tiếp ứng xử trong môi trường làm việc là một cách để mỗi thành viên trong doanh nghiệp xây dựng “nhân hiệu” của mình vì:

A.Qua việc giao tiếp ứng xử với những người xung quanh, mỗi cá nhân bộc lộ tính cách của mình

B.Nhìn vào cách giao tiếp ứng xử có thể đánh giá được phẩm chất của mỗi cá nhân

C.Nhân hiệu tốt sẽ giúp con người thành công hơn trong cuộc sống

D.Giao tiếp ứng xử tốt giúp mỗi cá nhân xây dựng hình ảnh tốt đẹp của mình trong con mắt của người khác

33 Xác định một luận điểm đúng nhất trong số các luận điểm dưới đây bàn về tính cách và trang phục của con người.

A.Mỗi người có tính cách khác nhau nên phong cách ăn mặc cũng khác nhau

B.Những người có phong cách ăn mặc giống nhau thì tính cách cũng giống nhau

C.Những người có phong cách ăn mặc giống nhau nhưng tính cách vẫn có thể khác nhau

D.Những người không ăn mặc giống nhau thì tính cách cũng không thể giống nhau

34 Xác định một nhân tố gây cản trở quá trình giao tiếp trong các nhân tố sau:

A.Thông điệp được mã hóa và gửi đi rõ ràng, mạch lạc

B.Người gửi thông điệp hiểu rõ những gì mình muốn nói

C.Người nhận không giải mã đúng thông điệp

D.Người nhận thông điệp mong muốn tiếp nhận thông tin

35 Lời khen có tác dụng rất tích cực trong quan hệ giao tiếp Tuy nhiên nên bày tỏ lời khen như thế nào để tăng hiệu quả bền vững của các mối quan hệ?

A.Cố gắng sử dụng tối đa những lời khen tặng cho đối tác

B.Tìm tất cả ưu điểm và thế mạnh của đối tác để khen tặng nơi đông người

C.Dành những lời khen tặng chân thành cho đối tác đúng lúc, đúng chỗ

D.Tìm hiểu những điều đối tác thích nghe để ca tụng

36 Không gian giao tiếp giữa hai người được duy trì trong khoảng từ 0.5 - 1m được xếp vào vùng nào?

C

Vùng riêng tư

37 Để thông điệp được truyền đi một cách rõ ràng, chính xác tạo hiệu quả tốt trong giao tiếp, người gửi thông điệp không nên làm gì?

C.Nói câu dài, hàm chứa nhiều thông tin

38 Trong giao tiếp xã giao, nên sử dụng ngôn từ như thế nào để mọi người xung quanh đều hiểu đúng thông điệp của mình?

pg 5

Trang 6

A.Sử dụng ngôn từ đơn giản phù hợp với người nghe và bối cảnh giao tiếp

B.Sử dụng ngôn ngữ dân dã, thô tục

C.Sử dụng cách nói bóng bẩy để làm tăng ý nghĩa của ngôn từ

D.Sử dụng cách ví von trừu tượng để người nghe cảm nhận sâu sắc vấn đề

39 Trong quá trình giao tiếp, một người sẽ không được người khác tin tưởng khi họ:

A.Không trung thực trong công việc

B.Có nghề nghiệp, công việc ổn định

C.Có lời nói và hành động thống nhất

D.Luôn quan tâm giúp đỡ người khác

40 Trong quá trình giao tiếp với những người khác, nếu một người chỉ chú tâm đến lợi ích của bản thân mình thì người đó sẽ:

A.Tạo được nhiều thiện cảm với các đối tác

B.Tạo uy tín lớn với các đối tác

C.Tạo sự bất tín nhiệm của các đối tác

D.Tạo dựng được mối quan hệ lâu dài với các đối tác

41 Xác định một luận điểm thể hiện cách hiểu đúng nhất về khái niệm giao tiếp trong các phương án dưới đây:

A.Giao tiếp là cách thức con người tạo lập các mối liên hệ với những người khác trong xã hội

B.Giao tiếp là cách thức con người trao đổi thông tin với nhau

C.Giao tiếp là cách thức con người trao đổi tâm tư tình cảm với nhau

D.Giao tiếp là cách thức con người trao đổi tri thức cho nhau

42 Vì sao để giữ gìn mối quan hệ tốt đẹp lâu dài thì cần phải giữ lễ nghĩa và khoảng cách nhất định, không được suồng sã với các đối tác của mình?

A.Vì mỗi người có tính cách năng lực, sở thích khác nhau

B.Vì ai cũng có lòng tự tôn và mong muốn được người khác tôn trọng

C.Vì hai người cho dù thân nhau đến mấy thì cũng không thể hiểu hết suy nghĩ của nhau

D.Vì ai cũng có lòng tự tôn, việc giữ lễ nghĩa khoảng cách là để thể hiện sự tôn trọng đối tác

43 Phương án nào dưới đây giải thích đúng nhất về việc lựa chọn phương pháp giải quyết vấn đề khi gặp vấn đề phức tạp, nhiều biến động, khó dự báo?

A.Khi vấn đề phức tạp, nhiều biến động, khó dự báo thì nên sử dụng cách giải quyết vấn đề theo logic hệ thống

B.Khi vấn đề phức tạp, nhiều biến động, khó dự báo thì nên sử dụng cách giải quyết vấn đề theo quy trình, lần lượt trình tự các bước

C.Khi vấn đề phức tạp, nhiều biến động, khó dự báo thì nên kết hợp sử dụng cách giải quyết vấn đề cảm nhận sáng tạo và D.Khi vấn đề phức tạp, nhiều biến động, khó dự báo thì nên sử dụng cách giải quyết vấn đề theo ngẫu hứng cá nhân

44 Bước thứ năm trong quy trình giải quyết vấn đề là:

A.Theo dõi thực hiện giải pháp

B.Thực hiện giải pháp

C.Đánh giá giải pháp

D.Lựa chọn giải pháp

45 Kỹ thuật “đặt 5 lần câu hỏi tại sao” là nhằm mục đích gì?

A.Xác định nguyên nhân gốc của vấn đề

B.Phát huy tính sáng tạo trong giải quyết vấn đề

C.Xem xét khía cạnh đối diện của vấn đề

D.Xem xét vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau

Trang 7

46 Phương án nào dưới đây giải thích đúng về cách giải quyết vấn đề theo hệ thống:

A.Giải quyết vấn đề theo hệ thống là một quá trình phân tích logic bao gồm các bước khác nhau nhằm đạt được giải pháp B.Giải quyết vấn đề theo hệ thống là một quá trình không đi theo một trình tự các bước cụ thể mà dưa vào sự cảm nhận, so sánh, mường tượng… để đạt được giải pháp

C.Giải quyết vấn đề theo hệ thống là một cách giải quyết vấn đề sáng tạo mang tính ngẫu hứng của cá nhân

D.Giải quyết vấn đề theo hệ thống là cách giải quyết một vấn đề cụ thể tùy thuộc thiên hướng của từng người

Phản hồi

Câu trả lời của bạn chưa chính xác

Đáp án đúng là: Giải quyết vấn đề theo hệ thống là một quá trình phân tích logic bao gồm các bước khác nhau nhằm đạt

được giải pháp

47 Tìm phương án trả lời đúng nhất Để giải quyết vấn đề một cách hiệu quả thì cần xem xét vấn đề

đó như thế nào?

A.Xem xét vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau

B.Xem xét vấn đề từ một góc độ

C.Xem xét vấn đề từ góc độ đối diện

D.Xem xét vấn đề từ nguyên nhân gốc

48 Bước thứ tư trong quy trình giải quyết vấn đề là:

A.Thực hiện giải pháp

B.Lựa chọn giải pháp

C.Đưa ra các giải pháp

D.Xác định vấn đề

Phản hồi

Câu trả lời của bạn chưa chính xác

Đáp án đúng là: Thực hiện giải pháp

49 Phương án nào dưới đây giải thích đúng nhất về việc lựa chọn phương pháp giải quyết vấn đề đơn giản, dễ thống nhất và các thông tin có khả năng dự báo trước?

A.Khi gặp vấn đề đơn giản, dễ thống nhất và các thông tin có khả năng dự báo trước thì nên sử dụng cách giải quyết vấn đề theo hệ thống để tìm giải pháp

B.Khi gặp vấn đề đơn giản, dễ thống nhất và các thông tin có khả năng dự báo trước thì nên sử dụng cách giải quyết vấn đề theo cảm nhận sáng tạo để tìm giải pháp

C.Khi gặp vấn đề đơn giản, dễ thống nhất và các thông tin có khả năng dự báo trước thì nên kết hợp sử dụng càng nhiều cách giải quyết vấn đề càng tốt để tìm giải pháp

D.Khi gặp vấn đề đơn giản, dễ thống nhất và các thông tin có khả năng dự báo trước thì nên sử dụng cách giải quyết vấn đề theo ngẫu hứng để tìm giải pháp

50 Phương án nào dưới đây giải thích đúng nhất về cách giải quyết vấn đề sáng tạo?

A.Giải quyết vấn đề theo cách sáng tạo là việc phân tích từng bước cho đến khi đạt được giải pháp

B.Giải quyết vấn đề theo cách sáng tạo là một quá trình không đi theo một trình tự các bước cụ thể mà dưa vào sự cảm nhận, so sánh, mường tượng, xử lý kết hợp các bước để đạt được giải pháp

pg 7

Trang 8

C.Giải quyết vấn đề theo cách sáng tạo là một quá trình phân tích logic bao gồm các bước khác nhau nhằm đạt được giải pháp

D.Giải quyết vấn đề theo cách sáng tạo là cách giải quyết một vấn đề cụ thể tùy thuộc thiên hướng của từng người và mang tính ngẫu hứng cá nhân để đạt được giải pháp

51 Bước thứ ba trong quy trình giải quyết vấn đề là

A.Đánh giá giải pháp

B.Theo dõi thực hiện giải pháp

C.Lựa chọn giải pháp

D.Thực hiện giải pháp

52 Để giải quyết vấn đề một cách hiệu quả, người giải quyết vấn đề cần có thái độ như thế nào?

Chọn một:

A.Cần phải biết sợ hãi khi giải quyết vấn đề

B.Cần tạo dựng thái độ tích cực và lạc quan khi giải quyết vấn đề

C.Cần có thái độ thận trọng, bị động nếu muốn giải quyết vấn đề một cách hiệu quả

D.Cần loại bỏ thái độ lạc quan khi giải quyết vấn đề

53 “Kỹ thuật ẩn dụ Metaphor” là phương pháp dùng để làm gì?

A.Xác định nguyên nhân gốc của vấn đề

B.So sánh và đặt vấn đề vào bối cảnh mới

C.Xem xét khía cạnh đối diện của vấn đề

D.Xem xét vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau

54 Khi đối mặt với một vấn đề cần giải quyết, việc đầu tiên bạn phải làm là:

A.Đánh giá vấn đề

B.Thực hiện giải pháp

C.Xác định vấn đề

D.Lựa chọn giải pháp

55 “Kỹ thuật Janusian” là phương pháp dùng để làm gì?

A.Xác định nguyên nhân gốc của vấn đề

B.Phát huy tính sáng tạo trong giải quyết vấn đề

C.Xem xét khía cạnh đối diện của vấn đề

D.Xem xét vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau

56 Bước cuối cùng trong quy trình giải quyết vấn đề là:

A.Đánh giá giải pháp

B.Theo dõi thực hiện giải pháp

C.Thực hiện giải pháp

D.Lựa chọn giải pháp

57 Bước thứ hai trong quy trình giải quyết vấn đề là:

A.Xác định vấn đề

B.Đưa ra các giải pháp

C.Lựa chọn các giải pháp

D.Thực hiện giải pháp

Trang 9

58 Kỹ thuật xương cá là phương pháp dùng để làm gì?

A.Phân tích các nguyên nhân của vấn đề

B.Phát huy tính sáng tạo trong giải quyết vấn đề

C.Xem xét khía cạnh đối diện của vấn đề

D.Xem xét vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau

59.Một người quản lý thời gian tốt là người có nhiều công việc ở ô nào trong ma trận quản lý thời gian? A.Ô số 1: công việc quan trọng và khẩn cấp

B.Ô số 2: công việc quan trọng nhưng không khẩn cấp

C.Ô số 3: công việc không quan trọng nhưng khẩn cấp

D.Ô số 4: công việc không quan trọng và không khẩn cấp

60.Hãy chỉ ra một nguyên nhân gây lãng phí thời gian trong số các phương án sau:

A.Sử dụng điện thoại quá nhiều

B.Biết cách từ chối các cuộc gặp vô bổ

C.Biết cách diễn đạt ngắn gọn,rõ ràng trong giao tiếp

D.Thiết lập mục tiêu cụ thể, rõ ràng

61.Một người được gọi là biết cách quản lý thời gian nếu người đó:

A.Luôn trong tình trạng căng thẳng, tập trung cao độ để hoàn thành công việc

B.Biết phân loại công việc, lập kế hoạch và từng bước thực hiện theo kế hoạch

C.Dành thời gian cho những việc không khẩn cấp và không quan trọng

D.Hoàn thành công việc một cách vội vã vào phút cuối

62.Quản lý thời gian là gì? Tìm phương án không chính xác trong số các phương án sau đây

A.Là việc sử dụng thời gian một cách tốt nhất

B.Là không lãng phí thời gian vào những việc không liên quan

C.Là sự vội vã hoàn thành công việc vào phút cuối

D.Là dành nhiều thời gian cho những việc quan trọng

63.Tìm một luận điểm đúng khi nói về đặc điểm của thời gian trong số các phương án sau:

A.Quỹ thời gian của mỗi người là vô hạn

B.Có thể điều chỉnh được thời gian

C.Thời gian có thể mua bán trao đổi

D.Thời gian trôi qua không bao giờ ngừng lại

64.Yếu tố nào dưới đây là nguyên nhân gây lãng phí thời gian?

A.Làm việc không có kế hoạch

B.Đề ra mục tiêu cụ thể, rõ ràng

C.Kỹ năng giao tiếp tốt

D.Văn phòng làm việc ngăn nắp, gọn gàng

pg 9

Trang 10

65.Khi làm công việc ở ô số 2 trong ma trận quản lý thời gian thì sẽ có lợi thế gì?

A.Có thời gian để chủ động, bình tĩnh, tập trung vào công việc quan trọng

B.Luôn trong tình trạng áp lực, tập trung cao độ để giải quyết công việc

C.Thực hiện được nhiều việc ngoài phạm vi chức năng của người được phân công

D.Tập trung vào các công việc ngắn hạn, vụn vặt cho qua ngày

66.Khi phân loại, sắp xếp công việc vào ma trận quản lý thời gian, bạn sẽ xếp vào ô số 2 công việc nào trong

số các công việc sau:

A.Lướt web, chơi game

B.Xử lý email, công văn hàng ngày

C.Xây dựng mối quan hệ với đối tác

D.Các cuộc họp hành đột xuất

67.Khi phân loại, sắp xếp công việc vào ma trận quản lý thời gian, bạn sẽ xếp vào ô số 4 công việc nào trong

số các công việc sau:

A.Gọi điện thoại tán gẫu

B.Dự đám cưới bạn cùng cơ quan

C.Lập kế hoạch phát triển bản thân

D.Xử lý công văn giấy tờ

68.Trong số các phương án dưới đây, phương án nào giải thích đúng nhất về khái niệm quản lý thời gian? A.Quản lý thời gian là không lãng phí thời gian vào những việc không liên quan

B.Quản lý thời gian là kiểm soát được thời gian của bản thân

C.Quản lý thời gian là biết cách sử dụng thời gian một cách hợp lý và hiệu quả để đạt được mục tiêu xác định

D.Quản lý thời gian là sử dụng thời gian một cách tốt nhất, không lãng phí thời gian vào những việc không liên quan

69.Tìm phương án đúng nhất Một việc như thế nào thì được coi là quan trọng?

A.Một việc đươc coi là quan trọng khi nó đòi hỏi sự chú ý ngay lập tức

B.Một việc được coi là quan trọng khi nó có một ý nghĩa lớn hoặc gây ra một kết quả đáng kế

C.Một việc được coi là quan trọng khi nó cần nhiều người giải quyết

D.Một việc được coi là quan trọng khi nó cần nhiều thời gian để giải quyết

70.Tìm phương án trả lời đúng nhất Một việc như thế nào thì được coi là khẩn cấp?

A.Một việc được coi là khẩn cấp khi nó đòi hỏi sự chú ý ngay lập tức

B.Một việc được coi là khẩn cấp khi nó gây ra hậu quả lớn

C.Một việc được coi là khẩn cấp khi cần nhiều người giải quyết

D.Một việc được coi là khẩn cấp khi nó cần nhiều thời gian để giải quyết

Ngày đăng: 23/08/2023, 10:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w