1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương cơ kỹ thuật 1

75 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Cơ Kỹ Thuật 1
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Cơ Kỹ Thuật
Thể loại Đề Cương
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 6,36 MB
File đính kèm Đề cương cơ kỹ thuật 1.rar (6 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Hệ tiên đề Tĩnh học gồm mấy tiên đề? Vì: Hệ tiên đề Tĩnh học gồm: Tiên đề về hai lực cân bằng (tiên đề 1), Tiên đề về thêm bớt hai lực cân bằng (tiên đề 2), Tiên đề hình bình hành lực (tiên đề 3), Tiên đề tác dụng và phản tác dụng (tiên đề 4) và Tiên đề hóa rắn (tiên đề 5). Tham khảo: Tham khảo mục 2.1 trong bài giảng text Câu trả lời đúng là: 05 tiên đề 2. Hai vật có liên kết ngàm khi nào? A.Khi chúng được gắn cứng với nhau. B.Khi chúng có trục (hoặc chốt) chung. C.Khi chúng tiếp xúc với nhau D.Khi chúng ăn khớp với nhau bằng các buloong Đáp án đúng là: Khi chúng được gắn cứng với nhau. Vì: Khi vật chịu liên kết và vật gây liên kết được nối cứng với nhau thì được gọi là liên kết ngàm. Ví dụ: một thanh sắt được gắn chặt vào tường, cột điện được chôn xuống đất… Phản lực liên kết bao gồm một lực Tham khảo: Tham khảo mục 4.3 trong bài giảng text Câu trả lời đúng là: Khi chúng được gắn cứng với nhau.

Trang 1

1 Hệ tiên đề Tĩnh học gồm mấy tiên đề?

2 Hai vật có liên kết ngàm khi nào?

A.Khi chúng được gắn cứng với nhau

B.Khi chúng có trục (hoặc chốt) chung

C.Khi chúng tiếp xúc với nhau

D.Khi chúng ăn khớp với nhau bằng các buloong

Đáp án đúng là: Khi chúng được gắn cứng với nhau.

Vì: Khi vật chịu liên kết và vật gây liên kết được nối cứng với nhau thì được gọi là liên kết ngàm Ví dụ: một

thanh sắt được gắn chặt vào tường, cột điện được chôn xuống đất…

Phản lực liên kết bao gồm một lực

Tham khảo: Tham khảo mục 4.3 trong bài giảng text

Câu trả lời đúng là:

Khi chúng được gắn cứng với nhau

3 Một sợi dây được buộc vào cột trụ tại A như hình vẽ Lực căng dây có độ lớn là F = 260N Biểu diễn véc tơ lực dưới dạng các thành phần vuông góc

Trang 2

4 Cho lực Q→tác dụng như trên hình vẽ, Q=40kN Mô men của lực Q→đối với điểm O bằng

A.M−→O(Q→)=−36i→kN⋅m

B.M−→O(Q→)=36i→kN⋅m

C.M−→O(Q→)=−32i→kN⋅m

D.M−→O(Q→)=32i→kN⋅m

Trang 3

5 Cho lực F→như trong hình vẽ Thành phần hình chiếu của lực trên trục x là

Trang 4

6 Hai hệ lực được gọi là tương đương khi nào?

A.Nếu hai hệ lực có cùng tác dụng cơ học lên một vật rắn

B.Nếu chúng cùng tác dụng lên một vật rắn

C.Nếu hai hệ lực có cùng tác dụng cơ học lên hai vật rắn khác nhau

D.Nếu hai hệ lực không cùng tác dụng cơ học lên một vật rắn

Đáp án đúng là: Nếu hai hệ lực có cùng tác dụng cơ học lên một vật rắn.

Vì: Hai hệ lực tương đương là hai hệ lực có cùng tác dụng cơ học lên một vật rắn Ký hiêu hai hệ lực tương

Là một phác thảo vật thể mà thể hiện tất cả các lực hoạt động tác dụng lên nó

Đáp án đúng là: Là một phác thảo vật thể mà thể hiện tất cả các lực tác dụng lên nó.

Vì: Sơ đồ vật thể tự do (viết tắt là FBD) của một vật thể là một phác thảo vật thể mà thể hiện tất cả các lực

Vì: Tập hợp nhiều lực tác dụng lên một vật rắn gọi là hệ lực Ký hiệu hệ lực là (F→1,F→2, ,F→n)

Tham khảo: Tham khảo mục 1.1 trong bài giảng text

Trang 5

Vì: Hệ lực cân bằng là hệ lực không làm thay đổi trạng thái cơ học của vật rắn Ký hiệu hệ lực cân bằng:

Tham khảo: Tham khảo mục 1.1 trong bài giảng text

Câu trả lời đúng là:

Hệ lực cân bằng

10.“Biểu diễn tất cả các thành phần phản lực liên kết tương ứng với các liên kết giữa vật khảo sát và vật đỡ đã được bỏ đi” là bước thứ mấy khi xây dựng sơ đồ vật thể tự do (viết tắt là FBD) của một vật thể?

Đáp án đúng là: Bước thứ ba

Vì: Các bước xây dựng một sơ đồ vật thể tự do:

1-Vẽ phác thảo vật với giả thiết rằng tất cả các vật đỡ (các bề mặt tiếp xúc, các dây cáp, …) đã được bỏ đi.2-Biểu diễn tất cả các lực cho trước không phụ thuộc vào liên kết Trọng lượng của vật thể được xem là một lực tác dụng tại trọng tâm

3-Biểu diễn tất cả các thành phần phản lực liên kết tương ứng với các liên kết giữa vật khảo sát và vật đỡ đã được bỏ đi Nếu chiều của phản lực chưa biết, chiều của chúng có thể được giả thiết

4-Biểu diễn tất cả các góc và các kích thước liên quan lên sơ đồ phác thảo

Tham khảo: Tham khảo mục 4.4 trong bài giảng text

11.Một tấm hình tam giác đồng chất, khối lượng 250-kg trong hình vẽ được đỡ bởi một bản lề tại

A và một con lăn tại C Sơ đồ vật thể tự do đúng của tấm là

Trang 6

12.Cho lực F→�→ như trên hình vẽ, vec tơ đơn vị chỉ phương λ→AB�→��của lực được xác định theo công thức

Trang 7

13.Khi nào giữa hai vật xuất hiện liên kết tựa?

A.Khi chúng gắn cứng với nhau

B.Khi chúng trực tiếp tựa lên nhau

C.Khi chúng tiếp xúc gián tiếp với nhau

D.Khi chúng ngược chiều với nhau

Đáp án đúng là: Khi chúng trực tiếp tựa lên nhau.

Vì: Hai vật gọi là có liên kết tựa với nhau khi chúng trực tiếp tựa lên nhau Chỗ tiếp xúc của 2 vật tựa lên

nhau có thể là các bề mặt, các đường, điểm và đường, mặt và đường, điểm và bề mặt…

Tham khảo: Tham khảo mục 4.3 trong bài giảng text

Câu trả lời đúng là:

Khi chúng trực tiếp tựa lên nhau

14 Các vật mà khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ luôn luôn không đổi gọi là gì?

Vật rắn tuyệt đối không biến dạng.

Tham khảo: Tham khảo mục 1.1 trong bài giảng text

15 Sử dụng phương pháp hình học để xác định mô men của lực F→�→ đối với một trục cần phải thực hiện mấy bước

Trang 8

Vì: Cụ thể các bước thực hiện như sau:

1-Xác định mặt phẳng vuông góc với trục AB, và giao điểm O của mặt phẳng này với trục AB.

2-Xác định véc tơ hình chiếu F→2của lực F→lên mặt phẳng vuông góc với trục.

3-Tìm khoảng cách d từ giao điểm O đến F→2

4-Thay các giá trị nhận được vào công thức

17 Lực F→tác dụng lên điểm A trên hình vẽ Thành phần hình chiếu của lực này lên phương x, y là

Trang 9

18 Mô men của lực F→đối với điểm O được xác định theo biểu thức nào sau đây:

19.Lực liên kết là gì?

A.Là các lực tác dụng tương hỗ giữa các vật có liên kết với nhau tại vị trí tiếp xúc hình học

B.Là lực do vật khảo sát tác dụng lên vật gây liên kết tại chỗ tiếp xúc hình học

C.Là lực do vật gây liên kết tác dụng lên vật khảo sát tại chỗ tiếp xúc hình học

Đáp án đúng là: Là các lực tác dụng tương hỗ giữa các vật có liên kết với nhau tại vị trí tiếp xúc hình học Vì: Vật gây liên kết ngăn cản chuyển động của vật khảo sát, tức là về mặt cơ học nó tác dụng vào vật khảo

sát các lực Các lực do các vật gây liên kết tác dụng lên vật khảo sát gọi là các phản lực liên kết Khi đó, vật khảo sát (vật chịu liên kết) cũng tác dụng lên vật gây liên kết các lực có cùng cường độ, ngược chiều Các lực này gọi là áp lực của vật khảo sát lên mặt

Tham khảo: Tham khảo mục 4.2 trong bài giảng text

Câu trả lời đúng là:

Là các lực tác dụng tương hỗ giữa các vật có liên kết với nhau tại vị trí tiếp xúc hình học

20.Khi nào vật rắn được gọi là cân bằng?

A.Khi vị trí của nó thay đổi so với vị trí của một vật nào đó được chọn làm chuẩn

B.Khi khoảng cách từ một điểm bất kỳ của vật đến điểm gốc của hệ quy chiếu luôn luôn không đổi

C.Khi khối lượng của nó không thay đổi so với khối lượng của vật cố định được chọn làm chuẩn

D.Khi vị trí của nó không thay đổi so với vị trí của vật cố định được chọn làm chuẩn

Đáp án đúng là: Khi khoảng cách từ một điểm bất kỳ của vật đến điểm gốc của hệ quy chiếu luôn luôn

không đổi

Vì: Một vật rắn được gọi là cân bằng (hoặc đứng yên) đối với một vật nào đó nếu khoảng cách từ một điểm

bất kỳ của vật đến điểm gốc của hệ quy chiếu luôn luôn không đổi

Trang 10

Tham khảo: Tham khảo mục 1 trong bài giảng text

Câu trả lời đúng là:

Khi khoảng cách từ một điểm bất kỳ của vật đến điểm gốc của hệ quy chiếu luôn luôn không đổi

21.Hợp lực của hệ lực là gì?

A.Là một tập hợp các lực tương đương với hệ lực ấy

B.Là một lực duy nhất có độ lớn bằng với hệ lực ấy

C.Là một lực duy nhất tương đương với hệ lực ấy

D.Là một lực duy nhất song song với hệ lực ấy

Đáp án đúng là: Là một lực duy nhất tương đương với hệ lực ấy.

Vì: Nếu một hệ lực tương đương với một và chỉ một lực thì lực đó gọi là hợp lực của hệ lực, hay nói khác đi, hệ

lực đã cho có hợp lực Ký hiệu hợp lực của hệ lực là

Tham khảo: Tham khảo mục 1.1 trong bài giảng text

Câu trả lời đúng là:

Là một lực duy nhất tương đương với hệ lực ấy

22 Cho lực F→như hình vẽ, F = 90N Mô men của lực F→đối với điểm O bằng

23.Tĩnh học là gì?

A.Tĩnh học là phần nghiên cứu trạng thái cân bằng của vật rắn dưới tác dụng của lực

B.Tĩnh học là phần nghiên cứu trạng thái cân bằng của vật rắn

C.Tĩnh học là phần nghiên cứu các quy luật cân bằng của vật rắn tuyệt đối dưới tác dụng của lực

D.Tĩnh học là phần nghiên cứu các quy luật cân bằng của vật rắn đàn hồi dưới tác dụng của lực

Đáp án đúng là: Tĩnh học là phần nghiên cứu các quy luật cân bằng của vật rắn tuyệt đối dưới tác dụng của

lực

Vì: Tĩnh học nghiên cứu các quy luật cân bằng của vật rắn không biến dạng dưới tác dụng của lực.

Tham khảo: Tham khảo mục 1 trong bài giảng text

Câu trả lời đúng là:

Tĩnh học là phần nghiên cứu các quy luật cân bằng của vật rắn tuyệt đối dưới tác dụng của lực

Trang 11

24 Dây cáp buộc vào một chốt cố định như hình vẽ được kéo bằng lực F→ có độ lớn 500N Véc tơ đơn vị chỉ phương của lực F →là

25.Lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là

Chọn một:

A.Làm cho vật đứng yên

B.Làm cho vật biến dạng

C.Làm cho vật chuyển động

D.Làm cho vật chuyển động hoặc làm vật biến dạng

Câu trả lời của bạn chính xác

Đáp án đúng là: Làm cho vật chuyển động hoặc làm vật biến dạng.

Vì: Lực là đại lượng đặc trưng cho sự tác dụng tương hỗ cơ học giữa các vật thể.

Tham khảo: Tham khảo mục 1.1 trong bài giảng text

26.Cho một hệ lực gồm lực căng của hai sợi dây cáp và ngẫu lực như trên hình vẽ Thu gọn hệ lực này về điểm A nhận được:

Trang 12

27.Điều kiện cân bằng của một hệ ngẫu lực là gì?

28.Dạng tối giản của hệ lực là một hệ xoắn (hệ đinh ốc động lưc) khi nào

29.Tấm phẳng đồng chất được giữ cân bằng như hình vẽ nhờ gắn vào trục thẳng đứng AB bỏ qua trọng lượng và cáp DC Trục AB được đỡ bởi ổ chặn tại B và ổ trượt tại A Lực 60N song song với trục x Độ lớn lực căng của cáp CD bằng bao nhiêu?

Trang 13

30.Nguyên lý mô men được phát biểu như thế nào?

A.Khi hệ lực có hợp lực thì mô men của hợp lực của hệ đối với điểm O’ bất kỳ bằng tổng mô men của các lực thành phần của hệ lực đối với cùng điểm đó

B.Khi hệ lực không có hợp lực thì mô men của hợp lực của hệ đối với điểm O’ bất kỳ bằng tổng mô men của các lực thành phần của hệ lực đối với cùng điểm đó

C.Khi hệ lực có hợp lực thì mô men của hợp lực của hệ đối với điểm O’ bất kỳ không bằng tổng mô men của các lực thành phần của hệ lực đối với cùng điểm đó

D.Khi hệ lực có hợp lực thì mô men của hợp lực của hệ đối với điểm O’ bất kỳ bằng tổng mô men của các lực thành phần của hệ lực đối với điểm A (không trùng với điểm O’)

31.Để tìm phản lực liên kết của một vật rắn chịu lực cân bằng thì phải thực hiện mấy bước?

Vì: Khi giải các bài toán cân bằng của vật rắn ta tuân theo các bước giải như sau:

Bước 1 Chỉ rõ vật cân bằng khảo sát Biểu diễn các lực tác dụng lên vật trên hình vẽ Cần xác định rõ các lực

cho trước và các phản lực liên kết (phương, chiều, điểm đặt của lực)

Bước 2 Căn cứ vào loại hệ lực (hệ lực tổng quát, đồng quy, ngẫu lực, song song, hay là hệ lực cắt một trục)

ta viết các phương trình cân bằng tương ứng

Bước 3 Giải hệ phương trình vừa nhận được và nhận xét kết quả.

Tham khảo: Tham khảo mục 3 trong bài giảng text

Trang 14

32.Tấm phẳng chịu tác dụng bởi bốn lực song song, trong đó có ba lực được chỉ ra như trên hình vẽ Lực thứ tư P→chưa biết cả về độ lớn cũng như vị trí tác dụng.

Để hệ lực đã cho là một hệ lực cân bằng, thì lực P→phải có độ lớn bằng bao nhiêu? và vị trí điểm đặt tại đâu?

A.P=900N, hướng theo chiều âm của trục z, điểm đặt tại tọa độ x=1.5m, y = 2m

B.P=500N, hướng theo chiều dương của trục z, điểm đặt tại tọa độ x=1m, y = 5/9m

C.P=500N, hướng theo chiều âm của trục z, điểm đặt tại tọa độ x=0m, y = 9/5m

D.P=500N, hướng theo chiều âm của trục z, điểm đặt tại tọa độ x=1m, y = 5/9m

33.Điều kiện và đủ để một hệ lực không gian cân bằng là gì?

A.Là lực thu gọn và ngẫu lực thu gọn của hệ đối với một điểm bất kì đồng thời bằng không

B.Là lực thu gọn của hệ lực về một điểm bất kì bằng không

C.Là ngẫu lực thu gọn của hệ đối với một điểm bất kì bằng không

D.Là hợp lực của hệ lực bằng không

Đáp án đúng là: Là lực thu gọn và ngẫu lực thu gọn của hệ đối với một điểm bất kì đồng thời bằng không Vì: Một hệ lực khi thu gọn về một điểm bất kì thì nhận được lực thu gọn và ngẫu lực thu gọn Do đó, để hệ lực

cân bằng (tức là tương đương không) thì lực thu gọn và ngẫu lực thu gọn phải đồng thời bằng không.

Tham khảo: Tham khảo mục 2.1 trong bài giảng text

34.Định lý thay đổi đường tác dụng của lực được phát biểu như thế nào?

Trang 15

Đáp án đúng là:

Lực F→đặt tại điểm A tương đương với lực F→đặt tại điểm B bất kỳ và một ngẫu lực có mô men bằng mô mencủa F→đặt tại A đối với điểm B

Vì: Sử dụng tiên đề 2 của hệ tiên đề Tĩnh học có thể suy ra định lý

Tham khảo: Tham khảo mục 1.1 trong bài giảng text

Trang 16

36.Khi thu gọn một hệ lực không gian tùy ý về một điểm, ta nhận được gì?

Vì: Theo định lý thu gọn hệ lực không gian : “Một hệ lực không gian tùy ý khi thu gọn về một điểm O bất kì

sẽ nhận được một lực và một ngẫu, chúng được gọi là lực thu gọn và ngẫu lực thu gọn Lực thu gọn được xác định bằng tổng hình học các lực của hệ lực và đặt tại điểm thu gọn Ngẫu lực thu gọn được xác định bằng tổng hình học vec tơ mômen của các lực thành phần của hệ lực đối với điểm thu gọn.

Tham khảo: Tham khảo mục 1.2 trong bài giảng text

37.Nếu một hệ lực tác dụng lên vật gồm có cả lực và ngẫu lực, thì khi lập phương trình cân bằngdạng hình chiếu sẽ như thế nào?

Vì: Ngẫu lực là cặp hai lực song song, ngược chiều, cùng độ lớn nên khi lập phương trình cân bằng dạng hình

chiếu của lực lên một phương bất kì thì ngẫu lực sẽ bị triệt tiêu

Tham khảo: Tham khảo mục 2.1 trong bài giảng text

38.Các phương trình cân bằng của hệ lực song song với trục x?

Trang 17

39 Nếu thì dạng tối giản của hệ lực là gì?Chọn một:

A.Là một hệ xoắn có trục xoắn không đi qua tâm thu gọn O

B.Là một lực

C.Là một ngẫu lực

D.Là một hệ xoắn đi qua tâm thu gọn O

40.Nếu thì dạng tối giản của hệ lực là gì?

Trang 18

41.Dạng tối giản của một hệ ngẫu lực là gì?

42.Thu gọn của hệ lực (F→1,F→2,F→3) tác động lên khối lập phương cạnh 2m như trên hình vẽ.Kết quả tối giản của hệ lực là:

43.Dạng tối giản của hệ lực song song là gì?

Trang 19

45.Kết quả khi thu gọn hệ lực phân bố như trên hình vẽ là gì?

Trang 20

47.Kết quả khi thu gọn hệ lực phân bố như trên hình vẽ là gì?

Đáp án đúng là: Một lực có độ lớn R=abp đi qua điểm có tọa độ x=b/2, y=a/2

Vì: Ứng dụng kết quả trên vào việc thu gọn hệ lực phân bố trên một miền diện tích phẳng, ta

được lực R→cùng phương, cùng chiều với các lực thành phần, có độ lớn bằng thể tích của miền nằm giữa diện tích chịu tải và bề mặt tải (miền thể tích V) và đi qua tâm của miền V

Tham khảo: Tham khảo mục 3.1 trong bài giảng text

48.Điều kiện để một hệ lực có hợp lực là gì?

Trang 21

49.Tấm chữ nhật đồng chất, trọng lượng 120N được giữ cân bằng như hình vẽ nhờ gối cầu tại O và cáp hai sợi dây cáp Khi đó, dây cáp AD sẽ có lực căng là:

50.Dạng tối giản của hệ lực đồng quy là gì?

Trang 22

51.Với sơ đồ chịu lực của dầm cho trên hình vẽ, viết phương trình

52.Dầm AB cân bằng dưới tác dụng của hệ lực như hình vẽ Bỏ qua trọng lượng của dầm Để dầm cân bằng thì tại A phải tác dụng một ngẫu có cường độ bằng bao nhiêu?

Thanh AB trọng lượng không đáng kể cân bằng dưới tác dụng của hệ lực như hình vẽ Hãy xác định phảnlực tại B

53.Các phương trình cân bằng của một hệ lực có đường tác dụng của các lực nằm trong mặt phẳng xy và song song với phương y là gì?

Trang 23

54.Các phương trình cân bằng của một hệ lực có đường tác dụng của các lực nằm trong mặt phẳng xy và cắt nhau tại điểm O là gì?

55.Các phương trình cân bằng của một hệ lực có đường tác dụng của các lực nằm trong mặt phẳng xy là gì?

56.Cho một giàn chịu lực như hình vẽ, hãy vẽ sơ đồ vật thể tự do của phần giàn beeb trái mặt cắt (1)

Trang 24

57.Cho giàn chịu lực như hình vẽ, xác định phản lực liên kết tại con lăn E

Trang 25

58.Cho giàn phẳng được đỡ bởi gối cố định ở A và gối di động ở D như hình vẽ Hãy xác định phản lực liên kết tại D.

59.Dầm đồng chất trọng lượng 90N cân bằng dưới tác dụng của hệ lực như hình vẽ Tại A là bản lề, tại B là con lăn, vẽ sơ đồ vật thể tự do của dầm

60.Dầm cân bằng dưới tác dụng của hệ lực như hình vẽ Bỏ qua trọng lượng của dầm Tại A là bản lề,tại B là con lăn, vẽ sơ đồ vật thể tự do của dầm

Trang 26

61.Cho giàn chịu lực như hình vẽ, hãy vẽ sơ đồ vật thể tự do của nút B và nút C

Trang 27

62.Với sơ đồ chịu lực của dầm cho trên hình vẽ, hãy viết phương trình mô men của hệ lực đối với điểm A?

63.Với sơ đồ chịu lực của dầm trên hình vẽ, viết phương trình

4.5NB−(30)(3.5)+(12)(1.5)=0

Vì: Thu gọn hệ lực phân bố nhận được lực R=30kN và đặt cách A 3.5m

Tham khảo: Tham khảo mục 4.3 trong bài giảng text

64.Cho cơ hệ chịu lực như hình vẽ cân bằng Bỏ qua trọng lượng của các phần tử trong cơ hệ, xác định phản lực tại con lăn D

Trang 28

65.Điều kiện cân bằng của một hệ lực có đường tác dụng của các lực nằm trong mặt phẳng xy là gì?

66.Các phương trình cân bằng của một hệ lực (F→1, ,F→N) có đường tác dụng của các lực nằm trong mặt phẳng xy và cắt nhau tại điểm O là gì?

67.Với sơ đồ chịu lực của dầm trên hình vẽ, viết phương trình

Trang 29

Vì: Thu gọn hệ lực phân bố đều được lực R = 4800N, có phương chiều tương tự hệ lực phân bố; ngẫu lực

không có mặt trong phương trình hình chiếu

Tham khảo: Tham khảo mục 3.1 trong bài giảng text

68. Dầm AB trọng lượng không đáng kể, cân bằng dưới tác dụng của hệ lực như hình vẽ Hãy xác định phản lực tại A và B.

69

Cho giàn phẳng chịu lực như trong hình vẽ Hãy xác định ứng lực của phần tử thanh BC

Trang 30

70.Thanh OA đồng chất, khối lượng 30kg được giữ cân bằng trong mặt phẳng thẳng đứng tại vị trí như hình vẽ nhờ gối cố định tại O và dây cáp AB Hãy xác định sức căng trong dây cáp AB.

71.Dầm AB đồng chất trọng lượng 1000N, chịu liên kết như hình vẽ cân bằng Tìm lực căng của dây cáp DC

Trang 31

72.Với sơ đồ chịu lực của dầm trên hình vẽ, viết phương trình

73.Thanh OA đồng chất, khối lượng 30kg được giữ cân bằng trong mặt phẳng thẳng đứng tại vị trí như hình vẽ nhờ gối cố định tại O và dây cáp AB Vẽ sơ đồ vật thể tự do của thanh

Trang 32

74.Thứ nguyên của hệ số ma sát lăn là gì?

Trang 33

75.Vật nặng có trọng lượng P được đặt trên mặt phẳng nghiêng a, hệ số ma sát trượt giữa mặt tiếp xúc của B với mặt phẳng nghiêng là f Giá trị của góc nghiêng a lúc vật sắp trượt xuống bằng bao nhiêu?

76.Một con lăn đồng chất có khối lượng m, bán kính r nằm trên mặt phẳng nghiêng góc a Cho hệ số

ma sát trượt là f và hệ số ma sát lăn là k Góc nghiêng a thỏa mẵn điều kiện gì để con lăn cân

bằng?

77.Ma sát động là gì?

A.Là ma sát xảy ra khi các vật chuyển động tương đối với nhau

B.Là ma sát khi giữa hai vật mới chỉ có xu hướng chuyển động tương đối nhưng vẫn ở trạng thái cân bằng tương đối

C.Là ma sát khi hai vật có xu hướng chuyển động tuyệt đối nhưng ở trang thái cân bằng tương đối với nhauD.Là ma sát khi hai vật đã chuyển động tuyệt đối nhưng ở trang thái cân bằng tương đối với nhau

Đáp án đúng là: Là ma sát xảy ra khi các vật chuyển động tương đối với nhau.

Vì: Ma sát được gọi là động khi giữa hai vật phải xảy ra chuyển động tương đối với nhau.

Tham khảo: Tham khảo mục 1.2 trong bài giảng text

78 Về mặt hình học, điều kiện để vật chịu liên kết có ma sát trượt cân bằng

là gì?

A.Phản lực toàn phần của các liên kết tựa có ma sát lăn nằm trong nón ma sát

B.Phản lực toàn phần của các liên kết tựa có ma sát trượt nằm bên ngoài nón ma sát

C.Phản lực toàn phần của các liên kết tựa có ma sát trượt nằm trong nón ma sát

D.Một phần phản lực của các liên kết tựa có ma sát trượt nằm trong nón ma sát

Trang 34

79.Hệ số ma sát trượt f phụ thuộc vào những yếu tố nào?

A.Bản chất của vật liệu

B.Bản chất vật liệu và tính chất của bề mặt tiếp xúc

C.Tính chất của bề mặt tiếp xúc

D.Diện tích bề mặt tiếp xúc

Đáp án đúng là: Bản chất vật liệu và tính chất của bề mặt tiếp xúc.

Vì: Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào bản chất của vật liệu và trạng thái vật lý của bề mặt tiếp xúc mà không

phụ thuộc vào diện tích bề mặt tiếp xúc và các lực đã cho tác dụng lên vật Nó được xác định bằng thực nghiệm

Tham khảo: Tham khảo mục 2.1 trong bài giảng text

81.Hệ số của ma sát trượt có giá trị như thế nào so với ma sát lăn?

A.Thường bằng hai lần hệ số của ma sát lăn

B.Thường lớn hơn so với hệ số của ma sát lăn

C.Thường nhỏ hơn so với hệ số của ma sát lăn

D.Thường bằng hệ số của ma sát lăn

Trang 35

Đáp án đúng là: Thường lớn hơn so với hệ số của ma sát lăn.

Vì: Quan sát thực tế và so sánh Bảng 4.1 và 4.2

Tham khảo: Tham khảo mục 2 trong bài giảng text

82.Một vật có trọng lượng P→nằm trên mặt phẳng nhám, nghiêng góc α so với phương nằm ngang

Hệ số ma sát trượt giữa vật với mặt là f Góc nghiêng αcủa mặt phẳng phải thỏa mãn điều kiện

gì để vật cân bằng?

83.Trong bài toán cân bằng khi có ma sát lăn, điều kiện để cho con lăn không lăn là gì?

84.Khi hai vật tiếp xúc trực tiếp với nhau ta có ma sát gì?

Vì: Ma sát khô là ma sát khi các bề mặt của các vật không có các lớp bôi trơn như dầu, mỡ… tức là, tiếp xúc

trực tiếp với nhau

Tham khảo: Tham khảo mục 1.2 trong bài giảng text

85.Khi giữa hai vật mới chỉ có xu hướng chuyển động tương đối nhưng vẫn ở trạng thái cân bằng là

Vì: Ma sát tĩnh là ma sát xảy ra khi các vật ở trạng thái đứng yên và có các xu hướng dịch chuyển tương đối

giữa vật này và vật khác Các phản lực ma sát xuất hiện ngăn cản các xu hướng chuyển động này

Tham khảo: Tham khảo mục 1.2 trong bài giảng text

Trang 36

86.Điều kiện cân bằng của vật rắn trên mặt tựa khi kể đến liên kết ma sát trượt là gì?

A.Các lực tác dụng lện vật (không bao gồm lực ma sát) phải thỏa mãn các phương trình cân bằng còn lực ma sát thỏa mãn định luật ma sát trượt

B.Các lực tác dụng lện vật (bao gồm lực ma sát) phải thỏa mãn các phương trình cân bằng và lực ma sát thỏamãn định luật ma sát trượt

C.Lực ma sát thỏa mãn định luật ma sát trượt

D.Các lực tác dụng lện vật (bao gồm lực ma sát) phải thỏa mãn các phương trình cân bằng

Đáp án đúng là: Các lực tác dụng lện vật (bao gồm lực ma sát) phải thỏa mãn các phương trình cân bằng

và lực ma sát thỏa mãn định luật ma sát trượt

Vì: Lực ma sát là phản lực liên kết nên đương nhiên phải thoả mãn các điều kiện cân bằng Thêm lực ma sta

là thêm ẩn, nên cần bổ sung vào các điều kiện giới hạn của các lực ma sát

Tham khảo: Tham khảo mục 3.1 trong bài giảng text

87.Lực ma sát trượt tĩnh không phụ thuộc vào yếu tố nào?

A.Khối lượng của vật

B.Độ lớn của phản lực pháp tuyến N

C.Hệ số ma sát trượt f

D.Diện tích tiếp xúc giữa hai vật

88.Cho trục O hai tầng có bán kính r và R, hệ số ma sát tại má phanh B là f Tải trọng có trọng lượng P→ cần AC dài l, đoạn AB dài a Bỏ qua bề dày của má phanh Lực tác dụng Q→ vào tay hãm để hãm được trục phải thỏa mẵn điều kiện gì để hệ cân bằng

89 Cho giàn chịu lực như hình vẽ cân bằng, tìm phản lực tại điểm tựa C

Trang 37

Cho một giàn chịu lực như trên hình vẽ Xác định độ lớn ứng lực thanh BE trên giàn.

90.Cho miền diên tích có dạng quạt tròn như hình vẽ Cho α=π/6rad, tìm tọa độ tâm C của miền?

Ngày đăng: 15/01/2024, 21:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w