1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nhận định và bài tập Luật TTHC năm 2015 chương 8 có đáp án

10 245 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 244,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 8 (9): GIÁM ĐỐC THẨM, TÁI THẨM VAHC VÀ THỦ TỤC ĐẶC BIỆT XEM XÉT LẠI QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TANDTCA. NHẬN ĐỊNH:Câu 1. Tất cả các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án đều có thể được xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.•Nhận định SAI.•Cspl: khoản 1 điều 260 LTTHC 2015.•Theo quy định của điều luật trên, quyết định của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao sẽ không được xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm.Câu 2. Khi phát hiện bản án phúc thẩm có vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng làm cho đương sự không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệ theo đúng quy định của pháp luật, người có thẩm quyền phải kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.•Nhận định SAI.•Cspl: điểm b khoản 1, khoản 2 điều 255, điều 260 LTTHC 2015•Khi phát hiện bản án phúc thẩm có vi phạm nghiệm trọng về thủ tục tố tụng theo như điểm b khoản 1 điều 255 thì người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC đối với TANDCC, TA khác và Chánh án TANDCC, Viện trưởng VKSNDCC đối với TA cấp tỉnh, TA cấp huyện thuộc phạm vi thẩm quyền lãnh thổ. Câu 3: chủ thể có thẩm quyền chỉ có thể kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm trong thời gian 3 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.Sai, K2 Điều 263 Luật TTHC, k2 Điều 334 BLTTDS, theo K2 Điều 263 Luật TTHC thì thời hạn kháng nghị phân dân sự trong bản án, quyết định hành chính của TA được thực hiện theo Quy định của BLTTDS. Theo K2 Điều 334 BLTTDS thì trường hợp đã hết thời hiệu kháng hiệu nhưng có các điều kiện theo quy định ở Điều luật này thì thời hạn kháng nghị được kéo dài thêm 2 năm kể từ ngày hết thời hạn kháng nghị.Câu 4: khi Chánh án TAND cấp tỉnh kiến nghị Chánh án cấp cao xem xét kháng nghị bản án của TAND cấp huyện đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, Chánh án TAND cấp cao phải kháng nghị bản án đó.Sai, K3 Điều 258, “Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm phân công người có trách nhiệm tiến hành nghiên cứu đơn, thông báo, kiến nghị, hồ sơ vụ án và báo cáo người có thẩm quyền kháng nghị xem xét, quyết định. Trường hợp không kháng nghị thì thông báo bằng văn bản cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có văn bản thông báo, kiến nghị.Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phân công Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao nghiên cứu đơn, thông báo, kiến nghị, hồ sơ vụ án và báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định kháng nghị. Trường hợp không kháng nghị thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tự mình hoặc ủy quyền cho Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao thông báo bằng văn bản cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có văn bản thông báo, kiến nghị”Câu 5: Người có quyền kháng nghị là người có quyền hoãn thi hành hoặc tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xem xét việc kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.•Nhận định SAI.•CSPL: khoản 1 Điều 261 LTTHC 2015•Theo khoản 1 Điều 261 thì Người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án chỉ có quyền hoãn thi hành chứ không có quyền tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định để xem xét việc kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.Câu 6: VKSNDTC có quyền rút quyết định kháng nghị giám đốc thẩm của Viện trưởng VKSND cấp cao nếu xét thấy kháng nghị đó là không có căn cứ.•Nhận định SAI.•CSPL: khoản 2 Điều 265 LTTHC 2015•Theo khoản 2 Điều 265 thì trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa, người kháng nghị có quyền rút kháng nghị. Đồng thời ta cũng không thấy có điều khoản nào quy định VKSNDTC có quyền rút quyết định kháng nghị giám đốc thẩm của Viện trưởng VKSND cấp cao nếu xét thấy kháng nghị đó là không có căn cứ nên nhận định đã cho là sai.Câu 7: Hội đồng Thẩm phán TANDTC có thể giám đốc thẩm những bản án, quyết định của TAND cấp huyện.•Nhận định sai.•CSPL: điều 266 LTTHC•Theo khoản 1 điều 266 thì Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân cấp cao là cơ quan có thể giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp tỉnh, Tòa án cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ bị kháng nghị. Còn theo quy định tại khoản 2 điều 266 thì Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao bị kháng nghị.Câu 8: Phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm không nhất thiết phải có mặt các đương sự.•Nhận định đúng. •CSPL: khoản 2 điều 267 LTTHC•Khi xét thấy cần thiết, Tòa án triệu tập đương sự, người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người tham gia tố tụng khác có liên quan đến việc kháng nghị tham gia phiên tòa giám đốc thẩm. Trường hợp họ vắng mặt tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩm vẫn tiến hành phiên tòa.Câu 9: Toàn thể thành viên Hội đồng Thẩm phán TANDTC sẽ xét xử giám đốc thẩm đối với bản án phúc thẩm của TAND cấp cao nếu việc giải quyết vụ án liên quan đến lợi ích công cộng, lợi ích Nhà nước.•Nhận định sai•Cspl: khoản 6 điều 270 và khoản 2 điều 266•Toàn thể thành viên Hội đồng Thẩm phán TANDTC chỉ xét xử trong trường hợp bản án đã có hiệu lực pháp luật quy định tại điểm a nhưng trong trường hợp này thì bản án phải có tính chất phức tạp, hoặc trong trường hợp bản án, quyết định đã được Hội đồng Thẩm phán TANDTC xét xử giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm 5 Thẩm phán nhưng không đạt được sự thống nhất khi biểu quyết thông qua quyết định về việc giải quyết vụ án. Như vậy, chỉ trong trường hợp này thì toàn thể thành viên Hội đồng Thẩm phán TANDTC mới xét xử toàn thể thành viên.Câu 10: Nếu nhận định B. Bài tậpBài 1: Ngày 2042017, ông T thực hiện thủ tục chuyển nhượng 8.029 m2 đất cho ông B thì được cán bộ địa chính xã cho biết diện tích đất trên thuộc phần đất đã được UBND huyện M (tỉnh S) cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng số 78QSDĐ cho ông L vào ngày 26111992. Không đồng ý, ông T khởi kiện yêu cầu Tòa án hủy một phần Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 78QSDĐ của UBND huyện M đối với diện tích 8.029 m2 đất thuộc quyền sử dụng của ông.Bản án sơ thẩm số 102018HCST ngày 2552018 tuyên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông T, hủy một phần Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 78QSDĐ. Bản án bị Viện trưởng VKSND cấp cao tại thành phố H kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm hủy toàn bộ bản án sơ thẩm, giao hồ sơ để Tòa án cấp sơ thẩm xét xử sơ thẩm lại. Bản án phúc thẩm tuyên không chấp nhận kháng nghị của Viện trưởng VKSND cấp cao tại thành phố H, giữ nguyên quyết định của bản án sơ thẩm. Ngày 1512018, Viện trưởng VKSNDTC có quyết định kháng nghị với lý do: ông L đã thế chấp toàn bộ diện tích đất thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 78QSDĐ cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh tỉnh S để vay 300.000.000 đồng, nhưng Tòa án đã không đưa Ngân hàng vào tham gia tố tụng. Anh (chị) hãy cho biết:a. Viện trưởng VKSNDTC kháng nghị theo thủ tục gì?Vì sao?Viện trưởng VKSNDTC kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm vì theo điều 255 LTTHC thì việc ông L đã thế chấp toàn bộ diện tích đất thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 78QSDĐ cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh tỉnh S để vay 300.000.000 đồng, nhưng Tòa án đã không đưa Ngân hàng vào tham gia tố tụng đã xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba là ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn VN, chi nhánh tỉnh S. b. Viện trưởng VKSNDTC có quyền kháng nghị khi không có đơn đề nghị hay không? Vì sao?

Trang 1

CHƯƠNG 8 (9): GIÁM ĐỐC THẨM, TÁI THẨM VAHC VÀ THỦ TỤC ĐẶC BIỆT XEM XÉT LẠI QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TANDTC

A NHẬN ĐỊNH:

Câu 1 Tất cả các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án đều có thể được xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm

Nhận định SAI

Cspl: khoản 1 điều 260 LTTHC 2015

Theo quy định của điều luật trên, quyết định của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao sẽ không được xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm

Câu 2 Khi phát hiện bản án phúc thẩm có vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng làm cho đương sự không thực hiện được quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, dẫn đến quyền, lợi ích hợp pháp của họ không được bảo vệ theo đúng quy định của pháp luật, người có thẩm quyền phải kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

Nhận định SAI

Cspl: điểm b khoản 1, khoản 2 điều 255, điều 260 LTTHC 2015

Khi phát hiện bản án phúc thẩm có vi phạm nghiệm trọng về thủ tục tố tụng theo như điểm

b khoản 1 điều 255 thì người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC đối với TANDCC, TA khác và Chánh án TANDCC, Viện trưởng VKSNDCC đối với TA cấp tỉnh, TA cấp huyện thuộc phạm vi thẩm quyền lãnh thổ

Câu 3: chủ thể có thẩm quyền chỉ có thể kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm trong thời gian 3 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật

Sai, K2 Điều 263 Luật TTHC, k2 Điều 334 BLTTDS, theo K2 Điều 263 Luật TTHC thì thời hạn kháng nghị phân dân sự trong bản án, quyết định hành chính của TA được thực hiện theo Quy định của BLTTDS Theo K2 Điều 334 BLTTDS thì trường hợp đã hết thời hiệu kháng hiệu nhưng có các điều kiện theo quy định ở Điều luật này thì thời hạn kháng nghị được kéo dài thêm 2 năm kể từ ngày hết thời hạn kháng nghị

Câu 4: khi Chánh án TAND cấp tỉnh kiến nghị Chánh án cấp cao xem xét kháng nghị bản án của TAND cấp huyện đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, Chánh án TAND cấp cao phải kháng nghị bản án đó

Sai, K3 Điều 258, “Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm phân công người có trách nhiệm tiến hành nghiên cứu đơn, thông báo, kiến nghị, hồ sơ vụ án và

Trang 2

báo cáo người có thẩm quyền kháng nghị xem xét, quyết định Trường hợp không kháng nghị thì thông báo bằng văn bản cho đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có văn bản thông báo, kiến nghị

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phân công Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao nghiên cứu đơn, thông báo, kiến nghị, hồ sơ vụ án và báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định kháng nghị Trường hợp không kháng nghị thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tự mình hoặc ủy quyền cho Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao thông báo bằng văn bản cho đương

sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân có văn bản thông báo, kiến nghị”

Câu 5: Người có quyền kháng nghị là người có quyền hoãn thi hành hoặc tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xem xét việc kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

Nhận định SAI

CSPL: khoản 1 Điều 261 LTTHC 2015

Theo khoản 1 Điều 261 thì Người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án chỉ có quyền hoãn thi hành chứ không có quyền tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định để xem xét việc kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

Câu 6: VKSNDTC có quyền rút quyết định kháng nghị giám đốc thẩm của Viện trưởng VKSND cấp cao nếu xét thấy kháng nghị đó là không có căn cứ

Nhận định SAI

CSPL: khoản 2 Điều 265 LTTHC 2015

Theo khoản 2 Điều 265 thì trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa, người kháng nghị có quyền rút kháng nghị Đồng thời ta cũng không thấy có điều khoản nào quy định VKSNDTC có quyền rút quyết định kháng nghị giám đốc thẩm của Viện trưởng VKSND cấp cao nếu xét thấy kháng nghị đó là không có căn cứ nên nhận định đã cho là sai

Câu 7: Hội đồng Thẩm phán TANDTC có thể giám đốc thẩm những bản án, quyết định của TAND cấp huyện

Nhận định sai

CSPL: điều 266 LTTHC

Trang 3

Theo khoản 1 điều 266 thì Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân cấp cao là cơ quan có thể giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án cấp tỉnh, Tòa án cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ bị kháng nghị Còn theo quy định tại khoản 2 điều

266 thì Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm bản án, quyết định

đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp cao bị kháng nghị

Câu 8: Phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm không nhất thiết phải có mặt các đương sự

Nhận định đúng

CSPL: khoản 2 điều 267 LTTHC

Khi xét thấy cần thiết, Tòa án triệu tập đương sự, người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người tham gia tố tụng khác có liên quan đến việc kháng nghị tham gia phiên tòa giám đốc thẩm Trường hợp họ vắng mặt tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩm vẫn tiến hành phiên tòa

Câu 9: Toàn thể thành viên Hội đồng Thẩm phán TANDTC sẽ xét xử giám đốc thẩm đối với bản án phúc thẩm của TAND cấp cao nếu việc giải quyết vụ án liên quan đến lợi ích công cộng, lợi ích Nhà nước

Nhận định sai

Cspl: khoản 6 điều 270 và khoản 2 điều 266

Toàn thể thành viên Hội đồng Thẩm phán TANDTC chỉ xét xử trong trường hợp bản án

đã có hiệu lực pháp luật quy định tại điểm a nhưng trong trường hợp này thì bản án phải

có tính chất phức tạp, hoặc trong trường hợp bản án, quyết định đã được Hội đồng Thẩm phán TANDTC xét xử giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm 5 Thẩm phán nhưng không đạt được sự thống nhất khi biểu quyết thông qua quyết định về việc giải quyết vụ

án Như vậy, chỉ trong trường hợp này thì toàn thể thành viên Hội đồng Thẩm phán TANDTC mới xét xử toàn thể thành viên

Câu 10: Nếu nhận định đối tượng khởi kiện VAHC không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo thủ tục TTHC, Hội đồng giám đốc thẩm có thể hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm lại

Nhận định sai

Cspl: khoản 3 điều 272, điều 274

Hội đồng giám đốc thể hủy bản án đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm lại chỉ trong trường hợp việc thu nhập chứng cứ và chứng minh chưa thực hiện đầy

đủ hoặc không đúng theo quy định tại chương IV; kết luận trong bản án, quyết định không

Trang 4

phù hợp với tình tiết khách quan của vụ án hoặc có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật hoặc thành phần của Hội đồng xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm không đúng quy định của luật này hoặc có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng Như vậy, với những trường hợp này thì Hội đồng giám đốc thẩm mới có thể hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và xét xử sơ thẩm, phúc thẩm lại

11 Hội đồng xét xử giám đốc thẩm sẽ ra quyết định sửa một phần hoặc toàn bộ bản

án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật khi việc sửa bản án, quyết định bị kháng nghị không ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác

Nhận định sai

CSPL khoản 1 điều 276 Luật TTHC 2015

Hội đồng xét xử giám đốc thẩm sẽ ra quyết định sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật chỉ khi có đủ hai điều kiện là: tài liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã đầy đủ, rõ ràng: có đủ căn cứ để làm rõ các tình tiết trong vụ án và việc sửa bản án, quyết định bị kháng nghị không ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác

Câu 12: Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm, nếu người khởi kiện không nộp đầy đủ các tài liệu, chứng cứ này, Toà án sẽ trả lại đơn khởi kiện

Nhận đinh sai

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 123 Luật TTHC năm 2015 về trả lời đơn khởi kiện thì không có quy định về trường hợp trả lại đơn khởi kiện nếu người khởi kiện không gửi kèm theo đơn khởi kiện tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm

Đối với trường hợp người khởi kiện không nộp hoặc nộp không đầy đủ kèm theo đơn khởi kiện tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm thì được

xử lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 118 Luật TTHC năm 2015

“2 Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm

Trang 5

phạm Các tài liệu, chứng cứ khác, người khởi kiện phải tự mình bổ sung hoặc bổ sung theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.”

Thẩm phán không được căn cứ quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 123 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 để trả lại đơn khởi kiện Bởi vì, Điều 123 Luật Tố tụng hành chính năm

2015 quy định về trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện, nếu:

g) Đơn khởi kiện không có đủ nội dung quy định tại khoản 1 Điều 118 của

Luật này mà không được người khởi kiện sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 122 của Luật này

Trường hợp người khởi kiện không cung cấp được tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm kèm theo đơn khởi kiện, Tòa án vẫn phải xem xét, thụ lý vụ

án theo quy định

13 Đương sự chỉ có quyền đề nghị người có thẩm quyền xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm trong thời hạn 01 năm kể từ ngày bản án, quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật

Nhận định này là Sai

CSPL: Khoản 1 Điều 282 Luật TTHC

Đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác khi phát hiện tình tiết mới của vụ án thì có quyền đề nghị bằng văn bản với người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 283 của Luật này để xem xét kháng nghị theo thủ tục tái thẩm

Như vậy, có thể thấy đương sự chỉ có quyền đề nghị người có thẩm quyền xem xét kháng nghị theo thủ tục tái thẩm chứ không có quyền đề nghị người có thẩm quyền xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

14 Người bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể tham gia phiên tòa tái thẩm VAHC

Nhận định này là Đúng

CSPL: Điều 286 và khoản 2 Điều 267 Luật TTHC

Các quy định khác về thẩm quyền, thủ tục tái thẩm được thực hiện như các quy định về thủ tục giám đốc thẩm theo quy định của Luật này ( Điều 286 )

Trang 6

Vậy khi xét thấy cần thiết, Tòa án triệu tập đương sự, người đại diện hợp pháp, người bảo

vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người tham gia tố tụng khác có liên quan đến việc kháng nghị tham gia phiên tòa giám đốc thẩm ( Khoản 2 Điều 267 )

Qua trên ta có thể thấy người bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể tham gia phiên tòa tái thẩm VAHC hay nhận định trên là đúng

15 Nếu Hội đồng xét xử tái thẩm nhận thấy có tình tiết mới làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án phúc thẩm mà Tòa án, đương sự không biết được khi Tòa án ra bản

án đó thì Hội đồng xét xử tái thẩm sẽ hủy bản án đã có hiệu lực pháp luật để xét xử

sơ thẩm lại

Nhận định đúng

CSPL: khoản 2 Điều 285 luật TTHC

Thẩm quyền của Hội đồng tái thẩm

2 Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để xét xử sơ thẩm lại theo thủ tục

do Luật này quy định

Theo đó, nếu kháng nghị là có căn cứ, khi xét thấy xuất hiện những tình tiết làm thay đổi

cơ bản nội dung vụ án làm cho bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp Luật không đúng pháp luật nên vụ án phải được xét xử lại từ đầu trong trường hợp này, HĐ tái thẩm phải hủy tất cả những bản án, quyết định đã có hiệu lực để xét xử sơ thẩm lại

16 Quyết định tái thẩm của Hội đồng Thẩm phán TANDTC phải được quá nửa tổng

số thành viên biểu quyết tán thành

Nhận định sai

CSPL: Điều 286, khoản 6 Điều 270 luật TTHC

Điều 286 Luật TTHC quy định các quy định khác về thẩm quyền, thủ tục tái thẩm được thực hiện như các quy định về thủ tục giám đốc thẩm theo quy định của Luật này Cho nên, theo khoản 6 Điều 270 Luật TTHC Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xét xử theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 266 của Luật này thì quyết định của Hội đồng xét

xử phải được tất cả thành viên tham gia Hội đồng biểu quyết tán thành Trường hợp xét xử theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 266 của Luật này thì phiên tòa xét xử của toàn thể Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham gia; quyết định của Hội đồng Thẩm phán phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành Vậy nhận định này là sai vì đã bỏ qua trường hợp tại điểm a khoản 2 Điều 266 Luật TTHC

Trang 7

17 Chỉ có những người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm mới có quyền yêu cầu, kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng thẩm phán TANDTC

Đây là nhận định sai CSPL: điều 260, điều 283 và khoản 1 điều 287 Luật TTHC 2015 Theo đó không chỉ có những người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm mới có quyền yêu cầu, kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng thẩm phán TANDTC mà còn có Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Uỷ ban tư pháp của Quốc hội

Cụ thể là UBTVQH sẽ yêu cầu, UB tư pháp của Quốc Hội và VTVKSNDTC sẽ kiến nghị

và CATANDTC sẽ đề nghị

18 Khi có yêu cầu của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội hoặc kiến nghị của Uỷ ban Tư pháp của Quốc hội về việc xem xét lại quyết định của Hội đồng thẩm phán TANDTC, Hội đồng thẩm phán TANDTC phải mở phiên họp xem xét lại quyết định đó

Đây là nhận định sai CSPL: khoản 2,3 điều 287 Luật TTHC 2015

Vì khi có yêu cầu của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội hoặc kiến nghị của Uỷ ban Tư pháp của Quốc hội về việc xem xét lại quyết định của Hội đồng thẩm phán TANDTC, Chánh án Toà án nhân dân tối cao có trách nhiệm báo cáo Hội đồng thẩm phán TANDTC để xem xét lại quyết định đó

19 Hội đồng Thẩm phán TANDTC chỉ nhất trí với kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán TANDTC khi ít nhất ba phần tư tổng số thành viên biểu quyết tán thành

⇒ Nhận định này sai CSPL: Khoản 4 Điều 291 Luật TTHC

Hội đồng Thẩm phán TANDTC nhất trí với kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán TANDTC bằng cách thảo luận và biểu quyết theo đa số Có nghĩa là Hội đồng Thẩm phán TANDTC chỉ nhất trí khi có hơn một nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành, chứ không phải là khi có ít nhất ba phần tư tổng số thành viên biểu quyết tán thành

20 Trong trường hợp quyết định của Hội đồng thẩm phán TANDTC có vi phạm nghiêm trọng, Hội đồng thẩm phán TANDTC có thể hủy quyết định đó để giải quyết lại theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm

⇒ Nhận định sai CSPL: khoản 1 Điều 196 Luật TTHC Trong trường hợp quyết định của Hội đồng thẩm phán TANDTC có vi phạm nghiêm trọng, Hội đồng thẩm phán TANDTC

ra quyết định hủy quyết định đó sau khi nghe Chánh án TANDTC báo cáo, nghe ý kiến của Viện trưởng VKSNDTC, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được mời tham

Trang 8

dự (nếu có) và tùy trường hợp mà ra các quyết định quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 1 điều này; trong đó không có quy định Hội đồng thẩm phán TANDTC ra quyết định giải quyết lại theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm

B Bài tập

Bài 1: Ngày 20/4/2017, ông T thực hiện thủ tục chuyển nhượng 8.029 m2 đất cho ông B

thì được cán bộ địa chính xã cho biết diện tích đất trên thuộc phần đất đã được UBND huyện M (tỉnh S) cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng số 78/QSDĐ cho ông L vào ngày 26/11/1992 Không đồng ý, ông T khởi kiện yêu cầu Tòa án hủy một phần Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 78/QSDĐ của UBND huyện M đối với diện tích 8.029 m2 đất thuộc quyền sử dụng của ông

Bản án sơ thẩm số 10/2018/HC-ST ngày 25/5/2018 tuyên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông T, hủy một phần Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 78/QSDĐ Bản án bị Viện trưởng VKSND cấp cao tại thành phố H kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm đề nghị Tòa

án cấp phúc thẩm hủy toàn bộ bản án sơ thẩm, giao hồ sơ để Tòa án cấp sơ thẩm xét xử sơ thẩm lại Bản án phúc thẩm tuyên không chấp nhận kháng nghị của Viện trưởng VKSND cấp cao tại thành phố H, giữ nguyên quyết định của bản án sơ thẩm Ngày 15/1/2018, Viện trưởng VKSNDTC có quyết định kháng nghị với lý do: ông L đã thế chấp toàn bộ diện tích đất thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 78/QSDĐ cho Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh tỉnh S để vay 300.000.000 đồng, nhưng Tòa

án đã không đưa Ngân hàng vào tham gia tố tụng Anh (chị) hãy cho biết:

a Viện trưởng VKSNDTC kháng nghị theo thủ tục gì?Vì sao?

Viện trưởng VKSNDTC kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm vì theo điều 255 LTTHC thì việc ông L đã thế chấp toàn bộ diện tích đất thuộc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

số 78/QSDĐ cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh tỉnh S để vay 300.000.000 đồng, nhưng Tòa án đã không đưa Ngân hàng vào tham gia tố tụng đã xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba là ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn VN, chi nhánh tỉnh S

b Viện trưởng VKSNDTC có quyền kháng nghị khi không có đơn đề nghị hay không?

Vì sao?

Viện trưởng VKSNDTC có quyền kháng nghị khi không có đơn đề nghị Theo quy định khoản 2 Điều 255 Luật TTHC 2015 thì VKSNDTC được quyền thực hiện kháng nghị vì đáp ứng được điều kiện là trường hợp xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của người thứ 3 là ông L đã thế chấp toàn bộ diện tích đất thuộc

Trang 9

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 78/QSDĐ cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh tỉnh S để vay 300.000.000 đồng, nhưng Tòa án đã không đưa Ngân hàng vào tham gia tố tụng thì quyền và lợi ích của ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam bị xâm phạm nên không cần thiết phải có đơn đề nghị

c Xác định đối tượng kháng nghị và cơ quan có thẩm quyền giải quyết?

Đối tượng kháng nghị là Bản án sơ thẩm số 10/2018/HC-ST ngày 25/5/2018 tuyên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông T, hủy một phần Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 78/QSDĐ Và Bản án phúc thẩm tuyên không chấp nhận kháng nghị của Viện trưởng VKSND cấp cao tại thành phố H, giữ nguyên quyết định của bản án sơ thẩm

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết là căn cứ theo điều 262 luật tthc 2015 thì ủy ban thẩm phán tòa án nhân dân cấp cao có quyền giám đốc thẩm bản án sơ thẩm số 10/2018/HC-ST ngày 25/5/2018 đã có hiệu lực pháp luật của tòa án cấp huyện H

d Nếu kháng nghị là có căn cứ, Hội đồng xét xử sẽ quyết định như thế nào trong trường hợp trên?

VT VKSNDTC đã kháng nghị theo thủ tục tái thẩm, vì có tình tiết mới ảnh hưởng tới bản

án Nếu Kháng nghị có căn cứ thì theo K2 Điều 282 VKS, TA sẽ thông báo bằng văn bản cho người có thẩm quyền kháng nghị ở Điều 283 Kháng nghị được chấp nhận, hội đồng tái thẩm sẽ hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực Pháp luật để xét xử sơ thẩm lại theo thủ tục do Luật định

Bài tập 2: Ngày 14/01/2014, UBND thành phố B (tỉnh B) ban hành Quyết định số

164/QĐ-UBND thu hồi 295,6 m2 đất của ông D Ngày 15/01/2014, 164/QĐ-UBND thành phố B ban hành Quyết định số 265/QĐ-UBND về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho ông D Ngày 25/09/2015, chủ tịch UBND thành phố B ban hành Quyết định số 2252/QĐ-UBND về việc cưỡng chế thu hồi đất Không đồng ý, ông D có đơn khiếu nại với các quyết định trên Ngày 24/4/2017, ông D nhận được quyết định số 1713/QĐ-UBND ngày 19/4/2017 của Chủ tịch UBND thành phố B có nội dung không chấp nhận khiếu nại của ông Ngày 22/4/2018, ông D khởi kiện ra Toà án có thẩm quyền yêu cầu hủy quyết định số 1713/QĐ-UBND và được Toà án thụ lý giải quyết

Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm Thẩm phán được phân công giải quyết vụ

án đã ra Quyết định số 102/2018/QĐST-HC đình chỉ việc giải quyết vụ án vì cho rằng thời hiệu khởi kiện của ông D đã hết Anh chị có nhận xét gì về Quyết định trên Nếu

Trang 10

không đồng ý, ông D có thể thực hiện thủ tục gì để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình?

Theo em Quyết định số 102/2018/QĐST-HC đình chỉ việc giải quyết vụ án vì cho rằng thời hiệu khởi kiện của ông D đã hết là không đúng theo quy định của Luật TTHC 2015

Vì Ngày 24/4/2017, ông D nhận được quyết định số 1713/QĐ-UBND của Chủ tịch UBND thành phố B có nội dung không chấp nhận khiếu nại của ông Và ngày 22/4/2018, ông D khởi kiện ra Toà án có thẩm quyền yêu cầu hủy quyết định số 1713/QĐ-UBND thì vẫn còn trong thời hiệu khởi kiện là 1 năm CSPL: điểm a Khoản 3 Đ116 Luật TTHC Vì vậy, việc thẩm phán ra Quyết định số 102/2018/QĐST-HC đình chỉ việc giải quyết vụ án vì cho rằng thời hiệu khởi kiện của ông D đã hết là sai

Nếu không đồng ý, ông D có thể làm đơn khởi kiện Quyết định số 102/2018/QĐST-HC đã đình chỉ việc giải quyết vụ án vì cho rằng thời hiệu khởi kiện của ông đã hết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

a) Vụ án tiếp tục được đưa ra xét xử sơ thẩm Hội đồng xét xử sơ thẩm đã ra Bản

án sơ thẩm số 141/2018/HC-ST ngày 15/12/2018 tuyên bác yêu cầu khởi kiện của ông

D (ông D có mặt khi Toà tuyên án) 6 tháng sau khi tuyên án, theo đơn đề nghị của ông D, bản án sơ thẩm bị Viện trưởng VKSND cấp cao tại thành phố H kháng nghị

do phát hiện thẩm phán giải quyết theo thủ tục sơ thẩm cố ý kết luận trái pháp luật Hãy cho biết Viện trưởng VKSND cấp cao kháng nghị theo thủ tục gì? Vì sao? Xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết và quyết định của Hội đồng xét xử đối với bản

án sơ thẩm nêu trên

Viện trưởng VKSND cấp cao kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm CSPL:khoản 2 điều

256 và điểm a, khoản 1 điều 255 Luật TTHC 2015 Vì trường hợp Tòa án, Viện kiểm sát hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phát hiện có một trong các căn cứ quy định tại khoản

1 Điều 255 của Luật này thì phải thông báo bằng văn bản cho những người có thẩm quyền kháng nghị quy định tại Điều 260 của Luật này Và trong trường hợp này, thẩm phán giải quyết theo thủ tục sơ thẩm cố ý kết luận trái pháp luật, quyết định này không phù hợp với tình tiết khách quan của vụ án nên đã gây thiệt hại đến quyền và lợi ích của ông D Chính

vì vậy, Viện trưởng VKSND cấp cao kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết là Uỷ ban Thẩm phán TANDTC giám đốc thẩm bản án CSPL: khoản 1 điều 266 Luật TTHC 2015

Ngày đăng: 25/03/2022, 14:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w