Xúc tác phản ứng hình thành polymer bằng cách tập hợp các dNTP Không thể tổng hợp chuỗi polynucleotide ngay từ đầu de novo Xúc tác gắn nucleotide vào đầu 3’-OH của primer có sẵn Hầu hết
Trang 1ENZYME PHỔ BIẾN TRONG
SINH HỌC PHÂN TỬ
NONG LAM UNIVERSITY IN HO CHI MINH CITY
FACULTY OF BIOLOGICAL SCIENCES
N H Ó M 2
Ho Chi Minh, 19-03-2023
Trang 4DNA
POLYMERASE
4
Trang 5Các enzyme DNA polymerase tạo ra các phân tử DNA bằng cách lắp ráp
các nucleotide, đơn phân của DNA Các enzyme này rất cần thiết để tái
bản DNA và thường làm việc theo 2 nhóm cùng lúc để tạo ra hai phân tử
DNA “con” giống hệt nhau từ 1 phân tử DNA “mẹ” ban đầu
==> Một bản sao của phân
tử DNA ban đầu có thể được
thông qua với mỗi tế bào
con Bằng cách này, thông
tin di truyền
DNA POLYMERASE
được truyền từ thế hệ này
Trang 6Xúc tác phản ứng hình thành polymer bằng
cách tập hợp các dNTP
Không thể tổng hợp chuỗi polynucleotide
ngay từ đầu (de novo)
Xúc tác gắn nucleotide vào đầu 3’-OH của
primer
có sẵn
Hầu hết các polymerase dùng trong SHPT có
nguồn gốc từ vi khuẩn hoặc từ các virus kí sinh
chúng
DNA POLYMERASE
6
Trang 7Ở vi khuẩn có 3 loại DNA polymerase: Pol I, Pol II và Pol III.
Cả 3 loại đều có hoạt tính xúc tác kéo dài 5’-3’ với tốc độ khác nhau và
hoạt tính 3’-5’ exonuclease
Pol III là phức hợp enzyme chính điều khiển quá trình tái bản DNA
polymerase sử dụng hoạt tính 3’-5’ exonuclease để cắt các nucleotide tổng hợp trong quá trình sao chép)
DNA Pol I còn có hoạt tính 5’-3’ exonuclease E coli gồm 2 phần phân đoạn
lớn là đoạn Klenow có hoạt tính 5’-3’ polymerase và 3’-5’ exonuclease,
phân đoạn nhỏ có hoạt tính 5’-3’ exonuclease
7
DNA POLYMERASE ở
prokaryote
Trang 88
Trang 9T4 DNA polymerase ở thực khuẩn thể cần khuôn
DNA sợi đôi
DNA polymerase của thực khuẩn thể T7 là công
cụ lí tưởng cho việc giải trình tự DNA Dạng
chỉnh sửa của enzyme này có tốc độ polymer
hoá trên 300 nucleotide/giây
DNA POLYMERASE ở
prokaryote
9
Trang 10DNA POLYMERASE ở
prokaryote
Terminal deoxynucleotidyl transferase (TdT) xúc tác việc bổ sung homopolymer vào đầu 3’-OH của DNA và không cần khuôn mẫu
TdT được sử dụng trong dán nhãn DNA với các nucleotide đã biến đổi (ddNTP, DIG-dUTP), kéo dài primer hoặc giải trình tự DNA
TdT cần DNA primer sợi đơn khi có Mg2+, nhưng có
thể chấp nhận DNA sợi đôi như primer khi có Co2+
1 0
Trang 111 1
Trang 12DNA POLYMERASE Ở PROKARYOTE
Polymerase bền nhiệt
Bst polymerase
- Bst polymerase là DNA Pol I bền nhiệt được phân lập
từ vi khuẩn chịu nhiệt Bacillus stearothermophilus
(Bst).
- Bst polymerase có chức năng tối ưu ở 60-65°C,
nhưngbiếntính trên 70°C
- Có hoạt tính 5’-3’ exonuclease và hoạt tính đạt mức cao
nhất khi có nồng độ cao Mg2+, nó không có khả năng đọc
sửa vì thiếu hoạt tính exonuclease 3′-5′.
.
1 2
Trang 13DNA POLYMERASE Ở PROKARYOTE
Polymerase bền nhiệt
Taq polymerase
- Taq polymerase được tinh sạch lần đầu tiên vào
năm 1976 từ vi khuẩn Thermophilus aquaticus
- Với một nhiệt độ hoạt động tối ưu là 75-80°C,
Taq polymerase có thể được tái sử dụng qua
một vài chu kỳ PCR mà không bị biến tính bởi
nhiệt
- Taq polymerase thiếu hoạt tính 3’- 5’ exonuclease
(hoạt tính sửa sai, proofreading), là enzyme có độ
chính xác thấp
1 3
Trang 14DNA POLYMERASE Ở PROKARYOTE
Tth polymerase
- Tth polymerase được phân lập từ
Thermus thermophilus, có khối lượng
94kDa
- Thiếu hoạt tính đọc sửa exonuclease 3′-5′
- Tth DNA polymerase biểu hiện hoạt tính phiên
mã ngược hiệu quả trong sự có mặt của ion
Mn2+, cho phép nó tổng hợp cDNA từ RNA
1 4
Trang 15DNA POLYMERASE Ở PROKARYOTE
DNA polymerase bền nhiệt có hoạt tính sửa sai
- Nhiều DNA polymerase phân lập từ vi khuẩn chịu nhiệt có hoạt
tính 3’- 5’ exonuclease (hoạt tính sửa sai) giúp tăng độ chính
xác
+ Pfu từ Pyrococcus furiosus có tỉ lệ sai sót là 1,6x10-6
+ Pow polymerase (từ Pyrococcus woesei) có chu kì bán phân huỷ
trên 2 giờ ở 100°C và tỉ lệ sai sót rất thấp 7,4 x 10-7; chỉ hiệu quả
đối với khuôn mẫu có kích thước dưới 3,5 kb
+ Hỗn hợp của Taq và Pow cho phép khuếch đại DNA có kích thước lớn
(20 – 35 kb)
15
Trang 16REVERSE TRANSCRIPTASE
Rous Sarcoma Virus (RSV) và Rauscher Leukaemia virus (RLV)
thuộc nhóm retroviridae (retrovirus)
Chu kì sống gồm quá trình phiên mã bộ gen RNA và hình thành DNA
sợi đơn bổ sung để cài nhập vào bộ gen tế bào chủ
16
Trang 17Retrotransposon: các yếu tố di truyền giống như retrovirus
nhảy từ vị trí này sang vị trí
khác trong bộ gen thông qua dịch mã thành RNA, phiên mã ngược thành DNA và chèn vào
vị trí mới
Trang 18Telomere là những đoạn DNA
không mã hóa gene có trình tự
lặp lại (thường là TTAGGG) nằm ở phần cuối của DNA cùng với một đoạn mạch đơn nhô ra ở đầu 3’
giàu guanine (G) và có chứa một
số protein liên quan
Tác dụng:
+ Duy trì sự ổn định của hệ gene+ Bảo vệ nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào
+ Giữ cho các nhiễm sắc thể
không
dính vào nhau
Trang 20Cấu trúc
Telomerase
Telomerase là 1 phức hợp
ribonucleoprotein đóng vai trò thêm những trình tự lặp lại
telomere vào đầu 3’ của NST
Trang 21(hTR or TERC): dùng làm
mạch khuôn RNA cho hTERT
tổng hợp mạch cDNA H/ACA
box : phức hợp các protein có vai trò hoạt hóa telomerase
và ổn định các liên kết
Trang 23RNA
POLYMERASE
Trang 24RNA POLYMERASE
RNA polymerase là một enzyme đa đơn vị tổng hợp các phân tử RNA
từ một mẫu DNA thông qua một quá trình gọi là phiên mã
Gồm có nhân tố xích ma(nhận biết promoter) Enzym lõi (kéo
dài chuỗi ribonucleotid) enzym lõi có hai chuỗi anpha, 1 chuỗi
beta, 1 chuỗi beta
sử dụng trong tổng hợp antisense RNA in vitro, tạo probe RNA có gắn nhãn.
Trang 25SP6 RNA POLYMERASE
SP6 RNA Polymerase là RNA polymerase phụ thuộc DNA được sử dụng để sao chép in vitro Dùng để tổng hợp các chuỗi RNA từ các mẫu DNA ngắn có chứa vùng khởi động 18 cặp bazơ
Trang 27RNA polymerase: sử dụng trong tổng hợp antisense RNA in vitro, tạo probe RNA có gắn nhãn.
2 RNA polymerase được sử dụng phổ biến nhất
trong sinh học phân tử là:SP6 RNA polymerase, T7 RNA polymerase
RNA POLYMERASE
Trang 28ĐẶCĐIỂM CHUNG
Cần Mg 2+ và một khuôn DNA sợi đôi
Rất đặc hiệu về promoter và sẽ phiên mã trình tự DNA được tạo dòng dưới
sự kiểm soát của promoter tương ứng ( SP6 hoặc T7)
Quá trình phiên mã diễn ra hết phần đuôi poly(A) vì thế ở khuôn mẫu
dạng tròn, quá trình này có thể lặp đi lặp lại nhiều lần trước khi RNA poly tách ra.
Làm thẳng mạch khuôn trước khi dịch mã đảm bảo sự kết thúc hiệu quả
trình phiên mã
Trang 29DNA LIGASE
0
3
Trang 30DNA ligase là một enzyme xúc tác cho quá trình sửa chữa các đứt gãy của sợi đơn bằng cách hình thành liên kết phosphodiester cộng hóa trị giữa 3'-hydroxyl và 5'- phosphoryl liền kề trong DNA sợi kép
Phản ứng phụ thuộc ATP
Trang 31Cần lưu ý : DNA ligase không thể nối liền
hai phân tử của chuỗi đơn DNA mà chuỗi DNA được nối liền bởi DNA ligase phải là một phần của phân tử xoắn kép DNA
Trong SHPT, DNA ligase được sử dụng để nối các đoạn DNA đầu bằng hoặc đầu dính, thêm linker/adaptor hay sửa các
vị trí hở (nick)
Trang 32ĐẦU BẰNG
ĐẦU DÍNH
Trang 33DNA ligase không bền nhiệt gồm DNA ligase
từ Chlorella virus và thực khuẩn thể T7 (34
kDa, 41 kDa), thực khuẩn thể T4 (68 kDa).
DNA ligase bền nhiệt được phân lập từ nguồn
vi khuẩn chịu nhiệt, hoạt động ở nhiệt độ từ
45 – 80oC
Trang 34T4 DNA ligase là một đơn phân
có khối lượng 68 kDa cần Mg2+
và ATP để hoạt động.
Nó có thể gắn các đoạn ADN có đầu dính hoặc đầu bằng
T4 DNA ligase đã trở nên được sử dụng rộng rãi hơn trong xử lý DNA
T4 DNA LIGASE
Trang 35RNA LIGASE
RNA ligase xúc tác hình thành nối
phosphodiester giữa đầu 5’ phosphate
và 3’- OH của RNA sợi đơn hay phân
tử DNA
RNA ligase khác với DNA ligase ở chỗ RNA ligase sử dụng các phân tử
ssRNA để sắp xếp và nối, trong khi
DNA ligase yêu cầu cấu trúc song
song
Hơn nữa, RNA ligase ưu tiên RNA làm
cơ chất, trong khi DNA ligase ưu tiên DNA làm cơ chất.
Trang 36PHOSPHATASE
VÀ KINASE
0 4
Trang 37ALKALINE PHOSPHATASE
Alkaline phosphatase được tinh sạch từ E.coli
hoặc các sinh vật bậc cao
Vì DNA thường sở hữu các nhóm phosphate ở
đầu 5' Việc loại bỏ các phosphat này ngăn
không cho DNA nối lại (đầu 5' gắn với đầu 3' ),
do đó giữ cho các phân tử
DNA thẳng hàng cho đến bước tiếp theo của quy trình mà chúng đang được chuẩn bị hoặc ngăn chặn sự đóng vòng của DNA vector trong các thí nghiệm tạo dòng.
AP bị bất họa bởi các tác nhân tạo phức
(chelating agents) như EGTA, nồng độ thấp của
phosphate vô cơ.
Trang 38T4 POLYNUCLEOTIDE KINASE
T4 polynucleotide kinase là viết tắt của T4 PNK Nó được thể hiện bởi E coli.
T4 PNK đánh dấu đầu cuối 5' hoặc phosphoryl hóa các oligonucleotide, DNA hoặc RNA; Phosphoryl hóa 5' của mononucleotide xúc tác cho quá trình photphoryl hóa 3' và loại
bỏ 3' nhóm photphat tận cùng.
Trang 390
5
Trang 40Nuclease là loại enzym có khả năng cắt liên kết phôtphođieste của axit nuclêic, làm axit nuclêic bị phân giải thành các đơn vị nhỏ hơn.
Các nuclease, thuộc nhóm enzyme được gọi là hydrolase, thường hoạt động đặc hiệu, các ribonuclease chỉ tác động lên axit ribonucleic (RNA) và deoxyribonuclease chỉ tác động lên axit deoxyribonucleic (DNA)
Trang 41+ Tạo các đoạn DNA ngẫu nhiên bằng cách cắt sợi đôi DNA
+ Tinh sạch RNA từ tế bào hay hỗn hợp phiên mã
Trang 42Nick
translation
Trang 44Exonuclease III (exodeoxyribonuclease III) là một enzyme đơn
phân tử 28 kDa với nhiều hoạt tính:3’-exonuclease, xúc tác
loại bỏ từng nucleotide khỏi đầu 3’-OH của sợi đôi DNA.
nhóm 3’-phosphate.
khỏi khung đường phosphate của DNA.
Trang 45Rnase T1 là một protein 11 kDa được tinh sạch từ Aspergillus oryzae, có hoạt tính endonuclease phân cắt đặc hiệu RNA
sợi đơn ở base G
Rnase T2 cũng được tinh sạch từ Aspergillus oryzae,
có KLPT 36000 và cắt tất cả các liên kết phosphodiester
trong RNA
S1 nuclease là công cụ hữu hiệu để xác định các dạng
lai của nucleic acid, đánh dấu vùng DNA sợi đôi, loại vùng sợi đơn của DNA dạng so le S1 nuclease là một metalloprotein
32 kDa, phân cắt RNA hoặc DNA sợi đơn thành các 5’
mononucleotide
Trang 46Ribonuclease tuỵ (RNAse A) là một endonuclease cắt
sợi đơn RNA ở nucleoside 3’-phosphate và 3’-phospho-
oligonucleotide kết thúc với Cp/Up; được sử dụng trong:
+ Giảm nhiễm RNA trong ly trích plasmid DNA
+ Lập bản đồ đột biến trong DNA/RNA bằng cách phân cắt ở
những vị trí không tương đồng
RNAse A hoạt động ở những điều kiện rất khác nhau và khó bất hoạt Tuy nhiên có thể sử dụng diethyl pyrocarbonate (DEPC), muối guanidinium, β- mercaptoethanol, kim loại nặng hay phức hợp vanadyl- ribonucleoside để ức chế hiệu quả RNAse A
Trang 47Ribonuclease H (RNAse H) phân giải đặc hiệu RNA trong phức hợp lai
RNA/DNA; phân giải RNA probe của các phản ứng lai trước, loại bỏ đuôi
poly-A ở đầu 3’của mRNpoly-A
RNAse H có hoạt tính tối đa ở điều kiện pH 7,5 – 9,1 với sự có mặt của các tác nhân khử, ion Mg2+/Mn2+
Enzyme bị ức chế bởi N ethylmaleimide và ở mức
thấp hơn bởi nồng độ ion cao
Các loại ribonuclease khác (RNAse Phy I, RNAse CL3, RNAse Phy M) được sử
dụng
nhiều trong giải trình tự RNA với tính đặc hiệu và yêu cầu phân cắt đặc hiệu khác nhau
Trang 48THANK YOU!