1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài Thảo Luận Nhóm 9 - Lịch Sử Đảng Cộng Sản Việt Nam.docx

34 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Sử Đảng Cộng Sản Việt Nam
Người hướng dẫn Nguyễn Ngọc Diệp
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Lãnh đạo và Quản trị
Thể loại Thảo luận nhóm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 97,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

Hà Nội, tháng 3 năm 2023

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 9

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

PHẦN NỘI DUNG 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

1.1 Khái niệm lĩnh vực ngoại giao 5

1.2 Vai trò của ngoại giao trong việc đổi mới đất nước 5

1.3 Quan điểm đường lối ngoại giao của Việt Nam 8

1.4 Các yếu tố tác động đến lĩnh vực ngoại giao 9

CHƯƠNG 2 THÀNH TỰU TRONG LĨNH VỰC NGOẠI GIAO TRONG 35 NĂM ĐỔI MỚI CỦA ĐẤT NƯỚC (1986 - 2021) 10

2.1.Thành tựu trong lĩnh vực ngoại giao giai đoạn 1986 - 1995 10

2.1.1 Thành tựu trong lĩnh vực kinh tế giai đoạn 1986 - 1995 10

2.1.2.Thành tựu trong lĩnh vực chính trị giai đoạn 1986 - 1995 11

Thành tựu trên lĩnh vực đối ngoại là một nhân tố quan trọng góp phần giữ vững hòa bình, phá thế bị bao vây, cấm vận, cải thiện và nâng cao vị thế của nước ta trên thế giới, tạo môi trường thuận lợi cho công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước Đó cũng là sự đóng góp tích cực của nhân ta vào sự nghiệp chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội 14

2.2 Thành tựu trong lĩnh vực ngoại giao giai đoạn 2011 - 2021 14

2.2.1 Thành tựu trong lĩnh vực kinh tế giai đoạn 2011 – 2021 14

2.2.2 Thành tựu trong lĩnh vực văn hóa giai đoạn 2011 – 2021 16

2.2.3 Thành tựu trong lĩnh vực chính trị giai đoạn 2011 – 2021 17

CHƯƠNG 3 TỔNG KẾT 22

3.1 Ý nghĩa của ngoại giao đối với lợi ích đất nước 22

3.2 Những điểm mạnh yếu của lĩnh vực ngoại giao nước ta 24

3.2.1 Điểm mạnh 24

3.2.2 Điểm yếu 27

3.3 Nhiệm vụ của toàn thể đất nước trong việc ngoại giao và phát triển đất nước.27 3.4 Bài học kinh nghiệm 30

PHẦN KẾT LUẬN 33

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Sự nghiệp đổi mới ở nước ta đang đi vào chiều sâu và đạt được những thành tựu

to lớn Ba mươi lăm năm đổi mới ở Việt Nam là giai đoạn lịch sử quan trọng đánh dấu

sự trưởng thành mọi mặt về sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam Sinh thời, Chủtịch Hồ Chí Minh đã căn dặn công tác đối ngoại "phải luôn luôn vì lợi ích của dân tộc

mà phục vụ" Thực hiện lời dạy của Người, trong 35 năm đổi mới, công tác đối ngoạiViệt Nam đã luôn đồng hành cùng dân tộc, phụng sự Tổ quốc và phục vụ Nhân dân

Sự nghiệp đổi mới mang tầm vóc và ý nghĩa cách mạng, là quá trình cải biến sâu sắc,toàn diện và triệt để, là sự nghiệp cách mạng to lớn mà Đảng Cộng sản Việt Nam đãlãnh đạo thực hiện thành công Việt Nam đã đạt được những thành tự to lớn, có ýnghĩa lịch sử, đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội và tình trạng kém phát triển, trởthành nước đang phát triển, đang đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhậpquốc tế mạnh mẽ và sâu rộng Kinh tế tăng trưởng cao và ổn định; quốc phòng, anninh được tăng cường; văn hóa, xã hội có bước phát triển mới; đời sống nhân dân từngbước được nâng lên; Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hệ thống chính trịđược củng cố; độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ và chế độ xã hộichủ nghĩa được giữ vững Quan hệ đối ngoại ngày càng mở rộng và đi vào chiều sâu

Vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế ngày càng được nâng cao

Trang 5

PHẦN NỘI DUNGCHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Khái niệm lĩnh vực ngoại giao

a) Khái niệm:

Ngoại giao là một khoa học mang tính tổng hợp, một nghệ thuật của những khảnăng, là hoạt động của những cơ quan làm công tác đối ngoại và những đại diện cóthẩm quyền làm công tác đối ngoại của Nhà nước, bảo vệ quyền lợi, lợi ích, quyềnhạn của quốc gia, dân tộc ở trong nước và trên thế giới, góp phần giải quyết nhữngvấn đề quốc tế chung, bằng con đường đàm p) hán và những hình thức hòa bình khác

b) Đặc điểm của ngoại giao:

- Thứ nhất, ngoại giao giúp triển khai những mục tiêu cụ thể của quốc gia song

song đảm bảo trật tự thế giới, là công cụ để quốc gia đạt được lợi ích của mình

Ngoại giao như một cỗ máy mà thông qua đó một quốc gia có thể tạo nên sự ảnhhưởng và thể hiện sự quan tâm của họ đối với bên ngoài và đảm bảo lợi ích của quốcgia

- Thứ hai, ngoại giao đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai đường lối ngoại giao và đường lối chính sách đối ngoại của một quốc gia.

Các nhà ngoại giao nắm vững chính sách đối ngoại, có kiến thức và kỹ năng cầnthiết để tiến hành hiệu quả những nghiệp vụ Ngoại giao và đạt được những mục tiêuđối ngoại

- Thứ ba, ngoại giao là nhiệm vụ của những cơ quan chuyên trách về quan hệ

đối ngoại ở cả trong và ngoài nước.

Các cơ quan đại diện Ngoại giao ở nước ngoài có nhiệm vụ thu thập thông tin tạinước sở tại về tình hình kinh tế, chính trị, về những hoạt động và quan hệ giữa chínhquyền nước sở tại với bên ngoài nhằm đánh giá, phân tích và dự báo những vấn đềphát sinh

1.2 Vai trò của ngoại giao trong việc đổi mới đất nước

- Lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta cho thấy, hoạt động đối ngoạiluôn đóng một vai trò quan trọng trong việc giữ yên bờ cõi, giữ gìn nền độc lập, chủquyền của đất nước

Ngoại giao - lực lượng nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nền độc lập dân tộc, củng cố môi trường hoà bình cho đất nước

- Khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà mới ra đời, trong bối cảnh lực lượngcách mạng còn non trẻ, dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh, ngoại giao mở

Trang 6

đường bảo vệ chính quyền cách mạng trước tình thế “ngàn cân treo sợ tóc” Hiệp định

Sơ bộ (6/3/1946), bản Tạm ước (14/9/1946)… đã trở thành những bài học kinh điển,nghệ thuật ngoại giao đồng thời phân hoá hàng ngũ đối phương, tránh được việc phảiđối mặt với nhiều kẻ thù mạnh Ngoại giao đã góp phần kéo dài khoảng thời gian hoàbình tuy ngắn ngủi nhưng vô cùng quan trọng để chính quyền cách mạng có thêm thờigian củng cố lực lượng chuẩn bị cho cuộc trường kì kháng chiến

- Trong hai cuộc kháng chiến, ngoại giao Việt Nam đã đóng vai trò tích cựctrong việc kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại để tạo thành sức mạnh tổnghợp cho dân tộc ta giành thắng lợi cuối cùng Ngoại giao đã trở thành 1 mặt trận quantrọng, có ý nghĩa chiến lược và là bộ phận cấu thành quan trọng trong đường lối cáchmạng, kết hợp cùng với mặt trận quân sự có mặt ở tuyến đầu của đấu tranh cáchmạng Ngoại giao đã giương cao ngọn cờ hoà bình, độc lập dân tộc và tinh thần thiệnchí làm cầu nối với nhân dân thế giới yêu chuộng hoà bình, qua đó tập hợp mặt trậnquốc tế rộng rãi ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân ta Cùng với thắng lợi quân sựtrên chiến trường thì trên mặt trận ngoại giao thời kì này đã phát huy trí tuệ bản lĩnh

để ghi mốc son trong lịch sử dân tộc với các hiệp định Genève 1954 và Hiệp địnhParis 1973, tạo điều kiện thuận lợi đưa dân tộc ta đi đến chiến thắng lịch sử mùa Xuân1975

- Trong thời bình, Ngoại giao đóng vai trò nòng cốt góp phần giữ vững môitrường hoà bình, ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho xậy dựng và bảo vệ Tổ quốc.Trong đó, ngoại giao đã đi đầu trong đấu tranh chính trị, đàm phán, cùng với quốcphòng, an ninh góp phần hiệu quả vào bảo vệ vững chắc chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổquốc gia Bên cạnh đó, ngoại giao đã xử lý khôn khéo các vấn đề nảy sinh trong quan

hệ với các nước cũng như những phức tạp trong quan hệ giữa các nước lớn, tạo môitrường quốc tế thuận lợi cho an ninh và phát triển của đất nước

Ngoại giao nỗ lực trong tìm kiếm, tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài để phục

vụ phát triển đất nước.

- Trong thời kỳ kháng chiến, ngoại giao đi đầu trong việc vận động sự trợ giúpcủa bạn bè quốc tế, đóng góp vào công cuộc phục hồi kinh tế, xây dựng cơ sở chocông cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc để trở thành hậu phương vững chắccho miền Nam

- Trong những năm trước đổi mới, tình hình kinh tế - xã hội của đất nước hết sứckhó khăn Ngoại giao đã đi đầu trong “phá vây” mở ra cục diện phát triển mới cho đấtnước, đã tham mưu cho Bộ chính trị ban hành Nghị quyết số 32 (tháng 7 - 1986)khẳng định bước đổi mới tư duy quan trọng về đối ngoại là kết hợp sức mạnh dân tộc

Trang 7

với sức mạnh thời đại, tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi để xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc, và Nghị quyết số 13 (tháng 5 - 1988) trong đó nhấn mạnh chính sách

“thêm bạn, bớt thù”, đa dạng hoá quan hệ trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủquyền, đôi bên cùng có lợi

- Ngoại giao đã tham gia tích cực trong hội nhập quốc tế với trọng tâm là hộinhập kinh tế quốc tế nhằm thu hút nguồn lực cho sự phát triển đất nước Sau gần 35năm đổi mới và hội nhập quốc tế sâu rộng, GDP của Việt Nam đã tăng gấp 10 lần,kim ngạch xuất, nhập khẩu tăng gần 176 lần Bên cạnh đó ngoại giao ngày càng gắnkết hơn với người dân, các địa phương và doanh nghiệp trong quá trình phát triển.Ngoại giao kinh tế đã tích cực, chủ động, tiếp cận , mở đường phát triển quan hệthương mại và đầu tư với 230 thị trường ở tất cả các châu lục, tham gia hơn 500 hiệpđịnh song phương và đa phương trong nhiều lĩnh vực, phục vụ đắc lực cho phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước

Ngoại giao phát huy vai trò nòng cốt nâng cao vị thế đất nước, thể hiện vai trò thành viên có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế.

- Ngành ngoại giao đã phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng với các binh chủng đốingoại trên cả ba trụ cột: đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước, đối ngoại nhân dân đểtriển khai đồng bộ hiệu quả công tác đối ngoại Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nêu rõ: cáchmạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới Thực hiện lời dạy của Bác,chúng ta không những bảo vệ vững chắc Tổ quốc mà còn tham gia, đóng góp tích cựcvào công việc chung của cộng đồng quốc tế Đặc biệt, kể từ khi đổi mới đến nay,chúng ta trực tiếp đóng vai trò điều phối lợi ích trên cương vị chủ nhà nhiều sự kiệnquan trọng, trong đó có Hội nghị thượng đỉnh Pháp ngữ năm 1997, Hội nghị cấp caoASEAN năm 1998, năm 2010, Hội nghị cấp cao ASEM năm 2005, Hội nghị cấp caoAPEC năm 2006 và năm 2017 Chúng ta đã và đang đẩy mạnh và nâng tầm đối ngoại

đa phương theo tinh thần của Chỉ thị số 25-CT/TW, ngày 8-8-2018, của Ban Bí thư,

về đẩy mạnh và nâng tầm đối ngoại đa phương đến năm 2030, chủ động và tích cựcđóng góp xây dựng, định hình các thể chế đa phương, đồng thời vươn lên đóng vai tròtích cực vào việc giải quyết các vấn đề khu vực và toàn cầu Việc chúng ta góp phần

tổ chức thành công Hội nghị thượng đỉnh Mỹ - Triều Tiên lần thứ hai tại Hà Nội, qua

đó thúc đẩy đối thoại, hòa giải, hòa bình trên bán đảo Triều Tiên, được các đối tác vàcộng đồng quốc tế đánh giá rất cao; việc Việt Nam trúng cử với số phiếu cao kỷ lụctrong lịch sử Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc vào vị trí Ủy viên không thường trựcnhiệm kỳ 2020 - 2021 của cơ quan quan trọng nhất của Liên hợp quốc đã cho thấy sựtin tưởng, kỳ vọng của cộng đồng quốc tế đối với Việt Nam Đặc biệt, trong năm

2020, lần đầu tiên Việt Nam cùng lúc đảm nhiệm ba trọng trách quốc tế: Chủ tịch

Trang 8

ASEAN 2020, Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kỳ

2020 - 2021, Chủ tịch Hội đồng liên Nghị viện ASEAN lần thứ 41 (AIPA 41), thểhiện trách nhiệm quốc tế của đất nước cũng như năng lực của các binh chủng đốingoại dưới sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nước

1.3 Quan điểm đường lối ngoại giao của Việt Nam

Tại Đại hội Đảng, Đảng và Nhà nước nêu rõ quan điểm, đường lối đối ngoại vàchủ động hội nhập quốc tế của Đảng và nhà nước ta như sau:

Bảo đảm lợi ích tối cao của quốc gia - dân tộc, trên cơ sở các nguyên tắc cơ bảncủa luật pháp quốc tế, bình đẳng và cùng có lợi Thực hiện nhất quán đường lối đốingoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển Đa dạng hóa, đa phương hóatrong quan hệ đối ngoại Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế; là bạn, là đối tác tincậy và thành viên có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế

Giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, tranh thủ tối đa các nguồn lực bên ngoài

để phát triển đất nước, nâng cao đời sống nhân dân Bảo vệ vững chắc độc lập, chủquyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhândân và chế độ xã hội chủ nghĩa Nâng cao vị thế, uy tín của đất nước và góp phần vào

sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới Trong đó,giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, tranh thủ tối đa các nguồn lực bên ngoài đểphát triển đất nước, nâng cao đời sống nhân dân được đặt lên hàng đầu; đồng thời phảinhận thức rõ vị trí của công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế đối với sự nghiệp bảo vệ

Tổ quốc Công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế phải góp phần quan trọng bảo vệvững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệĐảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ Xã hội chủ nghĩa

Tiếp tục phương châm đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ đối ngoại, ưutiên phát triển quan hệ hợp tác và hữu nghị truyền thống với các nước láng giềng cóchung biên giới như: Lào, Trung Quốc và Cam-pu-chia Ký kết và thực hiện hiệu quảcác hiệp định thương mại song phương, đa phương mới trong một kế hoạch tổng thểvới lộ trình hợp lý, phù hợp với lợi ích của đất nước

Việt Nam sẽ chủ động, tích cực và có trách nhiệm cùng các nước xây dựng Cộngđồng ASEAN vững mạnh, tăng cường quan hệ với các đối tác, duy trì và củng cố vaitrò quan trọng của ASEAN trong các khuôn khổ hợp tác khu vực châu Á - Thái BìnhDương Xây dựng cộng đồng ASEAN trở thành một trọng tâm đối ngoại của quốc tế.Đẩy mạnh và làm sâu sắc hơn quan hệ với các đối tác, nhất là các đối tác chiến lược.Chủ động tham gia và phát huy vai trò tại các cơ chế đa phương, đặc biệt là với cácnước ASEAN

Trang 9

Hội nhập quốc tế là nội dung rất quan trọng của nhiệm vụ đối ngoại Hội nhậpquốc tế không giới hạn trong một phạm vi, một lĩnh vực nào của đời sống quốc tế màđược lan tỏa ở mọi cấp độ, mọi lĩnh vực trên phạm vi khu vực và toàn cầu Tham giamọi mặt đời sống quan hệ quốc tế là phải tham gia các quá trình kinh tế, chính trị, vănhóa, xã hội, an ninh, quốc phòng Hội nhập quốc tế vừa là đòi hỏi khách quan của thờicuộc nói chung, vừa là nhu cầu nội tại của mỗi nước, trong đó có Việt Nam.

Việt Nam sẽ mở rộng tham gia và đóng góp ngày càng tích cực, chủ động, tráchnhiệm vào các cơ chế, tổ chức, diễn đàn khu vực, đa phương và toàn cầu…, đặc biệt làLiên hợp quốc Việt Nam sẽ tích cực hợp tác với các nước, các tổ chức quốc tế để đốiphó với các thách thức an ninh phi truyền thống, nhất là vấn đề biến đổi khí hậu toàncầu Chủ động, tích cực tham gia các cơ chế đa phương về quốc phòng, an ninh, trong

đó có tham gia các hoạt động hợp tác ở mức độ cao hơn như hoạt động gìn giữ hòabình của Liên hợp quốc,…

Triển khai mạnh mẽ định hướng chiến lược chủ động và tích cực hợp tác quốc

tế Đẩy mạnh hội nhập quốc tế trong lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học - côngnghệ, giáo dục-đào tạo và các lĩnh vực khác Bảo đảm hội nhập quốc tế là sự nghiệpcủa toàn dân, của cả hệ thống chính trị…; hội nhập là quá trình vừa hợp tác, vừa đấutranh, chủ động dự báo, xử lý linh hoạt mọi tình huống, không để rơi vào thế bị động,đối đầu

1.4 Các yếu tố tác động đến lĩnh vực ngoại giao

Các nhân tố quan trọng quyết định chính sách đối ngoại của một quốc gia baogồm:

- Lợi ích của quốc gia: Lợi ích quốc gia của Việt Nam trong đối ngoại bao gồm

hai nhóm: nhóm các lợi ích sống còn và nhóm các lợi ích phát triển Nhóm các lợi íchsống còn bao gồm giữ vững chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia;giữ vững hòa bình với bên ngoài, bảo đảm ổn định và trật tự bên trong; bảo đảm cuộcsống an toàn cho nhân dân; bảo đảm an ninh kinh tế của quốc gia; giữ gìn bản sắc dântộc Nhóm các lợi ích phát triển bao gồm không ngừng nâng cao khả năng giữ vữngchủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; không ngừng nâng cao chấtlượng cuộc sống của nhân dân; mở rộng không gian phát triển; phát huy bản sắc dântộc; phát huy vai trò và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế

- Thế và lực của quốc gia trên trường quốc tế: Chính sách đối ngoại được xây

dựng trên cơ sở không những phải phù hợp với lợi ích của quốc gia, mà còn phảitương thích với vị thế và sức mạnh tổng hợp của đất nước

Trang 10

- Tình hình chính trị và an ninh thế giới: cục diện thế giới và khu vực cũng có

ảnh hưởng và tác động mạnh mẽ đến quá trình hoạch định và triển khai chính sách đốingoại của mọi quốc gia trên thế giới

- Mục tiêu quốc gia mong muốn đạt được;

- Ảnh hưởng của bộ máy hoạch định chính sách đối ngoại;

- Các nhân tố chính trị nội bộ (các nhóm lợi ích, giới truyền thông, công luận,

…)

CHƯƠNG 2 THÀNH TỰU TRONG LĨNH VỰC NGOẠI GIAO TRONG

35 NĂM ĐỔI MỚI CỦA ĐẤT NƯỚC (1986 - 2021)

2.1.Thành tựu trong lĩnh vực ngoại giao giai đoạn 1986 - 1995

2.1.1 Thành tựu trong lĩnh vực kinh tế giai đoạn 1986 - 1995

Đây là giai đoạn đầu của công cuộc đổi mới Chủ trương phát triển kinh tế hànghóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

- Thứ nhất, nền kinh tế dần dần khắc phục được những yếu kém và bắt đầu hội nhập nền kinh tế quốc tế.

Kết thúc kế hoạch 5 năm (1986 - 1990), công cuộc đổi mới đã đạt được nhữngthành tựu bước đầu rất quan trọng như: GDP tăng 4,4%/năm; tổng giá trị sản xuấtnông nghiệp tăng bình quân 3,8 - 4%/năm; công nghiệp tăng bình quân 7,4%/năm,trong đó sản xuất hàng tiêu dùng tăng 13 - 14%/năm; giá trị kim ngạch xuất khẩu tăng28%/năm

Việc thực hiện tốt ba chương trình mục tiêu phát triển về lương thực - thựcphẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu đã phục hồi được sản xuất, tăng trưởng kinh

tế, kiềm chế lạm phát,… Đây được đánh giá là thành công bước đầu cụ thể hóa nộidung của công nghiệp hóa Xã hội Chủ nghĩa trong chặng đường đầu tiên Điều quantrọng nhất, đây là giai đoạn chuyển đổi cơ bản cơ chế quản lý cũ sang cơ chế quản lýmới, thực hiện một bước quá trình đổi mới đời sống kinh tế - xã hội và bước đầu giảiphóng được lực lượng sản xuất, tạo ra động lực phát triển mới

- Thứ hai, đất nước dần dần ra khỏi tình trạng trì trệ, suy thoái và có những bước phát triển trong kinh tế đối ngoại.

Nền kinh tế Việt Nam tiếp tục đạt được những thành tựu quan trọng như khắcphục được tình trạng trì trệ, suy thoái, tốc độ tăng trưởng đạt tương đối cao, liên tục vàtoàn diện, hầu hết các chỉ tiêu chủ yếu đều vượt mức, cụ thể: GDP bình quân tăng8,2%/năm, giá trị sản xuất công nghiệp tăng 13,3%/năm, nông nghiệp tăng 4,5%/năm,

Trang 11

lĩnh vực dịch vụ tăng 12%/năm, tổng sản lượng lương thực 5 năm từ 1991 - 1995 đạt125,4 triệu tấn, tăng 27% so với giai đoạn 1986 - 1990.

Hầu hết các lĩnh vực kinh tế nước ta đều đạt nhịp độ tăng trưởng tương đối khá

“Nước ta đã ra khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội nghiêm trọng và kéo dài hơn

15 năm, tuy còn một số mặt chưa vững chắc, song đã tạo được tiền đề cần thiết đểchuyển sang một thời kỳ phát triển mới: đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước” Song song với quá trình hiện đại hóa đất nước chính là phát triển hợp tác quốc

tế, Việt Nam ngày càng có nhiều đối tác kinh tế ở trong và ngoài khu vực Đông NamÁ

- Thứ ba, cải thiện môi trường kinh doanh trong nước, qua đó thu hút thêm đầu

tư nước ngoài cho phát triển.

Cơ cấu kinh tế của Việt Nam đang chuyển dịch theo hướng hiện đại với tỷ trọngnông nghiệp giảm dần và tỷ trọng đóng góp của khu vực dịch vụ và sản xuất côngnghiệp ngày càng tăng, chứng kiến sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, bêncạnh các doanh nghiệp Nhà nước Xuất khẩu thường xuyên đạt tốc độ tăng trưởngcao, được đa dạng hóa với tỷ trọng hàng công nghiệp chế tạo ngày càng tăng, tỷ trọnghàng nông sản và nguyên liệu thô giảm dần Các vùng kinh tế trọng điểm, khu côngnghiệp tập trung trở thành động lực tăng trưởng kinh tế Sản xuất công nghiệp và xâydựng duy trì đà tăng trưởng vững chắc, tạo ra sự đa dạng lớn về sản phẩm Từ nhữngcải thiện tích cực bên trong nền kinh tế, các nguồn vốn đầu tư nước ngoài càng đổ vềViệt Nam nhiều hơn, càng làm thúc đẩy sự phát triển của kinh tế Việt Nam thêmmạnh mẽ

- Thứ tư, đẩy mạnh quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế, góp phần tăng cường nguồn lực cho phát triển đất nước.

Việt Nam tiến hành xúc tiến mạnh thương mại và đầu tư quốc tế, mở rộng thịtrường, khai thác hiệu quả các cơ chế hợp tác quốc tế, các nguồn lực về vốn, khoa học

- công nghệ, trình độ quản lý tiên tiến; khai thác hiệu quả các thỏa thuận đã được kýkết, đặc biệt là các khu vực mậu dịch tự do song phương và đa phương Việc thúc đẩy

và nâng cao hiệu quả các quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế đã góp phần thiết thực choviệc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước

2.1.2.Thành tựu trong lĩnh vực chính trị giai đoạn 1986 - 1995

Chủ trương đối ngoại của Việt Nam được khẳng định tại Ðại hội VII (1991),theo đó Việt Nam muốn là bạn, là đối tác với các nước trên thế giới và mở rộng, đaphương hóa quan hệ kinh tế đối ngoại Thế giới quan mới về thời đại và cục diện thế

Trang 12

giới, đã mở đường, tạo điều kiện để Việt Nam phá thế bao vây cô lập, phát triển rộngrãi quan hệ đối ngoại Việt Nam, đã lần lượt bình thường hóa quan hệ với Trung Quốcnăm 1991, với Mỹ năm 1995, thúc đẩy quan hệ với các nước láng giềng, khu vực, cácnước quan trọng trên thế giới và gia nhập ASEAN năm 1995.

Với chủ trương đường lối và quyết sách đúng đắn của Đảng, đất nước đã thoátkhỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, tạo ra tiền đề cần thiết cho giai đoạn phát triển mớicủa đất nước Các xu thế hòa bình, toàn cầu hóa, dân chủ hóa của thời đại ngày càngđược củng cố và tăng cường, là một trong những nước nằm trong khu vực châu Á -Thái Bình Dương đang phát triển năng động với tốc độ cao

Thứ nhất, bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ.

Ngày 3-2-1994 Mỹ tuyên bố bỏ cấm vận kinh tế đối với Việt Nam và ngày

11-7-1995 Tổng thống B.Clin-tơn tuyên bố bãi bỏ hoàn toàn lệnh cấm vận, chính thức đặtdấu mốc bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam Việc bình thường hóaquan hệ với Mỹ đã giúp ta khai thông quan hệ với Liên minh châu Âu (EU), NhậtBản, Hàn Quốc, gia nhập Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC)

và các tổ chức quốc tế khác Quan hệ giữa ta với các nước bạn bè cũ ở Đông Âu đượcxác định lại trên cơ sở mới

Thứ hai, gia nhập ASEAN.

Sau khi Hiệp định Pa-ri về Cam-pu-chia được ký kết, "nút thắt" đầu tiên trongquan hệ của ta với các nước đã được tháo gỡ, quá trình đàm phán giữa ta và các nướcASEAN về việc Việt Nam gia nhập ASEAN đã được đẩy nhanh Ngày 28-7-1995,chúng ta đã gia nhập ASEAN và trở thành thành viên chính thức thứ bảy của tổ chứcnày Năm 1995 với 3 sự kiện quan trọng cùng diễn ra trong tháng 7 là ký Hiệp địnhkhung với EU; thiết lập quan hệ ngoại giao với Hoa Kỳ và chính thức trở thành thànhviên của ASEAN, đã trở thành năm đáng ghi nhớ nhất của ngoại giao Việt Nam thời

kỳ đổi mới, tạo ra một hình ảnh mới về Việt Nam trên trường quốc tế

Thứ ba, mở rộng quan hệ đối ngoại, giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia.

Từ đó đã phá được thế bị bao vây, cấm vận thời kỳ đầu đổi mới; bình thườnghóa, thiết lập quan hệ ổn định, lâu dài với các nước; tạo lập và giữ được môi trườnghòa bình, tranh thủ yếu tố thuận lợi của môi trường quốc tế để phát triển; độc lập, chủquyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ tiếp tục được giữ vững Quan hệ đối ngoạiđược mở rộng và ngày càng đi vào chiều sâu Mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tácvới các nước, các vùng lãnh thổ trên thế giới trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền,thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ và chế độ chính trị; tiếp tục từng bước đưa quan hệ vớicác đối tác quan trọng đi vào chiều sâu, ổn định hơn

Trang 13

Việt Nam đã thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với 15 nước, quan hệ đối táctoàn diện với 11 nước Nâng cao hình ảnh và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế,đóng góp ngày càng tích cực, có trách nhiệm vào đời sống chính trị khu vực và thếgiới, phát huy vai trò tích cực trong cộng đồng ASEAN Cùng với việc tăng cườngngoại giao nhà nước, quan hệ đối ngoại của Đảng và đối ngoại nhân dân được mởrộng, đã nâng cao vị thế, uy tín của nước ta tại các diễn đàn đa phương.

Thứ tư, củng cố và tăng cường quan hệ với các nước láng giềng, giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

Quan hệ đoàn kết hữu nghị đặc biệt giữa Việt Nam và Lào tiếp tục được củng cố

và có những bước phát triển, ngày càng mở rộng và đi vào chiều sâu Quan hệ ViệtNam Campuchia được củng cố và tăng cường về nhiều mặt Quan hệ với Trung Quốc

có những bước tiến triển, nhất là trong lĩnh vực kinh tế, thương mại Đã phân giới cắmmốc xong trên thực địa toàn tuyến biên giới; phê chuẩn Hiệp định phân định và Hiệpđịnh hợp tác nghề cá ở Vịnh Bắc Bộ

Trong bối cảnh tình hình trên Biển Đông có nhiều diễn biến phức tạp, có lúc rấtcăng thẳng, chúng ta đã xử lý thỏa đáng các vấn đề nảy sinh, kiên trì bảo vệ chủquyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và lợi ích của đất nước; đồng thờikiên trì giữ vững môi trường hòa bình và ổn định, kiên trì quan hệ hữu nghị với nhândân Trung Quốc, kiên trì chủ trương giải quyết những bất đồng bằng các biện pháphòa bình trên cơ sở luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Liên hợp quốc về Luậtbiển 1982, kiên trì tôn trọng thỏa thuận giữa ASEAN và Trung Quốc về cách ứng xửcủa các bên trên Biển Đông (DOC), nỗ lực cùng các nước liên quan xây dựng một Bộquy tắc ứng xử (COC) có hiệu lực hơn trong việc quản lý tranh chấp và ngăn ngừaxung đột trên Biển Đông Những chủ trương và giải pháp của Đảng, Nhà nước ta đãđược nhân dân đồng tình và dư luận quốc tế ủng hộ

Thứ năm, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế

Đẩy mạnh và làm sâu sắc hơn quan hệ với các đối tác, nhất là các đối tác quantrọng đối với sự phát triển và an ninh của đất nước, đưa khuôn khổ quan hệ đã xác lậpvào thực chất Chủ động tham gia và phát huy vai trò tại các cơ chế đa phương, đặcbiệt là ASEAN và Liên hợp quốc Đẩy mạnh và từng bước đưa vào chiều sâu các hoạtđộng hợp tác về quốc phòng, an ninh Đẩy mạnh hội nhập quốc tế trong lĩnh vực vănhóa, xã hội, khoa học - công nghệ, giáo dục - đào tạo và các lĩnh vực khác; lồng ghépcác hoạt động hội nhập quốc tế trong quá trình xây dựng và triển khai chiến lược pháttriển các lĩnh vực này Chủ động ngăn ngừa và hạn chế tác động tiêu cực của quá trìnhhội nhập quốc tế

Trang 14

Như vậy, nhờ sự điều chỉnh đúng đắn đường lối đối ngoại, trên cơ sở nhận thứcsâu sắc những biến chuyển của thời cuộc, chúng ta đã đạt được thành tựu bước đầuquan trọng là phá bỏ sự bao vây cấm vận, gỡ bỏ những trở ngại trong quan hệ quốc tế

và khu vực, khơi thông dòng chảy hội nhập, bước vào trường quốc tế với một tư cách,

vị thế và hình ảnh mới, tạo đà cho bước phát triển tiếp theo của ngoại giao Việt Namtrong những năm đổi mới

Thành tựu trên lĩnh vực đối ngoại là một nhân tố quan trọng góp phần giữ vữnghòa bình, phá thế bị bao vây, cấm vận, cải thiện và nâng cao vị thế của nước ta trênthế giới, tạo môi trường thuận lợi cho công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước Đócũng là sự đóng góp tích cực của nhân ta vào sự nghiệp chung của nhân dân thế giới

vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội

2.2 Thành tựu trong lĩnh vực ngoại giao giai đoạn 2011 - 2021

2.2.1 Thành tựu trong lĩnh vực kinh tế giai đoạn 2011 – 2021

Thứ nhất, mở rộng và đưa quan hệ kinh tế của Việt Nam với các nước đi vào chiều sâu; tham gia các liên kết kinh tế, diễn đàn đa phương nhằm tranh thủ tối đa các nguồn lực cho phát triển và nâng cao vị thế đất nước.

Đến nay, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 189 trong 193 quốc giathành viên Liên hợp quốc, thiết lập khuôn khổ quan hệ ổn định, lâu dài với 30 đối tácchiến lược và toàn diện, tạo nền tảng vững chắc để Việt Nam cùng các nước nâng tầmhợp tác vì lợi ích của mỗi nước và vì hòa bình, hợp tác và phát triển ở khu vực và trênthế giới Bộ Công Thương thay mặt Chính phủ cũng đã thiết lập và duy trì cơ chế họpluân phiên Ủy ban liên chính phủ và Ủy ban Hỗn hợp, các Nhóm công tác chuyên biệtnhằm thúc đẩy hợp tác song phương và giải quyết kịp thời những vướng mắc trongquan hệ kinh tế, thương mại, công nghiệp và năng lượng giữa Việt Nam với các nướcđối tác Điển hình, là quan hệ ngoại giao

Một trong những thành tựu nổi bật trong công tác hội nhập kinh tế quốc tế củaViệt Nam trong 10 năm qua đó là việc tham gia đàm phán, ký kết và thực thi các Hiệpđịnh thương mại tự do (FTA) Quán triệt chủ trương và chỉ đạo của Đảng và Chínhphủ về công tác hội nhập kinh tế quốc tế hiệu lực và hiệu quả trong tình hình mới, BộCông Thương, với vai trò là cơ quan chủ trì công tác điều phối, đã đóng góp lớn trongviệc đàm phán và ký kết thành công hàng loạt các FTA mới với các đối tác thươngmại quan trọng hàng đầu của Việt Nam, giúp đa dạng hoá thị trường xuất nhập khẩu,đồng thời tạo ra những động lực đổi mới trong nước nhằm nâng cao năng lực cạnhtranh và thúc đẩy phát triển kinh tế, cải thiện đời sống của người dân giữa Việt Nam

và Campuchia

Trang 15

Thứ hai, mở rộng thị trường xuất nhập khẩu.

Việt Nam tiếp tục được duy trì và mở rộng với trên 200 đối tác thương mại Qua

đó cho thấy sự nỗ lực trong việc mở cửa thị trường, sự cải tiến trong công tác xúc tiếnthương mại tiêu thụ hàng hóa và hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu có tác động tíchcực không nhỏ đối với kinh tế của Việt Nam Cùng với việc một loạt các FTA mớiđược ký kết và có hiệu lực trong giai đoạn vừa qua, hàng hóa Việt Nam bên cạnh việctiếp tục khai thác vào các thị trường truyền thống, đã và đang mở rộng tìm kiếm, pháttriển thêm nhiều thị trường mới

Tính tới năm 2020, Việt Nam đã có 31 thị trường xuất khẩu đạt kim ngạch trên 1

tỷ USD, trong đó, 5 thị trường đạt kim ngạch trên 10 tỷ USD, 8 thị trường trên 5 tỷUSD Trong giai đoạn 2015 - 2020, xuất khẩu của Việt Nam sang EU (27 nước) tăng

từ 14,2 tỷ USD lên 35,1 tỷ USD (tăng 148%), Nhật Bản tăng từ 10,8 tỷ USD lên 19,3

tỷ USD (tăng 79%), Ốt-xtrây-lia tăng từ 2,5 tỷ USD lên 3,6 tỷ USD (tăng 44%), NiuDi-lân tăng từ 151 triệu USD lên 498 triệu USD (tăng 229%) Trong bối cảnh dịchCovid-19 diễn biến phức tạp và có tác động tiêu cực đến hoạt động thương mại trênphạm vi toàn cầu, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang một số thị trường truyềnthống gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên, khi nhìn vào tổng thể, xuất khẩu của cả nướcvẫn tăng trưởng dương do các doanh nghiệp đã tận dụng được cơ hội đẩy mạnh xuấtkhẩu sang các thị trường thay thế Điều này cho thấy, việc đẩy mạnh các hoạt độngđàm phán, ký kết các FTA đã giúp đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, tránh sự phụthuộc quá lớn vào một thị trường

Bên cạnh đó, xuất khẩu đã có sự tăng trưởng cân đối hơn, không chỉ về quy môchiều rộng mà hướng tới cả về chiều sâu Hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam đã tiếpcận được các khu vực thị trường được coi là “khó tính” nhất trên thế giới, nơi đặt ranhững quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật cao đối với hàng hóa nhập khẩu, đặc biệt là vớinhóm hàng nông sản và thủy sản Cụ thể: đối với thủy sản, trong giai đoạn 2011 -

2020, kim ngạch xuất khẩu sang Hoa Kỳ tăng 40% (từ 1,2 tỷ USD lên 1,6 tỷ USD),sang Nhật Bản tăng 41% (từ 1 tỷ USD lên 1,4 tỷ USD), sang Ốt-xtrây-lia tăng 40% (từ

163 triệu USD lên 229 triệu USD), sang Hà Lan tăng 38% (từ 159 triệu USD lên 219triệu USD), v.v Đối với rau quả, trong giai đoạn 2011-2020, kim ngạch xuất khẩusang Hoa Kỳ tăng 485% (từ 29 triệu USD lên 169 triệu USD), sang Nhật Bản tăng173% (từ 47 triệu USD lên 128 triệu USD), sang Hà Lan tăng 175% (từ 30 triệu USDlên 82 triệu USD), sang Ốt-xtrây-lia tăng 491% (từ 11 triệu USD lên 64 triệu USD)

Trang 16

Thứ ba, tích cực nghiên cứu, theo dõi, dự báo về kinh tế thế giới, khu vực để tham mưu, đề xuất phục vụ Đảng và Nhà nước trong xây dựng chiến lược, chính sách, điều hành kinh tế.

Trong thời gian tới, Bộ Công Thương sẽ tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, thực hiện tốtcông tác ngoại giao kinh tế để tiếp tục nâng cao hiệu quả và đáp ứng được các yêu cầutrong tình hình mới kinh tế - xã hội

2.2.2 Thành tựu trong lĩnh vực văn hóa giai đoạn 2011 – 2021

Nhìn chung, ngoại giao văn hóa tiếp tục quảng bá sâu rộng hình ảnh đất nước,con người và văn hóa Việt Nam ra thế giới Chúng ta đã vận động UNESCO côngnhận mới 6 di sản/danh hiệu và tôn vinh 03 danh nhân Việt Nam Chính phủ đã banhành Chiến lược Ngoại giao văn hóa đến năm 2030, trong đó xác định rõ mục tiêu,quan điểm, phương hướng, nhiệm vụ cho các cấp, các ngành tiếp tục đẩy mạnh, nângcao hiệu quả ngoại giao văn hóa đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạnmới

Ngày 14/2/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chiến lược Ngoại giao vănhóa đến năm 2020 (Quyết định số 208/QĐ-TTg) Đây là chiến lược đầu tiên của ViệtNam trên lĩnh vực văn hóa nhằm triển khai chủ trương chủ động, tích cực hội nhậpquốc tế của Đại hội lần thứ XI của Đảng Chiến lược xác định nội hàm khái niệm, cácmục tiêu, nhiệm vụ, biện pháp triển khai cụ thể của ngoại giao văn hóa Việt Namtrong giai đoạn 2011 – 2020

Thứ nhất, ngoại giao văn hóa quảng bá mạnh mẽ hình ảnh đất nước, văn hóa và con người Việt Nam với thế giới

Các hoạt động quảng bá được cả hệ thống chính trị tích cực triển khai nhằm giớithiệu với bạn bè quốc tế hình ảnh đất nước Việt Nam có lịch sử hào hùng hàng nghìnnăm dựng nước và giữ nước, một đất nước tươi đẹp và giàu tiềm năng phát triển; conngười Việt Nam yêu chuộng hòa bình, nhân ái, khoan dung, trọng nghĩa tình, đạo lý,đoàn kết, cần cù, sáng tạo, thân thiện và hiếu khách; nền văn hóa Việt Nam đặc sắc, đadạng và hòa hợp

Thứ hai, ngoại giao văn hóa góp phần nâng cao vị thế đất nước và tranh thủ các nguồn lực phục vụ phát triển bền vững đất nước

Tại các diễn đàn đa phương, ngoại giao văn hóa kết hợp với ngoại giao chính trịxây dựng hình ảnh tốt đẹp về Việt Nam phát huy và làm lan tỏa giá trị văn hóa ViệtNam thông qua việc thể hiện vai trò tích cực, chủ động, trách nhiệm của quốc giathành viên tham gia đóng góp vào công việc chung của tổ chức, ủng hộ việc tôn trọngluật pháp quốc tế và các giá trị phổ quát; thể hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ,

Trang 17

hòa bình, hợp tác và phát triển; tích cực thúc đẩy hợp tác giữa các quốc gia, cùngchung nỗ lực, chia sẻ kinh nghiệm, hợp tác giải quyết các vấn đề khu vực và toàn cầunhư phòng chống Covid-19, ứng phó với biến đổi khí hậu, thúc đẩy bình đẳng giới,phát triển bền vững

Tại ASEAN, ngoại giao văn hóa Việt Nam đã đóng góp tích cực, cùng các quốcgia thành viên xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC) thông qua cácsáng kiến, đề xuất nhằm góp phần thúc đẩy quảng bá hình ảnh, nâng cao nhận thứccủa người dân hướng đến Cộng đồng ASEAN; tăng cường trao đổi văn hóa, giao lưunhân dân, đẩy mạnh hợp tác trên các lĩnh vực giáo dục, văn hóa, thể thao, môitrường ; thúc đẩy tình đoàn kết và thống nhất lâu bền giữa các quốc gia và người dânASEAN, tạo dựng một bản sắc văn hóa chung ASEAN, qua đó góp phần giữ gìn hòabình, ổn định và phát triển trong khu vực

Thứ ba, ngoại giao văn hóa tham gia xây dựng thương hiệu địa phương

Nhiều địa phương đã tổ chức thành công các lễ hội, sự kiện văn hóa lớn, trong

đó, nhiều sự kiện, lễ hội định kỳ và thường niên dần trở thành “thương hiệu” của địaphương, tạo sức hút đối với Ngoại giao Đoàn tại Việt Nam, với bạn bè và khách dulịch quốc tế

Ngoại giao văn hóa kết hợp với ngoại giao chính trị và ngoại giao kinh tế giúptạo hiệu ứng, nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư, du lịch, góp phần mở rộng hợp tácgiữa các địa phương Việt Nam với các địa phương và đối tác nước ngoài Một số địaphương đang hướng đến xây dựng thương hiệu "thành phố sáng tạo", "thành phố họctập toàn cầu" của UNESCO, trở thành trung tâm của khu vực và thế giới trong lĩnhvực ẩm thực, điện ảnh…

2.2.3 Thành tựu trong lĩnh vực chính trị giai đoạn 2011 – 2021

Thứ nhất, quan hệ chính trị tiếp tục được tăng cường và ngày càng đi vào chiều sâu, giữ vai trò nòng cốt, định hướng tổng thể trong quan hệ hai nước.

Hai bên luôn khẳng định quan hệ hữu nghị vĩ đại, đoàn kết đặc biệt và hợp táctoàn diện Việt Nam - Lào là mẫu mực, thủy chung, trong sáng hiếm có, là quy luậtphát triển, nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng mỗi nước, là tài sản chung vôgiá của hai Đảng, hai dân tộc, cần được giữ gìn, bảo vệ, vun đắp và truyền tiếp chocác thế hệ mai sau

Hai bên đã phát huy những cơ chế hợp tác sẵn có, đồng thời triển khai những cơchế hợp tác mới; phối hợp chặt chẽ trong các vấn đề chiến lược; thường xuyên traođổi các đoàn cấp cao và các cấp dưới nhiều hình thức, góp phần làm sâu sắc hơn mốiquan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào, nổi bật có các chuyến thăm Lào của Tổng Bí thư,

Ngày đăng: 21/08/2023, 10:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Những thành tựu của ngoại giao Việt Nam (quanlynhanuoc.vn) 9. "Ngoại giao cây tre" (dangcongsan.vn) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngoại giao cây tre
1. Phục vụ phát triển đất nước là nhiệm vụ trọng tâm của ngành ngoại giao trong giai đoạn mới (baoquocte.vn) Khác
2. Công tác đối ngoại của đất nước trước yêu cầu, nhiệm vụ mới* (vietnam.vn) 3. Hội nghị Ngoại giao 31: Đánh dấu một giai đoạn kế thừa và phát triển mới của ngoại giao Việt Nam (baochinhphu.vn) Khác
4. 75 năm Ngoại giao Việt Nam: Bài học và kinh nghiệm (baoquocte.vn) Khác
5. Thành tựu đối ngoại Việt Nam trong 5 năm qua (phambinhminh.chinhphu.vn) 6. Thành tựu đối ngoại Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và xây dựng đất nước (baodantoc.vn) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w