1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương lý thuyết kiểm toán căn bản

31 17 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương lý thuyết kiểm toán căn bản
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Giáo trình lý thuyết
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 107,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KIỂM TOÁN CĂN BẢNCHƯƠNG 1+21.Khái niệm Kiểm toán - Là quá trình các chuyên gia độc lập và có năng lực tiến hành thu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin cần kiểm toán của 1 đ

Trang 1

KIỂM TOÁN CĂN BẢN

CHƯƠNG 1+21.Khái niệm Kiểm toán

- Là quá trình các chuyên gia độc lập và có năng lực tiến hành thu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin cần kiểm toán của 1 đơn vị cụ thể nhằm mục đích xác nhận và báo cáo về mức độ phù hợp giữa các thông tin này với các chuẩn mực đã được thiết lập

2 Kiểm toán viên: là chủ thể thực hiện cuộc kiểm toán

Chuyên môn: chỉ tuân theo các quy định chuyên môn của chuẩn mực kiểm toán.

 Hình thức, tư tưởng: giấy tờ tài liệu, suy nghĩ,

+ Có năng lưc:

Có trình độ chuyên môn kiểm toán, kế toán, thuế, lĩnh vực đang kiểm toán,

- Các loại kiểm toán viên: + KTV độc lập

+ KTV NN+ KTV Nội bộ

Trang 2

Các đơn vị, tổ chức, cá nhân có nhu cầu được kiểm toán

Cơ cấu tổ chức Phòng ban, bộ phận

trong DN

Cơ quan độc lập với hệ thống cơ quan lập pháp

và hành pháp, hoặc trực thuộc 1 trong 2 hệ thống này

DN kiểm toán có tư cách pháp nhân

- Theo kế hoạch, yêu cầu của cơ quan mà nó trực thuộc

- Thực hiện cả 3 loại KT nhưng đb là KT BCTC và KTTT

- Theo Hợp đồng or thư mời kiểm toán

- Thực hiện cả 3 loại KT nhưng đặc biệt là KTHĐ

Hình thức pháp lý Ko có tư cách pháp

nhân

Có tư cách pháp nhân Có tư cách pháp nhân

Đối tượng chủ yếu Kiểm toán hđộng Kiểm toán tuân thủ Kiểm toán BCTC

Chi phí kiểm toán Phí của đơn vị

-> ko thu phí

Phí từ NSNN-> ko thu phí

Phí từ đơn vị được kiểm toán

-> theo HĐ Báo cáo kqua Nhà quản lý Cơ quan mà nó trực thuộc Khách hàng

Chức năng:

- KTNB cung cấp thông tin tin cậy phục vụ việc quản lý điều hành của chủ DN, giúp chủ DN kinh doanh hiệu quả, thuận lợi trong cạnh tranh, khai thác triệt để và sử dụng hiệu quả nguồn lực của doanh nghiệp, đơn vị

- KTNN thực hiện kiểm toán và cung cấp thông tin tin cậy phục vụ việc điều hành quản lý vĩ

mô của nhà nước đối với các đơn vị, tổ chức sử dụng tài sản, công quỹ của NN, đảm bảo duy trì kỷ cương, thực hiện nghiêm chỉnh và thống nhất luật pháp, chính sách, chế độ,

đồng thời sử dụng tiết kiệm, hiệu quả vốn, tài sản và kinh phí của nhà nước

Trang 3

- KTĐL thực hiện kiểm toán và cung cấp thông tin tin cậy nhằm bảo vệ quyền lợi cho những người có liên quan và những đối tượng sử dụng thông tin của đơn vị được kiểm toán, như:chính phủ, cổ đông, ngân hàng, nhà đầu tư Đồng thời, kiểm toán độc lập cũng là người cung cấp thông tin rất hữu ích và tin cậy cho chính nhà quản lý của đơn vị được kiểm toán.

3 Thông tin được kiểm toán : là đối tượng được kiểm toán

3 dạng: + KT BCTC : tính chính xác, trung thực của BCTC

+ KT HĐ: tình hình tuân thủ quy định của DN

+ KT TT: tình hình kinh tế, hiệu lực, hiệu quả của các hoạt động

4 Chức năng của Kiểm toán : 2 chức năng

- Kiểm tra (xác nhận thông tin) => BC Kiểm toán

- Đều là kiểm toán

- Đều là công cụ quản lý kinh tế

Đối tượng Thông tin trên BCTC Các hoạt động của đvi Sự tuân thủ luật pháp,

chính sách, chế độ và các

Trang 4

quy địnhMục đích Xác minh tính trung

thực hợp lý của BCTC được kiểm toán trên các khía cạnh trọng yếu

Đánh giá tính hiệulực, hiệu quả, và tínhkinh tế của hoạt động được kiểm toán

Xác minh và cung cấpthông tin tin cậy về sự tuân thủ luật pháp, chính sách, chế độ và những quiđịnh của đơn vị được kiểm toán

Chức năng Tư vấn cho đơn vị

Rất phong phú đadạng từ phương ánkinh doanh, qui trìnhsản xuất, dự án đầu tư,hệ thống kiểm soát nội bộ,

Hành vi tuân thủ luậtpháp, chính sách, chế độ

và những qui định của đơn

vị được kiểm toán

Báo cáo kqua Đối tượng sd thông tin Chỉ sd nội bộ, cho mục

đích quản trị

Báo cáo lên cấp trên có thẩm quyền

5 Quy trình Kiểm toán

- Quy trình kiểm toán là trình tự các bước công việc được sắp xếp theo một qui định khoa học, chặt chẽ

- Qui trình kiểm toán có tính chất bắt buộc cho mọi cuộc kiểm toán, có tác dụng giúp KTV thực hiện kiểm toán theo đúng trình tự, thống nhất, đảm bảo kết quả kiểm toán khoa học, tin cậy, hạn chế rủi ro

- Là căn cứ để kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán, chứng minh cuộc kiểm toán khoa học và tin cậy

Qui trình kiểm toán thường có 3 bước (3 giai đoạn):

1- Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: bao gồm các công việc lập kế hoạch chiến lược,

kế hoạch tổng thể, kế hoạch chi tiết, và chương trình kiểm toán

Với mỗi loại KTHĐ, KT BCTC, KTTT hay KTNB, KTNN và KTĐL và với tính chất mỗi cuộc kiểm toán khác nhau, phức tạp, giản đơn hay nhiều năm mà những kế hoạch này cũng có sự khác nhau

2- Giai đoạn thực hiện kiểm toán: KTV phải làm 2 công việc:

+ thực hiện khảo sát tuân thủ

+ khảo sát kiểm soát nội bộ

Trang 5

3- Giai đoạn kết thúc kiểm toán: KTV phải làm các công việc lập báo cáo kiểm toán,

hoàn chỉnh hồ sơ kiểm toán và giải quyết các công việc, sự kiện phát sinh sau khi lậpBCTC và ký báo cáo kiểm toán

6.Chuẩn mực Kiểm toán? Tác dụng của CMKT?

- Chuẩn mực kiểm toán là những qui định có tính chất nguyên tắc và những hướng dẫn cụthể để thực hiện nguyên tắc này

- Chuẩn mực kiểm toán là những qui định cụ thể, hướng dẫn công việc và điều chỉnh hành vi nghề nghiệp của Kiểm toán viên, đồng thời chuẩn mực kiểm toán cũng là căn cứ đánh giá chất lượng và kết quả kiểm toán, để làm căn cứ thanh tra, kiểm tra, kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán và xử lý vi phạm trong kiểm toán

=> Giúp KTV tổ chức công việc kiểm toán đạt chất lượng và hiệu quả

=> Vừa mang tính hướng dẫn, vừa mang tính bắt buộc

Câu 7: Kiểm toán NN là nội kiểm hay ngoại kiểm?

+ KTNN thực hiện kiểm toán không thu phí kiểm toán từ các đơn vị, tổ chức được kiểm toán.+ Quan hệ giữa KTNN (chủ thể kiểm toán) và đơn vị, tổ chức được kiểm toán (khách thể kiểm

toán) là quan hệ bắt buộc  khi thực hiện kiểm toán không phải ký hợp đồng kiểm toán.

+ Kết thúc kiểm toán, kiểm toán Nhà nước có nhiệm vụ theo dõi việc thực hiện các ý kiến đề xuất của kiểm toán Nhà nước đối với đơn vị, tổ chức được kiểm toán

Câu 8: Tại sao cuộc kiểm toán do tổ chức kiểm toán Nhà nước thực hiện không phải ký hợp đồng kiểm toán?

Trang 6

Vì: + Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán ở các đơn vị, tổ chức có sử dụng công quỹ, tài

Câu 9: Tại sao khách thể KT lại gọi là đơn vị được KT chứ không phải đơn vị bị kiểm toán?

- Xuất phát từ chức năng và vai trò của KT

 2 chức năng: + Kiểm tra và tư vấn

+ Ko có chức năng xử lý

 2 Vai trò: + KT góp phần hướng dẫn nghiệp vụ

+ Nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý

 Lợi ích mà KT mang lại cho các DN là lớn, giúp DN nhận thấy các sp, các điểm yếu để hoàn thiện

=> Vì những lợi ích KT mang lại cho DN nên ko gọi…

Câu 10: Trong KT BCTC có những nội dung nào thuộc về kiểm toán tuân thủ? Hãy chỉ ra một

số trường hợp cụ thể thuộc nội dung này?

- Trong BCTC có những nội dung kiểm toán việc tuân thủ hệ thống báo cáo tài chính, tuân thủ chứng từ kế toán, báo cáo quyết toán thuế, thời gian BCTC, tuân thủ việc mở sổ kế toán, tuânthủ các nguyên tắc kế toán phù hợp, trọng yếu, thận trọng,

khi kiểm toán loại này chính là loại kiểm toán tuân thủ

Câu 11: Điều lệ của tổng công ty cũng là một loại chuẩn mực kiểm toán tuân thủ

đúng hay sai? Tại sao?

Trang 7

- Điều lệ của tổng công ty được xây dựng và qui định bắt buộc trong phạm vi doanh nghiệp Mọi hoạt động của công ty đều phải tuân thủ điều lệ này Vì vậy, khi kiểm toán tuân thủ thìphải so sánh mọi hoạt động của công ty có tuân thủ đúng điều lệ của công ty không?

 Nên điều lệ của công ty cũng là một loại chuẩn mực kiểm toán tuân thủ

Câu 12: Tính độc lập của kiểm toán viên có nguy cơ bị đe doạ bở lý do nào? Hãy chỉ

ra ít nhất 2 giải pháp để loại bỏ nguy cơ này?

- Tính độc lập của kiểm toán viên có thể bị đe doạ bởi những nguy cơ về vật chất (kinh

tế) và về tình cảm (quan hệ ruột thịt)

- Ít nhất hai biện pháp bảo vệ:

+ Không cho kiểm toán viên này thực hiện kiểm toán

+ Từ chối kiểm toán

+ Kiểm toán viên muốn kiểm toán phải bán hết cổ phiếu của doanh nghiệp sẽ được kiểmtoán

+ Tìm cách loại bỏ vi phạm này

Câu 13: Tác dụng của kiểm toán tuân thủ và kiểm toán báo cáo tài chính đối với

đơn vị được kiểm toán?

+ Kết quả kiểm toán tuân thủ giúp cho giám đốc, người đứng đầu đơn vị được kiểm toán:

- Có căn cứ xử lý, ngăn chặn các sai phạm ở mọi lĩnh vực

- Uốn nắm, điều chỉnh hoạt động và những qui định cho phù hợp với đơn vị

- Quản lý, điều hành đơn vị đảm bảo chấp hành nghiêm chỉnh những qui định đã đặt ra

+ Kết quả kiểm toán báo cáo tài chính:

- Biết được tình hình tài chính, kết quả kinh doanh

- Điều hành, quản lý và điều chỉnh hoạt động kinh doanh của đơn vị hiệu quả

Trang 8

CHƯƠNG 3: CSDL và Bằng chứng KT

Cơ sở dẫn liệu

- CSDL của BCTC là những căn cứ lập và những giải trình của nhà quản lý đơn vị về các

khoản mục và thông tin trình bày trong BCTC

(là căn cứ lập và trình bày BCTC)

=> BCTC trung thực, hợp lý là đảm bảo tất cả các khía cạnh của CSDL

- Nội dung các yếu tố CSDL:

Đối với ngvu kte phát sinh trong kỳ

1 Sự phát sinh Ngvu được ghi chép vào BCTC thì phải thực sự phát sinh, có lquan tới

DN

VD: Ngiệp vụ ko có nhưng ghi khống : ko mua NVL nhưng KT vẫn ghi mua

2 Sự đầy đủ Ngvu phát sinh phải đc ghi chép đầy đủ vào BCTC

VD: có xảy ra mà ko ghi sổ hoặc ghi thiếu:

+Hàng về nhập kho nhưng KT ko ghi sổ + Phải trích khấu hao nhưng ko trích

3 Tính toán &

đánh giá

- Tính toán: Các ngvu phát sinh phải được ghi nhận đúng giá trị

- Đánh giá: phải được đánh giá và ghi chép theo các nguyên tắc và pp đánh giá phổ biến đc thừa nhận

VD: Tính toán: có tính và tính sai số tiền Đánh giá: ko ghi nhận theo ngtac giá gốc

4 Tính đúng kỳ Ngvu phát sinh phải đc ghi nhận vào đúng kỳ KT

(thời điểm phát sinh)

VD: Sai ngày tháng ghi sổ

5 Sự phân loại

đúng đắn

DT, CP phải đc phân loại và kế toán 1 cách đúng đắn theo CM Kế toán

VD: Hạch toán sai TK CPBH -> CP QLDN

Đối với Số dư TK thời điểm cuối kỳ

1 Sự hiện hữu TS, NPT trên BCTC phải thực tế tồn tại tại thời điểm đó

VD: Ghi trên sổ nhưng không có thật

Số dư TK Hàng gửi bán: 10tr nhưng thực tế =0

2 Quyền và

nghĩa vụ

Đvị - có quyền sở hữu, quản lý, sử dụng các TS

- Có nghĩa vụ phải trả các khoản nợ hiện có trên BCTC

Trang 9

3 Tính toán và

đánh giá

- Tính toán: TS, NPT, VCSH phải được ghi nhận theo đúng giá trị của nó

- Đánh giá: phải được đánh giá và ghi chép theo các nguyên tắc và pp đánh giá phổ biến đc thừa nhận

VD: Tính toán: Số dư TK TM: 2 tỷ nhưng két chỉ có 1,5 tỷ

4 Sự đầy đủ TS,NPT, VCSH phải đc ghi chép đầy đủ vào BCTC

Mọi tài liệu, ttin do KTV thu thập đều là BCKT?

=> Sai Phải đáp ứng đủ 2 đkien trên

Bằng chứng trong KT HĐ sẽ là căn cứ để KTV đưa ra KL gì?

=> KL về tính kinh tế, tính hiệu lực và tính hiệu quả của các hđ được kiểm toán

Câu 3: Bằng chứng thu thập được từ phương pháp kiểm toán tuân thủ sẽ cho phép

kiểm toán viên đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trên những khía cạnh cụ thế nào?

- Bằng chứng thu thập được từ phương pháp kiểm toán tuân thủ sẽ cho phép KTV đánh giá

hệ thống kiểm soát nội bộ trên những khía cạnh cụ thể như:

 + Mặt thiết kế của HTKSNB: (quy chế kiểm soát nội bộ) phải được thiết kế khoa học, đầy đủ, chặt chẽ và thích hợp để ngăn chặn, phát hiện và sửa chữa các sai phạm trọng yếu

 + Mặt hoạt động (vận hành) của HTKSNB (quy chế kiểm soát nội bộ) phải đảm bảo hoạt động thường xuyên, liên tục và hiệu lực trong suốt thời kỳ

Câu 4:- Yêu cầu Bằng chứng kiểm toán?

Nêu các nhân tố ảnh hưởng tới tính đầy đủ và thích hợp của bằng chứng kiểm toán?

2 YÊU CẦU:

Trang 10

+ Đầy đủ (về số lượng)

+ Thích hợp (về chất lượng: phù hợp & đảm bảo độ tin cậy)

- Yêu cầu “Đầy đủ” thể hiện số lượng của bằng chứng kiểm toán:

Tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán thể hiện bằng chứng kiểm toán thu được trên mẫu kiểm toán càng lớn, càng đủ đại diện cho tổng thể thì càng đảm bảo tính đầy đủ

 Số lượng của bằng chứng kiểm toán cần thu thập chịu ảnh hưởng bởi đánh giá của KTV đối với rủi ro có sai sót (rủi ro được đánh giá ở mức độ càng cao thì cần càng nhiều bằng chứng kiểm toán) và đồng thời chịu ảnh hưởng bởi chất lượng của bằng chứng kiểm toán đó (chất lượng mỗi bằng chứng kiểm toán càng cao thì cần càng ít bằng chứng kiểm toán)

Tuy nhiên, nhiều bằng chứng kiểm toán được thu thập không có nghĩa là chất lượng bằng chứng kiểm toán được đảm bảo.

- Yêu cầu “Thích hợp” thể hiện chất lượng của bằng chứng kiểm toán, bao gồm sự phù hợp

và độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán trong việc giúp KTV đưa ra các kết luận làm cơ sở hình thành ý kiến kiểm toán

 Bằng chứng phù hợp với mục tiêu (định hướng kiểm tra) và đối tượng của cuộc kiểm toán

 Đồng thời bằng chứng kiểm toán phải đảm bảo sự tin cậy (đảm bảo về nguồn gốc, nội dung và hoàn cảnh mà KTV thu thập được bằng chứng đó)

Các nhân tố ảnh hưởng tới đánh giá của KTV về tính đầy đủ và thích hợp của bằng chứng kiểm toán chủ yếu phụ thuộc vào:

- Tính chất, nội dung và mức độ rủi ro tiềm tàng của toàn bộ BCTC, từng số dư tài khoản hoặc từng loại nghiệp vụ; Kết quả đánh giá rủi ro; Tính trọng yếu của khoản mục được kiểm tra; Kinh nghiệm từ các lần kiểm toán trước; Kết quả các thủ tục kiểm toán, kể cả các sai sót donhầm lẫn hoặc gian lận đã được phát hiện; Nguồn gốc, độ tin cậy của các tài liệu, thông tin

BCKT có độ tin cậy rất cao là 1 BCKT phù hợp? Đúng hay sai? Tại sao?

=> Sai Vì độ tin cậy chỉ đáp ứng yêu cầu thích hợp, mà BCKT phù hợp phải bảo đảm cả

2 yếu tố đầy đủ và thích hợp => thiếu yto đầy đủ

Điều gì xảy ra nếu 1 trong 2 yêu cầu về BCKT ko được đảm bảo?

Trang 11

 TH1: Thiếu sự đầy đủ: => KTV ko đủ cơ sở để đưa ra ý kiến nhận xét

 TH2: Thiếu sự thích hợp: => BCKT ko đủ tin cậy, ko phù hợp với mục tiêu và đối tượng KT => KTV đưa ra kết luận ko phù hợp

Kĩ thuật thu thập BCKT: 7

1 Kiểm tra: rà soát, đối chiếu, so sánh, ktra -> thu thập BCKT

Kiểm tra vật chất: kiểm kê TS,

Kiểm tra tài liệu: + Ktra từ chứng từ vào sổ (ngvu xảy ra được ghi sổ ntn ?)

-> Ktra CSDL đầy đủ + Ktra từ sổ vào chứng từ (ngvu đã đc ghi sổ thực tế ntn? Có phát sinh ko? )

-> Ktra CSDL sự phát sinh

2 Quan sát: KTV quan sát xem 1 sự việc được diễn ra trong thực tế ntn

(Quan sát trực tiếp or sd thiết bị ghi hình)

 Thường sd để đánh giá về hiệu quả của KSNB

3 Phỏng vấn: sd bảng câu hỏi để thu thập BCKT

 Thường sd để đánh giá về hiệu quả của KSNB

4 Xác nhận: KTV xin xác nhận từ 1 đối tượng về 1 thông tin

(VD: Số dư TGNH, NPthu, trả, )

2 dạng Theo hình thức phản hồi:

+ Dạng khẳng định: Số liệu đúng -> ko cần phúc đáp

Sai -> phúc đáp+ Dạng phủ định: dù đúng hay sai -> phản hồiTheo ND:

+ Dạng đóng: Có sẵn số liệu+ Dạng mở: yêu cầu bên xác nhận tự điền

Dạng thư phản hồi nào thường đảm bảo độ tin cậy hơn? Tại sao?

Trang 12

=> Dạng phủ định Do với dạng khẳng định, trong quá trình chuyển thư phúc đáp có thể

thất lạc… => KTV không nhận được => auto số liệu đúng

=> Dạng đóng: vì có thể kiểm tra lại thông tin trước khi xác nhận

5 Tính toán lại : KTV tự tính toán lại kết quả tính toán của đơn vị

6 Thực hiện lại: KTv tự thực hiện hoặc yêu cầu đơn vị thực hiện lại 1 quá trình or 1 công

việc để thu thập BCKT

 Thường sd để đánh giá về hiệu quả của KSNB

7 Thủ tục phân tích: KTV phân tích, so sánh các chỉ tiêu để xác định biến động giữa các

chỉ tiêu

Phân biệt phương pháp kiểm toán và các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán?

- Phương pháp kiểm toán là các biện pháp, cách thức và thủ pháp được vận dụng trongcông tác kiểm toán nhằm đạt mục đích kiểm toán

- PPKT gồm 2 loại: phương pháp kiểm toán cơ bản và phương pháp kiểm toán tuân thủ - - Phương pháp kiểm toán rộng hơn các kỹ thuật thu thập BCKT Một phương pháp

kiểm toán có thể gồm nhiều kỹ thuật thu thập bằng chứng

CSDL có phải BCKT hay không? Tại sao?

=> CSDL KHÔNG phải BCKT vì CSDL chỉ là những căn cứ để lập và trính bày các chỉ tiêu trênBáo cáo KT

=> CSDL chỉ thành BCKT khi: CSDL liên quan tới các tài liệu, thông tin mà KTV thu thập được trong cuộc kiểm toán và là căn cứ để hình thành ý kiến nhận xét của KTV.

Câu 9: CSDL của nghiệp vụ kinh tế phát sinh và CSDL của số dư tài khoản có gì giống và khác nhau?

- Giống nhau: đều là nội dung và là mục tiêu kiểm toán tổng quát báo cáo tài chính Mục tiêu kiểm toán tổng quát báo cáo tài chính (cả nghiệp vụ và số dư tài khoản) đều được trình bày dưới dạng CSDL

Trang 13

- Khác nhau: Ngoài những nội dung giống nhau, CSDL của nghiệp vụ phải đảm bảo sự phát sinh và phê chuẩn, đúng kỳ Còn CSDL của số dư tài khoản phải đảm bảo sự hiện hữu (tồn tại) và quyền sở hữu (quản lý, sử dụng)

CHƯƠNG 4: GL & SS – Trọng yếu & Rủi ro

1 Gian lận, sai sót

- Gian lận: là những hành vi cố ý lừa dối, có liên quan đến việc tham ô, biển thủ, giấu diếm

TS, làm sai lệch thông tin kinh tế trên BCTC nhằm đem lại lợi ích cho người gây ra gian lận.

- Sai sót: Là những lỗi hoặc sự nhầm lẫn không cố ý nhưng có ảnh hưởng sai lệch đến BCTC

2 Nhân tố ảnh hưởng và chiều hướng ảnh hưởng

5 nhóm nhân tố

1 Tính chính trực & năng lực của BG

=> BGĐ càng chính trực & có năng lực => GL SS càng ít và ngược lại

2 Các sức ép bất thường bên trong hoặc ngoài đơn vị tồn tại trong BCTC

=> Thị trg khó khan, thiếu VKD, => GL SS càng cao

3 Các nghiệp vụ & sự kiện bất thường

=> Các khoản CP quá cao, mua đắt bán rẻ,

4 Những khó khăn trong thu thập đầy đủ BCKT thích hợp

=> Tài liệu KT ko đầy đủ or ko đc cung cấp kịp thời, BGĐ từ chối cung cấp ttin,

5 Những nhân tố từ môi trường tin học

3 Trách nhiệm khi phát hiện GL SS (Trình tự xử lý)

Đơn vị được KT:

+ Ngăn chặn, phát hiện và xử lý kịp thời GL SS trong DN

+ Tiếp thu, giải trình kịp thời đầy đủ và yêu cầu sửa chữa trong quá trình kiểm toán

KTV:

+ Phát hiện và đánh giá ảnh hưởng của GL SS lên BCTC

=> Thiết kế thủ tục KT cần thiết

Trang 14

+ Thông báo về GL SS với giám đốc hoặc người đứng đầu đơn vị được kiểm toán để sửa đổi, điều chỉnh.

Với những gian lận, sai sót quan trọng đã được phát hiện trong quá trình kiểm toán sau khi tổng hợp mà doanh nghiệp không điều chỉnh

=> KTV phải đánh giá những gian lận, sai sót đơn lẻ và tổng hợp có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính không để đưa ra ý kiến nhận xét kết luận phù hợp

Phân biệt trách nhiệm của BGĐ đơn vị được kiểm toán và KTV đối với GL – SS & BCTC được kiểm toán?

- Nêu trách nhiệm từng bên

+ BGĐ phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, hợp lý của BCTC

=> chịu trách nhiệm với các GL – SS còn tồn tại trên BCTC, đảm bảo BCTC ko còn GL – SS + KTV ko phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, hợp lý của BCTC được kiểm toán

Chỉ chịu trách nhiệm về ý kiến nhận xét về BCTC được kiểm toán

Ko chịu trách nhiệm trực tiếp về GL – SS trên BCTC của đơn vị

Câu 3: Gian lận là những sai phạm trọng yếu, còn sai sót thì không phải, nói như vậy đúng hay sai? Tại sao?

- Sai

Vì mọi sai phạm (cả gian lận và sai sót) nếu về độ lớn (lớn đến mức độ nào đó) hoặc về bản chất mà làm ảnh hưởng đến ý kiến, quyết định của người sử dụng thông tin kiểm toán thì những gian lận và Sai sót đó đều là sai phạm trọng yếu

Câu 4: Mục đích kiểm toán có phải là đi tìm gian lận sai sót không? Tại sao kiểm toán viên phải nghiên cứu gian lận sai sót trong quá trình kiểm toán?

- Mục đích kiểm toán không phải đi tìm kiếm gian lận, sai sót mà là xác minh độ tin cậy

hay tính trung thực của thông tin được kiểm toán

Trang 15

- Để có được căn cứ kết luận về thông tin được kiểm toán có trung thực, tin cậy hay không thìKTV phải xem thông tin (báo cáo tài chính) được kiểm toán có chứa đựng những sai phạm (gian lận, sai sót trọng yếu hay không, độ lớn đến mức nào, về bản chất có ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng thông tin được kiểm toán hay không…

 KTV thông qua việc tìm kiếm gian lận, sai sót và đánh giá ảnh hưởng trọng yếu của những gian lận sai sót này đến báo cáo tài chính mới kết luận được độ tin cậy của thông tin cần kiểm toán

4 Trọng yếu

- Là độ lớn, bản chất của sai phạm (đơn lẻ, tính gộp) mà trong từng bối cảnh cụ thể, nếu dựa

vào các thông tin này để xét đoán thì sẽ không chính xác hoặc đưa ra KL sai lầm.

Sai phạm về độ lớn: số tiền

Về bản chất: sai về cái gì

Sai phạm làm người sử dụng ttin đưa ra KL sai => Trọng yếu

Ko làm ảnh hưởng -> ng sử dụng ttin => ko trọng yếu

- Xét đoán về tính trọng yếu

Phải xét về cả độ lớn và về bản chất của SP

VD: số tiền nhỏ nhưng xét về bản chất là trọng yếu

- Vận dung tính trọng yếu : 5 bước

1 Ước lượng sơ bộ ban đầu về tính TY

2 Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho từng bộ phận, khoản mục

3 Ước tính sai sót trong từng bộ phận

4 Ước tính SP tổng thể

5 So sánh sai sót kết hợp với ước lượng ban đầu về tính TY để đưa ra KL

Ngày đăng: 21/08/2023, 08:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức pháp lý Ko có tư cách pháp - Đề cương lý thuyết kiểm toán căn bản
Hình th ức pháp lý Ko có tư cách pháp (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w