1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương kiểm toán căn bản học viện tài chính

29 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 854,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương kiểm toán căn bản học viện tài chính Đề cương kiểm toán căn bản học viện tài chính Đề cương kiểm toán căn bản học viện tài chính Đề cương kiểm toán căn bản học viện tài chính Đề cương kiểm toán căn bản học viện tài chính

Trang 1

CHƯƠNG 1+2

Câu 1: KTV phải tuân thủ chuẩn mực kế toán khi thực hiện mọi cuộc kiểm toán Đúng hay sai? Vì sao? 1 Câu 2: Điều lệ của Tổng công ty có phải là một loại chuẩn mực trong kiểm toán tuân thủ không? Vì sao? 1 Câu 3: Chuẩn mực kiểm toán dùng để hướng dẫn công việc và điều chỉnh hành vi của KTV Đúng hay sai? Vì sao? 1 Câu 4: So sánh sự khác nhau giữa kiểm toán tuân thủ, kiểm toán BCTC và kiểm toán hoạt động? 2 Câu 5: Chỉ ra Ban giám đốc đơn vị được kiểm toán sử dụng kết quả của từng loại kiểm toán trên phục vụ cho công tác

quản lý, điều hành hoạt động đơn vị như thế nào? Hãy trình bày ý nghĩa tác dụng của kết quả từng loại kiểm toán trên

với đơn vị được kiểm toán?

2

Câu 6: Tại sao nói khách thể kiểm toán là đơn vị “được kiểm toán” mà không phải là đơn vị 3

Câu 8: Nói khách thể kiểm toán là khách hàng kiểm toán, đúng hay sai? Vì sao? Khi nào khách thể kiểm toán trở

Câu 9: Đơn vị được kiểm toán cũng chính là đơn vị nhận báo cáo kiểm toán, đúng hay sai? Tại sao? Khi nào đơn vị

Câu 10: Khách thể kiểm toán có bao giờ là một cá nhân không tại sao? Nếu có thì khi nào một cá nhân sẽ trở thành

Câu 11: Tại sao khi tiến hành kiểm toán, tổ chức KTĐL phải ký hợp đồng với khách hàng kiểm toán Tổ chức KTNB

Câu 12: Trong kiểm toán BCTC cũng có nội dung thuộc về kiểm toán tuân thủ Hãy chỉ ra 2 trường hợp thuộc nội

Câu 13: Chỉ rõ sự cần thiết khách quan của kiểm toán trong nền kinh tế thị trường? 5

Câu 16: Tổ chức kiểm toán Nhà nước cũng có chức năng cung cấp các dịch vụ xác nhận cho các doanh nghiệp Đúng

Câu 17: Thế nào là phạm vi kiểm toán? Thế nào là phạm vi kiểm toán không bị giới hạn? Khi phạm vi kiểm toán bị

Câu 18: Chuẩn mực kiểm toán là gì? Cấu trúc cơ bản của hệ thống chuẩn mực kiểm toán bao gồm những gì? 7 Câu 19: Tính độc lập của KTV được thể hiện trên những khía cạnh nào đối với đơn vị được kiểm toán? Hay tính độc

lập của KTV có nguy cơ bị đe dọa bởi lý do nào? Hãy chỉ ra ít nhất 2 giải pháp để loại bỏ nguy cơ này? 7

Câu 21: phân biệt KTBCTC, kiểm tra kế toán, thanh tra tài chính, thanh tra chính phủ? 8

Câu 7: Khi phạm vi kiểm toán bị giới hạn, KTV sẽ đưa ra ý kiến kiểm toán dạng nào? 11 Câu 8: Tại sao khi phạm vi kiểm toán bị giới hạn nghiêm trọng không thể khắc phục được, KTV sẽ đưa ra ý kiến nhận

Câu 10:Mục đích kiểm toán có phải là đi tìm kiếm gian lận sai sót không? Tại sao kiểm toán viên phải nghiên cứu

Câu 11:Chỉ có gian lận là trọng yếu, còn sai sót không phải là trọng yếu Nói như vậy đúng hay sai? Tại sao? 12 Câu 12: Đơn vị càng có nhiều nghiệp vụ mới mẻ, phức tạp thì rủi ro kiểm soát có xu hướng gia tăng Hãy giải thích

Trang 2

Câu 13: Tại sao những đánh giá và khuyến cáo của KTV độc lập đối với HTKSNB không được ghi vào báo cáo kiểm

Câu 14: Nêu khái niệm về báo cáo kiểm toán Từ đó suy ra khái niệm “báo cáo kiểm toán về kiểm toán tuân thủ của

kiểm toán Nhà nước”? Ý nghĩa của loại báo cáo này đối với nhà nước và đối với đơn vị được kiểm toán? 13Câu 15:Có rủi ro phát hiện là có rủi ro kiểm toán Đúng hay sai? Tại sao? Khi nào rủi ro phát hiện trở thành rủi ro

Câu 16: Khi phạm vi kiểm toán bị hạn chế mà không thể khắc phục được, KTV sẽ lập ra những loại báo cáo kiểm

Câu 17:Báo cáo kiểm toán “chấp nhận toàn phần” có được KTV lập ra khi BCTC của doanh nghiệp còn có sai phạm

Câu 18:Báo cáo kiểm toán “chấp nhận toàn phần” được KTV lập ra có nghĩa là báo cáo tài chính của đơn vị được

Câu 19: Báo cáo kiểm toán “chấp nhận toàn phần” không được KTV lập ra nếu phạm vi kiểm toán bị hạn chế mà

Câu 20:Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát ở đơn vị được kiểm toán là cao thì phạm vi kiểm toán phải làm lớn hay

Câu 21: Phạm vi kiểm toán càng được mở rộng thì rủi ro phát hiện có xu hướng tăng hay giảm xuống? Tại sao? 14 Câu 22 :Rủi ro tiềm tàng là gì? Tại sao trong KTBCTC, KTV phải nghiên cứu, đánh giá rủi ro tiềm tàng? 15 Câu 23: Mức độ rủi ro kiểm soát được đánh giá là thấp, KTV sẽ tin tưởng vào HTKSNB của đơn vị được kiểm toán

Câu 24: Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro kiểm soát và trình bày chiều hướng ảnh hưởng của từng nhân tố đến mức

Câu 25: Khi phát hiện ra GL, SS KTV phải đánh giá ảnh hưởng của GLSS này đối với BCTC và yêu cầu đơn vị được

Câu 26: Tại sao trọng yếu và rủi ro kiểm toán lại có quan hệ ngược chiều? Giải thích? Cho ví dụ? 16 Câu 27: Mức độ rủi ro kiểm soát được đánh giá là thấp sẽ ảnh hưởng như thế nào đến phạm vi và khối lượng công

Câu 28: Khi không thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán đối với một vài khoản mục thông thường trên BCTC,

KTV đưa ra ý kiến nhận xét gì? Tại sao?Câu 29: Khi không thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp đối

với một lượng lớn khoản mục trên BCTC, KTV có thể sẽ đưa ra loại ý kiến nhận xét gì? Giải thích ngắn gọn lý do.

Câu 32: Khi đã yêu cầu sửa chữa những sai phạm trọng yếu đến BCTC mà đơn vị được kiểm toán không sửa, KTV sẽ

Câu 33: Khi không thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán trên BCTC, KTV có thể đưa ra những loại ý kiến gì? 18 Câu 34: Khi KTV có sự bất đồng với nhà quản lý doanh nghiệp hay BCTC của doanh nghiệp có những sai phạm

Câu 35: Nếu càng chịu nhiều sức ép bất thường thì GLSS có xu hướng tăng lên Giải thích 19 Câu 36: Thế nào là rủi ro kiếm soát? Tại sao rủi ro kiểm soát tồn tại độc lập khách quan với hoạt động kiểm toán? 19 Câu 37: Trong khâu lập kế hoạch kiểm toán, nếu đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đều cao thì KTV phải

Câu 38: Thế nào là rủi ro kiểm soát? Tại sao rủi ro kiểm soát ở các doanh nghiệp là khó tránh khỏi? 20 Câu 39: Khi đã yêu cầu đơn vị được kiểm toán sửa thông tin sai phạm trọng yếu trên BCTC mà đơn vị không chấp

nhận sửa chữa, KTV có thể sẽ đưa ra những loại ý kiến hay báo cáo kiểm toán nào? Tại sao? 20

Trang 3

Câu 40: Báo cáo kiểm toán “không chấp nhận” có thể được lập ra khi đơn vị được kiểm toán không sửa chữa BCTC

Câu 42 : Trình độ, năng lực và kinh nghiệm của KTV độc lập không ảnh hưởng đến mức độ rủi ro kiểm soát của đơn

vị được kiểm toán Hãy giải thích ngắn gọn lý do?

phương pháp kiểm toán tuân thủ sẽ cho phép KTV đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trên những khía cạnh cụ thể

nào?

23 Câu 8: Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị là gì? Các doanh nghiệp thường thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ để

Câu 9:Tại sao trong kiểm toán báo cáo tài chính, KTV phải nghiên cứu đánh giá HTKSNB? 24 Câu 10:Trong khâu lập kế hoạch kiểm toán, nếu đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị được kiểm toán có hiệu

Câu 11:Kỹ thuật “kiểm tra chi tiết về nghiệp vụ” được áp dụng nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán để làm gì? 24 Câu 12: Kỹ thuật “kiểm tra chi tiết về nghiệp vụ” được áp dụng nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán để xác minh cho

Câu 13: Hãy nói rõ kỹ thuật thử nghiệm chi tiết về kiểm soát trong phương pháp kiểm toán tuân thủ sẽ được KTV

Câu 14: Cơ sở dẫn liệu có phải là bằng chứng kiểm toán không? Tại sao? Khi nào CSDL trở thành BCKT? 25 Câu 15:Khi KTV đánh giá HTKSNB của doanh nghiệp được kiểm toán là mạnh, hiệu quả và rủi ro kiểm soát là thấp

thì KTV sẽ áp dụng phương pháp kiểm toán tuân thủ? Đúng hay sai? Nếu KTV chưa áp dụng phương pháp kiểm toán

tuân thủ thì KTV còn quan tâm đến yếu tố gì của HTKSNB?

26

Câu 16: Nội dung và mục đích của kỹ thuật thử nghiệm chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản trong kiểm toán báo cáo

Câu 17:Hệ thống kiểm soát nội bộ được coi là mạnh khi nó được thiết kế đầy đủ Đúng hay sai?

Câu 18:Phương pháp kiểm toán mà kiểm toán viên áp dụng sẽ không ảnh hưởng đến mức độ rủi ro kiểm soát của đơn

vị được kiểm toán Hãy giải thích vì sao?

Trang 4

KIỂM TOÁN CĂN BẢN

Câu 3: Chuẩn mực kiểm toán dùng để hướng dẫn công việc và điều chỉnh hành vi của KTV Đúng hay sai? Vì sao?

ĐÚNG Vì:

• Chuẩn mực kiểm toán được hiểu là những quy định về nguyên tắc, thủ tục cơ bản và những hướng dẫn thể thức

áp dụng các nguyên tắc và thủ tục cơ bản đó trong quá trình kiểm toán

• Ý nghĩa:

▪ Vừa có tính bắt buộc vừa có tính hỗ trợ hướng dẫn cho các KTV

▪ Thước đo đánh giá chất lượng công việc của KTV đã thực hiện trong qt kiểm toán

▪ Là căn cứ để các đvi được kiểm toán và những người khác có liên quan phối hợp thực hiện trong qt kiểm toán cx như giải quyết các tranh chấp phát sinh cho qt kiểm toán

→ Chuẩn mực kiểm toán dùng để hướng dẫn công việc và điều chỉnh hành vi của KTV

Trang 5

Câu 4: So sánh sự khác nhau giữa kiểm toán tuân thủ, kiểm toán BCTC và kiểm toán hoạt động?

Là loại kiểm toán nhằm ktra, đánh giá đvi được kiểm toán có tuân thủ luật pháp, chính sách, chế độ và các qui định mà cơ quan có thẩm quyền đề ra hay ko

Là loại kiểm toán nhằm ktra và xác nhận về tính trung thực, hợp lí của các BCTC được kiểm toán

Mục tiêu

Đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả và tính kinh tế của hđ được kiểm toán

Đánh giá tình hình tuân thủ qui định của cơ quan có thẩm quyển của đơn vị được kiểm toán

Đánh giá tính trung thực, hợp lí về các thông tin trên BCTC của đơn vị được kiểm toán

Đối tượng

Phương án kinh doanh, qui trình sx, dự án đầu tư, hệ thống kiểm soát nội bộ,

→ phong phú, đa dạng

Tình hình tuân thủ các qui định của CQNN (luật DN), Cơ quan thẩm quyển cấp trên (điều lệ cty), Cơ quan chuyên môn (thuế, luật kế toán)

BCTC, sổ sách kế toán, chứng từ hóa đơn, tài sản,

Các chuẩn mực và chế độ

kế toán, các qui định pháp

lí khác có liên quan

Chức năng

Câu 5: Chỉ ra Ban giám đốc đơn vị được kiểm toán sử dụng kết quả của từng loại kiểm toán trên phục vụ cho công tác quản lý, điều hành hoạt động đơn vị như thế nào? Hãy trình bày ý nghĩa tác dụng của kết quả từng loại kiểm toán trên với đơn vị được kiểm toán?

• Kết quả của Kiểm toán tuân thủ giúp đơn vị được kiểm toán biết được mức độ tuân thủ chính sách chế độ từ đó giúp nhà quản trị quản lý vĩ mô thực hiện nghiêm chỉnh thống nhất luật pháp chính sách chế độ

• KTBCTC giúp đơn vị được kiểm toán biết được mức độ trung thực hợp lý của thông tin và thực trạng hđ của hệ thống kiểm soát nội bộ → từ đó giúp BGĐ hướng dẫn nghiệp vụ, củng cố hoạt động tài chính – kế toán và đưa ra các quyết định quản lý điều hành đúng đắn kịp thời

Trang 6

• KTHĐ giúp đơn vị được kiểm toán biết được trong thực tế hđ được kiểm toán đạt được tính kinh tế, tính hiệu lực, hiệu quả hay chưa Chỉ ra thiếu sót trong hoạt động và đưa ra hướng khắc phục kịp thời => giúp giảm chi phí thông qua cải thiện tổ chức hđ, khai thác và sd hiệu quả các nguồn lực

Câu 6: Tại sao nói khách thể kiểm toán là đơn vị “được kiểm toán” mà không phải là đơn vị

“bị kiểm toán”? Giải thích?

Xuất phát từ chức năng và vị trí vai trò t/d của kiểm toán trong quản lý:

• Về chức năng:

▪ Kiểm tra và xác nhận( chức năng xác minh)

▪ Trình bày ý kiến( chức năng tư vấn)

• Về vị trí vai trò, t/d của kiểm toán đối với đơn vị được kiểm toán:

▪ Kiểm toán góp phần hướng dẫn nghiệp vụ và ổn định củng cố hoạt động tài chính kế toán Khi phát hiện sai sót, KTV chỉ dẫn đề nghị DN sửa chữa, tư vấn giúp DN ổn định, KD hiệu quả

▪ Kiểm toán góp phần nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý Kiểm toán tư vấn giúp DN thấy được hạn

chế nhằm xử lý, ngăn chặn, hạn chế rủi ro

Câu 7: Kiểm toán Nhà nước là nội kiểm hay ngoại kiểm? Tại sao?

• Kiểm toán NN do các KTV là viên chức NN thực hiện kiểm toán, các viên chức này hưởng lương từ NSNN

• KTNN được thực hiện theo kế hoạch do cơ quan mà KTNN trực thuộc ( Quốc hội) phê duyệt

• KTNN thực hiện kiểm toán ko thu phí kiểm toán từ các đơn vị tổ chức được kiểm toán

• Quan hệ giữa KTNN và đơn vị tổ chức được kiểm toán là quan hệ bắt buộc Vì vậy khi thực hiện kiểm toán KHÔNG phải ký HĐ kiểm toán

• Kết thúc kiểm toán, KTNN có nhiệm vụ theo dõi việc thực hiện các ý kiến đề xuất của KTNN đối vs đvi, tổ chức được kiểm toán

Trang 7

Câu 8: Nói khách thể kiểm toán là khách hàng kiểm toán, đúng hay sai? Vì sao? Khi nào

khách thể kiểm toán trở thành khách hàng kiểm toán?

SAI vì:

• KT nội bộ là sự kiểm toán do yêu cầu nhu cầu của đơn vị và nhà quản lý của chính đơn vị, không phải dịch vụ bên ngoài

• KT Nhà nước là sự kiểm toán bắt buộc do yêu cầu kiển toán hàng năm

→ Khách thể kiểm toán KHÔNG phải KH kiểm toán Tuy nhiên, KT độc lập cung cấp dịch vụ cho cá nhân, tổ chức có yêu cầu nên khách thể kiểm toán là khách hàng kiểm toán

Câu 9: Đơn vị được kiểm toán cũng chính là đơn vị nhận báo cáo kiểm toán, đúng hay sai? Tại sao? Khi nào đơn vị được kiểm toán cũng chính là đơn vị nhận báo cáo kiểm toán?

SAI vì:

• Đơn vị được kiểm toán là nơi diễn ra cuộc kiểm toán

• Đơn vị nhận báo cáo kiểm toán tùy vào mục đích, yêu cầu của kiểm toán

• Chỉ khi chính bản thân đơn vị được kiểm toán yêu cầu kiểm toán hay ký hợp đồng kiểm toán ( nếu là tổ chức kiểm toán độc lập) thì báo cáo kiểm toán này gửi cho chính đơn vị được kiểm toán

Câu 10: Khách thể kiểm toán có bao giờ là một cá nhân không tại sao? Nếu có thì khi nào một

cá nhân sẽ trở thành khách thể kiểm toán và khách thể này thuộc loại kiểm toán nào?

• Khách thể kiểm toán là cá nhân khi cá nhân đó sử dụng tiền, tài sản, kinh phí của Nhà nước, của tập thể

• Khách thể kiểm toán thuộc kiểm toán hoạt động khi kiểm toán tính hiệu lực của hoạt động cá nhân hay kiểm toán chất lượng thực thi nhiệm vụ được giao

Câu 11: Tại sao khi tiến hành kiểm toán, tổ chức KTĐL phải ký hợp đồng với khách hàng kiểm toán Tổ chức KTNB và KTNN có cần ký hợp đồng không? Vì sao?

• Tổ chức KTĐL cung cấp dịch vụ cho mọi cá nhân, tổ chức có nhu cầu kiểm toán nói chung là khách hàng kiểm toán Khi khách hàng có nhu cầu, phải trả phí để được thực hiên dịch vụ kiểm toán vì đây là nhu cầu không bắt buộc 2 tổ chức ,đơn vị kiểm toán và đvi được kiểm toán ko liên quan với nhau Vì vậy, khi tiến hành kiểm toán,

tổ chức KTĐL phải ký hợp đồng với KH kiểm toán

Trang 8

• KTNN thực hiện kiểm toán ở các dơn vị, tổ chức thuộc sở hữu của NN (có sử dụng công quỹ, tài sản, ngân sách NN) Quan hệ giữa kiểm toán nhà nước và đơn vị, tổ chức được kiểm toán là quan hệ bắt buộc các chủ thể phải thực hiện theo quy định của luật kiểm toán nhà nước, nên khi kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán không phải ký hợp đồng

• KTNB là sự kiểm toán do yêu cầu nhu cầu của đơn vị và nhà quản lý của chính đơn vị, không phải dịch vụ bên ngoài nên ko cần phải kí HĐ kiểm toán

Câu 12: Trong kiểm toán BCTC cũng có nội dung thuộc về kiểm toán tuân thủ Hãy chỉ ra 2 trường hợp thuộc nội dung này

• Trong kiểm toán BCTC có những nội dung kiểm toán việc tuân thủ hệ thống báo cáo tài chính, tuân thủ chứng từ

kế toán, báo cáo quyết toán thuế, thời gian lập BCTC, tuân thủ việc mở sổ kế toán, tuân thủ các nguyên tắc kế toán phù hợp, trọng yếu, thận trọng, kiểm toán loại này chính là KTTT

Câu 13: Chỉ rõ sự cần thiết khách quan của kiểm toán trong nền kinh tế thị trường?

Nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển , đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin kế toán ngày càng tăng Tuy nhiên xã hội càng phát triển, nền KTTT càng phức tạp thông tin kinh tế nguy cơ chứa đựng nhiều rủi ro, sai lệch từ những nguyên nhân sau:

• Khoảng cách lớn giữa người sử dụng thông tin và người cung cấp thông tin và sự điều chỉnh thông tin có lợi cho người cung cấp thông tin

• Khối lượng thông tin quá nhiều

• Tính phức tạp của thông tin và nghiệp vụ kinh tế ngày càng gia tăng

• Khả năng thông đồng trong xử lý thông tin có lợi cho người cung cấp thông tin ngày càng lớn

Giảm rủi ro bằng cách:

• Người sử dụng thông tin tự kiểm tra thông tin mà mình sử dụng

• Người cung cấp thông tin bị ràng buộc trách nhiệm pháp lý hoặc người sử dụng thông tin chia sẻ rủi ro thông tin cùng người quản trị doanh nghiệp hay người cung cấp thông tin theo ràng buộc giữa hai bên

• Chỉ sử dụng thông tin khi đã được kiểm toán xác nhận

→ Dẫn đến sự cần thiết khách quan của kiểm toán trong nền kinh tế thị trường

Trang 9

Câu 14: Vai trò của kiểm toán trong nền kinh tế thị trường?

• Thứ nhất : kiểm toán tạo niềm tin cho người quan tâm

• Thứ hai: kiểm toooán góp phần hướng dẫn nghiệp vụ và ổn định củng cố hoạt động tài chính, kế toán nói riêng và hoạt động của các đơn vị được kiểm toán nói chung

• Thứ ba: kiểm toán góp phần nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý

Câu 15: Tổ chức kiểm toán Nhà nước có thể là khách hàng của KTĐL hay không?

CÓ Vì:

• KTNN có thể thuê KTĐL, ký hợp đồng và trả phí cho KTĐL để thực hiện dịch vụ kiểm toán

Câu 16: Tổ chức kiểm toán Nhà nước cũng có chức năng cung cấp các dịch vụ xác nhận cho các doanh nghiệp Đúng hay sai?

• Phạm vi kiểm toán là giới hạn của một cuộc kiểm toán nhằm đáp ứng yêu cầu khai thác, thu thập bằng chứng kiểm toán tin cậy, thuyết phục một cách đầy đủ và toàn diện để hình thành nên những ý kiến kết luận của KTV về thông tin được kiểm toán

• Phạm vi kiểm toán bị giới hạn là pvi kiểm toán mà KTV cho là cần thiết nhưng không thể thu thập hoặc thực hiện các kỹ thuật để thu thập bằng chứng kiểm toán

• Phạm vi kiểm toán ko bị giới hạn là pvi kiểm toán mag KTVcó thể tự do khai thác, thu thập bằng chứng kiểm toán tin cậy, thuyết phục một cách đầy đủ và toàn diện để hình thành nên ý kiến nhân xét kết luận của KTV về thông tin được kiểm toán mà ko bị giới hạn

Trang 10

Câu 18: Chuẩn mực kiểm toán là gì? Cấu trúc cơ bản của hệ thống chuẩn mực kiểm toán bao gồm những gì?

• Chuẩn mực kiểm toán được hiểu là những quy định về những nguyên tắc, thủ tục cơ bản và những hướng dẫn thể thức áp dụng các nguyên tắc và thủ tục cơ bản đó trong quá trình kiểm toán

• Cấu trúc của hệ thống CMKT gồm 2 bộ phận riêng biệt nhưng không tách rời:

▪ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp: liên quan và chi phối trực tiếp tới KTV thực hiện kiểm toán, những người xây dựng và soạn thảo ra các chuẩn mực chuyên môn, những người làm công tác ktra, kiểm soát chất lượng Gồm những qui định cơ bản như: công minh, chính trực; khách quan; năng lực chuyên môn và tính thận trọng; tôn trọng bí mật; tư cách nghề nghiệp; tuân thủ pháp luật, chuẩn mực chuyên môn; có quan điểm lập trường vững vàng, chính kiến cá nhân,

▪ chuẩn mực về chuyên môn: được chia ra 3 loại gồm: loại CMKT áp dụng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán; Loại CMKT áp dụng trong giai đoạn thực hành kiểm toán; Loại CMKT áp dụng cho giai đoạn kết thúc và lập BCKT

• Trong mỗi chuẩn mực kiểm toán thường có cấu trúc 3 phần: quy định chung, nội dung chuẩn mực, hướng dẫn

áp dụng

Câu 19: Tính độc lập của KTV được thể hiện trên những khía cạnh nào đối với đơn vị được kiểm toán? Hay tính độc lập của KTV có nguy cơ bị đe dọa bởi lý do nào? Hãy chỉ ra ít nhất 2 giải pháp để loại bỏ nguy cơ này?

• Tính độc lập: là một nguyên tắc hành nghề cơ bản và bắt buộc của KTV khi thực hành kiểm toán Tính độc lập này được thể hiện trên hai khía cạnh đối với đơn vị được kiểm toán như sau:

▪ Một là, độc lập về chuyên môn: bị ảnh hưởng bởi sự ép buộc, gây sức ép, sự lôi kéo, mua chuộc bằng vật chất tình cảm, sự chi phối bằng quyền lực, quan hệ; KTV có thành kiến, định kiến vs đvi được kiểm toán

▪ Hai là, độc lập với khách thể kiểm toán hay độc lập với ban lãnh đạo của đơn vị được kiểm toán Tính độc lập này được thể hiện trên hai mặt đó là: độc lập về tình cảm và độc lập về kinh tế

▪ Độc lập về tình cảm: KTV có quan hệ ruột thịt vs ban lãnh đạo của đvi được kiểm toán

▪ Độc lập về kinh tế: KTV có cổ phần, cổ phiếu, vốn, cho vay, đi vay, làm tư vấn, đại lí dịch vụ, ủy viên điều hành của đvi được kiểm toán

• Các biện pháp để bảo vệ tính độc lập của KTV của cty kiểm toán:

▪ Cty kiểm toán ko cho phép KTV vi phạm 3 khía cạnh độc lập tham gia kiểm toán

▪ Bản thân KTV phải trung thực làm bản cam kết về tính độc lập, phải từ chối kiểm toán và hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam đoan về tính độc lập của mình

▪ KTV muốn kiểm toán phải bán hết số cổ phần, cổ phiếu của DN sẽ được kiểm toán, cắt đứt mọi quan

hệ về kte và đảm bảo tính độc lập của KTV ms được kiểm toán

Trang 11

▪ KTV và cty kiểm toán phải tìm cách khác để loại bỏ vi phạm này như có sự giám sát chặt chẽ của những KTV có trách nhiệm, thuyết minh đầy đủ và rõ ràng về những nguy cơ có ảnh hưởng tới tính độc lập của KTV trong qt kiểm toán

Câu 20: phân biệt kiểm toán nội bộ, kiểm toán nhà nước, kiểm toán độc lập?

Tiêu thức Kiểm toán nội bộ Kiểm toán nhà nước Kiểm toán độc lập

Đối tượng kiểm

toán chủ yếu

Kiểm toán hđ là chủ yếu:

KTBCTC, Kiểm toán tuân thủ

Kiểm toán BCTC, tuân thủ là chủ yếu, Kiểm toán hđ

Kiểm toán BCTC là chủ yếu, KTHĐ, tuân thủ Phương thức hđ Theo kế hoạch Theo kế hoạch Theo hợp đồng, thư mời Khách thể Kiểm

toán

Các phòng ban, phân xưởng

tổ đội, tập thể, cá nhân trong đơn vị

Báo các kết quả Cho chủ DN Cho cơ quan nó trực thuộc Cho người mời hay y/c

kiểm toán Chi phí Kiểm

toán

Điều kiện tồn tại Mọi cơ chế ở đâu có nhà nước ở đó có

Câu 21: phân biệt KTBCTC, kiểm tra kế toán, thanh tra tài chính, thanh tra chính phủ?

Tiêu chí Kiểm toán BCTC Kiểm tra kế toán Thanh tra tài chính Thanh tra chính phủ

kế toán của đơn vị

Thanh tra việc chấp hành các quy định, quy chế tài chính của nhà nước tại đơn vị

Thanh tra việc chấp hành (tuân thủ) PL, chính sách của nhà nước tại đơn vị

Đối tượng BCTC do đơn vị

lập

Các công việc về tổ chức bộ máy kế toán và các hđ tác nghiệp

Việc quản lý, phân phói,

sd vốn, chấp hành dự toán kinh phí tại đơn vị

Tình hình chấp hành các quy định PL và các chính sách nhà nước

Chủ thể KTV (độc lập, nội

bộ, nhà nước)

Kế toán trưởng đơn vị cấp trên, KTT đơn vị hoặc người được ủy quyền

Thanh tra viên tài chính, công việc thanh tra tài chính BTC, sở tài chính

Thanh tra viên chính phủ, chuyên viên thanh tra chính phủ

Cách thức

thực hiện

Theo quy trình kiểm toán, thực hiện ktra theo các nội dung cụ thể

Theo quy trình ktra;

thực hiện ktra theo các nội dung cụ thể

Theo quy trình thanh tra tài chính, sd các phương pháp, kỹ thuật thanh tra, kiểm toán

Theo quy trình thanh tra các vụ việc, nội dung, sd các phương pháp, kỹ thuật thanh tra, ktra

Tính chất Bắt buộc hoặc tự

Trang 12

CHƯƠNG 3 +4

Câu 1: So sánh điểm giống và khác nhau giữa ý kiến dạng chấp nhận ngoại trừ và ý kiến dạng

từ chối Từ chối với trái ngược

Giống nhau:

• Là ý kiến của KTV đưa ra sau khi thực hiện các công tác kiểm toán tại đvi

• Phạm vi kiểm toán đều bị giới hạn

Khác nhau:

Tiêu chí Ý kiến dạng chấp nhận từng phần

(ngoại trừ)

Ý kiến dạng từ chối (không thể đưa ra ý kiến)

Dạng ý kiến Đưa ra ý kiến dạng chấp nhận từng phần có yếu

Đơn vị gặp khó khăn lớn trong việc hợp tác vs bên ngoài do KTV ko xác nhận tính trung thực của BCTC

Bất đồng với đơn

Tiêu chí Ý kiến dạng không chấp nhận (trái ngược) Ý kiến dạng từ chối

(không thể đưa ra ý kiến)

Điều kiện

lập

• Phạm vi kiểm toán ko bị giới hạn

• BCTC còn tồn tại những sai phạm trọng yếu ảnh hưởng ở mức độ lớn, lan tỏa đến BCTC

• Phạm vi kiểm toán bị giới hạn ở mức độ nghiêm trọng, ko thể khắc phục được, ảnh hưởng ở mức độ lớn và lan tỏa đến BCTC Bằng chứng

kiểm toán

KTV dựa trên đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để kết luận BCTC có chứa những sai phạm ở mức độ lớn, lan tỏa đến BCTC

KTV ko thể thu được đầy đủ BCKT nên ko thể đưa ra kết luận nào về BCTC của đvi được kiểm toán

Ảnh hưởng Bất đồng nghiêm trọng giữa KTV và đvi được kiểm

toán

Đvi gặp khó khăn trong quan hệ vs đối tác

Trang 13

Câu 2 : BCKT dạng chấp nhận toàn phần chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp kinh doanh có lãi? Đúng hay sai?

SAI Vì:

• BCKT chấp nhận toàn phần được lập ra khi BCTC của DN, đơn vị ko có sai phạm trọng yếu Có nghĩa là KTV hoàn toàn chấp nhận BCTC của DN, đơn vị khi lập ra, hay ban đầu BCTC của DN, đơn vị có sai phạm trọng yếu nhưng đã được sửa đổi theo ý kiến của KTV và được KTV hoàn toàn đồng ý Như vậy, dù đơn vị có lãi hay lỗ nhưng BCTC ko có sai phạm trọng yếu sẽ được KTV lập ra BCKT chấp nhận toàn phần

Câu 3: Khi đơn vị sửa chữa sai sót nhưng không đúng với yêu cầu của KTV, KTV có thể lập báo cáo kiểm toán dạng nào? Vì sao?

• KTV có thể lập BCKT dạng chấp nhận từng phần( ngoại trừ) nếu phần sửa chữa ko đúng yêu cầu ở mức độ nhỏ, ko lan tỏa đến BCTC hoặc lập BCKT dạng trái ngược ( ko chấp nhận) nếu phần sửa chữa ko đúng yêu cầu ở mức độ lớn, lan tỏa đến BCTC

Câu 4: BCKT dạng từ chối được lập ra trong trường hợp phạm vi kiểm toán bị giới hạn

nghiêm trọng? Đúng hay sai?

ĐÚNG

• Vì khi phạm vi kiểm toán bị giới hạn nghiêm trọng, ko thể khắc phục được thì KTV ko thể thu thập được đầy

đủ và thích hợp các bằng chứng kiểm toán để có thể cho ý kiến về BCTC của đvi nên trong trường hợp này, KTV sẽ lập ra BCKT dạng từ chối

Câu 5: Khi KTV đã lập BCKT dạng từ chối, KTV có thu phí của đơn vị được kiểm toán

không? Vì sao?

• Khi KTV đã lập BCKT dạng từ chối, KTV vẫn thu phí của đơn vị kiểm toán vì BCKT trong trường hợp này vẫn được chấp nhận về mặt pháp lí?

Trang 14

Câu 6: Khi từ chối 1 cuộc kiểm toán, KTV có lập BCKT không?

• Khi từ chối một hợp đồng kiểm toán thì KTV ko lập ra BCKT vì KTV ko thực hiện kiểm toán thì ko có bằng chứng, căn cứ và cơ sở để kết luận Và nếu KTV có kết luận thì kết luận cx ko được thừa nhận

Câu 7: Khi phạm vi kiểm toán bị giới hạn, KTV sẽ đưa ra ý kiến kiểm toán dạng nào?

• Dạng chấp nhận từng phần( ngoại trừ) Vì khi phạm vi kiểm toán bị giới hạn dẫn đến những ảnh hưởng có thể

có của các sai phạm chưa bị phát hiện có thể là trọng yếu nhưng ko lớn, ko lan tỏa đến BCTC Ví dụ: KTV ko thực hiện kiểm kê HTK

Câu 8: Tại sao khi phạm vi kiểm toán bị giới hạn nghiêm trọng không thể khắc phục được, KTV sẽ đưa ra ý kiến nhận xét dạng từ chối?

• Khi phạm vi kiểm toán bị giới hạn nghiêm trọng ko thể khắc phục được, KTV sẽ đưa ra ý kiến nhận xét dạng

từ chối vì: khi phạm vi kiểm toán bị giới hạn ở mức độ lớn, lan tỏa đến BCTC tức là KTV sẽ ko thể thu thập đầy đủ bằng chứng để có thể đưa ra ý kiến nhận xét kết luận về thông tin được kiểm toán

Câu 9: Gian lận khó phát hiện hơn sai sót Hãy giải thích ngắn gọn lý do?

• Hành vi gian lận là CỐ Ý nên luôn được chuẩn bị một cách chặt chẽ, chu đáo, che đậy tinh vi và luôn nảy sinh khi có cơ hội và kẽ hở, nên gian lận luôn khó phát hiện hơn là sai sót Gian lận tồn tại một cách tiềm ẩn trong

Ngày đăng: 17/04/2022, 13:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w