1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương kiểm toán căn bản

11 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 246,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kiểm toán là quá trình các chuyên gia độc lập và có thẩm quyền tiến hành thu thập và đánh giá các bằng chứng và các thông tin cần kiểm toán có thể định lượng của 1 đơn vị cụ thể, nhằm

Trang 1

BỘ MÔN: KIỂM TOÁN CĂN BẢN

CHƯƠNG 1: Khái quát chung vê kiểm toán

Câu1: Khái niêm kiểm toán?

- Kiểm toán là quá trình các chuyên gia độc lập và có thẩm quyền tiến hành thu thập và đánh giá các bằng chứng và các thông tin cần kiểm toán ( có thể định lượng) của 1 đơn vị cụ thể, nhằm muc đích xác nhận và báo các về sự phù hợp giữa các thông tin này với các chuẩn mực đã được thiết lập

- Kiểm toán tuân thủ là việc kiểm tra và trình bày ý kiến của ktv về sự tuân thủ hay chấp hành về luật pháp, chính sách, chế độ và những quy định của 1 đơn vị cụ thể

Câu 2: Giải thích tại sao kiểm toán lại ra đời như một sự tất yếu khách quan trong nền kinh tế thị trường?

- Sự rủi ro thông tin trong nền KT-TT:

+ Sự tách biệt giữa nhà đầu tư và nhà quản lý

+ Thông tin bị rủi ro do: Nền KT-TT có nhiều thông tin, phức tạp -> Khả năng chứa đựng những thông tin sai trong những thông tin đúng đắtn ngày càng tăng

+ Khả năng thông đồng trong sử lý thông tin có lợi cho người cung cấp thông tin ngày càng lớn, rủi ro thông tin ngày càng tăng

 Cách thức làm giảm rủi ro thông tin:

 Người sd thông tin tự kiểm tra các thông tin mà mk sd: Cách này k phù hợp, tốn kém, k hiệu quả, k có ính chuyên môn hóa của thời đại)

 Người cung cấp thông tin bị ràng buộc trách nhiệm pháp lý hoặc người sd thông tin chia sẻ rủi ro thông tin cùng nhà quản tri DN hay người cung cấp thoog tin theo thỏa thuận của 2 bên

 Chỉ sd thông tin trên báo cáo tài chính khi đã đc kiểm toán độc lập xác nhận

Câu 3: Vai trò của kiểm toán:

- Kiểm toán tạo niềm tin cho những người quan tâm

- Kiểm toán góp phần hưỡng dẫn nghiệp vụ, ổn định củng cố hoạt động tài chính, kiểm toán nói riêng và hoạt động của các đơn vị được kiểm toán nói chung

- Kiểm toán góp phần nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý

Trang 2

Câu 4: Nguy cơ ảnh hưởng đế tính đôc lập của KTV? Biện pháp bảo vệ?

- Nguy cơ ảnh hưởng:

+ Nguy cơ tư lợi ( VD:KTV nhận đc lợi ích từ khách hàng)

+ Nguy cơ tự soát xét ( VD: KTV vừa cung cấp dịch vụ kiểm toán vừa thực hiện kiểm toán.)

+ Nguy cư thân thuộc ( VD: kiểm toán khách hàng có quản lý là thành viên gia đình ruột thịt)

+ Nguy cơ bị đe dọa (VD: Bị đe dọa hợp đồng)

+ Nguy cơ biện hộ/bào chữa (VD: KTV đứng ra biện hộ, hỗ trợ khách hàng trong môt vụ kiện tụng)

- Biện pháp bảo vệ:

+ Loại bỏ những lơi ích / mqh thân thuộc với khách hàng

( Bán cổ phần cổ phiếu ở dn khách hàng, xin tư vấn từ các hiệp hộp acca…,

có kiểm soát chất lượng kiểm toán từ bên thứ 3, từ chối cung cấp dịch vụ,…)

Câu 5: Hãy chỉ ra các yếu tố đạo đức đối với KTV?

- Tính chính trực – khách quan – năng lực chuyên môn và tính thận trong nghề nghiệp – bảo mật thông tin hành sử chuyên nghiệp

Câu 6: Phân biệt kiểm toán BCTC, Kiểm toán tuân thủ, Kiểm toán hoạt

động?

Tiêu thức so sánh Kiểm toán BCTC Kiểm toán tuân

thủ

Kiểm toán hoạt động

Khái niệm Là loại kiểm toán,

ktv xem xét đánh giá tính trung thực

và hợp lý của bctc

Là loại kiểm toán

mà ktv xem xét và đánh giá mức độ tuân thủ các quy định của đơn vị,

cơ quan nhà nước

Là loại kiểm toán

mà ktv xem xét đánh giá về tính hiệu lực, hiệu quả,

và tính kinh tế của hoạt đông được kiểm toán

Mục đích Đưa ra ý kiến về:

tính trung thực và hợp lý của bctc

Đưa ra ý kiến về:Mức độ tuân thủ các quy định của đơn vị của cơ quan nha nước

Đưa ra ý kiến về:

về tính hiệu lực, hiệu quả, và tính kinh tế của hoạt động DN

Đối tượng kiểm

toán

BCTC Hành vi tuân thủ Hoạt động kinh tế

Chuẩn mực Tương đối khách Tương đối khách Có phần chủ quan

Trang 3

quan quan

tiêu chuẩn rõ ràng

Nắm vững luật pháp, chính sách

và những quy định,…

Có trình độ cao hiểu biết nhiều lĩnh vực…

Kết quả Độ tin cậy hạn chế Có tính chủ quan Độ tin cậy hạn chế Chức năng Cả xác minh và tư

vẫn

Xác minh hay xác nhận

Tư vẫn hay trình bày ý kiến

Câu 7: KTV phải tuân thủ chuẩn mực kiểm toán khi thực hiện kiểm toán BCTC đúng hay sai? Tại sao?

- Sai

- Vì:

+ KTV thưc hiện kiểm toán thì phải tuân thủ chuẩn mực kiểm toán

+ Việc lập và trình bày BCTC là trách nhiệm của dn vì thế dn phải tuân thủ chuẩn mực kiểm toán

+ KTV chỉ phải hiểm biết về chuẩn mực kế toán được thực hiện KT BCTC

Câu 8: Vai trò của chuẩn mực kiểm toán?

- Chẩn mực kiểm toán là những quy định có tính chất nguyên tắc và những hưỡng dẫn cụ thể để thực hiện nguyên tắc này

- Chuẩn mực kiểm toán là những quy định cụ thể hưỡng dẫn công việc và điều chỉnh hành vi nghề nghiệp của KTV, đồng thời chuẩn mực kiểm toán cũng

là căn cứ đáh giá chất lượng và kết quả kiểm toán để làm căn cứ thanh tra, kiểm tra, kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán và xử lý vi phạm trong

kiểm toán,…

Câu 9: Phân biệt kiểm toán nộ bộ, kiểm toán nhà nước, kiểm toán độc lập?

- Giống: Đều là kiểm toán đều là công cụ quản lý kinh tế

- Khác:

Tiêu thức Kiểm toán nội

bộ

Kiểm toán nhà nước Kiểm toán độc lập Khái niệm Là việc kiểm tra

và trình bày ý kiến của ktv nội

Là việc kiểm tra

va trình bày ý kiến của ktv nha

Là việc kiểm tra

và trình bày ý kiến của ktv độc

Trang 4

bộ về thông tin

đc kiểm toán

nước về thông tin đc kiểm toán

lập về thông tin

đc kiểm toán Người thực hiện Là những người

đc ông chủ bổ nhiệm thực hiện

Là các ktv nhà nước hay viên chức nhà đc thực hiện theo quy định

Là các chuyên gia hay kiểm toán viên độc lập chuyên nghiệp

Cơ cấu tổ chức Tuân thủ dn chủ

đơn vị

Tùy vào mỗi quốc gia

Các tập đoàn, hãng kiểm toán chuyên

nghiệp,…

Phương thức

hoạt động

Theo kế hoạch

đc chủ dn phê duyệt

Theo kế hoạch

đc cơ quan mà kiểm toán nhà nước trực thuộc phê duyệt

Theo hợp đồng hay thư mời kiểm toán

Tính độc lập Bi hạn chế Bi hạn chế Thỏa mãn tính

độc lập

Độ tin cập và kết

quả kiểm toán

Phạm vi đối

tượng sử dụng

thông tin

Chỉ nội bộ dn Chỉ nhà nước Mọi đối tượng

Giá trị pháp lý Không có giá trị

pháp lý

Giá trị pháp lý cao

Giá trị pháp lý cao

Chi phí kiểm

toán

K thu phí K thu phí Thu phí theo quy

định và theo thị trường

Điều kiện tồn tại Mọi cơ chế Mọi cơ chế Cơ chế thị

trường Báo cáo kết quả Ông chủ Cơ quan mà nó

phụ thuộc

Khách hàng

CHƯƠNG 4: GIAN LẬN VÀ SAI SÓT

Trang 5

Câu 1: Điểm khác nhau cơ bản của gian lận và sai sót

Khả năng phát hiện - Là hành vi cố ý

- Đc thực hiện bởi 1 hoặc nhiều người

- Làm thay đổi bctc của đơn vị

 Khó phát hiện

- Là 1 hành vi vô lý

- Đc thực hiện bởi

1 hoặc nhiều người

- Làm thay đổi bctc cuuar đơn vị

 Dễ phát hiện Mức độ ảnh hưởng Có thể ảnh hưởng trọng

yếu

Có thể ảnh hưởng trọng yểu

Câu 2: Thế nào là GL/SS? Nêu các nhân tố ảnh hưởng và chiều hướng ảnh hưởng đến GL/SS?

- Gian lận là những hành vi cố ý (có chủ ý) lừa dối, có liên quan đến vc biển thủ, giấu diếm tài sản, xuyên tạc hoặc làm sai lệch thông tin trên bctc nhằm đem lại lợi ích cho bản thân mk hoặc gây hậu quả cho người khác

- Sai sót là những lỗi hoặc sự nhầm lẫn không cố ý nhưng có ảnh hưởng đến bctc

- Nhân tố ảnh hưởng, chiều hướng ảnh hưởng

+ Tính chính trực, năng lực của giám đốc: Chiều hướng ảnh hưởng – BGĐ

mà có tính chính trực, năng lực thấp thì gl/ss càng cao và ngược lại

+ Các sức ép bất thường bên trong hoặc bên ngoài đơn vị tồn tai trong bctc: Chiều hướng ảnh hưởng – càng nhiều sức ép thì gl/ss càng có chiều hướng tăng và ngược lại

+ Các nghiệp vụ và sự kiện không bình thường: Chiều hướng ảnh hưởng – càng có nhiều nghiệp vụ, sự kiện không bình thường thì gl/ss có chiều

hướng tăng và ngược lại

+ Những khó khăn liên quan đến thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp: Chiều hướng ảnh hưởng – Càng gặp khó khăn trong việc thu thập bằng chứng kiểm toán thì gl/ss có chiều hướng tăng và ngược lại

+ Những nhân tố từ môi trường tin học liên quan đến các tình huống và sư kiện: Chiều hướng ảnh hưởng – môi trường tin hc k cung cấp đc thông tin hoặc cung cấp thông tin k đáng tin cậy làm cho gl/ss tăng và ngược lại,

Trang 6

Câu 3: Nêu trách nhiệm của ktv, dn đối với gl/ss?

- Trách nhiệm của KTV đối với gian lận và sai sót:

+ KTV không phải chịu trách nhiệm về những gl,ss trong bctc của dn (trách nhiệm này thuộc về dn đc kiểm toán)

+ KTV chỉ chịu trách nhiệm tìm kiếm bằng chứng kiểm toán chứng minh bctc k có gl,ss trộng yếu hay có gl,ss trọng yếu nhưng đã đc phát hiện hoặc

đã đc phản ánh đầy đủ trong bctc hoặc đã đc sửa chữa theo ý kiến của ktv Đồng thời ktv phải chỉ ra đc sự ảnh hưởng của gl,ss đó đến bctc

- Trách nhiệm của doanh ghiệp đối với gl,ss:

+ Phát hiện ngăn chặn và sử lý kịp thời gian lận sai sót cho dn

+ Xây dựng, thiết kế và thực hiện 1 cách thường xuyên hiệu lực đối với hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ trong vc phát hiện, ngăn chặn và

sử lý kịp thời các hện tượng gl,ss

+ Tiếp thu và giải thích 1 cách kịp thời, đầy đủ về các hiện tựng gian lận, sai sót do ktv phát hiện và yêu cầu sử chữa trong quá trình kiểm toán

Câu 4:Nói “ mục đích của ktv là đi tìm kiếm và phát hiện gian lận va sai sót” Đúng hay sai?Tai sao?

- Mục đích kiểm toán k phải đi tìm kiếm gl,ss mà là xác minh độ tin cậy hay tính trung thực của thông tin đc kiểm toán

- Vì:

Câu 5: Thế nào là trọng yếu? Nêu nguyên tắc xét đoán tính trọng yếu?

- Trọng yếu trong kiểm toán là 1 khái niệm chỉ đô lớn, tầm cỡ, bản chất của sai phạm hoặc là đơn lẻ hoặc là từng nhóm mà trong bối cảnh cụ thể, nếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thì cũng k chính xác hoặc rút ra những kết luận sai lầm Nói cách khác, trọng yếu là đô lớn, bản chất của sai phạm

có làm thay đổi quyết định của người sử dụng thông tin

- Nguyên tắc xét đoán tính trọng yếu:

+ Tính trọng yếu là một khái niệm tương đối hơn là tuyệt đối: tùy đk cụ thể

mà xét đoán sai phạm đó có thể là trọng yếu hay k trọng yếu

+ Tính trọng yếu luôn phải xem xét trên cả 2 mặt định lượng và định tính: Định lượng có nghĩa là với mỗi đk cụ thể, độ lớn của sai phạm có thể làm thay đổi ý kiến của người sd thông tin hoặc vs làm ảnh hưởng đến quyết định của người sd thông tin trên bctc thì những sai phạm như vậy sẽ trở thành sai phạm trong yếu

+ Tính trọng yếu luôn đc xem xét trog mqh chặt chẽ giữa các sai phạm về mặt định lượng với nhau Không có một công thức nào đưa ra để xđ độ lớn

Trang 7

trọng yếu của 1 sai phạm,có khi với một đô lớn hất định của 1 sai phạm, ở

dn này, trường hợp này là sai phạm k trọng yếu, nhưng ở dn khác trường hợp khác lại là sai phạm trọng yếu hoặc nếu xếp đơn lẻ giai đoạn đó k là trọng yếu nhưng xét tổng hợp các sai phạm thi nó lại là trọng yếu và ngowjc lại

Câu 6: Nêu vai trò, ý nghĩa của mức trọng yếu trong kiểm toán?

Câu 7: Thế nào là rủi ro kiểm toán, RR tiêm tàng, RR kiểm soát, RR phát hiện? Các nhân tố ảnh hưởng và chiều hướng ảnh hưởng đến các đối tượng trên?

- RR kiểm toán:

+ K/n: Là RR mà ktv đưa ra ý kiến nhận xét k thích hợp khi bctc đã đc kiểm toán vẫn còn có những sai sót trọng yếu

- RR tiềm tàng:

+ K/n: Là khả năng trong bctc chứa đựng những sai phạm trọng yếu và những điều k bình thường kể cả có hay k có hệ thống kiểm soát nội bộ

+ RR tiêm tàng phụ thuôc vào:Bản chất kinh doanh của khách hàng; bản chất của các bộ phận, nội dung kiểm toán; bản chất hệ thống kiểm toán va thông tin trong đơn vi như mức độ tính chất phức tạp, phạm vi và tính hiệu quả của hệ thống điện toán hay các phương tiện, thiết bị thông tin tính toán

áp dụn trong dn

 RR tiềm tàng tồn tai khách quan nằm ngay trog dn, nó k phụ thuộc vào công việc kiểm toán

- RR kiểm soát:

+ K/n: Là khả năng hệ thống kiểm soát nội bộ k phát hiện và ngăn chặn đc những gian lận sai sót trọng yếu trong bctc

+ RR kiểm soát phụ thuộc vào: Tính chất mới mẻ và phức tạp của các loại giao dịch Khối lượng và cường độ của giao dịch Số lượng và chất lượng của hệ thống nhân lực tham gia kiểm soát trog dn Tính hiệu lực, hợp lý và hiệu quả của các thủ tục kiểm soát va trình tự kiểm soát trong dn Tính khoa hoc, thích hợp và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ

- RR phát hiện:

+ Là khả năng ktv k phát hiện đc các gian lận và sai sót trọng yếu trong quá trinh kiểm toán

+ RR phát hiện phụ thuộc vào: Phạm vi kiểm toán Phương pháp kiểm toán Trinh tự, kinh nghiệm và khả năng xét đoán nghề nghiệp của ktv

Câu 8: Nếu RR tiềm tàng, RR kiểm soát đc đánh giá cao/thấp thì ảnh hưởng ntn đến khói lượng công việc kiểm toán?

Trang 8

- RR tiềm tàng, RR kiểm soát quyết định đến khối lượng, quy mô, phạm vi chi phí, biên chế va thời gian kiểm toán

- Nếu rr… đều cao thì ktv phải làm nhiều công việc kiểm toán với quy mô rộng, khối lượng công việc kiểm toán nhiều, chi phí kiểm toán lớn để phát hiện ra những gian lận Ngược lại, nếu RR thấp tức là hệ thống kiểm soát nội

bộ mạnh, khả năng phát hiện ngăn chặn gian lận sai sót trong bctc tốt, bctc chứa đựng ít gian lận, sai sót nên ktv sẽ thực hiện kiểm toán với khối lượng nhỏ, thời gian nhanh, phạm vi hẹp, chi phí ít

Câu 9: Vì sao ktv phải đánh giá RRTT/RRKS của dn?

Câu 10: Trình bày mqh giữa các loại RR trng kiểm toán?

- RR tiềm tàng và RR kiểm soát tồn tại độc lập năm ngay trong hoạt động của đơn vi đc kiểm toán 2 RR k phụ thuộc vào công việc kiểm toán có tiến hành hay không Còn RR phát hiện hoàn toàn phụ thuộc vào công việc kiểm toán

Có RR phát hiện là có RR kiểm toán, tuy nhiên, giữa mức độ của RR phát hiện xảy ra và mức độ của RR kiểm toán là hoàn toàn k giống nhau, nó còn phụ thuộc vào RR tiền tàng và RR kiểm soát theo công thức:

RR kiểm toán = RR tiềm tàng * RR kiểm soát * RR phát hiện

Câu 11: Trinh bày các nguyên tắc kiểm tóan cho vd?

- Nguyên tắc tuân thủ pháp luật: ktv phải luôn coi trọng và chấp hành pháp luật của nhà nước trong quá trình kiểm toán

- Tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp:

+ Độc lập: độc lập vê mặt tình cảm ,độc lập về mặt chuyên môn

+ Chính trực: Người làm kế toán, người làm kiểm toán phải có tính trung thực, thẳng thắn và có chứng kiến rõ ràng

+ Khách quan: Công bằng, tôn trong sự thật k đc thành kiến và thiên vị + Năng lực chuyên môn và tính thận trọng

+ Tính bảo mật, tư cách nghề nghiệp

+ Tuân thủ chuẩn mực chuyên môn, chuẩn mực kiểm toán

+ KTV phải có thái độ hoài nghi mang tính nghề nghiệp

Câu 12: Trình bày các loại kiểm toán và cho vd?

- Kiểm toán nhà nước:Do cơ quan nhà nước tiến hành theo luật định và k thu phí, thông thường đối tượng kiểm toán là những dn nhà nước

Trang 9

- Kiểm toán nội bộ: Là những ktv trong nội bộ công ty, tổ chức nào đó.Họ thưc hiệm kiểm toán theo yêu cầu của thành viên hội đồng quản trị và ban giám đốc Thường thì những báo cáo này thừng đc sử dụng trong nội bộ công ty va ít đc công bố ra bên ngoài

- Kiểm toán độc lập: Đc tiến hành bởi các ktv tahi các công ty độc lập về chuyên môn dịch vụ này Nhiệm vụ chính của họ là kiểm toán những bctc , ngoài ra cuxg có các dịch vụ khác về tài chính và kinh tế tuy theo yêu cầu của khách hàng Đây là loại kiểm toán nhận đc độ tin cậy từ bên thứ 3 hay những nhà đầu tư

Câu 13: Trình bày các bộ phận của hệ thống kiểm soát nội bộ?

- Hê thống kiểm soát nội bộ đc cấu thành bởi 3 bộ phận:

+ Môi trường kiểm soát: Bao gồm những yếu tố ảnh hưởng có tính bao trùm đến vc thiết kế và vận hành các quá trình ksnb Những nhân tố của môi trường kiểm soát: đặc thù về quản lý, cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự, công tác kế hoạch, bộ phận kiểm toán nội bộ, các nhân tố ngoài

+ Hệ thống kế toán: Là hệ thống dùng để nhận biết, thu thập, phân loại, ghi

sổ, xử lý, tổng hợp và lập báo cáo về các thông tin kinh tế tài chính của đơn

vị

+ Nguyên tắc và thủ tục kiểm soát:

Nguyên tắc kiểm soát: Phân công-phân nhiệm, bất kiêm nghiệm, phê

chuẩn-ủy quyền

Thhur tục kiểm soát: Kiểm soát trực tiếp và kiểm soát gián tiếp

Câu 14: Tại sao nói RR kiểm soát luôn luôn tồn tại?

( Tại sao nói hệ thống kiểm soát nội bộ chỉ đảm bảo hợp lý cho vc đạt đc các mục tiêu của tổ chức?)

Câu 15: Vì sao ktv phải đi đánh giá về hệ thống kiểm toán nội bộ?

- Để đánh giá khối lượng công việc, hiểu biết về kiểm soát nội bộ giúp ktv: Đánh giá đc các nội dung có thể kiểm toán đc, xác định đc rủi ro; dự kiến đc thời gian, phạm vi, khối lương công việc cần làm

Trang 10

MỤC LỤC

Câu1: Khái niêm kiểm toán? TRANG 1

Câu 2: Giải thích tại sao kiểm toán lại ra đời như một sự tất yếu khách quan trong nền kinh tế thị trường? trang 1

Câu 3: Vai trò của kiểm toán: trang 1

Câu 4: Nguy cơ ảnh hưởng đế tính đôc lập của KTV? Biện pháp bảo vệ?

trang 2

Câu 5: Hãy chỉ ra các yếu tố đạo đức đối với KTV? Trang 2

Câu 6: Phân biệt kiểm toán BCTC, Kiểm toán tuân thủ, Kiểm toán hoạt

động? trang 2-3

Câu 7: KTV phải tuân thủ chuẩn mực kiểm toán khi thực hiện kiểm toán BCTC đúng hay sai? Tại sao? Trang 2

Câu 8: Vai trò của chuẩn mực kiểm toán? Trang 3

Câu 9: Phân biệt kiểm toán nộ bộ, kiểm toán nhà nước, kiểm toán độc lập? trang 3-4

Câu 1: Điểm khác nhau cơ bản của gian lận và sai sót.trang 4

Câu 2: Thế nào là GL/SS? Nêu các nhân tố ảnh hưởng và chiều hướng ảnh hưởng đến GL/SS?trang 4

Câu 3: Nêu trách nhiệm của ktv, dn đối với gl/ss?trang 4-5

Câu 5: Thế nào là trọng yếu? Nêu nguyên tắc xét đoán tính trọng yếu?trang5 Câu 7: Thế nào là rủi ro kiểm toán, RR tiêm tàng, RR kiểm soát, RR phát hiện? Các nhân tố ảnh hưởng và chiều hướng ảnh hưởng đến các đối tượng trên?trang 5-6

Câu 10: Trình bày mqh giữa các loại RR trng kiểm toán?trang 6

Câu 11: Trinh bày các nguyên tắc kiểm tóan cho vd?trang 6-7

Câu 12: Trình bày các loại kiểm toán và cho vd?trang 7

Câu 13: Trình bày các bộ phận của hệ thống kiểm soát nội bộ?trang 7

Ngày đăng: 25/09/2021, 15:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w