Ý nghĩa và tác dụng của kiểm toán được thể hiện qua những mặt chủ yếu sau: Kiểm toán tạo niềm tin cho những người quan tâm - Những người quan tâm ở đây là các cơ quan nhà nước: Cần có nh
Trang 15 Trình bày bản chất, chức năng, nội dung và hình thức của kiểm toán nội bộ
6 Hệ thống kiểm soát nội bộ và các yếu tố cầu thành hệ thống kiểm soát nội bộ
7 Gian lận và sai sót Trách nhiệm của kiểm toán viên về các gian lận và sai sót
8 Trọng yếu và rủi ro Sự khác nhau cơ bản giữa rủi ro kinh doanh và rủi ro kiểmtoán
9 Các loại bằng chứng kiểm toán, yêu cầu bằng chứng kiểm toán, xét đoán và sửdụng bằng chứng kiểm toán
10 Các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán
11 Phân biệt chứng từ bên trong và chứng từ bên ngoài Lấy ví dụ
12 Các phương pháp kiểm toán
13 Tổ chức công tác kiểm toán (chuẩn bị, thực hành, và kết thúc kiểm toán)
14 Nội dung các loại ý kiến kết luận kiểm toán Mối quan hệ của các ý kiến này vớibáo cáo kiểm toán
15 Trách nhiệm của các nhà quản lý và các kiểm toán viên về báo cáo tài chínhđược kiểm toán
16 Nguyên tắc, nhiệm vụ của tổ chức bộ máy kiểm toán
17 Kiểm toán viên: Nêu sự khác nhau giữa các loại hình kiểm toán viên này Các tổchức hiệp hội kiểm toán viên
18 Tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ
19 Tổ chức bộ máy kiểm toán độc lập
20 Tổ chức bộ máy kiểm toán nhà nước
Trang 2Câu 1: Trình bày khái niệm, phạm vi, chức năng, đối dượng của kiểm toán và ý nghĩa của nó trong nền kinh tế thị trường
a Khái niệm
Kiểm toán là quá trình các chuyên gia độc lập có thẩm quyền có kĩ năng nghiệp
vụ thu thập, đánh giá các bằng chứng về các thông tin có thể định lượng được của mộtđơn vị cụ thể nhằm mục đích xác nhận và báo cáo về mức độ phù hợp giữa các thôngtin này với chuẩn mực đã được xây dựng
b Phạm vi
Phạm vi của kiểm toán rất rộng bao gồm nhiều lĩnh vực chủ yếu sau:
- Kiểm toán thông tin: Hướng vào việc đánh giá tính trung thực của các thông
tin làm cơ sở cho việc giải quyết các mối quan hệ về kinh tế và tạo niềm tin cho nhữngngười quan tâm đến tài liệu kế toán
- Kiểm toán tính quy tắc: Hướng vào việc đánh giá tình hình thực hiện các chế
độ, thể lệ, luật pháp của đơn vị được kiểm tra trong quá trình hoạt động ( đặc biệt làhoạt động tài chính)
- Kiểm toán tính hiệu quả: Có đối tượng trực tiếp là các yếu tố, nguồn lực trong
từng loại nghiệp vụ kinh doanh Kiểm toán loại này giúp ích trực tiếp cho việc hoạchđịnh các chính sách, phương hướng giải pháp trong việc hoàn thiện hay cải tổ hoạtđộng kinh doanh của đơn vị kiểm toán
- Kiểm toán tính hiệu lực: Hướng vào việc đánh giá khả năng hoàn thành các
nhiệm vụ hay mục tiêu mà đơn vị đã đề ra Kiểm toán loại này được quan tâm đặc biệt
ở khu vực công cộng, nơi mà lợi ích và hiệu quả không còn giữ nguyên vẹn ý nghĩacủa nó như doanh nghiệp, nơi mà năng lực quản lý được đánh giá toàn diện và bổ sungthưởng xuyên nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả quản lý của đơn vị được kiểmtoán
c Chức năng
Là một hoạt động độc lập nên chức năng cơ bản của kiểm toán là xác minh,thuyết phục và bày tỏ ý kiến
Trang 3* Chức năng xác minh nhằm khẳng định tính trung thực của tài liệu, tính pháp
lý của các nghiệp vụ và việc lập báo cáo tài chính Do quan hệ kinh tế ngày càng phứctạp và yêu cầu quản lý ngày càng cao nên việc xác minh báo cáo tài chính cần có haimặt
- Thứ 1: tính trung thực của các con số
- Thứ 2: Tính hợp thức của các biểu mẫu phản án phản ánh tình hình tài chính
Đối với kiểm toán, các hoạt động, chức năng xác minh của kiểm toán được thựchiện thông qua hệ thống nội kiểm hay ngoại kiểm Còn các thông tin khác đã đượclượng hóa thì trước hết được xác minh thông qua hệ thống kiểm soát nội bộ
* Chức năng bày tỏ ý kiến được hiểu rộng với ý nghĩa cả kết luận về chất lượngthông tin và pháp lý tư vấn xác minh Ở khu vực công, chức năng bày tỏ ý kiến là phánquyết như các quan tòa, ở khu vực kinh doanh hay dự án ngoài NSNN thì chức năngbày tỏ ý kiến được thể hiện thông qua phương thức tư vấn Do đó sản phẩm của bày tỏ
ý kiến kết quả xác minh độ tin cậy của thông tin là báo cáo kiểm toán, còn sản phẩmcủa bày tỏ ý kiến thông qua tư vấn là thư quản lý
d Ý nghĩa
Kiểm toán được sinh ra do yêu cầu của quản lý và phục vụ cho yêu cầu củaquản lý Do đó ý nghĩa của kiểm toán là tạo niềm tin cho những người quan tâm đếnđối tượng kiểm toán góp phần hướng dẫn và củng cố nề nếp hoạt động tài chính kếtoán, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý
Ý nghĩa và tác dụng của kiểm toán được thể hiện qua những mặt chủ yếu sau: Kiểm toán tạo niềm tin cho những người quan tâm
- Những người quan tâm ở đây là các cơ quan nhà nước: Cần có những tài
liệu trung thực để điều tiết vĩ mô nền kinh tế bằng hệ thống pháp luật và các chính sáchkinh tế với mọi thành phần kinh tế, mọi hoạt động xã hội Các khoản thu chi NSNN,các khoản vốn, kinh phí dự án do NSNN cấp cho đơn vị kinh doanh hay đơn vị HCSNcần được giám sát một cách chặt chẽ theo hướng đúng pháp luật và có hiệu quả
Trang 4- Các nhà đầu tư: Cần những tài liệu đáng tin cậy để có hướng đầu tư đúng đắn
sau đó có thể điều hành sử dụng vốn và cuối cùng cần có thông tin trung thực về phânphối kết quả vốn đầu tư
- Các nhà quản trị doanh nghiệp và các nhà quản lý khác: Cần có tài liệu
trung thực không chỉ về báo cáo tài chính mà còn cần thông tin cụ thể về tài chính, hiệulực, hiệu quả cúa các bộ phận để đưa ra các quyết định trong mọi giai đoạn quản lý
- Người lao động: Cần có thông tin đáng tin cậy về kết quả kinh doanh, về ăn
chia phân phối, về việc thực hiện các chính sách tiền lương và BHXH
- Khách hàng, nhà cung cấp và các đối tượng quan tâm khác: Cần hiểu rõ
thực chất về tài chính và về kinh doanh của đơn vị được kiểm toán
Tóm lại: Các đối tượng trên không cần hoặc không thể biết hết tất cả các kĩthuật nghiệp vụ của ngành tài chính kế toán nhưng cần hiểu rõ về thực trạng của hoạtđộng này Do vậy chỉ có kiểm toán mới tạo niềm tin cho họ về những xác minh độc lập
và khách quan của doanh nghiệp
Trang 5Câu 3: Phân biệt sự khác nhau giữa các loại hình kiểm toán Nêu quan hệ của các loại hình kiểm toán này với bộ máy kiểm toán
Chỉ tiêu Kiểm toán nhà nước Kiểm toán độc lập Kiểm toán nội bộ
Khái
niệm
Là hoạt động kiểm toán
do cơ quan kiểm toán
nhà nước tiến hành
Là hoạt động kiểm toánđược tiến hành bởi các kiểmtoán viên chuyên nghiệpthuộc các tổ chức kiểm toánđộc lập
Là bộ phận nằm trong cơcấu tổ chức của đơn vịkhách thể và thực hiện hoạtđộng kiểm toán có kháchthể đó
Chức
năng
Kiểm toán BCTC, kiểm
toán tuân thủ, kiểm toán
hoạt động, xem xét hiệu
Kiểm toán tính hiệu quả,kiểm toán tính tuân thủ củamọi hoạt động cũng như tưvấn cho nhà quản lý hoànthiện hệ thống kiểm soátnội bộ
Do tồng giám đốc bổ nhiệmsau khi được phê chuẩn củahội đồng quản trị, có tráchnhiệm kiểm toán mọi hoạtđộng của công ty theo sựchỉ đạo của tổng giám đốc.Không nhất thiết phải cóchứng chỉ kiểm toán
Mang tính tự nguyện trên cơ
sở thư mời kiểm toán và hợpđồng kiểm toán đã kí kếtgiữa công ty kiểm toán vàđơn vị mời kiểm toán
Có tính nội bộ, kiểm toánnội bộ chỉ thực hiện tại đơn
vị, không cung cấp dịch vụcho các đơn vị khác
Trang 6Câu 4: Phân biệt các khái niệm: khách thể kiểm toán, chủ thể kiểm toán, kế toán
và kiểm toán
- Khách thể kiểm toán: là đơn vị được kiểm toán có thể là một tổ chức kinh tế
hay một đơn vị hành chính sự nghiệp,… có tư cách pháp nhân
Vd: doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, …
- Chủ thể kiểm toán: là những người kiểm toán viên độc lập, có nghiệp vụ và có
thẩm quyền
- Kế toán: là công việc ghi chép, thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin về tình
hình hoạt động tài chính của một tổ chức, một doanh nghiệp, một cơ quan nhà nước,một cơ sở kinh doanh tư nhân Đây là một bộ phận đóng vai trò quan trọng trong lĩnhvực quản lý kinh tế Từ quản lý ở phạm vi từng đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp cho đếnquản lý ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế
- Kiểm toán: kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng liên quan
đến những thông tin tài chính được kiểm tra (cung cấp bởi kế toán) nhằm xác đinh vàbáo cáo về mức độ phù hợp giữa thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập
Trang 7Câu 6: Hệ thống kiểm soát nội bộ và các yếu tố cầu thành hệ thống kiểm soát nội bộ.
1 Hệ thống kiểm soát nội bộ
Hệ thống kiểm soát nội bộ của một đơn vị là toàn bộ các chính sách, các bướckiểm soát và thủ tục kiểm soát được thiết lập nhằm điều hành các hoạt động của đơn vị.Mục đích của hệ thống kiểm soát trong việc quản lý là giúp:
- Điều khiển và quản lý kinh doanh một cách có hiệu quả
- Ngăn chặn, phát hiện các sai phạm và gian lận trong kinh doanh Đảm bảo chắc
chắn là các quá trình và chế độ quản lý được thực hiện đúng thể thưc và giám sát mức
độ hiệu quả cúa các chế độ và các quyết định đó
- Phát hiện kịp thời các rắc rối trong kinh doanh để hoạch định và thực hiện các
biện pháp đối phó
- Ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác, lập báo cáo tài chính kịp thời, hợp lệ và
tuân theo các quy định của các cơ quan có liên quan
- Bảo vệ tài sản và thông tin không bị lạm dụng sử dụng sai mục đích.
2 Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ
a Môi trường kiểm soát chung
- Đặc thù về quản lý
- Cơ cấu về tổ chức
- Chính sách nhân sự
- Công tác kế hoạch
- Bộ phận kiểm toán nội bộ
- Ủy ban kiểm toán
b Hệ thông kiểm toán
Là hệ thống dùng để ghi nhận, tính toán, phân loại, kết chuyển và các sổcái, sổ tổng hợp và lập báo cáo các nghiệp vụ phát sinh Hệ thống kế toán củamột doanh nghiệp bao gồm:
- Hệ thống chứng từ ban đầu và cách vận dụng hệ thống chứng từ
- Hệ thống sổ kế toán
- Hệ thống tài khoản kế toán
- Hệ thống báo cáo kế toán (báo cáo tài chính, báo cáo kế toán nội bộ
Trang 8 Hệ thống kế toán ngoài việc cung cấp thông tin cho việc quản lý còn có tác dụngkiểm soát nhiều mặt hoạt động của đơn vị
Câu 7: Gian lận và sai sót Trách nhiệm của kiểm toán viên về các gian lận và sai sót
1 Khái niệm về gian lận và sai sót
Gian lận là những hành vi có chủ ý lừa dối, có liên quan đến việc tham
ô, biễn thủ tài sản hoặc xuyên tạc các thông tin nhằm che giấu tài sản Gian lận
có thể thể hiện dưới các dạng như:
- Xử lý chứng từ theo ý muốn chủ quan
- Sửa đổi, xuyên tạc, làm giả các chứng từ, tài liệu
- Che giấu các thông tin, tài liệu ngiệp vụ
- Ghi chép các nghiệp vụ không đúng sự thật
- Áp dụng sai các nguyên tắc, phương pháp và chế độ kế toán một cách cố ý
Sai sót là lỗi không cố ý, thường được hiểu là sự nhầm lẫn hoặc do yếu
kém về năng lực nên gây ra sai phạm chẳng hạn những nhầm lẫn có ảnh hưởngđến báo cáo tài chính như lỗi về ảnh hưởng số học hoặc áp dụng sai các nguyêntắc, phương pháp, chế độ kế toán hoặc bỏ sót hay hiểu sai các khoản mục,nghiệp vụ
2 Các yếu tố làm gian lận, sai sót nảy sinh
- Các yếu tố làm gian lận nảy sinh
+ Sự xúi giục
+ Cơ hội
+ Thiếu liêm khiết
- Các yếu tố làm sai sót nảy sinh
+ Năng lực+ Sức ép+ Lề lối làm việc
- Các điều kiện khiến cho gian lận và sai sót phát triển
+ Các vấn đề về tính liêm chính, năng lực và trình độ của các nhà quản lý đơn vị.+ Các nghiệp vụ bất thường
+ Các vấn đề có liên quan đến thu thập bằng chứng kiểm toán
- Dấu hiệu để phát hiện gian lận
+ Tồn tại các nghiệp vụ chưa phê duyệt
Trang 9+ Có dính lứu đến các cuộc điều tra của chính phủ
+ Các báo cáo liên quan đến vấn đề vị phạm pháp luật
+ Chi trả cho nhà tư vấn, luật gia hoặc một số nhân viên không rõ lý do
+ Chi các khoản tiền mặt lớn bất thường
3 Trách nhiệm của kiểm toán viên về các gian lận và sai sót
Nếu kiểm toán viên nghi ngờ rằng có sai sót và gian lận thì phải thựchiện các biện pháp để phá tan sự nghi ngờ đó Khi không thể thu thâp được đầy
đủ bằng chứng kiểm toán hoặc không xác định được chính xác các nghi ngờ về
sự gian lận thì thông thưởng kiểm toán viên phải bàn luận với người quản lýdoanh nghiệp về loại hình và phạm vi của các phương pháp nhằm mở rộng việcđiều tra Khi những nghi ngờ về sai sót và gian lận vẫn không được xóa bỏ thìkiểm toán viên phải đánh giá những ảnh hưởng của chúng đến báo cáo tài chính
và ý kiến nhận xét của kiểm toán viên trong báo cáo tài chính Khi kiểm toánviên gặp phải trường hợp nghi ngờ các nhà quản lý doanh nghiệp có liên quanđến những vấn đề gian lận thì kiểm toán viên cần cân nhắc kĩ nên trao đổi phátgiác với ai thì tốt hơn và cần phải xin ý kiển tư vấn pháp lý để có hành động phùhợp với thực tế
Trang 10Câu 8: Trọng yếu và rủi ro Sự khác nhau cơ bản giữa rủi ro kinh doanh và rủi ro kiểm toán
1 Trọng yếu
a Khái niệm
Trọng yếu là khái niệm về tầm cỡ (độ lớn) bản chất của sai phạm (kể cả
bỏ sót) thông tin tài chính hoặc là đơn lẻ hoặc là từng nhóm mà trong bối cảnh
cụ thể nếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thì sẽ không chính xác hoặc sẽrút ra các kết luận sai lầm Tính trọng yếu rất quan trọng đối với việc lập kếhoạch kiểm toán và thiết kế các phương pháp kiểm toán Nó được các kiểm toánviên xem xét khi:
- Xác định nội dung, thời gian và phạm vi của các phương pháp kiểm toán
- Xác định mức độ trung thực và hợp lý của các thông tin trong báo cáo tài chính
- Trách nhiệm của kiểm toán viên là xác định xem các báo cáo tài chính có bị sai
phạm trọng yêu hay không Nếu kiểm toán viên xác định có 1 sai phạm trọng yếu, anh
ta sẽ thông báo và đề nghị khách hàng sửa lại Nếu kiểm toán viên cho là cần thiếtnhưng khách hàng từ chối sửa lại thì 1 “báo cáo kiểm toán” chấp nhận từng phầnhaowjc “trái ngược” sẽ được kiểm toán viên đưa ra tùy theo mức trọng yếu của saiphạm
b Vận dụng tính trọng yếu
- Ước lượng sơ bộ về tính trọng yếu
- Phân bổ ban đầu về tính trọng yếu cho các bộ phận
- Ước tính sai số kết hợp của Báo cáo tài chính
- So sánh tính sai số tổng hợp với sai số ước tính ban đầu
2 Rủi ro
Trang 11Rủi ro kiểm toán được hiểu là những rủi ro mà kiểm toán viên có thể mắcphải khi đưa ra những ý kiến nhận xét không thích hợp về các báo cáo tài chínhcủa các đơn vị
- Rủi ro tiềm tàng: là các khả năng trong báo cáo tài chính có những sai sot
nghiêm trọng hay những điều không bình thường trước khi xem xét tính hiệu của hệthống kiểm toán nội bộ của đơn vị được kiểm toán, việc phân tích, đánh giá rủi ro tiềmtàng có ý nghĩa rất quan trọng khi lập kế hoạch kiểm toán Mức độ rủi ro tiềm tàng là
cơ sở để lựa chọn các thủ pháp kiểm toán Xác định khối lượng công việc thời gianbiên chế và chi phí cần thiết cho 1 cuộc kiểm toán
- Rủi ro kiểm soát: là các khả năng mà hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị
không phát hiện và ngăn chặn được các gian lận và sai sót
- Rủi ro phát hiện: là các khả năng mà các bước kiểm toán không phát hiện được
sai sót nghiêm trọng hiện có trong các số dư tài khoản hoặc các loại nghiệp vụ
3 Sự khác nhau cơ bản giữa rủi ro kinh doanh và rủi ro kiểm toán
Chỉ
Khái
niệm
Rủi ro kinh doanh là khả năng hoạt
động của tổ chức hoặc môi trường
cạnh tranh sẽ làm cho nó tạo ra
những kết quả tài chính tồi tệ hơn
dự kiến
Rủi ro kiểm toán được hiểu là nhữngrủi ro mà kiểm toán viên có thể mắcphải khi đưa ra những ý kiến nhậnxét không thích hợp về các báo cáotài chính của các đơn vị
Bản
chất
Dùng cho doanh nghiệp đánh giá
tình hình kinh doanh và đầu tư của
Chủ yếu là các yếu tố khách quan
bên ngoài môi trường tác động hoặc
các nguyên nhân từ chính doanh
nghiệp
- Hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt
động không đúng chức năng còntồn tại nhiều sai phạm
- Do thiết lập đối tượng chưa phù
hợp, các thủ tục kiểm toán chưahơp lý
Ảnh
hưởng
Gây tổn thất về tài sản cũng như lợi
nhuận của công ty
Dẫn đến kết luận sai trong báo cáokiểm toán, gây mất niềm tin đối với
Trang 12người sử dụng báo cáo, uy tín kiểmtoán
Câu 9: Các loại bằng chứng kiểm toán, yêu cầu bằng chứng kiểm toán, xét đoán
và sử dụng bằng chứng kiểm toán
1 Các loại bằng chứng kiểm toán
1.1 Phân loại bằng chứng kiểm toán theo nguồn gốc
a Bằng chứng kiểm toán do kiểm toán viên tự khai thác, áp dụng
- Kiểm kê tài sản thực tế
- Tính toán lại các biểu tính toán của doanh nghiệp
- Quan sát hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ doanh nghiệp
b Bằng chứng kiểm toán do doanh nghiệp phát hành và luân chuyển
- Chứng từ, tài liệu do doah nghiệp phát hành và chuyển đến các đơn vị khác sau
đó quay trở lại doanh ngiệp (các ủy nhiệm chi, )
- Chứng từ, tài liệu do doanh nghiệp phát hành và luân chuyển trong nội bộ doanh
nghiệp (các phiếu vật tư, phiếu chi, hóa đơn bán hàng, …)
- Các sổ kế toán, báo cáo kế toán của doanh nghiệp lập.
c Bằng chứng kiểm toán do bên thứ 3 cung cấp từ các nguồn khác nhau -Các bằng chứng do những người bên ngoài doanh nghiệp cung cấp trực tiếp cho
kiểm toán viên (cái bảng xác nhận nợ phải trả của các chủ nợ, bảng xác nhận các khoảnphải thu của khách nợ, )
-Các bằng chứng được lập do đối tượng bên ngoài doanh nghiệp có liên quan đến
báo cáo tài chính của doanh nghiệp ( các hóa đơn bán hàng cho doanh nghiệp, số phụngân hàng, )
1.2 Phân loại bằng chứng kiểm toán theo loại hình
a Các bằng chứng vật chất
Kiểm toán viên thu thập được từ các quá trình thanh tra hoặc kiểm kê cáctài sản hữu hình như: hàng tồn kho, TSCĐ, Tiền mặt,…(các biên bản kiểm kêhàng tồn kho, quỹ tiền mặt, các chứng khoán, TSCĐ)
Trang 13b Các bằng chứng tài liệu
Kiểm toán viên thu thập được qua việc cung cấp tài liệu, thông tin của cácbên có liên quan theo yêu cầu của kiểm toán viên (các ghi chép kế toán và ghi chépnghiệp vụ của doanh nghiệp, các chứng từ tài liệu do đối tượng bên ngoài doanhnghiệp cung cấp, các tài liệu tính toán lại của kiểm toán viên,…)
c Các bằng chứng thu thập qua phỏng vấn
Các bằng chứng do kiểm toán viên thu thập được thông qua việc xác minh,điều tra bằng cách phỏng vấn những người có liên quan
2 Yêu cầu của bằng chứng kiểm toán
2.1 Bằng chứng kiểm toán thu thập được phải có giá trị
- Có giá trị hay có hiệu lực hoặc thích hợp là yêu cầu của bằng chứng kiểm toán
thể hiện chất lượng hay mức độ đáng tin cậy của bằng chứng Yêu cầu có giá trị làthước đo có giá trị của bằng chứng kiểm toán đã thu thập được do đó nó chỉ phụ thuộcvào các thể thức kiểm toán được lựa chọn là chủ yếu chứ không phụ thuộc nhiều vàoquy mô mẫu kiểm toán
- Bằng chứng kiểm toán được xem xét là có giá trị khi nó mang các đặc điểm sau:
+ Thích đáng
+ Nguồn gốc của bằng chứng
+ Mức độ khách quan
+ Bằng chứng do kiểm toán viên thu thập trực tiếp hay gián tiếp
+ Bằng chứng thu nhận trong doanh nghiệp có hệ thống kiểm soát nội bộ yếukém hay có hiệu quả
+ Bằng chứng được cung cấp do các cá nhân có trình độ chuyên môn tốt haykém
2.2 Bằng chứng kiểm toán thu thâp phải đảm bảo tính đầy đủ
Yêu cầu đẩy đủ là biểu thị số lượng bằng chứng kiểm toán mà kiểm toánviên thu thập được và có thể dựa vào đó đưa ra các ý kiến của mình Như vậyquy mô mẫu mà kiểm toán viên lựa chọn quyết định tính đầy đủ của bằng chứngkiểm toán Ngoài quy mô mẫu lựa chọn để kiểm toán tính đầy đủ của bằng
Trang 14chứng còn phụ thuộc vào mẫy đó có bao quát được các yếu tố hoặc các tiêu thức
có thể đại diện cho tổng thể hay không
3 Xét đoán và sử dụng bằng chứng kiểm toán
Xét đoán bằng chứng kiểm toán là việc xem xét, đáp ứng những yêu cầu của cácbằng chứng kiểm toán tức là xét đoán độ tin cậy về giá trị và tính đầy đủ của bằngchứng kiểm toán Có 5 căn cứ để xem xét:
- Bằng chứng ghi thành văn bản gí trị hơn bằng chứng miệng, bằng chứng nguyên
bản giá trị hơn bằng chứng sao chụp
- Bằng chứng thu thập được từ các nguồn độc lập bên ngoài giá trị hơn bằng
chứng thu thập được từ các doanh nghiệp được kiểm toán
- Bằng chứng do kiểm toán viên tự thu thập, phân tích, tính toán có giá trị hơn
bằng chứng do người khác cung cấp
- Bằng chứng được chứng minh bằng nhiều nguồn thông tin cung cấp có giá trị
hơn bằng chứng do một thông tin đơn lẻ cung cấp
- Khí kiểm toán viên cảm nhận được tính trung thực của các nhà quản lý doanh
nghiệp, trình độ thành thục của cán bộ nghiệp vụ thì sự xét đoán bằng chứng tích cực
sẽ dễ dàng hơn các bằng chứng tiêu cực và ngược lại
Trang 15Câu 10: Các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán
1 Phương pháp kiểm tra đối chiếu
Kiểm toán viên thu thập các bản xác nhận của những người có liên quan,
có trách nhiệm yêu cầu:
- Thông tin cần xác nhận phải theo yêu cầu của kiểm toán viên
- Sự xác nhận phải được thực hiện bằng văn bản
- Tính độc lập của người xác nhận thông tin
- Kiểm toán viên phải kiểm soát được toàn bộ quá trình thu thập và xác nhận bằngchứng
- Phương pháp thẩm tra xác nhận cho những chứng cứ tin cậy tuy nhiên chi phítương đối lớn Tuy nhiên kiểm toán viên cần phải đề phòng các xác nhận của đối tượngđộc lập với doanh nghiệp nhưng đã có sự dàn xếp, đạo diễn của doanh nghiệp