Họ và tên: Trần Đỗ Xuân Mai Khóa/Lớp: (tín chỉ) CQ57/31.1LT STT: 17 – LT1 Ngày thi: 09/06/2021 Mã Sinh viên: 1973401010019 (Niên chế): CQ57/31.01 ID phòng thi: 508-058-1208 Giờ thi: 7 giờ 30 phút BÀI THI MÔN: KINH TẾ MÔI TRƯỜNG Hình thức thi: Tiểu luận Thời gian thi: 03 ngày ĐỀ TÀI HOÀN THIỆN CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY BÀI LÀM MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu 1 3. Phạm vi nghiên cứu 2 4. Phương pháp nghiên cứu 2 5. Kết cấu đề tài 2 CHƯƠNG I: LÍ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG VÀ QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG BẰNG CÔNG CỤ KINH TẾ 3 1. Quan niệm về môi trường 3 2. Nhận thức chung về quản lí nhà nước về môi trường 3 2.1. Khái niệm và mục đích quản lí nhà nước về môi trường 3 2.2. Sự cần thiết của quản lí nhà nước về môi trường 3 2.2.1. Nguyên nhân khách quan 3 2.2.2. Nguyên nhân chủ quan 4 2.3. Các nguyên tắc quản lí môi trường 4 2.4. Cơ sở đảm bảo cho việc tiến hành quản lí môi trường 4 2.5. Các công cụ quản lý môi trường 4 3. Quản lý môi trường bằng công cụ kinh tế 5 3.1. Khái niệm công cụ kinh tế 5 3.2. Mục tiêu của các công cụ kinh tế 5 3.3. Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường 5 3.3.1. Thuế tài nguyên 5 3.3.2. Thuế ô nhiễm môi trường 6 3.3.3. Giấy phép phát thải 7 3.3.4. Đặt cọc – hoàn trả 8 3.3.5. Ký quỹ môi trường 8 3.3.6. Trợ cấp tài chính 8 3.3.7. Nhãn sinh thái 9 3.3.8. Quỹ môi trường 9 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Ở VIÊT NAM HIỆN NAY 10 1. Thực trạng áp dụng thuế tài nguyên 10 1.1. Đánh giá kết quả đạt được: 10 1.2. Những tồn tại cần khắc phục: 10 1.3. Nguyên nhân tồn tại hạn chế 11 2. Thực trạng áp dụng thuế ô nhiễm môi trường 11 2.1. Đánh giá kết quả đạt được 2.2. Những tồn tại cần khắc phục 2.3. Nguyên nhân tồn tại hạn chế 11 12 12 thải 13 13 13 13 4. Thực trạng áp dụng đặt cọc – hoàn trả 14 4.1. Đánh giá kết quả đạt được 14 4.2. Những tồn tại cần khắc phục: 14 4.3. Nguyên nhân tồn tại hạn chế 15 5. Thực trạng áp dụng kí quỹ môi trường 15 5.1. Đánh giá kết quả đạt được 15 5.2. Những tồn tại cần khắc phục 15 5.3. Nguyên nhân tồn tại hạn chế 15 6. Thực trạng áp dụng trợ cấp tài chính trong bảo vệ môi trường 15 6.1. Đánh giá kết quả đạt được 15 6.2. Những hạn chế cần khắc phục 17 3. Thực trạng áp dụng Giấy phép phát 3.1. Đánh giá kết quả đạt được 3.2. Những tồn tại cần khắc phục 3.3. Nguyên nhân tồn tại hạn chế 6.3. Nguyên nhân tồn tại hạn chế 17 7. Thực trạng áp dụng nhãn sinh thái 18 7.1. Đánh giá kết quả đạt được 18 7.2. Những hạn chế cần khắc phục 19 7.3. Nguyên nhân tồn tại hạn chế 19 8. Thực trạng quỹ môi trường 20 8.1. Đánh giá kết quả đạt được 20 8.2. Những hạn chế cần khắc phục 21 8.3. Nguyên nhân tồn tại hạn chế 22 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN, NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 23 1. Bối cảnh trong nước 23 2. Giải pháp 24 2.1. Nhóm các giải pháp chung 24 2.2. Nhóm các giải pháp cụ thể 24 2.2.1. Hoàn thiện thuế tài nguyên 24 2.2.2. Hoàn thiện thuế ô nhiễm môi trường 25 2.2.3. Hoàn thiện về giấy phép phát thải 26 2.2.4. Hoàn thiện pháp luật về đặt cọc – hoàn trả 26 2.2.5. Hoàn thiện công cụ kí quỹ môi trường 27 2.2.6. Hoàn thiện trợ cấp tài chính đối với bảo vệ môi trường 27 2.2.7. Hoàn thiện pháp luật về nhãn sinh thái 27 2.2.8. Hoàn thiện công cụ quỹ môi trường 28 KẾT LUẬN 29 TÀI LIỆU THAM KHẢO 30 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong đời sống của con người, môi tường có vai trò rất quan trọng. Đó là không gian sinh sống, nơi diễn ra mọi hoạt động sống của con người - từ ăn, ở đến vui chơi, lao động, phát triển kinh tế - để con người tồn tại, sinh trưởng, phát triển, hưởng thụ, nuôi dưỡng tâm hồn. Thế nhưng trên Thế giới và ở Việt Nam hiện nay, môi trường đang chịu những tác động tiêu cực từ những hoạt động của con người. Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế toàn cầu, quá trình suy thoái môi trường đang diễn ra ngày càng sâu sắc, tạo ra cho loài người những thách thức trong việc cân đối giữa kiểm soát ô nhiễm môi trường và tăng trưởng kinh tế. Một câu hỏi đặt ra cho các nhà quản lý môi trường là: Cần tiến hành quản lý môi trường như thế nào để đảm bảo kinh tế vẫn tăng trưởng cao? Cần phải có sự can thiệp, quản lý của Nhà nước đối với việc khai thác, sử dụng và bảo vệ môi trường để có thể đạt được hiệu quả cao nhất, phát triển kinh tế một cách bền vững. Hiện nay, nước ta đã và đang áp dụng nhiều công cụ quản lý môi trường như: công cụ pháp lý, công cụ kinh tế, công cụ khoa - giáo... Trong cơ chế mới - cơ chế kinh tế thị trường: Việc nghiên cứu, tìm hiểu, hoàn thiện và áp dụng các công cụ kinh tế được xây dựng trên các nguyên tắc cơ bản của nền kinh tế thị trường trở thành một vấn đề vô cùng cấp thiết. Các công cụ kinh tế sẽ tạo điều kiện để các doanh nghiệp chủ động có kế hoạch đưa bảo vệ môi trường vào chi phí sản xuất, kinh doanh và hoạch toán giá thành sản phẩm. 2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Tình hình quản lý môi trường, việc áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường ở Việt Nam hiện nay. - Mục đích nghiên cứu: Phân tích thực trạng áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường vào thực tế từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý môi trường nhằm đảm bảo sự phát triển ổn định, liên tục, bền vững trên cơ sở bảo vệ môi trường và lấy con người làm trung tâm. 3. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi nghiên cứu: lãnh thổ Việt Nam - Thời gian nghiên cứu: từ 2015- 2021 4. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập các tài liệu về văn bản quy định pháp luật về môi trường, vấn đề kinh tế xã hội và định hướng phát triển, thực trạng công tác thu phí ở Việt Nam. - Phương pháp tổng hợp tài liệu: Các tài liệu sau khi được thu thập sẽ được tổng hợp và phân tích, chọn lọc để sử dụng nghiên cứu. 5. Kết cấu đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, chuyên đề được trình bày trong ba chương: CHƯƠNG I: Lý luận chung về quản lý môi trường và quản lý môi trường bằng công cụ kinh tế CHƯƠNG II: Thực trạng áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý môi trường ở Việt Nam hiện nay CHƯƠNG III: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý môi trường ở Việt Nam hiện nay
Trang 1HOÀNTHIỆNCÁCCÔNGCỤKINHTẾ TRONGQUẢNLÍMÔITRƯỜNGỞVIỆTNAMHIỆNNAY
Trang 2BÀILÀM MỤCLỤC
Trang 51 Tínhcấpthiếtcủađềtài
Trong đời sống của con người, môi tường có vai trò rất quan trọng Đó làkhônggian sinh sống, nơi diễn ra mọi hoạt động sống của con người - từ ăn, ởđến vuichơi, lao động, phát triển kinh tế - để con người tồn tại, sinh trưởng,phát triển,hưởng thụ, nuôi dưỡng tâm hồn Thế nhưng trên Thế giới và ở ViệtNam hiện nay,môi trường đang chịu những tác động tiêu cực từ những hoạtđộng của con người.Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế toàncầu, quá trình suy thoáimôi trường đang diễn ra ngày càng sâu sắc, tạo ra choloài người những thách thứctrong việc cân đối giữa kiểm soát ô nhiễm môitrường và tăng trưởng kinh tế Mộtcâu hỏi đặt ra cho các nhà quản lý môitrường là: Cần tiến hành quản lý môitrường như thế nào để đảm bảo kinh tếvẫntăngtrưởngcao?
Cần phải có sự can thiệp, quản lý của Nhà nước đối với việc khai thác,sửdụngvàbảovệm ô i t r ư ờ n g đ ể c ó t h ể đ ạ t đ ư ợ c h i ệ u q u ả
t r i ể n kinhtếmộtcáchbềnvững.Hiệnnay,nướctađãvàđangápdụngnhiềucôngc
ụ quản lý môi trường như: công cụ pháp lý, công cụ kinh tế, công cụ khoa -giáo Trong cơ chế mới - cơ chếkinh tế thị trường: Việc nghiên cứu, tìm hiểu,hoàn thiện và áp dụng các công cụ kinh tế được xây dựngtrên các nguyên tắccơ bản của nền kinh tế thị trường trở thành một vấn đề vô cùng cấpthiết Cáccông cụ kinh tế sẽ tạo điều kiện để các doanh nghiệp chủ động có kếhoạch đưabảo vệ môi trường vào chi phí sản xuất, kinh doanh và hoạch toán giá thành sảnphẩm
Trang 6hoànt h i ệ n , n â n g c a o h i ệ u q u ả á p d ụ n g c ô n g c ụ k i n h t ế t r o n g q u ả n l ý m ô i trường
Trang 7nhằm đảm bảo sự phát triển ổn định, liên tục, bền vững trên cơ sở bảo vệmôitrườngvàlấyconngườilàmtrungtâm.
- Phương pháp tổng hợp tài liệu: Các tài liệu sau khi được thu thậpsẽđượctổnghợpvàphântích,chọnlọcđểsửdụngnghiêncứu
5 Kếtcấuđềtài
Ngoàiphầnmởđầu,kếtluận,tàiliệuthamkhảo,chuyênđềđượctrìnhbàytrongbachương:CHƯƠNGI:Lýluậnchungvềquảnlýmôitrườngvàquảnlýmôitrườngbằngcôngcụkinhtế
CHƯƠNGII:ThựctrạngápdụngcôngcụkinhtếtrongquảnlýmôitrườngởViệtNamhiệnnay
CHƯƠNGIII:Đềxuấtgiảiphápnhằmhoànthiện,nângcaohiệuquảápdụngcôngcụkinhtếtrongquảnlýmôitrườngởViệtNamhiệnnay
Trang 8CHƯƠNGI:LÍLUẬNCHUNGVỀQUẢNLÍMÔITRƯỜNGVÀQUẢNLÍMÔI TRƯỜNGBẰNGCÔNGCỤKINHTẾ
+Cácyếutốnhântạolàtổngthểcácnhântốdoconngườitạonênvàchịusựchiphốicủaconngười,tựnhiên
2 Nhậnthứcchungvềquảnlínhànướcvềmôitrường
2.1 Kháiniệmvàmụcđíchquảnlínhànướcvềmôitrường
- Khái niệm hoạt động bảo vệ môi trường: là hoạt động giữ chomôitrường trong lành, sạch đẹp, đảm bảo cân bằng sinh thái; phòng ngừa, hạnchếtác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phụcônhiễm, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lí và tiếtkiệmtàinguyênthiênnhiên;bảovệđadạngsinhhọc
- Khái niệm quản lí nhà nước về môi trường: là tổng hợp cácbiệnpháp:Luậtpháp,cácchínhsáchkinhtế,cácgiảiphápkỹthuật,xãhộithíchhợpnhằmbảovệmôitrườngsốngvàpháttriểnbềnvữngnềnkinhtếđấtnước
- Mục tiêu của quản lí nhà nước về môi trường: Phòng chống vàkhắcphục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường Đảm bảo phát triển bềnvữngkinh tế - xã hội ở từng quốc gia Xây dựng và hoàn thiện các công cụquản límôitrườngquốcgiacóhiệulựcvàhiệuquả
2.2 Sựcầnthiếtcủaquảnlínhànướcvềmôitrường
2.2.1 Nguyênnhânkháchquan
- Môit r ư ờ n g đ ư ợ c x e m l à n g u ồ n l ự c p h á t t r i ể n d o t h i ê n n h i ê n b an
Trang 9tặng;đólàtàisảnchung củacộngđồng,docộngđồngvàvìcộngđồngtrongvùnglãnh
Trang 102.2.2 Nguyênnhânchủquan
(1) VaitròcủaNhànướctronggiảiquyếtbàitoántácđộngngoạiứngtớimôitrường(2) Sởhữunhànướcvềtàinguyênthiênnhiênvàmôitrường
(3) Nhữngbàihọckinhnghiệmquảnlímôitrườngcủacácquốcgiatrênthếgiới(4) Mỗiquốcgialàđịabàntốtnhấtđểgiảiquyếtcáctháchthứcvềmôitrường
Trang 11côngcụkhoa-giáo
Trang 123 Quảnlýmôitrườngbằngcôngcụkinhtế
3.1 Kháiniệmcôngcụkinhtế
- Khái niệm: Là những công cụ nhằm tác động tới chi phí và lợi ích tronghoạtđộng của cá nhân và tổ chức kinh tế để tạo ra các tác động ảnh hưởngđếnhànhvicủacáctácnhânkinhtếtheohướngcólợichomôitrường
3.3 Cáccôngcụkinhtếtrongquảnlýmôitrường
3.3.1 Thuếtàinguyên
-Khái niệm: Thuế tài nguyênlà loại thuế đánh vào các hoạt động
sảnxuấtk i n h d o a n h t r o n g l ĩ n h v ự c k h a i t h á c v à s ử d ụ n g c á c n g u ồ n t à i nguyênthiênnhiên.
- Đối tượng nộp thuế: các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
thuộcmọi thành phần kinh tế quốc doanh, không phân biệt ngành nghề, hình thứckhai thác, hoạt độngthường xuyên hay không thường xuyên, có địa điểmlưuđộnghaycốđịnh,cókhaithácsửdụngtàinguyênlòngđất,mặtđất,mặtnước
- Ýnghĩa:
+Thuếtàinguyênlàkhoảnchiphíthểhiệntráchnhiệmtàichínhcủacácđốitượngkhaithác,sửdụngtàinguyênđốivớichủsởhữu
+Khuyếnkhíchvàbuộccácđốitượngkhaithác,sửdụngtàinguyênphảitrântrọngvaitròvàgiátrịcủatàinguyênđốivớiquátrìnhpháttriển
+Làkhoảnthuquantrọngcủangânsáchnhànước
Trang 13- Mụcđíchchủyếu:
Trang 14+Hạnchếcáctổnthất,sựlãngphícácnguồntàinguyêntrongquátrìnhkhaithác,sửdụngchúng
+Tạonguồnthuchongânsáchnhànước;thựchiệnđiềuhòalợiích
- Thuế tài nguyên bao gồm một sốsắc thuếchủ yếu như thuế sử
dụngđất, thuế sử dụng nước, thuế rừng, thuế tiêu thụ năng lượng, thuế khaithác tàinguyênkhoángsản,…
- Căn cứ tính thuế: Căn cứ vào từng loại tài nguyên địa bàn khai
thácvàtùytừngthờikýcụthể
- Nguyêntắctínhthuếtàinguyên:
+ Hoạt động càng gây nhiều tổn thất về tài nguyên, gây ô nhiễm vàsuythoáimôitrườngcàngnghiêmtrọngthìcàngphảichịuthuếcao
+ Thuế tài nguyên phải khuyến khích được các doanh nghiệp đầu tư trangthiết bị
kỹ thuật hiện đại, đổi mới công nghệ sản xuất và nâng cao nănglựcquảnlýnhằmgiảmtổnthấttàinguyên
- Có 2 cách tính thuế tài nguyên chủ yếu là: dựa vào quy mô khaithácvàdựavàokhoánsảnlượngkhaithác
3.3.2 Thuếônhiễmmôitrường
- Khái niệm: Thuế ô nhiễm môi trường là công cụ quản lý nhằm
đưachi phí môi trường vào giá thành sản phẩm theo nguyên tắc: “người gâyônhiễmphảitrảtiền”
- Mục đích:Khuyến khích người gây ô nhiễm phải tích cực tìm kiếm cácgiải pháp
nhằm giảm thiểu lượng chất thải gây ô nhiễm môi trường và
tăngnguồnthuchongânsáchnhànước.
- Ưuđiểm:
Trang 15+Tănghiệuquảkinhtếcủacáchoạtđộngsảnxuấtkinhdoanhthôngquatiếtkiệmchiphí.
Trang 16- Cácnguyêntắc:
+Hướngvàomụctiêuphát triểnbềnvữngvàchínhsách,kếhoạchmôitrườngcụthểcủaquốcgia
+Ngườigâyônhiễmphảitrảtiền
+Mứcthuếvàbiểuthuếphảicăncứvàocáctiêuchuẩnmôitrườngcủaquốcgiavàcácthônglệquốctế
+Sốlượngdoanhnghiệpthamgiamuabángiấyphépphátthảilàkhálớnđểtạođượct hịtrườngmangtínhcạnhtranhvànăngđộng
- Ýnghĩa:
+Khốngchếđượclượngchấtthảithảivàomôitrườngởmộtkhuvực
+Huyđộngnguồnlựctàichínhđểthựchiệncáckếhoạchmôitrường
+Hìnhthànhthịtrườnggiấyphép,từđókhuyếnkhíchcácdoanhnghiệp
Trang 17tìmkiếmgiảiphápgiảmthảitốiưu.
Trang 183.3.4 Đặtcọc–hoàntrả
- Nguyêntắcápdụng:Quyđịnhcácđốitượngt i ê u d ù n g c á c
s ả n phẩmcókhảnănggâyônhiễmmôitrườngphảitrảthêmmộtkhoảntiềnđặtcọc khi mua hàng nhằm cam kết sau khi tiêu dùng sẽ đem sản phẩm hoặc phầncòn lại của sản phẩm trả lạicho đơn vị thu gom phế thải hoặc địa điểm tái chếđã quy định Nếu thực hiệnđúng sẽ được hoàn lại tiền Nếu vi phạm thì sốtiềnđặtcọcđượcxungvàoquỹbảovệmôitrường
- Mục đích:Thu gom phần còn lại của sản phẩm sau khi tiêu dùng
+Yêu cầu doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trước khi thực hiện 1hoạt động
kinh tế phải ký gửi 1 khoản tiền (hoặc kim loại quý, đá quý,…) tạingân hàng hoặc
tổ chức tín dụng nhằm cam kết sẽ thực hiện các biện phápđểhạnchếônhiễm,suythoáimôitrường
+ Số tiền ký quỹ phải lớn hơn hoặc bằng kinh phí cần thiết để khắc phụcôniễmmôitrườngnếudoanhnghiệpgâyônhiễmhoặcsuythoáimôitrường
-Mục đích:làm cho chủ thể có khả năng gây ô nhiễm, suy thoái môitrường nhận
thức được trách nhiệm của họ và sẽ điều chỉnh hành vi trongquátrìnhsảnxuất,kinhdoanh
3.3.6 Trợcấptàichính
- Áp dụng đối vớicác doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bảo
vệmôi trường Giá trị trợ cấp phải tương đương với lợi ích môi trường màhoạtđộngnàymanglại
- Hìnhthức:Trựctiếp,miễn,giảmthuế,hỗtrợcông nghệ,đàotạo,…
Trang 193.3.7 Nhãnsinhthái
- "Nhãn sinh tháilà một danh hiệu của Nhà nước cấp cho các
sảnphẩm không gây ra ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất ra sảnphẩmhoặcquátrìnhsửdụngcácsảnphẩmđó"
+Cácsảnphẩmcótácđộngtíchcựctớimôitrường
3.3.8 Quỹmôitrường
- Quỹ môi trườnglà loại quỹ được hình thành để nhận tài trợ vốn
từcác nguồn khác nhau, từ đó phân phối các nguồn này để hỗ trợ thực hiện cácdựánhoặccáchoạtđộngcảithiệnchấtlượngmôitrường
- Cáckhoảnnộpvàoquỹmôitrường:
+Phí,lệphí
+Đónggóptựnguyệncủacánhân,doanhnghiệp
+Tàitrợbằngtiền,hiệnvậtcủachínhquyềnđịaphương,ngành,tổchứcxãhộitrongnướcvàChínhphủ
+Đónggópcủacáctổchức,cácnhàtàitrợquốctế
+Lãivàcáckhoảnlợithuđượctừhoạtđộngcủaquỹ
+Xửphạthànhchínhcácviphạmquyđịnhbảovệmôitrường
+Từcáchoạtđộngvìmụctiêubảovệmôitrường
Trang 20CHƯƠNGII:THỰCTRẠNGÁPDỤNGCÔNGCỤKINHTẾTRONGQUẢNLÝMÔ ITRƯỜNGỞVIÊTNAMHIỆNNAY
1 Thựctrạngápdụngthuếtàinguyên
1.1 Đánhgiákếtquảđạtđược:
Trong những năm qua, Chính phủ Việt Nam đã rất chú trọng đến công tácthu ngânsách nhà nước trong khai thác khoáng sản Chính sách thu ban hànhđược liên tụccập nhật tình hình và sửa đổi cho phù hợp với thực tế phát sinh,phù hợp thông lệquốc tế, nâng cao tính pháp lý và đảm bảo đạt được mụctiêuquảnlý.Hệthốngchínhs á c h t h u ế đ ố i v ớ i h o ạ t đ ộ n g k h a i
t h á c t à i n g u y ê n ở Việt Nam khá đầy đủ và đồng bộ so với thông lệ quốc
vớiquyh o ạ c h n g à n h , l ã n h t h ổ v à c h i ế n l ư ợ c p h á t t r i ể n k i n h t ế x ã h ộ i c ủ aNhànước
- Giá tính thuế tài nguyên đang bao gồm cả phần giá trị vận chuyểnvàgiá trị sàng tuyển làm giàu khoáng sản là không hợp lý, bởi lẽ việc quyđịnhnhư vậy sẽ dẫn đến hệ lụy đó là không khuyến khích khai thác tận thukhoángsản xấu, khó tuyển và không đảm bảo sựcông bằnggiữa các mỏ có điềukiệnkhácnhau
- Chưa khuyến khích khai thác tận thu tài nguyên và tăng cườngchếbiến sâu khoáng sản bởi lẽ việc khai thác tận thu khoáng sản có chi phí rấtcao,nhưng hiện nay không cóchính sáchkhuyến khích thông qua miễn giảmthuếvàhỗtrợgiáđốivớiphầnkhoángsảnkhaitháctậnthu
- TheoNghịquyếtmớibanhànhcủaUBTVQHvềbiểumứcthuếsuất
Trang 21thuếtàinguyênđốivớicácloạikhoángsảnlàkhácaovôhìnhchungđingược
Trang 22lại với tinh thần của chính sách coi tài nguyên khoáng sản là nguồn lực phục
vụpháttriểnkinhtế–xãhội
1.3 Nguyênnhântồntạihạnchế
- Chưacóquyđịnhcụthểnhưthếnàolàsảnlượngkhaitháctheotừngkỳvàcơchếgiámsáttrongkêkhai
- Thuế tài nguyên vẫn chưa quy định căn cứ trên giá đơn vị tàinguyêntại nơi khai thác, không bao gồm các chi phi vận chuyển, chưa đảm bảođúngbảnchấtđiều tiết của loại thuế này và chưa phù hợp với mục tiêu quảnlýchung
- Chưac ó c h í n h s á c h k h u y ế n k h í c h k h a i t h á c t ậ n t h u t à i nguyênvàtăng cường chế biến sâu khoáng sản nhằm phát huy việc khai thác của doanhnghiệp và đem lại nguồnthu lớn từ các chi phí trong việc khai thác tận thukhoángsản
- Chưa có các văn bản hướng dẫn cụ thể và rõ ràng về việc quyđịnhgiá tính thuế cho ủy ban nhân tỉnh tránh trường hợp hiểu sai, đồng thờiphải cócơ chế giám sát nghiêm ngặt đối với việc quy định giá tính thuế tránhtrườnghợpviphạm
- Mứcthuếsuấtđốivớicácloạikhoángsảncòntươngđốicao
- Trong bối cảnh suy giảm giá bán hiện nay, thuế suất tài nguyênchưathực sự phù hợp đối với các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng, quặngsắt,bô xít và các loại khoáng sản khác khai thác, chế biến tại các khu vực cóđiềukiệnkinhtế-xãhộikhókhăn
Trang 2311.160 tỷ đồng; đến năm 2018 đã tăng hơn 4 lần đạt 47.923 tỷ đồng; chiếm tỷtrọngkhoảng 1,48% - 4,27% tổng thu Ngân sách Nhà nước và chiếm tỷtrọngkhoảng0,34%-0,98%trênGDPhàngnăm;tỷtrọngthuthuếbảovệmôi
Trang 24trường trên tổng thuế nội địa tăng từ 2,654% năm 2012 lên 5,35% năm 2016và4,17% năm 2018; trong đó, số thu thuế bảo vệ môi trường đối với nhóm hàngxăng dầu chiếm chủ yếu (hơn74%) tổng số thu thuế bảo vệ môi trường qua cácnăm.
2.2 Nhữngtồntạicầnkhắcphục
- Hiệnnay,cácloạiphíBảovệmôitrườngmớichỉhuyđộngmộtphầnđónggópcủacáctổchứcvàcánhânxảthảivàomôitrường.Trongkhiđó,lẽra đối tượng xả thải vào môitrường phải tự mình xử lý chất thải cũng như đónggópthêmchiphílàmsạchmôitrường
- Tình trạng trượt giá khó kiểm soát đòi hỏi khung tính thuế vàmứcthuếtuyệtđốiphảithayđổiliêntục
- Khả năng áp dụng thống nhất với cùng một mặt hàng tại cácđịaphương khác nhau còn chưa cao Mức độ gây tác động xấu đến môi trườngcủacác loại nhiên liệu là khác nhau nhưng chịu cùng một mức thuế, đối tượnggâyhạichomôitrườnghơnchịumứcthuếthấphơn
- Chưatậptrungkhuyếnkhíchcáctổchức,cánhânsảnxuấtcóýthứchơntrongviệchạnchếtácđộngtiêucựccủahoạtđộngsảnxuấtđốivớimôitrường,khiếnchocácchủthểnàychưagiảmthiểuviệcxảthảichấtđộchạiramôitrườngbằngcáchápdụngcáccôngnghệsảnxuấttiêntiến,sảnxuấthànghóa thân thiện với môi trường hơn thông qua đẩy mạnh ứng dụng công nghệsạch
Trang 25- Theo Biểu khung thuế tạiĐiều 8, Luật Thuế bảo vệ môi trường,
3.2 Nhữngtồntạicầnkhắcphục
Tại Việt Nam, hiện tại chúng ta chưa có bất kì một hoạt động chính thứcnào liênquan đến giấy phép phát thải có thể chuyển nhượng Thị trườnggiấyphépphátthảicủanướctachưasôiđộngvàrộngrãi
3.3 Nguyênnhântồntạihạnchế
- Trình độ khoa học kĩ thuật yếu kém hơn so với các nước pháttriển,côngnghệxửlíchấtthảicũngchỉnhậpvềtừnướcngoài,khôngcảitiếndo
-Mặtkháckhảnăngquảnlíyếukém,cònnhiềubấtcập
Trang 26- Đặt cọc – hoàn trả cho rác thải điện tử: nhiều doanh nghiệp bánlẻViệt áp dụng cho sản phẩm điện thoại, máy tính xách tay: tổ chức cácchươngtrình“đổicũlấymới”,khuyến khíchngườitiêudùngđổisảnphẩmcũ,hỏnglấyưuđãikhimuasảnphẩmmớivàđạtđượchiệuquảkhảquan.
Vớivấnđềđặtcọc– h o à n t r ả c h o r á c t h ả i đ i ệ n t ử : c h ư a
d ụ n g rộngrãiởViệtNam,cònlúngtúngkhixửlýcácrácthảiđiệntửgâyônhiễm
Trang 27Hìnhminhhọarácthảiđiệntử-Nguồn:Internet
Trang 284.3 Nguyênnhântồntạihạnchế
- Do công cụ đặt cọc – hoàn trả chưa phù hợp với điều kiện thực tếởnhững nước đang phát triển như Việt Nam.Cụ thể, tại các nước đang pháttriểnnhư Việt Nam, việc đặt thêm tiền cọc vào giá sản phẩm có thể làm ảnhhưởnglớnđếnquyếtđịnhchitiêucủangườitiêudùng
5 Thựctrạngápdụngkíquỹmôitrường
5.1 Đánhgiákếtquảđạtđược
Việc quy định kí quỹ để đảm bảo việc bảo vệ môi trường đối với các đốitượng cóhoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên mang tính chất bắtbuộc.Tấtc ả c á c đ ố i t ư ợ n g c ó h o ạ t đ ộ n g k h a i t h á c t à i n g u y ê n t h i ê n n h i ê n
5.3 Nguyênnhântồntạihạnchế
Nhữngnguyênnhânchủyếudẫnđếntồntạitrênlà:
- Dochếtàixửlíchưađủmạnh,chưađủsứcrănđeđốivớicácdoanhnghiệp
- Doýthứccủachủđầutư:còntậptrungnhiềuvàolợiíchkinhtếnênphótlờviệcthamgiakýquỹmôitrường
6 Thựctrạngápdụngtrợcấptàichínhtrongbảovệmôitrường
6.1 Đánhgiákếtquảđạtđược
Tínhđến31/12/2017,dưnợchovaycủaNgânhàngpháttriểnđốivớilĩnh