1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương môn kinh tế vĩ mô

33 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Kinh Tế Vĩ Mô
Tác giả Đức Phương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Vĩ Mô
Thể loại Đề Cương
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN KINH TẾ HỌC VĨ MÔ (5)
  • CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU VÀ CÔNG CỤ ĐIỀU TIẾT CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ 6 Câu 1: Vì sao Chính phủ quan tâm 2 mục tiêu ổn định và tăng trưởng? (Tại sao CP (6)
  • CHƯƠNG 3: HẠCH TOÁN TỔNG SẢN PHẨM QUỐC DÂN (11)
  • CHƯƠNG 4: TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA (15)
  • CHƯƠNG 5: TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ (20)
  • CHƯƠNG 6: TỔNG CẦU VÀ TỔNG CUNG (24)
  • CHƯƠNG 7: KINH TẾ VĨ MÔ CỦA NỀN KINH TẾ MỞ (28)
  • CHƯƠNG 8: LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP (31)

Nội dung

NHẬP MÔN KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

Câu 1: So sánh Kinh tế học thực chứng và Kinh tế học chuẩn tắc

Kinh tế học thực chứng Kinh tế học chuẩn tắc

Khái niệm Kinh tế học thực chứng là việc mô tả, phân tích, phản ánh những sự kiện, mối quan hệ đã xảy ra trong nền kinh tế

Kinh tế học chuẩn tắc liên quan đến khía cạnh đạo lý trong các quyết định kinh tế, tập trung vào việc đánh giá và lựa chọn các phương án giải quyết vấn đề.

Giống nhau Đều là phân ngành của bộ môn kinh tế học

Tính chất Mang tích khách quan Mang tính chủ quan Đặc điểm Trả lời cho câu hỏi: Là gì? Là bao nhiêu? Là như thế nào?

Trả lời cho câu hỏi: Nên làm gì?, Cần phải làm gì?

Ví dụ + Tỷ lệ thất nghiệp tại Việt

+ Việc quy định mức lương tối thiểu dẫn đến thất nghiệp

+ Chính phủ nên nâng cao mức lương tối thiểu để tăng mức sống cho người dân

+ Thuốc lá có hại nên cần phải đánh thuế cao để giảm bớt người hút thuốc

Câu 2: Chi thanh toán, chuyển nhượng là gì? Nêu ví dụ?

Chi thanh toán, chuyển nhượng (Tr) là các khoản hỗ trợ và trợ cấp mà chính phủ cung cấp cho cá nhân và doanh nghiệp mà không yêu cầu họ phải cung cấp hàng hóa hay dịch vụ tương ứng.

+ CP hỗ trợ cho vùng thiên tai bão lũ

+ CP trợ cấp BHXH, trợ cấp thất nghiệp

+ CP hỗ trợ chi trả lãi vay

+ CP hỗ trợ những người bị ảnh hưởng trong dịch bệnh COVID19

Câu 3: So sánh: Chi mua sắm h.hóa, d.vụ và chi thanh toán chuyển nhượng

Chi mua sắm HH, DV Chi thanh toán, chuyển nhượng Giống nhau Đều là khoản chi của Ngân sách nhà nước

Khác nhau Có hàng hóa, dịch vụ đối ứng trở lại

Không có hàng hóa dịch vụ đối ứng trở lại

Ví dụ Chi thường xuyên: trả lương cho cán bộ công nhân viên chức nhà nước;

Chi an ninh, quốc phòng

Chính phủ hỗ trợ cho vùng thiên tai bão lũ;

CP trợ cấp BHXH, trợ cấp thất nghiệp;

CP hỗ trợ những người bị ảnh hưởng trong dịch bệnh COVID19

Chi đầu tư phát triển: Xây dựng cơ sở hạ tầng cầu đường,…

Câu 4: So sánh chi ngân sách và chi mua sắm hàng hóa dịch vụ

• Giống: Khoản chi của Ngân sách nhà nước

+ Chi mua sắm hàng hóa dịch vụ (G) chỉ là 1 bộ phận của chi ngân sách

+ Chi ngân sách còn có 1 bộ phận khác là Chi thanh toán chuyển nhượng (Tr)

• G: Chi trả lương cho nhân viên văn phòng chính phủ

• Tr: Chi trợ cấp cho người lao động thất nghiệp do covid19

MỤC TIÊU VÀ CÔNG CỤ ĐIỀU TIẾT CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ 6 Câu 1: Vì sao Chính phủ quan tâm 2 mục tiêu ổn định và tăng trưởng? (Tại sao CP

Câu 1: Vì sao Chính phủ quan tâm 2 mục tiêu ổn định và tăng trưởng? (Tại sao CP quan tâm đến các mục tiêu điều tiết kinh tế vĩ mô?)

+ ổn định kinh tế: giải quyết các vấn đề cấp bách, giảm bớt giao động của chu kỳ kinh doanh, tránh lạm phát cao, thất nghiệp

+ tăng trưởng kinh tế: đạt mức sản lượng cao nhất mà nền kinh tế có thể đạt được

Chính phủ quan tâm 2 mục tiêu ổn định và tăng trưởng vì trong dài hạn, 2 mục tiêu có vai trò khác nhau:

+ Trong ngắn hạn: hạn chế đến mức thấp nhất chu kỳ dao động của chu kỳ kinh doanh

 ổn định được đặt lên trên hàng đầu

Để đưa đất nước phát triển bền vững và theo kịp các quốc gia khác, cần thiết phải tăng nhanh sản lượng tiềm năng (Y*), từ đó thúc đẩy sự tăng trưởng của sản lượng thực tế (Y).

 tăng trưởng là quan trọng

Câu 2: Ngân hàng TW có thể sử dụng công cụ nào để làm giảm (tăng) mức cung ứng tiền tệ?

- Nhà nước sử dụng các công cụ:

• Dự trữ bắt buộc (rd)

• Nghiệp vụ thị trường mở (mua/bán trái phiếu)

• Chính sách chiết khấu (it)

*Giảm mức cung ứng tiền tệ:

Chính sách tiền tệ thắt chặt  AD   Y , phù hợp với nền kinh tế trong giai đoạn tăng trưởng nóng (Y > Y*)

*Tăng mức cung ứng tiền tệ:

Chính sách tiền tệ mở rộng:  AD   Y , phù hợp với nền kinh tế trong giai đoạn suy thoái (Y < Y*)

Câu 3: Thực chất quy luật OKUN

Nếu GDPr  2% so với GDP*  u  1% hay GDP*  2% so với GDP r  u  1%

*Thực chất quy luật OKUN:

- Đưa ra MQH sống còn giữa thị trường đầu ra và thị trường lao động

- Ám chỉ MQH tỉ lệ nghịch giữa thất nghiệp và GDP thực tế

- Mô tả MQH giữa những vấn đề ngắn hạn của GDP và những thay đổi của thất nghiệp

Lao động có việc làm đóng vai trò quan trọng trong việc tăng sản lượng hàng hóa và dịch vụ Tuy nhiên, sự gia tăng tỷ lệ thất nghiệp sẽ dẫn đến sự giảm sút của GDP thực tế.

*Hệ quả: GDPr tăng = GDP* tăng  u không đổi

Câu 4: So sánh chỉ số giá tiêu dung (CPI) và chỉ số giá điều chỉnh (D)

*Giống nhau: Các chỉ số đều phản ánh sự biến động của giá cả

Chỉ số giá tiêu dung CPI Chỉ số giá điều chỉnh D

Là chỉ số phản ánh sự biến động giá cả của các hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng thiết yếu

Là chỉ số phản ánh sự biến động giá cả của tất cả các hàng hóa và dịch vụ được tính vào GDP hoặc GNP

Câu 5: So sánh: Lạm phát cầu kéo – Lạm phát phí đẩy

+ Đều gây ra lạm phát cho nền kinh tế

+ Biểu hiện: Mức giá chung tăng

Lạm phát cầu kéo Lạm phát phí đẩy

Khi chính phủ duy trì tỷ lệ thất nghiệp quá thấp, điều này dẫn đến việc mong muốn đạt được sản lượng cao Để đạt được mục tiêu này, chính phủ sẽ áp dụng các chính sách kinh tế vĩ mô mở rộng, nhằm tác động vào đường cầu tổng (AD) Kết quả là, đường cầu tổng sẽ dịch chuyển sang phải, kéo theo sự gia tăng cả về sản lượng và mức giá chung.

Xảy ra khi xuất hiện các cơn sốt giá của yếu tố đầu vào  CP sản xuất tăng  lợi nhuận doanh nghiệp giảm  các

DN thu hẹp quy mô sản xuất  AS 

 MQH giữa tăng trưởng KT và sản lượng là ngược chiều

MQH tăng trưởng kinh tế và lạm phát

Câu 6: “Lạm phát và thất nghiệp có mối quan hệ đánh đổi” Đúng hay sai?

TL: Ý kiến trên là chưa đúng, vì tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ với lạm phát chỉ xảy ra ở trường hợp lạm phát cầu kéo

*Ở trường hợp lạm phát phí đẩy: Lạm phát và tăng trưởng có MQH tỷ lệ nghịch

*Lạm phát dự kiến, không có lạm phát: trong dài hạn, tăng trưởng kinh tế và lạm phát không có mối quan hệ

Câu 7: “Một nền KT muốn tăng trưởng thì nền KT đó phải chấp nhận lạm phát”, Đúng hay sai? Giải thích

- Ý kiến trên chưa hoàn toàn đúng (Hoặc: Ý kiến trên chỉ đúng 1 phần)

Lạm phát cầu kéo xảy ra khi chính phủ ấn định tỷ lệ thất nghiệp quá thấp và mong muốn đạt được sản lượng cao Để đạt được điều này, chính phủ áp dụng các chính sách kinh tế vĩ mô mở rộng nhằm tăng tổng cầu, dẫn đến sự dịch chuyển của đường tổng cầu sang phải, đồng thời làm tăng sản lượng và giá cả chung.

Ngoài ra, khi đường AD và AS dịch chuyển sang phải một quy mô, nền kinh tế vẫn thể hiện sự tăng trưởng mà không có dấu hiệu của lạm phát.

Câu 8: Mô hình KT? Mô hình KT nào được cho là hữu hiệu nhất?

- Mô hình KT là công cụ để các nhà kinh tế tóm lược MQH giữa các biến số KT

Mô hình này hữu ích vì giúp chúng ta tập trung vào nghiên cứu các mối quan hệ kinh tế quan trọng nhất, mặc dù có thể bỏ qua nhiều chi tiết trong nền kinh tế thực tế.

Câu 9: Hiện nay có những vấn đề kinh tế nào được quan tâm?

- Tăng trưởng kinh tế: là sự gia tăng về lượng kết quả hoạt động đầu ra của nền KT trong 1 thời kỳ nhất định so với kỳ gốc

- Lạm phát: là sự gia tăng liên tục của múc giá trung bình theo thời gian

+ Tỷ lệ thất nghiệp: là tỷ lệ % giữa số người thất nghiệp trong tổng số lực lượng lao động của nền KT

Người thất nghiệp là những cá nhân trong độ tuổi lao động, có sức khỏe tốt, nhưng hiện tại chưa có việc làm Họ đang tích cực tìm kiếm cơ hội việc làm mới hoặc đang chờ đợi để trở lại làm việc.

Câu 10: Hãy giải thích độ dốc của đường tổng cầu theo giá

Phương trình hàm tổng cầu: AD = C + I + G + NX

Giả định G cho trước và không đổi

- Theo hiệu ứng thu nhập: P  Thu nhập thực tế tăng  Người tiêu dung cảm thấy mình giàu hơn  C  AD

- Theo hiệu ứng lãi suất: P  MS  𝑀𝑛

𝑃∗ 3 Trong đó: P: Chỉ số giá trong nước e: Tỷ giá hối đoái danh nghĩa

P*: Chỉ số giá ngoài nước 𝜀: Tỷ giá hối đoái thực tế

Khi P  Hàng hóa trong nước rẻ đi tương đối so với hàng hóa nước ngoài  Nhập khẩu giảm  NX

 KL: Vậy khi P giảm thì AD tăng và ngược lại

Câu 11: Tại sao trong hạch toán sản lượng cần phân biệt chỉ tiêu “danh nghĩa” - “thực tế”

• Tính theo giá trị trường của năm hiện hành

• Phụ thuộc vào sự biến động của giá hay phụ thuộc và yếu tố lạm phát

• Tính theo giá thị trường của năm gốc

• Không phụ thuộc vào sự biến động của giá hay không phụ thuộc vào yếu tố lạm phát

- Chính phủ sử dụng chỉ tiêu thực tế để loại bỏ sự biến động của giá hay yếu tố lạm phát.

HẠCH TOÁN TỔNG SẢN PHẨM QUỐC DÂN

Câu 1: So sánh Tổng sản phẩm quốc dân GNP và Tổng sản phẩm quốc nội GNP

GNP là chỉ số đo lường tổng giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất bởi các yếu tố sản xuất trong một quốc gia.

GDP là chỉ số phản ánh tổng giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong lãnh thổ của một quốc gia.

Các chỉ tiêu này đo lường tổng giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm.

- Giới hạn phạm vi lãnh thổ

- Không giới hạn yếu tố sản xuất

- Phản ảnh tốt hơn khi đề cập đến sức mạnh kinh tế của 1 quốc gia

- Không giới hạn phạm vi lãnh thổ

- Giới hạn yếu tố sản xuất

- Đánh giá thu nhập mức sống của nhiời dân

- Ví dụ: Thu nhập của người Việt Nam ở Australia được tính vào GNP của Việt Nam, GDP của Australia

Câu 2: Tổng sản phẩm quốc nội được tính bằng các phương pháp nào?

Trình bày nội dung phương pháp sản xuất tính GDP thực tế

GDP là chỉ tiêu quan trọng để đo lường tổng giá trị thị trường của mọi hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong một quốc gia trong một khoảng thời gian xác định, thường là một năm.

*Có 3 phương pháp tính GDP

(1) Phương pháp chi tiêu (phương pháp luồng sản phẩm)

Trong đó C Chi tiêu cho tiêu dung cá nhân về hàng hóa và dịch vụ

I Tổng đầu tư tư nhân trong nước

G Chi tiêu của CP cho hàng hóa, dịch vụ

(2) Phương pháp thu nhập (Pp chi phí)

Trong đó w Tiền lương Pr Lợi nhuận i Tiền lãi De Khấu hao r Tiền thuê nhà đất Ti Thuế gián thu

(3) Phương pháp sản xuất: Tính qua 2 bước:

- Bước 1: Tính giá trị tăng them của từng ngành (hoặc thành phần kinh tế)

Giá trị tăng thêm = Giá trị sản xuất – Chi phí trung gian

Giá trị tăng thêm của một đơn vị sản xuất phản ánh mức độ đóng góp của doanh nghiệp vào GDP Trong khi đó, giá trị sản xuất của đơn vị này bao gồm toàn bộ tài sản, vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định, nhờ vào lao động của các đơn vị sản xuất được pháp luật nhà nước công nhận.

Chi phí trung gian của đơn vị sản xuất bao gồm toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên, như nguyên vật liệu và nhiên liệu, cùng với dịch vụ vận tải và dịch vụ phi vật chất Những chi phí này được sử dụng trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất và các dịch vụ khác trong một thời kỳ nhất định.

+ Việc áp dụng phương pháp giá trị gia tăng có khả năng tránh được tính trùng những giá trị luân chuyển nội bộ

- Bước 2: Tính tổng sản phẩm quốc nội theo công thức:

GDP = Tổng giá trị tăng thêm của tất cả các ngành sản xuất trong nền KT

Các chỉ tiêu của ngành được tổng hợp từ các đơn vị sản xuất trong ngành

Câu 3: Tại sao người ta lại tách khấu hao thành 1 khoản mục riêng trong hạch toán GDP theo phương pháp thu nhập

GDP là chỉ số phản ánh tổng giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong lãnh thổ quốc gia.

Khấu hao là một khoản mục chi phí sản xuất quan trọng, khác với các yếu tố sản xuất khác chưa được tính đến Để thuận tiện cho việc hạch toán và quản lý, khấu hao được tách ra thành một khoản mục riêng biệt trong GDP theo phương pháp thu nhập.

Câu 4: Tại sao trong hạch toán GNP thường dùng chỉ tiêu GDP mà không dùng chỉ tiêu NDP

De nằm trong I, và I là thành phần của GDP, cho thấy rằng trong hạch toán tổng sản phẩm quốc dân, GDP sẽ bao gồm đầy đủ De mà không bỏ qua như NDP, tức là không thiếu một phần đầu tư tư nhân nào.

Câu 5: Hãy giải thích tại sao GDP đồng thời phản ánh được cả thu nhập và tổng chi tiêu

GDP = C +I +G + NX (pp chi tiêu)

GDP = w + I + r + Pr + De + Ti (pp thu nhập)

Vì trong nền KT, mọi giao dịch đều có 2 bên mua và bán, Mọi khoản chi tiêu của người mua chính là thu nhập của người bán khác

Chính vì vậy, GDP đồng thời phản ánh được cả thu nhập và tổng chi tiêu

*Sơ đồ luân chuyển Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế giản đơn

Câu 6: Quan niệm lãnh thổ kinh tế của 1 quốc gia

Lãnh thổ kinh tế của một quốc gia bao gồm các đơn vị sản xuất kinh doanh, được hình thành từ tổ chức, cá nhân và hộ gia đình thường trú.

Các đơn vị sản xuất kinh doanh như tổ chức, cá nhân hoặc hộ gia đình không thường trú sẽ không được coi là thuộc lãnh thổ kinh tế của quốc gia mà thuộc phạm vi nước ngoài.

Câu 7: GDP có phải chỉ tiêu tốt nhất để đo lường phúc lợi kinh tế không, vì sao?

GDP là chỉ tiêu tổng quát thể hiện sản lượng hàng năm của một quốc gia, ảnh hưởng lớn đến phúc lợi xã hội Tuy nhiên, GDP không hoàn toàn phản ánh đầy đủ các vấn đề về phúc lợi xã hội, vì nó không tính đến các yếu tố khác như phân phối thu nhập, sức khỏe, giáo dục và môi trường.

+ Số giờ lao động giảm đi

+ Chất lượng, sự phong phú về chủng loại hàng hóa trong GDP (GNP)

+ Phân phối và chênh lệch thu nhập giữa các tầng lớp dân cư XH

Số lượng sản phẩm và dịch vụ có hại gia tăng dẫn đến những chi phí xã hội đáng kể, bao gồm ô nhiễm môi trường từ hoạt động sản xuất và sự gia tăng tỷ lệ mắc bệnh ung thư do sản xuất thuốc lá.

Ngoài ra, GDP k phản ánh giá trị hoạt động trong kinh tế, bao gồm:

+ Hoạt động kinh tế ngầm

+ Hoạt động hợp pháp nhưng trốn thuế

+ Hoạt động phi thương mại

Câu 8: Tại sao các DN phải tích trữ hàng tồn kho?

Các DN phải tích trữ Hàng tồn kho vì:

- DN hoạt động hiệu quả hơn để chào bán hàng hóa có sẵn

- Kịp thời bổ sung nguồn hàng khi mức tiêu thụ tăng đột ngột

- Bị quy định bởi quy trình sản xuất

Câu 9: Phân loại đầu tư tư nhân So sánh đầu tư tư nhân và đầu tư Chính Phủ

*Phân loại đầu tư tư nhân:

+ Mua sắm thiết bị mới (𝐼̅ và mua nhà)

+ Hàng tồn kho chênh lệch

I = I kế hoạch + I thay đổi hàng tồn kho

- Theo mục đích đầu tư:

+ Khấu hao tài sản cố định (De)

- Giống: đều là các bộ phận cấu thành GDP

+ I: khoản tiền DN bỏ ra để mua sắm hàng hóa cố định và hàng hồn kho,

+ G: khoản tiền chính phủ bỏ ra mua hàng hóa, dịch vụ bao gồm chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển.

TỔNG CẦU VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

Câu 1: Các cách xác định mức sản lượng cân bằng

Xét trong nền KT giản đơn:

*Cách 1: Sử dụng điều kiện cân bằng của thị trường hàng hóa

*Cách 2: Sử dụng đồng nhất thức S = I

Câu 2: Trình bày mô hình số nhân đầy đủ (m’’)

+ Mức giá chung là số cố định: P = P̅

 AD quyết định mức sản lượng cân bằng

- Xây dựng mô hình trong nền kinh tế mở:

 Mức sản lượng cân bằng:

- Các nhân tố ảnh hưởng: MPC, MPI, MPM

Câu 3: So sánh độ lớn m, m’, m’’ Giải thích

Sở dữ có sự khác nhau về độ lớn giữa các (m) vì:

- Các nhà KTH có sự bất đồng cơ bản về bản chất nội tại của nền KT vĩ mô

- Tính bất định cố hữu về bản chất của các MQH kinh tế

Câu 4: Có bao nhiêu loại số nhân chi tiêu (m) và số nhân thuế

- Số có 3 loại só nhân chi tiêu và tương ứng với đó là 3 loại số nhân thuế

Câu 5: Sử dụng sơ đồ chéo của Keynes giải thích vì sao CSTK/CSTT có tác dụng khuếch đại sản lượng

*Chính sách tài khóa mở rộng:

*Chính sách tiền tệ mở rộng:

Câu 6: Tại sao khi xem xét chính sách tài khóa cùng chiều với mục tiêu ổn định thì cân bằng ngân sách không phải lúc nào cũng tốt?

- Ngân sách cân bằng có B = 0 hay G = T

- Chính Phủ chi tiêu 1 lượng bằng ΔG

- Chính phủ đánh thuế 1 lượng ΔT thì

 AD phụ thuộc vào dấu của ΔG

 CP theo đuổi Chính sách tài khóa cùng chiều, G, T cùng 1 lượng

 Cân bằng ngân sách là tốt

 CP phải giảm G, T để Y tiến đến Y*

 Cân bằng ngân sách là tốt,

*Trường hợp 3: Y = Y*, thay đổi G và T cùng 1 lượng làm Y chệch khỏi Y*

Hoặc tăng: làm lạm phát tăng, hoặc giảm: làm thất nghiệp tăng

 Cân bằng ngân sách là không tốt

Câu 7: Trình bày cơ chế thoái giảm đầu tư và thoái giảm xuất khẩu ròng

*Cơ chế thoái giảm đầu tư

Cơ chế thoái giảm đầu tư xảy ra khi chính sách tiền tệ thắt chặt can thiệp, nhằm triệt tiêu tác động mở rộng của chính sách tài khóa.

𝑇  AD   Y (Y thay đổi theo cấp số nhân) ( CS tài khóa )

 MD MS ̅̅̅̅̅ → i  I  AD Y (Y thay đổi theo cấp số nhân) ( CS tiền tệ)

+ ΔG = - ΔI: Cơ chế thoái giảm đầu tư hoàn toàn

CP cần sử dụng các biện pháp CS KT vĩ mô thích hợp để I không tăng

*Thoái giảm xuất khẩu ròng:

𝑇  AD   Y (Y thay đổi theo cấp số nhân) ( CS tài khóa )

 MD MS ̅̅̅̅̅ → iDdeεIM, XNXADY

(Y thay đổi theo cấp số nhân) ( CS tiền tệ) + Thoái giảm hoàn toàn: ΔG = - ΔNX

Câu 8: Sử dụng sơ đồ chéo của Keynes, chứng minh (m) luôn phát huy đầy đủ tác dụng

+ (m) phát huy đầy đỷ tác dụng khi và chỉ khi (m) có tác dụng khuếch đại sản lượng hoặc không có hiện tượng thoái giảm đầu tư:

+ Khi CP thựchiện các chính sách kinh tế vĩ mô mở rộng

Câu 9: Phân tích tác động của việc gia nhập WTO đến tổng thu nhập của VN

-Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp tăng => I tăng => AD tăng => Y tăng

-Các quốc gia tăng cường trao đổi hh => đa dạng hh, có nhiều lựa chọn => kích cầu => C tăng

-Mong muốn trở thành quốc gia xuất siêu => NX tăng => AD tăng => Y tăng

-Tiếp cận tiến bộ KH-KT => năng suất tăng => AD tăng => Y tăng

-Xây dựng các cơ sở hạ tầng => G tăng đầu tư phát triển => AD tăng => Y tăng

Câu 10: Ưu nhược điểm, cơ chế của giải pháp tài trợ thâm hụt ngân sách thông qua vay nợ trong nước và in tiền

Vay nợ trong nước In tiền Đặc điểm Phát hành trái phiếu Phương pháp ngoại lệ, mang tính tình thế Ưu điểm -Bù đắp thiếu hụt ngân sách

-Tập trung được khoản tiền nhàn rỗi trong dân cư

-Dễ triển khai, hoàn thành nhanh chóng, không gây chậm trễ về thời gian

-Phù hợp với giai đoạn lạm phát cao

-Nhu cầu tiền được đáp ứng nhanh

-Không phải trả lãi, không gánh thêm nợ

-In tiền có kiểm soát có lợi cho xh

Nhược điểm -Gánh nặng nợ cho CP trong tương lai

-Kìm hãm sự phát triển của kinh tế, đầu tư giảm do tập trung tiền nhãn rỗi thay vì đem đi đầu tư

-Không phù hợp với giai đoạn suy thoái

-Tạo ra MS > MD cho lạm phát tăng nhanh, khó kiểm soát

-Giảm uy tín của Nhà nước với công chúng

Cơ chế Bán trái phiếu => MS giảm => i tăng => I giảm => AD giảm => Y giảm

In tiền => MS tăng => i giảm => I tăng => AD tăng => Y tăng

Đầu tư có thể được thúc đẩy thông qua việc giảm thuế đánh vào tiết kiệm tư nhân hoặc giảm thâm hụt ngân sách Tuy nhiên, việc thực hiện cả hai biện pháp đồng thời có thể gây ra những tác động tiêu cực cho nền kinh tế, vì việc giảm thuế có thể làm giảm nguồn thu ngân sách trong khi giảm thâm hụt ngân sách lại yêu cầu cắt giảm chi tiêu công, điều này có thể ảnh hưởng đến các dịch vụ công và tăng trưởng kinh tế Do đó, cần phải lựa chọn một trong hai phương án để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững.

SQG = Stư nhân + Schính phủ = Y – C – G

*Cách 1: giảm T đánh vào tiết kiệm tư nhân

T giảm => Stư nhân tăng => SQG tăng => MS tăng => i giảm => I tăng

*Cách 2: giảm thâm hụt ngân sách

G giảm, T tăng => Schính phủ tăng => SQG tăng => i giảm => I tăng

 Không thể thực hiện cùng 1 lúc vì không thể vừa tăng T, vừa giảm T

TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

Câu 1: Chức năng của tiền tệ?

Tiền được xem như vạt ngang giá, từ đó dùng để mua hh, dịch vụ

Tiền là nơi chứa giá trị, được dùng để tính thời gian từ khi người ta nhận được thu nhập cho đến khi người ta tiêu số tiền này

Tiền là đơn vị tiêu chuẩn để đo lường giá trị của hàng hóa và dịch vụ trước khi thực hiện trao đổi Đồng thời, tiền cũng được sử dụng để tính toán và so sánh chi phí với lợi ích của các phương án kinh tế, tạo cơ sở cho việc hạch toán kinh doanh trong mọi giai đoạn của quá trình sản xuất.

Câu 2: Trình bày động cơ giữ tiền?

Trong nền kinh tế, thời điểm thu và chi tiền tách rời nhau, dẫn đến nhu cầu nắm giữ một lượng tiền nhất định để thực hiện giao dịch Lượng tiền này tương ứng với giá trị hàng hóa và dịch vụ cần thiết trong một khoảng thời gian xác định, được gọi là khối lượng tiền thực tế (Mr).

Lượng tiền cần thiết để thực hiện các giao dịch không dự tính trước được

Nhu cầu nắm giữ tiền như 1 loại tài sản và mong muốn chuyển hóa thành hh, dịch vụ trong tương lai

Câu 3: Sử dụng lý thuyết về sự ưa thích thanh khoản, giải thích tại sao gia tăng MS lại làm giảm i và ngược lại?

Theo lý thuyết về sự ưa thích thanh khoản, mức giá chung k đổi, P = 𝑃̅:

+ Mn tăng => Mn/𝑃̅ tăng (MS tăng) => i giảm

+ Mn giảm => Mn/𝑃̅ giảm (MS giảm) => i tăng

Câu 4: Quá trình tạo tiền của ngân hàng trung gian?

+ Tổ chức trung gian giữa người cho vay và người đi vay => cầu nối S-I

*Quá trình tạo tiền của NHTM:

Là quá trình biến tiền dự trữ thành tiền ngân hàng

+ Bước 1: NHTW quy định lượng dự trữ bắt buộc: RR = rd D

+ Bước 2: NHTM lấy phần dự trữ còn lại làm 1 đầu vào và biến chúng thành 1 lượng tiền qua ngân hàng khác lớn hơn nhiều

Câu 5: Trình bày các loại số nhân tiền Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến số nhân tiền?

*Số nhân tiền giản đơn: mm = 1/rd

*Số nhân tiền thực tế: mm = (1 + C/D) / (rd + ER/D + C/D)

➢ C/D là tỷ lệ tiền mặt trên lượng tiền gửi

➢ ER/D là tỷ lệ tiền dự trữ quá mức trên lượng tiền gửi

+ mm tỷ lệ nghịch với tỷ lệ dự trữ (ER, RR)

+ mm tỷ lệ nghịch với C/D

*Các nhân tố ảnh hưởng:

Câu 6: Ai là người kiểm soát mức cung ứng tiền tệ? Kiểm soát như thế nào?

-Do NHTW là cơ quan độc quyền phát hành tiền và chủ động thực thi chính sách tiền tệ đã hoạch định, là cơ quan quy định rd

=> NHTW có thể kiểm soát MS thông qua số nhân tiền mm, lượng tiền cơ sở và các công cụ của chính sách tiền tệ

➢ MB là lượng tiền cơ sở

Câu 7: Chức năng của NHTW?

-Kiểm soát lưu thông tiền tệ và tín dụng quốc gia

-NHTW là ngân hàng của các ngân hàng

-NHTW là ngân hàng của nhà nước

Câu 8: Trình bày điểm lợi và bất lợi của các công cụ của chính sách tiền tệ

1/ Tỉ lệ dự trữ bắt buộc r d

Rd   mm  MB MS i  IAD   Y, E, u, p

Rd   mm  MB MS i  IAD   Y, E, u, p

+ tác động đến tất cả các ngân hàng như nhau

+ tác động đầy quyền lực đến MS

Quản lý hệ thống có thể gặp bất lợi do tính phức tạp và chi phí cao, đặc biệt khi cần thực hiện những thay đổi nhỏ Những tác động lớn có thể gây ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất của hệ thống.

2/ Nghiệp vụ thị trường mở (OMO)

Bán trái phiếu  MB   MS   i   I   AD   Y  , E  , u  , P Mua trái phiếu  MB  MS  i   I   AD   Y  , E  , u , P 

+ nghiệp vụ tự do, linh hoạt, chính xác, có thể sử dụng ở bất kỳ mức độ nào

+ dễ dàng đảo ngược khi có sai sót trong quá trình tiến hành

+ hình thành nhanh chóng, không gây chậm trễ thời gian

Bán trái phiếu chính phủ có thể tạo ra gánh nặng nợ trong tương lai, điều này sẽ kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là trong bối cảnh thu hút vốn từ dân cư trở nên khó khăn hơn Hơn nữa, việc này không phù hợp với tình hình kinh tế suy thoái hiện nay.

+ Mua TP: gây lạm phát, giảm uy tín của Nhà nước

3/ Chính sách chiết khấu it  MB   MS   i   I  AD   Y  , E  , u , P it  MB   MS   i   I  AD   Y  , E  , u , P

-Điểm lợi: vai trò cứu cánh

+ Khi NHTW ấn định lãi suất chiết khấu ở mức nào đó sẽ xảy ra biến động trong khoảng cách i và it

+ Không hiệu quả bằng các chính sách khác

+ Nhiều khi có sự lẫn lộn với ý định của NHTW do những thay đổi trong chính sách chiết khấu

Câu 9: Căn cứ xây dựng đường IS

- Khái niệm: IS là đường biểu thị MQH giữa i và Y trong điều kiện thị trường hàng hóa cân bằng

- Căn cứ xây dựng: điều kiện thị trường hàng hóa cân bằng hay AD = Y

Câu 10: Cách dựng đường IS

Câu 11: Căn cứ xây dựng đường LM

- KN: LM là đường biểu thị MQH giữa i và Y trong điều kiện thị trường tiền tệ cân bằng

- Căn cứ xây dựng: điều kiện thị trường tiền tệ cân bằng hay MS = MD

Câu 12: Chi phí mòn giày là gì?

Chi phí mòn giày là một trong những hệ quả của lạm phát, khi người dân chuyển đổi tiền mặt thành hàng hóa hoặc ngoại tệ để bảo vệ giá trị tài sản Sự gia tăng lạm phát dẫn đến việc phát sinh khoản chi phí này, phản ánh những tác động tiêu cực của nền kinh tế.

Nguyên nhân: Lạm phát xảy ra làm giảm giá trị thực tế của tiền, do đó mọi người có xu hướng tối thiểu hóa số tiền mình nắm giữ

Chi phí mòn giày phản ánh những chi phí phát sinh khi người dùng thường xuyên đến ngân hàng để rút tiền, dẫn đến việc tiêu tốn thời gian và công sức Điều này có nghĩa là người sử dụng phải đối mặt với các chi phí gia tăng do việc di chuyển, làm tăng tổng chi phí của họ.

TỔNG CẦU VÀ TỔNG CUNG

Câu 1: Nguyên nhân gây ra độ dốc đường AD?

-Hiệu ứng của cải (C), điều kiện: 𝑊̅̅̅̅ 𝑛

+ P tăng => của cải giảm => C giảm => AD giảm => Y giảm

+ P giảm => của cải tăng => C tăng => AD tăng => Y tăng

-Hiệu ứng lãi suất (I), điều kiện: 𝑀̅̅̅̅ 𝑛

+ P tăng => 𝑀̅̅̅̅ 𝑛 / P giảm (MS giảm) => i tăng => I giảm => AD giảm => Y giảm

+ P giảm => 𝑀̅̅̅̅ 𝑛 / P tăng (MS tăng) => i giảm => I tăng => AD tăng => Y tăng

-Hiệu ứng tỷ giá (NX)

+ P tăng => 𝜀 tăng => IM tăng, X giảm => NX giảm => AD giảm => Y giảm

+ P giảm => 𝜀 giảm => IM giảm, X tăng => NX tăng => AD tăng => Y tăng

Câu 2: Trình bày ý nghĩa của đường AS (các hình dạng của đường AS)

ASLR trùng với Y*: có hình dáng thẳng đứng

Giả định rằng W và P có tính linh hoạt và biến đổi theo quy luật cung cầu, nền kinh tế sẽ được điều tiết bởi cơ chế thị trường mà không bị can thiệp bởi Chính Phủ (CP) Trong trường hợp CP can thiệp, tác động chỉ có thể làm thay đổi giá cả (P) mà không ảnh hưởng đến sản lượng (Y).

Dựa trên giả định rằng W và P là cứng nhắc trong ngắn hạn, nền kinh tế sẽ chịu sự điều tiết từ chính sách công thông qua chính sách kinh tế vĩ mô, dẫn đến sự thay đổi của tổng cầu (AD) và sản lượng (Y).

Căn cứ: W là cứng nhắc, mô hình thông tin không hoàn hảo, nhận thức sai lầm của doanh nghiệp, P là cứng nhắc

Câu 3: Sử dụng giả định “tiền lương là cứng nhắc” Chứng minh AS SR dốc lên trên? Điều kiện: 𝑊̅̅̅̅ 𝑛

+ P tăng => 𝑊̅̅̅̅ 𝑛 / P giảm (Wr giảm) => với doanh nghiệp: chi phí sx giảm => lợi nhuận tăng

=> mở rộng quy mô sx => Y tăng

+ P giảm => 𝑊̅̅̅̅ 𝑛 / P tăng (Wr tăng) => với doanh nghiệp: chi phí sx tăng => lợi nhuận giảm

=> thu hẹp quy mô sx => Y giảm

Từ đó, Y và P cùng chiều => ASSR có hình dáng dốc lên trên

Câu 4: Nhân tố làm dịch chuyển AS LR , AS SR ?

+ Nguồn lực tăng => Y* tăng => ASLR dịch phải

+ Nguồn lực giảm => Y* giảm => ASLR dịch trái

3 Lạm phát dự kiến tăng Dịch trái

5 Cú sốc cung ứng tích cực Dịch phải

6 Cú sốc cung ứng tiêu cực Dịch trái

Câu 5: Qúa trình tự động điều chỉnh của nền kinh tế?

Trong dài hạn, khi chính phủ không can thiệp vào nền kinh tế, nền kinh tế sẽ tự động điều chỉnh bằng cách dịch chuyển đường cung ứng tổng hợp (ASSR) sang phải hoặc trái để đạt được mức sản lượng cân bằng Y tương ứng với Y*.

-Nền kinh tế rơi vào tình trạng tăng trưởng nóng, lạm phát cao, thị trường lđ trở nên căng thẳng

=> doanh nghiệp tìm cách giữ chân người lđ bằng cách tăng lương

=> lợi nhuận giảm => thu hẹp quy mô sx

=> AS giảm => AS dịch trái

-Nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, thị trường lđ trở nên căng thẳng, thất nghiệp tăng cao

=> người lđ chấp nhận mức lương thấp, giảm lương

=> lợi nhuận tăng => mở rộng quy mô sx

=> AS tăng => AS dịch phải

Câu 6: So sánh tác động của chính sách tài khóa mở rộng trong mô hình IS = LM và

+ Tác động đến AD làm Y tăng

+ Có hiện tượng thoái giảm đầu tư

Cơ chế G tăng, T giảm => AD tăng => AD dịch phải => P tăng, I tăng, Y tăng

G tăng, T giảm => AD tăng => IS tăng

=> IS dịch phải => Y tăng, I tăng và i tăng, I giảm => I không đổi

Tác động Cơ chế thoái giảm đầu tư làm P tăng Cơ chế thoái giảm đầu tư làm i tăng Hình vẽ

Trong trường hợp nền kinh tế đang ở trạng thái cân bằng dài hạn với Y*, để giữ P không đổi chỉ bằng cách tác động vào AD mà không ảnh hưởng đến AS, các nhà hoạch định chính sách có thể áp dụng một số biện pháp Nếu áp dụng thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tăng, thu nhập khả dụng (Yd) sẽ giảm, dẫn đến tiêu dùng (C) giảm và kéo theo sự giảm của tổng cầu (AD) Kết quả là AD sẽ dịch chuyển sang trái, gây ra sự giảm giá (P) và giảm sản lượng (Y) Thêm vào đó, nếu Ngân hàng Trung ương (NHTW) bán trái phiếu trên thị trường mở, điều này cũng sẽ làm giảm lượng tiền trong nền kinh tế, từ đó tác động tiêu cực đến AD Tăng lương tối thiểu cho công nhân trong các doanh nghiệp sản xuất có thể dẫn đến tăng chi phí sản xuất và giá cả, nhưng không trực tiếp ảnh hưởng đến AD trong ngắn hạn.

Do P giảm, để giữ P cố định trong trường hợp chỉ tác động

AD, không tác động AS

 CP cần sd các CSTK vĩ mô mở rộng

 AD tăng => AD dịch phải => P tăng, Y tăng b.Bán trái phiếu => MS giảm => i tăng => I giảm => AD giảm => AD dịch trái => P giảm, Y giảm

Do P giảm, để giữ P cố định trong trường hợp chỉ tác động

AD, không tác động AS

 CP cần sd các CSTK vĩ mô mở rộng

 AD tăng => AD dịch phải => P tăng, Y tăng c.W tăng => Yd tăng => C tăng => AD tăng => AD dịch phải => P tăng, Y tăng

Do P tăng, để giữ P cố định trong trường hợp chỉ tác động

AD, không tác động AS

 CP cần sd các CSTK vĩ mô thắt chặt

 AD giảm => AD dịch trái => P giảm, Y giảm

Mô hình AD-AS cho thấy rằng khi chi tiêu công (CP) tăng cả thuế (T) và chi tiêu chính phủ (G), sẽ dẫn đến sự thay đổi tương ứng trong tổng cầu Cụ thể, việc tăng thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) có thể làm giảm động lực đầu tư, trong khi tăng thuế nhập khẩu nguyên vật liệu có thể làm tăng chi phí sản xuất và ảnh hưởng đến giá cả Đồng thời, việc ngân hàng trung ương (NHTW) tăng lãi suất (r) có thể làm giảm mức chi tiêu và đầu tư, dẫn đến sự giảm sút trong tổng cầu.

 AD tăng => AD dịch phải

 Y tăng, E tăng, u giảm, P tăng b.rd tăng => MS giảm => i tăng => I giảm

=> AD giảm => AD dịch trái

=> Y giảm, E giảm, u tăng, P giảm c.TTNDN tăng => chi phí sx tăng => lợi nhuận giảm => thu hẹp quy mô sx

=> AS giảm => AS dịch trái

=> Y giảm, E giảm, u tăng, P giảm d.TNK tăng => P tăng => chi phí sx tăng => lợi nhuận giảm

=> thu hẹp quy mô sx

=> AS giảm => AS dịch trái

KINH TẾ VĨ MÔ CỦA NỀN KINH TẾ MỞ

Câu 1: Trình bày các nhân tố làm dịch chuyển Dd, Sd?

➢ X tăng => Dd tăng => Dd dịch phải

➢ X giảm => Dd giảm => Dd dịch trái

➢ IM tăng => Sd tăng => Sd dịch phải

➢ IM giảm => Sd giảm => Sd dịch trái

-Tỷ lệ lạm phát tương đối:

Lạm phát tăng => Sd tăng => Sd dịch phải

-Sự vận động của vốn: Đầu tư nước ngoài tăng, i tăng => Dd tăng => Dd dịch phải

-Dự trữ đầu cơ ngoại tệ:

Tạo ra sự khan hiếm trên thị trường ngoại hối => tác động lên cả Dd và Sd

Câu 2: Các nhân tố quyết định tỷ giá hối đoái danh nghĩa?

-Sự vận động của vốn

-Dòng chảy của vốn và thương mại

Câu 3: Tại sao nói: “Tỷ giá hối đoái thực tế phản ánh năng lực cạnh tranh hàng hóa giữa các quốc gia”

-Tỷ giá hối đoái thực tế (𝜀) là giá so sánh hh giữa 2 quốc gia với nhau (hh là đồng nhất giống hệt nhau)

Trong đó: P là mức giá trong nước

P* là mức giá nước ngoài -Cơ chế:

+ 𝜀 tăng => IM tăng, X giảm => NX giảm => khả năng cạnh tranh hh trong nước thấp hơn so với nước ngoài

+ 𝜀 giảm => IM giảm, X tăng => NX tăng => khả năng cạnh tranh hh trong nước cao hơn so với nước ngoài

Câu 4: Vai trò của tỷ giá hối đoái?

-Là một trong những công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế

- 𝜀, e thay đổi => NX thay đổi => thay đổi AD và các biến số kinh tế vĩ mô khác

Câu 5: Trình bày mối quan hệ 𝜺 và NX 𝜺

+ 𝜀 tăng => IM tăng, X giảm => NX 𝜀 giảm

+ 𝜀 giảm => IM giảm, X tăng => NX 𝜀 tăng

Câu 6: Trình bày mối quan hệ đầu tư nước ngoài ròng (S-I) và NX 𝜺

*Định nghĩa: Đầu tư nước ngoài ròng (S-I) là phần chênh lệch SQG và đầu tư tư nhân trong nước

Mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu tư (S-I) cùng với xuất khẩu ròng (NX 𝜀) phản ánh sự tương tác giữa luồng vốn quốc tế và quá trình tích lũy tư bản Xuất khẩu ròng chính là hai khía cạnh khác nhau của một vấn đề chung, thể hiện sự liên kết chặt chẽ giữa tài chính và thương mại quốc tế.

Chính sách bảo hộ mậu dịch sử dụng nhiều công cụ như thuế quan, hạn ngạch nhập khẩu và các biện pháp phi thuế quan nhằm bảo vệ ngành sản xuất trong nước Tuy nhiên, các nhà kinh tế thị trường thường phản đối chính sách này vì nó có thể dẫn đến việc tăng giá hàng hóa, giảm tính cạnh tranh và hạn chế sự đổi mới Hơn nữa, bảo hộ mậu dịch không cải thiện tình hình cán cân thương mại do việc bảo vệ ngành nội địa có thể làm giảm xuất khẩu và gây ra phản ứng từ các quốc gia khác, dẫn đến chiến tranh thương mại.

X tăng, IM giảm => NX 𝜀 tăng => NX 𝜀 dịch phải => 𝜀 tăng, NX 𝜀 không đổi => e tăng

Chính sách bảo hộ mậu dịch nhằm hạn chế nhập khẩu và khuyến khích xuất khẩu có thể gia tăng lượng tiền mặt, nhưng lại không làm thay đổi cán cân thương mại, dẫn đến hiệu quả kinh tế không như mong đợi Do đó, nhiều nhà kinh tế thị trường thường phản đối chính sách này.

Trong một nền kinh tế nhỏ và mở cửa, khi người tiêu dùng chi tiêu ít hơn và tiết kiệm nhiều hơn, điều này dẫn đến sự gia tăng tiết kiệm (S) và giảm chi tiêu (C), làm cho (S-I) tăng và dịch chuyển sang phải, gây ra sự giảm của 𝜀 và tăng NX 𝜀 Ngược lại, nếu người tiêu dùng ưa chuộng hàng ngoại hơn hàng nội, nhập khẩu (IM) sẽ tăng, dẫn đến giảm NX 𝜀 và dịch chuyển sang trái, làm giảm 𝜀 Ngoài ra, việc tăng chi tiêu cho chiến tranh cũng có thể ảnh hưởng đến các yếu tố này, cùng với chính sách phá giá nội tệ.

NX 𝜀 không đổi => e giảm c.G tăng => S giảm => (S-I) giảm => (S-I) dịch trái => 𝜀 tăng, NX 𝜀 giảm => e tăng d.E tăng => e giảm => 𝜀 giảm => X tăng, IM giảm =>

NX 𝜀 tăng => NX 𝜀 dịch phải => 𝜀 tăng, NX 𝜀 không đổi

LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP

Câu 1: Tại sao nói: “Ngân sách gia tăng cung ứng tiền tệ quyết định lạm phát”

➢ V: tốc độ chu chuyển của tiền

Vậy gia tăng Mn quyết định lạm phát

Câu 2: Giả sử gp tăng 4% Vận dụng phương trình Fisher cho biết i n và i r thay đổi như thế nào?

*Có: in là lãi suất người vay đi vay ir là lãi suất phản ánh giá trị hh, dịch vụ mà in mua được

*Phương trình Fisher: in = ir̅ + gp (note: 𝑖𝑟̅ là i r ngang nhé m.n ơi ^^)

 Mối quan hệ giữa in và gp có tỷ lệ 1:1

 Do đó: với gp tăng 4% thì in tăng 4% và ir không đổi

Lạm phát có thể mang lại lợi ích cho Chính phủ, vì khi lạm phát xảy ra, một phần lớn thu nhập của người dân sẽ chuyển giao vào tay Chính phủ Điều này dẫn đến việc Chính phủ có thể thu được nhiều nguồn tài chính hơn để phục vụ cho các hoạt động và dự án phát triển kinh tế.

+ Chính phủ nợ dân chủ yếu dưới dạng tài sản tài chính (trái phiếu) và món nợ này thường không nhỏ

+ Các khoản chi trả lượng, trợ cấp,…thường cố định trong thời gian dài, không kịp với tốc độ tăng của giá

+ Lạm phát sảy ra, Chính phủ thu thêm được 1 khoản thuế lạm phát

Câu 4: Tác động của Chính phủ đến thâm hụt ngân sách?

-Công thức: G – T = gp MB / P – (i – gp) B / P

Mức lạm phát phản ánh qua chỉ số gp MB / P cho thấy sự tăng trưởng của tiền tệ cơ sở thực tế Chính phủ thu được thuế từ lạm phát, nhưng điều này không thể miễn trừ trách nhiệm của họ trong việc thanh toán lãi cho các trái phiếu chưa đến kỳ đáo hạn.

Chính phủ phải thanh toán lãi thực tế của trái phiếu, theo phương trình đã nêu Khi Chính phủ trả lãi suất danh nghĩa (i) cho người sở hữu trái phiếu, những người này sẽ chuyển lại một phần lãi suất (i) cho Chính phủ để duy trì giá trị thực của tài sản trái phiếu (B/P) không thay đổi.

Câu 5: Trình bày các yếu tố quyết định tỷ lệ thất nghiệp?

-Các yếu tố quyết định:

+ S là tỷ lệ mất việc

+ f là tỷ lệ tìm kiếm việc làm

Câu 6: u* là gì? Giải thích thuật ngữ “tự nhiên”

-u* là tỷ lệ thất nghiệp khi thị trường lđ đạt trạng thái cân bằng

Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên (u*) là mức thất nghiệp không thể tránh khỏi trong cả ngắn hạn và dài hạn, phản ánh tình trạng không mong muốn của nền kinh tế Công thức tính tỷ lệ này là u* = S / (S + f), trong đó S là tỷ lệ người tìm việc và f là tỷ lệ việc làm mới.

➢ S là tỷ lệ mất việc

Ngày đăng: 13/09/2023, 10:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ - Đề cương môn  kinh tế vĩ mô
Hình v ẽ (Trang 8)
Hình vẽ: - Đề cương môn  kinh tế vĩ mô
Hình v ẽ: (Trang 9)
w