1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC NGUYÊN LÝ KẾ TOÁNHệ đào tạo: Từ xa, Vừa làm vừa học

17 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 180,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chi tiết Bản chất của kế toán  Định nghĩa  Quy trình kế toán Các lĩnh vực kế toán  Kế toán tài chính  Kế toán quản trị  Kế toán thuế  Kiểm toán Môi trường kế toán  Vai

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TPHCM KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

Hệ đào tạo: Từ xa, Vừa làm vừa học

Năm 2012

Trang 2

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT

1 THÔNG TIN CHUNG VỀ MÔN HỌC

1.1 Tên môn học : NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

1.2 Mã môn học : ACCO1301

1.3 Trình độ : Đại học

1.4 Ngành : Kế toán, Tài chính ngân hàng, Kinh tế, Quản trị kinh doanh 1.5 Khoa phụ trách: Khoa Kế toán – Kiểm toán

1.6 Số tín chỉ : 3

1.7 Yêu cầu đối với môn học:

- Điều kiện tiên quyết: Không

- Các yêu cầu khác: trước khi nghiên cứu môn học này, SV nên nghiên cứu qua

các môn kinh tế chính trị, kinh tế học

2 MÔ TẢ MÔN HỌC VÀ MỤC TIÊU

2.1 Mô tả môn học:

Nguyên lý kế toán trang bị nền tảng kiến thức cơ bản về kế toán để sinh viên đọc và hiểu được thông tin kế toán, phục vụ cho việc ra các quyết định về quản lý, tài chính Đối với sinh viên chuyên ngành kế toán, các kiến thức chuyên sâu hơn nhằm xây dựng nền tảng cho các môn học ngành kế toán sẽ được trình bày trong môn Kế toán tài chính 1

2.2 Mục tiêu môn học:

Kết thúc học phần, sinh viên có thể:

M1 Giải thích được bản chất cung cấp thông tin cho việc ra quyết định của kế

toán và vai trò kế toán trong nền kinh tế

M2 Trình bày mục tiêu và nội dung của báo cáo tài chính; giải thích ý nghĩa

thông tin trên các báo cáo tài chính trong việc ra quyết định

M3 Giải thích nguyên tắc ghi sổ kép và vai trò của tài khoản trong kế toán M4 Giải thích các nguyên tắc kế toán và ảnh hưởng của chúng đến các phương

pháp kế toán

Trang 3

M5 Trình bày quy trình kế toán và việc ứng dụng công nghệ thông tin vào kế

toán

M6 Trình bày các nội dung cơ bản của hệ thống kế toán Việt Nam

3 NỘI DUNG CHI TIẾT MÔN HỌC

3.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN (M1)

Mục đích

Sau khi nghiên cứu xong nội dung này, người học có thể:

 Mô tả bản chất của kế toán như một hệ thống xử lý thông tin phục vụ cho việc

ra quyết định

 Nêu các lĩnh vực kế toán khác nhau và giải thích sự khác biệt

 Mô tả môi trường của kế toán, bao gồm các định chế pháp lý và nghề nghiệp chi phối hoạt động kế toán

Nội dung chi tiết

Bản chất của kế toán

 Định nghĩa

 Quy trình kế toán

Các lĩnh vực kế toán

 Kế toán tài chính

 Kế toán quản trị

 Kế toán thuế

 Kiểm toán

Môi trường kế toán

 Vai trò kế toán trong nền kinh tế

 Các định chế pháp lý

 Các định chế nghề nghiệp

3.2 BÁO CÁO TÀI CHÍNH (M2, M4)

Mục đích

Sau khi nghiên cứu xong nội dung này, người học có thể:

 Trình bày mục đích và ý nghĩa của báo cáo tài chính

Trang 4

 Giải thích kết cấu và nội dung của các báo cáo tài chính.

 Giải thích các khái niệm và nguyên tắc chi phối việc lập và trình bày báo cáo tài chính

 Giải thích những hạn chế của báo cáo tài chính

Nội dung chi tiết

• Khái quát về báo cáo tài chính

• Bảng cân đối kế toán

– Phương trình kế toán

– Các yếu tố và ý nghĩa

• Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

– Lợi nhuận doanh nghiệp

– Quan hệ giữa lợi nhuận và bảng cân đối kế toán

– Các yếu tố của BCKQHĐKD và ý nghĩa

• Giới thiệu các báo cáo tài chính khác:

– Báo cáo về vốn chủ sở hữu

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

– Bản thuyết minh báo cáo tài chính

• Giới thiệu báo cáo thường niên của công ty

– Khái niệm

– Báo cáo kiểm toán

– Báo cáo của người quản lý

– Các thông tin đính kèm khác

• Các khái niệm và nguyên tắc chi phối việc lập và trình bày báo cáo tài

chính

– Đơn vị kinh tế

– Đơn vị tiền tệ

– Hoạt động liên tục

– Cơ sở dồn tích và phù hợp

– Khách quan và giá gốc

– Thận trọng

Trang 5

– Đầy đủ

– Nhất quán và có thể so sánh

• Các hạn chế của báo cáo tài chính

3.3 TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP (M3)

Mục đích

Sau khi nghiên cứu xong nội dung này, người học có thể:

- Giải thích tính chất và kết cấu của tài khoản kế toán

- Áp dụng nguyên tắc ghi sổ kép để xác định và ghi nhận ảnh hưởng của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các tài khoản kế toán;

- Lập và sử dụng bảng cân đối tài khoản

Nội dung chi tiết

Tài khoản kế toán

 Khái niệm tài khoản kế toán

 Tài khoản và phương trình kế toán

 Một số loại tài khoản chủ yếu:

o Tài khoản tài sản

o Tài khoản nợ phải trả

o Tài khoản vốn chủ sở hữu

Ghi sổ kép

 Nguyên tắc ghi sổ kép

o Ảnh hưởng của các nghiệp vụ đến phương trình kế toán

o Ảnh hưởng của các nghiệp vụ đến tài khoản kế toán

o Nguyên tắc ghi sổ kép

 Áp dụng nguyên tắc ghi sổ kép trên tài khoản

o Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

o Ghi các bút toán định khoản vào tài khoản

o Các tài khoản sau khi ghi sổ

Mở rộng phương trình kế toán – Các tài khoản quá trình kinh doanh

 Phương trình kế toán mở rộng

 Các tài khoản quá trình kinh doanh

Trang 6

 Phản ảnh quá trình kinh doanh trên tài khoản.

Đối chiếu, kiểm tra số liệu ghi chép trên các tài khoản kế toán

 Bảng cân đối tài khoản

 Phát hiện và điều chỉnh sai sót qua bảng cân đối tài khoản

Tài khoản với các báo cáo tài chính

 Tài khoản và bảng cân đối kế toán

 Tài khoản và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Hệ thống tài khoản kế toán:

 Hệ thống tài khoản kế toán

 Tài khoản tổng hợp - tài khoản chi tiết

Thí dụ tổng hợp

Minh họa công ty ABC, một doanh nghiệp dịch vụ

3.4 KHÓA SỔ VÀ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH (M2, M3, M4)

Mục tiêu

Sau khi nghiên cứu nội dung này, người học có thể:

- Giải thích được các nguyên tắc kế toán áp dụng trong việc xác định lợi nhuận trong một thời kỳ

- Thực hiện các bút toán điều chỉnh và khóa sổ

- Sử dụng bảng cân đối tài khoản điều chỉnh để hoàn thành chu trình kế toán

- Lập các báo cáo tài chính đơn giản

- Phân tích một số chỉ tiêu cơ bản của BCTC

Nội dung

Các nguyên tắc kế toán liên quan đến việc xác định lợi nhuận

 Lợi nhuận kế toán và cơ sở dồn tích

 Kỳ kế toán

 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

 Nguyên tắc phù hợp

Các khoản điều chỉnh và các bút toán điều chỉnh

 Các khoản cần điều chỉnh

 Chi phí trả trước

Trang 7

 Khấu hao TSCĐ

 Chi phí dồn tích

 Doanh thu chưa thu tiền

 Doanh thu chưa thực hiện

Các bút toán khóa sổ và kết chuyển

 Doanh thu

 Chi phí

 Xác định lợi nhuận

Hoàn thành chu trình kế toán:

 Lập báo cáo tài chính

 Một số đánh giá về doanh nghiệp thông qua báo cáo tài chính

Phương pháp bảng tính

 Giới thiệu phương pháp bảng tính

 Thực hiện các bút toán điều chỉnh trên bảng tính

 Khóa sổ các tài khoản trên bảng tính và lập báo cáo tài chính

Thí dụ tổng hợp

Minh họa công ty XYZ

3.5 TỔNG QUAN VỀ QUY TRÌNH KẾ TOÁN (M5)

Mục đích

Sau khi nghiên cứu nội dung này, người học có thể:

- Nêu các bước công việc trong một quy trình kế toán

- Giải thích vai trò và những yêu cầu của chứng từ kế toán

- Trình bày nội dung và kết cấu các loại sổ sách kế toán chủ yếu

- Trình bày mục đích, yêu cầu và nội dung tổ chức công tác kế toán trong một doanh nghiệp

Nội dung chi tiết

Tổng quan về quy trình kế toán:

 Khái niệm quy trình kế toán

 Các nội dung của một quy trình kế toán

 Kiểm soát nội bộ và công tác kế toán

Trang 8

Chứng từ kế toán

 Vai trò của chứng từ kế toán

 Các loại chứng từ kế toán thường gặp

 Yêu cầu và nội dung của chứng từ

 Lưu chuyển chứng từ trong doanh nghiệp

Sổ sách kế toán

 Vai trò của sổ sách kế toán

 Các loại sổ sách kế toán

 Các hình thức tổ chức sổ sách kế toán

 Hình thức nhật ký chung

 Minh họa tổ chức sổ sách kế toán trong một số chu trình nghiệp vụ

Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp

 Mục đích và yêu cầu

 Tổ chức bộ máy kế toán

 Tổ chức chứng từ kế toán

 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

 Tổ chức sổ kế toán

 Tổ chức cung cấp thông tin thông qua báo cáo kế toán

3.6 HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN (M5)

Mục tiêu

Sau khi nghiên cứu xong chương này, bạn có thể:

 Giải thích được ứng dụng của công nghệ thông tin trong kế toán

 Mô tả hệ thống thông tin kế toán bao gồm các phân hệ ứng dụng và cơ sở dữ liệu

 Giới thiệu cách thức vận hành của hệ thống thông tin kế toán

Nội dung chi tiết

Ứng dụng của công nghệ thông tin (CNTT) trong kế toán

 Ý nghĩa ứng dụng của CNTT đối với kế toán

 Các cấp độ ứng dụng CNTT trong kế toán

Trang 9

Hệ thống thông tin kế toán

 Các phân hệ ứng dụng cơ bản của hệ thống thông tin kế toán

 Cơ sở dữ liệu trong hệ thống thông tin kế toán

 Vận hành hệ thống thông tin kế toán

3.7 KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI (M2, M3, M4, M5)

Mục tiêu

Sau khi nghiên cứu xong nội dung này, người học có thể:

 Trình bày hoạt động mua hàng và bán hàng tại doanh nghiệp thương mại

 Môt tả sơ đồ hạch toán tổng quát của doanh nghiệp thương mại

 Tính toán giá trị hàng tồn kho tại doanh nghiệp

 Đánh giá hàng tồn kho và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

 Lập báo cáo tài chính cho doanh nghiệp thương mại

 Tính toán và phân tích một số tỷ số tài chính cơ bản của doanh nghiệp thương mại

Nội dung chi tiết

Đặc điểm hoạt động doanh nghiệp thương mại

 Hàng hóa và lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại

 Các phương thức mua bán hàng hóa

 Giá trị hàng hóa

 Các hệ thống kế toán hàng tồn kho (kiểm kê định kỳ/kê khai thường xuyên)

 Chứng từ và kiểm soát nội bộ

Ghi nhận các nghiệp vụ mua bán hàng hóa

 Doanh nghiệp áp dụng kê khai thường xuyên

 Doanh nghiệp áp dụng kiểm kê định kỳ

Đánh giá hàng tồn kho

 Nguyên tắc chung

 Đánh giá hàng tồn kho trong doanh nghiệp áp dụng KKTX

 Đánh giá hàng tồn kho trong doanh nghiệp áp dụng KKĐK

 Lập dự phòng giảm giá HTK

Ghi nhận doanh thu và đánh giá nợ phải thu

Trang 10

 Ghi nhận doanh thu

 Đánh giá nợ phải thu

Lập báo cáo tài chính cho doanh nghiệp thương mại

 Bút toán khóa sổ

 Báo cáo tài chính trong doanh nghiệp thương mại

Một số tỷ số tài chính quan trọng trong doanh nghiệp thương mại

 Tỷ lệ lãi gộp

 Số vòng quay hàng tồn kho

 Số vòng quay nợ phải thu

3.8 KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT (M2, M3, M4, M5)

Mục tiêu

Sau khi nghiên cứu xong nội dung này, người học có thể:

 Trình bày những đặc điểm của hoạt động sản xuất trong các doanh nghiệp

 Giải thích các bộ phận cấu thành giá thành sản phẩm

 Trình bày cách thức tính toán giá thành của một doanh nghiệp sản xuất theo đơn hàng và sản xuất hàng loạt

 Mô tả sơ đồ hạch toán tổng quát của doanh nghiệp sản xuất

 Giải thích những đặc điểm trong việc lập báo cáo tài chính và phân tích tỷ số tài chính trong doanh nghiệp sản xuất

Nội dung chi tiết

Đặc điểm hoạt động doanh nghiệp sản xuất

 Quy trình sản xuất

 Chi phí sản xuất

 Giá thành sản phẩm

 Ảnh hưởng của quy trình sản xuất đến việc ghi nhận chi phí SX và tình giá thành

Kế toán hoạt động sản xuất theo đơn đặt hàng

 Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành

 Kế toán chi phí sản xuất

 Tính giá thành sản phẩm

Trang 11

Kế toán hoạt động sản xuất theo quy trình sản xuất

 Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành

 Kế toán chi phí sản xuất

 Đánh giá sản phẩm dở dang

 Tính giá thành sản phẩm

Các vấn đề về lập và phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp sản xuất

 Dự phòng giảm giá nguyên vật liệu

 Các chi phí sản xuất vượt định mức hoặc lãng phí năng lực sản xuất

 Mua sắm, khấu hao và thanh lý TSCĐ

 Bút toán khóa sổ

 Các báo cáo tài chính

 Các tỷ số tài chính

3.9 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG KẾ TOÁN VIỆT NAM (M6)

Mục đích

Sau khi nghiên cứu xong nội dung này, người học có thể:

 Trình bày sự hình thành và phát triển của hệ thống kế toán Việt Nam

 Giải thích vai trò của các tổ chức lập quy và tổ chức nghề nghiệp về kế toán tại Việt Nam

 Giải thích các nội dung cơ bản của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn

 Trình bày vai trò và đặc điểm của hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam

 Trình bày kết cấu hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam

 Giải thích mối quan hệ giữa kế toán và các định chế liên quan tại Việt Nam

Nội dung chi tiết

Sự ra đời và phát triển của hệ thống kế toán Việt Nam

Các tổ chức lập quy và tổ chức nghề nghiệp

 Quốc hội và Chính phủ

 Bộ Tài chính

 Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam

Trang 12

Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn

 Sự ra đời của Luật Kế toán

 Các nội dung cơ bản

 Các văn bản hướng dẫn

Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam

 Sự ra đời của chuẩn mực kế toán VN

 Kết cấu hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam

Hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam

 Sự ra đời và phát triển của hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam

 Hệ thống chứng từ

 Hệ thống tài khoản

 Hệ thống sổ sách

 Hệ thống báo cáo tài chính

 Giới thiệu hệ thống kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

Quan hệ giữa kế toán và các định chế liên quan tại Việt Nam

 Kế toán và thuế

 Kế toán và thị trường chứng khoán

 Kế toán và kiểm toán

4 THIẾT KẾ BÀI GIẢNG CHO MÔN HỌC

Việc thiết kế bài giảng cho môn học nhằm bảo đảm đạt được mục tiêu môn học và các nội dung đã mô tả trong phần 3 Việc thay đổi thứ tự và chia nhỏ thành các chương được thực hiện tùy theo phương pháp giảng dạy của giảng viên và đặc điểm của lớp học trong từng hệ đào tạo

5 KIỂM TRA

Các nội dung kiểm tra bao gồm tất cả các nội dung của môn học để bảo đảm đạt được mục tiêu môn học Các trọng số được sử dụng để nhấn mạnh tính chất cốt lõi của kiến thức và kỹ năng phải đạt được Bảng 1 cung cấp trọng số cho các nội dung

Đề kiểm tra dựa trên Ngân hàng đề thi của Khoa Hình thức kiểm tra: Tự luận, đề gồm

Trang 13

4-5 câu Nội dung và trọng số kiểm tra dựa trên Bảng 1 Thời gian làm bài: 90 -120 phút

Đối với Hệ Vừa làm vừa học, sinh viên KHÔNG được sử dụng tài liệu trong lúc làm bài, ngoại trừ Bảng Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất đối với các môn Kế toán tài chính 1,2 và 3

Đối với Hệ Đào tạo từ xa, sinh viên được sử dụng tài liệu trong lúc làm bài

6 TRIỂN KHAI ÔN TẬP CHO HỆ ĐÀO TẠO TỪ XA

Hệ đào tạo từ xa dựa trên quá trình tự ôn tập của học viên là chủ yếu, do đó nội dung

ôn tập cho học viên hệ này tập trung vào các kiến thức cốt lõi bao gồm ở mục 1 đến mục 6 của Bảng 1 Mục 7 học viên tự ôn tập Nội dung và trọng số kiểm tra vẫn tuân thủ theo bảng 1

Trang 14

Bảng 1: Các nội dung kiểm tra phân theo trọng số

1/ Bản chất cung cấp thông tin của kế toán 10%

1.1.1/ Tổ chức là gì? (con người, mục tiêu, nguồn lực)

1.1.2/ Các loại tổ chức?

1.1.3/ Tại sao phải đánh giá hiệu quả tổ chức và đánh giá như

thế nào?

1.2/ Khái niệm kế toán như một hệ thống thông tin

1.2.1/ Kế toán cung cấp thông tin cho đánh giá hiệu quả hoạt

động của tổ chức

1.2.2/ Kế toán cung cấp thông tin cho việc ra quyết định

1.2.3/ Định nghĩa kế toán

1.2.4/ Các đối tượng sử dụng thông tin kế toán và các quyết định

1.3/ Vai trò của người sử dụng thông tin đối với kế toán 2,5%

1.3.1/ Thông tin cần thiết cho việc ra quyết định tùy theo đối

tượng sử dụng

1.3.2/ Giới thiệu một số khái niệm cơ bản: Tình hình tài chính,

kết quả hoạt động, chi phí…

1.4/ Các lĩnh vực kế toán: Kế toán tài chính, kế toán quản trị, kiểm

toán, kế toán thuế và kế toán trong đơn vị sự nghiệp

5%

1.4.1/ Sự khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị

1.4.2/ Sự khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán thuế

1.4.3/ Vai trò kiểm toán trong nền kinh tế

1.4.4/ Đặc điểm kế toán đơn vị sự nghiệp

2/ Kết cấu, nội dung và ý nghĩa các báo cáo tài chính của doanh

nghiệp

25%

2.1.1/ Nêu các báo cáo tài chính của doanh nghiệp

2.1.2/ Đối tượng sử dụng báo cáo tài chính và quyết định liên

quan

2.1.3/ Nêu thông tin của mỗi báo cáo tài chính và quan hệ với

quyết định

2.2.1/ Phương trình kế toán và ý nghĩa

2.2.2/ Khái niệm tài sản

2.2.3/ Khái niệm nợ phải trả

2.2.4/ Khái niệm vốn chủ sở hữu

2.2.5/ Kết cấu Bảng cân đối kế toán

2.2.6/ Đọc hiểu Bảng cân đối kế toán đơn giản

Phân bổ nguồn lực (kết cấu tài sản)

Trang 15

Khả năng thanh toán

2.3/ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 7,5%

2.3.1/ Lợi nhuận trong doanh nghiệp

2.3.2/ Kết cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

2.3.3/ Đọc hiểu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Doanh thu và quy mô kinh doanh

Khả năng sinh lợi

Lợi nhuận gộp

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận sau thuế

Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn (ROE, ROA)

2.4.1/ Vai trò thông tin về các dòng tiền

2.4.2/ Các dòng tiền từ các hoạt động

2.5/ Bản thuyết minh báo cáo tài chính 2,5%

2.5.1/ Vai trò của bản thuyết minh

2.5.2/ Một số nội dung của bản thuyết minh

3/ Giới thiệu tài khoản và ghi sổ kép 20%

3.1.1/ Khái niệm tài khoản

3.1.2/ Vai trò tài khoản

3.2/ Kết cấu và cách thức ghi nhận trên tài khoản

3.2.1/ Phân loại tài khoản và cách thức ghi nhận từng loại tài

khoản

3.2.2/ Giới thiệu nguyên tắc ghi sổ kép

3.2.3/ Phương pháp ghi nhận các nghiệp vụ cơ bản

3.3.1/ Các bút toán khóa sổ

3.3.2/ Lập báo cáo tài chính từ số dư và số phát sinh các tài

khoản

3.3.3/ Đọc và hiểu báo cáo tài chính đơn giản

4/ Quy trình kế toán bao gồm chứng từ, sổ sách và báo cáo 10%

4.1/ Nhắc lại quy trình kế toán từ chứng từ lên sổ sách 2,5% 4.2/ Khái niệm và vai trò chứng từ

4.2.1/ Khái niệm chứng từ và các loại chứng từ

4.2.2/ Vai trò của chứng từ

4.3.1/ Nhật ký

4.3.2/ Sổ cái

4.3.3/ Sổ chi tiết

4.4.1/ Báo cáo tài chính

4.4.2/ Các báo cáo khác (báo cáo kiểm toán, báo cáo thường

niên…)

Ngày đăng: 16/05/2022, 04:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Bảng cân đối kế toán - ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC NGUYÊN LÝ KẾ TOÁNHệ đào tạo: Từ xa, Vừa làm vừa học
Bảng c ân đối kế toán (Trang 4)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w