tiểu luận marketing 4P vinamilk với 4p với 4p với 4p với 4p với 4p với 4p với 4p với 4p với 4p với 4p tiểu luận marketing tiểu luận marketing tiểu luận marketing tiểu luận marketing tiểu luận marketing
Trang 1Tiểu luận Marketing 4P Vinamilk
Nguyên lý Marketing (Trường Đại học Tài chính - Marketing)
Tiểu luận Marketing 4P Vinamilk
Nguyên lý Marketing (Trường Đại học Tài chính - Marketing)
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN
NGUYÊN LÝ MARKETING
Học kỳ 2 năm học 2020 - 2021
ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VINAMILK
Lớp học phần: 2021702032620
Nhóm thực hiện: Nhóm 4
Trịnh Ngọc Bảo NgânPhạm Nguyễn Hồng Ngân
Lê Hồ Yến NhiNguyễn Ngọc Khánh Nhiên
Lê Phan Ngọc Như
Trang 3BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC CỦA NHÓM
hoàn thành (%)
18 2021009106 Lê Hồ Yến Nhi
2 Phân tích môi trườngMar-keting của Công ty
4.3 Chiến lược phân phối
100%
19 2021009109 Nguyễn Ngọc Khánh Nhiên
5.2.2 Giải pháp về chiếnlượcgiá
5.2.3 Giải pháp về chiếnlượcphân phối
5.2.4 Giải pháp về chiếnlượcchiêu thị
100%
20 2021009110 Lê Phan Ngọc Như
5.1 Đánh giá chung về chiếnlược Marketing Mix củaCông ty
5.2.1 Giải pháp về chiến lượcsản phẩm
100%
Trang 5Trong gần 45 năm hoạt động của mình, Công ty sữa Vinamilk đã trải qua rất nhiềunhững giai đoạn phát triển khác nhau Mỗi giai đoạn lại đánh dấu những bước tiến mới của doanh nghiệp, sự vững vàng của một thương hiệu lớn có bề dày lịch sử.
Ngày 20/08/1976, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) chính thức được thành lập với tên gọi ban đầu là Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam Công ty thuộc Tổng cục Công nghiệp Thực phẩm miền Nam dựa trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa do chế
độ cũ để lại, gồm :
- Nhà máy sữa Thống Nhất (tiền thân là nhà máy Foremost)
- Nhà máy sữa Trường Thọ (tiền thân là nhà máy Cosuvina)
- Nhà máy sữa Bột Dielac (tiền thân là nhà máy sữa bột Nestle' - Thụy Sỹ)
Đến năm 1982, công ty Sữa – Cà phê Miền Nam được chuyển giao về bộ công nghiệp thực phẩm và được đổi tên thành Xí nghiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I.Năm 1985, Vinamilk vinh dự được nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng Ba
Trang 6 Thời kì đổi mới năm 1986 – 2003:
- Vào tháng 3/1992, xí nghiệp Liên hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chính thức đổitên thành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) – trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ Công ty chuyên về sản xuất và chế biến những loại sản phẩm từ Sữa
- Đến năm 1995, Công ty Sữa Việt Nam đã xây dựng thêm 1 nhà máy tại Hà Nội
để phát triển thị trường tại miền Bắc thuận lợi hơn Sự kiện này đã nâng tổng số nhàmáy của công ty lên con số 4 Việc xây dựng được nằm trong chiến lược mở rộng, phát triển để có thể đáp ứng nhu cầu sử dụng các sản phẩm sữa của người dân miền Bắc
- Năm 1996, Liên doanh với Công ty CP Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định Việc liên doanh này đã giúp công ty thành công xâm nhập thị trường miền Trung một cách thuận lợi nhất.Trong năm này, Vinamilk vinh dự được nhà nước trao tặng Huân chương Lao đô ̣ng hạng Nhất
- Năm 2000, nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại khu Công nghiệp Trà Nóc Vào tháng 5 năm 2001, công ty đã khánh thành nhà máy Sữa tại Cần Thơ
- Tháng 11 năm 2003, công ty đã được chuyển thành Công ty cổ phần Sữa Việt Nam Mã giao dịch trên sàn chứng khoán Việt của công ty là: VNM Cũng trong năm đó, Công ty khánh thành thêm nhà máy Sữa tại khu vực Bình Định và TP Hồ Chí Minh
- Năm 2004, công ty đã thâu tóm cổ phần của Cty CP Sữa Sài Gòn, tăng số vốn điều lệ lên 1,590 tỷ đồng Đến năm 2005, công ty lại tiếp tục tiến hành mua cổ phầncủa các đối tác liên doanh trong cty cổ phần Sữa Bình Định Vào tháng 6 năm 2005,công ty đã khánh thành thêm nhà máy Sữa Nghệ An
- Vào ngày 19 tháng 1 năm 2006, công ty được niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM Thời điểm đó vốn của Tổng Cty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước nắm giữ 50,01% vốn điều lệ của Công ty Đến 20/8/2006, Vinamilk chính thức đổi logo thương hiệu công ty
Trang 7- Trong năm 2009, doanh nghiệp đã phát triển được 135.000 đại lý phân phối, 9 nhà máy và nhiều trang trại nuôi bò sữa tại Nghệ An, Tuyên Quang Năm 2012, công ty tiếp tục tiến hành thay đổi logo của thương hiệu.
- Giai đoạn 2010 – 2012, doanh nghiệp đã tiến hành xây dựng nhà máy sữa nước
và sữa bột tại tỉnh Bình Dương với tổng số vốn đầu tư là 220 triệu USD Năm 2011,đưa nhà máy sữa Đà Nẵng đi vào hoạt động với số vốn đầu tư lên đến 30 triệu USD
- Năm 2014, Vinamilk tăng cổ phần tại công ty sữa Miraka (New Zealand) từ 19,3% lên 22,8%
- Năm 2015, Chính thức ra mắt thương hiệu Vinamilk tại Myanmar, Thái Lan và
mở rộng hoạt động ở khu vực ASEAN
- Năm 2016, khánh thành nhà máy Sữa đầu tiên tại nước ngoài, đó là nhà máy SữaAngkormilk ở Campuchia Đầu tư sở hữu 100% công ty con là Driftwood
DairyHolding Corporation (Mỹ) Driftwood là một trong những nhà sản xuất sữa lâu đời, chuyên cung cấp sữa cho hệ thống trường học tại tại Nam California, Mỹ Tiên phong mở lối cho thị trường thực phẩm Organic cao cấp tại Việt Nam với sản phẩm Sữa tươi Vinamilk Organic chuẩn USDA Hoa Kỳ Ra mắt Sữa tươi 100% Organic chuẩn Châu Âu đầu tiên được sản xuất tại Việt Nam
- Đến năm 2017, tiếp tục khánh thành trang trại Vinamilk Organic Đà Lạt – trang trại bò sữa hữu cơ đầu tiên tại Việt Nam
- Năm 2018, Danh sách do tạp chí Forbes Châu Á lần đầu tiên công bố Trong đó, Vinamilk là đại diện duy nhất của Việt Nam trong ngành thực phẩm, "sánh vai” cùng những tên tuổi lớn của nền kinh tế khu vực
- Vượt khó dịch COVID-19, Vinamilk xuất khẩu sữa vào thị trường Trung Quốc Bước khởi đầu trong việc đưa sản phẩm sữa đặc nói riêng và các sản phẩm sữa của Việt Nam tiếp cận thị trường khổng lồ và đầy tiềm năng này trong thời gian tới
1.2 Lĩnh vực kinh doanh:
Trang 8Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa: sản xuất sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng
54,5% thị phần sữa trong nước
40,6% thị phần sữa bột
33,9% thị phần sữa chua uống
84,5% thị phần sữa chua ăn
79,7% thị phần sữa đặc
- Các sản phẩm đến từ thương hiệu Vinamilk được phân phối đều khắp 63 tỉnh thành trên cả nước với 240.000 điểm bán lẻ Bên cạnh đó, Vinamilk Việt Nam còn được xuất khẩu sang 43 quốc gia trên thế giới như: Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, Nhật Bản, Trung Đông,… Sau gần 45 năm hình thành và phát triển, công ty đãxây dựng được 13 nhà máy sản xuất, 2 xí nghiệp kho vận, 3 chi nhánh văn phòng bán hàng, 1 nhà máy sữa tại Campuchia (Angkormilk), 1 văn đại diện tại Thái Lan
- Bán buôn thực phẩm: Kinh doanh bánh, sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng và cácsản phẩm từ sữa khác Mua bán thực phẩm chế biến, mua bán chè uống, mua bán càphê rang – xay – phin – hòa tan
- Sản xuất các loại bánh từ bột: sản xuất bánh
- Bốc xếp hàng hóa
- Chăn nuôi trâu, bò
- Kho bãi và lưu trữ hàng hóa: kinh doanh kho, bến bãi
- Bán buôn đồ uống: Kinh doanh sữa đậu nành, nước giải khát, mua bán rượu, mua bán bia, mua bán đồ uống
1.3 Các dòng sản phẩm:
Trang 9Cho đến thời điểm hiện tại, Công ty Sữa Vinamilk đã cung cấp hơn 200 loại sản phẩm khác nhau, với các ngành hàng chính cụ thể như sau:
1 Sữa nước với các nhãn hiệu: ADM GOLD, Flex, Super SuSu.
2 Sữa chua với các nhãn hiệu: SuSu, Probi ProBeauty
3 Sữa bột trẻ em và người lớn: Dielac, Alpha, Pedia Grow Plus, Optimum Gold, bột dinh dưỡng Ridielac, Diecerna đặc trị tiểu đường, SurePrevent, CanxiPro, Mama Gold.
4 Sữa đặc: Ngôi sao Phương Nam, Ông Thọ.
5 Kem và phô mai: kem sữa chua Subo, kem Delight, Twin Cows, Nhóc kem, Nhóc Kem Oze, phô mai Bò Đeo Nơ.
6 Sữa đậu nành – nước giải khát: nước trái cây Vfresh, nước đóng chai Icy, sữa đậu nành GoldSoy.
PHẦN 2:
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING CỦA CÔNG TY
2.1 Môi trường vĩ mô:
Cũng như những hàng hóa khác, xét trong môi trường vĩ mô, sản phẩm sữa của Vinamilk chịu tác động bởi 6 nhân tố: dân số, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, chính trị
- pháp luật, văn hóa được thể hiện như sơ đồ sau:
Trang 102.1.1 Tình hình kinh tế:
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2010 ước tính tăng 6,78% so với năm
2009, của năm 2011 ước tính tăng 5,89% so với năm 2010, năm 2012 ước tính tăng 5,03% so với năm 2011 Thu nhập bình quân của người Việt Nam tính đến cuối năm
2010 đạt 1.160 USD Theo con số thống kê của Bộ Công Thương, năm 2012 nhiều chỉ số vĩ mô của Việt Nam tốt lên đáng kể, với tổng GDP ước khoảng 136 tỷ USD, thu nhập bình quân đầu người đạt 1.540 USD/người/năm Tốc độ tăng trưởng kinh
tế và thu nhập bình quân đầu người có ảnh hưởng đến việc tiêu thụ các sản phẩm sữa Nếu nền kinh tế lâm vào tình trạng khủng hoảng, thu nhập người dân tụt giảm, không đảm bảo những nhu cầu sinh hoạt tối thiếu hàng ngày thì ngành sản xuất sữa chắc chắn bị tác động
Lạm phát là yếu tố ảnh hưởng tới giá nguyên liệu đầu vào của doanh nghiệp Khi giá nguyên liệu tăng sẽ làm cho giá sản phẩm tăng, có thể sẽ ảnh hưởng doanh thu trên thị trường Chỉ số giá nguyên, nhiên, vật liệu, dùng cho sản xuất năm 2011 tăng21,27% so với năm 2010, trong đó chỉ số giá nguyên, nhiên, vật liệu quí III dùng cho sản xuất một số ngành tăng cao trong đó thực phẩm và đồ uống tăng 22,75% so với cùng kì năm trước
Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế cũng là yếu tố ảnh hưởng đến sức mua của thị trường Nếu cơ sở hạ tầng yếu kém làm tăng chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,
Trang 11làm tăng giá sản phẩm, từ đó sản phẩm sẽ giảm tính cạnh tranh trên thị trường Một khi dịch vụ phân phối và xúc tiến diễn ra chậm chạp trên thị trường do ảnh hưởng của cơ sở hạ tầng sẽ làm cho sản phẩm khó tiếp cận hoặc tiếp cận chậm với sản phẩm của công ty.
2.1.2 Chính trị và pháp luật:
Tình hình chính trị ổn định của Việt Nam có ý nghĩa quyết định trong việc phát triển kinh tế, giải quyết việc làm tăng thu nhập cho người lao động, làm tăng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Điều này cũng tác động tích cục trong việc tạo lập và triểnkhai chiến lược của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Vinamilk nói riêng
Từ sau thời kỳ đổi mới, Việt Nam chính thức bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc vào năm 1992 và với Hoa Kỳ năm 1995, gia nhập khối ASEAN năm 1995 Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 171 quốc gia Bước ngoặt quan trọng phải kể đến là 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO
Những điều này tác động không hề nhỏ đến sự mở rộng thị trường, cũng như thu hút các nhà đầu tư, tăng doanh thu, tiếp cận các công nghệ tiên tiến, dây chuyền sản xuất hiện đại, nâng cao năng suất, của Vinamilk Tuy nhiên, điều này cũng mang lại những thách thức khi phải cạnh trạnh với các sản phẩm cùng loại của các công
ty nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam
Trong xu hướng hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, Quốc hội đã ban hành và tiếp tục hoàn thiện các bộ luật Một thể chế chính trị ổn định, luật pháp rõ ràng sẽ là cơ sở đảm bảo thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp cạnh tranh hiệu quả, lành mạnh Điều này giúp Vinamilk giới hạn được hàng lang pháp lí, từ đó đưa
ra các quyết định thích hợp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
Thêm vào đó, các chính sách khuyến khích của nhà nước cũng có ý nghĩa rất tích cực đến công ty Đặc biệt là các chính sách ưu đãi về thuế
Ngành sản xuất về sữa được những ưu đãi trong Luật khuyến khích đầu tư trong nước về thuê đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu máy móc thiết bị Điều này như một sự khích lệ tinh thần, tạo điều kiện cho công ty cố gắng hơn
Trang 122.1.3 Yếu tố văn hóa – xã hội:
Đối với Việt Nam, thói quen sử dụng các sản phẩm đồ ngọt cũng như các sản phẩm đóng hộp hay các sản phẩm liên quan đến sữa Sự tiếp cận các nguồn thông tin trở nên dễ dàng, qua loa đài, báo chí, tivi, khiến con người càng cảm thấy có nhu cầu ngày càng cao đối với việc chăm sóc và thỏa mãn các nhu cầu về thể chất.Một trong những đặc điểm trong quan niệm của người Việt là thường dùng những
gì mà mình càm thấy yên tâm tin tưởng và ít khi thay đổi Vì thế công ty Vinamilk phải tạo được niềm tin về uy tín chất lượng thì rất dễ khiến khách hàng trung thành
sử dụng sản phẩm của công ty
Thêm vào đó so với các thực phẩm khác và thu nhập của đại bộ phận gia đình Việt Nam ( nhất là ở các vùng nông thôn ) thì giá cả của các sản phẩm sữa ở Việt Nam vẫn còn khá cao Còn ở nhiều nước khác, với mức thu nhập cao, việc uống sữatrở thành một điều không thể thiếu được trong thực đơn hàng ngày Những nước có điều kiện kinh tế khá đã xây dựng chương trình sữa học đường, cung cấp miễn phí hoặc giá rất rẻ cho các cháu mẫu giáo và học sinh tiểu học Điều này không chỉ giúpcác cháu phát triển thể chất, còn giúp các cháu có thói quen tiêu thụ sữa khi lớn lên
Trang 13Trên 65 tuổi: 5,6% ( nam 1.928.568; nữ 2.714.390 )
Tỷ lệ sinh: 19,58 sinh/1.000 dân
→ Với kết cấu dân số như vậy ta có thể dự báo khối lượng sữa tiêu thụ còn tăng
cao hơn nữa
Mức sống của người dân:
Theo số liệu thống kê, thu nhập bình quân đầu người ở Việt Nam năm 2006 là 7,6triệu đồng Người thành thị thu nhập bình quân cao hơn người nông thông 2,04 lần Chênh lệch giữa nhóm 10% người giàu nhất với nhóm 10% người nghèo nhất là 13,5 lần (2004) và ngày càng tăng Thu nhập bình quân của đồng bào thiểu số chỉ bằng 40% so với trung bình cả nước Giá 1kg sữa tươi tiệt trùng bằng 3kg gạo, vì vậy người dân nghèo chưa có tiền uống sữa
Trong tình hình lạm phát ngày càng tăng như hiện nay, chỉ một nhóm ít người đủ tiềm lực kinh tế mua sản phẩm sữa Thực tế cho thấy người Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội tiêu thụ 80% lượng sữa cả nước Nâng cao mức sống người dân sẽ tăng thêm lượng khách hàng tiêu thụ sữa
2.1.5 Yếu tố tự nhiên:
Khí hậu Việt Nam mang đặc điểm của khí hậu gió mùa, nóng ẩm Tuy nhiên có nơi có khí hậu ôn đới như tại Sa Pa, tỉnh Lào Cai; Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng; có nơi thuộc khí hậu lục địa như Lai Châu, Sơn La thích hợp trồng cỏ cho chất lượng cao.Mặc dù khí hậu nóng ẩm nhưng nhìn chung các điều kiện tự nhiên khá thích hợp cho việc phát triển ngành chăn nuôi bò lấy sữa đặc biệt ở các tỉnh Tuyên Quang, Lâm Đồng, Ba Vì, Nghệ An,
Như vậy công ty sẽ dễ dàng có được nguồn nguyên liệu phục vụ cho nhu cầu sản xuất như nguyên liệu sữa tươi chua, đường, với chi phí thấp hơn rất nhiều so với việc sản xuất các sản phẩm mà phải nhập khẩu nguyên liệu đầu vào từ nước ngoài Hơn nữa, các nguyên liệu lại rất đa dạng và luôn trong tình trạng tươi mới chứ không mất đi chất dinh dưỡng ban đầu nếu phải bảo quản khi đặt mua từ nơi khác
Trang 14Tuy nhiên do nguyên liệu lấy từ các sản phẩm của nông nghiệp nên vấn đề mùa
vụ lại có ảnh hưởng nhất định đối với việc sản xuất
2.1.6 Yếu tố khoa học và công nghệ:
Sự phát triển khoa học – công nghệ tác động đến mọi doanh nghiệp trong mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh Sự phát triển của máy móc làm cho việc chế biến nhanh hơn đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm hơn và việc bảo quản sản phẩm lâu hơn Về mặt công nghệ thì sữa tươi Vinamilk có lợi hơn hẳn các đối thủ khi sử dụngnhững công nghệ hiện đại trong quá trình sản xuất ứng dụng được các công nghệ sản xuất đạt chuẩn quốc tế Sản phẩm sữa tươi 100% Vinamilk được sản xuất trên dây chuyền khép kín Công nghệ ly tâm tách khuẩn lần đầu tiên được ứng dụng vào sản xuất triển khai thành công hệ thống Microsoft Dynamics SL, và đồng thời đưa ERP và giải pháp bán hàng bằng PDA cho các nhà phân phối đã nâng cao được năng lực quản lí bán hàng Tuy nhiên Vinamilk cũng gặp khó khăn đó là chi phí choviệc đổi mới công nghệ quá cao nên làm tăng chi phí nên sẽ ảnh hưởng đến doanh thu nếu không tăng giá bán và công nghệ phát triển nhanh một ngày một đổi mới nên bắt buộc phải theo kịp công nghệ mới nếu không sẽ bị đối thủ cạnh tranh đi trước
2.2 Môi trường vi mô:
2.2.1 Yếu tố khách hàng:
Khách hàng là một áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành Khách hàng của Vinamilk được phân làm 2 nhóm:
- Khách hàng lẻ: các khách hàng cá nhân
- Nhà phân phối: siêu thị, đại lí,
Khi cung cấp sữa cho thị trường thì công ty phải chịu rất nhiều sức ép từ khách hàng:
- Sức ép về giá cả: cuộc sống ngày càng phát triển, người dân càng có thêm nhiều
sự lựa chọn trong việc mua sắm hàng hóa, thực phẩm, Bên cạnh đó, mức thu nhập
Trang 15là có hạn, người tiêu dùng luôn muốn mua được nhiều sản phẩm với chi phí bỏ ra ít nhất nên giá cả của hàng hóa luôn là mối quan tâm lớn của người tiêu dùng họ luôn luôn so sánh về giá cả giữa các sản phẩm của các công ty khác nhau Họ luôn muốn mua hàng rẻ nhưng chất lượng phải tốt Do đó, công ty Vinamilk phải liên tục đổi mới về công nghệ, khoa học kĩ thuật để tạo ra sản phẩm với giá thành ngày càng tốt
để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
- Sức ép về chất lượng: khi cuộc sống của con người phát triển hơn thì con người mong muốn những sản phẩm đảm bảo chất lượng đặc biệt là những sản phẩm tiêu dùng hàng ngày như sữa Ngoài ra mỗi đối tượng khách hàng lại có những mong muốn khác nhau trong tiêu dùng sản phẩm Vì vậy, Vinamilk phải có sự nghiên cứu
kĩ lưỡng đối tượng khách hàng để có thể đáp ứng tốt nhất cho những mong muốn của khách hàng
2.2.2 Yếu tố đối thủ cạnh tranh:
Trong thời buổi hiện nay, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm sữa ngày càng tăng, tốc
độ tăng trưởng hằng năm cao và vẫn đang tiếp tục tăng, vì thế thị trường sữa là một thị trường đang có sự cạnh tranh mạnh mẽ; hiện nay thực trạng phân phối trên thị trường sữa của Việt Nam: Vinamilk chiếm 35%; Dutch Lady chiếm 24%; 22% là các sữa bột nhập khẩu như Mead Johson, Abbott, Nestle, ; 19% còn lại là các hãng nội địa: Anco Milk, Hanoimilk, Mộc châu, Hancofood, Nutifood, Như vậy, hiện nay Vinamilk là hãng sữa dẫn đầu tại thị trường Việt Nam
Cấu trúc của ngành: Ngành sữa của Việt Nam là ngành phân tán do có nhiều nhà sản xuất như Vinamilk, Dutch Lady, các công ty sữa có quy mô nhỏ như Hanoimilk,
Ba Vì, các công ty sữa nước ngoài như: Abott, Nestle, nhưng các công ty có thị phần lớn như Vinamilk, Dutch Lady ( gần 60% thị phần ) không đủ sức chi phối ngành mà ngày càng chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ của các hãng khác đặc biệt là hãng sữa đến từ nước ngoài
2.2.3 Yếu tố nhà cung cấp:
- Số lượng và quy mô nhà cung cấp:
Trang 16+ Danh sách một số nhà cung cấp lớp của Cty Vinamilk
Fonterra ( SEA ) Pte Ltd Sữa bột
Hoogwegt International BV Sữa bột
Tetra Park Indochina Thùng carton đóng gói và máy đóng
+ Vinamilk có 4 trang trại nuôi bò sữa ở Nghệ An, Tuyên Quang, Lâm Đồng, Thanh Hóa, với khoảng 10.000 con bò sữa cung cấp khoảng hơn 50% lượng sữa tươi nguyên liệu của công ty, số còn lại thu mua từ các hộ nông dân Vinamilk tự chủđộng trong nguồn nguyên liệu sữa tươi, không phụ thuộc vào nước ngoài
+ Ngoài ra, công ty còn có những đối tác là các trang trại bò sữa trong cả nước.+ Vinamilk đang sở hữu Nhà máy sữa bột Việt Nam, với tổng vốn đầu tư 1.900 tỷđồng và công suất thiết kế 54.000 tấn sữa bột/năm, sản phẩm chủ yếu là sữa bột dành cho trẻ em, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng của dòng sản phẩm sữa bột trong khi nhà máy hiện tại đang vượt công suất và một phần tự chủ nguồn sữa bột nhập khẩu từ New Zealand
2.2.4 Yếu tố đối thủ tiềm ẩn:
Năm 2006, Việt Nam chính thức gia nhập vào WTO Đây là sự kiện mở ra nhiều
cơ hội cũng như thách thức đối với doanh nghiệp Việt Nam trong đó có Vinamilk Hiện nay, mức tiêu thụ sữa bình quân đầu người ở Việt Nam còn khá thấp, do vậy tiềm năng phát triển còn rất cao và tỷ suất sinh lợi của ngành sữa có thể còn tiếp tục duy trì trong các năm tới Đây chính là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước gia nhập ngành
Đối với sản phẩm sữa thì chi phí gia nhập ngành không cao Ngược lại chi phí gianhập ngành đối với sản phẩm sữa nước và sữa chua lại khá cao Quan trọng hơn để thiết lập mạng lưới phân phối rộng đòi hỏi một chi phí lớn Vậy nên thách thức của các đối thủ tiềm ẩn trong tương lai đối với Vinamilk là tương đối cao
Trang 172.2.5 Yếu tố sản phẩm thay thế:
Do sữa là sản phẩm bổ sung dinh dưỡng đặc trưng và thiết yếu đầy đủ dinh dưỡng cho nhu cầu của con người nên sản phẩm thay thế trong ngành sữa khá ít Tuy nhiên, do một số nguyên nhân khiến khách hàng không muốn hoặc không thế
sử dụng các sản phẩm từ sữa, các sản phẩm thay thế sữa cũng đã ra đời và được sự quan tâm từ phía khách hàng Sản phẩm thay thế đối với các sản phảm từ sữa chủ yếu là các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc như đậu nành, gạo, nếp, ngô, và các loại nước tăng lực cho cơ thể, chống lão hóa, kích thích ăn uống và hỗ trợ tiêu hóa, cácsản phẩm này có thể bổ sung dinh dưỡng nhưng không thể hoàn toàn thay thế cho sữa Do vậy, áp lực từ sản phẩm thay thế đối với Vinamilk là không cao
2.3 Môi trường nội bộ:
2.3.1 Cơ sở hạ tầng:
Công ty đã đầu tư rất nhiều vào cơ sở hạ tầng Điển hình từ năm 2005 đến năm
2011, công ty đã đầu tư khoảng 4.500 tỷ đồng hiện đại hóa máy móc thiết bị, công nghệ cho sản xuất và xây dựng thêm các nhà máy chế biến mới cũng như chi nhánh,
xí nghiệp
Để góp phần khai thác tiềm năng và phát triển ngành chăn nuôi bò sữa công nghệcao, công ty đã hình thành các vùng nguyên liệu trong nước bằng việc xây dựng 5 trang trại bò sữa: Trang trại bò sữa Tuyên Quang (2007), trang trại bò sữa Nghệ An (2009), trang trại bò sữa Thanh Hóa (2010), trang trại bò sữa Bình Định (2010), trang trại bò sữa Lâm Đồng (2011); với tổng lượng đàn bò 5.900 con
2.3.2 Nguồn nhân lực:
Công ty có một đội ngũ nhiệt tình và giàu kinh nghiệm trong ngành Chủ tịch MaiKiều Liên có 30 năm kinh nghiệm trong ngành sữa tại công ty và giữ một vai trò chủ chốt trong quá trình tăng trưởng và phát triển của công ty Các thành viên quản
lý cấp cao khác có trung bình 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất, phân phối và bán sản phẩm sữa Bên cạnh đó, công ty có một đội ngũ quản lý bậc trung
Trang 18vững mạnh được trang bị tốt nhằm hỗ trợ cho quản lý cấp cao đồng thời tiếp thêm sức trẻ và lòng nhiệt tình vào sự nghiệp phát triển công ty.
Vinamilk còn có đội ngũ nghiên cứu và phát triển gồm 10 kỹ sư và một nhân viên
kỹ sư Các nhân sự làm công tác nghiên cứu phối hợp chặt chẽ với bộ phận tiếp thị,
bộ phận này liên tục cộng tác với các tổ chức nghiên cứu thị trường để xác định xu hướng và thị hiếu tiêu dùng Chính vì vậy mà công ty đã có khả năng phát triển sản phẩm mới dựa trên thị hiếu ngày càng cao của người tiêu dùng Công ty cũng đã chủ động thực hiện nghiên cứu và hợp tác với các công ty thị trường để tìm hiểu các
xu hướng và hoạt động bán hàng, phân phối của người tiêu dùng cũng như các phương tiện truyền thông có liên quan đến vấn đề thực phẩm và thức uống
2.3.4 Phát triển công nghệ:
Trong thời gian qua, Vinamilk đã không ngừng đổi mới công nghệ, đầu tư dây chuyền máy móc công nghệ hiện đại, nâng cao công tác quản lý và chất lượng sản phẩm Các nhà máy chế biến sữa hiện đại, có qui mô lớn của Vinamilk sản xuất 100% sản phẩm cho công ty do Vinamilk không đưa sản phẩm gia công bên ngoài (ngoại trừ nước uống đóng chai) Hầu hết các máy móc thiết bị đều được nhập từ các nước châu Âu như Mỹ, Đan Mạch, Ý, được lắp đặt bởi các chuyên gia hàng đầu thế giới Vinamik là công ty duy nhất tại Việt Nâm sở hữu hệ thống máy móc sửdụng công nghệ sấy phun do Niro của Đan Mạch, hãng dẫn đầu thế giới về công nghệ sấy công nghiệp, sản xuất
Vinamilk sở hữu một mạng lưới nhà máy rộng lớn tại Việt Nam Các nhà máy này thường hoạt động 60-70% công suất trong gần suốt cả năm, ngoại trừ vào mùa khô từ tháng 6 đến tháng 8, nhà máy mới hoạt động 80-90% công suất
2.3.5 Marketing và bán hàng:
Vinamilk đã xây dựng chiến dịch tiếp thị truyền thông đa phương tiện Công ty quảng cáo sản phẩm trên các phương tiện truyền thông và tổ chức nhiều hoạt động quảng bá, tiếp thị với các nhà phân phối địa phương nằm quảng bá sản phẩm và xâydựng thương hiệu trên khắp đất nước Chẳng hạn, thông qua các hoạt động cộng như tài trợ các chương trình trò chơi giải trí trên truyền hình, tặng học bổng cho các
Trang 19học sinh giỏi và tài trợ các chương trình truyền hình vì lợi ích của cộng đồng và người nghèo.
Mạng lưới phân phối và bán hàng rộng khắp là yếu tố thiết yếu dẫn đến thành công trong hoạt động và giúp ch Vinamilk chiếm được số lượng lớn khách hàng và đảm bảo việc đưa ra các sản phẩm mới và các chiến lược tiếp thị hiệu quả trên cả nước
2.3.6 Dịch vụ:
Vinamilk thực hiện dịch vụ chăm sóc khách hàng kết hợp của một dịch vụ sau bán hàng hoàn hảo với sự phục vụ chu đáo, tận tâm và luôn luôn lắng nghe ý kiến phản hồi từ khách hàng Ngoài ra, công ty cung cấp dịch vụ tư vấn dinh dưỡng tại các trung tâm dinh dưỡng của công ty, khám và cung cấp sữa miễn phí hàng năm cho hàng ngàn lượt trẻ em, học sinh tiểu học và đối tượng suy dinh dưỡng
PHẦN 3:
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC STP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA TƯỚI VIỆT NAM VINAMILK 3.1 Phân khúc thị trường:
Vinamilk luôn mang đến cho bạn những sản phẩm chất lượng, bổ dưỡng và ngonmiệng nhất cho sức khoẻ của bạn Bạn sẽ không phải lo lắng khi dùng sản phẩm củaVinamilk Mọi lứa tuổi, đối tượng đều phù hợp với Vinamilk
Các dòng sản phẩm của Vinamilk được phát triển cho độ tuổi thiếu nhi và thiếuniên bởi độ tuổi này có nhu cầu lớn về sữa và tiêu dùng các sản phẩm từ sữa là lớnnhất
3.1.1 Phân khúc thị trường theo lứa tuổi:
- Độ tuổi từ 0 - 4: Đây là độ tuổi cần được bổ sung nhiều chất dinh dưỡng, DHA cho sự phát triển, tuy nhiên hệ tiêu hóa chưa thật sự hoàn thiện nên sử dụng sản phẩm sữa chuyên ngành cho lứa tuổi
Trang 20- Độ tuổi từ 5 - 15: Đây là độ tuổi của thiếu nhi, thiếu niên Là độ tuổi trẻ bước vào giai đoạn phát triển, cần bổ sung nhiều chất dinh dưỡng từ sữa để phát triển chiều cao, trí não và giúp ích cho quá trình học tập, rèn luyện.Đồng thời nhóm khách hàng này có nhu cầu về sản phẩm tương đối đa dạng (chất lượng sản phẩm tốt, giá trị dinh dưỡng sản phẩm mang lại, giá cả phù hợp, mẫu mã bao bì… ) và chiếm tỉ trọng cũng khá cao.
- Độ tuổi từ 15 – dưới 25 tuổi: Độ tuổi của thiếu niên Độ tuổii này thuốc giai đoạn cuối của phát triển, vẫn cần bổ sung các chất từ sữa nhưng ít hơn Ở độ tuổi này người tiêu dùng thường tự chủ trong các quyết định mua hàng và lựa chọn sản phẩm phù hợp tính năng động trẻ trung
- Độ tuổi trên 25: Độ tuổi của người trưởng thành, ít sử dụng sữa tươi mà thay vào đó là các sản phẩm dinh dưỡng khác như là sản phẩm chức năng tốt cho xương, tim mạch,…[1]
Là những nhà phân phối, đại lý bán buôn, bán lẻ, cửa hàng, siêu thị….mong muốn và sẵn sàng phân phối sản phẩm của công ty Đây là nhóm có yêu cầu về chiếtkhấu, thưởng doanh số, đơn hàng đúng tiến độ… liên quan đến việc phân phối sản phẩm
3.1.2 Phân khúc thị trường theo thu nhập:
Thu nhập dưới 5 triệu đồng: Điều kiện kinh tế thấp, người tiêu dùng có xu hướng mua sắm các sản phẩm thật sự cần thiết
Thu nhập từ 5 – 10 triệu đồng: Đã có thu nhập tốt hơn, có khả năng chi trả cho những nhu cầu dinh dưỡng cao hơn, tuy nhiên không diễn ra thường xuyên và liên tục, đồng thời có sự cân nhắc về giá cả của sản phẩm
Thu nhập trên 10 triệu đồng: Đây là mức thu nhập tương đối tốt, có khả năng chi trả cho nhu cầu sửa dụng sữa một cách thường xuyên và liên tục, thường có xu hướng ít cân nhắc về giá cả mà chủ yếu quan tâm đến thành phần, chất lượng và giá trị dinh dưỡng.[1]
3.1.3 Phân khúc thị trường theo khu vực địa lý:
Trang 21Thành thị: Mức sống của người dân ở đây cao, cập nhật thông tin liên tục và rõ ràng, quan tâm nhiều về sức khỏe và dinh dưỡng cần thiết, sẵn sàng chi tiền cho nhucầu cao trong cuộc sống.
Nông thôn: Mức sống trung bình, nhiều người vẫn cân nhắc chi tiêu một cách cẩnthận, ít quan tâm hơn đến sức khỏe và dinh dưỡng cần thiết, chưa sẵn sàng chi trả những nhu cầu ở mức cao
Vùng sâu và miền núi: Điều kiện sống và mức sống của người dân còn tương đối khó khăn, không quan tâm nhiều đến sức khỏe và dinh dưỡng cần thiết, không đủ điều kiện để tri trả cho những nhu cầu ở mức cao [1]
pham-sua-tuoi-vinamilk
[1].ttps://www.slideshare.net/shareslide18/lap-ke-hoach-marketing-cho-san-3.2 Đánh giá và lựa chọn thị trường mục tiêu:
3.2.1 Đặc điểm thị trường sữa Việt Nam:
Trong nhiều năm trở lại đây, nhu cầu
sử dụng sữa tại Việt Nam tăng lên đáng
kể Theo Thống kê, nhu cầu sữa tươi
nguyên liệu tăng khoảng 61% , từ 500
triệu lít (năm 2010) lên đến 805 triệu lít
(năm 2015) Các nhà chuyên môn đánh
giá rằng tiềm năng phát triển của thị
trường sữa tại Việt Nam vẫn còn rất lớn
Là một quốc gia đông dân và mức
tăng dân số cao khoảng 1.2%/năm, thị
trường sữa tại Việt Nam có tiềm năng
lớn Tỷ lệ tăng trưởng GDP 6-8%/năm,
thu nhập bình quân đầu người tăng
14.2%/năm, kết hợp với xu thế cải thiện
thiện sức khỏe và tầm vóc của người
Trang 22Việt Nam khiến cho nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm sữa luôn giữ mức tăng trưởngcao Năm 2010, trung bình mỗi người Việt Nam tiêu thụ khoảng 15 lít sữa/năm Dựbáo đến năm 2020, con số này sẽ tăng gần gấp đôi, lên đến 28 lít sữa/năm/người.Mức độ hấp dẫn của thị trường (Ghi chú thang điểm từ 1-5, 1=kém hấp dẫn, 5= hấp dẫn nhất):
ST
T
Tiêu chí Dưới 15 tuổi Từ 15-25 tuổi Trên 25 tuổi
4 Khả năng tiếp cận khách
Trang 23Tổng 24 18
3.2.2 Đặc điểm thị trường sữa Vinamilk:
Tại Việt Nam, Vinamilk được biết đến như một nhà sản xuất sữa hàng đầu Công
ty hiện nắm giữ phần lớn thị phần của các mảng kinh doanh như sữa chua (90%), sữa đặc (80%), sữa nước (50%) và sữa bột (25%) Theo số liệu công bố mới nhất của Công ty nghiên cứu thị trường Nielsen, sữa tươi Vinamilk 100% đứng đầu về cảsản lượng bán ra lẫn doanh số bán ra trong phân khúc nhóm các nhãn hiệu sữa tươi.Nắm giữ gần 50% thị phần sữa nước Tốc độ tăng trưởng doanh thu đạt 31% Doanh thu năm 2014 của Vinamilk đạt gần 36.000 tỷ đồng, tăng gần 14% so với
2013 Theo thống kê, trong năm 2014, Vinamilk đã đưa ra thị trường gần 5 tỷ sản phẩm sữa các loại Các sản phẩm sữa mang thương hiệu Vinamilk không chỉ bao phủ thị trường trong nước, mà còn hướng đến xuất khẩu Hiện nay sản phẩm của Vinamilk đã có mặt ở hơn 31 nước trên thế giới Với chiến lược đã vạch ra, trong 3 năm tới Vinamilk sẽ tập trung vào thị trường Trung Đông, châu Phi, Cuba, Mỹ Với lợi thế này, Vinamilk hy vọng mục tiêu doanh thu 3 tỷ USD và đứng vào Top 50 công ty sữa lớn nhất Thế giới vào năm 2017 sẽ trong tầm tay
Đánh giá thế mạnh của sữa tươi Vinamilk trên thị trường (Ghi chú thang điểm từ 1-5, 1= có rất ít lợi thế, 5= có rất nhiều lơi thế):
VNĐ Từ 5-10 triệuVNĐ 10 triệu VNĐtrở lên
Trang 241 Khả năng tài chính 2 3 5
Dựa vào những phân khúc trên ta có khúc thị trường mục tiêu là: Các sản phẩm của Vinamilk đa dạng, có thể sử dụng cho mọi lứa tuổi và mọi phân khúc thị trường,tuy nhiên phân khúc thị trường mà Vinamilk tập trung vào nhất là phân khúc thị trường có mức thu nhập trung bình cao.[1] Lứa tuổi mà Vinamilk hướng tới là lứa tuổi dưới 15 tuổi do độ tuổi này rất quan trọng đối với sự phát triển của trẻ, ở độ tuổi này trẻ cần một lượng chất dinh dưỡng, vitamin, DHA, canxi giúp cơ thể phát triển cân đối, tạo nên tiền đề cho sự phát triển về sau Mặt khác các bậc phụ huynh luôn dành sự quan tâm đặc biệt cho trẻ ở lứa tuổi này, vì vậy nhu cầu sử dụng sữa ở
độ tuổi này cao hơn rất nhiều so với các giai đoạn còn lại
3.3 Định vị sản phẩm trên thị trường:
Dựa vào bảng khảo sát ý kiến của người tiêu dùng về sản phẩm sữa tươi có 3thương hiệu dược đưa ra so sánh là: Vinamilk, TH True Milk, Dutch Lady Việc sosánh dựa trên 3 tiêu chí là giá, chất lượng và thương hiệu Trên thang điểm đánh giá
từ 1 đến 5, 1 là thấp nhất, 5 là cao nhất Kết quả được trình bày trong bảng sau:
Trang 25Giá 4.5 5 3
Bảng đồ định vị:
Nhìn trên bản đồ có thể thấy Vinamilk dẫn đầu về nhiều mặt như thương hiệu
chất lượng sản phẩm giá thành hợp lý Với vị thế của một thương hiệu lớn trong 45
năm phát triển, Vinamilk luôn khẳng định vai trò và vị trí đứng đầu trong ngành sữa
1 2 3 4 5 6 4
Trang 26 Nghiên cứu, thiết kế sản phẩm an toàn và dinh dưỡng
Chiến lược phát triển sản phẩm của Vinamilk từ trước tới nay vẫn luôn hướng đến sự an toàn và lợi ích sức khỏe của người tiêu dùng cả
về thể chất và trí tuệ Vì thế trong từng giai đoạn vô cùng cẩn trọng: từ lên công thức sản phẩm, quyết định nguồn nguyên liệu đến thiết kế kiểu dáng và bao bì sản phẩm nhằm đảm bảo sự an toàn tối đa cho người sử dụng Ngoài ra, không sử dụng những thành phần có thể gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng như chất bảo quản cho tất
cả sản phẩm của Vinamilk hiện tại và tương lai.
Nguyên liệu an toàn
Sản phẩm sữa tươi 100% hỗ trợ miễn dịch của Vinamilk đều được sử dụng sữa tươi nguyên liệu chủ yếu của các trang trại bò và được chọn lọc và kiểm soát vô cùng nghiêm ngặt đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Các loại nguyên liệu nhập ngoại của Vinamilk được cung cấp bởi các nhà cung cấp có uy tín của Mỹ, Úc, New Zealand, Pháp, …
Thiết bị, công nghệ hiện đại
Để đảm bảo chất lượng tuyệt vời của sản phẩm, Vinamilk không ngừng nghiên cứu, đầu tư cho các thiết bị và công nghệ hiện đại và tự hào rằng chúng tôi đang sở hữu những dây chuyền sản xuất tiên tiến hàng đầu, bắt kịp công nghệ sản xuất sữa ưu tú hàng đầu trên thế giới.
Quản lý và kiểm soát chất lượng vận hành theo tiêu chuẩn quốc tế
Vinamilk luôn coi trọng các công tác quản lý và kiểm soát chất lượng sản phẩm, áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến như BRC, ISO 17025
để kiểm soát chặt chẽ và toàn diện tất cả các công đoạn từ trước, trong,
và sau sản xuất nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm Vinamilk luôn là
an toàn Ngoài ra, hệ thống các biện pháp truy vết sản phẩm cũng được
áp dụng nhằm đảm bảo việc thu hồi, xử lý sản phẩm có sự cố để giảm thiểu tối đa những ảnh hưởng có thể đến người tiêu dùng và xã hội.
Trang 27 Thông tin trung thực, đầy đủ cho người tiêu dùng
Cung cấp đầy đủ và trung thực những thông tin về sản phẩm như thành phần, giá trị dinh dưỡng, hướng dẫn bảo quản để sử dụng giúp người tiêu dùng lựa chọn và sử dụng sản phẩm của Vinamilk một cách tối ưu và hài lòng.
4.1.1 Cấp độ cấu thành sản phẩm
a) Sản phẩm cốt lõi
TẦM NHÌN : “Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về
sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người“
SỨ MỆNH : “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh
dưỡng và chất lượng cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”
“Muốn có sản phẩm đi đầu trên thị trường thì phải luôn sáng tạo.Sáng
tạo là yếu tố sống còn”(Bà Mai Kiều Liên-TGĐ Vinamilk)
GIÁ TRỊ CỐT LÕI: “Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt
Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người “
1 CHÍNH TRỰC: Liêm chính, Trung thực trong ứng xử và trong tất cả các giao dịch.
2 TÔN TRỌNG: Tôn trọng bản thân, Tôn trọng đồng nghiệp, Tôn trọng Công ty, Tôn trọng đối tác, Hợp tác trong sự tôn trọng.
3 CÔNG BẰNG: Công bằng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên quan khác.
4 ĐẠO ĐỨC: Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách
đạo đức.
Trang 285 TUÂN THỦ: Tuân thủ Luật pháp, Bộ Quy Tắc Ứng Xử và các quy chế, chính sách, quy định của Công ty.
b) Sản phẩm cụ thể
Mẫu mã, bao bì:
- Đối với bất cứ thương hiệu sữa nào, việc thiết kế bao bì vỏ hộp sữa
là công việc đòi hỏi sự sáng tạo kết hợp với việc nghiên cứu kỹ càng về sản phẩm, thị trường cũng như về đối tượng khách hàng Trong đó, đối với Vinamilk thương hiệu không chỉ được quảng bá rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, tờ rơi mà còn được thể hiện hiện rất rõ thông qua những mẫu bao bì sản phẩm đặc trưng riêng Đối với các loại thực phẩm, đồ uống, bao bì không chỉ đóng vai trò bảo vệ sản phẩm mà còn là công cụ marketing hiệu quả mà còn cần được thiết kế để tạo cảm giác thèm muốn, được ăn, được uống và cảm nhận được bằng các giác quan khác Nhằm đẩy mạnh việc quảng bá thương hiệu, Công ty CP sữa Việt Nam Vinamilk đã dành đến 10% chi phí cho việc thiết kế bộ nhận diện thương hiệu bao gồm: Logo, bao bì sản phẩm, in tờ rơi, phong bì cho nhãn hiệu mới.
- Chuẩn bị mùa lễ, Tết sắp tới, Vinamilk không ngần ngại cho thiết
kế, in ấn bao bì mới mang thông điệp xuân đến người tiêu dùng Chi phí Vinamilk bỏ ra cho các chương trình thay đổi mẫu mã như thế này thường chiếm khoảng 10% tổng chi phí Đây quả là con số không nhỏ, thế nhưng ông Trần Bảo Minh, Phó Tổng Giám đốc Vinamilk, hồ hởi cho rằng bao bì bắt mắt đã góp phần tăng doanh số đáng kể cho Vinamilk khi vừa mới tung hàng ra thị trường
Logo, nhãn hiệu
- Tên thương hiêu Vinamilk cũng vô cùng ấn tượng, dễ nhớ với ý nghĩa sâu sắc mang bản sắc dân tộc.VINA mọi người đều hiểu đó là từ thu gọn của tên dân tộc VIỆT NAM VI còn là VICTORY theo tiếng
Trang 29Anh có nghĩa là sự chiến thắng, thể hiện cho tinh thần quyết liệt, luôn vượt qua mọi thử thách, khó khăn để đến với đỉnh vinh quang MILK thì khá rõ ràng, khi dịch nghĩa tiếng Anh chính là Sữa, ý muốn nhấn mạnh các sản phẩm của Vinamilk có nguồn gốc từ sữa VINAMILK chính là sữa của người Việt, dinh dưỡng Việt, giúp bổ sung nguồn dinh dưỡng cho trẻ em Việt.VINAMILK một lần nữa cũng khẳng định niềm
tự hào khi sữa Việt có mặt cả trên thị trường quốc tế với thương hiệu Việt nổi tiếng.Qua thời gian Vinamilk tiếp tục khẳng định vị thế của mình trên thị trường trong và ngoài nước và cái tên thương hiệu Vinamilk có mặt trên hầu khắp các siêu thị, cửa hàng của Việt Nam.
- Khi nhắc Vinamilk, người dùng sẽ liên tưởng ngay đến những mẫu bao bì có gam màu xanh dương, màu trắng, logo có hình chữ VM cách điệu và những chú bò sữa vui nhộn Logo của Vinamilk được thiết kế khá linh hoạt với 2 dạng: Dạng ngang và dạng đứng với hai gam màu xanh và trắng cơ bản Màu xanh biểu tượng cho thiên nhiên, đồng cỏ, nguồn dinh dưỡng và tạo nên cảm giác gần gũi cho khách hàng Còn gam màu trắng thể hiện đến sữa và các chế phẩm từ sữa Ngoài ra, trên logo còn có 2 nét lượn ở trên và dưới tượng trưng cho 2 giọt sữa đang chảy từ dòng sữa, có tác dụng gây ấn tượng mạnh với khách hàng
Trang 303) Sữa bột pha sẵn tổng hợp: Yoko Gold, Optimum Gold, Dielac Grow Plus
Tổ Yến, Dielac Grow/Grow Plus, Dielac Alpha Gold IQ, Sure Prevent Gold
4) Bột ăn dặm: Bột ăn dặm RiDielac Gold,Bột ăn dặm Optimum Gold
5) Sữa đặc: Creamer đặc có đường Ngôi sao Phương Nam, sữa đặc đường Ông Thọ, Creamer đặc Tài Lộc
6) Sữa nước: Sữa tươi tiệt trùng, sữa tươi thanh trùng, sữa tiệt trùng
7) Sữa chua uống: Sữa chua uống Probi, sữa chua uống Yomilk, sữa chua uống SuSu, sữa trái cây Hero
8) Sữa chua ăn: Vinamilk Trắng, Vinamilk Nha Đam, Vinamilk Trái Cây các loại, Love Yogurt, Probeauty, Susu, HERO
9) Nước giải khát: Nước trái cây cao cấp Fruit Love, nước trái cây Vfresh, nước trái cây sữa Vfresh Smoothie Up, nước dừa tươi Coco Fresh, nước cốt dừa Vico Rich, trà Vfresh, nước uống đóng chai ICY.
10) Kem ăn: Kem Twin Cows, kem Hộp Vinamilk, kem Ly Vinamilk, kem Delight, nhóc Kem Vinamilk, kem sữa chua Subo
11) Sữa đậu nành: Sữa đậu nành hạt, sữa đậu nành GoldSoy, sữa đậu nành Vinamilk
12) Phô Mai/Đường tinh luyện
Năm 2018, toàn ngành sữa nước của Vinamilk vẫn tiếp tục giữ vững
vị trí dẫn đầu thị trường toàn quốc với khoảng 55% thị phần Ngoài ra, Vinamilk còn nắm giữ hơn 80% thị phần sữa chua, hơn 80% thị phần sữa đặc, hơn 30% thị phần trong ngành hàng sữa bột.
Trang 31-Tất cả nguyên liệu của Vinamilk đều nhập khẩu trực tiếp từ các nước châu Âu, Mỹ và Newzeland, do vậy được bảo đảm 100% an toàn theo các tiêu chuẩn kiểm định nghiêm ngặt của Mỹ và khối các nước cộng đồng châu Âu Vinamilk đã chủ động gửi mẫu của tất cả nguyên vật liệu đầu vào và thành phẩm, kể cả các dòng sản phẩm sữa tươi 100% sử dụng nguyên liệu sữa tươi trong nước đến Trung Tâm Dịch Vụ Phân Tích Thí Nghiệm TP HCM để kiểm tra Kết quả thu được kết quả kiểm
nghiệm là không có melamine trong bất kỳ nguyên vật liệu và thành phẩm của Vinamilk (CÔNG BỐ THÔNG TIN/số 1048/CBTT-
CST/08)
-Có thể thấy, Vinamilk rất chú trọng trong từng sản phẩm để có chất lượng tốt nhất và đưa sản phẩm tốt nhất đến tay người tiêu dùng.
c) Giá trị tăng thêm của sản phẩm:
Để gia tăng nhận thức của khách hàng về chất lượng sản phẩm và sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm, Vinamilk thường xuyên cung cấp cho khách hàng những dịch vụ và lợi ích bổ sung khi trở thành khách hàng của Vinamilk :
- Chương trình khám sức khoẻ miễn phí dành cho khách hàng Vinamilk
- Hỗ trợ, tư vấn khách hàng
- Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, luôn niềm nở, phục vụ chu đáo, tận
tình
- Tổ chức các buổi hội thảo về dinh dưỡng: chăm sóc sức khoẻ người cao
tuổi, cho các mẹ về chăm sóc bé,
4.1.2 Các quyết định liên quan đến sản phẩm
Xây dựng trang trại chăn nuôi
- Hiện nay, Vinamilk có 13 trang trại và tổng 132.000 con xây dựng theo
hệ thống trang trại chuẩn quốc tế Chất lượng sữa tươi nguyên liệu
Trang 32được khẳng định với hệ thống quản lý chuẩn quốc tế theo Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu (Global G.A.P.) và chăn nuôi bò sữa tiêu chuẩn Organic EU.
- Tổng đàn bò cung cấp sữa cho công ty bao gồm các trang trại của
Vinamilk và bà con nông dân có ký kết hợp đồng bán sữa cho Vinamilk
là hơn 80.000 con bò, mỗi ngày cung cấp khoảng 550 tấn sữa tươi nguyên liệu để sản xuất ra trên 3.000.000 (3 triệu) ly sữa Và với kế hoạch phát triển các trang trại mới, công ty sẽ đưa tổng số đàn bò của Vinamilk từ các trang trại và của các nông hộ lên khoảng 100.000 con vào năm 2017 và khoảng 120.000 - 140.000 con vào năm 2020, với sản lượng nguyên liệu sữa dự kiến đến năm 2020 sẽ tăng lên hơn gấp đôi,
là 1.000 - 1.200 tấn/ngày đảm bảo nguồn cung cấp nguyên liệu sữa thuần khiết dồi dào cho hàng triệu gia đình Việt Nam.
- Công việc vệ sinh, xử lý chất thải, bảo vệ môi trường cũng áp dụng các
công nghệ tiên tiến nhất của thế giới Hệ thống làm mát dạng phun tắm
tự động; Hệ thống dự trữ thức ăn, chế biến thức ăn được đầu tư hết sức đồng bộ; Hệ thống kiểm soát chất lượng sản phẩm, quản lý đàn, hỗ trợ sinh sản, giám sát sức khỏe cũng hoàn toàn tự động, điều khiển bằng máy tính và các dữ liệu được truyền tải về trụ sở chính của Công ty tại thành phố Hồ Chí Minh.
Nhập khẩu giống bò mới
- Vinamilk nhập lô bò A2 thuần chủng đầu tiên từ New Zealand Sữa A2
là một trong những công nghệ mới nhất hiện nay của ngành sữa và mới chỉ xuất hiện tại các thị trường phát triển như Úc, New Zealand, Mỹ,
….từ đầu những năm 2000 Vinamilk nhập giống bò A2 này về Việt Nam không chỉ đem lại nhiều lợi ích cho người tiêu dùng mà còn chứng minh được sự phát triển của Vinamilk cũng như ngành sữa của Việt Nam trên trường quốc tế
Trang 33- Vinamilk nhập khẩu hơn 2.100 bò sữa HF thuần chủng từ Mỹ Theo đối tác của Vinamilk tại Mỹ, đây là giống bò khỏe mạnh, đặc biệt là khả năng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu tại Viêt Nam, cho sản lượng sữa trung bình đạt trên 11.000 lít/con/năm Nguồn sữa chứa nhiều dưỡng chất với hàm lượng chất đạm, béo cao Quy mô đàn là 4.000 con, sản lượng sữa nguyên liệu dự kiến sẽ đạt 20 triệu lít/năm.
Áp dụng công nghệ trong sản xuất
- Trung tâm được trang bị máy móc thiết bị hiện đại bao gồm:
+ Kho lạnh để chứa mẫu tập trung.
+ Hệ thống máy phân tích nhanh hoạt động bằng mã vạch, trả kết quả tới từng hộ dân.
+ Hệ thống vệ sinh (CIP) tự động, giúp các xe bồn của các trạm sữa được sử dụng chế độ vệ sinh tiên tiến, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
+ Hệ thống các bồn làm lạnh sữa nhanh, thể tích lớn, tính linh hoạt cao vừa
có thể tiếp nhận sữa của các trạm thu mua khi cần thiết, vừa có thể tiếp nhận trực tiếp sữa nông dân.
-Hầu hết các công đoạn được vận hành bởi thiết bị công nghệ tự động hàng đầu thế giới trong Nhà máy Vinamilk: robot tự vận hành, dây chuyền sản xuất
tự động, kho thông minh Chính những công nghệ này giúp hạn chế tối đa tương tác của con người, đảm bảo sữa thành phẩm luôn vệ sinh, sạch sẽ tuyệt đối.
4.1.3 Chiến lược sản phẩm mới
Đội ngũ nghiên cứu và phát triển sản phẩm của Vinamilk luôn cập nhật các kiến thức mới nhất về công nghệ, cũng như tìm hiểu sâu sát thị trường trong và ngoài nước để tìm kiếm cơ hội và ý tưởng phát triển sản phẩm Ngày nay, xu hướng sử dụng thảo dược có nguồn gốc từ thiên nhiên, tốt cho sức khỏe và sắc đẹp, đang là lựa chọn hàng đầu của người tiêu dùng.
Trang 34Nắm bắt được nhu cầu đó, Vinamilk đã cho ra đời sản phẩm nước uống từ linh chi kết hợp với mật ong được chắt lọc tinh túy từ tự nhiên, tiện lợi cho khách hàng trong việc chăm sóc sức khỏe.
Ngoài ra, Vinamilk còn phát triển các sản phẩm giải khát từ thiên nhiên như nước táo kết hợp với nha đam tươi nguyên xác, nước mơ ngâm giữ được hương vị truyền thống của người Việt Nam
Dòng sữa bột Optimum Mama, là sản phẩm cao cấp dành cho bà mẹ mang thai và cho con bú, vừa được bổ sung lợi khuẩn, vừa được bổ sung chất xơ
và một số dưỡng chất giúp tăng sức đề kháng, hỗ trợ miễn dịch cho mẹ, hạn chế bệnh tật trong suốt thai kỳ.
Việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là trẻ em, là một trong những nhiệm vụ mà Vinamilk luôn quan tâm và hướng đến Nổi bật trong các dòng sản phẩm đã được tung ra thị trường trong năm 2013 là sản phẩm Optimum Step 4 dành cho trẻ từ 4 - 6 tuổi, sản phẩm được bổ sung hệ chất
xơ hòa tan FOS và vi khuẩn có lợi cho đường ruột, tốt cho hệ tiêu hóa.
Hiểu được phần lớn trẻ em không chịu ăn nhiều trái cây, rau củ trong khẩu phần ăn hàng ngày, Vinamilk đã nghiên cứu thành công và đưa ra thị trường ba loại sản phẩm nước trái cây: Cam, Dâu và nước rau quả (gồm 13 loại rau củ quả), bổ sung các Vitamin A, C, D3, chất xơ cần thiết cho sự phát triển toàn diện của trẻ.
Thoát khỏi lối mòn về các sản phẩm truyền thống, Vinamilk đã cho ra dòng sản phẩm sữa tươi hỗ trợ hệ miễn dịch, được bổ sung Vitamin D, A,
C và một số dưỡng chất giúp hỗ trợ hệ miễn dịch, tăng khả năng chống chọi với bệnh tật; sữa đậu nành bổ sung Canxin, Vitamin D; sữa chua lợi khuẩn Probi với 2 mùi mới: dâu và dưa gang
4.1.4 Phân tích ưu/ nhược điểm
a) Ưu điểm:
Trang 35- Thương hiệu sữa lâu đời nên sự nhận diễn với khách hàng rất cao.
- Sản phẩm sữa đa dạng từ sữa bột, sữa nước đến cả nước giải khát đáp ứng nhu cầu từ trẻ sơ sinh đến người lớn tuổi.Đa dạng mẫu mã, chủng loại giúp người tiêu dùng có nhiều lựa chọn
- Vinamilk nhận được nhiều giải thưởng, huy chương, nằm trong top 50 của các bảng xếp hạng danh giá giúp nâng cao độ uy tín trong ngành lẫn trong tâm trí người tiêu dùng.
- Việc xây dựng trang trại nuôi bò thay vì nhập khẩu sữa để sản xuất giúp Vinamilk giảm được chi phí đầu vào và kiểm soát chất lượng sữa tốt nhất.
- Áp dụng công nghệ cao, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp tạo ra chất lượng sản phẩm tốt nhất trong ngành sữa Việt Nam.
- Hệ thông phân phối trải khắp đất nước Việt Nam cũng như các nước kể
cả Mỹ và cộng đồng châu Âu giúp sản phẩm của Vinamilk lẫn thương hiệu Việt Nam vươn tầm thế giới, có chỗ đứng trên thương trường quốc tế.
- Vinamilk luôn chủ trương tạo mối quan hệ bền vững với nhà cung cấp,
hỗ trợ tài chính với người nông dân để mua bò sữa và mua sữa có chất lượng tốt với giá cao.
- Các nhà máy nằm ở vị trí chiến lược gần nông trại bò sữa cho phép Vinamilk duy trì và đẩy mạnh quan hệ với các nhà cung cấp Việc này duy trì nguồn cung sữa ổn định vô cùng quan trọng đối với Vinamilk
- Kết hợp chiến lược sản phẩm với chiến lược marketing như tài trợ các chương trình, học bổng cho trẻ em nghèo, hội thảo dinh dưỡng, gián tiếp đưa sản phẩm đến gần hơn với thị trường.
b) Nhược điểm
- Nguồn nguyên liệu vào chưa thật sự ổn định, Vinamilk vẫn chưa hoàn toàn chủ động trong nguồn nguyên liệu đầu vào: Hơn 40 nguyên liệu