1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát thành phần hóa học của địa y lobaria pulmonaria (lobariacea) thu hái ở tỉnh lâm đồng

36 719 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát thành phần hóa học của địa y Lobaria pulmonaria (Lobariaceae) thu hái ở tỉnh Lâm Đồng
Tác giả Bùi Thị Thùy An, Trương Thị Diễm, Nguyễn Công Dương, Nguyễn Thị Giang, Lê Hồng Bảo Ngọc
Người hướng dẫn Ths. Dương Thúc Huy
Trường học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa học môi trường
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 3,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khảo sát thành phần hóa học của địa y lobaria pulmonaria (lobariacea) thu hái ở tỉnh lâm đồng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

KHOA HÓA HỌC



KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA

ĐỊA Y LOBARIA PULMONARIA (LOBARIACEA)

THU HÁI Ở TỈNH LÂM ĐỒNG

Trang 2

MỤC LỤC

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 4

2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6

2.1 Tổng quan về chi Lobaria 6

2.1.1 Đặc điểm chung 6

2.1.2 Phân bố 6

2.1.3 Mô tả thực vật một số loài địa y thuộc chi Lobaria 6

2.1.4 Các nghiên cứu hóa học về chi Lobaria 9

2.1.4.1 Các hợp chất chứa N: 9

2.1.4.2 Depside – Tridepside: 9

2.1.4.4 Sesterterpenoid: 10

2.1.4.5 Triterpenoid: 10

2.2 Đối tượng nghiên cứu: Địa y Lobaria pulmonaria 10

2.2.1 Mô tả thực vật 10

2.2.2 Phân bố 10

2.2.3 Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học 11

2.2.4 Các nghiên cứu hóa học 11

2.3 Mục đích nghiên cứu 14

2.4 Phương pháp nghiên cứu 15

3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 16

3.1 Kết quả 16

3.2 Bàn luận 17

3.2.1 Hợp chất LP1 17

3.2.2 Hợp chất LOBA1 18

Trang 3

Trang 2

3.2.5 Hợp chất LOBA 9 19

3.2.3 Hợp chất LOBA 5A 20

3.2.4 Hợp chất LOBA7 22

4 KẾT LUẬN 24

PHỤ LỤC 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

DANH MỤC HÌNH Hình 1 Một số địa y dạng bột (crustose) 5

Hình 2 Một số địa y hình lá (foliose) 5

Hình 3 Một số địa y dạng sợi (fructicose) 5

Hình 4 Địa y Lobaria amplissima 7

Hình 5 Địa y Lobaria virens 7

Hình 6 Địa y Lobaria srobiculata 8

Hình 7 Địa y Lobaria pulmonaria được thu hái tại tỉnh Lâm Đồng 11

DANH MỤC BẢNG Bảng 1 So sánh dữ liệu phổ của LP1 và Orcinol 17

Bảng 2 So sánh dữ liệu phổ của hợp chất LOBA1 với Methyl orsellinate 18

Bảng 3 So sánh dữ liệu phổ của hợp chất LOBA5A với Ergosterol-5 ,8 -peroxide 21

Bảng 4 So sánh dữ liệu phổ của hợp chất LOBA7 với Methylstictic acid 23

Bảng 5 So sánh dữ liệu phổ của hợp chất LOBA9 với Methy - orcinolcarboxylate 19

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

****

Để hoàn thành Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học này, đầu tiên em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn là Thầy Dương Thúc Huy, giảng viên chuyên nghành hóa hữu cơ khoa hóa, trường Đại Học Sư Phạm TP.HCM, đã hướng dẫn chúng em làm

Trang 5

Trang 4

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Địa y là một dạng cơ thể phức tạp được tạo nên từ nhiều thành phần khác nhau Thành phần chính trong địa y thường là nấm Nấm không thể tự tạo ra nguồn thức ăn cho mình nên chúng thường sống cộng sinh với một thành phần khác hoặc sống hoại sinh Nấm trong địa y (thuộc giới Nấm) thường cộng sinh với một thành phần khác, thành phần này có khả năng tạo ra nguồn dinh dưỡng thông qua quá trình quang hợp Đôi khi thành phần này là tảo, khi khác lại là vi khuẩn lam, cũng có khi là bao gồm cả hai loại trên.[17]

Mỗi loài địa y cần điều kiện sống và phát triển khác nhau Một số địa y chỉ phát triển trên giá thể có tính acid, một số khác phát triển trên giá thể có tính baz hoặc trung tính Các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng…đều có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của các loài địa y Nhờ có các điều kiện sống đa dạng mà địa y có mặt ở khắp nơi trên thế giới, từ những môi trường quen thuộc (trong rừng, trên tường…) đến những môi trường sống khắc nghiệt (hai vùng cực, đỉnh núi, sa mạc…).[1]

Địa y tăng trưởng với một tốc độ rất chậm Địa y dạng bột tăng trưởng từ 0.1 đến

1 mm/năm, địa y dạng lá tăng trưởng từ 2-4 cm/năm Địa y rất nhạy cảm với ô nhiễm không khí nên có thể xem địa y như một loại chỉ thị tự nhiên về chất lượng không khí Do

đó ngày nay phải đi xa khỏi thành phố vài dặm chúng ta mới có thể tìm thấy địa y.[4]

Địa y phát triển với nhiều hình dạng khác nhau, dựa vào đó mà địa y được phân thành các loại khác nhau nhưng thường thấy nhất có 3 dạng chính[17]

* Crustose lichen: Địa y dạng bột mịn Loài địa y này có dạng trông giống như bột mịn

dính rất chắc vào đá, cây cối, vỉa hè hoặc trong đất, thường rất khó để tách chúng ra khỏi những giá thể này mà không làm tổn hại đến giá thể

* Foliose lichen: Địa y dạng phiến lá Loài địa y này thường có dạng như lá, tán của

chúng có thể phân ra thành nhiều thùy (lobes) Thường chúng gắn với giá thể (nhưng không quá chặt) thông qua những cấu trúc khác nhau, một trong số đó là cấu trúc trông như rễ giả gọi là rhizine

Trang 6

* Fructicose lichen: Địa y dạng sợi Loài địa y này thường có tiết tròn, phân nhiều nhánh,

trông như một chùm lông bám trên giá thể hoặc cũng có khi giống như những sợi dây buông thõng trên các cây lớn

Bacidia inundata Nectriopsis physciicola Pertusaria multipuncia

(ảnh được chụp bởi Ballingeary và County Cork tại Ireland)

Hình 1 Một số địa y dạng bột (crustose)[12*]

Lobaria pulmonaria Menegazzia terebrata Sticta canariensis

(ảnh được chụp bởi Ballingeary và County Cork tại Ireland)

Hình 2 Một số địa y hình lá (foliose) [12*]

Cetraria aculeate Ramalina cuspidate Usnea wasmuthii

(ảnh được chụp bởi Ballingeary và County Cork tại Ireland)

Hình 3 Một số địa y dạng sợi (fructicose) [12]

Trang 7

Trang 6

2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Họ Lobariaceae bao gồm các loài địa y có tán rộng, đường kính có thể lên đến

50 cm hoặc hơn Họ địa y này có gần 800 loài và được chia thành 3 chi chính.[4]

hiện thấy có nhiều loài địa y thuộc chi Lobaria Trong đó có một số loài phát triển mạnh

với số lượng nhiều Do đó, chúng tôi đã chọn các loài địa y thuộc chi này làm đối tượng nghiên cứu

2.1 Tổng quan về chi Lobaria

2.1.1 Đặc điểm chung

Địa y thuộc chi Lobaria có dạng hình lá, kích thước lớn, các thuỳ thường phân

nhánh, có phần rìa bo tròn không sắc cạnh Bề mặt trơn nhẵn hoặc có các nếp gấp dạng lưới Màu sắc thay đổi tuỳ thuộc vào môi trường khô ráo hay ẩm ướt Mặt dưới màu trắng hoặc xám nhạt, có gắn rễ giả gọi là rhizines.[17]

Trang 8

Hình 4 Địa y Lobaria amplissima[12]

 Phân bố

Lobaria amplissima thường được tìm thấy trên vỏ cây, đặc biệt là những cây rụng

lá Đôi khi loài địa y này còn được tìm thấy trên những tảng đá (ngoại trừ đá vôi) Chúng nhạy cảm với sự ô nhiễm và sẽ biến mất khi nồng độ CO2 trong không khí lớn hơn 30 μg/m3

Chúng thường phân bố tại vùng có khí hậu ôn đới, nơi ít nhiều ẩm ướt.[17]

2.1.3.2 Lobaria virens

 Mô tả thực vật

Địa y thuộc dạng foliose, đường kính có thể đạt đến 30 cm, bám khá chặt vào giá thể Thuỳ rộng từ 0.5 đến 3 cm, phần rìa bo tròn, nằm tách rời, tiếp giáp hoặc chồng chéo lên nhau Màu sắc thay đổi từ xám đến xanh lá trong môi trường khô ráo đến ẩm ướt Bề mặt khá trơn láng, đôi khi có gợn sóng Mặt dưới màu nâu nhạt, được bao phủ bằng một lớp lông tơ.[17]

Hình 5 Địa y Lobaria virens[12]

Trang 9

Trang 8

 Phân bố:

Lobaria virens thường được tìm thấy trên thân cây sồi, cây trần bì, cây du hay cây

dẻ, đôi khi chúng còn được tìm thấy trên những tảng đá râm mát hoặc trên các vách đá Đây là loài địa y phổ biến từ khu vực Đại Tây Dương cho đến Na Uy.[17]

2.1.3.3 Lobaria srobiculata

 Mô tả thực vật

Địa y dạng foliose, đường kính khoảng 20 cm Thuỳ rộng từ 1 đến 3 cm, phần rìa

bo tròn có dạng răng cưa Bề mặt xù xì không trơn láng Trong môi trường khô ráo, bề mặt có thể thay đổi từ màu xám đến xanh dương nhạt Mặt dưới màu nâu nhạt và có lông

tơ Túi bào tử ban đầu có hình nắm tay sau đó không có hình dạng nhất định Các hạt được phát tán đi từ túi bào tử để tạo sự sống mới có màu xám lục.[17]

Hình 6.Địa y Lobaria srobiculata[12]

 Phân bố

Lobaria srobiculata thường được tìm thấy trên những tảng đá (ngoại trừ đá vôi)

hoặc trên những thân cây không có nhựa Chúng được tìm thấy ở những nơi ẩm ướt, có khí hậu ôn đới và lạnh Ngoài ra chúng còn được tìm thấy ở một vài nơi tại châu Âu.[17]

Trang 10

2.1.4 Các nghiên cứu hóa học về chi Lobaria

2.1.4.1 Các hợp chất chứa N:

Sticticin (1) được tìm thấy trong Lobaria virens[19]

2.1.4.2 Depside – Tridepside:

Meta–scrobiculin (2) và para–scrobiculin (3) được tìm thấy trong Lobaria

scrobiculata[6] 4-O-methylgyrophoric acid (4) được tìm thấy trong Lobaria dissecta[7]

M

meta-Scobiculin (2) para-Scobiculin (3) 4-O-methylgyrophoric acid (4)

2.1.4.3 Depsidone:

Cryptostictic acid (5) và methylstictic acid (6) được tìm thấy trong Lobaria

oregana[13] Stictic acid (7) được tìm thấy trong Lobaria retigera (Bory) Trev[19] và

isidiophorin (8) được tìm thấy trong Lobaria isidiophora Yoshim[19]

C

H3

C

H3COOH OH

OH

OCH3O

Trang 11

15 14 18

19

13

1 223

20

22 12 11

10 3

4 5 6

8 7

21 9

16 15 14 18 19

13

1 223

20

22 12 11

10 3

4 5 6

8 7

21 9

30 28 17 18

14

7

23 24

3

2

25

10 9 11 12 26

13

15 16 27

1

6 8

O H

30 28 17 18

14

7

23 24 3 2 25

10 9 11 12 26

13

15 16 27

1

6 8

2.2 Đối tượng nghiên cứu: Địa y Lobaria pulmonaria

2.2.1 Mô tả thực vật

Lobaria pulmonaria là địa y có dạng lá, có thuỳ rộng, khi còn tươi có màu xanh lá

và khi khô có màu nâu nhạt Bề mặt có dạng lưới với các mắt lưới trũng sâu, mặt dưới

màu trắng hoặc nâu nhạt có gắn các rễ giả gọi là rhizines.[2]

2.2.2 Phân bố

Lobaria pulmonaria phân bố rộng những khu vực có khí hậu ẩm ướt, lượng mưa

cao tại châu Âu, châu Á, Bắc Mỹ và châu Phi.[10] Loài địa y này đặc biệt nhạy cảm với ô

nhiễm không khí nên hiện nay, Lobaria pulmonaria đang dần biến mất tại Châu Âu cũng

như những khu vực xây dựng khu công nghiệp.[21] Ngoài ra loài địa y này cũng đã được

nuôi cấy trong phòng thí nghiệm để phục vụ cho nhiều nghiên cứu.[23]

Trang 12

Hình 7 Địa y Lobaria pulmonaria khi mới thu hái (hình trái) và sau khi phơi khô

(hình phải)

2.2.3 Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học

Lobaria pulmonaria được sử dụng làm thực phẩm hay mỹ phẩm Ngoài ra loài địa

y này còn được sử dụng trong các bài thuốc dân gian để điều trị các bệnh khác nhau như bệnh chàm, các bệnh về đường hô hấp, phổi, viêm khớp.[9] Trong y học Thổ Nhĩ Kỳ sử

dụng Lobaria pulmonaria như một thuốc trị nhuận tràng và rối loạn hô hấp.[19]

Năm 2003, Suleyman H và những cộng sự[11]

đã công bố dịch chiết nước của loài

Lobaria pulmonaria có đặc tính kháng viêm nimesulide và indomethacin

Năm 2004, Fehmi Odabasoglu cùng các cộng sự[11] đã công bố dịch chiết

methanol của Lobaria pulmonaria và Ussea longissima có khả năng chống oxi hóa

Năm 2009, Basak Karakus và những cộng sự[3] đã công bố dịch chiết methanol

của Lobaria pulmonaria có khả năng ức chế indomethacin ở chuột – một tác nhân gây

tổn thương niêm mạc dạ dày

Ngoài ra vào năm 1999, EMEA[20] - the European Agency for the evaluation of

medicinal products cũng đã công bố về việc Lobaria pulmonaria được sử dụng để chế

biến thức ăn trong lĩnh vực thú y

2.2.4 Các nghiên cứu hóa học

Cho đến ngày nay, vẫn còn rất ít các bài báo nghiên cứu thành phần hoá học của loài địa y này Siegfried huneck và Isao Yoshimura[19] đã công bố trong loài Lobaria

pulmonaria có chứa dẫn xuất của acid rhizonic như rhizonaldehide (13) và rhizonyl

Trang 13

Trang 12

alcohol (14), các depsidone như 4,2’- di-O-methoxyconnorstictic acid (15), vesuvianic

acid (16) pulmonarianin (17) và các steroid như episterol (18), fecosterol (19), stigmasterol (20), ergosterol-5α,8α-peroxide (21)

Năm 1975, S.Catalano và những cộng sự[11] đã công bố tìm thấy một depside là

gyrophoric acid (31) trong loài Lobaria pulmonaria

Năm 1999, EMEA[20] the European Agency for the evaluation of medicinal products

cũng đã công bố về sự có mặt của gyrophoric acid (31) và tenuiorin (32) trong loài địa y

này

Năm 1994, Antonio G.Gonzalez và những cộng sự của ông[2] đã công bố loài Lobaria

pulmonaria có chứa các depsidone như stictic acid (22), hypostictic acid (23),

cryptostictic acid (24), methylstictic acid (25), norstictic acid (26) và một loại mới được tác giả kí hiệu số 10 (27)

Năm 2012, Boris Pejin[5]

và những cộng sự của ông đã cô lập được một depsidone

mới (28) từ Lobaria pulmonaria Thử nghiệm khả năng ức chế acetylcholinesterase cho

thấy hợp chất này không có hoạt tính nhưng dẫn suất diacetate của hợp chất này lại có khả năng ức chế ở nồng độ 1 μg/mL

Năm 2010, Fadime Atalay[8] và các cộng sự của ông đã cô lập được từ Lobaria

pulmonaria các depsidone như stictic acid (22), isidiophorin (29), pulmonarianin (30),

vesuvianic acid (16), dẫn suất của acid rhizonic như rhizonaldehyde (13), rhizonyl alcohol (14) và steroid như ergosterol-5α, 8α- peroxide (21)

Dẫn xuất của acid rhizonic:

Depsidone: Rhizonaldehyde (13) Rhizonyl alcohol (14)

4,2’- Di-O-methylconnorstictic acid (15) Vesuvianic acid (16) Pulmonarianin (17)

Trang 14

9' 9

O HO

1 2 3 4 5 7

1' 2' 3' 4' 5'

7' 8'

9' 9

8

O O

O

Hypostictic acid (23) Cryptostictic acid (24)

Depsidone 10 (27) Methylstictic acid (25) Norstictic acid (26)

Depsidone 1 (28) Isidiophorin (29)

1 2 3 4

567

1' 2' 3' 4' 5' 6' 7' 8'

9' 9

8 O O

O

O

H3C

1 2 3 4 5 6 7

1' 2' 3' 4' 5' 6' 7' 8'

9' 9

8 O O

O

H3C

H3CO

CH3OH O

H O

Ha Hb Hc

Trang 15

Mục tiêu của đề tài là khảo sát thành phần hoá học của các hợp chất cô lập được từ

loài địa y Lobaria pulmonaria

Từ loài địa y đã thu hái tiến hành thực hiện các bước sau:

- Điều chế các loại cao

- Cô lập các hợp chất tinh khiết

- Xác định cấu trúc hoá học của các hợp chất cô lập được

O O

CH3

OH HO

Trang 16

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Tiến hành điều chế cao methanol của loài địa y Lobaria pulmonaria Từ 1.4 kg

bột khô đã điều chế được 230 gam cao thô methanol Quy trình điều chế cao đựơc trình bày như sơ đồ 1

Từ cao methanol, giải ly lần lượt với các dung môi có độ phân cực tăng dần để phân chia cao methanol thành các 5 phân đoạn khác nhau Sau đó, cô lập các hợp chất hữu cơ bằng sắc ký cột pha thường, sắc ký cột điều chế và sắc ký cột pha đảo…

Khảo sát cấu trúc hoá học của các hợp chất cô lập được bằng các phương pháp hoá lý hiện đại như phổ IR, MS, 1D và 2D-NMR

Rửa sạch với nước, sấy khô,

xay nhuyễn

Trích với methanol, đuổi dung môi

Sắc ký cột với hệ dung môi có độ phân cực tăng dần (H, EA, M)

Đuổi dung môi

Sơ Đồ 1.Quy trình chung điều chế và cô lập các hợp chất của địa y Lobaria pulmonaria

Mẫu địa y tươi

1,4 kg

Bột khô

Cao methanol thô

LoBa7 (25 mg) LP1 (800 mg)

LoBa9 (20 mg) LoBa5 (5 mg)

LoBa1 (3,5 gam)

Trang 17

6 1 2 3 4 5

7 8

CH3

O H

CH3

OH OCH3O

4

5 6

1 2 3

H3

CH3

O O 2

14 15

16 13

12 11

20 17

22

23 24

25 26

27

28 21

19

18

9 8

O O

OH

CH3

OCH3

1 2 3 4 6

8' 6' 5' 9

5

3'

Ergosterol-5 ,8 -peroxide (LOBA5A) Methylstictic acid (LOBA7)

Trang 18

So sánh dữ liệu phổ của hợp chất LP1 với orcinol nhận thấy có sự tương đồng

Do đó đề nghị hợp chất LP1 là orcinol với công thức như sau

6 5

1 7

Orcinol (LP1)

Bảng 1 So sánh dữ liệu phổ của LP1 và Orcinol [18]

Trang 19

d, J = 2,1 Hz)

Phổ 13C-NMR cho 6 tín hiệu carbon của vòng thơm trong vùng từ trường từ δC = 101,6 ppm đến166,2 ppm, một tín hiệu của nhóm –COO- tại δC 172,9 ppm và tín hiệu của carbon methyl gần nhóm –COO- tại δC 24,1 ppm

So sánh dữ liệu phổ của hợp chất LOBA1 với methyl orsellinate nhận thấy có sự

tương đồng Do đó đề nghị hợp chất LOBA1 là methyl orsellinate với công thức như sau

CH3

COOCH3

OH O

H

6 1 2 3 4 5

7 8

Methyl orsellinate (LOBA1) Bảng 2 So sánh dữ liệu phổ của hợp chất LOBA1 với Methyl orsellinate [15]

Ngày đăng: 10/06/2014, 01:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Anne Bauwens, 2003, les lichens et la qualité de l’air, ULC-Université catholique de Louvain, 1-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: les lichens et la qualité de l’air
[2]. Antonio G. Gonzalez, Jaime Bermejo Barrrera, Elsa Ma Rodriguez and Consuelo E.Hernandez Padron. 1994, Depsidones from Lobaria pulmonaria and their chemotaxonomic importance, Biochemical Systematics and Ecology, Vol. 22, No. 6, 583–586 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Depsidones from Lobaria pulmonaria and their chemotaxonomic importance
Tác giả: Antonio G. Gonzalez, Jaime Bermejo Barrrera, Elsa Ma Rodriguez, Consuelo E. Hernandez Padron
Nhà XB: Biochemical Systematics and Ecology
Năm: 1994
[3]. Basak Karakus, Fehmi Odabasoglu, Ahmet Cakir, Zekai Halici, Yasin Bayir, Mesut Halici, Ali Aslan and Halis Suleyman, 2009, The effects of methanol extract of Lobaria pulmonaria, a lichen species, on indometacin – induced gastric mucosal damage, oxidative stress and neutrophil infiltration. Phytotherapy Research, Vol. 23, 635–639 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phytotherapy Research
[4]. Bibiana Moncada, Robert Lucking and Luisa Betancourt – Macuase,2013, Phylogeny of the Lobariaceae (lichenized Ascomycota: Peltigerales) with a reappraisal of the genus Lobariella, The Lichenologist, Vol. 45, No. 2, 203–263 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phylogeny of the Lobariaceae (lichenized Ascomycota: Peltigerales) with a reappraisal of the genus Lobariella
Tác giả: Bibiana Moncada, Robert Lucking, Luisa Betancourt
Nhà XB: The Lichenologist
Năm: 2013
[5]. Boris Pejin, Giuseppina Tommonaro, Carmine Iodice, Vele Tesevic, Vlatka Vajs, and Salvatore De rose, 2012, A new lichen depsidone from Lobaria pulmonaria, Digest Journal of Nanomaterial and Biostructures, Vol. 7, No. 4, 1663–1666 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A new lichen depsidone from Lobaria pulmonaria
Tác giả: Boris Pejin, Giuseppina Tommonaro, Carmine Iodice, Vele Tesevic, Vlatka Vajs, Salvatore De rose
Nhà XB: Digest Journal of Nanomaterial and Biostructures
Năm: 2012
[6]. Chicita F. Culberson, 1967, The structure of scrobiculin, a new lichen depside in Lobaria scrobiculata and Lobaria amplissima, Phytochemistry, Vol 6, No. 5, 719–725 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phytochemistry
[7]. Chicita F. Culberson, 1969, Chemical studies in the genus Lobaria and the occurrence of a new tridepside, 4-O-methylgyrophic acid, American Bryological and Lichenological Society, Vol. 72, No. 1, 19–27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chemical studies in the genus Lobaria and the occurrence of a new tridepside, 4-O-methylgyrophic acid
Tác giả: Chicita F. Culberson
Nhà XB: American Bryological and Lichenological Society
Năm: 1969
[8]. Fadime Atalay, Mesut Bunyami Halici, Ahmet Mavi Ahmet Cakir, 2011, Antioxidant phenolics from Lobaria pulmonaria (L.) Hoffm and Usnea longissima Ach. lichen species, Turk. J. Chem. Vol. 35, 647–661 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lobaria pulmonaria" (L.) Hoffm and "Usnea longissima
[9]. Fehmi Odabasoglu, Ali Aslan, Ahmet Cakir, Halis Suleyman, Yacin Karagoz, Mesut Halici and Yasin Bayir, 2004, Comparison of antioxidant activity and phenolic content of three lichen species, Phytotherapy Research, Vol. 18, 938–941 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparison of antioxidant activity and phenolic content of three lichen species
Tác giả: Fehmi Odabasoglu, Ali Aslan, Ahmet Cakir, Halis Suleyman, Yacin Karagoz, Mesut Halici, Yasin Bayir
Nhà XB: Phytotherapy Research
Năm: 2004
[11]. H. Suleyman, F. Odabasoglu, A. Aslan, A. Cakir, Y. Karagoz, F. Gocer, M. Halici and Y. Bayir, 2003, Anti-inflammatory and antiulcerogenic effects of the aqueous extract of Lobaria pulmonaria (L). Hoffm, Phytomedicine, Vol. 10, No. 6, 552–557 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phytomedicine
Tác giả: H. Suleyman, F. Odabasoglu, A. Aslan, A. Cakir, Y. Karagoz, F. Gocer, M. Halici, Y. Bayir
Nhà XB: Phytomedicine
Năm: 2003
[13]. John A. Elix and Tor Tonsberg, 2006, Notes on the chemistry of Scandinavian Lobaris species, Graphis Scrippta, Vol. 18, 27–28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Graphis Scrippta
[14]. Luo, Heng, Yoshikazu Yamamoto, Yanpeng Liu, Jae Sung Jung, Hyung-Yeel Kahng, Young Jin Koh and Jae-Seoun Hur, 2010, The in vitro antioxidant properties of Chinese highland lichens, Journal of Microbiology and Biotechnology, Vol. 20, No. 11, 1524–1528 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The in vitro antioxidant properties of Chinese highland lichens
Tác giả: Heng Luo, Yoshikazu Yamamoto, Yanpeng Liu, Jae Sung Jung, Hyung-Yeel Kahng, Young Jin Koh, Jae-Seoun Hur
Nhà XB: Journal of Microbiology and Biotechnology
Năm: 2010
[15]. LI Xue-Feng, JIN Hui-Zi, YANG Ming, CHEN Gang, ZHANG Wei-Dong, 2008, A New Methyl Orsellinate Glycoside from the Aerial Parts of Rhododendron primulaeflorum, Chinese Journal of Natural Medicines, Vol. 6, 336-338 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chinese Journal of Natural Medicines
[16]. Panagiota Papadopoulou , Olga Tzakou , Constantinos Vagias , Panagiotis Kefalas and Vassilios Roussis, 2007, β-Orcinol Metabolites from the Lichen Hypotrachyna revoluta, Vol. 12, 997-1005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: β-Orcinol Metabolites from the Lichen Hypotrachyna revoluta
Tác giả: Panagiota Papadopoulou, Olga Tzakou, Constantinos Vagias, Panagiotis Kefalas, Vassilios Roussis
Năm: 2007
[19]. Siegfried Huneck, Isao Yoshimura, 1977, Identification of lichen substances, Springer – Verlag Berlin Heidelberg, 1–498 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Springer – Verlag Berlin Heidelberg
[20]. The European Agency for the evaluation of medicinal products, 1999, Committee for veterinary medicinal products, 1-2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Committee for veterinary medicinal products
[21]. Thomas Schneider, Emanuel Schmid, João V. de Castro Jr., Massimiliano ardinale, Leo Eberl, Martin Grube, Gabriele Berg and Kathrin Riedel, 2011, Structure and function of the symbiosis partners of the lung lichen (Lobaria pulmonaria L. Hoffm) analyzed by metaproteomics, proteomics 2011, Vol. 11, 2753 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Structure and function of the symbiosis partners of the lung lichen (Lobaria pulmonaria L. Hoffm) analyzed by metaproteomics
Tác giả: Thomas Schneider, Emanuel Schmid, João V. de Castro Jr., Massimiliano ardinale, Leo Eberl, Martin Grube, Gabriele Berg, Kathrin Riedel
Nhà XB: proteomics
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Một số địa y hình lá (foliose) [12*] - khảo sát thành phần hóa học của địa y lobaria pulmonaria (lobariacea) thu hái ở tỉnh lâm đồng
Hình 2. Một số địa y hình lá (foliose) [12*] (Trang 6)
Hình 1. Một số địa y dạng bột (crustose) [12*] - khảo sát thành phần hóa học của địa y lobaria pulmonaria (lobariacea) thu hái ở tỉnh lâm đồng
Hình 1. Một số địa y dạng bột (crustose) [12*] (Trang 6)
Hình 4. Địa y Lobaria amplissima [12] - khảo sát thành phần hóa học của địa y lobaria pulmonaria (lobariacea) thu hái ở tỉnh lâm đồng
Hình 4. Địa y Lobaria amplissima [12] (Trang 8)
Hình 5. Địa y Lobaria virens [12] - khảo sát thành phần hóa học của địa y lobaria pulmonaria (lobariacea) thu hái ở tỉnh lâm đồng
Hình 5. Địa y Lobaria virens [12] (Trang 8)
Hình 6. Địa y Lobaria srobiculata [12] - khảo sát thành phần hóa học của địa y lobaria pulmonaria (lobariacea) thu hái ở tỉnh lâm đồng
Hình 6. Địa y Lobaria srobiculata [12] (Trang 9)
Hình 7. Địa y Lobaria pulmonaria khi mới thu hái (hình trái) và sau khi phơi khô - khảo sát thành phần hóa học của địa y lobaria pulmonaria (lobariacea) thu hái ở tỉnh lâm đồng
Hình 7. Địa y Lobaria pulmonaria khi mới thu hái (hình trái) và sau khi phơi khô (Trang 12)
Bảng  3. So sánh dữ liệu phổ của hợp chất LOBA9 với methy  -orcinolcarboxylate [22] - khảo sát thành phần hóa học của địa y lobaria pulmonaria (lobariacea) thu hái ở tỉnh lâm đồng
ng 3. So sánh dữ liệu phổ của hợp chất LOBA9 với methy -orcinolcarboxylate [22] (Trang 20)
Bảng  4. So sánh dữ liệu phổ của hợp chất LOBA5A với Ergosterol-5 ,8 -peroxide [8] - khảo sát thành phần hóa học của địa y lobaria pulmonaria (lobariacea) thu hái ở tỉnh lâm đồng
ng 4. So sánh dữ liệu phổ của hợp chất LOBA5A với Ergosterol-5 ,8 -peroxide [8] (Trang 22)
Bảng  5. So sánh dữ liệu phổ của hợp chất LOBA7 với Methylstictic acid [16] - khảo sát thành phần hóa học của địa y lobaria pulmonaria (lobariacea) thu hái ở tỉnh lâm đồng
ng 5. So sánh dữ liệu phổ của hợp chất LOBA7 với Methylstictic acid [16] (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w