1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Ảnh hưởng của xử lý hóa học đến cơ tinh của vật liệu composite được gia cường bằng sợi xơ dừa

72 1,2K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của xử lý hóa học đến cơ tính của vật liệu composite được gia cường bằng sợi xơ dừa
Tác giả Nguyễn Phước Duy
Người hướng dẫn Thầy Trương Chí Thành, Thầy Lê Đức Duy, Thầy Nguyễn Việt Bách, Chị Lê Anh Phương
Trường học Khoa Công Nghệ, Trường Đại Học (Chưa rõ tên cụ thể)
Chuyên ngành Kỹ thuật Hóa Học, Vật Liệu Composite
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 12,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của xử lý hóa học đến cơ tinh của vật liệu composite được gia cường bằng sợi xơ dừa

Trang 1

LỜI CẢM TẠ

Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, nhờ sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong Khoa Công Nghệ đã giúp em có đủ điều kiện để hoàn thành đề tài của mình

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đã giảng dạy, truyền đạt những kiến thức chuyên môn bổ ích và luôn tạo điều kiện học tập cho em trong suốt quá trình học tập nói chung và luận văn tốt nghiệp nói riêng

Em xin cảm ơn đến thầy Trương Chí Thành đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm cuộc sống cho em trong thời gian thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn đến thầy Lê Đức Duy, thầy Nguyễn Việt Bách, chị Lê Anh Phương đã nhiệt tình giúp đỡ và hỗ trợ trang thiết bị cho em trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Con xin cảm ơn gia đình đã luôn bên con và nâng đỡ, động viên con trong suốt quá trình học tập, tạo mọi điều kiện thuận lợi về vật chất và tinh thần cho con trong suốt quá trình học tập tại trường

Xin cảm ơn những người bạn Công nghệ hóa K30 đã luôn bên cạnh động viên

và nhiệt tình giúp đỡ tôi vượt qua mọi trở ngại trong cuộc sống và học tập tại trường

Nguyễn Phước Duy

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

……000……

Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2008 Cán bộ hướng dẫn

Trương Chí Thành NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN

Trang 3

Cần Thơ, ngày……tháng……năng 2008

Cán bộ phản biện

Nguyễn Minh Trí Đặng Tấn Tài MỤC LỤC

Trang 4

Chương 1: Giới Thiệu Chung 1

Chương 2: Lược Khảo Tài Liệu 3

2.1 Tổng quan về nhựa polyester không no và sợi xơ dừa 3

2.1.1 Polyester không no 3

2.1.1.1 Giới thiệu 4

2.1.1.2 Đặc tính của nhựa polyester không no 4

2.1.1.3 Ưu nhược điểm của polyester không no 5

2.1.2 Sợi xơ dừa 5

2.1.2.1 Giới thiệu 5

2.1.2.2 Một số đặc tính của sợi xơ dừa 6

2.1.2.3 Các phương pháp tách sợi xơ dừa 7

2.2 Chất đóng rắn Benzoyl peroxide (BPO) 12

2.2.1 Giới thiệu 12

2.2.2 Cơ chế đóng rắn của BPO 13

2.2.3 Ưu nhược điểm của BPO 14

2.3 Các dạng preform từ xơ dừa 15

2.3.1 Một số dạng perform sẵn có 15

2.3.2 Tấm mat từ xơ dừa 16

Chương 3: Mục Đích Và Phương Pháp 18

3.1 Mục đích 18

3.2 Phương pháp 18

Chương 4: Thực Nghiệm 20

4.1 Chuẩn bị vật liệu cốt 20

4.1.1 Cốt xơ dừa đẳng phương 20

4.1.2 Cốt sợi thảm xơ dừa 20

4.1.3 Cốt tấm mat xơ dừa 21

4.2 Gia công vật liệu composite 24

4.2.1 Phương pháp đúc chuyển nhựa RTM (Resin Transfer Moulding)

26

4.2.1.1 Giới thiệu 26

4.2.1.2 Gia công composite bằng phương pháp RTM tại Khoa Công Nghệ .27

4.2.2 Công nghệ đắp tay ( Hand Lay Up) 31

4.2.2.1 Giới thiệu 31

4.2.2.2 Gia công composite bằng phương pháp đắp tay 31

4.3 Kiểm tra cơ tính composite 33

4.3.1 Thí nghiệm kéo 33

4.3.2 Thí nghiệm uốn 34

Chương 5: Kết Quả Và Bàn Luận 36

5.1 Kết quả thí nghiệm 36

5.1.1 Ảnh hưởng của việc tách sợi đến cơ tính của vật liệu composite 36

Trang 5

5.1.1.1 Mođun đàn hồi 36

5.1.1.2 Độ bền kéo 37

5.1.1.3 Độ bền uốn ngang 39

5.1.1.4 Độ bền va đập 40

5.1.2 Ảnh hưởng của các dạng sợi khác nhau 41

5.1.2.1 Module đàn hồi 41

5.1.2.2 Độ bền kéo 43

5.1.2.3 Độ bền uốn ngang 44

5.1.3 Ảnh hưởng của tỉ lệ sợi xơ dừa đối với cơ tính vật liệu composite cốt sợi thủy tinh 45

5.2 Bàn luận 47

Chương 6: Kết Luận Và Kiến Nghị 49

6.1 Kết luận 49

6.2 Kiến nghị 49

Tài Liệu Tham Khảo 50

Phụ Lục i

DANH SÁCH HÌNH

Trang 6

Hình 2.1 Cấu tạo quả dừa 6

Hình 2.2 Sợi xơ dừa thô và sợi nhồi nệm 6

Hình 2.3 Quy trình tách chỉ xơ dừa thủ công cổ truyền 8

Hình 2.4 Quy trình sản xuất sợi thẳng bằng máy 9

Hình 2.5 Thiết bị tách sợi xơ dừa thẳng 10

Hình 2.6 Quy trình tách sợi rối bằng máy hiện nay 11

Hình 2.7 Thiết bị tách sợi xơ dừa rối 9

Hình 2.8 Các loại thảm và lưới từ xơ dừa 13

Hình 4.1 Xử lý sợi xơ dừa thẳng tách bằng máy với NaOH 17

Hình 4.2 Sợi xơ dừa đan thảm tại phòng thí nghiệm Polymer-Composite, Khoa Công Nghệ 21

Hình 4.3 Sợi xơ dừa rối được phân bố trong khung 22

Hình 4.4 Máy ép nóng PANSTONE của Đài Loan 23

Hình 4.5 Tấm mat sợi xơ dừa 24

Hình 4.6 Quy trình thực hiện gia công composite bằng thiết bị RTM 28

Hình 4.7 Thiết bị gia công composite bằng phương pháp RTM tại phòng thí nghiệm polymer-composite tại Khoa Công Nghệ 29

Hình 4.8 Sợi đan thảm được sắp xếp vào trong khuôn RTM 30

Hình 4.9 Chuẩn bị vật liệu cốt hỗn hợp tấm mat thủy tinh và tấm mat sợi xơ dừa .31

Hình 4.10 Quy trình chế tạo vật liệu composite bằng phương pháp đắp tay 31

Hình 4.11 Sản phẩm dĩa được thực hiện bằng phương pháp đắp tay tại phòng thí nghiệm Polymer-Composite Khoa Công Nghệ 32

Hình 4.12 Máy kéo nén Zwick thực hiện thí nghiệm kéo và thí nghiệm uốn 3 điểm .35

Hình 5.1 Đồ thị so sánh mođun kéo giữa composite được gia cường bằng sợi tách bằng máy và tách bằng tay 37

Hình 5.2 Đồ thị so sánh độ bền kéo giữa composite được gia cường bằng sợi tách bằng máy và bằng tay 38

Trang 7

Hình 5.3 Đồ thị so sánh độ bền uốn giữacomposite được gia cường bằng sợi xơ dừa

tách bằng máy và bằng tay 39

Hình 5.4 Đồ thị so sánh độ bền va đập giữa vật liệu composite được gia cường

bằng sợi xơ dừa không xử lý và có xử lý 40

Hình 5.5 Đồ thị so sánh mođun đàn hồi của composite được gia cường

Trang 8

Bảng 2.1 Các đặc tính cơ bản của nhựa polyester không no 4 Bảng 2.2 Thành phần hóa học của sợi xơ dừa 7 Bảng 2.3 Cơ tính của một số sợi tự nhiên so với các loại sợi gia cường thông

Trang 9

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG

Vật liệu composite là vật liệu tổ hợp được chế tạo từ hai hay nhiều thành phần khác nhau, nhằm mục đích tạo ra một vật liệu mới có tính năng ưu việt hơn hẳn những vật liệu thành phần ban đầu Tính ưu việt của vật liệu composite là khả năng thiết kế các kết cấu và vật liệu theo những yêu cầu kỹ thuật khác nhau mà ta mong muốn Các thành phần cốt của composite có độ cứng, độ bền cơ học cao, vật liệu nền là thành phần liên kết tạo nên các kết cấu có khả năng chịu nhiệt và chịu sự ăn mòn của vật liệu trong điều kiện khắc nghiệt của môi trường Đặc tính nổi bật của vật liệu composite là nhẹ, độ bền riêng cao, chịu môi trường, dễ lắp đặt, và các đặc trưng đàn hồi cao, bền vững với môi trường ăn mòn hóa học, độ dẫn nhiệt, dẫn điện thấp Khi chế tạo ở một nhiệt độ, áp suất nhất định dễ triển khai được các phương pháp công nghệ, thuận lợi cho quá trình sản xuất [14]

Thời đại ngày nay với sự ra đời của hàng loạt các sản phẩm kỹ thuật công nghệ

đã làm cho đời sống con người ngày càng được nâng cao Song cùng với quá trình phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật, đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp trong những thập niên gần đây, đã làm phát sinh nhiều vấn đề nguy cơ và thách thức

to lớn, trong đó có vấn nạn ô nhiễm môi trường

Ngày nay, nhu cầu về vật liệu cung cấp cho các ngành công nghiệp như hàng hải, ô tô, hàng không,…đang ngày càng lớn mạnh Do đó, một phần lớn vật liệu composite được sản xuất để đáp ứng nhu cầu này Mặc dù việc xử lý các nguồn phế thải vật liệu composite đã được chú trọng rất nhiều nhưng chưa có biện pháp thiết thực để xử lý chúng Bên cạnh đó, phương pháp phổ biến chế tạo các vật liệu composite hiện nay là phương pháp đắp tay (hand-lay up) Đây là phương pháp gia công khuôn hở nên lượng dung môi dễ tỏa vào môi trường và người lao động phải thường xuyên tiếp xúc với nhiều loại dung môi độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe người công nhân

Trang 10

Vật liệu composite hiện nay chủ yếu thường sử dụng các nguồn nguyên liệu như sợi và nhựa tổng hợp Việc sử dụng chúng ảnh hưởng đến môi trường do chúng không thể tái chế được Ngoài ra, việc gia công khuôn hở đang dần được thay thế bằng gia công khuôn kín vì chúng hạn chế ô nhiễm môi trường và tiết kiệm được nguyên vật liệu Chính vì thế, vấn đề đặt ra trong xu thế hiện nay là sử dụng những loại vật liệu mang tính thân thiện với môi trường và các phương pháp gia công đảm bảo an toàn cho người lao động

Nhằm hướng tới mục đích như trên, đề tài này đã được thực hiện để khảo sát những mục tiêu sau :

- Ảnh hưởng của việc tách sợi đến độ bền composite

- Ảnh hưởng của các dạng, cấu trúc preform đến độ bền composite

- Tìm phương pháp để gia công tấm mat sợi xơ dừa

- Khả năng thay thế sợi xơ dừa đối với sợi thủy tinh

Trang 11

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Đề tài này là chuỗi nối tiếp với đề tài “ Ảnh hưởng của xử lý hóa học đến cơ tính của vật liệu composite được gia cường bằng sợi xơ dừa” của tác giả Lê Anh

Phương, lớp Công Nghệ Hóa K29, Trường Đại học Cần Thơ Đề tài trên đã được thực hiện nhằm xác định nồng độ NaOH và thời gian xử lý sợi xơ dừa đồng phương hợp lý để mang lại cơ tính của vật liệu phù hợp với yêu cầu sử dụng Tác giả đã đưa

ra được các mức xử lý NaOH phù hợp là 3%-1 ngày, 3%- 4 ngày, 5% - 2 ngày Ở các mức xử lý này đều cho cơ tính của vật liệu composite ở mức cao hơn so với các mức xử lý khác Đó là do sự bám dính giữa nhựa và sợi xử lý được cải thiện dẫn đến làm tăng cơ tính của vật liệu Tuy nhiên, sợi xơ dừa mà tác giả sử dụng được tách bằng tay Sợi xơ dừa được tách bằng tay nên có thể sợi ít bị tổn hại, sợi vẫn giữ được các tính chất cơ tính cao nhưng chúng còn hạn chế về mặt kinh tế và năng suất rất thấp Ngày nay, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã xuất hiện nhiều thiết

bị cơ khí có thể tách sợi xơ dừa từ những vỏ dừa một cách nhanh chóng Như vậy, việc tách sợi xơ dừa bằng máy có làm tổn hại đến sợi hay không? Và liệu việc sử dụng chúng làm cốt cho vật liệu composite có ảnh hưởng như thế nào về cơ tính của chúng?

Đề tài sau đây sẽ là phần tiếp nối theo đề tài của tác giả Lê Anh Phương, và bước đầu sẽ giải quyết các vấn đề đã đặt ra ở trên Trên cơ sở đó, đề tài tiếp tục nghiên cứu về ảnh hưởng của việc gia công sợi đối với cơ tính của vật liệu composite và khảo sát khả năng thay thế của sợi xơ dừa đối với sợi thủy tinh

Để làm rõ những vấn đề trên trước hết ta cần khảo qua một số kiến thức cơ bản

về những vật liệu thành phần như nhựa polyester không no, sợi xơ dừa thẳng và sợi

xơ dừa rối được tách bằng máy để tạo nên một vật liệu composite hoàn chỉnh

2.1 Tổng quan về nhựa polyester không no và sợi xơ dừa.

2.1.1 Polyester không no:

2.1.1.1 Giới thiệu:[2]

Trang 12

Polyester là những ester không no, hoặc hỗn hợp chúng với nhau hoặc với những phân tử thấp monomer.

Polyester không no là sản phẩm đa tụ của acid hữu cơ không no hoặc anhidrit của chúng với các ancol đa chức ( glicol) Những nhựa này là những chất rắn, dễ hòa tan trong những dung môi khác nhau

Vật liệu nền trên cơ sở nhựa polyester có thể đóng rắn ở nhiệt độ phòng, cũng như ở nhiệt độ cao

2.1.1.2 Đặc tính của nhựa polyester không no:

Nhựa polyester được sử dụng từ lâu để chế tạo vật liệu composite Dựa theo

mô đun đàn hồi, người ta phân loại polyester thành nhựa mềm, nhựa cứng vừa phải

và nhựa cứng Loại nhựa cứng hay được sử dụng để chế tạo vật liệu composite.[5] Chúng ta có thể liệt kê một số cơ tính chính của loại nhựa cứng đã đóng rắn qua bảng 2.1 sau:

Bảng 2.1 Các đặc tính cơ bản của nhựa polyester không no (Nguồn [4])

Nhiệt độ uốn cong dưới tải trọng (1.8 Mpa) 60 – 1000C

Bị ảnh hưởng bởi tia mặt trời Tia màu vàng

Để đóng rắn nhựa polyester không no ở nhiệt độ phòng cũng như ở nhiệt độ cao thường sử dụng các chất xúc tác cần thiết và các chất khơi mào quá trình phân hủy các chất xúc tác Các chất xúc tác quá trình polyme hóa thường dùng là

Trang 13

peroxide và hidroperoxide, còn các chất tăng tốc phân hủy của chúng là treti amin, các muối coban của acid naphtalenic.[5]

2.1.1.3 Ưu nhược điểm của polyester không no:[5]

Nhựa polyester có ưu điểm:

 Khả năng chịu hơi nước, nước nóng kém

 Bị hư hại dưới tác dụng của tia tím

 Dễ bắt lửa

 Chịu nhiệt trung bình ( dưới 1200C)

2.1.2 Sợi xơ dừa.

2.1.2.1 Giới thiệu:

Xơ dừa – thớ vỏ quả giữa nằm ở lớp vỏ ngoài dai, hoặc tầng cutin ngoài ( cũng là một bộ phận của xơ) và gáo cứng bao bọc lớp phôi nhũ có trọng lượng khoảng chừng 35% trọng lượng của cả quả dừa già, lớp xơ này khác nhau rất nhiều tùy theo giống dừa.[11]

Trang 14

Hình 2.1 Cấu tạo quả dừa (Nguồn [3]).

Có ba loại xơ: loại dài nhất và mảnh nhất gọi là xơ chiếu hay xơ sợi và có thể kéo sợi để làm chiếu hay thừng chão Một loại thô hơn dùng làm sợi bàn chải và loại ngắn nhất dùng để nhồi nệm Xơ xoắn là loại xơ pha trộn giữa hai loại xơ thô và

xơ ngắn Phần xơ xoắn chủ yếu dùng tẩm cao su để nhồi nệm.[11]

Hình 2.2 Sợi xơ dừa thô và sợi nhồi nệm (Nguồn [13], [14])

2.1.2.2 Một số đặc tính của sợi xơ dừa:

Theo APCC, xơ dừa là một loại sợi tự nhiên tuyệt vời có đặc tính chắc, bền

và có thể bị phân hủy bởi vi khuẩn Bảng 2.2 và 2.3 trình bày thành phần hóa học chủ yếu và cơ tính của sợi xơ dừa so sánh với các loại sợi khác

3 2 1

4

4- cơm dừa;

3- gáo dừa;

2- chỉ xơ và mụn dừa; 1- vỏ ngoài;

a/ Sợi thô (bristle coir fiber) b/ Sợi nhồi nệm (mattress coir fiber)

Trang 15

Bảng 2.2 Thành phần hóa học của sợi xơ dừa (Nguồn [9])

Pectin và những hợp chất liên quan 0.3%

Bảng 2.3 Cơ tính của một số sợi tự nhiên so với các loại

sợi gia cường thông thường (Nguồn [10])

riêng (g/cm 3 )

Độ dãn dài (%)

Độ bền kéo (MPa)

Mođun Young (GPa)

Bảng 2.3 trên so sánh cơ tính của sợi xơ dừa với sợi thủy tinh – E cho thấy

độ bền kéo và độ bền riêng của sợi thủy tinh đều cao hơn sợi xơ dừa Tuy nhiên, độ dãn dài của sợi xơ dừa cao hơn sợi thủy tinh Do đó, ta có thể sử dụng sợi xơ dừa để gia cường cho những ứng dụng chịu va đập

2.1.2.3 Các phương pháp tách sợi xơ dừa:

Với xu thế sử dụng các loại vật liệu mang tính chất thân thiện với môi trường, sợi tự nhiên ngày càng được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội Trong đó sợi xơ dừa bắt đầu xuất hiện trong nhiều nghiên cứu

về sản phẩm composite sợi xơ dừa Do đó, nhiều nghiên cứu về các thiết bị tước chỉ

xơ dừa đã được thực hiện nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của các ngành công

Trang 16

nghiệp Ở nước ta hai phương pháp được sử dụng phổ biến để tách xơ dừa là phương pháp thủ công cổ truyền và phương pháp bán cơ khí

* Phương pháp thủ công cổ truyền [3]

Đối với phương pháp này mức độ cơ khí hóa ở đây rất thấp Đồng thời phương pháp này đòi hỏi nhiều nhân công và những quá trình phân hủy bằng vi khuẩn như ngâm, rửa,….vì khi ngâm chúng trong nước các nhu mô sẽ bị phân hủy

Hình 2.3 Quy trình tách chỉ xơ dừa thủ công cổ truyền

Dừa được hái xuống khi sắp chín ( khoảng 10 tháng tuổi) và được bóc vỏ ngay theo cách thông thường Vỏ được đem ngâm trong trong những đầm phá ven biển hoặc ở những vùng châu thổ im ắng nhưng ảnh hưởng của thủy triều nên nước được thay luôn Sự lưu thông với biển là cốt yếu, vì nước có độ mặn ẽ làm cho sợi tốt hơn và sáng màu ra Ta cũng có thể ngâm vỏ dừa trong các ao tù, tuy nhiên chất lượng sợi thấp và có màu xỉn Người ta rút ngắn nhiều thời gian bằng cách đập vỏ dừa trước khi đem ngâm

Khi vỏ dừa đã đủ mềm thì vớt lên, rửa và ép để khử hết bùn và mùi thối Sau khi đã gỡ tầng cutin dai ở ngoài thì xếp xơ sợi còn lại trên một tấm gỗ rắn và dùng gậy đập để tách các nhu mô Sau khi đã đập cho mềm ra, lại rửa sạch rồi đem phơi khô

Thu hái quả Bóc vỏ Ngâm vỏ Rửa ép, gỡ bỏ lớp vỏ láng bên ngoài

Đập để loại bỏ mụn lần 1 Rửa

Trang 17

Xơ khô rồi lại đem đập lần nữa rồi đưa vào một dụng cụ chải, có một số lưỡi dao răng cưa gắn vào một cái trục quay thao tác bằng tay, đặt trong một cái thùng, dụng cụ này sẽ chải sạch những nhu mô cuối cùng

* Phương pháp tách bằng máy cho sợi thẳng

Quy trình tách bằng máy đang ngày càng được sử dụng phổ biến ở các vùng chuyên trồng dừa ở nước ta So với quy trình tách bằng tay thì đây là quy trình tiết kiệm được rất nhiều thời gian gia công sợi xơ dừa

Hình 2.4 Quy trình sản xuất sợi thẳng bằng máy

Trước tiên vỏ dừa đã khô hoặc còn tươi sẽ được đưa qua máy ép để tước các chỉ xơ dừa Xơ dừa này sẽ được đem ngâm trong các bồn cao để loại bỏ các mụn dừa còn bám trên xơ Xơ dừa sẽ được vớt ra và đem phơi ngoài trời cho khô ráo thời gian khoảng 1 ngày Xơ sẽ được đưa qua máy tước để loại bỏ các sợi xơ ngắn và loại các mụn dừa còn lại trên xơ Lúc này xơ hầu như sẽ không còn mụn dừa nữa sẽ được đem phơi cho đến khô hoàn toàn

bồn Máy tước sợi thẳng

Đem phơiSợi xơ dừa thẳng

Hình 2.5 Thiết bị tách sợi xơ dừa thẳng

Thao tác tách sợi

Nắp máy tướcTrục quay

Động cơ

Mụn dừa và sợi rối

Răng để tước sợi

Sợi sau khi tước

Trang 18

* Phương pháp tách sợi rối bằng máy hiện nay

Trước đây để tước chỉ xơ dừa người ta phải sử dụng hai thiết bị đi kèm là máy đập và máy tước chỉ xơ dừa Tuy nhiên năng suất hoạt động thấp và lại tốn nhiều nhân công (khoảng 10 nhân công) Phương pháp này đã được cải tiến hơn trước không cần chuyển vỏ sang thiết bị đập nữa mà ta chuyển thẳng vỏ dừa vào thiết bị tách Hiện nay phương pháp cải tiến này ngày càng được sử dụng phổ biến

vì năng suất hoạt động cao mà lại tiết kiệm nhân công Bình quân mỗi ngày một máy tước sản xuất được từ 4-6 tấn chỉ xơ dừa thành phẩm và chỉ cần 4 lao động Ta có thể tóm tắt quy trình sản xuất sợi rối theo sơ đồ như sau:

Vỏ dừa Thiết bị tách sợi rối

Mụn dừa

Đóng thành kiện

Trang 19

Hình 2.6 Quy trình tách sợi rối bằng máy hiện nay

Trước tiên vỏ dừa được chuyển từ các phương tiện ghe tàu hoặc được chất đống từ trước đó đến máy tước sợi rối Vỏ dừa sẽ được cho lần lượt vào máy tách sợi Sợi xơ dừa rối và mụn dừa được tách ra theo hai đường khác nhau Mụn dừa sẽ được đóng gói để chuyển sang các vùng trồng cây kiểng Sợi xơ dừa rối sẽ được đem phơi khô và sau đó đóng thành kiện, mỗi kiện nặng khoảng 50 kg

Hình 2.7 Thiết bị tách sợi xơ dừa rối

2.2 Chất đóng rắn Benzoyl peroxide (BPO)

2.2.1 Giới thiệu:

Khi chế tạo sản phẩm composite, tức là chúng ta mong muốn nhựa lỏng liên kết với sợi và đóng rắn trong khuôn để tạo sản phẩm Nhưng vì trong nhựa lỏng có

Động cơ điệnTrục quay của động cơ

Mụn dừa

Sợi rốiNắp của thiết bị tách

Trang 20

chất hãm (inhibitor) nên ở nhiêt độ thường thì nhiệt không đủ mức để phản ứng kết nối ngang xảy ra, do đó nó không thể đóng rắn được Vì vậy, phải nhờ đến chất xúc tác (catalyst) [1].

Chất xúc tác là hợp chất hóa học được hòa vào nhựa chưa no với tỷ lệ phù hợp để kích hoạt (khởi xướng) phản ứng kết nối ngang xảy ra một cách nhanh chóng

và mãnh liệt Từ đó, tạo ra các gốc tự do đủ để làm cho nhựa đông và đóng rắn hoàn toàn Việc hòa chất xúc tác được tiến hành ngay trước khi đúc sản phẩm composite [1]

Các chất xúc tác peroxide thường dùng cho các polyester không no Đây là những hợp chất có chứa nhóm peroxy (-O-O-) Peroxide được dùng làm chất xúc tác

do chúng có đặc tính là không ổn định nên dễ bị phân tách và phản ứng nhanh chóng, dễ dàng tuy còn phụ thuộc vào nhiệt độ Hai chất xúc tác được sử dụng phổ biến trong công nghệ composite là MEKP (Methyl ethyl ketone peroxide) và BPO ( Benzoyl peroxide), trong đó BPO là chất đã được chọn làm chất xúc tác trong đề tài này vì chúng có một số ưu điểm so với MEKP sẽ được đề cập sau [1]

Benzoyl peroxide là loại bột trắng, tồn tại dưới ba dạng: khô (khoảng 5% ẩm), paste trong nước ( khoảng 25% nước), và thông dụng nhất là paste trong tricresyl-phosphonate hay dimetyl phtalate ( khoảng 70% peroxide) Nó được dùng

để đóng rắn nhựa polyester không no ( ở nhiệt độ khoảng trên 800C) và thường được dùng với tỉ lệ 0.5-2% so với nhựa [15] Benzoyl peroxide có công thức cấu tạo như sau:

Xúc tác BPO được sử dụng ở nhiệt độ nâng cao bằng gia nhiệt chủ yếu trong công nghiệp ép nóng khuôn kim loại ( MEKP không sử dụng được ở nhiệt độ cao vì dễ tạo bọt khí và bay hơi nhanh) [1]

Trang 21

Ở nhiệt độ phòng việc sử dụng BPO không thích hợp do nó là chất đóng rắn chỉ có tác dụng đóng rắn ở nhiệt độ cao Khi hòa BPO vào nhựa thì có thể ổn định được từ 2- 4 ngày ở nhiệt độ 250C Tùy theo loại nhựa, thời gian ổn định có thể khác nhau, cho nên phải kiểm nghiệm trước khi sử dụng Tương tự BPO của mỗi hãng cũng khác nhau, nên cần phải được kiểm nghiệm trước khi sử dụng [1]

2.2.2 Cơ chế đóng rắn của BPO.

Quá trình đóng rắn nhựa polyester không no là quá trình trùng hợp gốc, cơ chế xảy ra theo hiệu ứng dây chuyền với tốc độ lan truyền sự tạo gốc tự do rất nhanh Khi hòa BPO vào nhựa thì nó tác dụng ngay với chất xúc tiến để tạo ra gốc

tự do ban đầu Gốc tự do này lại phản ứng kết nối ngang với các nhóm chưa bão hòa trong styren và trong bản thân polyester để tạo ra các gốc tự do mới Gốc tự do mới này lại tiếp tục phản ứng tạo ra gốc tự do mới khác….Cứ như vậy, phản ứng dây chuyền này làm cho các chuỗi polyester ngày càng nhiều hơn, dài hơn, khiến cho nhựa động giảm dần, quánh dần đến mức không chuyển động được nữa: đó là thời điểm đông đặc Nhưng lúc này vẫn còn nhiều nhóm chưa bão hòa và chưa bị phản ứng Cho đến khi các gốc tự do không thể kết nối ngang được nữa, vì các chuỗi trở nên dày đặc: đó là thời điểm đóng rắn, nhưng chưa hoàn toàn Do có nhiệt lượng tiếp tục sinh ra trong phản ứng, như cấp thêm nguồn lực đẩy các gốc tự do xuyên ngang đến các nhóm chưa bão hòa còn lại để phản ứng với chúng Lúc này phản ứng kết nối ngang mới thực sự kết thúc toàn phần: nghĩa là nhựa đóng rắn hoàn toàn [1]

Cơ chế đóng rắn của BPO ta có thể tóm tắt thành hai quá trình sau đây:

* Quá trình khơi mào (Initiation)

Ban đầu quá trình khơi mào sinh ra các gốc tự do Trong trường hợp này, liên kết yếu –O-O- của chất khơi mào (BPO) bị tách ra tạo nên hai gốc tự do benzoyloxy Sau đó mỗi gốc tự do benzoyloxy tác kích vào liên kết đôi của phân tử polyester []

Trang 22

OPhC OO

. + R-CH=CH-R PhC-O-CH-CH-

-R

.R

* Quá trình lan truyền (Propagation)

Trong quá trình lan truyền, một gốc Carbon tự do tác dụng vào liên kết đôi của một phân tử polyester để tạo nên một gốc carbon tự do lớn hơn Gốc tự do này lại tác kích vào một phân tử polyester khác để tạo nên một gốc tự do lớn hơn nữa, và quá trình này cứ tiếp tục cho đến khi gốc tự do bị phá hủy bằng cách này hay bằng cách khác []

OPhC-O-CH-CH--

RR

O

PhC-O-CH-CH-

-R

.R

-CH-CHRR

R-CH=CH-RO

PhC-O-CH-CH-

-RR

-CH-CHRR

-CH-CH

.PhC

O-CH-CH-CH-CH

2.2.3 Ưu nhược điểm của BPO.

BPO có các ưu điểm:

o Do đóng rắn ở nhiệt độ cao nên thời gian thao tác có thể kéo dài, đặc biệt phù hợp cho phương pháp RTM

o Biện pháp gia nhiệt là tốt nhất thậm chí có thể không dùng chất xúc tiến

BPO có nhược điểm:

o Nhiệt độ gia công cao do đó ảnh hưởng đến tuổi thọ của các thiết bị gia công

Trang 23

o Tốn kém, chi phí cao do phải đầu tư thiết bị gia nhiệt.

2.3 Các dạng preform từ xơ dừa.

2.3.1 Một số dạng preform sẵn có:

Vật liệu gia cường (hay cốt) cung cấp cơ tính cho vật liệu composite như

độ cứng, độ bền phá hủy,…Vật liệu gia cường cũng cho phép cải thiện một số tính chất lý học của vật liệu composite như tính dẫn nhiệt, chịu nhiệt độ, độ bền mòn, tính dẫn điện,… Đối với vật liệu gia cường ta cần quan tâm đến những đặc trưng sau: cơ tính phải cao, tỷ trọng nhỏ, tương thích với nhựa, dễ sử dụng khi chế tạo, giá thành hạ…Tùy thuộc vào mục đích sử dụng, vật liệu gia cường có thể là các nguồn khác nhau như sợi thực vật, khoáng chất, tổng hợp…Tuy nhiên, vật liệu gia cường hay được sử dụng nhất dưới dạng sợi hoặc dạng đã qua chế biến thành các dạng perform [5]

Trên thị trường, các chất tăng cường thường được thể hiện dưới dạng [5]:

- Dạng dài ( sợi, mớ…)

- Dạng vải ( vải bình thường, mat…)

- Dạng nhiều phương (bện, tết, dệt phức tạp…)Hiện nay, tùy theo yêu cầu sử dụng mà chúng có những hình dạng khác nhau như sợi đồng phương, thảm xơ dừa, tết bím, đan lưới,…Sau đây giới thiệu về một số preform sẵn có từ các sản phẩm thủ công làm bằng xơ dừa

b Dạng lưới khít

a Dạng thảm

d Tấm mat

c Dạng lưới thưa

Trang 24

Hình 2.8 Các loại thảm và lưới từ xơ dừa

Do được sản xuất cho những mục đích khác nhau nên đa số không thể ứng dụng trực tiếp cho công nghệ vật liệu composite bởi một số lý do:

- Chúng có bề dày lớn nên khả năng thấm nhựa là rất khó

- Chúng khó dùng để gia công các chi tiết có hình dạng phức tạp do khó theo hình dạng khuôn

Trong khuôn khổ đề tài này, nguồn nguyên liệu mà ta sử dụng là sợi xơ dừa thẳng được tách bằng máy để tạo nên vật liệu composite sợi đồng phương và sợi rối cũng được tách bằng máy để tạo nên các tấm mat xơ dừa gia cường cho vật liệu composite

2.3.2 Tấm mat từ xơ dừa:

Để khắc phục các yếu điểm trên một loại cốt mới đã được nghĩ đến để thay thế cho những vật liệu cốt vừa dày vừa khó sử dụng, đó là các tấm mát xơ dừa Với

ưu điểm mỏng nên khả năng thấm nhựa tốt, dễ theo các hình dạng khuôn phức tạp,

dễ sử dụng, được sử dụng phổ biến trong công nghệ vật liệu composite Đồng thời phương pháp để tạo nên tấm mat xơ dừa cũng đơn giản hơn các dạng preform khác

Ở Ấn Độ, Sri Lanka người ta cũng nghiên cứu chế tạo các tấm mat từ xơ dừa trong những thập niên gần đây Các tấm mat này được sử dụng chủ yếu trong lĩnh vực trang trí nội thất như nệm, bàn ghế… và trong chế tạo các vật liệu

Trang 25

composite Tuy nhiên, ở Việt Nam người ta chưa chú trọng nhiều về vật liệu composite sợi tự nhiên Do đó, người ta chưa tạo ra được các tấm mat sợi xơ dừa để phục vụ cho công tác nghiên cứu cũng như trong sản xuất Do đó, một trong những nhiệm vụ, mục tiêu của đề tài là tìm ra được phương pháp hay nguyên lý gia công tấm mat sợi xơ dừa

CHƯƠNG 3 MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 26

3.1 Mục đích

Nếu như đề tài của tác giả Lê Anh Phương khảo sát về ảnh hưởng của xử lý hóa học đến cơ tính của vật liệu composite sợi xơ dừa được xử lý bằng tay thì đề tài này trước tiên sẽ so sánh, đánh giá sự ảnh hưởng của việc tách sợi đến độ bền composite tách sợi bằng tay và bằng máy

Tấm mat xơ dừa với ưu điểm mỏng, dễ sử dụng, dễ theo hình dạng khuôn đã khắc phục nhược điểm của các dạng preform khác từ xơ dừa mà ta đã biết Do đó, một nhiệm vụ khác của đề tài chính là việc tìm ra phương pháp gia công tấm mat xơ dừa

Đồng thời với việc tạo ra được các tấm mat sợi xơ dừa, ta cũng khảo sát đánh giá khả năng thay thế của tấm mat sợi xơ dừa với tấm mat sợi thủy tinh Từ kết quả này ta có thể xác định được bao nhiêu phần trăm sợi xơ dừa được độn vào sợi thủy tinh mà đảm bảo cơ tính của vật liệu không thay đổi nhiều Từ đó có thể đưa ra khuyến cáo đối với những nhà sản xuất composite vì chúng có giá trị kinh tế cao

Ngoài ra, đề tài cũng đánh giá độ bền của composite được gia cường bởi các dạng sợi khác nhau như sợi đồng phương, sợi đan thảm và sợi ngẫu nhiên (tấm mat sợi xơ dừa) Từ đó ta có thể rút ra độ bền của từng loại vật liệu và ứng dụng chúng khảo sát khả năng gia công của tấm mat xơ dừa trong những lĩnh vực đòi hỏi độ bền tương ứng như trên

3.2 Phương pháp

Ta lựa chọn các kết quả cho giá trị độ bền cao của tác giả Lê Anh Phương, đồng thời ta đem các mẫu xơ dừa được tách bằng máy xử lý NaOH giống như đề tài trước ở các mức xử lý 3% - 4ngày, 3% -1ngày,5% -2 ngày và không xử lý Sau đó ta thử thí nghiệm kéo, uốn và va đập để so sánh độ bền của chúng với nhau Từ đó đánh giá xem việc tách sợi bằng máy có ảnh hưởng nhiều đến cơ tính của vật liệu hay không?

Đối với phương pháp gia công tấm mat ta sẽ sử dụng các sợi chỉ xơ dừa rối

và phân bố chúng bằng tay đều trong khuôn Sau đó ta sẽ đem các sợi đã phân bố

Trang 27

này vào máy ép nóng, nhờ lực ép và nhiệt độ làm việc của máy ép nóng mà ta sẽ ép các sợi xơ dừa dính với nhau tạo thành tấm mat theo yêu cầu

Với việc tạo ra các tấm mat xơ dừa để sử dụng làm vật liệu gia cường, ta khảo sát khả năng thay thế sợi thủy tinh bằng cách thêm sợi xơ dừa ở các mức 6%, 12%, 18%, 24% sợi xơ dừa mà vẫn đảm bảo 30% sợi trong vật liệu composite Ta so sánh, đánh giá khả năng thay thế sợi thủy tinh bằng thí nghiệm kéo

Đối với ảnh hưởng của hình dạng sợi, ta sẽ thực hiện thí nghiệm kéo, uốn và

va đập giữa các vật liệu composite sợi đồng phương không xử lý, sợi đan thảm không xử lý và tấm mat xơ dừa không xử lý Qua kết quả ta sẽ so sánh, đánh giá được độ bền của các vật liệu trên

Hai phương pháp gia công vật liệu composite được sử dụng trong đề tài này

là phương pháp gia công khuôn kín RTM (Resin Transfer Moulding) và phương pháp gia công khuôn hở đắp tay (hand-lay up)

+ Công việc trước tiên khi thao tác với máy RTM là ta phải vệ sinh khuôn (làm bóng hai bề mặt khuôn) bằng wax Kế đến ta đặt sợi gia cường vào trong khuôn

và tiến hành đóng khuôn siết chặt bằng các bulông Sau đó ta bơm nhựa vào khuôn, gia nhiệt Sau cùng tiến hành tháo khuôn ta sẽ được sản phẩm composite

+ Đối với phương pháp đắp tay trước tiên ta quét phủ một lớp gelcoat lên khuôn bằng cọ mềm Kế đến ta trải vật liệu cốt lên bề mặt khuôn đã phủ gelcoat Quét thấm ướt nhựa đã hòa xúc tác lên vật liệu cốt, đồng thời lăn ép bằng các con lăn bông để liên kết chúng lại với nhau Trải một lớp vật liệu kế tiếp lên khuôn và tiếp tục lăn ép cho đến khi đạt chiều dày vật liệu như mong muốn thì ngưng Sau khi nhựa đã đóng rắn thì ta tách sản phẩm ra khỏi khuôn

CHƯƠNG 4

Trang 28

THỰC NGHIỆM4.1 Chuẩn bị vật liệu cốt

4.1.1 Cốt xơ dừa đẳng phương:

Nguyên liệu sợi xơ dừa sử dụng trong thí nghiệm này là sợi xơ dừa được tách bằng máy ở các xí nghiệp sản xuất xơ dừa ở Bến Tre Để đảm bảo cho vật liệu composite chứa 30% sợi thì ta cần khoảng 100 g cho ½ khuôn Như vậy khối lượng sợi xơ dừa cần đem đi xử lý với xút khoảng 150 g cho mỗi loại Xơ dừa được ngâm trong các thau nhựa với các mức nồng độ NaOH là 3% và 5% về khối lượng và các mức thời gian là 1 ngày,2 ngày và 4 ngày Sau khi xử lý với NaOH xong ta đem sấy các mẫu xơ dừa này trong tủ sấy khoảng 800C trong vòng 1 ngày đêm Sợi xơ dừa sau khi sấy sẽ khô cứng, dính vào nhau và tương đối dài nên cần phải chải các xơ cho thẳng và cắt ngắn sao cho phù hợp với kích thước khuôn dễ dàng sắp xếp chúng theo một hướng nhất định

thẳng tách bằng máy với NaOH

4.1.2 Cốt sợi thảm xơ dừa.

Nguyên liệu xơ dừa là các sợi rối được tách bằng máy, chúng đã được xe lại thành những sợi to hơn Từ các sợi này ta đan chúng xen kẽ nhau và xếp chúng càng sít nhau càng tốt, ta sẽ tạo được các tấm thảm xơ dừa với hai chiều đan vuông góc nhau Mỗi tấm sẽ được đan theo kích thước của ½ khuôn RTM của phòng thí

Trang 29

nghiệm Tuy nhiên, đối với cách đan này tỉ lệ sợi giữa hai phương còn chênh lệch nhau nhiều Do đó, cơ tính hầu như chỉ thể hiện đặc biệt ở phương nhiều sợi nhất.

Hình 4.2 Sợi xơ dừa đan thảm tại phòng thí nghiệm Polymer-Composite, Khoa

Công Nghệ

4.1.3 Cốt tấm mat xơ dừa.

Nguyên liệu trong trường hợp này là các sợi chỉ xơ dừa dạng rối được tách bằng máy, chiều dài các sợi chỉ này trong khoảng từ… Tấm mat xơ dừa bao gồm các sợi chỉ rối xơ dừa được phân bố đồng đều ở mọi phương và ta chủ động sử dụng lực ép để ép các sợi chỉ rối này dính lại với nhau Tấm mat khi này có bề dày rất mỏng, chúng có dạng giống như các tấm mat sợi thủy tinh

Để thực hiện một tấm mat xơ dừa, hai yếu tố quan trọng cần phải đạt được

là làm sao để rãi đồng đều xơ dừa lên khuôn và làm sao để kết dính các sợi này với nhau Với phát hiện này khả năng ứng dụng tấm mat sợi xơ dừa trong lĩnh vực composite là rất cao và có thể được dùng để thay thế cho sợi thủy tinh Đồng thời với nhu cầu phát triển composite như hiện nay người ta sẽ nghĩ đến hướng phải tạo

ra số lượng tấm mat nhiều hơn hay nói cách khác chúng sẽ được sản xuất trên quy

mô công nghiệp

Vấn đề trên bước đầu đã được thực hiện bằng cách ngâm các chỉ xơ dừa trong nước để chúng phân tán đều ra trong nước Sau đó, sẽ vớt chúng ra khỏi nước

và đem phơi ở ngoài trời cho ráo nước và đưa vào máy ép nóng để ép thành các tấm

Trang 30

mat xơ dừa Tuy nhiên, phương pháp này mất rất nhiều thời gian thực hiện vì phải trãi qua nhiều công đoạn như ngâm nước, phơi…

Một cách khác để có thể phân bố chỉ xơ dừa trong phòng thí nghiệm là phân

bố một khối lượng nhất định bằng tay vào trong khuôn có sẵn Sau đó, ta đem mẫu

đã phân bố ép trong máy ép nóng ta cũng tạo được tấm mat hoàn chỉnh, chúng không khác gì nhiều so với phương pháp đã nói ở trên Phương pháp này tiết kiệm được rất nhiều thời gian và khắc phục được nhược điểm đối với phương pháp trên Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi sự kiên trì, khéo léo của người lao động để có thể phân bố các sợi xơ dừa một cách đều đặn

Hình 4.3 Sợi xơ dừa rối được phân bố trong khung

Một yếu tố quan trọng hơn là làm sao để có thể kết dính các chỉ xơ dừa lại với nhau Thiết bị mà ta sử dụng để ép tạo tấm mat xơ dừa là thiết bị ép nóng PANSTONE của Đài Loan Hai thông số đáng lưu ý trong quá trình ép đó là nhiệt

độ và áp suất để ép tạo các tấm mat Như vậy, ở nhiệt độ và áp suất bao nhiêu là phù hợp để ta có thể tạo ra các tấm mat xơ dừa đạt yêu cầu sử dụng và đảm bảo được tuổi thọ của các thiết bị cơ khí Ngoài ra, từ những thông số trên cũng có thể tạo điều kiện cho người nông dân có khả năng đầu tư công nghệ phù hợp để tạo nguồn mat

xơ dừa cung cấp cho ngành công nghiệp

Trang 31

Hình 4.4 Máy ép nóng PANSTONE của Đài Loan

Qua khảo sát việc ép chỉ xơ dừa ở các mức nhiệt độ và áp suất khác nhau từ

400C – 1600C và từ 30 kg/cm2 – 150 kg/cm2, ta rút ra được ở khoảng nhiệt độ 700C

và áp lực 70 kg/cm2 là phù hợp để tạo tấm mat xơ dừa thỏa mãn những yêu cầu nêu trên Áp lực ở đây chính là áp lực cần thiết cung cấp cho dầu để đẩy khuôn dưới của máy ép nóng lên ép chỉ xơ dừa

Qua các lần thử nghiệm với máy ép nóng ta rút ra nhận xét các chỉ xơ dừa chủ yếu liên kết được với nhau là do yếu tố áp suất nhiều hơn là yếu tố nhiệt độ Nếu

ta ép xơ dừa ở áp suất thấp và nhiệt độ cao (<2000C) thì bằng cảm quan ta có thể nhận thấy các chỉ xơ dừa không hề kết dính lẫn nhau Đó có thể là do ở nhiệt độ cao các chất sáp trong xơ dừa chảy ra tuy nhiên chúng còn thiếu lực ép để kết dính chúng lại với nhau Nếu ta ép ở mức áp suất cao hơn, thì các chỉ xơ dừa vẫn liên kết chặt với nhau Có thể là do các chất sáp ở nhiệt độ tương đối thấp đã có thể chảy ra, lúc này chính lực ép cao đã làm cho chúng phân bố rộng rãi ở khắp nơi để kết dính chúng lại với nhau

Trang 32

Do hiểu được nguyên nhân này và qua các lần thí nghiệm đánh giá bằng cảm quan ta rút ra được mức tối tưu để ép một tấm mat xơ dừa ở nhiệt độ 700C và áp suất

70 kg/cm2

Hình 4.5 Tấm mat sợi xơ dừa

4.2 Gia công vật liệu composite

Do composite là vật liệu được chế tạo nên từ hai hay nhiều thành phần khác nhau, nên quá trình chế tạo chúng và các kết cấu từ composite là sự kết hợp của rất nhiều quá trình công nghệ khác nhau Đặc trưng chung của công nghệ chế tạo các kết cấu-sản phẩm từ composite nền nhựa gồm những thao tác cơ bản sau: chuẩn bị vật liệu nền và cốt (bao gồm cả việc kiểm tra chất lượng và tính chất của chúng xem

có phù hợp với yêu cầu kỹ thuật không, xử lý bề mặt các cốt sợi để tăng độ bền kết dính, loại bỏ các chất bẩn và tạp chất, sấy khô….), kết dính vật liệu nền và các cốt, tạo dáng kết cấu, làm đông rắn nhựa nền trong kết cấu composite, xử lý cơ khí sau cùng các sản phẩm và khâu cuối cùng là thử nghiệm, kiểm tra chất lượng

Cho đến nay đã có rất nhiều quá trình sản xuất để chế tạo các kết cấu, chi tiết

từ composite nền nhựa với những hình dạng, cấu trúc và mục đích sử dụng khác nhau Với mỗi quá trình công nghệ có những nét đặc trưng riêng, những ưu điểm và nhược điểm cũng như những khả năng tạo các kết cấu, chi tiết từ composite ở mức hạn chế (nhiệt độ, áp lực, tốc độ tạo hình dáng,…) Những giới hạn của các phương

Trang 33

pháp công nghệ, một mặt là do khả năng có hạn của phương pháp công nghệ mà chúng ta đã chọn, mặt khác cũng do những hạn chế của máy móc, trang thiết bị

Hiện nay có rất nhiều phương pháp phổ biến để gia công vật liệu composite tùy theo yêu cầu sử dụng như phương pháp đắp tay (hand-lay up), phương pháp RTM (Resin Transfer Moulding), phương pháp phun (spray up) Bảng sau đây sẽ trình bày một số ưu nhược điểm của một số phương pháp gia công composite

- Giá thành khuôn và sản phẩm thấp

- Tốn chi phí nhân công

- Kỹ năng, kinh nghiệm của người công nhân phải cao

- Ô nhiễm môi trường do gia công khuôn hở

2 Phương pháp RTM

- Gia công khuôn kín nên hạn chế ô nhiễm môi trường

- Sản phẩm đẹp, không có đường cắt bavia

- Thời gian điền một khuôn sản phẩm nhanh

- Chi phí khuôn cao

- Muốn tăng năng suất phải gia nhiệt và dùng nhiêu khuôn

- Cần điều chỉnh tỉ lệ xúc tác chính xác

3 Phương pháp phun

- Nhựa dùng trong phương pháp này là nhựa dùng cho mục đích thông thường

- Lớp nhựa dẻo có khả năng chịu thời tiết tốt, chịu va đập mài mòn

- Ít phải dùng con lăn để khử khí

- Nhựa dùng trong kỹ thuật này phải cho vào các chất phụ gia tăng độ bám dính

- Vấn đề kết dính bề mặt khó khăn

- Kích thước của lớp nhựa dẻo không chính xác, bề dày khác nhau

Trang 34

Bảng 4.1 Bảng ưu-nhược điểm của một số phương pháp gia công composite

để bơm nhựa vào trong khuôn Độ nhớt của nhựa phải đủ thấp để cho phép nhựa thấm được đều len lỏi vào giữa các vật liệu gia cường, và không đóng rắn nhanh để nhựa có đủ thời gian điền đầy khuôn Cả nhựa polyester và epoxy đã được ứng dụng thành công trong phương pháp RTM Quá trình đóng rắn được kèm theo nhiệt trước hoặc sau khi thấm nhựa Thông thường bơm chân không được áp dụng đối với khuôn trong suốt quá trình thấm nhựa và đóng rắn để hỗ trợ dòng chảy của nhựa đồng thời để rút các bọt khí có trong nhựa [11]

Các ưu điểm của kỹ thuật RTM bao gồm [15]:

- Giá gia công để hoàn thiện sản phẩm tương đối thấp

- Tiết kiệm nhân công

- Gia công trong khuôn kín nên hạn chế gây ô nhiễm môi trường

- Cơ tính sản phẩm cao do hạn chế được bọt khí

- Sản phẩm đẹp, hai mặt bóng láng và không có đường cắt bavia

- Thời gian điền khuôn một sản phẩm nhanh

- Tiết kiệm được nguyên vật liệu

Trang 35

4.2.1.2 Gia công composite bằng phương pháp RTM tại Khoa Công Nghệ.

Trên thực tế, tấm composite được gia công bởi thiết bị RTM tại Khoa Công Nghệ có nguyên tắc hoạt động như sau:

- Trước hết ta cần bôi một lớp wax lên hai nửa khuôn, rồi dùng giẻ mềm (bằng sợi bông), thoa đều khắp bề mặt khuôn

- Trải các sợi xơ dừa theo hướng yêu cầu của sản phẩm, đồng thời sắp xếp các sợi thủy tinh dọc theo chiều dài và chiều rộng của khuôn để tạo điều kiện rút chân không trong quá trình thực hiện

- Sau khi trải sợi xong ta phủ lên trên một màng mỏng PET để tránh nhựa dính vào bề mặt khuôn trên bằng mica Sau đó ta ghép hai nửa khuôn lại và siết chặt bằng các bulông tạo ra một khuôn kín

- Sau đó dùng khí nén để tạo áp lực ép nhựa đã hòa xúc tác vào khuôn Sau khi đóng rắn thì ta tháo 2 nửa khuôn để lấy sản phẩm ra

Sợi gia cường

1 Đặt sợi gia cường vào

3 Bơm nhựa vào khuôn 4 Tháo sản phẩm ra khỏi

khuôn

P

Nhựa

Sản phẩm

Trang 36

Hình 4.6 Quy trình thực hiện gia công composite bằng thiết bị RTM (Nguồn [6])

Bảng 4.2 Các thông số kỹ thuật của thiết bị RTM tại Khoa Công Nghệ (Nguồn [6])

Kích thước khuôn

Ngày đăng: 02/04/2014, 16:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Đăng Cường, Composite sợi thủy tinh và ứng dụng, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Composite sợi thủy tinh và ứng dụng
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
[2]. Nguyễn Hoa Thịnh, Nguyễn Đình Đức, Vật liệu composite cơ học và công nghệ, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật liệu composite cơ học và công nghệ
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
[3]. Nguyễn Văn Khải, Nghiên cứu hoàn thiện thiết bị đập, tước chỉ xơ dừa, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoàn thiện thiết bị đập, tước chỉ xơ dừa
[4]. Nguyễn Minh Trí, Trần Lê Quân Ngọc, Trương Chí Thành, Vật liệu composite, Bộ môn Công nghệ hóa học, Khoa Công Nghệ, Trường Đại học Cần Thơ, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật liệu composite
[5]. Trần Ích Thịnh, Vật liệu composite cơ học và tính toán kết cấu, Nhà xuất bản Giáo Dục, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật liệu composite cơ học và tính toán kết cấu
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo Dục
[6]. Lê Anh Phương, Ảnh hưởng của xử lý hóa học đến cơ tính của vật liệu composite được gia cường bằng sợi xơ dừa, Luận văn tốt nghiệp đại học, Đại học Cần Thơ, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của xử lý hóa học đến cơ tính của vật liệu "composite được gia cường bằng sợi xơ dừa
[7]. Ro Lanka International, Coir (Coconut fiber) An Abundant Natural Fiber Resource to Save the Earth, its waters and wetlands, Inc. 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Coir (Coconut fiber) An Abundant Natural Fiber Resource to Save the Earth, its waters and wetlands
[8]. Sergio N. Monteiro, Luiz Augusto, H. Terrones, Felipe P.D. Lopes, Jose Roberto, M. d’Almeida, Mechanical strength of Polyester matrix composites reinforced with Coconut fiber wastes, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mechanical strength of Polyester matrix composites reinforced with Coconut fiber wastes
[9]. M. Sudhakaran, Rillai, R. Vasudev, Applications of coir in agricutural textiles, International seminar on technical textiles 2-3 June, 2001, Mumbai, India Sách, tạp chí
Tiêu đề: Applications of coir in agricutural textiles, International seminar on technical textiles
[11]. FAO, Coconut palm products their processing indeveloping countries, No.99, Rome, pp. 124-145, 1975 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Coconut palm products their processing indeveloping countries
[12]. M.W. Hyer, Stress analysis of fiber-reinforced composite materials, Mc Graw- Hill, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stress analysis of fiber-reinforced composite materials
[10]. A.K. Bledki, J. Gassan, Composites reinforced with cellulose based fibers Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Cấu tạo quả dừa (Nguồn [3]). - Ảnh hưởng của xử lý hóa học đến cơ tinh của vật liệu composite được gia cường bằng sợi xơ dừa
Hình 2.1 Cấu tạo quả dừa (Nguồn [3]) (Trang 14)
Hình 2.3 Quy trình  tách chỉ xơ dừa thủ công cổ truyền - Ảnh hưởng của xử lý hóa học đến cơ tinh của vật liệu composite được gia cường bằng sợi xơ dừa
Hình 2.3 Quy trình tách chỉ xơ dừa thủ công cổ truyền (Trang 16)
Hình 2.5 Thiết bị tách sợi xơ dừa thẳng - Ảnh hưởng của xử lý hóa học đến cơ tinh của vật liệu composite được gia cường bằng sợi xơ dừa
Hình 2.5 Thiết bị tách sợi xơ dừa thẳng (Trang 17)
Hình 2.6 Quy trình tách sợi rối bằng máy hiện nay - Ảnh hưởng của xử lý hóa học đến cơ tinh của vật liệu composite được gia cường bằng sợi xơ dừa
Hình 2.6 Quy trình tách sợi rối bằng máy hiện nay (Trang 19)
Hình 4.1 Xử  lý sợi xơ dừa - Ảnh hưởng của xử lý hóa học đến cơ tinh của vật liệu composite được gia cường bằng sợi xơ dừa
Hình 4.1 Xử lý sợi xơ dừa (Trang 28)
Hình 4.2 Sợi xơ dừa đan thảm tại phòng thí nghiệm Polymer-Composite, Khoa   Công Nghệ - Ảnh hưởng của xử lý hóa học đến cơ tinh của vật liệu composite được gia cường bằng sợi xơ dừa
Hình 4.2 Sợi xơ dừa đan thảm tại phòng thí nghiệm Polymer-Composite, Khoa Công Nghệ (Trang 29)
Hình 4.3  Sợi xơ dừa rối được phân bố trong khung - Ảnh hưởng của xử lý hóa học đến cơ tinh của vật liệu composite được gia cường bằng sợi xơ dừa
Hình 4.3 Sợi xơ dừa rối được phân bố trong khung (Trang 30)
Hình 4.4  Máy ép nóng PANSTONE của Đài Loan - Ảnh hưởng của xử lý hóa học đến cơ tinh của vật liệu composite được gia cường bằng sợi xơ dừa
Hình 4.4 Máy ép nóng PANSTONE của Đài Loan (Trang 31)
Hình 4.5  Tấm mat sợi xơ dừa - Ảnh hưởng của xử lý hóa học đến cơ tinh của vật liệu composite được gia cường bằng sợi xơ dừa
Hình 4.5 Tấm mat sợi xơ dừa (Trang 32)
Hình 4.7 Thiết bị gia công composite bằng phương pháp RTM tại phòng thí   nghiệm polymer-composite tại Khoa Công Nghệ. - Ảnh hưởng của xử lý hóa học đến cơ tinh của vật liệu composite được gia cường bằng sợi xơ dừa
Hình 4.7 Thiết bị gia công composite bằng phương pháp RTM tại phòng thí nghiệm polymer-composite tại Khoa Công Nghệ (Trang 37)
Hình 4.8 Sợi đan thảm được sắp xếp vào trong khuôn RTM - Ảnh hưởng của xử lý hóa học đến cơ tinh của vật liệu composite được gia cường bằng sợi xơ dừa
Hình 4.8 Sợi đan thảm được sắp xếp vào trong khuôn RTM (Trang 38)
Hình 4.9 Chuẩn bị vật liệu cốt hỗn hợp tấm mat thủy tinh và tấm mat sợi xơ dừa. - Ảnh hưởng của xử lý hóa học đến cơ tinh của vật liệu composite được gia cường bằng sợi xơ dừa
Hình 4.9 Chuẩn bị vật liệu cốt hỗn hợp tấm mat thủy tinh và tấm mat sợi xơ dừa (Trang 38)
Hình 4.11 Sản phẩm dĩa được thực hiện bằng phương pháp đắp tay tại phòng thí   nghiệm Polymer-Composite Khoa Công Nghệ - Ảnh hưởng của xử lý hóa học đến cơ tinh của vật liệu composite được gia cường bằng sợi xơ dừa
Hình 4.11 Sản phẩm dĩa được thực hiện bằng phương pháp đắp tay tại phòng thí nghiệm Polymer-Composite Khoa Công Nghệ (Trang 40)
Bảng 4.3 Bảng tóm tắt thông số thí nghiệm kéo theo tiêu chuẩn ASTM D3039/D 3039M - Ảnh hưởng của xử lý hóa học đến cơ tinh của vật liệu composite được gia cường bằng sợi xơ dừa
Bảng 4.3 Bảng tóm tắt thông số thí nghiệm kéo theo tiêu chuẩn ASTM D3039/D 3039M (Trang 42)
Hình 4.12 Máy kéo nén Zwick thực hiện  thí nghiệm kéo và thí nghiệm 3 điểm uốn - Ảnh hưởng của xử lý hóa học đến cơ tinh của vật liệu composite được gia cường bằng sợi xơ dừa
Hình 4.12 Máy kéo nén Zwick thực hiện thí nghiệm kéo và thí nghiệm 3 điểm uốn (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm