1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Chuyên đề 5: Hệ thống tiền tệ

21 309 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 242,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống tiền tệ

Trang 1

11/09/2009 1

HỆ THỐNG

TIỀN TỆ CHUYÊN ĐỀ 5

Nội dung nghiên cứu

ƒ Hệ thống tiền tệ

ƒ Đồng tiền chung

ƒ Đồng tiền chuyển đổi

Trang 2

11/09/2009 3

Hệ thống tiền tệ

„ Các yếu tố cấu thành hệ thống tiền tệ

ƒ Bản vị tiền tệ: cơ sơ xác định giá đồng tiền của

quố gia

ƒ Đơn vị tiền tệ

ƒ Công cụ trao đổi để thực hiện mua bán, thanh toán

ƒ Trong chế độ tiền tệ thì bản vị tiền tệ là yếu tố luôn

thay đổi.

ƒ Hệ thống tiền tệ đảm bảo cho việc thực hiện các chức

năng của tiền tệ một cách thích hợp bằng việc quy

định về việc cung tiền, quản lý tiền, tổ chức lưu thông

tiền…

Xã hội trải qua các hệ thống tiền tệ:

ƒ Hệ thống bản vị song song

ƒ Hệ thống bản vị vàng

ƒ Hệ thống bản vị ngoại tệ

ƒ Hệ thống tiền giấy bất khả hoán

Đồng tiền thể hiện chủ quyền quốc gia, do

NHTW quốc gia phát hành

Xu hướng này nay xuất hiện các đồng tiền

chung, đồng tiền khu vực như đồng Euro

Xét về nguồn gốc vàng là đồng tiền chung của

Hệ thống tiền tệ

Trang 3

11/09/2009 5

ƒ Dẫn nhập: đồng tiền chung

Những yếu tố khởi xướng hình thành ý tưởng

đồng tiền chu

ƒ Sự gia tăng các nước trên thế giới

ƒ Tính toàn cầu

ƒ Sự giản đi vai trò chính sách tiền tệ độc

lập, đặc biệt là những quốc gia nhỏ

Đồng tiền chung

Cụ thể

„ Kết thúc chiến tranh thế giới lần thứ hai, chỉ có 76 quốc gia

độc lập Ngày nay có gần 200 quốc gia Số lượng quốc gia

nhỏ ngày càng gia tăng Chi phí để duy trì đồng tiền riêng

biệt và tỷ giá thả nổi là rất cao Tham gia đồng tiền chung

loại trừ chi phí giao dịch ề chuyển đổi ngoại tệ giữa các đồng

tiền Tạo điều kiện hội nhập giữa các nước thành viên và

tăng cường khả năng cạnh tranh.

„ Sự gia tăng tính toàn cầu hóa yêu cầu phải có tính đồng bộ

hóa chu kỳ kinh doanh giữa các quốc gia Vì vậy, lợi ích

thuần để có ít đồng tiền hơn để điều hành chu kỳ kinh doanh

giữa các quốc gia là rất lớn.

Đồng tiền chung

Trang 4

11/09/2009 7

Những hạn chế để tiến tới một đồng tiền

chung khu vực

ƒ Tính đa dạng về trình độ tổ chức phá triển kinh tế

của các nước trong khu vực

ƒ Sự yếu kém về các khu vực tài chính của nhiều

ƒ Thiếu những tiền đề cho sự hợp tác tiền tệ và thiết

lập đồng tiền chung

Đồng tiền chung

ƒ EMU (Liên hiệp tiền tệ Châu Aâu) hình thành là kết quả của

tiến trình tăng cường sức mạnh mối quan hệ kinh tế, tiền tệ,

chính trị trong Châu âu hơn 40 năm qua

ƒ EMU có nguồn gốc từ Hiệp ước Rome 1956 – thành lập cộng

đồng kinh tế Châu âu và quan tâm tỷ giá hối đoái của các

nước thành viên.

ƒ Năm 1962, Uûy ban cộng đồng Châu âu phát họa kế họach

thống nhất tiền tệ, nhưng kế hoạch này bị ngừng lại vì sự sụp

đổ chế độ tiền tệ Bretton Woods.

ƒ Nhưng với những nổ lực hội nhập, loại trừ các biến động tỷ

giá, tiến tới mở rộng các thành viên của Liên hiệp Châu âu

hay cộng đồng Châu âu, Hiệp ước Maastricht ra đòi năm

Đồng tiền chung Châu Aâu

Trang 5

11/09/2009 9

Các điều kiện của Hiệp ước Maastricht:

ƒ Lạm phát nhỏ hơn 1,5% so với mức lạm phát trung

bình của 3 nước có thành tích tốt nhất

ƒ Thâm hụt NSNN 3% GDP

ƒ Nợ công nhỏ hơn 60%GDP

ƒ Lãi suất dài hạn không vượt quá 2% điểm lãi suất

của 3 nước có thành tích tốt nhất

ƒ Kiểm soát tỷ giá trong biên độ cho phép ít nhất là 2

năm trước khi tham gia đồng tiền chung Đồng tiền

quốc gia phải là thành viên của cơ chế tỷ giá châu Aâu hai

năm trước khi gia nhập Liên minh kinh tế tiền tệ và

không được phá giá đồng bản tệ so với các đồng tiền

khác.

ƒ Hệ thống tài chính tốt

Đồng tiền chung Châu Aâu

Các nổ lực cần tập trung:

ƒ Oån định giá cả và lãi suất

không phát hành tiền để bù đắp bội chi

NSNN, không bảo lãnh các khoản nợ từ phí

Chính phủ)

Đồng tiền chung Châu Aâu

Trang 6

11/09/2009 11

Thực tiễn:

„ Đến háng 1/1999 có 11 nước tham gia đồng tiền chung( Áo,

Bỉ, Phần Lan, Pháp, Đức, Ý, Ireland,Luxembourg, Hà Lan,

Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha) Đan Mạch, Thụy Điển và Anh

không tham gia Hy Lạp không đủ điều kiện tham gia đồng

tiền chung.

„ Bắt đầu từ 1/1999, tỷ giá hối đoái của các quốc gia tham gia

đồng tiền chung được cố định vĩnh viễn với đồng euro (đơn

vị tính toán).

„ Ngân hàng Châu âu thâu tóm cính sách tiền tệ từ ngân hàng

trung ương của các quốc gia thành viên.

„ Chính phủ các nước thành viên phát hành nợ bằng đồng

euro

Đồng tiền chung Châu Aâu

Bất lợi (tranh luận)

„ Các nước giàu hỗ trợ cho các nước nghèo(gánh

nặng ngân sách)

„ Trình trạng mất cân đối về trình độ phát triển, gây

ra tính bất ổn định về giá trị đồng tiền

„ Tình trạng lao động tự do di chuyển giữa các quốc

gia làm gia tăng các khoản chi chuyển giao của

chính phủ

Đồng tiền chung Châu Aâu

Trang 7

11/09/2009 13

Bối cảnh các nước Asean

ƒ Sau khủng hoảng tài chính 1997, các nước Asean áp dụng

chế độ tỷ giá linh hoạt, nhưng không muốn biến động

ƒ Kinh tế khu vực hội nhập nhanh về thương mại và đầu tư.

ƒ Hệ thống tài chính các nước trong khu vực có tính dễ vỡ.

Vì vậy, cần tăng cường tính ổn định tài chính trong khu vực.

Đồng tiền chung khu vực Châu Á

Tăng cường hợp tác tài chính trong khu vực

ƒ Ngăn ngừa sự lây an trong khu vực

ƒ Tăng cường sức mạnh hệ thống tài chính trong khu

vực

ƒ Đảm bảo tỷ giá ổn định

ƒ Tạo ra kinh tế quy mô trong quá trình hợp tác

ƒ Đối phó với tính toàn cầu hóa tài chính

Đồng tiền chung khu vực Châu Á

Trang 8

11/09/2009 15

Hợp tác tài chính cần tạo ra cơ chế để:

ƒ Quản lý tỷ gá ổn định Cần tăng cường hợp tác chính

sách kinh tế vĩ mô

ƒ Cung cấp các công cụ thanh toán

ƒ Gia tăng tính minh bạch nhằm cung cấp thông tin

thích hợp

ƒ Phát triển thị trường tài chính khu vực

Đồng tiền chung khu vực Châu Á

Lịch sử hợp tác tài chính các nước Asean

ƒ Sự tài trợ trọn gói khẩn cấp (Thái Lan năm

1997).

ƒ Đề nghị thành lập quỹ tiền tệ Châu Á 1997.

Asean + 3.

thỏa thuận tài trợ trong vùng) 2000.

Đồng tiền chung khu vực Châu Á

Trang 9

11/09/2009 17

Đặc điểm cơ chế tỷ giá trong khu vực

ƒ Trước khủng hoảng, chế độ tỷ giá gắn chặt vào đồng

USD

ƒ Sau khủng hoảng, chế độ tỷ giá tiếp tục gắng chặt

vào USD

Các nước tăng cường dự trữ ngoại tệ.

Tăng cường thực hiện các hợp đồng hoán đổi swap

giữa các nước thành viên

Nhìn chung các nước đều lo sợ chế độ tỷ giá thả nổi

Đồng tiền chung khu vực Châu Á

Đồng tiền chung khu vực Châu Á

Trang 10

11/09/2009 19

Tại sao các nước trong khu vực lo sợ tỷ giá thả nổi

ƒ Biến động tỷ giá ảnh hưởng đến nền kinh tế thực

Tỷ giá ổn định tạo ra sự tin tưởng cho các nhà đầu

tư và các giao dịch thương mại trong vùng cũng

như hỗ trợ cho các khu vực kinh tế liên quan đến

hoạt động thương mại quốc tế

ƒ Tỷ giá biến động làm tăng gánh nặng nợ công, nợ

chính phủ và nợ doanh nghiệp

ƒ Tỷ giá biến động ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa

trong nước

Đồng tiền chung khu vực Châu Á

Cần có cơ chế ty giá thích hợp cho khu vực:

ƒ Sự hội nhập khu vực cần có sự hợp tác khu vực về tỷ

giá.

thị trường tự do mậu dịch nên cần có tỷ giá ổn định

để thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh và phát triển

Cần ngăn chặn chính sách giản giá đồng tiền.

thành đồng tiền chung khu vực.

Đồng tiền chung khu vực Châu Á

Trang 11

11/09/2009 21

Tính khả thi của đồng tiền chung

Thử đánh giá các tiêu chí tối ưu đồng tiền chung:

Lợi ích bắt nguồn:

ƒ Hội nhập kinh tế

ƒ Giảm chi phí giao dịch

ƒ Gia tăng mức độ đầu tư và thương mại

Chi phí

ƒ Mất đi quyền tự chủ về tiền tệ

ƒ Giới hạn sự lưạ chọn về chính sách kinh tế vĩ mô.

ƒ Giới hạn các giải pháp ngăn chặn cú sốc.

Đánh giá chính xác chi phí và lợi ích là hết sức khó

khăn

Đồng tiền chung khu vực Châu Á

Dự đoán

ƒ Châu Âu có được đồng tiền chung mất hơn 4 thập kỷ

ƒ Các nước trong khu vực thanh công trong việc thiết lập

khu vực mậu dịch tự do và thời hạn cuối cùng để hoàn ất

là 2008 điều này, nghĩa là các nước trong khu vực đã tiến

gần tới giai đoạn thiết lập: “người láng giềng tốt”.

ƒ Con đường tiến đến giai đoạn gia đình hạnh phúc như

Châu Âu là rất khó khăn.

Thuận lợi của khu vực:

Đồng tiền chung khu vực Châu Á

Trang 12

11/09/2009 23

ĐỒNG TIỀN CHUYỂN ĐỔI

Tiền tệ có các chức năng cơ bản

ƒ Trao đổi, lưu thông hàng hóa

ƒ Thanh toán

ƒ Cất trữ

Tiền tệ thể hiện chủ quyền quốc gia

Luật pháp trao quyền cho cơ quan quản lý tiền tệ và phát hành

Khi các nhu cầu trên vượt quá khả năng đáp ứng của đồng tiền

nội, thì các chủ tể trong nước phải chuyển đổi đồng nội tệ sang

đồng ngoại tệ.( tiền quốc gia khác)

Đồng tiền chuyển đổi là đồng tiền có thể chuyển

đổi sang các đồng tiền khác mà không có bất kỳ

một hạn chế nào

Trong quan hệ quốc tế, đồng tiền chuyển đổi là

đồng tiền có thể chuyển đổi sang các đồng tiền dự

trữ quốc tế.(như USD, EURO, Yên Nhật)

Trong chế độ bản vị vàng, thì hầu như các đồng

tiền đều có khả năng chuyển đổi

Như trong chế độ tiền giấy bất khả hoán thì không

phải đồng tiền nào cũng là đồng tiền chuyển đổi

ĐỒNG TIỀN CHUYỂN ĐỔI

Trang 13

11/09/2009 25

Tính chuyển đổi của đồng tiền được chia làm 2 mức độ:

đồng nội tệ mua ngoại tệ trên thị trường.

toán và dự trữ quốc tế.

Người không cư trú nắm giữ đồng tiền đó tự do, không hạn chế

Tác động

Tài khoản vãng lai

ƒ Thúc đẩy phát triển thương mại và dịch vụ quốc tế Người cư trú có

thể tiếp cận thị trường quốc tế để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng và

đầu tư.

ƒ Nâng cao phúc lợi xã hôïi (nhu cầu và đầu tư)

Mặt trái, nhập khẩu gia tăng làm thâm hụt cán cân vãng lai.

ĐỒNG TIỀN CHUYỂN ĐỔI

Tác động

Tài khoản vốn

ƒ Nâng cao khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài

Người không cư trú tự do đầu tư bằn đồng nội tệ.

ƒ Ngược lại, có thể dẫn đến sự bay hơi hị trường ngoại

hối (sự tháo cạy ngoại tệ, khủng hoảng tỷ giá…)

ƒ Thị trường ngoại hối

ƒ Khắc phục hiện tượng găm giữ ngoại tệ.

ƒ Tỷ giá hối đoái hình thành theo đúng quan hệ cung

ĐỒNG TIỀN CHUYỂN ĐỔI

Trang 14

11/09/2009 27

Tác động:

ƒ Tổng thể nền kinh tế

ƒ Hạn chế sự phụ thuộc vào các đồng tiền mạnh, khắc

phục nạn ngoại tệ hóa.

ƒ Gia tăng vị thế của đồng tiền nội tệ trên thị trường

quốc tế.

ƒ Thúc đẩy tự do hóa tài chính và tự do hóa thương

mại

Mặt trái của vấn đề này là không nhỏ?

ĐỒNG TIỀN CHUYỂN ĐỔI

ƒ Điều kiện

ƒ Nền kinh tế phát triển ổn định

ƒ Ngoại thương phát triển

ƒ Lạm phát thấp

ƒ Hệ thống tài chính vững mạnh

ƒ Chính sách tỷ giá hối đoái thích hợp

ƒ Dự trữ quốc gia đủ mạnh

ƒ Chính sach tiền tệ ổn định

ƒ Lãi suất

ĐỒNG TIỀN CHUYỂN ĐỔI

Trang 15

11/09/2009 29

Thử thách

Sự thành công của chính sách thiết lập đồng tiền

chuyển đổi:

ƒ Phải làm cho đồng nội tệ thực hiện tốt các chức năng

của tiền tệ

ƒ Các chủ thể cảm thấy an toàn khi nắm giữ và đầu tư

bằng đồng nội tệ

ƒ Khi có nhu cầu ngoại tệ thì chuyển đổi từ nội tệ sang

ngoại tệ

ƒ Chính sách ngoại hối và tỷ giá hối đoái phải hợp lý,

đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho nền kinh tế trong các

giao dịch quốc tế

ĐỒNG TIỀN CHUYỂN ĐỔI

Thử thách

Sự thất bại của chính sách thiết lập đồng tiền chuyển đổi:

Nền kinh tế thiếu hụt ngoại tệ + đồng tiền không thực

hiện các chức năng của tiền tệ sẽ tạo ra sức ép gia

tăng nhu cầu ngoại tệ trong nền kinh tế = khủng

hoảng tiền tệ

Vì vậy, hầu hết các nước rất thận trọng đối với chính

sách thiết lập đồng tiền chuyển đổi Thực hiện chính sách

chuyển đổi từng phần.

ĐỒNG TIỀN CHUYỂN ĐỔI

Trang 16

11/09/2009 31

ĐỒNG TIỀN CHUYỂN ĐỔI

Thực tiễn Việt nam

lai

„ Thị trường ngoại hối tự do

„ Thị trường chính thức

Tháng 11/2005 chính phủ có chính sách thực

hiện tự do hóa TK vãng lai: Người dân được

quyền mua, chuyển ngoại tệ ra nước ngoài

để thanh toán mà không ần xin phép

NHNN nới lỏng giới hạn mua ngoại tệ (người

cư trú ra nước ngoài có thể mang ngoại tệ lên

đến 10.000USD không cần khai báo chỉ cần

thỏa thuận với nhân hàng thương mại)

Thực tiễn Việt nam

Mở rộng giới hạn cho phép người không cư

trú kinh doanh đồng Việt nam, đầu tư vào thị

trường chứng khoán, góp vốn kinh doanh…

ĐỒNG TIỀN CHUYỂN ĐỔI

Trang 17

11/09/2009 33

Trong thời gian tới

ƒ Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định

ƒ Nâng cao khả năng cạnh tranh quốc tế

ƒ Đẩy mạnh phát triển thương mại quốc tế

ƒ Nâng cao sức mua đồng tiền và cải tiến hệ thống

thanh toán

ƒ Củng cố hệ thống dự trữ ngoại hối

ĐỒNG TIỀN CHUYỂN ĐỔI

Cơ cấu kiểm soát các công ty niêm yết ở một số nước 1996

Tỷ lệ % tổng

số DN

Sở hữu rộng rãi

Gia đình kiểm sốt

Sở hữu nhà nước

Sở hữu bởi tổ chức tài chính

Sở hữu bởi doanh nghiệp khác

Trang 18

11/09/2009 35

Sự hình thành DNNN:

ƒ Bắt nguồn sự yếu kém của thị trường

ƒ Làm nền tảng cho kinh tế xã hội chủ nghiã

Trào lưu quốc hữu các doanh nghiệp tư thành

DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Tỷ trọng DNNN trong GDP(Trước năm 1990)

Trang 19

11/09/2009 37

ƒ Lý do về hệ thống:

ƒ Phát triển nền dân chủ

ƒ Ổn định xã hội và chính trị ( khắc phục độc

quyền và yếu kém)

ƒ Thay đổi thể chế củ bằng thể chế mới theo

ý đồ của các nhà cầm quyền.

TƯ NHÂN HÓA DNNN

ƒ Tư nhân hóa là việc chuyển nhượng lại tài sản

trong các doanh nghiệp nhà nước cho khu vực tư

dưới nhiều hình thức khác nhau

ƒ Cổ phần hóa nằm trong tiến trình tư nhân hóa

bằng cách chia vốn của doanh nghiệp nhà nước

thành những bằng nhau và phát hành dưới dạng

cổ phiếu

TƯ NHÂN HÓA DNNN

Trang 20

11/09/2009 39

TƯ NHÂN HÓA DNNN

DNNN Đơn sở hữu

Loại hình doanh nghiệp

Trang 21

11/09/2009 41

ƒ Thực trạng việt nam:

ƒCPH khởi xướng từ những năm 90 Sau hơn 15

năm cổ hóa DNNN, đến nay cả nước sắp xếp,

chuyển đổi được 4760 DN, trong đó 3365 DN

được cổ phần Theo đánh giá của Bộ Tài chính,

tiến độ cổ phần hóa còn chậm, việc đa dạnh hóa

sở hữu trong công ty cổ phần còn hạn chế, nhiều

vụ tranh chấp kéo dài, chưa giải quyết, bất cập

trong cơ chế quản lý đất đai, cơ chế tài chính và

cả vấn đề xác định giá trị DN khi cổ phần

ƒĐánh giá tốc độ chậm

CỔ PHẦN HÓA DNNN

Ngày đăng: 09/06/2014, 20:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w