1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Chuyên đề 4: Hệ thống tài chính (2009)

39 192 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề 4: Hệ Thống Tài Chính (2009)
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Hệ thống tài chính
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 536,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống tài chính (2009)

Trang 1

11/09/2009 1

HỆ THỐNG TÀI CHÍNH

CHUYÊN ĐỀ 4

• Nội dung nghiên cứu

• Khái quát hệ thống tài chính

• Thị trường tài chính

• Các định chế tài chính

• Cơ sở hạ tầng tài chính

• Đo lường sự phát triển hệ thống tài chính

Trang 2

11/09/2009 3

Hệ thống tài chính gồm:

ƒ Sân chơi (playing field): Thị trường tài

chính.

ƒ Những tham gia thị trường (market

players): Các định chế tài chính.

ƒ Cơ sở hạ tầng tài chính của thị trường tài

chính

HỆ THỐNG TÀI CHÍNH

Thị trường tài chính

Trung gian

Hệ thống tài chính

Quỹ Tiền lời

Người tiết kiệm Người vay vốn

øi

Trang 3

11/09/2009 5

Chức năng:

Chuyển tải nguồn vốn nhàn rổi từ những

người tiết kiệm đến những người có cơ

hội đầu tư.

Từ chức năng cơ bản này có thể chia ra 3

tiểu chức năng:

ƒ Huy động tiết kiệm

ƒ Cung cấp thông tin

ƒ Quản lý rủi ro

HỆ THỐNG TÀI CHÍNH

Các dịch vụ được cung cấp bởi hệ thống tài chính:

Thị trường tài chính

Trung gian tài chính

Hệ thống tài chính

Quỹ Tiền lời

Người tiết kiệm Người vay vốn

Tie àn lơøi Tiềnlơ

øi

QL -Chia sẻ

rủi ro

Thanh khoản

Trang 4

11/09/2009 7

Thị trường tài chính có vai trò quan trọng đối

với các doanh nghiệp và các nhà đầu tư

Thị trường tài chính tạo điều kiện chuyển

giao các quỹ tiền tệ giữa doanh nghiệp

(người cần huy động vốn) và các nhà đầu tư

(người đầu tư vốn để kiếm lời).

THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

ƒ Thị trường nợ và thị trường cổ phiếu

ƒ Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp

ƒ Thị trường tập trung và thị trường OTC

ƒ Thị trường tiền tệ và thị trường vốn

CƠ CẤU THI TRƯỜNG TÀI CHÍNH

Trang 5

11/09/2009 9

ƒThị trường trái phiếu quốc tế

ƒMột công cụ tài chính phổ biến trên thị trường trái phiếu

quốc tế là trái phiếu của một công ty Đức bán ở Mỹ và có

mệnh giá bằng đồng đôla Mỹ

ƒEurobonds: Trái phiếu có mệnh giá bằng đồng đôla Mỹ

nhưng bán ở thị trường Châu âu

ƒMột loại của Eurobonds là Eurocurrencies hay

Eurodollars: đồng đola được gởi vào một ngân hàng ở

ngoài nước Mỹ hoặc trong những chi nhánh ngân hàng

của Mỹ ở nước ngoài

ƒThị trường chứng khoán thế giới:

ƒ Thị trường chứng khoán của Mỹ

QUỐC TẾ HÓA THỊ TRƯỜNG TÀI

CHÍNH

Thị trường tiền tệ mua bán các loại chứng khoán

có tính lỏng cao - khả năng chuyển đổi ra tiền

cao, kỳ hạn dưới 1 năm.

Các loại thị trường tiền tệ:

ƒ Thị trường tiền tệ quốc gia

ƒ Thị trường tiền tệ quốc tế

THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ

Trang 6

Vì vậy, lãi suất được hình thành trên thị trường

tiền tệ được xem là lãi suất cơ bản, đặc biệt lãi

suất liên ngân hàng

Trên thị trường quốc tế có các lãi suất tiền tệ nổi

tiếng: Libor, Sibor, Pibor

THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ

Dựa vào các loại lãi suất này, ngân hàng hình

thành lãi suất tín dụng

Lãi suất tín dụng = Libor + x%

Lãi suất thả nổi của các chứng khoán nợ

(Floating – rate Notes) có thể tính toán:

Lãi suất = lãi suất tham khảo + X%

THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ

Trang 7

11/09/2009 13

Thời gian

Chủ thể:

ƒ Các ngân hàng thương mại

ƒ Các định chế phi ngân hàng

ƒ Kho bạc nhà nước

ƒ Ngân hàng trung ương

THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ

Trang 8

11/09/2009 15

Các công cụ:

ƒ Chứng chỉ tiền gởi có thể chuyển nhượng (

Negotiable certificates of deposit):

ƒ Phát hành có mệnh giá lớn.

ƒ Người gởi tiền có thể thương lượng lãi suất với

ngân hàng.

ƒ Được giao dịch trên thị trường mở.

ƒ Tín phiếu kho bạc ( T bills)

ƒ Kho bạc phát hành, mục đích cân đối tiền mặt

của NSNN.

THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ

ƒ Thương phiếu (Commercial paper: CP)

ƒ Do các công ty lớn có uy tín phát hành trong quá

trình mua bán chiụ hàng hóa

ƒ Mua bán giữa công ty, cá nhân, ngân hàng

ƒ Thời gian ngắn (6,9, tối đa 1 năm)

ƒ Giấy bảo lãnh ngân hàng (banker’s acceptances:

BAs)

ƒ Do các doanh nghiệp phát hành được bảo lãnh

của ngân hàng

ƒ Hợp đồng mua bán lại(Repurchase agreements)

Repos là một hợp đồng giữa người mua và người

bán các chứng khoán nợ

THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ

Trang 9

11/09/2009 17

Các công cụ chiết khấu:

Tbills, CP, BAs có đặc điểm:

ƒ Không thanh toán lãi.

ƒ Được bán theo giá chiết khấu đối giá trị danh

nghĩa.

nghĩa.

ƒ Chênh lệch giữa giá bán và giá danh nghĩa là

tiền lời của nhà đầu tư

THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ

Các công cụ tính lãi suất:

Gồm:

- CDs

- Repos

Đặc điểm:

ƒ Thanh toán lãi suất khi đến kỳ hạn

năm, vì vậy có thể thanh toán tiền lãi ½ năm

như trái phiếu

THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ

Trang 10

11/09/2009 19

Đối với Repos có các loại:

ƒ Repo: hợp đồng mua lại giữa hai đối tác, trong

đó 1 đối tác bán cho đối tác khác 1 chứng khoán

ở mức giá đặc biệt với thỏa thuận mua chứng

khoán đó trở lại ngày sau đó ở mức giá đặc biệt

nghiệp vụ repo, bởi đó đối tác khác – người mua

và bán lại sau đó chứng khoán

THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ

Đối với Repos :

ƒ Repo và reverse repo ngắn hạn (thường qua

đêm - đến 7 ngày)

ƒ Có thể sử dụng Tbills và các loại chứng

khoán có ghi danh.

ƒ Được ngân hàng TW sử dụng rộng rãi để

quản lý tính lỏng

ƒ Thích hợp phát hành và mua lại Tbills

THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ

Trang 11

11/09/2009 21

VÍ DỤ VỀ Repos :

Central Bank or

Thị trường vốn tạo điều kiện để chuyển giao các khoản vốn

dài giữa doanh nghiệp, chính phủ và các nhà đầu tư

ƒ Thị trường trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu đô thị

ƒ Thị trường trái phiếu doanh nghiệp.

ƒ Thị trường cổ phiếu.

Chủ thể thị trường

ƒ Người phát hành

ƒ Các nhà đầu tư

ƒNhà đầu tư cá nhân

ƒNhà đầu tư có tổ chức

ƒ Người mô giới

ƒ Người tổ chức thị trường

THỊ TRƯỜNG VỐN

Trang 12

11/09/2009 23

Chứng khoán là giấy tờ có giá xác nhận các

quyền hợp pháp của người sở hữu chúng.

Đặc điểm:

ƒ Tính sinh lời.

ƒ Tính rủi ro.

Các loại chứng khoán:

Trang 13

11/09/2009 25

Chỉ số Down Jones

Đánh giá hiệu quả của thị trường:

Ngoài những điều kiện trên + Thông tin cá nhân của người quản lý

Giá cả chứng khoán phản ảnh toàn bộ thông tin

Mạnh

Những thay đổi giá cả chứng khoán có tính lịch sử và khối lượng giao dịch và thông tin công khai khác (điều kiện kinh tế, dự báo giá của các định chế và nhận định của NHTW…

Giá cả chứng khoán phản đầy đủ thông tin sẳn có và công khai

Hiệu quả vừa

Những thay đổi giá cả chứng khoán có tính lịch sử và khối lượng giao dịch

Giá cả chứng khoán phản ảnh đầy đủ thông tin liên quan thị trường

Hiệu quả: yếu

Các loại hình thông tin được sử dụng để kiểm tra tính hiệu quả Miêu tả

Các hình thức

hiệu quả

THỊ TRƯỜNG VỐN

Trang 14

11/09/2009 27

Giá cả trái phiếu

Lãi suất

Giá trái phiếu

Mối tương quan giữa lãi suất và giá trái phiếu

Trang 15

11/09/2009 29

thị trường tiền tệ

Trong một nền kinh tế, sự vận hành của 2 thị

trường theo nguyên tắc bình thông nhau:

ƒ Nếu lãi suất thị trường tiền tệ tăng, thì nhu cầu

đầu tư chứng khoán trên thị trường vốn giảm, giá

chứng khoán giảm.

ƒ Nếu lãi suất thị trường tiền tệ giảm thì nhu cầu

đầu tư chứng khoán trên thị vốn tăng, giá giá

chứng khoán tăng

THỊ TRƯỜNG VỐN – THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ

ƒ Lý thuyết đường cong lãi suất:

ƒXem xét mức độ biến đổi lãi suất trong số các

công cụ trái phiếu có cùng chung rủi ro vỡ nợ, tính

lỏng, thông tin, đặc điểm thuế nhưng lại khác

nhau về kỳ đáo hạn

ƒMức độ biến đổi lãi suất đối với những trái phiếu

có liên quan mà khác nhau về thời gian đáo hạn

được biết đến như là cấu trúc kỳ hạn của lãi suất

CẤU TRÚC KỲ HẠN LÃI SUẤT

Trang 16

11/09/2009 31

giữa lãi suất so với kỳ hạn của nó

có độ dốc hướng lên trên, độ dốc hướng đi xuống và

bằng phẳng

lãi suất dài hạn cao hơn lãi suất ngắn hạn; nếu có độ

dốc hướng đi xuống, lãi suất ngắn hạn cao hơn lãi

suất dài hạn Đường cong lãi suất phẳng thì lãi suất

ngắn hạn và dài hạn là như nhau

CẤU TRÚC KỲ HẠN LÃI SUẤT

Trang 17

11/09/2009 33

Lãi suất

đáo hạn

Kỳ đáo hạn

Lãi suất ngắn hạn tương lai kỳ vọng tăng

Lãi suất đáo hạn

Kỳ đáo hạn

Lãi suất ngắn hạn tương lai kỳ vọng giữ nguyên

Lãi suất

đáo hạn

Kỳ đáo hạn

Lãi suất ngắn hạn tương lai kỳ vọng giảm vừa phải

Lãi suất đáo hạn

Kỳ đáo hạn

Lãi suất ngắn hạn tương lai kỳ vọng giảm xuống nhanh

Trang 18

11/09/2009 35

Lý thuyết thị trường bị phân khúc

ƒ Lãi suất mỗi công cụ tài chính, dài hạn hay ngắn hạn,

được quyết định bởi mỗi thị trường riêng biệt

ƒ Đường cong lãi suất được hình thành từ hành vi cung –

cầu trong mỗi thị trường tùy theo từng loại chứng

khoán cụ thể

ƒ Một đường cong có độ dốc hướng đi lên hàm ý nhu

cầu trái phiếu ngắn hạn tương đối cao hơn so với nhu

cầu trái phiếu dài hạn Nghĩa là lãi suất ngắn hạn thấp

hơn lãi suất dài hạn Đường cong phẳng hàm ý các

điều kiện cung - cầu như nhau đối với mọi thị trường

Đường cong có độ dốc hướng đi xuống hàm ý nhu cầu

trái phiếu dài hạn tương đối cao hơn nhu cầu trái phiếu

ngắn han

GIẢI THÍCH ĐƯỜNG CONG LÃI SUẤT

Lý thuyết kỳ vọng

ƒ Các nhà đầu tư xem các tài sản có bất cứ kỳ

đáo hạn nào đều là những thay thế hoàn hảo ở

cùng mức độ rủi ro vỡ nợ, tính lỏng, chi phí

thông tin và thuế.

ƒ Lãi suất trái phiếu dài hạn bằng trung bình lãi

suất ngắn hạn có kỳ đầu tư giống nhau Độ dốc

đường cong lãi suất tùy thuộc đường đi lãi suất

ngắn hạn kỳ vọng trong tương lai

GIẢI THÍCH ĐƯỜNG CONG LÃI SUẤT

Trang 19

11/09/2009 37

Lý thuyết kỳ vọng

Lãi suất trái phiếu có kỳ hạn 2 năm (7%) là

trung bình cộng của lãi suất 1 năm ở hiện tại

(6%) và lãi suất 1 năm kỳ vọng trong tương

lai:

Từ đó tính toán được lãi suất 1 năm kỳ vọng ở

năm tiếp theo là 8% Tương tự, có thể suy

luận lãi suất kỳ vọng ở 2 năm hoặc 3 năm

tiếp theo…

GIẢI THÍCH ĐƯỜNG CONG LÃI SUẤT

Lý thuyết lựa chọn kỳ hạn

C ác nhà đầu tư sẽ không mua trái phiếu

có kỳ hạn dài hạn nếu như nó có cùng

lãi suất với trái phiếu ngắn hạn Thay

vào đó, các nhà đầu tư yêu cầu phải có

thêm phần bù đắp kỳ hạn (term

premium) để bù đắp rủi ro vì phải đầu

tư vào chứng khoán có kỳ hạn ít được

ưa thích hơn

GIẢI THÍCH ĐƯỜNG CONG LÃI SUẤT

Trang 20

11/09/2009 39

Chứng khoán phái sinh là một hợp đồng tài chính mà

giá trị của nó xuất phát từ gia trị của các tài sản tài

chính gốc (underlying financial assets).

Ví dụ về hình thành phái sinh:

Trên cơ sở hợp đồng mua bán dầu lửa, có thể tạo ra một

hợp đồng giữa 2 người mua, bán A và B như sau.

ƒ Nếu giá dầu lửa tăng hơn 3USD, người bán B trả

cho người mua A 1 USD

ƒ Ngược lại, dầu lửa giảm hơn 3 USD, người mua A

trả cho người bán B 1 USD

THỊ TRƯỜNG PHÁI SINH

Thị trường phái sinh hình thành và phát triển trong bối

cảnh thị trường tài chính có nhiều biến động và rủi ro (

từ thập kỷ 70 trở lại đây)

Thoạt nhìn phái sinh là hoạt động đánh cược, nhưng

đây là hoạt động mang tính tài chính

ƒ Quản lý rủi ro:

ƒ Mục tiêu của phái sinh là giảm thiểu rủi ro (bảo hiểm cũng lã

dạng phái sinh).

ƒ Tiên liệu (Đầu cơ):

Phái sinh sẽ tạo ra sự cân bằng giữa sự tăng giá và giảm giá.

ƒ Giảm chi phí giao dịch

Giao dịch mua bán trực tiếp chứng khoán phải trả chi phí cho người mô giới, thay vào đó là giao dịch phái sinh, tiết kiệm chi

phí

THỊ TRƯỜNG PHÁi SINH

Trang 21

11/09/2009 41

Đặc điểm chứng khoán phái sinh:

ƒ Hình thành dựa vào chứng khoán gốc.

ƒ Giả cả thỏa thuận tại thời điểm hiện

tại

ƒ Thanh toán tại một thời điểm trong

tương lai

THỊ TRƯỜNG PHÁi SINH

Các loại phái sinh:

ƒ Hợp đồngforward, future:

ƒ Hợp đồng lãi suất

ƒ Hợp đồng ngoại tệ

ƒ Quyền chọn

ƒ Quyền chọn mua (call option), và

ƒ Quyền chọn bán (put option)

ƒThực hiện hợp đồng có 2 cách:

ƒ Kiểu Mỹ: Hợp đồng có thể thực hiện bất kỳ lúc nào

trong hạn định

ƒ Kiểu Châu âu: Hợp đồng chỉ thực hiện vào cuối hạn

hạn định

ƒ Swap (Ngoaị tệ, Lãi suất)

THỊ TRƯỜNG PHÁi SINH

Trang 22

11/09/2009 43

Forward:

Forward về lãi suất (FRA)

là hợp đồng vay hoặc cho vay theo một lãi suất đặc biệt tại

một thời gian trong tương lai

Giả sử hôm nay lãi suất Libor 6 tháng là 6.25% và XYZ

tham gia FRA mượn khoản tiền 6 tháng với mức lãi suất

6.3%

ƒ Nếu lãi suất Libor 6 tháng > 6.3% vào 31/12, XYZ nhận

được giá trị hiện tại của khoản tiết kiệm được hàm ý bằng

việc đi vay ở mức lãi suất thỏa thuận 6.3%

ƒ Nếu Libor 6 tháng < 6.3% vào 31/12, XYZ sẽ phải trả một

khoản giá trị hiện tại của chi phí tăng thêm được hàm ý

bằng việc đi vay một khoản tiền ở mức lãi suất 6.3%

Forward về ngoại tệ

ƒ Forward tạo điều kiện thực hiện các trao đổi ngoại tệ

diễn ra ở thời điểm tương lai

ƒ Tỷ giá forward là tỷ giá mà một đồng tiền có thể được

trao đổi với một đồng tiền ở thời điểm tương lai

ƒ Hợp đồng forward là một thỏa thuận mà nó chi tiết hóa

một số lượng ngoại tệ có thể trao đổi, tỷ giá hối đoái và

thời điểm giao dịch …

Khác với Forward, thị trường spot:

ƒThực hiện các giao dịch ngay về trao đổi các đồng tiền

ƒ Tỷ giá giao ngay đó là tỷ hiện tại mà một đồng tiền có

thể trao đổi ngay với một đồng tiền khác

FORWORD

Trang 23

11/09/2009 45

Nhà đầu tư sợ tăng giá (ngoại tệ), thực hiện mua quyền

chọn mua Nếu quyền chọn mua thực hiện, thìgiá thực tế

mua (ngoại tệ) = giá thực hiện (theo thỏa thuận) + phí

chọn mua Nếu không thực hiện thì nhà đầu tư sẽ mất đi

chi phí quyền chọn mua

Giả sử (1) Giá thị trường nhỏ hơn hoặc bằng giá thực

hiện, thì người mua không thực hiện quyền mua và mất đi

chi phí quyền mua (2) Nếu giá thị trường lớn hơn giá thực

hiện thì người mua sẽ thực hiện quyền mua ngoại tệ:

Lời khi giá mua ngoại tệ nhỏ hơn giá thị trường Lỗ khi giá mua ngoại tệ lớn hơn giá thị trường

Còn người bán quyền chọn mua thì sao?

CALL OPTION

(Quyền chọn mua)

Nhà đầu tư sợ giảm giá ngoại tệ, thực hiện mua quyền chọn bán

với một chi phí quyền lựa chọn.

Nếu vào thời điểm thực hiện hợp đồng, (1) tỷ giá thị trường lớn

hơn giá thực hiện (giá thỏa thuận), người mua quyền chọn bán sẽ

không thực hiện hợp đồng, thì anh ta mất chi phí quyền chọn bán

(2) Nếu tỷ giá thị trường nhỏ hơn giá thực hiện thì anh ta thực hiện

quyền chọn bán với giá bán thực tế = giá thực hiện – chi phí.

Lời (lỗ) của người mua quyền chọn bán = (giá thực hiện –phí) - giá

thị trường

Đối với bán quyền chọn bán: (1) Nếu tỷ giá thị trường lớn hơn

giá thực hiện thì anh ta sẽ hưởng trọn toàn bộ chi phí (2) Nếu tỷ

giá thị trường nhỏ hơn giá thực hiện, lời lỗ của người này = giá thị

trường - (giá thực hiện –phí)

PUT OPTION

(Quyền chọn bán )

Trang 24

11/09/2009 47

Swap là công cụ tài chính trong đó một bên đồng

thuận thanh toán một số tiền được xác định trong sự

trao đổi cho bên đối tác thứ hai để thanh toán một số

tiền được xác định khác nhau:

ƒThanh toán lãi suất cố định, nhận lãi suất thả nổi

ƒThanh toán lãi suất thả nổi, nhận lãi suất cố định

ƒThanh toán đồng USD có lãi suất cố định, nhậnđồng yên có lãi suất thả nổi

SWAP

Ví dụ về swap lãi suất

Điều vay của 2 quốc gia :

1,5 điểm 0,5 điểm

10%

Pibor + 0,75

8,5%

Pibor + 0,25

Lãi suất cố định

Lãi suất thay đổi

Chênh lệch Quốc gia B

Quốc gia A Điều kiện phát hành

8,5% phát hành

vay lãi suất cố định

Lãi suất pibor + 0,75 % Vay với lãi suất biến đổi

Pibor 8,75%

Swap: Quốc gia A trả nợ với lãi suất 8,5% bằng số tiền swap của quốc gia

B Quốc gia A trả cho quốc gia B tiền lãi theo lãi suất Pibor

Trang 25

11/09/2009 49

Qua swap cả hai cùng có lợi:

10% -9,5% =0,5 Pibor + 0,25% - (Pibor –

0,25%) = 0,5%

Lợi qua swap

Pibor +0,75% - Pibor + 8,75% = 9,5

8,5% + Pibor – 8,75% = Pibor - 0,25

Chi phí cuối cùng

- Pibor + 8,75%

+ Pibor

- 8,75%

Thanh toán nghiệp vụ swap

+ (Pibor +0,75%) + 8,5%

Giá phát hành trực tiếp

Quốc gia B Quốc gia A

Swap Bank X Market Bank YSwap

Floating Payments

Fixed Payments

Trong hiện thực, thường có nhiều đối tác tham gia

swap mà tạo điều kiện thuận lợi cho thị trường đứng

giữa hai người sử dụng cuối cùng

Nhiều đối tác tham gia swap

Trang 26

11/09/2009 51

ƒ Các chứng khoán phái sinh có nguồn gốc từ các

tài sản tài chính được giao dịch trên thị trườngchứng khoán

ƒ Giá cả giao dịch phái sinh lệ thuộc vào gía cả

của các tài sản tài chính

ƒ Thị trường phái sinh góp phần kích hoạt hoạt

động đồng thị trường chứng khoán

Mối quan hệ giữ thị trường phái sinh với thị trường chứng khoán:

ƒ Thuật ngữ định chế hiểu theo góc độ:

ƒ Các tổ chức

ƒ Các nguyên tắc, quy định hoạt động của tổ chức

ƒ Định chế tài chính là tổ chức huy động các nguồn

vốn để tài trợ cho các nhà đầu tư (cho vay, chiếtkhấu….)

ƒ Định chế trung gian tài chính là những tổ chức

thực hiện huy động nguồn tiền của những ngườitiết kiệm cuối cùng và sau đó cung cấp cho nhữngngười cần vốn cuối cùng

Định chế tài chính

Ngày đăng: 09/06/2014, 20:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w