1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Ôn tập thi kiểm toán, kế toán viên - Q2 - Chuyên đề 5

128 677 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập thi kiểm toán, kế toán viên - Q2 - Chuyên đề 5
Người hướng dẫn Đặng Thỏi Hựng, Vụ Trưởng Vụ Chế Độ Kế Toán Và Kiểm Toán
Trường học Bộ Tài Chính
Chuyên ngành Kiểm toán viên, Kế toán viên
Thể loại Tài liệu học
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 885 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu học, ôn tập, thi kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề - Quyển 2 - Chuyên đề 5

Trang 1

Bé tµi chÝnh

Tµi liÖu Häc, «n tËp, thi KiÓm to¸n viªn

(Dïng cho kỳ thi năm 2012)

Hµ Néi, th¸ng 6 - 2012

Bé tµi chÝnh

NéI DUNG

QuyÓn II

Trang 2

Quyển II



Gồm 3 chuyên đề:

Chuyên đề 5 - kiểm toán và dịch vụ có đảm bảo nâng cao

Chuyên đề 6 - phân tích hoạt động tàI chính nâng cao

Chuyên đề 8 - ngoại ngữ

Hà Nội, tháng 6 - 2012TàI LIệU HọC, ÔN TậP, THI KIểM TOáN VIÊN Và Kế TOáN VIÊN HàNH NGHề năm 2012

MỤC LỤC

1 Chuyờn đề 5 - Kiểm toỏn và dịch vụ cú đảm bảo nõng cao 1

2 Chuyờn đề 6 - Phõn tớch hoạt động tài chớnh nõng cao 117

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Để thuận tiện cho việc giảng dạy, học tập và ôn thi kiểm toán viên và kế toánviên hành nghề năm 2012, thực hiện Quyết định số 94/2007/QĐ-BTC ngày16/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế thi và cấp Chứng chỉ kiểm

toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán, Bộ Tài chính tổ chức biên soạn “Tài liệu học, ôn tập, thi kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề”, gồm 2 quyển:

- Quyển I: Gồm 05 chuyên đề áp dụng cho người dự thi kiểm toán viên và

kế toán viên hành nghề

- Quyển II: Gồm 03 chuyên đề áp dụng cho người dự thi kiểm toán viên.Tài liệu được biên soạn, thẩm định bởi các giáo sư, tiến sỹ, chuyên gia của BộTài chính, của giảng viên các Trường Đại học lớn và đã được Bộ Tài chính phê duyệtlưu hành sử dụng cho kỳ thi năm 2012

Đây là tài liệu sử dụng cho việc học, ôn tập, thi kiểm toán viên và kế toán viênhành nghề năm 2012

Tài liệu đã được sửa đổi, bổ sung cập nhật đến 30/3/2012

Đối với những người đã có chứng chỉ kiểm toán viên do tổ chức nước ngoàicấp có nguyện vọng thi sát hạch để lấy chứng chỉ kiểm toán viên Việt Nam sẽ ôn tập

Trang 4

theo các chuyên đề tương ứng nêu trên (Tài liệu ôn thi giống như thi kiểm toán viêntrong nước).

Các học viên có thể khai thác tài liệu này từ website của Bộ Tài chính tại địachỉ: www.mof.gov.vn

Do sự hạn chế về thời gian nên tài liệu không tránh khỏi các sai sót Với tấmlòng chân thành và sự cầu thị, chúng tôi đánh giá cao và tiếp thu mọi ý kiến đóng gópcủa học viên và bạn đọc Tài liệu này sẽ được tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện để pháthành chính thức cho các kỳ thi sau

Xin trân trọng cảm ơn./

Trang 6

Chuyên đề 5

kiểm toán và dịch vụ có đảm bảo nâng cao

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN

1 Khỏi niệm, bản chất kiểm toỏn

Kế toỏn là cụng cụ quản lý kinh tế, tài chớnh thể hiện ở chỗ kết quả cụng việc kếtoỏn là đưa ra cỏc thụng tin trờn bỏo cỏo tài chớnh (BCTC) và những chỉ tiờu phõn tớch,

đề xuất giỳp cho người lónh đạo, điều hành đưa ra quyết định đỳng đắn

Vỡ thế, mọi người sử dụng thụng tin từ BCTC đều mong muốn nhận được cỏcthụng tin trung thực và hợp lý

Hoạt động kiểm toỏn ra đời là để kiểm tra và xỏc nhận về sự trung thực và hợp lýcủa cỏc tài liệu, số liệu kế toỏn và BCTC của cỏc doanh nghiệp, tổ chức; để nõng cao sựtin tưởng của người sử dụng cỏc thụng tin từ BCTC đó được kiểm toỏn

Cỏc tỏc giả Alvin A.Aen và James K.Loebbecker trong giỏo trỡnh "Kiểm toỏn" đónờu một định nghĩa chung về kiểm toỏn như sau: "Kiểm toỏn là quỏ trỡnh cỏc chuyờn giađộc lập thu thập và đỏnh giỏ cỏc bằng chứng về cỏc thụng tin cú thể định lượng được củamột đơn vị cụ thể, nhằm mục đớch xỏc nhận và bỏo cỏo về mức độ phự hợp giữa cỏcthụng tin này với cỏc chuẩn mực đó được thiết lập"

Theo định nghĩa của Liờn đoàn Kế toỏn quốc tế (IFAC) "Kiểm toỏn là việc cỏcKiểm toỏn viờn (KTV) độc lập kiểm tra và trỡnh bày ý kiến của mỡnh về BCTC"

2 Phõn loại kiểm toỏn

2.1 Căn cứ vào mục đớch, kiểm toỏn cú 3 loại:

a) Kiểm toỏn hoạt động: là việc KTV hành nghề, Doanh nghiệp kiểm toỏn

(DNKT), chi nhỏnh DNKT nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến về tớnh kinh

tế, hiệu lực và hiệu quả hoạt động của một bộ phận hoặc toàn bộ đơn vị được kiểm toỏn

Đối tượng của kiểm toỏn hoạt động rất đa dạng, từ việc đỏnh giỏ một phương ỏnkinh doanh, một dự ỏn, một quy trỡnh cụng nghệ, một cụng trỡnh XDCB, một loại tài sản,thiết bị mới đưa vào hoạt động hay việc luõn chuyển chứng từ trong một đơn vị… Vỡthế, khú cú thể đưa ra cỏc chuẩn mực cho loại kiểm toỏn này Đồng thời, tớnh hữu hiệu

và hiệu quả của quỏ trỡnh hoạt động rất khú được đỏnh giỏ một cỏch khỏch quan so vớitớnh tuõn thủ và tớnh trung thực, hợp lý của BCTC Thay vào đú, việc xõy dựng cỏcchuẩn mực làm cơ sở đỏnh giỏ thụng tin cú tớnh định tớnh trong một cuộc kiểm toỏn hoạtđộng là một việc mang nặng tớnh chủ quan

Trong kiểm toỏn hoạt động, việc kiểm tra thường vượt khỏi phạm vi cụng tỏc kếtoỏn, tài chớnh mà liờn quan đến nhiều lĩnh vực Kiểm toỏn hoạt động phải sử dụng nhiềubiện phỏp, kỹ năng nghiệp vụ và phõn tớch, đỏnh giỏ khỏc nhau Bỏo cỏo kết quả kiểmtoỏn thường là bản giải trỡnh cỏc nhận xột, đỏnh giỏ, kết luận và ý kiến đề xuất cải tiếnhoạt động

Trang 7

b) Kiểm toán tuân thủ: là việc KTV hành nghề, DNKT, chi nhánh DNKT nước

ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến về việc tuân thủ pháp luật, quy chế, quy định

mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện Ví dụ:

- Kiểm toán việc tuân thủ các luật thuế ở đơn vị;

- Kiểm toán của cơ quan nhà nước đối với DNNN, đơn vị có sử dụng kinh phíNSNN về việc chấp hành các chính sách, chế độ về tài chính, kế toán;

- Kiểm toán việc chấp hành các điều khoản của hợp đồng tín dụng đối với đơn vị

sử dụng vốn vay của ngân hàng

c) Kiểm toán Báo cáo tài chính: là việc KTV hành nghề, DNKT, chi nhánh

DNKT nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý trêncác khía cạnh trọng yếu của báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán theo quy địnhcủa chuẩn mực kiểm toán

Công việc kiểm toán BCTC thường do các DNKT (DNKT) thực hiện để phục vụcho các nhà quản lý, Chính phủ, các ngân hàng và nhà đầu tư, cho người bán, ngườimua Do đó, kiểm toán BCTC là hình thức chủ yếu, phổ cập và quan trọng nhất, thườngchiếm 70 - 80% công việc của các DNKT

2.2 Căn cứ vào hình thức tổ chức, kiểm toán có 3 loại:

a) Kiểm toán độc lập:

Là công việc kiểm toán được thực hiện bởi các KTV chuyên nghiệp, độc lập làmviệc trong các DNKT Kiểm toán độc lập là loại hình dịch vụ nên chỉ được thực hiện khikhách hàng có yêu cầu và đồng ý trả phí thông qua việc ký kết hợp đồng kinh tế

Hoạt động kiểm toán độc lập là nhu cầu cần thiết, trước hết vì lợi ích của bản thândoanh nghiệp, của các nhà đầu tư trong và ngoài nước, lợi ích của chủ sở hữu vốn, cácchủ nợ, lợi ích và yêu cầu của Nhà nước Người sử dụng kết quả kiểm toán phải đượcđảm bảo rằng những thông tin họ được cung cấp là trung thực, khách quan, có độ tin cậycao để làm căn cứ cho các quyết định kinh tế hoặc thực thi trách nhiệm quản lý, giám sátcủa mình

Khoản 1 Điều 5 Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 được quốc hội thôngqua ngày 29/3/2011 (Sau đây gọi tắt là Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12) (có

hiệu lực từ ngày 01/01/2012) quy định “Kiểm toán độc lập là việc KTV hành nghề,

DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến độc lập củamình về báo cáo tài chính và công việc kiểm toán khác theo hợp đồng kiểm toán”

b) Kiểm toán nhà nước:

Là công việc kiểm toán được thực hiện bởi các KTV làm việc trong cơ quanKiểm toán Nhà nước, là tổ chức kiểm toán chuyên nghiệp thuộc bộ máy hành chính nhànước; là kiểm toán theo luật định và kiểm toán tính tuân thủ, chủ yếu phục vụ việc kiểmtra và giám sát của Nhà nước trong quản lý, sử dụng Ngân sách, tiền và tài sản của Nhànước

Điều 13, 14 Luật Kiểm toán Nhà nước (Luật số 37/2005/QH11 do Quốc hội thôngqua ngày 14/06/2005) quy định “Kiểm toán nhà nước là cơ quan chuyên môn về lĩnh vựckiểm tra tài chính nhà nước do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo

Trang 8

pháp luật” “Kiểm toán Nhà nước có chức năng kiểm toán BCTC, kiểm toán tuân thủ,kiểm toán hoạt động đối với cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sảnNhà nước” Trong đó:

- Kiểm toán báo cáo tài chính là loại hình kiểm toán để kiểm tra, đánh giá, xácnhận tính đúng đắn, trung thực của báo cáo tài chính

- Kiểm toán tuân thủ là loại hình kiểm toán để kiểm tra, đánh giá và xác nhận việctuân thủ pháp luật, nội quy, quy chế mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện

- Kiểm toán hoạt động là loại hình kiểm toán để kiểm tra, đánh giá tính kinh tế,hiệu lực và hiệu quả trong quản lý và sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước

c) Kiểm toán nội bộ:

Là công việc kiểm toán do các KTV của đơn vị tiến hành Kiểm toán nội bộ chủyếu để đánh giá về việc thực hiện pháp luật và quy chế nội bộ; kiểm tra tính hữu hiệucủa hệ thống kiểm soát nội bộ và việc thực thi công tác kế toán, tài chính của đơn vị

Phạm vi và mục đích của kiểm toán nội bộ rất linh hoạt tuỳ thuộc yêu cầu quản lýđiều hành của ban lãnh đạo đơn vị Báo cáo kiểm toán nội bộ chủ yếu phục vụ cho chủdoanh nghiệp, không có giá trị pháp lý và chủ yếu xoay quanh việc kiểm tra và đánh giátính hiệu lực và tính hiệu quả của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ cũngnhư chất lượng thực thi trong những trách nhiệm được giao

3 Kiểm toán viên và kiểm toán viên hành nghề

Công việc kiểm toán độc lập do các KTV (KTV) và KTV hành nghề thực hiện.Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 (Khoản 2 và 3 Điều 5) quy định rõ về KTV vàKTV hành nghề:

Kiểm toán viên là người được cấp chứng chỉ KTV theo quy định của pháp luật

hoặc người có chứng chỉ của nước ngoài được Bộ Tài chính công nhận và đạt kỳ thi sáthạch về pháp luật Việt Nam

Kiểm toán viên hành nghề là KTV đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành

nghề kiểm toán

3.1 Tiêu chuẩn kiểm toán viên: (Điều 14 Luật Kiểm toán độc lập số

67/2011/QH12)

a) Kiểm toán viên phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

(1) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thứctrách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan;

(2) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành tài chính, ngân hàng,

kế toán, kiểm toán hoặc chuyên ngành khác theo quy định của Bộ Tài chính;

(4) Có Chứng chỉ KTV theo quy định của Bộ Tài chính

b) Trường hợp người có chứng chỉ của nước ngoài được Bộ Tài chính công nhận, đạt kỳ thi sát hạch bằng tiếng Việt về pháp luật Việt Nam và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan thì được công nhận là KTV.

Trang 9

3.2 Đăng ký hành nghề kiểm toán: (Điều 15 Luật Kiểm toán độc lập số

67/2011/QH12)

(1) Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký hành nghề kiểm toán:

a) Là kiểm toán viên;

b) Có thời gian thực tế làm kiểm toán từ đủ ba mươi sáu tháng trở lên;

c) Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức

(2) Người có đủ các điều kiện theo quy định trên thực hiện đăng ký hành nghề kiểm toán và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán theo quy định của Bộ Tài chính.

(3) Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán chỉ có giá trị khi người được cấp có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian cho một DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam.

(4) Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày Luật kiểm toán độc lập có hiệu lực, người

đã được cấp chứng chỉ KTV trước ngày Luật kiểm toán độc lập có hiệu lực được đăng

ký hành nghề kiểm toán theo quy định của Luật kiểm toán độc lập mà không cần bảo đảm điều kiện về thời gian thực tế làm kiểm toán từ đủ ba mươi sáu tháng trở lên.

3.3 Những người không được đăng ký hành nghề kiểm toán (Điều 16 Luật

Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12)

(1) Cán bộ, công chức, viên chức

(2) Người đang bị cấm hành nghề kiểm toán theo bản án, quyết định của Tòa án

đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết ánmột trong các tội về kinh tế, chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóaán; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn,đưa vào cơ sở chữa bệnh, đưa vào cơ sở giáo dục

(3) Người có tiền án về tội kinh tế từ nghiêm trọng trở lên

(4) Người có hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán, kiểm toán và quản

lý kinh tế bị xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn một năm, kể từ ngày có quyếtđịnh xử phạt

(5) Người bị đình chỉ hành nghề kiểm toán

4 Hình thức tổ chức của DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam

(Luật Kiểm toán độc lập 67/2011/QH12)

4.1 Các loại DNKT và chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam (Điều 20

Luật Kiểm toán độc lập 67/2011/QH12)

Công tác kiểm toán độc lập do các KTV độc lập thực hiện Theo thông lệ quốc tế,KTV có thể hành nghề theo công ty hoặc hành nghề cá nhân Tuy nhiên ở Việt Nam luậtpháp chưa cho phép hành nghề kiểm toán cá nhân KTV muốn hành nghề phải đăng ký

và được chấp nhận vào làm việc tại một DNKT được thành lập hợp pháp

- Theo quy định tại Điều 20 Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày29/03/2011 thì các loại doanh nghiệp sau đây được kinh doanh dịch vụ kiểm toán: Công ty

Trang 10

TNHH 2 thành viên trở lên; công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân DNKT phải công

khai hình thức này trong quá trình giao dịch và hoạt động.

- Chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam được kinh doanh dịch vụ kiểm toántheo quy định của pháp luật

- Doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp không đủ điều kiện kinh doanh dịch vụkiểm toán thì không được sử dụng cụm từ “kiểm toán” trong tên gọi

- DNKT không được góp vốn để thành lập DNKT khác, trừ trường hợp góp vốnvới DNKT nước ngoài để thành lập DNKT tại Việt Nam

Các doanh nghiệp sau khi thành lập, chỉ được kinh doanh dịch vụ kiểm toán khi

có đủ điều kiện và được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch

vụ kiểm toán

DNKT TNHH một thành viên có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập và hoạtđộng theo quy định của pháp luật trước ngày Luật Kiểm toán độc lập có hiệu lực đượcphép hoạt động theo hình thức công ty TNHH một thành viên đến hết thời hạn của Giấychứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư

4.2 Doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài (Điều 36 Luật Kiểm toán độc lập số

- Thành lập chi nhánh DNKT nước ngoài;

- Cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới theo quy định của Chính phủ

4.3 Chi nhánh của doanh nghiệp kiểm toán (Điều 31 Luật Kiểm toán độc lập số

67/2011/QH12 ngày 29/03/2011)

(1) Điều kiện để chi nhánh của DNKT được kinh doanh dịch vụ kiểm toán:

a) Doanh nghiệp kiểm toán có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán;

b) Chi nhánh có ít nhất hai KTV hành nghề, trong đó có Giám đốc chi nhánh HaiKTV hành nghề không được đồng thời là KTV đăng ký hành nghề tại trụ sở chính hoặcchi nhánh khác của DNKT

c) Được sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính

(2) Chi nhánh của DNKT không bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 1 mục này sau ba tháng liên tục thì bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán.

(3) Trường hợp DNKT bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán thì các chi nhánh của DNKT đó cũng bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán.

5 Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm

toán (Điều 21 Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/03/2011 và Điều 5, 6, 7

Nghị định 17/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 có hiệu lực từ 01/5/2012 (sau đây gọi là NĐ17/2012/NĐ-CP)

Trang 11

Để được kinh doanh dịch vụ kiểm toán thì từng loại hình DNKT phải thoả mãncác điều kiện theo quy định như sau:

(1) Công ty TNHH hai thành viên trở lên khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán phải có đủ các điều kiện sau đây (Khoản 1 Điều 21

Luật Kiểm toán độc lập):

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật;

b) Có ít nhất năm KTV hành nghề, trong đó tối thiểu phải có hai thành viên gópvốn;

c) Người đại diện theo pháp luật, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc của Công tyTNHH phải là KTV hành nghề;

d) Bảo đảm vốn pháp định theo quy định của Chính phủ;

đ) Phần vốn góp của thành viên là tổ chức không được vượt quá mức do Chính phủquy định Người đại diện của thành viên là tổ chức phải là KTV hành nghề

* Nghị định số 17/2012/NĐ-CP (Điều 5, Điều 6 và Điều 7) quy định về vốn phápđịnh, thành viên là tổ chức và mức vốn góp của KTV hành nghề đối với Công ty TNHHhai thành viên trở lên như sau:

- Vốn pháp định đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên:

+ Vốn pháp định đối với Công ty TNHH là 3 (ba) tỷ đồng Việt Nam; từ ngày01/01/2015, vốn pháp định là 5 (năm) tỷ đồng Việt Nam

+ Trong quá trình hoạt động, công ty TNHH phải luôn duy trì vốn chủ sở hữu trênbảng cân đối kế toán không thấp hơn mức vốn pháp định là 3 tỷ đồng và 5 tỷ đồng từngày 01/01/2015 DNKT phải bổ sung vốn nếu vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toánthấp hơn mức vốn pháp định trong thời gian 3 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính

- Thành viên là tổ chức của Công ty TNHH hai thành viên trở lên:

+ Thành viên là tổ chức được góp tối đa 35% vốn điều lệ của công ty TNHH kiểmtoán hai thành viên trở lên Trường hợp có nhiều tổ chức góp vốn thì tổng số vốn gópcủa các tổ chức tối đa bằng 35% vốn điều lệ của công ty TNHH kiểm toán hai thành viêntrở lên

+ Thành viên là tổ chức phải cử một người làm đại diện cho tổ chức vào Hội đồngthành viên Người đại diện của thành viên là tổ chức phải là KTV và phải đăng ký hànhnghề tại DNKT mà tổ chức tham gia góp vốn

+ KTV hành nghề là người đại diện của thành viên là tổ chức không được thamgia góp vốn vào DNKT đó với tư cách cá nhân

- Mức vốn góp của KTV hành nghề:

+ Công ty TNHH kiểm toán phải có ít nhất 2 (hai) thành viên góp vốn là KTVđăng ký hành nghề tại công ty Vốn góp của các KTV hành nghề phải chiếm trên 50%vốn điều lệ của công ty

+ KTV hành nghề không được đồng thời là thành viên góp vốn của hai DNKT trở

Trang 12

b) Có ít nhất năm KTV hành nghề, trong đó có chủ doanh nghiệp tư nhân;

c) Chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời là Giám đốc

(4) Chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán phải có đủ các điều kiện sau đây (Khoản 4 Điều

21 Luật Kiểm toán độc lập):

a) DNKT nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập theo quy địnhcủa pháp luật của nước nơi DNKT nước ngoài đặt trụ sở chính;

b) Có ít nhất hai KTV hành nghề, trong đó có Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chinhánh;

c) Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chi nhánh DNKT nước ngoài không được giữchức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp khác tại Việt Nam;

d) DNKT nước ngoài phải có văn bản gửi Bộ Tài chính bảo đảm chịu trách nhiệm

về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam;

đ) DNKT nước ngoài phải bảo đảm duy trì vốn không thấp hơn mức vốn pháp địnhtheo quy định của Chính phủ

* Nghị định số 17/2012/NĐ-CP (Điều 8) quy định về vốn tối thiểu của DNKTnước ngoài và vốn được cấp của chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam như sau:

- DNKT nước ngoài đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch

vụ kiểm toán cho chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam phải có vốn chủ sở hữu trênbảng cân đối kế toán tại thời điểm kết thúc năm tài chính gần nhất với thời điểm đề nghịcấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán cho chi nhánh tối thiểutương đương 500.000 (năm trăm nghìn) đô la Mỹ

- Vốn được cấp của chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam không thấp hơnmức vốn pháp định đối với công ty TNHH là 3 (ba) tỷ đồng Việt Nam, từ ngày

Trang 13

01/01/2015 là 5 (năm) tỷ đồng Việt Nam

- Trong quá trình hoạt động DNKT nước ngoài phải duy trì vốn chủ sở hữu trênbảng cân đối kế toán và vốn được cấp của chi nhánh tại Việt Nam không thấp hơn mứcvốn 500.000 đô la Mỹ DNKT nước ngoài, chi nhánh DNKT nước ngoài phải bổ sungvốn nếu vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán của DNKT nước ngoài và của chinhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam thấp hơn mức vốn 500.000 đô la Mỹ trong thờigian 3 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính

(5) Trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày đăng ký kinh doanh dịch vụ kiểm toán mà DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán thì phải làm thủ tục xóa ngành nghề kinh doanh dịch vụ kiểm toán.

(6) Trong thời hạn hai năm, kể từ ngày Luật Kiểm toán độc lập có hiệu lực, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán trước ngày Luật Kiểm toán độc lập có hiệu lực bảo đảm các điều kiện theo quy định của Luật Kiểm toán độc lập và NĐ 17/2012/NĐ-CP được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.

6 Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm

toán (Điều 22 Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/03/2011), gồm có:

- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán của các KTV hànhnghề;

- Hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian của các KTV hành nghề;

- Tài liệu chứng minh về vốn góp đối với công ty TNHH;

- Các giấy tờ khác do Bộ Tài chính quy định

7 Đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán và thu hồi Giấy chứng nhận đủ

điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán (Điều 27 Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/

QH12 ngày 29/03/2011)

(1) DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam bị đình chỉ kinh doanh dịch

vụ kiểm toán khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Hoạt động không đúng phạm vi hoạt động của DNKT;

b) Không bảo đảm một trong các điều kiện quy định về cấp Giấy chứng nhận đủđiều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán trong ba tháng liên tục;

c) Có sai phạm nghiêm trọng về chuyên môn hoặc vi phạm chuẩn mực kiểm toán,chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán

(2) DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam bị thu hồi Giấy chứng nhận

đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Kê khai không đúng thực tế hoặc gian lận, giả mạo hồ sơ đề nghị cấp Giấychứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán;

Trang 14

b) Không kinh doanh dịch vụ kiểm toán trong mười hai tháng liên tục;

c) Không khắc phục được các vi phạm dẫn đến việc bị đình chỉ kinh doanh dịch

vụ kiểm toán trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày bị đình chỉ;

d) Bị giải thể, phá sản hoặc tự chấm dứt kinh doanh dịch vụ kiểm toán;

đ) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;

e) DNKT nước ngoài có chi nhánh kiểm toán tại Việt Nam bị giải thể, phá sảnhoặc bị cơ quan có thẩm quyền của nước nơi DNKT đó đặt trụ sở chính thu hồi giấyphép hoặc đình chỉ hoạt động

g) Có hành vi vi phạm quy định về cố tình xác nhận báo cáo tài chính có gian lận,sai sót hoặc thông đồng, móc nối để làm sai lệch tài liệu kế toán, hồ sơ kiểm toán vàcung cấp thông tin, số liệu báo cáo sai sự thật; và giả mạo, tẩy xóa, sửa chữa Giấy chứngnhận đăng ký hành nghề kiểm toán và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụkiểm toán

8 Các trường hợp DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam không được thực hiện kiểm toán (Điều 30 Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 và Điều

9 NĐ 17/2012/NĐ-CP)

(1) DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam đang thực hiện hoặc đãthực hiện trong năm trước liền kề một trong các dịch vụ sau cho đơn vị được kiểm toán:

a) Công việc ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính;

b) Thực hiện dịch vụ kiểm toán nội bộ;

c) Thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm soát nội bộ;

d) Các dịch vụ khác có ảnh hưởng đến tính độc lập của KTV hành nghề vàDNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của chuẩn mực đạođức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán

(2) Thành viên tham gia cuộc kiểm toán, người có trách nhiệm quản lý, điều hành,thành viên Ban kiểm soát, kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) của DNKT, chi nhánhDNKT nước ngoài tại Việt Nam là thành viên, cổ đông sáng lập hoặc đang nắm giữ cổphiếu, góp vốn vào đơn vị được kiểm toán hoặc có quan hệ kinh tế, tài chính khác vớiđơn vị được kiểm toán theo quy định của chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểmtoán

(3) Người có trách nhiệm quản lý, điều hành, thành viên Ban kiểm soát, kế toántrưởng (hoặc phụ trách kế toán) của DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam

có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột là thành viên, cổ đông sáng lập hoặc nắmgiữ cổ phiếu, góp vốn và nắm giữ từ 20% quyền biểu quyết trở lên đối với đơn vị đượckiểm toán hoặc là người có trách nhiệm quản lý, điều hành, thành viên ban kiểm soát,kiểm soát viên, kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) của đơn vị được kiểm toán

(4) Người có trách nhiệm quản lý, điều hành, thành viên ban kiểm soát, kiểm soátviên, kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) của đơn vị được kiểm toán đồng thời làngười góp vốn và nắm giữ từ 20% quyền biểu quyết trở lên đối với DNKT, chi nhánhDNKT nước ngoài tại Việt Nam

Trang 15

(5) DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam và đơn vị được kiểm toán

có các mối quan hệ sau:

a) Có cùng một cá nhân hoặc doanh nghiệp, tổ chức thành lập hoặc tham giathành lập;

b) Cùng trực tiếp hay gián tiếp chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn dưới mọihình thức của một bên khác;

c) Được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinhdoanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ sau: vợ và chồng; bố, mẹ và con(không phân biệt con đẻ, con nuôi hoặc con dâu, con rể); anh, chị, em có cùng cha, mẹ(không phân biệt cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi); ông nội, bà nội và cháu nội; ôngngoại, bà ngoại và cháu ngoại; cô, chú, bác, cậu, dì ruột và cháu ruột;

d) Có thỏa thuận hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng;

đ) Cùng là công ty hoặc pháp nhân thuộc cùng một mạng lưới theo quy định củachuẩn mực kiểm toán

(6) Đơn vị được kiểm toán đã thực hiện trong năm trước liền kề hoặc đang thựchiện kiểm toán báo cáo tài chính hoặc các dịch vụ kiểm toán khác cho chính DNKT, chinhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam

(7) Đơn vị được kiểm toán là tổ chức góp vốn vào DNKT; Đơn vị được kiểm toán

là công ty mẹ, các công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh, đơn vị cấp trên, đơn

vị cấp dưới, công ty cùng tập đoàn của tổ chức góp vốn vào DNKT

(8) DNKT tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, gópvốn dưới mọi hình thức vào đơn vị được kiểm toán

(9) Trường hợp khác theo quy định của Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán,kiểm toán và quy định của pháp luật

9 Kiểm toán bắt buộc (Điều 9 và khoản 1, khoản 2 Điều 37 Luật Kiểm toán độc

lập số 67/2011/QH12 và Điều 15 NĐ 17/2012/NĐ-CP)

Kiểm toán bắt buộc là kiểm toán đối với báo cáo tài chính hàng năm, báo cáoquyết toán dự án hoàn thành và các thông tin tài chính khác của đơn vị được kiểm toánbao gồm:

(1) Doanh nghiệp, tổ chức mà pháp luật quy định báo cáo tài chính hàng năm phảiđược DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam kiểm toán, bao gồm:

a) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

b) Tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng,bao gồm cả chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;

c) Tổ chức tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanhnghiệp môi giới bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài

d) Công ty đại chúng, tổ chức phát hành và tổ chức kinh doanh chứng khoán.(2) Các doanh nghiệp, tổ chức khác bắt buộc phải kiểm toán theo quy định củapháp luật có liên quan

(3) Doanh nghiệp, tổ chức phải được DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tạiViệt Nam kiểm toán, bao gồm:

Trang 16

a) Doanh nghiệp nhà nước, trừ doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vựcthuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật phải được kiểm toán đối với báo cáotài chính hàng năm;

b) Doanh nghiệp, tổ chức thực hiện dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A sửdụng vốn nhà nước, trừ các dự án trong lĩnh vực thuộc bí mật nhà nước theo quy địnhcủa pháp luật phải được kiểm toán đối với báo cáo quyết toán dự án hoàn thành;

c) Doanh nghiệp, tổ chức mà các tập đoàn, tổng công ty nhà nước nắm giữ từ20% quyền biểu quyết trở lên tại thời điểm cuối năm tài chính phải được kiểm toán đốivới báo cáo tài chính hàng năm;

d) Doanh nghiệp mà các tổ chức niêm yết, tổ chức phát hành và tổ chức kinhdoanh chứng khoán nắm giữ từ 20% quyền biểu quyết trở lên tại thời điểm cuối năm tàichính phải được kiểm toán đối với báo cáo tài chính hàng năm;

đ) DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam phải được kiểm toán đốivới báo cáo tài chính hàng năm

10 Quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập: (Điều 11 Luật Kiểm

toán độc lập số 67/2011/QH12) quy định nội dung quản lý nhà nước về hoạt động kiểm

toán độc lập, gồm:

a) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập

b) Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theothẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về kiểm toán độc lập;

- Xây dựng, trình Chính phủ quyết định chiến lược và chính sách phát triển hoạtđộng kiểm toán độc lập;

- Quy định điều kiện dự thi, việc tổ chức thi để cấp chứng chỉ KTV; cấp, thu hồi

và quản lý chứng chỉ KTV;

- Quy định mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán, cấp,cấp lại, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểmtoán;

- Đình chỉ kinh doanh dịch vụ kiểm toán;

- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật vềkiểm toán độc lập;

- Thanh tra, kiểm tra hoạt động thuộc lĩnh vực kiểm toán độc lập của tổ chức nghềnghiệp về kiểm toán;

- Quy định về cập nhật kiến thức cho KTV, KTV hành nghề;

- Quy định về đăng ký và quản lý hành nghề kiểm toán; công khai danh sáchDNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam và KTV hành nghề;

- Quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán;

- Tổng kết, đánh giá về hoạt động kiểm toán độc lập và thực hiện các biện pháp

hỗ trợ phát triển hoạt động kiểm toán độc lập;

- Hợp tác quốc tế về kiểm toán độc lập

Trang 17

c) Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập.

d) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi nhiệm

vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập tại địa phương.

II QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA KIẾM TOÁN VIÊN HÀNH NGHỀ VÀ DOANH NGHIỆP KIỂM TOÁN, CHI NHÁNH DOANH NGHIỆP KIỂM TOÁN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

1 Tổng quan về quyền, nghĩa vụ và các quy định khác liên quan đến KTV hành nghề và DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam

- Hành nghề kiểm toán theo quy định của Luật Kiểm toán độc lập;

- Độc lập về chuyên môn nghiệp vụ;

- Yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu cầnthiết và giải trình các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm toán; yêu cầu kiểm kê tàisản, đối chiếu công nợ của đơn vị được kiểm toán liên quan đến nội dung kiểm toán;kiểm tra toàn bộ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vịđược kiểm toán ở trong và ngoài đơn vị trong quá trình thực hiện kiểm toán;

- Kiểm tra, xác nhận các thông tin kinh tế, tài chính có liên quan đến đơn vị đượckiểm toán ở trong và ngoài đơn vị trong quá trình thực hiện kiểm toán

- Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết cóliên quan đến nội dung kiểm toán thông qua đơn vị được kiểm toán

- Quyền khác theo quy định của pháp luật

b) Nghĩa vụ của KTV hành nghề (Điều 18 Luật Kiểm toán độc lập số

67/2011/QH12)

Khi hành nghề tại DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam, KTV hànhnghề có các nghĩa vụ sau đây:

- Tuân thủ nguyên tắc hoạt động kiểm toán độc lập;

- Không can thiệp vào hoạt động của khách hàng, đơn vị được kiểm toán trongquá trình thực hiện kiểm toán;

- Từ chối thực hiện kiểm toán cho khách hàng, đơn vị được kiểm toán nếu xétthấy không bảo đảm tính độc lập, không đủ năng lực chuyên môn, không đủ điều kiệntheo quy định của pháp luật;

Trang 18

- Từ chối thực hiện kiểm toán trong trường hợp khách hàng, đơn vị được kiểmtoán có yêu cầu trái với đạo đức nghề nghiệp, yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ hoặctrái với quy định của pháp luật;

- Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức hàng năm;

- Thường xuyên trau dồi kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp;

- Thực hiện kiểm toán, soát xét hồ sơ kiểm toán hoặc ký báo cáo kiểm toán vàchịu trách nhiệm về báo cáo kiểm toán và hoạt động kiểm toán của mình;

- Báo cáo định kỳ, đột xuất về hoạt động kiểm toán của mình theo yêu cầu của cơquan nhà nước có thẩm quyền;

- Tuân thủ quy định của Luật Kiểm toán độc lập và pháp luật của nước sở tạitrong trường hợp hành nghề kiểm toán ở nước ngoài;

- Chấp hành yêu cầu về kiểm tra, kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán theoquy định của Bộ Tài chính;

- Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

c) Các trường hợp mà KTV hành nghề không được thực hiện kiểm toán (Điều 19

Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12)

- Là thành viên, cổ đông sáng lập hoặc mua cổ phần, góp vốn vào đơn vị đượckiểm toán;

- Là người giữ chức vụ quản lý, điều hành, thành viên ban kiểm soát hoặc là kếtoán trưởng của đơn vị được kiểm toán;

- Là người đã từng giữ chức vụ quản lý, điều hành, thành viên ban kiểm soát, kếtoán trưởng của đơn vị được kiểm toán cho các năm tài chính được kiểm toán;

- Trong thời gian hai năm, kể từ thời điểm thôi giữ chức vụ quản lý, điều hành,thành viên ban kiểm soát, kế toán trưởng của đơn vị được kiểm toán;

- Là người đang thực hiện hoặc đã thực hiện trong năm trước liền kề công việcghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính hoặc thực hiện kiểm toán nội bộ cho đơn vị đượckiểm toán;

- Là người đang thực hiện hoặc đã thực hiện trong năm trước liền kề dịch vụ khácvới các dịch vụ (gồm: ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính hoặc thực hiện kiểm toán nội

bộ cho đơn vị được kiểm toán) có ảnh hưởng đến tính độc lập của KTV hành nghề theoquy định của chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán;

- Có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột là người có lợi ích tài chính trựctiếp hoặc gián tiếp đáng kể trong đơn vị được kiểm toán theo quy định của chuẩn mựcđạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán hoặc là người giữ chức vụ quản lý, điều hành,thành viên ban kiểm soát, kế toán trưởng của đơn vị được kiểm toán;

- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật

d) Các hành vi nghiêm cấm đối với KTV, KTV hành nghề: (Khoản 1, 2 Điều 13

Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12)

- Mua, nhận biếu tặng, nắm giữ cổ phiếu hoặc phần vốn góp của đơn vị đượckiểm toán không phân biệt số lượng;

Trang 19

- Mua, bán trái phiếu hoặc tài sản khác của đơn vị được kiểm toán có ảnh hưởngđến tính độc lập theo quy định của chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán;

- Nhận hoặc đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ đơn vị được kiểmtoán ngoài khoản phí dịch vụ và chi phí đã thỏa thuận trong hợp đồng đã giao kết;

- Sách nhiễu, lừa dối khách hàng, đơn vị được kiểm toán;

- Tiết lộ thông tin về hồ sơ kiểm toán, khách hàng, đơn vị được kiểm toán, trừtrường hợp khách hàng, đơn vị được kiểm toán chấp thuận hoặc theo quy định của phápluật;

- Thông tin, giới thiệu sai sự thật về trình độ, kinh nghiệm và khả năng cung cấpdịch vụ của KTV hành nghề và DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam;

- Tranh giành khách hàng dưới các hình thức ngăn cản, lôi kéo, mua chuộc, thôngđồng với khách hàng và các hành vi cạnh tranh không lành mạnh khác;

- Thực hiện việc thu nợ cho đơn vị được kiểm toán;

- Thông đồng, móc nối với đơn vị được kiểm toán để làm sai lệch tài liệu kế toán,báo cáo tài chính, hồ sơ kiểm toán và báo cáo sai lệch kết quả kiểm toán;

- Giả mạo, khai man hồ sơ kiểm toán;

- Thuê, mượn chứng chỉ KTV và Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán

để thực hiện hoạt động nghề nghiệp;

- Cung cấp dịch vụ kiểm toán khi không đủ điều kiện theo quy định của LuậtKiểm toán độc lập;

- Hành nghề kiểm toán với tư cách cá nhân;

- Giả mạo, cho thuê, cho mượn hoặc cho sử dụng tên và chứng chỉ KTV, Giấychứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán để thực hiện hoạt động kiểm toán;

- Làm việc cho hai DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam trở lêntrong cùng một thời gian;

- Hành vi khác theo quy định của pháp luật

1.2 Quyền, nghĩa vụ của DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam

1.2.1 Quyền của DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam (Điều 28

Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12)

a) DNKT có các quyền sau đây:

(1) Cung cấp các dịch vụ kiểm toán, gồm kiểm toán BCTC, kiểm toán hoạt động,kiểm toán tuân thủ, kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, kiểm toán BCTC vìmục đích thuế và công việc kiểm toán khác; Dịch vụ soát xét BCTC, thông tin tài chính,dịch vụ bảo đảm khác; Và các dịch vụ có liên quan đến kế toán, kiểm toán quy định tạiĐiều 40 Luật Kiểm toán độc lập số 67/2012/QH12 (đã nêu chi tiết tại mục 1.2.3);

(2) Nhận phí dịch vụ;

(3) Thành lập chi nhánh kinh doanh dịch vụ kiểm toán;

(4) Đặt cơ sở kinh doanh dịch vụ kiểm toán ở nước ngoài;

(5) Tham gia tổ chức kiểm toán quốc tế, tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán;

Trang 20

(6) Yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệucần thiết và giải trình các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm toán; yêu cầu kiểm kêtài sản, đối chiếu công nợ của đơn vị được kiểm toán có liên quan đến nội dung kiểmtoán; kiểm tra toàn bộ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến hoạt động kinh tế, tài chính củađơn vị được kiểm toán ở trong và ngoài đơn vị trong quá trình thực hiện kiểm toán;

(7) Kiểm tra, xác nhận các thông tin kinh tế, tài chính có liên quan đến đơn vịđược kiểm toán ở trong và ngoài đơn vị trong quá trình thực hiện kiểm toán;

(8) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết cóliên quan đến nội dung kiểm toán thông qua đơn vị được kiểm toán;

(9) Quyền khác theo quy định của pháp luật

(b) Chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam có các quyền sau đây:

(1) Cung cấp các dịch vụ kiểm toán, gồm kiểm toán BCTC, kiểm toán hoạt động,kiểm toán tuân thủ, kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, kiểm toán BCTC vìmục đích thuế và công việc kiểm toán khác; Dịch vụ soát xét BCTC, thông tin tài chính,dịch vụ bảo đảm khác; Và các dịch vụ có liên quan đến kế toán, kiểm toán quy định tạiĐiều 40 Luật Kiểm toán độc lập số 67/2012/QH12 (đã nêu chi tiết tại mục 1.2.3);

(2) Nhận phí dịch vụ;

(3) Yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệucần thiết và giải trình các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm toán; yêu cầu kiểm kêtài sản, đối chiếu công nợ của đơn vị được kiểm toán có liên quan đến nội dung kiểmtoán; kiểm tra toàn bộ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến hoạt động kinh tế, tài chính củađơn vị được kiểm toán ở trong và ngoài đơn vị trong quá trình thực hiện kiểm toán;

(4) Kiểm tra, xác nhận các thông tin kinh tế, tài chính có liên quan đến đơn vịđược kiểm toán ở trong và ngoài đơn vị trong quá trình thực hiện kiểm toán;

(5) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết cóliên quan đến nội dung kiểm toán thông qua đơn vị được kiểm toán;

(6) Quyền khác theo quy định của pháp luật

1.2.2 Nghĩa vụ của DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam (Điều 29

Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12)

a) Hoạt động theo nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanhdịch vụ kiểm toán

b) Bố trí nhân sự có trình độ chuyên môn phù hợp để bảo đảm chất lượng dịch vụkiểm toán; quản lý hoạt động nghề nghiệp của KTV hành nghề

c) Hàng năm thông báo danh sách KTV hành nghề cho cơ quan nhà nước có thẩmquyền;

d) Bồi thường thiệt hại cho khách hàng, đơn vị được kiểm toán trên cơ sở hợpđồng kiểm toán và theo quy định của pháp luật

đ) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho KTV hành nghề hoặc trích lập quỹ

dự phòng rủi ro nghề nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính

e) Thông báo cho đơn vị được kiểm toán khi nhận thấy đơn vị được kiểm toán códấu hiệu vi phạm pháp luật về kinh tế, tài chính, kế toán

Trang 21

g) Cung cấp thông tin về KTV hành nghề và DNKT, chi nhánh DNKT nướcngoài tại Việt Nam cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

h) Cung cấp hồ sơ, tài liệu kiểm toán theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhànước có thẩm quyền

i) Báo cáo định kỳ, đột xuất về hoạt động kiểm toán độc lập

k) Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơquan có thẩm quyền trong quá trình kiểm tra, thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chínhxác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp; chấp hành quy định của cơ quan nhànước có thẩm quyền về việc kiểm tra, thanh tra

l) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước khách hàng về kết quả kiểm toán theohợp đồng kiểm toán đã giao kết

m) Chịu trách nhiệm với người sử dụng kết quả kiểm toán khi người sử dụng kếtquả kiểm toán:

- Có lợi ích liên quan trực tiếp đến kết quả kiểm toán của đơn vị được kiểm toántại ngày ký báo cáo kiểm toán;

- Có hiểu biết một cách hợp lý về báo cáo tài chính và cơ sở lập báo cáo tài chính

là các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định khác của pháp luật có liênquan;

- Đã sử dụng một cách thận trọng thông tin trên báo cáo tài chính đã kiểm toán.n) Từ chối thực hiện kiểm toán khi xét thấy không bảo đảm tính độc lập, không

đủ năng lực chuyên môn, không đủ điều kiện kiểm toán

o) Từ chối thực hiện kiểm toán khi khách hàng, đơn vị được kiểm toán có yêu cầutrái với đạo đức nghề nghiệp, yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ hoặc trái với quy định củapháp luật

p) Tổ chức kiểm toán chất lượng hoạt động và chịu sự kiểm toán chất lượng dịch

vụ kiểm toán theo quy định của Bộ Tài chính

q) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

1.2.3 Các loại dịch vụ cung cấp mà DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam được đăng ký và triển khai thực hiện (Điều 40 Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/

b) Dịch vụ soát xét báo cáo tài chính, thông tin tài chính và dịch vụ bảo đảm khác.(2) Ngoài các dịch vụ quy định trên, DNKT được đăng ký thực hiện các dịch vụsau đây:

a) Tư vấn kinh tế, tài chính, thuế;

b) Tư vấn quản lý, chuyển đổi và tái cơ cấu doanh nghiệp;

Trang 22

c) Tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị của doanh nghiệp, tổ chức;d) Dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán;

đ) Thẩm định giá tài sản và đánh giá rủi ro kinh doanh;

e) Dịch vụ bồi dưỡng kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán;

g) Dịch vụ liên quan khác về tài chính, kế toán, thuế theo quy định của pháp luật.(3) Doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụkiểm toán theo quy định của Luật Kiểm toán độc lập được thực hiện dịch vụ kế toán theoquy định của pháp luật về kế toán mà không phải đăng ký

(4) Khi thực hiện các dịch vụ quy định trên, DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoàitại Việt Nam phải có đủ điều kiện theo quy định của Luật Kiểm toán độc lập và các quyđịnh khác của pháp luật có liên quan

2 Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán toán BCTC (CM 200)

2.1 Mục tiêu của kiểm toán BCTC: Là giúp cho KTV và DNKT đưa ra ý kiến

xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành(hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp

lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không Mục tiêu của kiểm toán BCTC còn giúp chođơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chấtlượng thông tin tài chính của đơn vị

2.2 Nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán BCTC, gồm:

- Tuân thủ pháp luật của Nhà nước;

- Tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp;

- Tuân thủ chuẩn mực kiểm toán;

- KTV phải có thái độ hoài nghi mang tính nghề nghiệp

3 Hợp đồng kiểm toán (Điều 42 Luật Kiểm toán độc lập và CM 210)

3.1 Khái niệm

* Theo quy định của Luật Kiểm toán độc lập (Điều 42):

Hợp đồng kiểm toán: Là sự thỏa thuận giữa DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài

tại Việt Nam với khách hàng về việc thực hiện dịch vụ kiểm toán Hợp đồng kiểm toánđược lập thành văn bản

* Theo quy định của Chuẩn mực 210:

Hợp đồng kiểm toán: Là sự thoả thuận bằng văn bản giữa các bên tham gia ký kết

(DNKT, khách hàng) về các điều khoản và điều kiện thực hiện kiểm toán của kháchhàng và DNKT, trong đó xác định mục tiêu, phạm vi kiểm toán, quyền và trách nhiệmcủa mỗi bên, hình thức báo cáo kiểm toán, thời gian thực hiện và các điều khoản về phí,

về xử lý khi tranh chấp hợp đồng

3.2 Các yếu tố của hợp đồng kiểm toán

* Theo quy định của Luật Kiểm toán độc lập (Điều 42): Hợp đồng kiểm toán

phải có những nội dung chính sau đây:

- Tên, địa chỉ của khách hàng hoặc người đại diện của khách hàng, đại diện củaDNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam;

Trang 23

- Mục đích, phạm vi và nội dung dịch vụ kiểm toán, thời hạn thực hiện hợp đồngkiểm toán;

- Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên;

- Hình thức báo cáo kiểm toán và các hình thức khác thể hiện kết quả kiểm toánnhư thư quản lý và báo cáo khác;

- Phí dịch vụ kiểm toán và chi phí khác do các bên thỏa thuận

DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam thực hiện dịch vụ kiểm toántheo hợp đồng kiểm toán

* Theo quy định của CM 210: Hợp đồng kiểm toán phải có đầy đủ các điều khoản

chung của hợp đồng kinh tế theo qui định Ngoài ra, hợp đồng kiểm toán còn phải cónhững nội dung theo quy định của Luật Kiểm toán độc lập như đã nêu ở trên

Các bên có thể bổ sung vào hợp đồng kiểm toán các nội dung: Những điều khoảnliên quan đến việc lập kế hoạch kiểm toán; Trách nhiệm của khách hàng trong việc cungcấp bằng văn bản sự đảm bảo về những thông tin đã cung cấp liên quan đến kiểm toán;

Mô tả hình thức các loại thư, báo cáo khác mà DNKT có thể gửi cho khách hàng; Cácđiều khoản liên quan đến việc tham gia của các KTV và chuyên gia khác vào một sốcông việc trong quá trình kiểm toán và của các KTV nội bộ và nhân viên khác của kháchhàng; Nếu kiểm toán lần đầu, những thủ tục cần thực hiện với KTV và DNKT đã kiểmtoán năm trước, giới hạn trách nhiệm tài chính của DNKT và KTV khi xảy ra rủi ro kiểmtoán

3.3 Hợp đồng kiểm toán nhiều năm

DNKT và khách hàng được phép ký hợp đồng kiểm toán cho nhiều năm tài chính.Nếu hợp đồng kiểm toán đã được ký cho nhiều năm, trong mỗi năm DNKT và kháchhàng phải cân nhắc xem nếu có những điểm cần phải thay đổi, bổ sung thì phải thoảthuận bằng văn bản về những điều khoản và điều kiện thay đổi của hợp đồng cho nămkiểm toán hiện hành Văn bản này được coi là phụ lục của hợp đồng kiểm toán đã kýtrước đó

3.4 Chấp nhận sửa đổi hợp đồng

- Nếu khách hàng có yêu cầu sửa đổi hợp đồng làm cho mức độ đảm bảo củakiểm toán giảm đi thì DNKT phải xem xét có chấp nhận yêu cầu này của khách hàng haykhông DNKT sẽ không chấp nhận thay đổi hợp đồng nếu không có đủ lý do chính đáng.Nếu DNKT không thể chấp nhận sửa đổi hợp đồng và không được phép tiếp tục thựchiện hợp đồng ban đầu, thì DNKT phải đình chỉ ngay công việc kiểm toán và phải thôngbáo cho các bên theo quy định của hợp đồng và các qui định có liên quan, như người đạidiện ký hợp đồng, Hội đồng quản trị hoặc các cổ đông về những lý do dẫn đến việc chấmdứt hợp đồng kiểm toán

4 Hồ sơ kiểm toán (Điều 49 Luật Kiểm toán độc lập, Mục 6 Chương 2 NĐ

17/2012/NĐ-CP và Chuẩn mực số 230)

- Hồ sơ kiểm toán: Là các tài liệu do KTV lập, thu thập, phân loại, sử dụng và lưu

trữ Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán được thể hiện trên giấy, trên phim, ảnh, trên phươngtiện tin học hay bất kỳ phương tiện lưu trữ nào khác theo quy định của pháp luật hiệnhành

Trang 24

- Hồ sơ kiểm toán chung: Là hồ sơ kiểm toán chứa đựng các thông tin chung về

khách hàng liên quan tới hai hay nhiều cuộc kiểm toán trong nhiều năm tài chính củamột khách hàng

- Hồ sơ kiểm toán năm: Là hồ sơ kiểm toán chứa đựng các thông tin về khách

hàng chỉ liên quan tới cuộc kiểm toán một năm tài chính

KTV hành nghề, DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam phải thu thập

và lưu trong hồ sơ kiểm toán tài liệu, thông tin cần thiết liên quan đến từng cuộc kiểmtoán đủ để làm cơ sở cho việc hình thành ý kiến kiểm toán của mình và chứng minh rằngcuộc kiểm toán đã được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và chuẩn mực kiểmtoán

KTV hành nghề, DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam phải lập hồ

sơ kiểm toán theo quy định của chuẩn mực kiểm toán

4.1 Lưu trữ hồ sơ kiểm toán (Điều 18 NĐ17/2012/NĐ-CP)

-DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam phải thiết kế và thực hiện cácchính sách và thủ tục để duy trì tính bảo mật, an toàn, toàn vẹn, có khả năng tiếp cận vàphục hồi được của hồ sơ kiểm toán theo quy định của chuẩn mực kiểm toán

- Hồ sơ kiểm toán có thể được lưu trữ bằng giấy hoặc dữ liệu điện tử

- DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam phải thiết kế và thực hiện cácchính sách và thủ tục về lưu trữ hồ sơ kiểm toán trong thời hạn tối thiểu là 10 năm kể từngày phát hành báo cáo kiểm toán của cuộc kiểm toán theo quy định của chuẩn mựckiểm toán

4.2 Khai thác, sử dụng hồ sơ kiểm toán (Điều 19 NĐ17/2012/NĐ-CP)

Chỉ được khai thác, sử dụng hồ sơ kiểm toán trong các trường hợp sau đây:

- Theo quyết định của người có thẩm quyền của DNKT, chi nhánh DNKT nướcngoài tại Việt Nam trên cơ sở đảm bảo nghĩa vụ về tính bảo mật theo quy định của LuậtKiểm toán độc lập

- Khi có yêu cầu của Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cơ quan điều tra,

Cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước, Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức khác theoquy định của pháp luật

- Khi có yêu cầu kiểm tra chất lượng kiểm toán; giải quyết khiếu nại, tranh chấptrong hoạt động kiểm toán và các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật

4.3 Tiêu huỷ hồ sơ kiểm toán (Điều 20 NĐ17/2012/NĐ-CP)

- Hồ sơ kiểm toán đã hết thời hạn lưu trữ, nếu không có quyết định của cơ quannhà nước có thẩm quyền thì được tiêu huỷ theo quyết định của người đại diện theopháp luật của DNKT hoặc giám đốc của chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam

- Hồ sơ kiểm toán lưu trữ của DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài nào thì DNKT,chi nhánh đó thực hiện tiêu huỷ

Trang 25

- Hồ sơ kiểm toán được lưu trữ bằng giấy thì DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoàitại Việt Nam thực hiện việc tiêu huỷ hồ sơ kiểm toán bằng cách đốt cháy, cắt, xé nhỏbằng máy hoặc bằng phương pháp khác nhưng phải bảo đảm các thông tin, số liệu trong

hồ sơ kiểm toán đã tiêu huỷ không thể sử dụng lại được

- Hồ sơ kiểm toán lưu trữ bằng dữ liệu điện tử được tiêu huỷ phù hợp với quy địnhcủa pháp luật có liên quan

- Thủ tục tiêu hủy tài liệu kiểm toán:

+ Người đại diện theo pháp luật của DNKT, giám đốc của chi nhánh DNKT nướcngoài tại Việt Nam quyết định thành lập “Hội đồng tiêu hủy hồ sơ kiểm toán hết thời hạnlưu trữ” Thành phần Hội đồng phải có: lãnh đạo DNKT hoặc giám đốc của chi nhánhDNKT nước ngoài tại Việt Nam, đại diện của bộ phận lưu trữ và đại diện bộ phậnchuyên môn;

+ Hội đồng tiêu hủy hồ sơ kiểm toán phải tiến hành kiểm kê, đánh giá, phân loạitheo từng loại hồ sơ kiểm toán, lập “Danh mục hồ sơ kiểm toán tiêu hủy” và “Biên bảntiêu hủy hồ sơ kiểm toán hết thời hạn lữu trữ”;

+ “Biên bản tiêu hủy hồ sơ kiểm toán hết thời hạn lưu trữ” phải lập ngay sau khitiêu hủy hồ sơ kiểm toán và phải ghi rõ các nội dung: loại hồ sơ kiểm toán đã tiêu hủy,kết luận và chữ ký của các thành viên Hội đồng tiêu hủy

4.4 Lưu trữ, khai thác, sử dụng hồ sơ kiểm toán điện tử và hồ sơ, tài liệu về các dịch vụ khác (Điều 21 NĐ17/2012/NĐ-CP)

- Hồ sơ kiểm toán được lưu trữ bằng dữ liệu điện tử là các băng từ, đĩa từ phảiđược sắp xếp theo thứ tự thời gian, được bảo quản với đủ các điều kiện kỹ thuật chốngthoái hoá chứng từ điện tử và chống tình trạng truy cập thông tin bất hợp pháp từ bênngoài

- Trường hợp hồ sơ kiểm toán được lưu trữ bằng dữ liệu điện tử trên thiết bị đặcbiệt thì phải lưu trữ các thiết bị đọc tin phù hợp đảm bảo khai thác được khi cần thiết

- Việc lưu trữ, khai thác, sử dụng và tiêu huỷ hồ sơ kiểm toán được lưu trữ bằng dữliệu điện tử thực hiện theo quy định tại Nghị định 17/2012/NĐ-2012

- Việc lập, bảo quản lưu trữ, tiêu hủy và khai thác, sử dụng hồ sơ, tài liệu về cácdịch vụ khác được thực hiện như đối với hồ sơ kiểm toán theo quy định tại của Nghịđịnh 17/2012/NĐ-2012

5 Báo cáo kiểm toán (Mục 2 Chương V Luật Kiểm toán độc lập số

67/2011/QH12 , Mục 5 Chương 2 NĐ 17/2012/NĐ-CP)

5.1 Báo cáo kiểm toán (Điều 16 mục 5 chương 2 NĐ17/2012/NĐ-CP)

- Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán về các công việckiểm toán khác của các đối tượng bắt buộc phải kiểm toán theo quy định của pháp luậtđược lập theo quy định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

- KTV hành nghề không được ký báo cáo kiểm toán cho một đơn vị được kiểmtoán quá 3 năm liên tục

Trang 26

5.2 Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính (Điều 46 Luật Kiểm toán độc lập số

67/2011/QH12 và Chuẩn mực kiểm toán 700)

(1) Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính được lập theo quy định của chuẩn mựckiểm toán và có những nội dung sau đây:

a) Đối tượng của cuộc kiểm toán;

b) Trách nhiệm của đơn vị được kiểm toán và DNKT, chi nhánh DNKT nướcngoài tại Việt Nam;

c) Phạm vi và căn cứ thực hiện cuộc kiểm toán;

d) Địa điểm và thời gian lập báo cáo kiểm toán;

đ) Ý kiến kiểm toán về báo cáo tài chính đã được kiểm toán;

e) Nội dung khác theo quy định của chuẩn mực kiểm toán

(2) Ngày ký báo cáo kiểm toán không được trước ngày ký báo cáo tài chính.(3) Báo cáo kiểm toán phải có chữ ký của KTV hành nghề do DNKT, chi nhánhDNKT nước ngoài tại Việt Nam giao phụ trách cuộc kiểm toán và người đại diện theopháp luật của DNKT hoặc người được ủy quyền bằng văn bản của người đại diện theopháp luật Người được ủy quyền bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật phải làKTV hành nghề

(4) Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn, tổng công tytheo mô hình công ty mẹ - công ty con được thực hiện theo quy định của chuẩn mựckiểm toán

5.3 Báo cáo kiểm toán về các công việc kiểm toán khác (Điều 47 Luật Kiểm

toán độc lập số 67/2011/QH12 và Chuẩn mực kiểm toán 800)

Báo cáo kiểm toán về các công việc kiểm toán khác được lập trên cơ sở quy địnhtại Điều 46 của Luật Kiểm toán độc lập và chuẩn mực kiểm toán phù hợp với từng cuộckiểm toán

5.4 Giải trình về các nội dung ngoại trừ trong báo cáo kiểm toán (Điều 17 mục

5 chương 2 NĐ17/2012/NĐ-CP)

- Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong từng lĩnh vực liên quan cóquyền yêu cầu DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam, DNKT nước ngoàicung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới, đơn vị được kiểm toán giải trình trực tiếp hoặcbằng văn bản về các nội dung ngoại trừ trong báo cáo kiểm toán

- Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của đơn vị được kiểmtoán có quyền yêu cầu DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam, DNKT nướcngoài cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới giải trình trực tiếp hoặc bằng văn bản vềcác nội dung ngoại trừ trong báo cáo kiểm toán

- Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong từng lĩnh vực liênquan, của Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của đơn vị đượckiểm toán, DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam, DNKT nước ngoài cungcấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới và đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm giải trìnhtrực tiếp hoặc bằng văn bản

Trang 27

5.5 Ý kiến kiểm toán (Điều 48 Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12)

- Căn cứ vào kết quả kiểm toán, KTV hành nghề và DNKT, chi nhánh DNKTnước ngoài tại Việt Nam phải đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính và các nội dung khác đãđược kiểm toán theo quy định của chuẩn mực kiểm toán

- Bộ Tài chính quy định nội dung không được ngoại trừ trong báo cáo kiểm toánphù hợp với chuẩn mực kiểm toán

- Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, đại diện chủ sở hữu đối với đơn vịđược kiểm toán có quyền yêu cầu DNKT, chi nhánh DNKT nước ngoài tại Việt Nam vàđơn vị được kiểm toán giải trình về các nội dung ngoại trừ trong báo cáo kiểm toán

6 Trách nhiệm của KTV và DNKT đối với gian lận, sai sót và các hành vi không tuân thủ pháp luật (CM 240 và CM 250)

6.1 Trách nhiệm của KTV và DNKT đối với gian lận, sai sót (CM 240)

a) Khái niệm:

Gian lận: Là những hành vi cố ý làm sai lệch thông tin kinh tế, tài chính do một

hay nhiều người trong Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, các nhân viên hoặc bên thứ bathực hiện, làm ảnh hưởng đến BCTC

Sai sót: Là những lỗi không cố ý có ảnh hưởng đến BCTC

b) Trách nhiệm đối với gian lận, sai sót:

Trách nhiệm của Giám đốc (hoặc người đứng đầu)

Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị chịu trách nhiệm trực tiếp trong việcngăn ngừa, phát hiện và xử lý các gian lận và sai sót trong đơn vị thông qua việc xâydựng và duy trì thực hiện thường xuyên hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộthích hợp

Trách nhiệm của KTV và DNKT

- Khi lập kế hoạch và thực hiện thủ tục kiểm toán, khi đánh giá và báo cáo kết quảthực hiện thủ tục kiểm toán, KTV và DNKT phải xem xét xem có các sai phạm do gianlận hoặc sai sót gây ra làm ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC không? Như vậy, trong quátrình kiểm toán, KTV và DNKT có trách nhiệm giúp đơn vị phát hiện, xử lý và ngănngừa gian lận và sai sót, nhưng không phải chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc ngănngừa các gian lận và sai sót ở đơn vị mà họ kiểm toán,

- Đánh giá rủi ro: Khi lập kế hoạch và khi thực hiện kiểm toán, KTV và DNKT

phải đánh giá rủi ro về những gian lận và sai sót có thể có, làm ảnh hưởng trọng yếu đếnBCTC và phải trao đổi với Giám đốc đơn vị về mọi gian lận hoặc sai sót quan trọngphát hiện được

- Phát hiện: Trên cơ sở đánh giá rủi ro, KTV phải thiết lập các thủ tục kiểm toán

thích hợp nhằm đảm bảo các gian lận và sai sót có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC đềuđược phát hiện KTV phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để chứngminh là không có gian lận hoặc sai sót làm ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC; hoặc nếu cógian lận, sai sót thì đã được phát hiện, được sửa chữa hoặc đã trình bày trong BCTC, vàKTV phải chỉ ra ảnh hưởng của gian lận và sai sót đến BCTC Tuy có những hạn chếvốn có của kiểm toán, KTV phải có thái độ hoài nghi mang tính nghề nghiệp trong quá

Trang 28

trình lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán và phải luôn ý thức rằng có thể tồn tại nhữngtình huống hoặc sự kiện dẫn đến những sai sót trọng yếu trong các BCTC

- Những thủ tục cần được tiến hành khi có dấu hiệu gian lận hoặc sai sót

Trong quá trình kiểm toán, khi xét thấy có dấu hiệu về gian lận hoặc sai sót, KTV

và DNKT phải xem xét những ảnh hưởng của gian lận và sai sót đến BCTC Nếu KTV

và DNKT cho rằng gian lận hoặc sai sót có thể ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC thì phảithực hiện sửa đổi và bổ sung những thủ tục kiểm toán thích hợp Nếu kết quả của các thủtục sửa đổi và bổ sung không xoá bỏ được nghi ngờ về gian lận và sai sót, thì KTV vàDNKT phải thảo luận vấn đề này với Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán và phải đánhgiá ảnh hưởng của nó đến BCTC và Báo cáo kiểm toán

- KTV và DNKT phải thông báo về gian lận và sai sót đã phát hiện cho Giám đốc(hoặc người đứng đầu đơn vị được kiểm toán), cho người sử dụng báo cáo kiểm toán,cho cơ quan chức năng có liên quan

6.2 Trách nhiệm của KTV và DNKT đối với hành vi không tuân thủ pháp luật

và các quy định (CM 250)

a) Khái niệm:

Pháp luật và các quy định: Là những văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan

có thẩm quyền ban hành (Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chínhphủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ và cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; vănbản liên tịch của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Hội đồng Nhân dân và Uỷ banNhân dân các cấp và các cơ quan khác theo quy định của pháp luật); các văn bản do cấptrên, hội nghề nghiệp, Hội đồng quản trị và Giám đốc quy định không trái với pháp luật,liên quan đến hoạt động SXKD và quản lý kinh tế, tài chính, kế toán thuộc lĩnh vực củađơn vị

b) Trách nhiệm:

- Đơn vị được kiểm toán:

Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm đảm bảocho đơn vị tuân thủ đúng pháp luật và các quy định hiện hành; ngăn ngừa, phát hiện và

xử lý những hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định trong đơn vị

- KTV và DNKT:

Khi lập kế hoạch và thực hiện các thủ tục kiểm toán, khi đánh giá kết quả và lậpbáo cáo kiểm toán, KTV và DNKT phải chú ý đến vấn đề đơn vị được kiểm toán khôngtuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan có thể ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC.Việc đánh giá và xác định hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định nói chungkhông phải là trách nhiệm nghề nghiệp của KTV và DNKT Khi phải xác định hành vikhông tuân thủ pháp luật và các quy định (gọi tắt là hành vi không tuân thủ) làm ảnhhưởng trọng yếu đến BCTC thì KTV và DNKT phải tham khảo ý kiến của chuyên giapháp luật hoặc cơ quan chức năng có liên quan

c) Xem xét về tính tuân thủ pháp luật và các quy định

Khi lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán, KTV và DNKT phải có thái độ thậntrọng nghề nghiệp, phải chú ý đến hành vi không tuân thủ pháp luật dẫn đến sai sót ảnhhưởng trọng yếu đến BCTC Nếu luật pháp quy định hoặc một hợp đồng kiểm toán có

Trang 29

yêu cầu phải báo cáo về việc tuân thủ những điều khoản nhất định của các quy định phápluật, KTV và DNKT phải lập kế hoạch để kiểm tra việc tuân thủ của đơn vị được kiểmtoán về những điều khoản này.

- Để lập kế hoạch kiểm toán, KTV phải có sự hiểu biết tổng thể về pháp luật vàcác quy định liên quan đến hoạt động và ngành nghề kinh doanh của đơn vị được kiểmtoán; phải nắm được cách thức, biện pháp thực hiện pháp luật và các quy định của đơn

vị KTV và DNKT phải tiến hành các thủ tục cần thiết để xác định hành vi không tuânthủ pháp luật và các quy định liên quan đến quá trình lập BCTC, đặc biệt là các thủ tục:

+ Trao đổi với Giám đốc đơn vị được kiểm toán về việc tuân thủ pháp luật và cácquy định;

+ Trao đổi với các cơ quan chức năng có liên quan

- KTV phải thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp về việc không tuânthủ pháp luật của đơn vị làm ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC KTV phải có những hiểubiết đầy đủ về pháp luật và các quy định để xem xét tính tuân thủ pháp luật và các quiđịnh khi kiểm toán cơ sở dẫn liệu liên quan đến các thông tin trên BCTC

- KTV phải thu thập được bản giải trình của Giám đốc và các tài liệu của đơn vịliên quan đến hành vi không tuân thủ pháp luật thực tế đã xảy ra hoặc có thể xảy ra làmảnh hưởng đến tính trung thực và hợp lý của BCTC

d) Các thủ tục phải thực hiện khi phát hiện hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định

- Khi phát hiện ra những thông tin liên quan đến hành vi không tuân thủ phápluật, KTV và DNKT phải tìm hiểu rõ tính chất, hoàn cảnh phát sinh hành vi và nhữngthông tin liên quan để đánh giá ảnh hưởng có thể có đến BCTC

- Khi xét thấy các hành vi không tuân thủ pháp luật và các quy định có ảnh hưởngđến BCTC, KTV phải xem xét đến: Khả năng xảy ra hậu quả về tài chính, thậm chí dẫnđến rủi ro buộc đơn vị được kiểm toán phải ngừng hoạt động; Sự cần thiết phải giải trìnhhậu quả về tài chính trong phần Thuyết minh BCTC; Mức độ ảnh hưởng đến tính trungthực và hợp lý của BCTC

- Khi có nghi ngờ hoặc khi đã phát hiện có hành vi không tuân thủ pháp luật vàcác quy định, KTV phải ghi lại và lưu hồ sơ kiểm toán những phát hiện đó và thảo luậnvới Giám đốc của đơn vị được kiểm toán

Nếu không thể thu thập được đầy đủ thông tin để xoá bỏ nghi ngờ về hành vikhông tuân thủ pháp luật và các quy định, KTV và DNKT phải xem xét ảnh hưởng củaviệc thiếu bằng chứng và phải trình bày điều đó trong báo cáo kiểm toán

- KTV và DNKT phải phân tích hậu quả của việc không tuân thủ pháp luật liênquan đến công việc kiểm toán, nhất là đối với độ tin cậy vào các bản giải trình của Giámđốc

đ) Thông báo những hành vi không tuân thủ pháp luật cho Giám đốc đơn vị được kiểm toán, cho người sử dụng báo cáo kiểm toán về BCTC và cho cơ quan chức năng có liên quan.

Trang 30

7 Trao đổi các vấn đề quan trọng phát sinh khi kiểm toán với ban lãnh đạo đơn vị được kiểm toán (CM 260)

7.1 Khái niệm

- Ban lãnh đạo: Là những người thực hiện nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành, giám sát,

kiểm soát, đưa ra quyết định để xây dựng và phát triển đơn vị được kiểm toán như nhữngngười trong Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát, người phụ trách quản trịtừng lĩnh vực

- Các vấn đề quan trọng về quản trị đơn vị: Là những vấn đề phát sinh trong quá

trình kiểm toán BCTC mà KTV và DNKT cho là quan trọng có liên quan đến công tácquản trị của Ban lãnh đạo đơn vị được kiểm toán trong việc giám sát quá trình lập vàcông khai BCTC

7.2 Trách nhiệm

KTV và DNKT phải trao đổi các vấn đề quan trọng trong đó có vấn đề về quản trịđơn vị, phát sinh khi kiểm toán BCTC với những người trong Ban lãnh đạo đơn vị đượckiểm toán

KTV không có trách nhiệm phải phát hiện và báo cáo với Ban lãnh đạo đơn vị tất

cả các vấn đề quan trọng về quản trị của đơn vị được kiểm toán

7.3 KTV và DNKT phải thực hiện

- KTV và DNKT phải xác định những người liên quan đến Ban lãnh đạo vànhững người sẽ trao đổi các vấn đề quan trọng, trong đó có vấn đề về quản trị đơn vịphát sinh khi kiểm toán ở đơn vị được kiểm toán

- KTV phải xem xét những vấn đề quan trọng, trong đó có vấn đề về quản trị đơn

vị phát sinh từ cuộc kiểm toán BCTC và trao đổi những vấn đề này với những ngườitrong Ban lãnh đạo đơn vị được kiểm toán

- KTV phải kịp thời trao đổi bằng lời hoặc bằng văn bản những vấn đề quan trọngtrong đó có vấn đề về quản trị đơn vị phát sinh trong quá trình kiểm toán để giúp ngườitrong Ban lãnh đạo đơn vị được kiểm toán có biện pháp hành động kịp thời và thích hợp.Khi các vấn đề quan trọng về quản trị được trao đổi bằng lời, KTV phải lập thành vănbản những vấn đề đã trao đổi, kể cả các thông tin phản hồi Tùy vào tính chất, mức độnhạy cảm và tầm quan trọng của vấn đề cần trao đổi, KTV và DNKT phải có xác nhậnbằng văn bản với những người trong Ban lãnh đạo đơn vị được kiểm toán

- Các công việc khác

8 Đạo đức nghề nghiệp của KTV (QĐ 87/2005/QĐ-BTC ngày 01/12/2005)

8.1 Quy định chung

(1) Tuân thủ đạo đức nghề nghiệp của KTV nhằm:

- Nâng cao tín nhiệm của xã hội đối với hệ thống thông tin của kế toán và kiểmtoán;

- Tạo lập sự công nhận của chủ doanh nghiệp, khách hàng và các bên liên quan vềtính chuyên nghiệp của người hành nghề kế toán, kiểm toán;

- Đảm bảo về dịch vụ kế toán, kiểm toán, thực hiện đạt các chuẩn mực cao nhất;

Trang 31

- Tạo niềm tin cho những người sử dụng dịch vụ kiểm toán về khả năng chi phốicủa chuẩn mực đạo đức đối với việc cung cấp các dịch vụ đó.

(2) Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán áp dụng cho tất cả mọingười làm kế toán và người làm kiểm toán, gồm (đoạn 03):

- Người làm kế toán (kể cả thủ quỹ, thủ kho), kế toán trưởng, phụ trách kế toán;

- Người có chứng chỉ KTV hoặc chứng chỉ hành nghề kế toán đang làm việctrong các đơn vị kế toán;

- Người có chứng chỉ KTV hoặc chứng chỉ hành nghề kế toán đang hành nghềtrong các doanh nghiệp dịch vụ kế toán, kiểm toán;

- Người làm KTV nội bộ hoặc kiểm toán nhà nước;

- Người khác có liên quan đến công việc kế toán, kiểm toán

Đơn vị nhận cung cấp dịch vụ kế toán, kiểm toán, các doanh nghiệp, tổ chức có

sử dụng người làm kế toán, người làm kiểm toán phải có những hiểu biết về chuẩn mựcđạo đức nghề nghiệp để lựa chọn và sử dụng người làm kế toán, kiểm toán và phối hợptrong hoạt động nghề nghiệp kế toán, kiểm toán

(3) Nguyên tắc nền tảng của Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán,gồm (đoạn 36):

a) Độc lập (áp dụng chủ yếu cho KTV hành nghề và người hành nghề kế toán);b) Chính trực;

c) Khách quan;

d) Năng lực chuyên môn và tính thận trọng;

e) Tính bảo mật;

g) Hành vi chuyên nghiệp;

h) Tuân thủ chuẩn mực chuyên môn

8.2 Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán áp dụng cho tất cả mọi người làm kế toán và người làm kiểm toán, gồm:

(1) Tính chính trực và tính khách quan (49 - 50)

- Tính chính trực đòi hỏi phải: thẳng thắn, trung thực và có chính kiến rõ ràng;

- Tính khách quan đòi hỏi phải: công bằng, tôn trọng sự thật, không thành kiến;(Không làm việc trong môi trường phải chịu áp lực mạnh, không nên có các quan

hệ dẫn đến thành kiến, thiên vị; không nên nhận quà biếu… dẫn đến thành kiến, thiên vịhoặc tai tiếng nghề nghiệp…)

(2) Xung đột về đạo đức (51 - 53), nảy sinh khi:

- Áp lực từ cơ quan quản lý, cấp trên, người lãnh đạo hoặc quan hệ gia đình, quan

hệ cá nhân;

- Yêu cầu làm những việc trái với CM chuyên môn;

- Xuất hiện mâu thuẫn về lòng trung thành với CM chuyên môn

(3) Năng lực chuyên môn (54 - 55)

Trang 32

Năng lực chuyên môn thể hiện ở bằng cấp, kinh nghiệm làm việc và liên tục cậpnhật; Không được thể hiện là có những khả năng và kinh nghiệm mà mình không có (57)

(5) Tư vấn hoặc kê khai thuế (65 - 72)

- Có quyền đưa ra các giải pháp về thuế có lợi cho khách hàng;

- Tư vấn hoặc kê khai thuế không đồng nghĩa với xác nhận về thuế;

- Không được tư vấn hoặc lập tờ khai thuế khi xét thấy có gian lận, thiếu thôngtin, thông tin không chắc chắn

(6) Áp dụng CM đạo đức nghề nghiệp khi làm việc ở các nước khác (73)

Người làm kế toán và người làm kiểm toán của Việt Nam phải thực hiện CM đạođức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán của Việt Nam Khi làm việc ở các nước khác phải ápdụng các tiêu chuẩn đạo đức của Việt Nam hoặc của nước đến làm việc khi tiêu chuẩnđạo đức của nước nào nghiêm khắc hơn

(7) Quảng cáo (76)

Trong các hoạt động quảng cáo của doanh nghiệp, người làm kế toán và ngườilàm kiểm toán không được sử dụng phương tiện quảng cáo làm ảnh hưởng đến danhtiếng nghề nghiệp; không được phóng đại những việc có thể làm hoặc dịch vụ có thểcung cấp, bằng cấp hoặc kinh nghiệm có thể có; không được nói xấu hoặc đưa thông tinsai về DN hoặc đồng nghiệp

8.3 Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp áp dụng cho KTV hành nghề và nhóm kiểm toán độc lập

Tính độc lập (77 - 104)

(1) Độc lập là nguyên tắc hành nghề cơ bản của KTV Chuẩn mực đạo đức nghềnghiệp kế toán, kiểm toán yêu cầu mọi KTV hành nghề cung cấp dịch vụ kiểm toán(dịch vụ đảm bảo), DNKT và các chi nhánh (nếu có) phải độc lập với các khách hàng sửdụng dịch vụ kiểm toán

Trang 33

Tính độc lập không bắt buộc phải hoàn toàn không có quan hệ về kinh tế, tàichính hay quan hệ khác Một KTV hành nghề và thành viên nhóm kiểm toán (bao gồm:

KTV hành nghề, các KTV và trợ lý kiểm toán; những người quyết định mức phí kiểm toán, Ban Giám đốc và người tham gia tư vấn cho hợp đồng, người soát xét chất lượng dịch vụ trước khi phát hành báo cáo kiểm toán Khi cung cấp dịch vụ kiểm toán phải xét

đoán mọi thứ quan hệ có nguy cơ ảnh hưởng đến tính độc lập và các biện pháp bảo vệcần phải thực hiện để làm cho nguy cơ đó giảm xuống mức có thể chấp nhận được Nếunguy cơ ảnh hưởng đến tính độc lập không thể giảm xuống đến mức có thể chấp nhậnđược thì biện pháp tốt nhất là không để cho nhân viên đó tham gia cuộc kiểm toán hoặc

từ chối cung cấp dịch vụ kiểm toán đó

Phần này đưa ra các tình huống có thể tạo ra nguy cơ ảnh hưởng đến tính độc lập

và các biện pháp bảo vệ cần thực hiện

(2) Nguy cơ ảnh hưởng đến tính độc lập (105)

Tính độc lập có nguy cơ bị ảnh hưởng do: Tư lợi, tự kiểm tra, sự bào chữa, quan

hệ ruột thịt, quan hệ khác và sự đe doạ.

(3) “Nguy cơ do tư lợi” (106): diễn ra khi công ty kiểm toán hoặc thành viên

nhóm kiểm toán có thể thu được lợi ích tài chính hoặc các xung đột lợi ích cá nhân khácvới khách hàng kiểm toán, như:

- Có lợi ích tài chính trực tiếp hoặc gián tiếp trọng yếu;

- Vay nợ, cho vay, bảo lãnh hoặc nhận quà, biếu quà, dự tiệc;

- Quá phụ thuộc vào mức phí của khách hàng đó;

- Sợ mất khách hàng;

- Có quan hệ kinh doanh chặt chẽ (mua, bán, tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịchvụ…);

- Có thể trở thành nhân viên của khách hàng trong tương lai;

- Phân chia phí dịch vụ hoặc chia hoa hồng…

(4) “Nguy cơ tự kiểm tra” (107) diễn ra khi:

- Cần đánh giá lại chất lượng dịch vụ kỳ trước;

- Thành viên nhóm kiểm toán trước đây đã hoặc đang là thành viên Ban lãnh đạocủa khách hàng (kể cả Kế toán trưởng);

- Thành viên nhóm kiểm toán trước đây đã là người làm ra số liệu của Báo cáo tàichính sẽ là đối tượng của dịch vụ kiểm toán

(5) “Nguy cơ về sự bào chữa” (108), xảy ra khi:

- Thành viên của nhóm kiểm toán có quan hệ dẫn đến bị phụ thuộc vào kháchhàng khi đưa ra ý kiến;

- Thành viên nhóm kiểm toán đã hoặc đang là nhân viên giao dịch bán chứngkhoán, cổ phiếu của khách hàng;

- Thành viên nhóm kiểm toán giữ vai trò là người bào chữa cho khách hàng trongcác vụ kiện hoặc tranh chấp

(6) “Nguy cơ về quan hệ ruột thị và các quan hệ khác” (109), xảy ra khi:

Trang 34

- Thành viên nhóm kiểm toán có quan hệ ruột thịt (bố mẹ, vợ chồng, con cái, anhchị em ruột) với thành viên Ban Giám đốc, thành viên HĐQT, Kế toán trưởng… củakhách hàng;

- Có các quan hệ khác làm ảnh hưởng đến tính độc lập (như thành viên Ban Giámđốc công ty kiểm toán trước đây đã là Thành viên Ban giám đốc của Khách hàng;

- Nhiều năm giữ vai trò Trưởng nhóm kiểm toán (KTV ký báo cáo) của mộtkhách hàng);

- Nhận quà, dự chiêu đãi hoặc chịu sự ưu ái của khách hàng

(7) “Nguy cơ bị đe doạ” (110), xảy ra khi:

- Bị đe doạ từ Ban Giám đốc, quan chức, cơ quan khác;

- Áp lực bị thiệt hại về kinh tế;

- Áp lực bị mất khách hàng, thu hẹp dịch vụ hoặc giảm phí

(8) Các biện pháp bảo vệ (111): Công ty kiểm toán và nhóm kiểm toán có trách

nhiệm giữ gìn tính độc lập bằng cách xem xét hoàn cảnh thực tế của các nguy cơ ảnhhưởng đến tính độc lập và áp dụng các biện pháp bảo vệ để loại bỏ hoặc làm giảm nguy

cơ xuống mức có thể chấp nhận được

Có 3 loại biện pháp bảo vệ:

- Do pháp luật và chuẩn mực nghề nghiệp quy định (như tiêu chuẩn, điều kiện củaKTV, yêu cầu cập nhật kiến thức hàng năm, thủ tục soát xét, kiểm tra từ bên ngoài…);

- Các biện pháp bảo vệ của người sử dụng dịch vụ kiểm toán (như điều kiện củanhà quản lý, thủ tục đưa ra quyết định lựa chọn KTV, chính sách kế toán để lập BCTC,

hệ thống kiểm soát nội bộ…);

- Các biện pháp bảo vệ do công ty kiểm toán quy định (như cam kết về tính độclập, thủ tục quy trình kiểm toán và soát xét chất lượng dịch vụ; chính sách giám sát mứcphí, các kênh báo cáo khác nhau, hoặc đột xuất thay thế người kiểm soát chất lượng; quychế về xin ý kiến tư vấn, chuyển đổi nhân viên…)

Áp dụng nguyên tắc độc lập trong các trường hợp cụ thể:

(9) Lợi ích tài chính (125): là lợi ích phát sinh khi có các khoản đầu tư về vốn,

đầu tư bất động sản, chứng khoán, cổ phiếu, vay nợ, công cụ nợ khác hoặc chịu sự kiểmsoát của tổ chức, cá nhân khác; được hưởng thừa kế, nhận quà biếu, được uỷ thác quản

lý tài sản của khách hàng…

(10) Nếu thành viên của nhóm kiểm toán (128) hoặc người có quan hệ ruột thịt

(Bố mẹ, vợ chồng, con, anh chị em ruột) của họ có lợi ích tài chính trực tiếp hoặc gián

tiếp trong khách hàng kiểm toán, sẽ nảy sinh “nguy cơ tư lợi” đáng kể Do đó, phải áp

Trang 35

- Mời thêm một KTV hành nghề không tham gia nhóm kiểm toán để soát xét lạitoàn bộ công việc hoặc cho ý kiến tư vấn khi lợi ích tài chính không đáng kể.

- Từ chối hợp đồng kiểm toán

(11) “Nguy cơ tư lợi” (130) cũng nảy sinh và phải áp dụng các biện pháp bảo vệ trên khi:

a) Công ty kiểm toán, chi nhánh công ty kiểm toán có lợi ích tài chính trực tiếphoặc lợi ích tài chính gián tiếp đáng kể trong khách hàng kiểm toán, hoặc trong đơn vị có

cổ phần chi phối trong khách hàng kiểm toán;

b) Thành viên Ban Giám đốc công ty kiểm toán (dù không tham gia nhóm kiểmtoán) có lợi ích tài chính trực tiếp hoặc gián tiếp đáng kể trong khách hàng kiểm toán);

c) Nếu thành viên nhóm kiểm toán, công ty kiểm toán và khách hàng cùng có lợiích tài chính đáng kể ở một đơn vị

(13) Quan hệ kinh doanh thân thiết với Khách hàng kiểm toán (153):

Nếu công ty kiểm toán, chi nhánh công ty hoặc thành viên nhóm kiểm toán cóquan hệ kinh doanh thân thiết (góp vốn liên doanh, có quyền kiểm soát, có sản phẩm sảnxuất chung, là mạng lưới tiêu thụ, phân phối sản phẩm…) với khách hàng kiểm toánhoặc Ban lãnh đạo của khách hàng sẽ kéo theo lợi ích thương mại và tạo ra nguy cơ tư

lợi hoặc nguy cơ bị đe doạ.

Biện pháp bảo vệ: chấm dứt quan hệ kinh doanh; giảm các quan hệ xuống mứckhông đáng kể hoặc từ chối hợp đồng kiểm toán

Công ty kiểm toán và nhóm kiểm toán vẫn có thể mua sản phẩm của khách hàngkiểm toán theo các điều khoản thông thường của thị trường, trừ khi do tính chất muabán, qui mô hàng hoá, giá cả có ảnh hưởng đáng kể

(14) Quan hệ cá nhân và gia đình (156):

Khi thành viên Ban lãnh đạo của công ty kiểm toán hoặc thành viên nhóm kiểmtoán có (Bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị em ruột) là thành viên Ban Giám đốc củakhách hàng kiểm toán thì sẽ nảy sinh nguy cơ ảnh hưởng đến tính độc lập là đáng kể đếnnỗi chỉ có thể rút thành viên khỏi nhóm kiểm toán hoặc từ chối hợp đồng kiểm toán

Thành viên Ban lãnh đạo công ty kiểm toán hoặc thành viên nhóm kiểm toán cóquan hệ cá nhân gần gũi với người là thành viên Ban Giám đốc của khách hàng kiểmtoán cũng tạo ra nguy cơ ảnh hưởng đến tính độc lập

(15) Làm việc tại khách hàng kiểm toán (163):

Khi thành viên Ban Giám đốc Khách hàng kiểm toán đã từng là thành viên BanGiám đốc của Công ty, chi nhánh công ty kiểm toán hoặc đã từng là KTV của công ty

Trang 36

kiểm toán đó, hoặc ngược lại thành viên Ban Giám đốc công ty kiểm toán hoặc là KTVhành nghề, trước đây đã từng là thành viên Ban giám đốc của khách hàng kiểm toán…đều có thể tạo ra nguy cơ ảnh hưởng đến tính độc lập

(16) Vừa làm việc tại công ty kiểm toán, vừa làm việc tại khách hàng kiểm toán (169)

Khi thành viên Ban Giám đốc hoặc thành viên nhóm kiểm toán đồng thời là thànhviên Hội đồng quản trị hoặc thành viên Ban Giám đốc khách hàng kiểm toán thì sẽ tạo ra

nguy cơ tư lợi và tự kiểm tra nghiêm trọng đến mức chỉ có biện pháp rút khỏi hợp đồng

kiểm toán

(17) KTV hành nghề và thành viên Ban Giám đốc có quan hệ lâu dài với khách hàng kiểm toán (173)

Một KTV và một thành viên Ban Giám đốc cung cấp dịch vụ kiểm toán cho

khách hàng trong nhiều năm sẽ tạo ra nguy cơ từ sự quen thuộc và phải thực hiện biện

pháp bảo vệ là luân phiên KTV và thành viên Ban Giám đốc phục vụ một khách hàng tối

đa là 3 năm

(176) Khi công ty kiểm toán chỉ có 2 thành viên Ban Giám đốc thì ngoài biệnpháp luân phiên như trên còn phải tăng cường thêm KTV khác để rà soát lại chất lượngcuộc kiểm toán

(177) Khi công ty kiểm toán chỉ có một Giám đốc phụ trách kiểm toán thì sau 3năm phải chuyển khách hàng cho công ty kiểm toán khác hoặc hợp tác với công ty kiểmtoán khác để cùng kiểm toán

(18) Cung cấp dịch vụ tư vấn cho khách hàng kiểm toán (178)

Công ty kiểm toán được phép cung cấp nhiều loại dịch vụ tư vấn cho khách hàngkiểm toán (như dịch vụ giữ sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, làm kế toán trưởng, kiểmtoán nội bộ, định giá tài sản, tư vấn quản lý, tư vấn tài chính, tư vấn thuế, cài đặt phầnmềm kế toán, tư vấn pháp luật, tuyển dụng nhân viên…) Các dịch vụ này đều có thể ảnh

hưởng đến tính độc lập, gây ra nguy cơ tư lợi hoặc tự kiểm tra với các mức độ khác

nhau Công ty kiểm toán phải áp dụng các biện pháp bảo vệ phù hợp với từng trườnghợp cụ thể sau đây:

(19) Cung cấp dịch vụ ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính cho khách hàng (186)

Công ty kiểm toán không được cùng một năm vừa cung cấp dịch vụ ghi sổ kếtoán và lập báo cáo tài chính vừa làm kiểm toán (hoặc năm trước làm kế toán, năm saulàm kiểm toán) cho một khách hàng

(20) Cung cấp dịch vụ định giá cho khách hàng (194)

Công ty kiểm toán không được cùng một năm vừa cung cấp dịch vụ định giá(định giá tài sản, định giá doanh nghiệp), vừa làm kiểm toán hoặc năm trước định giá,năm sau làm kiểm toán cho cùng một khách hàng

Trường hợp định giá các khoản mục không trọng yếu trong báo cáo tài chính hoặcđịnh giá theo các bảng giá đã quy định thì có thể được kiểm toán cho khách hàng đó, vớiđiều kiện phải áp dụng các biện pháp bảo vệ: Tăng cường thêm một KTV khác để soátxét chất lượng cuộc kiểm toán, người cung cấp dịch vụ định giá không đồng thời là

Trang 37

thành viên nhóm kiểm toán và khách hàng là người chịu trách nhiệm về kết quả côngviệc do KTV thực hiện.

(21) Cung cấp dịch vụ thuế cho khách hàng (200)

Công ty kiểm toán được cung cấp dịch vụ thuế (như xem xét việc tuân thủ phápluật về thuế, lập kế hoạch thuế, hỗ trợ giải quyết tranh chấp về thuế…) cho cùng mộtkhách hàng kiểm toán, trừ khi dịch vụ này làm ảnh hưởng đến tính độc lập như mức phí

tư vấn lớn làm nảy sinh nguy cơ tư lợi

(22) Cung cấp dịch vụ kiểm toán nội bộ (201)

Dịch vụ kiểm toán nội bộ có phạm vi rộng vượt quá sự điều chỉnh của chuẩn mựckiểm toán độc lập Do đó, công ty kiểm toán không được vừa cung cấp dịch vụ kiểm

toán nội bộ vừa cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập vì sẽ nảy sinh nguy cơ tư lợi hoặc

tự kiểm tra, trừ khi áp dụng các biện pháp bảo vệ: Khách hàng phải tự chịu trách nhiệm

về kiểm toán nội bộ; Khách hàng phải có và tự điều hành tốt hệ thống kiểm soát nội bộ;hoặc phải bố trí người cung cấp dịch vụ kiểm toán nội bộ không đồng thời là thành viênnhóm kiểm toán độc lập

(23) Cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật (213)

Trường hợp công ty kiểm toán cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật (như luật sư,nhân chứng, tính toán mức bồi thường, thu thập tài liệu liên quan đến tranh cấp pháp lý,

dịch vụ hợp nhất kinh doanh…) sẽ tạo ra nguy cơ tự kiểm tra, trừ khi áp dụng các biện

pháp bảo vệ: Khách hàng là người đưa ra các quyết định quản lý; bố trí người cung cấpdịch vụ và không tham gia nhóm kiểm toán; bổ sung 1 KTV khác để kiểm soát chấtlượng cuộc kiểm toán; từ chối cung cấp dịch vụ kiểm toán

(24) Tuyển dụng nhân viên quản lý cao cấp cho khách hàng kiểm toán (223)

Công ty kiểm toán tuyển dụng nhân viên cao cấp (kế toán trưởng) cho khách hàngkiểm toán có thể tạo ra nguy cơ tư lợi, sự thân thuộc và sự đe doạ Trường hợp này phải

áp dụng biện pháp chỉ thực hiện phỏng vấn, xem xét về chuyên môn trên cơ sở các tiêuchuẩn định trước, không nên thực hiện vai trò quyết định

(25) Cung cấp dịch vụ tài chính doanh nghiệp… (224)

Công ty kiểm toán có thể cung cấp dịch vụ tài chính doanh nghiệp (như quảng bá,bảo lãnh, phát hành cổ phiếu; xây dựng chiến lược tài chính; cơ cấu lại vốn, giới thiệu

nguồn vốn đầu tư…) đều có thể xảy ra nguy cơ tự kiểm toán, sự bào chữa Khi các nguy

cơ này là không đáng kể thì có thể thực hiện các biện pháp bảo vệ như: Không thaykhách hàng đưa ra các quyết định quản lý; Sử dụng người làm tư vấn không phải làthành viên nhóm kiểm toán; không thay mặt khách hàng thực hiện một giao dịch nào

(26) Phí dịch vụ kiểm toán (226)

Khi tổng mức phí của một khách hàng kiểm toán chiếm phần lớn doanh thu củacông ty kiểm toán, sự phụ thuộc vào khách hàng hay nguy cơ mất khách hàng sẽ tạo ra

nguy cơ có tư lợi lớn.

Các trường hợp liên quan đến mức phí kiểm toán sau đây cũng tạo ra nguy cơ tư

lợi:

a) Phí kiểm toán không thu được sau khi đã phát hành báo cáo kiểm toán;

Trang 38

b) Đặt phí kiểm toán quá thấp so với kỳ trước hoặc so với mức phí của các công

ty kiểm toán khác cho cùng một khách hàng kiểm toán;

c) Đã thực hiện kiểm toán khi chưa xác định mức phí dịch vụ (trừ khi mức phí domột cơ quan độc lập khác được quyền đưa ra, hoặc phí được tính theo tỷ lệ do cơ quanNhà nước quyết định…)

(27) Quà tặng và chiêu đãi (233)

Khi thành viên Ban Giám đốc công ty kiểm toán hoặc thành viên nhóm kiểm toánnhận quà hoặc dự chiêu đãi của khách hàng (trừ khi quà là thực sự nhỏ hoặc mời cơm

thông thường) đều có thể tạo ra nguy cơ về sự thân thuộc và tư lợi.

(28) Tranh chấp pháp lý hoặc nguy cơ xảy ra tranh chấp (234)

Khi xảy ra tranh chấp pháp lý hoặc có nguy cơ xảy ra tranh chấp pháp lý giữathành viên nhóm kiểm toán và khách hàng kiểm toán sẽ nảy sinh nguy cơ tư lợi hoặc bị

đe doạ Phải áp dụng các biện pháp: Công ty kiểm toán giải trình với Ban lãnh đạo kháchhàng; loại người có tranh chấp ra khỏi nhóm kiểm toán; hoặc sử dụng một KTV ngoàinhóm kiểm toán để soát xét lại chất lượng cuộc kiểm toán

(29) Khi sử dụng chuyên gia không phải là KTV (235)

KTV được sử dụng các chuyên gia không phải là KTV (như kỹ sư, chuyên viên

kỹ thuật, nhà địa chất…) để hỗ trợ các lĩnh vực khi xét thấy mình không đủ khả năngthực hiện Chuyên gia là người chưa có hiểu biết về đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểmtoán Do đó, trách nhiệm của KTV là phải đảm bảo chuyên gia cũng phải độc lập vớikhách hàng kiểm toán (tức là phải thực hiện chuẩn mực đạo đức này)

(30) Phí dịch vụ tư vấn (241)

Công ty kiểm toán được phép thu phí dịch vụ khi cung cấp dịch vụ tư vấn chokhách hàng Có thể đặt giá thấp hơn công ty cạnh tranh với điều kiện: Đảm bảo chấtlượng dịch vụ; không thực hiện dịch vụ tư vấn khi chưa xác định mức phí

(31) Hoa hồng (250)

Theo quy định của pháp luật hiện hành, dịch vụ kế toán, kiểm toán độc lập và cácdịch vụ tư vấn không được phép trả và nhận hoa hồng, kể cả không được nhận hoa hồng

để giới thiệu khách hàng cho bên thứ ba

(32) Các hoạt động không phù hợp với nghề nghiệp kế toán, kiểm toán (254)

Một KTV hành nghề không nên tham gia hoạt động kinh doanh nào khác khôngphù hợp với nghề nghiệp kế toán, kiểm toán để có thể giảm tính chính trực, sự kháchquan, tính độc lập hoặc danh tiếng nghề nghiệp

(33) Tiền của khách hàng (257)

Theo quy định hiện hành KTV hành nghề không được giữ tiền của khách hàng.Thành viên nhóm kiểm toán không nên trực tiếp nhận phí do khách hàng trả, trừ khiđược công ty kiểm toán giới thiệu bằng văn bản Trường hợp này phải để riêng tiền phívới tiền của cá nhân; phải nộp ngay vào quỹ công ty; phải hạch toán ngay vào sổ sáchcông ty…

(34) Quan hệ với KTV khác (259)

Trang 39

KTV chỉ nên nhận dịch vụ phù hợp với khả năng, trình độ của mình Khi phátsinh các dịch vụ xét thấy không có khả năng thực hiện thì nên giới thiệu cho KTV hoặccác KTV khác tạo điều kiện cho khách hàng lựa chọn chuyên gia phù hợp.

(266) KTV được mời cần giữ quan hệ để tạo điều kiện cho KTV tiền nhiệm vẫngiữ được các dịch vụ phù hợp KTV được mời cần liên hệ với KTV tiền nhiệm để đượccung cấp thông tin liên quan để thực hiện công việc của mình

Trường hợp khách hàng không muốn KTV được mời liên hệ với KTV tiền nhiệmthì phải xem xét rõ lý do

(270) Khi có 2 hay nhiều KTV thuộc các công ty kiểm toán khác nhau cùng cungcấp dịch vụ cho một khách hàng thì các KTV này phải có trách nhiệm liên hệ và thôngbáo lẫn nhau về các vấn đề liên quan

(271) KTV tiền nhiệm nên duy trì liên lạc và hợp tác với KTV được mời Khiđược khách hàng đồng ý, KTV tiền nhiệm nên cung cấp cho KTV được mời tất cả cácthông tin có liên quan về khách hàng Ngược lại, (nếu được khách hàng đồng ý) KTVđược mời cũng cung cấp cho KTV tiền nhiệm một báo cáo bằng văn bản về các thông tin

mà KTV tiền nhiệm cần Nếu khách hàng không đồng ý cho KTV tiền nhiệm cung cấpthông tin cho KTV được mời thì KTV được mời không nên thực hiện hợp đồng này

(35) Thay thế KTV (273)

Khi khách hàng yêu cầu thay thế KTV thì KTV hiện thời cần xác định rõ lý donghề nghiệp Nếu KTV hiện thời không được khách hàng cung cấp rõ lý do cụ thể thìKTV hiện thời không nên tự động cung cấp thông tin về khách hàng cho KTV được mời

Khi được khách hàng đồng ý, KTV được mời phải sử dụng hợp lý các thông tin

do KTV tiền nhiệm cung cấp (vì lý do thay thế thường là tế nhị: Có thể KTV tiền nhiệmgiữ ý kiến kiểm toán, có thể do chất lượng dịch vụ, do công ty nhỏ, phí cao…)

(279) Khi không được khách hàng đồng ý cho KTV tiền nhiệm cung cấp thông tincho KTV được mời thì KTV tiền nhiệm cần thông báo rõ lý do này cho KTV được mời

và KTV được mời nên từ chối hợp đồng kiểm toán trừ khi không biết rõ lý do

Nếu KTV được mời không nhận thông tin do KTV tiền nhiệm cung cấp trong thờigian phù hợp thì phải gửi thư chính thức Nếu vẫn không nhận được thư trả lời thì đủđiều kiện thực hiện cuộc kiểm toán

KTV tiền nhiệm nên cung cấp tài liệu, thông tin cho KTV được mời sau khi đượckhách hàng đồng ý

(36) Đấu thầu dịch vụ kiểm toán (284)

Nếu khách hàng mời thầu kiểm toán thì các KTV đủ điều kiện đều có quyền nộpthầu Trong hồ sơ thầu phải nói rõ là nếu trúng thầu thì cần có cơ hội liên hệ với KTVtiền nhiệm

(37) Quảng cáo và giới thiệu (285)

Công ty kiểm toán và KTV không được làm quảng cáo về công ty, KTV và cácdịch vụ, mà chỉ được phép trình bày, giới thiệu một cách khách quan, đúng đắn, trungthực, lịch sự và tinh tế trên các phương tiện: Danh bạ công cộng, báo chí, phát thanh,truyền hình, các khoá đào tạo, thông báo tuyển nhân viên, tờ rơi, văn phòng phẩm, biểnhiệu, tài liệu của khách hàng…; nghiêm cấm việc giới thiệu:

Trang 40

- Tạo ra sự mong đợi giả tạo, lừa dối khách hàng;

- Ám chỉ có ảnh hưởng của cơ quan pháp luật, quan chức;

- Tự ca ngợi hoặc so sánh với KTV và công ty khác…

Công ty kiểm toán đang hoạt động ở Việt Nam không được quảng cáo ở cả nhữngnước khác mà luật pháp nước đó cho phép làm quảng cáo

8.4 Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán áp dụng cho những người có chứng chỉ KTV, chứng chỉ hành nghề kế toán làm việc trong các doanh nghiệp và đơn vị (293 - 333)

9 Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán (CM 220)

9.1 Khái niệm

Chất lượng hoạt động kiểm toán: Là mức độ thoả mãn của các đối tượng sử dụng

kết quả kiểm toán về tính khách quan và độ tin cậy vào ý kiến kiểm toán của KTV; đồngthời thoả mãn mong muốn của đơn vị được kiểm toán về những ý kiến đóng góp củaKTV nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong thời gian định trước và giáphí hợp lý

9.2 Trách nhiệm kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán

a) KTV và DNKT phải thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượngđối với toàn bộ hoạt động kiểm toán của DNKT và đối với từng cuộc kiểm toán

b) DNKT: DNKT phải xây dựng và thực hiện các chính sách và thủ tục kiểm soátchất lượng để đảm bảo tất cả các cuộc kiểm toán đều được tiến hành phù hợp với Chuẩnmực kiểm toán Việt Nam hoặc chuẩn mực kiểm toán quốc tế được Việt Nam chấp nhậnnhằm không ngừng nâng cao chất lượng của các cuộc kiểm toán Chính sách và thủ tụckiểm soát chất lượng của từng công ty có thể khác nhau nhưng phải đảm bảo tuân thủcác quy định về kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán

Để đạt được mục tiêu kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán, các DNKTthường áp dụng kết hợp các chính sách: Tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, kỹnăng và năng lực chuyên môn, giao việc, hướng dẫn và giám sát, tham khảo ý kiến, duytrì và chấp nhận khách hàng, kiểm tra

c) Từng hợp đồng kiểm toán:

KTV và trợ lý KTV phải áp dụng những chính sách và thủ tục kiểm soát chấtlượng của công ty cho từng hợp đồng kiểm toán một cách thích hợp, bao gồm: hướngdẫn, giám sát, kiểm tra

III BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN

A CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN (CM 500)

1 Khái niệm và yêu cầu đối với bằng chứng kiểm toán (CM 500)

1.1 Khái niệm

a) Bằng chứng kiểm toán: Là tất cả các tài liệu, thông tin do KTV thu thập được

liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các thông tin này KTV hình thành nên ý kiếncủa mình

Ngày đăng: 02/10/2012, 14:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w