ISO 9001 Là một tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng, do Tổ chức tiêu chuần quốc tế phát triển và ban phát hành được sử dụng và công nhận trên toàn thế giới.. Và được sử dụng cho v
Trang 1HỆ
ISO 9000
Là tiêu chuẩn về hệ thống quản lí chất lượng - cơ sở và từ vựng
Đưa ra các khái niệm, nguyên tắc và từ vựng
cơ bản cho hệ thống quản lí chất lượng và đưa ra cơ sở cho các tiêu chuẩn khác về hệ thống quản lí chất lượng
Giúp người sử dụng hiểu các khái niệm, nguyên tắc
và từ vựng cơ bản trong quản lí chất lượng để có thể
áp dụng một cách hiệu lực
và hiệu quả hệ thống quản
lí chất lượng và thu hút được giá trị từ các tiêu chuẩn khác về hệ thống quản lí chất lượng
Tạo ra và liên tục cải tiến quy trình hoạt động hiệu quả, giảm lãng phí, tăng năng suất, tiếp thị tốt hơn
và trên hết là tăng sự hài lòng và giữ chân khách hàng
ISO 9001
Là một tiêu chuẩn về
hệ thống quản lý chất lượng, do Tổ chức tiêu chuần quốc tế phát triển và ban phát hành được sử dụng và công nhận trên toàn thế giới
Và được sử dụng cho việc đánh giá chứng nhận ISO 9001 hệ thống quản lý chất lượng một doanh nghiệp
1: Phạm vi áp dụng 2: Tài liệu viện dẫn 3: Thuật ngữ và định nghĩa 4: Bối cảnh của tổ chức 5: Sự lãnh đạo
6: Hoạch định
7: Hỗ trợ 8: Điều hành 9: Đánh giá kết quả hoạt động
10: Cải tiến
- Hướng vào khách hàng
- Sự lãnh đạo
- Sự tham gia của mọi người
- Tiếp cận theo quá trình
- Cải tiến
- Quyết định dựa trên bằng chứng
- Quản lí các mối quan hệ
- Giúp đáp ứng yêu cầu của khách hàng
- Tạo thêm cơ hội kinh doanh
- Cải thiện chất lượng
tổ chức và dịch vụ
- Tạo nên văn hóa kinh doanh chuyên nghiệp
- Nắm vững quy trình vận hành của doanh nghiệp
Trang 2HỆ
ISO 14001
Là tiêu chuẩn hệ thống quản lý môi trường giúp các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp giảm thiểu tối đa những tác động tiêu cực của hoạt động kinh doanh, sản xuất của mình tới môi trường
1: Phạm vi áp dụng
2: Tài liệu viện dẫn
3: Thuật ngữ &
định nghĩa
4: Bối cảnh của tổ chức
5: Lãnh đạo
6: Hoạch định
7: Hỗ trợ
8: Điều hành
9: Đánh giá kết quả hoạt động
10: Cải tiến
Thúc đẩy sự phát triển về vấn đề tiêu chuẩn hoá nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi hàng hóa, dịch vụ quốc
tế
HTQL môi trường;
Đánh giá môi trường;
Ngăn ngừa ô nhiễm;
Nhãn hiệu và công bố
về môi trường;
Đánh giá tình hình thực hiện các vấn đề liên quan đến môi trường;
Xác định rõ vai trò quan trọng của môi trường cũng như những rủi ro từ môi trường mang lại
- Quy định bảo vệ môi trường chặt chẽ hơn
- Nhà nước quan tâm hơn tới việc áp dụng ISO14001
- Xuất hiện nhiều yêu cầu áp dụng ISO14001 từ phía đối tác và khách hàng
- Dịch vụ tư vấn ISO 14001 phát triển
- Tạo lợi thế cạnh tranh và giá trị thương hiệu cho doanh nghiệp/tổ chức áp dụng ISO
14001
- Tạo ưu thế khi đấu thầu dự án
- Gây dựng niềm tin với khách hàng và bên quan tâm có liên quan
- Quản lý tốt các mối nguy môi trường và tiết kiệm chi phí
ISO 17025
Là tiêu chuẩn quốc
tế được phát triển bởi ISO và IEC dưới sự điều phối của Ủy ban Đánh giá Sự phù hợp ISO đưa ra các yêu cầu để các phòng thử nghiệm và Hiệu chuẩn (gọi tắt
là PTN) xây dựng HTQLCL và là chuẩn mực để công nhận PTN
1: Phạm vi áp dụng
2: Tài liệu viện dẫn
3: Thuật ngữ và định nghĩa
4: Yêu cầu chung
5: Yêu cầu cơ cấu
6: Yêu cầu nguồn lực
7: Yêu cầu quá trình
8: Yêu cầu hệ thống quản lý
Khả năng quản lý, hoạt động, năng lực kỹ thuật
áp dụng hiệu quả và đưa
ra các kết quả thử nghiệm ổn định và có
độ tin cậy cao về phương diện
kỹ thuật
Tất cả các tổ chức thực hiện hoạt động thí nghiệm, không phân biệt về số lượng nhân viên và phạm vi hoạt động
Các lĩnh vực được đánh giá công nhận:
cơ, điện-điện tử, sinh học, hóa học, xây dựng, không phá hủy, hiệu chuẩn và đo lường, dược phẩm
- Tăng uy tín của PTN về chất lượng
- Tăng năng lực cạnh tranh
- Tạo nền móng cho sản phẩm có chất lượng
- Tăng năng suất và giảm giá thành
Trang 3GMP
Là một hệ thống để đảm bảo rằng các sản phẩm được sản xuất liên tục và kiểm soát theo tiêu chuẩn chất lượng, bao gồm những nguyên tắc chung, những quy định, hướng dẫn các nội dung cơ bản về điều kiện sản xuất, áp dụng cho các cơ sở sản xuất, gia công, đóng gói thực phẩm, dược phẩm y
tế, mỹ phẩm,
GMP được thiết kế
để giảm thiểu các rủi ro trong quá trình sản xuất: Ô nhiễm không mong muốn của sản phẩm, gây thiệt hại đến sức khỏe,
GMP là một phần
cơ bản trong hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
1: Thiết kế nhà xưởng đúng ngay
từ đầu
2: Quy trình thẩm định
3: Viết ra các quy trình và làm theo quy trình đã viết
4: Xác định ai làm cái gì?
5: Ghi chép hồ sơ tốt
6: Đào tạo và phát triển nhân viên
7: Thực hành vệ sinh tốt
8: Bảo dưỡng nhà xưởng và thiết bị
9: Thiết kế chất lượng dựa vào toàn
bộ vòng đời sản phẩm
10: Thanh tra thường xuyên
Quan tâm đến yếu tố:
Con người, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, thao tác, môi trường ở tất
cả các khu vực của quá trình sản xuất
Áp dụng cho các cơ sở sản xuất thực phẩm để kiểm soát các yếu
tố ảnh hưởng đến chất lượng của thực phẩm:
- Nhân sự Nhà xưởng Thiết bị
- Quá trình sản xuất: Về tiêu chuẩn sản xuất, thực hiện các yêu cầu về nguyên vật liệu, công thức chế biến và điều kiện vật chất trong sản xuất
- Vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân và vệ sinh sản xuất
- Kiểm tra: nguyên liệu, bán thành phẩm, sản phẩm, thao tác của công nhân, đánh giá nhà cung ứng, vệ sinh Chất lượng sản phẩm: thử nghiệm mẫu
- Xử lý sản phẩm không phù hợp, giải quyết khiếu nại của khách hàng
- Kiểm soát tài liệu, hồ sơ thực hiện
Trong cùng một điều kiện sản xuất, các sản phẩm khác nhau thì
sẽ có GMP khác nhau Các ngành cần áp dụng GMP: Thực phẩm; Dược phẩm; Mỹ phẩm;
Thiết bị y tế
- Đảm bảo sự ổn định và phù hợp với các đặc điểm kỹ thuật Chi phí thấp hơn
- Cải thiện tính năng động, trách nhiệm và hiểu biết công việc của đội ngũ nhân viên
- Tăng cường sự tin cậy của khách hàng và cơ quan quản lý
- Tăng khả năng cạnh tranh và tiếp thị,…
- Đảm bảo được chất lượng sản phẩm
- Đảm bảo giảm thiểu sản phẩm hỏng không đáng có, tiết kiệm được thời gian, nhân lực,…và tăng năng suất Vì vậy tiết kiệm được chi phí sản xuất
- Làm tiền đề và tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai HACCP, ISO22000
Trang 4HỆ
HACCP
Là tiêu chuẩn được xây dựng từ năm
1969 do tổ chức Y
tế thế giới WHO cùng tổ chức Lương thực và Nông nghiệp thế giới (FAO) thành lập
Giúp xác định các mối nguy cụ thể và các biện pháp để kiểm soát chúng nhằm đảm bảo tính
an toàn thực phẩm,
là công cụ đánh giá các mối nguy và thiết lập các hệ thống kiểm soát
HACCP tập trung vào việc phòng ngừa nhiều hơn, được áp dụng trong suốt cả chuỗi thực phẩm
1 Nhận diện mối nguy;
2 Xác định điểm kiểm soát tới hạn (CCP - Critical Control Points);
3 Xác định giới hạn tới hạn cho mỗi CCP;
4 Thiết lập thủ tục giám sát CCP;
5 Thiết lập kế hoạch hành động khắc phục khi giới hạn tới hạn bị phá vỡ;
6 Xây dựng thủ tục thẩm tra hệ thống HACCP;
7 Thiết lập thủ tục lưu trữ hồ sơ HACCP
(1) Phân tích nguy hiểm (Mục đích xác định của CCPs - Kiểm soát những điểm giới hạn)
(2) Kiểm soát CCPs (Mục đích thực thi hiệu quả việc kiểm soát an toàn thực phẩm theo CCPs)
Trong các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực thực phẩm
Cụ thể bao gồm:
- Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thủy sản, thực phẩm, thức
ăn chăn nuôi,…;
- Các cơ sở sản xuất chế biến thực phẩm, khu chế xuất, thức ăn công nghiệp;
- Cơ sở dịch vụ
ăn uống, nhà hàng, khách sạn
và các tổ chức hoạt đông liên quan đến thực phẩm
- Lợi ích với doanh nghiệp: nâng cao uy tín chất lượng phẩm của mình, tăng tính cạnh tranh, khả năng chiếm lĩnh và mở rộng thị trường, đặc biệt đối với thực phẩm xuất khẩu Được phép in trên nhãn dấu chứng nhận phù hợp hệ thống HACCP, tạo lòng tin với người tiêu dùng và bạn hàng Là cơ sở đảm bảo điều kiện thuận lợi cho việc đàm phán, ký kết hợp đồng thương mại trong nước cũng như xuất khẩu và là cơ sở của chính sách ưu tiên đầu tư, đào tạo của Nhà nước cũng như các đối tác nước ngoài;
- Lợi ích với ngành công nghiệp: tăng khả năng cạnh tranh và tiếp thị; giảm chi phí do giảm sản phẩm hỏng và phải thu hồi; cải tiến quá trình sản xuất và điều kiện môi trường; cải tiến năng lực quản lý đảm bảo an toàn thực phẩm; tăng cơ hội kinh doanh và xuất, nhập khẩu thực phẩm;
- Lợi ích với nhà nước: cải thiện sức khỏe cộng đồng, nâng cao hiệu quả và kiểm soát thực phẩm; giảm chi phí cho sức khỏe cộng đồng; tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển thương mại; tạo lòng tin của người dân vào việc cung cấp thực phẩm;
- Lợi ích đối với người tiêu dùng: giảm nguy cơ các bệnh truyền qua thực phẩm, nâng cao
nhận thức về vệ sinh an toàn thực phẩm; tăng sự tin cậy vào việc cung cấp thực phẩm; cải thiện cuộc sống trong lĩnh vực sức khỏe và kinh tế –
xã hội
Trang 5ISO 22000
Là tiêu chuẩn quốc
tế do Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) xây dựng và ban hành tập trung vào an toàn thực phẩm
1: Phạm vi áp dụng
2: Tài liệu viện dẫn
3: Thuật ngữ &
định nghĩa
4: Bối cảnh của
tổ chức
5: Lãnh đạo
6: Hoạch định
7: Hỗ trợ
8: Thực hiện
9: Đánh giá kết quả thực hiện
10: Cải tiến
- Giúp các doanh nghiệp chế biến, sản xuất thực phẩm kiểm soát được các mối nguy
có thể xảy ra từ khâu chuẩn
bị nguyên liệu đầu vào, tiến hành nuôi trồng, đánh bắt cho tới thu hoạch, chế biến và đem đến tay người tiêu dùng
- Đảm bảo cho sản phẩm thực phẩm được chế biến, sản xuất và bảo quản đúng quy trình
- Đảm bảo những thực phẩm khi được tiêu thụ là hoàn toàn
an toàn
- Đảm bảo được nguồn chất lượng của sản phẩm, đem lại
sự tin tưởng cho khách hàng khi sd
- Đảm bảo an toàn cho thực phẩm toàn cầu của chuỗi cung ứng, giúp sp xuất khẩu toàn cầu
Bất kỳ tổ chức nào được liên quan một cách trực tiếp hoặc gián tiếp trong chuỗi thực phẩm bao gồm:
- Các nông trại, ngư trường và trang trại sữa Các nhà chế biến thịt, cá và thức ăn chăn nuôi
- Các nhà sản xuất bánh mì, ngũ cốc, thức uống, thực phẩm đông lạnh hoặc đóng hộp
- Các nhà cung cấp dịch vụ thực phẩm như nhà hàng, hệ thống cung cấp thức ăn nhanh, các bệnh viện và khách sạn và những nhà bán thực phẩm lưu động
- Các dịch vụ hỗ trợ bao gồm lưu trữ và phân phối thực phẩm
và cung cấp thiết bị chế biến thực phẩm, phụ gia, nguyên vật liệu, dịch vụ dọn dẹp và vệ sinh
và đóng gói
- Chứng nhận ISO 22000
có thể thay thế giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm
- Có thể thay thế cho nhiều tiêu chuẩn khác nhau về quản lý an toàn thực phẩm như GMP, HACCP, EUROGAP, BRC, SQF, IFS,
- Thuận tiện hơn trong việc tích hợp HTQL như ISO
9001, ISO/IEC 17025 hay ISO 14001
- Giúp doanh nghiệp dễ dàng kiểm soát được các mối nguy liên quan tới an toàn thực phẩm
- Gia tăng sự uy tín, niềm tin cũng như sự hài lòng cho đối tác và khách hàng
Trang 6HỆ
ISO 45001
là Tiêu chuẩn quốc
tế quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp (OH &
S) Giúp tổ chức cải thiện hiệu suất OH
& S của mình trong việc ngăn ngừa thương tích và tổn hại sức khỏe ISO 45001 được dự định áp dụng cho mọi tổ chức bất kể quy mô, loại và tính chất của nó
1: Phạm vi áp dụng
2: Tài liệu viện dẫn
3: Thuật ngữ &
định nghĩa
4: Bối cảnh của
tổ chức
5: Lãnh đạo và tham gia của mọi người
6: Lập kế hoạch cho hệ thống OH&S
7: Hỗ trợ
8: Hoạt động
9: Đánh giá hiệu suất
10: Cải tiến
Thiết lập và triển khai mục tiêu, chính sách về
An toàn sức khỏe nghề nghiệp (OHS)
- Xây dựng các quy trình có hệ thống nhằm xem xét các bối cảnh cũng như phát hiện các rủi ro, cơ hội, các yêu cầu pháp lý và các yêu cầu khác
- Phát hiện các mối nguy hiểm và rủi ro có thể phát sinh trong các hoạt động của doanh nghiệp
- Xây dựng các biện pháp để kiểm soát các mối nguy trong vấn đề
an toàn lao động Nâng cao nhận thức về các rủi
ro OHS đối với tất cả nhân viên trong doanh nghiệp
- Đánh giá hiệu quả OHS
- Đưa ra các biện pháp cải tiến thông qua các hành động phù hợp
Dành cho tất cả các tổ chức
Bất kể tổ chức của bạn là:
+ Doanh nghiệp nhỏ;
+ Hoặc một tập đoàn toàn cầu;
+ Một tổ chức phi lợi nhuận;
+ Một tổ chức từ thiện;
+ Một tổ chức đào tạo;
+ Hoặc một tổ chức chính phủ Miễn là tổ chức của bạn có những người làm việc hoặc những người có thể bị ảnh hưởng bởi các hoạt động của
tổ chức, thì việc áp dụng hệ thống để quản lý sức khỏe và
an toàn sẽ mang lại lợi ích cho
tổ chức đó
- Chứng nhận ISO 45001:2018 là cam kết về môi trường làm việc an toàn cho người lao động của doanh nghiệp
- Chứng nhận ISO 45001:2018 giúp nâng cao uy tín của doanh nghiệp trong mắt khách hàng và đối tác kinh doanh
- Hạn chế và loại bỏ các rủi ro về sức khỏe, thương tật và tai nạn lao động tại nơi làm việc
Trang 7SA 8000
Là tên một tiêu chuẩn tự nguyện về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được xây dựng dựa trên:
- tuyên ngôn nhân quyền, công ước quốc tế về quyền trẻ em của liên hợp quốc
- luật lao động quốc gia
- các quy tắc, công ước khác của tổ chức lao động quốc
tế (ILO)
1: Lao động trẻ em 2: Lao động cưỡng bức/lao động bắt buộc
3: Sức khỏe và an toàn lao động
4: Quyền tự do gia nhập công đoàn, tự
do thỏa ước tập thể 5: Phân biệt đối xử 6: Kỉ luật
7: Giờ làm việc 8: Tiền lương 9: Hệ thống quản lí
Xuất phát từ mối quan tâm ngày càng tăng của khách hàng và công chúng về điều kiện làm việc vô nhân đạo ở các nước đang phát triển
- Mục đích của SAI là thiết lập một quy tắc thực hành chung cho các điều kiện lao động trong sản xuất và công nghiệp, nông nghiệp
- SAI đã ban hành tiêu chuẩn SA 8000 để thiết lập các tiêu chuẩn mới về quyền của người lao động
SA8000 được thiết kế để tuân theo các thỏa thuận quốc tế hiện có bao gồm công ước ILO, Tuyên ngôn thế giới về quyền con người và Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các Công ty ở mọi quy mô lớn, nhỏ ở
cả các nước công nghiệp phát triển và các nước đang phát triển
Tiêu chuẩn SA 8000 là
cơ sở cho các công ty cải thiện được điều kiện làm việc Mục đích của SA
8000 không phải để khuyến khích hay chấm dứt hợp đồng với các nhà cung cấp, mà cung cấp
hỗ trợ về kỹ thuật và nâng cao nhận thức nhằm nâng cao điều kiện sống và làm việc
- Lợi thế cạnh tranh của
tổ chức
- Danh tiếng của tổ chức
- Khả năng thu hút và giữ chân người lao động hay thành viên, khách hàng hoặc người sử dụng
- Duy trì tinh thần, cam kết và năng suất của người lao động
- Quan điểm của các nhà đầu tư, chủ sở hữu, nhà tài trợ và cộng đồng tài chính
- Mối quan hệ với các công ty, chính phủ, truyền thông, nhà cung cấp, tổ chức ngang cấp, khách hàng và cộng đồng trong
đó tổ chức hoạt động