Mục đích: Giúp người sử dụng hiểu các khái niệm, nguyên tắc và từ vựng cơ bản trong quản lí chất lượng để có thể áp dụng một cách hiệu lực và hiệu quả hệ thống quản lí chất lượng và thu
Trang 1I ISO 9000, 9001:
A/ ISO 9000:
1 Định nghĩa: ISO 9000:2015 là tiêu chuẩn về hệ thống quản lí chất lượng-cơ sở và từ vựng
Đưa ra các khái niệm, nguyên tắc và từ vựng cơ bản cho hệ thống quản lí chất lượng và đưa ra
cơ sở cho các tiêu chuẩn khác về hệ thống quản lí chất lượng
2 Mục đích: Giúp người sử dụng hiểu các khái niệm, nguyên tắc và từ vựng cơ bản trong
quản lí chất lượng để có thể áp dụng một cách hiệu lực và hiệu quả hệ thống quản lí chất lượng
và thu hút được giá trị từ các tiêu chuẩn khác về hệ thống quản lí chất lượng
3 Lợi ích:Tạo ra và liên tục cải tiến quy trình hoạt động hiệu quả, giảm lãng phí, tăng năng
suất, tiếp thị tốt hơn và trên hết là tăng sự hài lòng và giữ chân khách hàng
B/ ISO 9001
1 Định nghĩa: ISO 9001 là một tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng, do Tổ chức tiêu
chuần quốc tế phát triển và ban phát hành được sử dụng và công nhận trên toàn thế giới Và được sử dụng cho việc đánh giá chứng nhận ISO 9001 hệ thống quản lý chất lượng một doanh nghiệp
2 Điều khoản: Các điều khoản từ mục 1 và 3 là những hướng dẫn giúp doanh nghiệp hiểu về
tiêu chuẩn ISO 9001:2015, các điều khoản từ 4 đến 10 các doanh nghiệp cần hiểu rõ để áp dụng
1: Phạm vi áp dụng
2: Tài liệu viện dẫn
3: Thuật ngữ và định nghĩa
4: Bối cảnh của tổ chức
5: Sự lãnh đạo
6: Hoạch định
7: Hỗ trợ 8: Điều hành 9: Đánh giá kết quả hoạt động 10: Cải tiến
3 Mục tiêu:
- Hướng vào khách hàng
- Sự lãnh đạo
- Sự tham gia của mọi người
- Tiếp cận theo quá trình
- Cải tiến
- Quyết định dựa trên bằng chứng
- Quản lí các mối quan hệ
4 Lợi ích:
- Giúp đáp ứng yêu cầu của khách hàng
- Tạo thêm cơ hội kinh doanh
- Cải thiện chất lượng tổ chức và dịch vụ
- Tạo nên văn hóa kinh doanh chuyên nghiệp
- Nắm vững quy trình vận hành của doanh nghiệp
Trang 2II SA 8000, ISO 45001
A/ SA 8000:
1 Định nghĩa: Tiêu chuẩn SA 8000 là tên một tiêu chuẩn tự nguyện về trách nhiệm xã hội của
doanh nghiệp được xây dựng dựa trên:
- tuyên ngôn nhân quyền, công ước quốc tế về quyền trẻ em của liên hợp quốc
- luật lao động quốc gia
- các quy tắc, công ước khác của tổ chức lao động quốc tế (ILO)
2 Điều khoản:
Điều khoản 1: Lao động trẻ em
Điều khoản 2: Lao động cưỡng bức/lao động bắt buộc
Điều khoản 3: Sức khỏe và an toàn lao động
Điều khoản 4: Quyền tự do gia nhập công đoàn, tự do
thỏa ước tập thể
Điều khoản 5: Phân biệt đối xử Điều khoản 6: Kỉ luật
Điều khoản 7: Giờ làm việc Điều khoản 8: Tiền lương Điều khoản 9: Hệ thống quản lí
3 Mục đích: Xuất phát từ mối quan tâm ngày càng tăng của khách hàng và công chúng về
điều kiện làm việc vô nhân đạo ở các nước đang phát triển
- Mục đích của SAI là thiết lập một quy tắc thực hành chung cho các điều kiện lao động trong sản xuất và công nghiệp, nông nghiệp
- SAI đã ban hành tiêu chuẩn SA 8000 để thiết lập các tiêu chuẩn mới về quyền của người lao động SA8000 được thiết kế để tuân theo các thỏa thuận quốc tế hiện có bao gồm công ước ILO, Tuyên ngôn thế giới về quyền con người và Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ
em
4 Phạm vi áp dụng: iêu chuẩn này có thể áp dụng cho các Công ty ở mọi quy mô lớn, nhỏ ở
cả các nước công nghiệp phát triển và các nước đang phát triển
iêu chuẩn SA 8000 là cơ sở cho các công ty cải thiện được điều kiện làm việc Mục đích của
SA 8000 không phải để khuyến khích hay chấm dứt hợp đồng với các nhà cung cấp, mà cung cấp hỗ trợ về kỹ thuật và nâng cao nhận thức nhằm nâng cao điều kiện sống và làm việc
5 Lợi ích:
- Lợi thế cạnh tranh của tổ chức
- Danh tiếng của tổ chức
- Khả năng thu hút và giữ chân người lao động hay thành viên, khách hàng hoặc người sử dụng
- Duy trì tinh thần, cam kết và năng suất của người lao động
- Quan điểm của các nhà đầu tư, chủ sở hữu, nhà tài trợ và cộng đồng tài chính
- Mối quan hệ với các công ty, chính phủ, truyền thông, nhà cung cấp, tổ chức ngang cấp, khách hàng và cộng đồng trong đó tổ chức hoạt động
Trang 3B/ ISO 45001:
1 Định nghĩa: ISO 45001 là Tiêu chuẩn quốc tế quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản
lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp (OH & S) Giúp tổ chức cải thiện hiệu suất OH & S của mình trong việc ngăn ngừa thương tích và tổn hại sức khỏe
ISO 45001 được dự định áp dụng cho mọi tổ chức bất kể quy mô, loại và tính chất của nó
2 Điều khoản: 3 điều khoản đầu không bắt buộc
Điều khoản 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản 2: Tài liệu viện dẫn
Điều khoản 3: Thuật ngữ & định nghĩa
Điều khoản 4: Bối cảnh của tổ chức
Điều khoản 5: Lãnh đạo và tham gia của
mọi người
Điều khoản 6: Lập kế hoạch cho hệ thống OH&S
Điều khoản 7: Hỗ trợ
Điều khoản 8: Hoạt động
Điều khoản 9: Đánh giá hiệu suất
Điều khoản 10: Cải tiến
3 Mục đích: Thiết lập và triển khai mục tiêu, chính sách về An toàn sức khỏe nghề nghiệp
(OHS)
- Xây dựng các quy trình có hệ thống nhằm xem xét các bối cảnh cũng như phát hiện các rủi
ro, cơ hội, các yêu cầu pháp lý và các yêu cầu khác
- Phát hiện các mối nguy hiểm và rủi ro có thể phát sinh trong các hoạt động của doanh nghiệp
- Xây dựng các biện pháp để kiểm soát các mối nguy trong vấn đề an toàn lao động Nâng cao nhận thức về các rủi ro OHS đối với tất cả nhân viên trong doanh nghiệp
- Đánh giá hiệu quả OHS
- Đưa ra các biện pháp cải tiến thông qua các hành động phù hợp
4 Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này dành cho tất cả các tổ chức Bất kể tổ chức của bạn là:
+ Doanh nghiệp nhỏ;
+ Hoặc một tập đoàn toàn cầu;
+ Một tổ chức phi lợi nhuận;
+ Một tổ chức từ thiện;
+ Một tổ chức đào tạo;
+ Hoặc một tổ chức chính phủ,
Miễn là tổ chức của bạn có những người làm việc hoặc những người có thể bị ảnh hưởng bởi các hoạt động của tổ chức, thì việc áp dụng hệ thống để quản lý sức khỏe và an toàn sẽ mang lại lợi ích cho tổ chức đó
5 Lợi ích:
- Chứng nhận ISO 45001:2018 là cam kết về môi trường làm việc an toàn cho người lao động của doanh nghiệp
- Chứng nhận ISO 45001:2018 giúp nâng cao uy tín của doanh nghiệp trong mắt khách hàng
và đối tác kinh doanh
- Hạn chế và loại bỏ các rủi ro về sức khỏe, thương tật và tai nạn lao động tại nơi làm việc
Trang 4III GMP, HACCP, ISO 22000:
A/ ISO 22000:
1 Định nghĩa: ISO 22000 là tiêu chuẩn quốc tế do Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) xây
dựng và ban hành tập trung vào an toàn thực phẩm
2 Điều khoản:
Điều khoản 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản 2: Tài liệu viện dẫn
Điều khoản 3: Thuật ngữ & định nghĩa
Điều khoản 4: Bối cảnh của tổ chức
Điều khoản 5: Lãnh đạo
Điều khoản 6: Hoạch định
Điều khoản 7: Hỗ trợ
Điều khoản 8: Thực hiện
Điều khoản 9: Đánh giá kết quả thực hiện Điều khoản 10: Cải tiến
3 Mục đích:
- Giúp các doanh nghiệp chế biến, sản xuất thực phẩm kiểm soát được các mối nguy có thể xảy ra từ khâu chuẩn bị nguyên liệu đầu vào, tiến hành nuôi trồng, đánh bắt cho tới thu hoạch, chế biến và đem đến tay người tiêu dùng
- Đảm bảo cho sản phẩm thực phẩm được chế biến, sản xuất và bảo quản đúng quy trình
- Đảm bảo những thực phẩm khi được tiêu thụ là hoàn toàn an toàn
- Đảm bảo được nguồn chất lượng của sản phẩm, đem lại sự tin tưởng cho khách hàng khi sd
- Đảm bảo an toàn cho thực phẩm toàn cầu của chuỗi cung ứng, giúp sp xuất khẩu toàn cầu
4 Phạm vi áp dụng: ISO 22000 có thể được áp dụng ở bất kỳ tổ chức nào được liên quan một
cách trực tiếp hoặc gián tiếp trong chuỗi thực phẩm bao gồm:
- Các nông trại, ngư trường và trang trại sữa Các nhà chế biến thịt, cá và thức ăn chăn nuôi
- Các nhà sản xuất bánh mì, ngũ cốc, thức uống, thực phẩm đông lạnh hoặc đóng hộp
- Các nhà cung cấp dịch vụ thực phẩm như nhà hàng, hệ thống cung cấp thức ăn nhanh, các bệnh viện và khách sạn và những nhà bán thực phẩm lưu động
- Các dịch vụ hỗ trợ bao gồm lưu trữ và phân phối thực phẩm và cung cấp thiết bị chế biến thực phẩm, phụ gia, nguyên vật liệu, dịch vụ dọn dẹp và vệ sinh và đóng gói
5 Lợi ích:
- Chứng nhận ISO 22000 có thể thay thế giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm
- Có thể thay thế cho nhiều tiêu chuẩn khác nhau về quản lý an toàn thực phẩm như GMP, HACCP, EUROGAP, BRC, SQF, IFS,
- Thuận tiện hơn trong việc tích hợp HTQL như ISO 9001, ISO/IEC 17025 hay ISO 14001
- Giúp doanh nghiệp dễ dàng kiểm soát được các mối nguy liên quan tới an toàn thực phẩm
- Gia tăng sự uy tín, niềm tin cũng như sự hài lòng cho đối tác và khách hàng
6 Các yêu cầu cơ bản:
- Có chính sách an toàn thực phẩm tổng thể cho tổ chức, do lãnh đạo cao nhất phát triển
- Đặt ra các mục tiêu thúc đẩy công ty và nỗ lực tuân thủ theo
- Lập kế hoạch, thiết kế hệ thống quản lý và tài liệu hóa hệ thống
- Lưu giữ hồ sơ về hiệu suất của hệ thống Có kế hoạch cho tình huống khẩn cấp
- Thành lập nhóm với những cá nhân đủ điều kiện để thành lập đội an toàn thực phẩm
- Tổ chức các cuộc họp xem xét của ban lãnh đạo để đánh giá hiệu suất của FSMS
- Xác định các thủ tục liên lạc để đảm bảo giao tiếp hiệu quả với các bên hữu quan quan trọng bên ngoài công ty (cơ quan quản lý, khách hàng, nhà cung cấp, ) và liên lạc nội bộ hiệu quả
Trang 5B/ HACCP-phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn
1 Định nghĩa: HACCP là tiêu chuẩn được xây dựng từ năm 1969 do tổ chức Y tế thế giới
WHO cùng tổ chức Lương thực và Nông nghiệp thế giới (FAO) thành lập
Giúp xác định các mối nguy cụ thể và các biện pháp để kiểm soát chúng nhằm đảm bảo tính
an toàn thực phẩm, là công cụ đánh giá các mối nguy và thiết lập các hệ thống kiểm soát HACCP tập trung vào việc phòng ngừa nhiều hơn,được áp dụng trong suốt cả chuỗi thực phẩm
2 Điều khoản: HACCP có 7 nguyên tắc:
- Nhận diện mối nguy;
- Xác định điểm kiểm soát tới hạn (CCP - Critical Control Points);
- Xác định giới hạn tới hạn cho mỗi CCP;
- Thiết lập thủ tục giám sát CCP;
- Thiết lập kế hoạch hành động khắc phục khi giới hạn tới hạn bị phá vỡ;
- Xây dựng thủ tục thẩm tra hệ thống HACCP;
-Thiết lập thủ tục lưu trữ hồ sơ HACCP
3 Mục tiêu: Quy trình HACCP đặt ra hai nhiệm vụ:
(1) Phân tích nguy hiểm (Mục đích xác định của CCPs - Kiểm soát những điểm giới hạn) (2) Kiểm soát CCPs (Mục đích thực thi hiệu quả việc kiểm soát an toàn thực phẩm theo CCPs)
4 Phạm vi áp dụng: HACCP thường được áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực
thực phẩm Cụ thể bao gồm:
- Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thủy sản, thực phẩm, thức ăn chăn nuôi,…;
- Các cơ sở sản xuất chế biến thực phẩm, khu chế xuất, thức ăn công nghiệp;
- Cơ sở dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn và các tổ chức hoạt đông liên quan đến thực phẩm
5 Lợi ích:
- Lợi ích với doanh nghiệp: nâng cao uy tín chất lượng phẩm của mình, tăng tính cạnh tranh, khả năng chiếm lĩnh và mở rộng thị trường, đặc biệt đối với thực phẩm xuất khẩu Được phép
in trên nhãn dấu chứng nhận phù hợp hệ thống HACCP, tạo lòng tin với người tiêu dùng và bạn hàng Là cơ sở đảm bảo điều kiện thuận lợi cho việc đàm phán, ký kết hợp đồng thương mại trong nước cũng như xuất khẩu và là cơ sở của chính sách ưu tiên đầu tư, đào tạo của Nhà nước cũng như các đối tác nước ngoài;
- Lợi ích với ngành công nghiệp: tăng khả năng cạnh tranh và tiếp thị; giảm chi phí do giảm sản phẩm hỏng và phải thu hồi; cải tiến quá trình sản xuất và điều kiện môi trường; cải tiến năng lực quản lý đảm bảo an toàn thực phẩm; tăng cơ hội kinh doanh và xuất, nhập khẩu thực phẩm;
- Lợi ích với nhà nước: cải thiện sức khỏe cộng đồng, nâng cao hiệu quả và kiểm soát thực phẩm; giảm chi phí cho sức khỏe cộng đồng; tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển thương mại; tạo lòng tin của người dân vào việc cung cấp thực phẩm;
- Lợi ích đối với người tiêu dùng: giảm nguy cơ các bệnh truyền qua thực phẩm, nâng cao nhận thức về vệ sinh an toàn thực phẩm; tăng sự tin cậy vào việc cung cấp thực phẩm; cải thiện cuộc sống trong lĩnh vực sức khỏe và kinh tế – xã hội
Trang 6C/ GMP:
1 Định nghĩa: GMP (Thực hành sản xuất tốt) là một hệ thống để đảm bảo rằng các sản phẩm
được sản xuất liên tục và kiểm soát theo tiêu chuẩn chất lượng, bao gồm những nguyên tắc chung, những quy định, hướng dẫn các nội dung cơ bản về điều kiện sản xuất, áp dụng cho các
cơ sở sản xuất, gia công, đóng gói thực phẩm, dược phẩm y tế, mỹ phẩm,
GMP được thiết kế để giảm thiểu các rủi ro trong quá trình sản xuất: Ô nhiễm không mong muốn của sản phẩm, gây thiệt hại đến sức khỏe,
GMP là một phần cơ bản trong hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
2 Điều khoản:
Quy tắc 1: Thiết kế nhà xưởng đúng ngay từ đầu
Quy tắc 2: Quy trình thẩm định
Quy tắc 3: Viết ra các quy trình và làm theo quy trình đã viết
Quy tắc 4: Xác định ai làm cái gì?
Quy tắc 5: Ghi chép hồ sơ tốt
Quy tắc 6: Đào tạo và phát triển nhân viên
Quy tắc 7: Thực hành vệ sinh tốt
Quy tắc 8: Bảo dưỡng nhà xưởng và thiết bị
Quy tắc 9: Thiết kế chất lượng dựa vào toàn bộ vòng đời sản phẩm
Quy tắc 10: hanh tra thường xuyên
3 Mục đích: Quan tâm đến yếu tố: Con người, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, thao tác,
môi trường ở tất cả các khu vực của quá trình sản xuất
4 Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho các cơ sở sản xuất thực phẩm để kiểm soát các yếu tố ảnh
hưởng đến chất lượng của thực phẩm:
- Nhân sự Nhà xưởng Thiết bị
- Quá trình sản xuất: Về tiêu chuẩn sản xuất, thực hiện các yêu cầu về nguyên vật liệu, công thức chế biến và điều kiện vật chất trong sản xuất
- Vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân và vệ sinh sản xuất
- Kiểm tra: nguyên liệu, bán thành phẩm, sản phẩm, thao tác của công nhân, đánh giá nhà cung ứng, vệ sinh Chất lượng sản phẩm: thử nghiệm mẫu
- Xử lý sản phẩm không phù hợp, giải quyết khiếu nại của khách hàng
- Kiểm soát tài liệu, hồ sơ thực hiện
Trong cùng một điều kiện sản xuất, các sản phẩm khác nhau thì sẽ có GMP khác nhau Các ngành cần áp dụng GMP: Thực phẩm; Dược phẩm; Mỹ phẩm; Thiết bị y tế
5 Lợi ích:
- Đảm bảo sự ổn định và phù hợp với các đặc điểm kỹ thuật Chi phí thấp hơn
- Cải thiện tính năng động, trách nhiệm và hiểu biết công việc của đội ngũ nhân viên
- ăng cường sự tin cậy của khách hàng và cơ quan quản lý
- ăng khả năng cạnh tranh và tiếp thị,…
- Đảm bảo được chất lượng sản phẩm
- Đảm bảo giảm thiểu sản phẩm hỏng không đáng có, tiết kiệm được thời gian, nhân lực,…và tăng năng suất Vì vậy tiết kiệm được chi phí sản xuất
- Làm tiền đề và tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai HACCP, ISO22000
Trang 7IV ISO 14001: Môi trường
1 Định nghĩa: ISO 14001 là tiêu chuẩn hệ thống quản lý môi trường giúp các cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp giảm thiểu tối đa những tác động tiêu cực của hoạt động kinh doanh, sản
xuất của mình tới môi trường
ISO 14001:1996 – phiên bản chính thức đầu tiên của ISO 1 4001 (đã hết hạn)
ISO 14001:2004 – phiên bản thứ 2 của bộ tiêu chuẩn ISO 1 4001 (đã hết hạn)
ISO 14001:2015 – phiên bản mới nhất được ban hành ngày 1 4/9/2015 (còn hiệu lực)
2 Điều khoản:
Điều khoản 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản 2: Tài liệu viện dẫn
Điều khoản 3: Thuật ngữ & định nghĩa
Điều khoản 4: Bối cảnh của tổ chức
Điều khoản 5: Lãnh đạo
Điều khoản 6: Hoạch định
Điều khoản 7: Hỗ trợ
Điều khoản 8: Điều hành
Điều khoản 9: Đánh giá kết quả hoạt động Điều khoản 10: Cải tiến
3 Mục đích: húc đẩy sự phát triển về vấn đề tiêu chuẩn hoá nhằm tạo điều kiện thuận lợi
cho việc trao đổi hàng hóa, dịch vụ quốc tế
4 Phạm vi áp dụng: Hệ thống ISO 14001 có đề cập chủ yếu những khía cạnh như sau: hệ
thống quản lý môi trường; đánh giá môi trường; ngăn ngừa ô nhiễm môi trường; nhãn hiệu và công bố về môi trường; đánh giá tình hình thực hiện các vấn đề liên quan đến môi trường; xác định rõ vai trò quan trọng của môi trường cũng như những rủi ro từ môi trường mang lại
5 Thuận lợi:
- Quy định bảo vệ môi trường chặt chẽ hơn
- Nhà nước quan tâm hơn tới việc áp dụng ISO14001
- Xuất hiện nhiều yêu cầu áp dụng ISO14001 từ phía đối tác và khách hàng
- Dịch vụ tư vấn ISO 14001 phát triển
- Tạo lợi thế cạnh tranh và giá trị thương hiệu cho doanh nghiệp/tổ chức áp dụng ISO 14001
- Tạo ưu thế khi đấu thầu dự án
- Gây dựng niềm tin với khách hàng và bên quan tâm có liên quan
- Quản lý tốt các mối nguy môi trường và tiết kiệm chi phí
6 Khó khăn:
- Chưa có chính sách khuyến khích việc áp dụng ISO 14001
- Khó khăn về mặt tài chính cản trở việc xây dựng Hệ thống quản lý môi trường của doanh nghiệp
- Sự tham gia của các thành viên trong tổ chức còn hạn chế
- Việc thiết lập chính sách môi trường còn yếu kém
- Chưa liên kết mục tiêu môi trường vào mục tiêu chung của tổ chức
- Đánh giá nội bộ chưa hiệu quả
- Lãnh đạo chưa phát huy tốt vai trò của mình
Trang 8VI ISO 17025: Phòng thí nghiệm và hiệu chuẩn
1 Định nghĩa: Là tiêu chuẩn quốc tế được phát triển bởi ISO và IEC dưới sự điều phối của
Ủy ban Đánh giá Sự phù hợp ISO (CASCO) đưa ra các yêu cầu để các phòng thử nghiệm và Hiệu chuẩn (gọi tắt là PTN) xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và là chuẩn mực để công nhận PTN
Năm 1990: ISO/IEC guide 25
Năm 1999: ISO/IEC 17025:1999
Năm 2005: ISO/IEC 17025:2005
Năm 2017: ISO/IEC 17025:2017
Năm 2018 Việt Nam đã chấp nhận phiên bản ISO/IEC 17025:2017 thành tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017
2 Điều khoản:
Điều khoản 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản 2: Tài liệu viện dẫn
Điều khoản 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Điều khoản 4: Yêu cầu chung
Điều khoản 5: Yêu cầu cơ cấu
Điều khoản 6: Yêu cầu nguồn lực
Điều khoản 7: Yêu cầu quá trình
Điều khoản 8: Yêu cầu hệ thống quản lý
3 Mục đích:Chứng minh khả năng quản lý, hoạt động cũng như năng lực kỹ thuật áp dụng hiệu quả và đưa ra các kết quả thử nghiệm ổn định và có độ tin cậy cao về phương diện kỹ thuật
4 Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các tổ chức thực hiện hoạt động thí
nghiệm, không phân biệt về số lượng nhân viên và phạm vi hoạt động
Các lĩnh vực được đánh giá công nhận: cơ, điện-điện tử, sinh học, hóa học, xây dựng, không
phá hủy, hiệu chuẩn và đo lường, dược phẩm
5 Lợi ích:
- ăng uy tín của PTN về chất lượng
- ăng năng lực cạnh tranh
- Tạo nền móng cho sp có chất lượng
- ăng năng suất và giảm giá thành
ISO 15189 áp dụng cho phòng thí nghiệm thuộc bệnh viện
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~ Hình thức kiểm tra: trắc nghiệm 60 phút
45 câu hỏi, chọn câu trả lời đúng nhất/chọn câu sai trong câu đúng/chọn nhiều câu
Nội dung kiểm tra
+ ISO 9000, 9001: định nghĩa, điều khoản, phạm vi áp dụng, bối cảnh của tổ chức
+ SA 8000, ISO 45001
+ GMP, HACCP, ISO 22000
+ ISO 14001, điều khoản, phạm vi áp dụng
+ ISO 17025