1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kết quả chăm sóc người bệnh lơ xê mi cấp dòng tủy tại bệnh viện bạch mai năm 2020 2021

103 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết Quả Chăm Sóc Người Bệnh Lơ Xê Mi Cấp Dòng Tủy Tại Bệnh Viện Bạch Mai Năm 2020 - 2021
Tác giả Đào Thị Tuyết Thanh
Người hướng dẫn TS.BS. Nguyễn Tuấn Tùng
Trường học Trường Đại Học Thăng Long
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Luận văn thạc sĩ điều dưỡng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Lơ xê mi cấp dòng tủy là một bệnh lý đơn dòng ác tính của tổ chức sinh máu, bệnh được đặc trưng bởi sự tăng sinh của các tế bào non blast bất thường, chủ yếu ở trong tủy xương

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG -

ĐÀO THỊ TUYẾT THANH

KẾT QUẢ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH

LƠ XÊ MI CẤP DÒNG TỦY TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2020- 2021

LUẬN VĂN THẠC SỸ ĐIỀU DƯỠNG

HÀ NỘI - 2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG -

ĐÀO THỊ TUYẾT THANH- C01621

KẾT QUẢ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH

LƠ XÊ MI CẤP DÒNG TỦY TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2020- 2021

CHUYÊN NGÀNH : ĐIỀU DƯỠNG

MÃ SỐ : 8.72.03.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ ĐIỀU DƯỠNG

Người hướng dẫn khoa học:

TS.BS Nguyễn Tuấn Tùng

HÀ NỘI – 2022

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Nhân dịp hoàn thành Luận văn Thạc sĩ Y học, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng,

biết ơn chân thành tới TS.BS Nguyễn Tuấn Tùng Người thầy đã tận tình, cung cấp

cho tôi những kiến thức vững chắc, phương pháp luận khoa học, luôn theo sát quá trình nghiên cứu, trực tiếp góp ý cho tôi những nhận xét xác đáng và lời khuyên bổ ích giúp cho tôi hoàn thành đề tài này một cách tốt nhất

Tôi xin cũng bày tỏ lòng biết ơn vô cùng sâu sắc tới toàn thể các thầy cô giáo, anh chị đặc biệt các thầy cô Trường Đại học Thăng Long, đã giúp đỡ, hướng dẫn, góp ý và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại đây

Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới Bệnh viện Bạch Mai, các đồng nghiệp, các bạn sinh viên, các bệnh nhân đã tích cực hợp tác để tôi có được những số liệu quý của đề tài này

Cuối cùng, tôi xin được gửi lời biết ơn sâu sắc tới toàn thể gia đình, đặc biệt là

bố mẹ tôi đã cho tôi cuộc sống này, chồng và các con tôi, đã luôn tin tưởng, động viên, tạo động lực cho tôi suốt chặng đường học tập và hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2022

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, do chính bản thân tôi thực hiện, tất cả số liệu trong luận văn này là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Nếu có điều gì sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Học viên

Đào Thị Tuyết Thanh

Trang 5

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BC : Bạch cầu

BN : Bệnh nhân DHST : Dấu hiệu sinh tồn

HC : Hồng cầu

LXMC : Lơ xê mi cấp LXMCDT : Lơ xê mi cấp dòng tủy LXMTC : Lơ xê mi tủy cấp

TC : Tiểu cầu TMH : Tai mũi họng

VS : Vệ sinh

Trang 6

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Lơ xê mi cấp dòng tủy 3

1.1.1 Đại cương Lơ xê mi cấp 3

1.1.2 Phân loại Lơ xê mi cấp dòng tủy 5

1.1.3 Các dấu hiệu chẩn đoán lâm sàng của bệnh lơ xê mi cấp dòng tủy 7

1.1.4 Đặc điểm cận lâm sàng 8

1.1.5 Các phương pháp điều trị bệnh Lơ xê mi 10

1.1.6 Các biến chứng của bệnh lơ xê mi 10

1.2 Chăm sóc người bệnh Lơ xê mi cấp 10

1.2.1 Chăm sóc người bệnh 10

1.2.2 Chăm sóc người bệnh Lơ xê mi cấp dòng tủy 14

1.2.3 Các nghiên cứu và chăm sóc bệnh nhân lơ xê mi cấp 20

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 22

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 22

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22

2.2.1.Thời gian nghiên cứu 22

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 22

2.3 Thiết kế nghiên cứu 23

2.4 Cỡ mẫu nghiên cứu 23

2.5 Phương pháp chọn mẫu 23

2.6 Mô tả quy trình nghiên cứu 23

2.6.1 Công cụ thu thập thông tin 23

2.6.2 Quy trình nghiên cứu 23

2.7 Các biến số nghiên cứu 24

2.8 Một số khái niệm, tiêu chuẩn chẩn đoán, phân loại, đánh giá, thước đo trong nghiên cứu 25

Trang 7

2.9 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 29

2.10 Đạo đức trong nghiên cứu 29

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

3.1 Đặc điểm chung 31

3.2 Biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng 33

3.2.1 Một số biểu hiện lâm sàng 33

3.2.2 Một số biểu hiện cận lâm sàng 39

3.3 Kết quả chăm sóc người bệnh của điều dưỡng 44

3.4 Phân tích mối liên quan giữa chăm sóc và kết quả chăm sóc người bệnh của điều dưỡng 47

3.5 Mức độ hài lòng của người bệnh 56

Chương 4: BÀN LUẬN 52

4.1 Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân lơ xê mi cấp dòng tủy 52

4.1.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi, giới 52

4.1.2 Đặc điểm nghề nghiệp, kinh tế, văn hóa xã hội 52

4.1.3 Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân 53

4.1.4 Trạng thái tâm lý 53

4.2 Đặc điểm xét nghiệm của bệnh nhân lơ xê mi cấp dòng tủy 56

4.3 Chăm sóc bệnh nhân lơ xê mi cấp dòng tủy và các yếu tố liên quan 59

4.3.1 Chăm sóc bệnh nhân lơ xe mi cấp dòng tủy 59

4.3.2 Một số yếu tố liên quan tới chăm sóc bệnh nhân 63

KẾT LUẬN 70

KIẾN NGHỊ 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Đặc điểm về giới, tuổi 31

Bảng 3.2 Đặc điểm về nghề nghiệp 32

Bảng 3.3 Đặc điểm tình trạng kinh tế, văn hóa, xã hội 32

Bảng 3.4 Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân 33

Bảng 3.5 Phân loại tình trạng dinh dưỡng theo giới 33

Bảng 3.6 Các biểu hiện triệu chứng cơ năng 34

Bảng 3.7 Triệu chứng thực thể 37

Bảng 3.8 Vị trí xuất huyết 37

Bảng 3.9 Vị trí nhiễm khuẩn 38

Bảng 3.10 Một số chỉ số xét nghiệm huyết học 39

Bảng 3.11 Phân bố bệnh nhân theo mức độ giảm huyết sắc tố 40

Bảng 3.12 Phân bố bệnh nhân theo số lượng tiểu cầu 40

Bảng 3.13 Phân bố bệnh nhân theo số lượng bạch cầu 41

Bảng 3.14 Chức năng gan, thận 41

Bảng 3.15 Phân loại thể bệnh theo FAB 42

Bảng 3.16 Kết quả chăm sóc điều dưỡng 44

Bảng 3.17 Liên quan giữa chăm sóc tâm lý và tình trạng tâm lý 45

Bảng 3.18 Liên quan giữa chăm sóc bệnh nhân sốt và tình trạng nhiễm trùng 47

Bảng 3.19 Liên quan giữa chăm sóc dinh dưỡng và mức độ dinh dưỡng 48

Bảng 3.20 Liên quan giữa chăm sóc phòng nhiễm khuẩn và tình trạng nhiễm khuẩn 49

Bảng 3.21 Liên quan giữa chăm sóc thiếu máu và tình trạng thiếu máu 49

Bảng 3.22 Liên quan giữa chăm sóc vết chọc tủy và tình trạng đau sau chọc tủy ở 53 bệnh nhân có chọc tủy 50

Bảng 3.23 Mức độ hài lòng người bệnh 51

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Các biểu hiện triệu chứng 35Biểu đồ 3.2 Các trạng thái tâm lý 36Biểu đồ 3.3 Phân loại thể bệnh theo FAB 43

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Lơ xê mi cấp dòng tủy là một bệnh lý đơn dòng ác tính của tổ chức sinh máu, bệnh được đặc trưng bởi sự tăng sinh của các tế bào non (blast) bất thường, chủ yếu

ở trong tủy xương và ở máu ngoại vi có các tế bào non ác tính Tỷ lệ mắc bệnh Lơ

xê mi cấp ở Mỹ năm 2012 khoảng 3-5 trường hợp trong 100.000 dân, chiếm khoảng 3% tổng số các bệnh ung thư Ở Việt Nam, theo nghiên cứu của Bạch Quốc Khánh

và cộng sự năm 2012 lơ xê mi cấp chiếm tỷ lệ 41,5% trong các bệnh máu Bệnh gặp

ở mọi lứa tuổi, ở cả hai giới Tuy nhiên bệnh có xu hướng gặp nhiều hơn ở trẻ em

và người già.[1]

Ở Việt Nam, Lơ xê mi cấp dòng tủy thường gặp ở người lớn Do bệnh nhân đến trong tình trạng bệnh nặng, thời gian điều trị dài, có nhiều biến chứng, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và thời gian sống Vì vậy việc chăm sóc cho người bệnh Lơ xê mi cấp dòng tủy là rất cần thiết Vai trò, nhiệm vụ của người điều dưỡng rất quan trọng Chính vì vậy, quy trình chăm sóc bệnh nhân Lơ xê mi cấp dòng tủy

đã ngày càng hoàn thiện, cụ thể, chi tiết, góp phần giúp nâng cao hiệu quả điều trị cũng như xoa dịu nỗi đau cho các bệnh nhân không may mắc phải căn bệnh này Hơn nữa do có nhiều biến chứng sau điều trị hóa chất đã làm tăng tỉ lệ tử vong

và rút ngắn thời gian sống thêm của bệnh nhân Nên việc chăm sóc người bệnh sau điều trị hóa chất là vấn đề cấp thiết của người điều dưỡng cần làm, để theo dõi đáp ứng điều trị hóa chất của người bệnh và giúp cho người bệnh giảm bớt những tác dụng không mong muốn do điều trị hóa chất gây ra, giảm tỉ lệ tử vong và kéo dài thời gian sống thêm

Mặc dù, trung tâm Huyết học- truyền máu Bệnh viện Bạch mai hiện tại cũng đang điều trị cho rất nhiều bệnh nhân Lơ xê mi cấp, nhưng chưa có nhiều nghiên

cứu về chăm sóc điều dưỡng cho nhóm bệnh nhân này Vì vậy chúng tôi thực hiện

nghiên cứu đề tài:

Trang 11

“Kết quả chăm sóc người bệnh Lơ xê mi cấp dòng tủy tại Bệnh viện Bạch mai năm 2020- 2021” Với 2 mục tiêu sau:

1 Mô tả đặc điểm người bệnh trưởng thành mắc Lơ xê mi cấp dòng tủy điều trị tại trung tâm Huyết học truyền máu - Bệnh viện Bạch Mai

2 Phân tích kết qủa chăm sóc người bệnh Lơ xê mi cấp dòng tủy và các yếu

tố liên quan

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN

Lơ xê mi cấp không phải là một bệnh đơn thuần mà là một nhóm bệnh đặc trưng bởi sự tăng sinh và tích lũy trong tủy xương và ở máu ngoại vi của những tế bào tạo máu chưa trưởng thành, ác tính (non – ác tính) Những tế bào này sẽ dần dần thay thế và ức chế quá trình sinh trưởng và phát triển của các dòng tế bào bình thường trong tủy xương [1]

Bệnh Lơ xê mi cấp đã được ghi nhận lần đầu tiên từ năm 1827 khi Velpeau thông báo bệnh nhân đầu tiên Đến năm 1845, Bennett đã đặt tên cho Lơ xê mi cấp

là Leucocythemia (tăng bạch cầu) Sau đó, Virchow gọi bệnh này là bệnh White blood (máu trắng) Và cuối cùng chính ông đặt cho bệnh nhân một cái tên mà đến bây giờ vẫn đang được sử dụng, đó là Leukemia (tiếng Hy Lạp nghĩa là máu trắng) Năm 1887, phải nhờ có phát minh nhuộm tiêu bản máu của Ehrlich thì mới có thể phân biệt được những dạng khác nhau của dòng bạch cầu Cụm từ Lơ xê mi cấp (acute leukemia) đã được Ebstein sử dụng lần đầu tiên năm 1889 để mô tả tình trạng bệnh tiến tiển cấp tính và không đáp ứng với những phương pháp điều trị hiện có vào thời kỳ đó Tới năm 1990 thì các cụm từ dòng tủy và dòng lympho đã bắt đầu được sử dụng để phân loại LXM cấp Trong nghiên cứu này, chúng tôi sẽ tập trung vào lơ xê mi cấp dòng tủy [10]

1.1 Lơ xê mi cấp dòng tủy

1.1.1 Đại cương Lơ xê mi cấp

1.1.1.1 Khái niệm Lơ xê mi cấp

• LXM cấp là một nhóm bệnh máu ác tính Đặc trưng của bệnh là sự tăng sinh một loại tế bào non chưa biệt hóa hoặc biệt hóa rất ít (tế bào blast), nguồn gốc tại tủy xương [11]

Trang 13

• Tỷ lệ mắc bệnh ở Anh-Mỹ khoảng 3-5 trường hợp/100.000 dân, và chiếm khoảng 5% tổng số các bệnh ung thư Tại Việt Nam, lơ xê mi cấp chiếm

tỷ lệ cao nhất trong các bệnh máu Qua các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ở người Việt Nam là 1,762 người/100.000 dân Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi, ở cả hai giới [12] Tuy nhiên bệnh có xu hướng gặp nhiều hơn ở trẻ em và người già Nhóm LXM cấp dòng tuỷ thường gặp ở người lớn trong khi đó, nhóm lơ xê mi cấp dòng lympho chiếm 75-80% LXM cấp ở trẻ em Tỷ lệ gặp lơ xê mi cấp dòng lympho khoảng 3.000 trẻ/năm ở Hoa Kỳ và khoảng 5.000 trẻ/năm ở Châu Âu, cao nhất ở trẻ từ 2 - 5 tuổi [3], [5]

1.1.1.2 Khái niệm Lơ xê mi cấp dòng tủy:

Lơ xê mi cấp dòng tủy là một thể bệnh của Lơ xê mi cấp, là một nhóm bệnh máu ác tính Đặc trưng của bệnh là sự tăng sinh và tích lũy một loại tế bào non ác tính hệ tạo máu (tế bào blast) trong tủy xương và máu ngoại vi [13] Tế bào ác tính lấn át, ức chế quá trình sinh sản và biệt hóa các tế bào tạo máu bình thường tại tủy xương Sự tăng sinh và tích lũy các tế bào ác tính dẫn đến hai hậu quả: (1) Sinh máu bình thường bị giảm sút gây nên tình trạng suy tủy xương dẫn đến thiếu máu, nhiễm trùng và chảy máu; (2) Các tế bào ác tính lan tràn ra máu, thâm nhiễm vào các mô làm tăng thể tích các cơ quan như: gan to, lách to, hạch

to, phì đại lợi, đau xương [22]

- Nguyên nhân sinh bệnh gắn liền với nhiều yếu tố nguy cơ khác nhau như: tuổi, các bệnh lý cơ quan tạo máu có trước đó, phơi nhiễm phóng xạ, hóa chất, virus, mắc một số bệnh di truyền, thứ phát sau hội chứng rối loạn sinh tủy, hội chứng tăng sinh tủy

- Cơ chế bệnh sinh: được cho là do các thay đổi bất thường (đột biến) dẫn đến làm rối loạn quá trình sản sinh bạch cầu, loại tế bào chịu trách nhiệm bảo vệ cơ thể thông qua các cơ chế miễn dịch, tạo ra những bạch cầu bất thường với tốc độ nhanh chóng

Trang 14

1.1.2 Phân loại Lơ xê mi cấp dòng tủy:

1.1.2.1 Phân loại LXM dòng tủy cấp theo FAB năm 1986:

Phân loại lơ xê mi cấp theo Pháp-Mỹ-Anh (FAB) [4]

Phân loại theo FAB Sự miêu tả

Lơ xê mi cấp dòng tủy

Bào tương không có hạt

Bào tương rải rác hạt

Hạt đặc trưng của hình thái tiền tủy bào

2 quần thể tế bào: nguyên bào tủy và mô nô

1 quần thể tế bào: nguyên bào mô nô

M6

Lơ xê mi dòng hồng cầu Chủ yếu là nguyên hồng cầu, đôi khi có nguyên hồng cầu khổng lồ

M7

Nguyên mẫu tiểu cầu Các tế bào với đường viền rậm có thể thấy một

số chồi

Trang 15

1.1.2.2: Phân loại LXM dòng tủy cấp theo WHO [10]

Theo WHO, LXM tủy cấp được phân loại dựa trên các tiêu chí: đặc điểm tế bào di truyền và gen, miễn dịch và đặc điểm hình thái cũng như tiền sử điều trị WHO đưa ra tiêu chuẩn chẩn đoán LXMC với tỷ lệ blast 20% tế bào có nhân trong tủy hoặc máu, đồng thời bổ sung các dưới nhóm LXMC như nhóm có bất thường vật chất di truyền đặc hiệu hay LXM thứ phát

Phân loại LXMTC và các bệnh lý tân tạo liên quan của WHO 2016 như sau [2]

a LXMTC có kèm theo bất thường vật chất di truyền tái diễn:

- LXMTC với t(8;21)(q22;q22); gen RUNX1- RUNX1T1;

- LXMTC với inv (16) (p13.1q22) hoặc t (16;16) (p13.1; q22F; gen CBFBeta/MYH11;

- LXMC tiền tủy bào với gen PML/RARanpha;

- LXMTC với t(9;11)(p22;q23); gen MLLT3/KMT2A;

- LXMTC với t(6;9)(p23;q34); gen DEK/NUP214;

- LXMTC với inv(3)(q21;q26.2) hoặc t(3;3)(q21.3;q26.2) gen GATA2, MECOM;

- LXMTC (dòng mẫu tiểu cầu) với t(1;22)(p13;13); gen RBM15- MKL1;

- Thể đề xuất bổ sung LXMCDT với BCR- ABL1;

- LXMTC có biến đổi gen NPM1;

- LXMTC có biến đổi gen CEBPA;

- Thể đề xuât bổ sung LXMCDT với đột biến RUNX1;

b LXMTC có liên quan đến rối loạn sinh tủy;

c LXMTC có liên quan đến điều trị;

d LXMTC không xếp loại được theo các cách khác;

- LXMTC có sự biệt hóa tối thiểu;

Trang 16

- LXM cấp dòng hồng cầu;

- LXM cấp dòng mẫu tiểu cầu;

- LXM cấp dòng bạch cầu hạt ưa base;

- Tăng tế bào tủy cấp kèm theo xơ tủy;

e Sarcoma tủy:

f Tăng sinh dòng tủy có liên quan đến hội chứng Down:

- Sinh tủy bất thường thoáng qua (transient abnormal myelopoiesis_TAM);

- LXMCDT lien quan đến hội chứng Down;

g Tân sản tế bào tua non dạng tương bào;

h LXM hỗn hợp dòng:

- LXMC tế bào không biệt hóa;

- LXMC kiểu hình hỗn hợp (mixed phenotype acute leukemia _ MPAL) với t(9;22)(q34.1;q11.2); gen BCR- ABL1;

- MPAL dòng tế bào B/tủy, không phân loại được theo cách khác;

- MPAL dòng tế bào T/tủy, không phân loại được theo cách khác

1.1.3 Các dấu hiệu chẩn đoán lâm sàng của bệnh lơ xê mi cấp dòng tủy

Lơ xê mi cấp dòng tủy là một trong các loại ung thư máu ác tính nhất và tiến triển rất nhanh Bệnh nhân AML, nếu không được chẩn đoán, điều trị kịp thời và phát hiện sớm sẽ tử vong [25]

1.1.3.1 Triệu chứng cơ năng

Bệnh nhân có biểu hiện các triệu chứng cơ năng như: mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, chán ăn, đau các xương dài, ức, sườn (25%), đau sưng khớp nhất là các khớp

lớn, sốt, giảm cân, toàn thân suy sụp [23]

Trang 17

Trong LXM cấp dòng tủy, các hội chứng do sự giảm sinh các dòng tế bào tạo máu thường trầm trọng hơn và thường gặp hơn so với LXM cấp dòng lympho Các biểu hiện lâm sàng của LXM cấp dòng tủy thường ít rầm rộ hơn so với lơ xê mi

cấp dòng lympho [18]

Biểu hiện lâm sàng giữa lơ xê mi cấp dòng tủy [1]

1.1.4.3 Sinh thiết tủy

Xét nghiệm sinh thiết tuỷ được chỉ định khi xét nghiệm tuỷ đồ chưa cho phép

chẩn đoán khẳng định

Trang 18

1.1.4.4 Hóa học tế bào giúp phân loại và chẩn đoán phân biệt

Hiện nay ba phương pháp nhuộm chính được sử dụng là:

- Nhuộm PAS (periodic acid Schif): nhuộm các hạt glycogen có mặt trong các

tế bào thuộc dòng lympho Phản ứng dương tính mạnh (tạo nên các hạt bắt màu) ở

tế bào lympho Phản ứng dương tính yếu ở các tế bào nguyên hồng cầu

- Nhuộm Peroxydase (myeloperoxydase): dương tính với các tế bào dòng tuỷ

- Nhuộm Su dan đen: dương tính với các tế bào dòng tuỷ, phản ứng mạnh hơn

so với peroxydase

- Nhuộm Esterase: nhuộm esterase không đặc hiệu cho phản ứng dương tính với các tế bào dòng tuỷ nhưng mạnh hơn với tế bào mong, nhuộm esterase đặc hiệu (ức chế bằng natri fluorure) cho kết quả âm tính (không phản ứng) với tế bào dòng mono nhưng vẫn cho phản ứng với tế bào dòng hạt Đây là xét nghiệm quan trọng

để phân biệt tế bào lơ xê mi cấp là “mono” hay “hạt”

1.1.4.5 Miễn dịch tế bào giúp phân loại và chẩn đoán phân biệt

Xét nghiệm này giúp phân loại bệnh LXM cấp

1.1.4.6 Di truyền tế bào giúp phân loại và chẩn đoán phân biệt

Xét nghiệm tế bào di truyền: phát hiện các bất thường nhiễm sắc thể đặc trưng trong LXM cấp là t(8;21) ở M2, t(15;17) ở M3, NST Phí ở LXM cấp dòng

- Xét nghiệm máu lắng tốc độ tăng cao,

- Xét nghiệm đông máu: các biểu hiện do giảm tiểu cầu như thời gian máu chảy kéo dài, cục máu không co Một số thể bệnh như M3 thường có biểu hiện tình trạng đông máu rải rác trong lòng mạch như PT (thời gian prothrombin), APTT kéo dài, nghiệm pháp rượu dương tính, D dimer tăng cao

Trang 19

1.1.5 Các phương pháp điều trị bệnh LXM

1.1.5.1 Mục đích điều trị [20]

- Tiêu diệt tế bào ác tính để đạt được lui bệnh hoàn toàn

- Tránh tái phát

1.1.5.2 Nguyên tắc điều trị: Điều trị hóa chất theo phác đồ điều trị

- Dùng phác đồ đa hóa trị liệu [17]

- Liều trình điều trị chia thành nhiều đợt: tấn công, củng cố, duy trì

- Phối hợp hóa trị liệu với ghép TBG tạo máu

- Phối hợp hóa trị liệu với điều trị nhắm đích

- Điều trị tùy theo nhóm nguy cơ

1.1.6 Các biến chứng của bệnh LXM

- Nhiễm trùng: thường bệnh nhân nhiễm trùng nhất là trường hợp không được điều trị hoặc giai đoạn điều trị tấn công Các nhiễm trùng thường gặp là viêm phổi, nhiễm trùng huyết

- Xuất huyết: có thể xuất huyết nặng như xuất huyết não, màng não [18]

- Thiếu máu: là một triệu chứng, thường rất nặng nhưng cơ bản đã được giải quyết bằng truyền máu

- Các biến chứng do tác động của thuốc hoá chất: viêm gan, độc cơ tim, rối loạn tiêu hoá, rụng tóc

1.2 Chăm sóc người bệnh Lơ xê mi cấp

1.2.1 Chăm sóc người bệnh

1.2.1.1 Khái niệm về tự chăm sóc:

Thuật ngữ chăm sóc khá phổ biến trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, được xem như một hành vi bù đắp về vấn đề sức khỏe một cách có ý thức [29] Tổ chức y

tế Thế giới (WHO, 1983) đã đưa ra khái niệm về tự chăm sóc sức khỏe như sau:

“Tự chăm sóc sức khỏe liên quan đến hành vi cá nhân, gia đình và cộng đồng thực hiện với mục đích tăng cường sức khỏe, ngăn ngừa bệnh tật, hạn chế ốm đau và hồi phục sức khỏe Những hành vi này được bắt nguồn từ vốn kiến thức và kỹ năng của

cả kinh nghiệm chuyên môn và không có chuyên môn Chúng được những người

Trang 20

không có chuyên môn vì bản thân thực hiện một cách riêng lẻ hoặc có sự tham gia phối hợp của các chuyên gia”

Hành vi tự chăm sóc sức khỏe là hành động của cá nhân tăng cường hoặc hồi phục lại sức khỏe của mình với tư cách là chủ thể Các hành động của công cuộc tự chăm sóc sức khỏe thường nhật, chẳng hạn như tập thể dục, chế độ dinh dưỡng và thư giãn thường được sử dụng để đo lường hành vi tự chăm sóc Một số tác giả đã nhấn mạnh “tự chăm sóc là việc chăm sóc được thực hiện bởi chính mình cho chính mình ở một người đã đạt đến một mức độ trưởng thành có thể có hành động thích hợp, có kiểm soát, hiệu quả, và có mục đích Mục đích của tự chăm sóc có ý thức như vậy là để duy trì sức khỏe”

Dựa trên quan điểm của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cũng như phân tích các quan điểm của các tác giả, chúng tôi thấy rằng tự chăm sóc có nghĩa là chăm sóc cho chính bản thân mình Tự chăm sóc liên quan đến các hoạt động cá nhân, gia đình và cộng đồng thực hiện với mục đích tăng cường sức khỏe, ngăn ngừa bệnh tật, hạn chế ốm đau, và hồi phục sức khỏe Những hoạt động này được bắt nguồn từ những vốn kiến thức và kỹ năng của cả kinh nghiệm chuyên môn và không chuyên môn Chúng được thực hiện bởi những người không chuyên nhân danh chính mình, hoặc riêng lẽ hoặc có sự tham gia phối hợp với các chuyên gia Tự chăm sóc là một phần của một lối sống cá nhân mà được định hình bởi các giá trị và niềm tin tiếp thu

từ các nền văn hóa cụ thể

1.2.1.2 Các học thuyết điều dưỡng

1.2.1.2.1 Học thuyết Nightingale

Môi trường bao gồm: sự thông khí trong lành, ánh sáng, sức nóng, sự sạch

sẽ, yên tĩnh, vệ sinh cá nhân để lồng ghép vào điều dưỡng và điều trị

Học thuyết này đến nay vẫn còn giá trị trong thực hành bệnh viện của điều dưỡng, đó là kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện, việc quản lý các nguy cơ dẫn đến nhiễm trùng, đề cao những vấn đề vệ sinh và sạch sẽ trong môi trường [28]

1.2.1.2.2 Học thuyết Peplau’s

Theo Peplau’s mối quan hệ gắn bó giữa điều dưỡng và người bệnh cần được xác định và học thuyết này cũng chỉ rõ quy trình lồng ghép cùng kết quả của việc

Trang 21

lồng ghép này.Theo học thuyết này, khách hàng là một cá thể, họ có những nhu cầu

cá nhân và điều dưỡng là người đáp ứng cho người bệnh trong mối quan hệ giữa cá nhân với cá nhân để chăm sóc điều trị người bệnh Mục tiêu của điều dưỡng là giáo dục cho người bệnh và gia đình họ để giúp đỡ cho người bệnh đạt được việc tự chăm sóc cho chính mình.Người điều dưỡng cố gắng phát triển mối quan hệ mật thiết giữa điều dưỡng và người bệnh và điều dưỡng là người cung cấp dịch vụ, là người tư vấn và là người đại diện cho người bệnh [45]

Học thuyết này chỉ dẫn quy trình trong mối quan hệ điều dưỡng - người bệnh là:

1 Hô hấp bình thường

2 Ăn uống đầy đủ

3 Chăm sóc bài tiết

9 Tránh nguy hiểm, an toàn

10 Được giao tiếp tốt

Trang 22

11 Tôn trọng tự do tín ngưỡng

12 Được tự chăm sóc, làm việc

13 Vui chơi và giải trí

14 Học tập có kiến thức cần thiết

1.2.1.2.4 Học thuyết về Orem’s

Dorothea Orem’s (1971) xác định việc chăm sóc điều dưỡng cần nhấn mạnh

về việc người bệnh tự chăm sóc Orem khẳng định việc tự chăm sóc người bệnh cần được hướng dẫn, chỉ dẫn họ cách thức để tự họ làm, người bệnh sẽ thích thú vì thấy đời sống của họ vẫn còn có ý nghĩa, sức khỏe được dần dần từng bước được nâng cao Mục tiêu của học thuyết Orem là giúp người bệnh có năng lực tự chăm sóc Khi họ có khả năng về tâm sinh lý và nhu cầu xã hội, việc nâng cao này được phát triển đến khi người bệnh tự làm lấy tất cả [50] Bà đã đưa ra 3 mức độ có thể tự chăm sóc:

− Phụ thuộc hoàn toàn: người bệnh không có khả năng tự chăm sóc, theo dõi

và kiểm soát các hoạt động hàng ngày của mình phải nhờ vào điều dưỡng hoặc người chăm sóc trực tiếp cho họ

− Phụ thuộc một phần: chăm sóc hỗ trợ khi người bệnh bị hạn chế về việc tự

chăm sóc, điều dưỡng cung cấp, giúp đỡ việc chăm sóc một phần cho họ

− Không cần phụ thuộc: người bệnh tự mình hoàn toàn chăm sóc, điều

dưỡng hướng dẫn, tư vấn cho họ tự làm

1.2.1.2.5 Học thuyết Newman

Betty Newmans (1995) [50] xác định việc chăm sóc toàn diện cho con người Người điều dưỡng nhận định, quản lí và đánh giá hệ thống khách hàng Hành động điều dưỡng bao gồm 3 mức độ: phòng ngừa cấp I, II, và III

− Phòng ngừa ban đầu: ngay khi con người phát hiện có vấn đề liên quan nguy

cơ bệnh tật họ có thể có và cần được can thiệp ngay để không xảy ra

− Phòng ngừa cấp II: khi người bệnh có những triệu chứng, dấu chứng được phát

hiện có bệnh, cần có kế họach điều trị sớm, không để bệnh nặng thêm

− Phòng ngừa cấp III: bệnh rõ ràng cần tích cực điều trị không để bệnh tái phát

và không để lại di chứng thông qua giáo dục người bệnh và hỗ trợ họ phòng ngừa

Trang 23

1.2.1.2.6 Quy trình chăm sóc người bệnh: gồm có 5 bước cơ bản [15]

Căn cứ vào từng người bệnh, triệu chứng bệnh điều dưỡng đưa ra kế hoạch

chăm sóc cụ thể:

• Bước 1: Nhận định tình trạng người bệnh

• Bước 2: Đưa ra chẩn đoán điều dưỡng

• Bước 3: Lập kế hoạch chăm sóc, hướng tới kết quả mong đợi

• Bước 4: Thực hiện kế hoạch chăm sóc

• Bước 5: Đánh giá kết quả chăm sóc

Quy trình chăm sóc người bệnh

1.2.2 Chăm sóc người bệnh LXM cấp dòng tủy [38]

1.2.2.1 Nhận định

+ Toàn trạng

- Tình trạng ý thức (tỉnh táo, lơ mơ, kích thích…)

- Thể trạng: Chiều cao, cân nặng, BMI

- Tình trạng thiếu máu: Da? niêm mạc?

- Tình trạng nhiễm trùng: Nhiệt độ? Ổ nhiễm khuẩn?

- Tình trạng chảy máu: Vị trí, hình thái, số lượng xuất huyết?

- Tình trạng cơ quan tạo máu: gan, lách, hạch

Nhận định

Chẩn đoán điều dưỡng

Lập kế hoạch chăm sóc

Thực hiện

kế hoạch chăm sóc Đánh giá

Trang 24

+ Hô hấp: Nhịp thở? Kiểu thở? Có khó thở? Mùi hơi thở? Ho khạc đờm: Số lượng, màu sắc?

+ Tuần hoàn: Mạch, huyết áp? Đau ngực?

+ Tiêu hóa:

- Người bệnh có ăn được không? Ăn có ngon miệng không?

- Chướng bụng? Đau bụng? Buồn nôn? Nôn: màu sắc, số lượng?

- Đại tiện: Bình thường? Táo bón? Lỏng? Số lượng? Màu sắc?

+ Thận - tiết niệu: Nước tiêu (số lượng? màu sắc?)

+ Cơ xương khớp: Có sưng nóng, đỏ, đau các khớp? Có hạn chế vận động? Đau xương?

+ Nội tiết – sinh dục: Bộ phận sinh dục có bất thường? Số lượng, tính chất kinh nguyệt phụ nữ

+ Thần kinh: Có liệt? đau đầu?

+ Tinh thần: lo lắng, thẫn thờ, mất ngủ?

1.2.2.2 Chẩn đoán điều dưỡng [52]

- Chóng mặt, hoa mắt, khó thở, mệt mỏi liên quan đến thiếu máu cấp

- Tăng thân nhiệt liên quan đến tình trạng nhiễm trùng

- Tình trạng cháy máu liên quan đến giảm số lượng tiểu cầu

- Đau liên quan đến các tế bào ung thư thâm nhiễm gan, lách, hạch to

- Các tác dụng phụ do hóa trị liệu

- Nguy cơ xảy ra tai biến truyền máu liên quan đến máu và các chế phẩm máu

- Sụt cân do bệnh lý ung thư gây ra, thiếu hụt dinh dưỡng do chán ăn, ăn kém, hay tác dụng phụ sau điều trị hóa chất

- Thiếu kiến thức về bệnh và chế độ chăm sóc do người bệnh chưa cập nhật thông tin đầy đủ

- Suy dinh dưỡng liên quan đến thiếu kiến thức về chế độ ăn uống khoa học của người bệnh và người chăm sóc bệnh nhân

- Những thay đổi trạng thái tâm lý do mắc bệnh ung thư

Trang 25

- Chăm sóc trước, trong, sau điều trị hóa trị liệu

- Thực hiện đúng quy chế truyền máu, phòng ngừa tai biến

- Cải thiện cân nặng cho người bệnh

- Chế độ dinh dưỡng hợp lý, an toàn Tham vấn ý kiến bác sỹ điều trị các loại thực phẩm nên hay không nên ăn

- Cung cấp kiến thức về bệnh và chế độ chăm sóc

- Cải thiện trạng thái tâm lý cho người bệnh Giữ thái độ lạc quan tích cực

1.2.2.4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc

a) Giảm khó thở

- Tuyệt đối nghỉ ngơi tại giường

- Khai thông đường thở (nếu cần)

- Thực hiện y lệnh: thở oxy, thuốc…

b) Hạ sốt

- Nới lỏng quần áo cho người bệnh, chườm ấm cho người bệnh

- Uống đủ nước

- Thực hiện y lệnh: thuốc, xét nghiệm nếu có

- Truyền máu đúng, đảm bảo an toàn truyền máu

c) Chăm sóc xuất huyết ngăn ngừa xuất huyết tái phát

- Khi có chảy máu, tuyệt đối nằm bất động, tránh đi lại

- Theo dõi tri giác, dấu hiệu sinh tồn tối thiểu 2 lần một ngày

Trang 26

- Có chảy máu chân răng: súc miệng bằng nước muối lạnh, đắp bông vào chân răng, vệ sịnh răng thật tốt tránh nguy cơ nhiễm trùng làm nguy cơ chảy máu tăng lên Đánh răng bằng bàn chải mềm, ăn thức ăn mềm, dễ tiêu

- Xuất huyết dưới da: tránh va đập, chà xát da

- Chảy máu mũi: đặt bông khô, mời tai mũi họng nhét Metch (nếu có)

- Xuất huyết nội tạng: Theo dõi qua tri giác, nước tiểu, phân, chất nôn, kinh nguyệt

d) Giảm đau

- Thực hiện thuốc theo y lệnh điều trị

- Động viên an ủi người bệnh

- Tùy vị trí đau để có kế hoạch cụ thể

e) Chăm sóc người bệnh trong quá trình hóa trị liệu

- Khi tiến hành tiêm truyền hóa chất phải chọn tĩnh mạch thằng, to, tránh vùng có nhiều gân hay tổ chức thần kinh bên dưới, xa các khớp xương, không để thuốc thoát mạch

- Yếu tố vệ sinh là quan trọng hàng đầu trong việc góp phần thành công của liệu trình điều trị, làm giảm chi phí và thời gian điều trị

- Nhân viên y tế chú ý vệ sinh bàn tay trước và sau khi thực hiện khám, chăm sóc người bệnh

- Người bệnh vận động nhẹ nhàng tránh nằm lâu gây ứ đọng dịch ở phổi

- Vệ sinh răng miệng sau ăn, bôi thuốc (nếu có) Thay quần áo hàng ngày sạch sẽ, đeo khẩu trang

- Ăn chín, uống sôi Ăn chia làm nhiều bữa nhỏ trong ngày, hợp khẩu vị người bệnh (không ăn các đồ cay, nóng, không dùng các chất kích thích) Ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng

- Tránh tiếp xúc nơi đông người, với người mang bệnh lây truyền (cúm, sởi…) f) Thực hiện đúng quy chế truyền máu phòng tai biến

- Nghiêm túc thực hiện quy trình lĩnh máu tại kho máu Bảo quản và vận chuyển máu đúng quy định

Trang 27

- Thực hiện 5 đúng, đối chiếu giữa người cho và người nhận

- Định nhóm máu tại giường

- Đo dấu hiệu sinh tồn trước truyền

- Theo dõi sát qua trình truyền máu để xử lý kịp thời tai biến

g) Dinh dưỡng hợp lý cải thiện cân nặng người bệnh:

Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm là điều quan trọng nhất (chú ý hạn sử dụng, nguồn gốc, và dược kiểm tra an tòa vệ sinh thực phẩm)

- Ăn chín, uống sôi, ăn cân đối đủ chất, cân đối mỡ động vật và dầu thực vật

- Không nên ăn thực phẩm chê biến sẵn, không uống các chât kích thích: rượu, bia, cà phê, thuốc lá, chè đặc, đồ uống có ga…

- Không nên ăn phủ tạng động vật như: tim, gan, lòng…

- Không nên dung thực phẩm chức năng khi không có chỉ định của bác sỹ

- Nhu cầu 30 – 35 Kcal/kg/ngày

- Ăn thực phẩm giàu protein

- Thức ăn đa dạng, hợp khẩu vị, chia nhiều bữa trên ngày

- Đủ vitamin, khoáng chất, uống nhiều nước

* Chế độ ăn của người bệnh giai đoạn trước truyền hóa chất: Đảm bảo đúng nguyên tắc sau [28]:

+ Tăng Protein đây là điểm quan trọng nhất Đảm bảo mức Protein từ 1,2- 1,5 g/kg cân nặng/ ngày (hoặc năng lượng do protein cung cấp khoảng 15- 20% tổng năng lượng)

+ Tăng Glucid (năng lượng do glucid khoảng từ 65- 70%), để ngoài cung cấp Glucid còn làm cho gan tích tụ được nhiều glycogen và có tác dụng bảo vệ gan khỏi

bị tổn thương do sử dụng các loại thuốc hóa trị liệu, kháng sinh…

+ Lipid: 15-20% nên ăn chất béo có nguồn gốc thực vật: dầu đậu nành

* Chế độ ăn giai đoạn đang truyền hóa chất

+ Người bệnh nên tuân thủ chế độ điều trị của bác sỹ và nhân viên dinh dưỡng, nên ăn chế độ ăn của khó dinh dưỡng để đảm bảo đủ nhu cầu năng lượng và

an toàn vệ sinh thực phẩm tránh nhiễm khuẩn

+ Ăn thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu, chia nhiều bữa nhỏ

Trang 28

+ Trường hợp BN không có các triệu chứng liên quan đến đường tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón…) hoặc ảnh hưởng nhẹ bởi tác dụng phụ của hóa chất thì nên ăn cơm mềm, thức ăn nên chế biến nhừ

+ Đảm bảo vệ sinh cá nhân, răng miệng, rửa tay…

- Một số thức ăn nên tránh:

+ Hoa quả chưa gọt vỏ, rau sống kể cả salat, hoa quả sấy khô ở dạng thô và các loại hạt tươi, hạt không có vỏ

+ Tránh các loại bơ sữa chưa được tiệt trùng

+ Tránh các loại nước chưa qua máy lọc như: nước suối, nước mưa, nước đá… + Tránh các loại gia vị cay, nóng như ớt, hạt tiêu,… chất kích thích như: rượu,bia, nước có ga…

h) Tăng cường sự hiểu biết về bệnh và chế độ chăm sóc

- Giải thích rõ về các biến chứng, cách chăm sóc người bệnh trong giai đoạn điều trị cũng như sau khi ra viện

- Hạn chế đi lại, không ăn đồ cứng khi có xuất huyết

- Hướng dẫn người bệnh tự chăm sóc mình

- Uống thuốc đúng y lệnh, không tư ý dùng thuốc nam

- Giải thích cho người bệnh một số tác dụng phụ của thuốc

i) Cải thiện trạng thái tâm lý cho người bệnh

- Giữ buồng bệnh yên tĩnh thoải mái

- Giúp người bệnh giảm tâm trạng tuyệt vọng: Động viên an ủi để người bệnh hiểu và yên tâm điều trị

- Tư vấn giúp người bệnh và gia đình hiểu về bệnh, xác định việc chung sống với “Lơ xê mi” như một phương châm sống tích cực, giúp điều trị bệnh tốt hơn

1.2.2.5 Đánh giá kết quả chăm sóc:

- BN không sốt

- Không nhiễm khuẩn

- Hết chảy máu

- Dinh dưỡng: ăn thấy ngon miệng

- Cải thiện tinh thần, lạc quan

Trang 29

1.2.2.6 Sự hài lòng của bệnh nhân đối với dịch vụ chăm sóc sức khỏe

Theo Tổ chức y tế thế giới, chất lượng dịch vụ y tế tác động đến sự hài lòng của người bệnh và ngược lại sự hài lòng của người bệnh có thể đánh giá được hiệu quả của dịch vụ do Bệnh viện và ngành y tế cung cấp Cho nên người bệnh chính là đối tượng trực tiếp xác định việc đánh giá uy tín chất lượng phục vụ dịch vụ ở Bệnh viện, trong đó một phần quan trọng là đánh giá tinh thần, thái độ, trách nhiệm phục

vụ của nhân viên y tế

Những khía cạnh liên quan tới sự hài lòng của bệnh nhân bao gồm:

– Tôn trọng giá trị, sở thích và nhu cầu tình cảm của bệnh nhân (bao gồm tác động của bệnh tật và điều trị trên chất lượng cuộc sống, liên quan đến ra quyết định, nhân phẩm, nhu cầu và tính tự chủ)

– Sự phối hợp và thống nhất trong chăm sóc (bao gồm chăm sóc lâm sàng, những dịch vụ phụ thuộc và hỗ trợ, chăm sóc ngay tại cộng đồng)

– Thông tin, truyền thông và giáo dục (bao gồm tình trạng lâm sàng, diễn tiến và tiên lượng, quá trình chăm sóc, điều kiện tự chủ, tự chăm sóc và nâng cao sức khỏe) – Hỗ trợ về thể chất (bao gồm kiểm soát đau, giúp đỡ những hoạt động đời sống hàng ngày, môi trường xung quanh và môi trường bệnh viện)

– Chia sẽ cảm xúc và làm giảm sự lo sợ (bao gồm tình trạng lâm sàng, điều trị

và tiên lượng, tác động của bệnh tật đối với cá nhân và gia đình, tác động tài chính của bệnh tật)

– Ảnh hưởng của gia đình và bạn bè (bao gồm những hỗ trợ về xã hội và tình cảm, ảnh hưởng về những quyết định, hỗ trợ chăm sóc, tác động trên động lực và nhiệm vụ của gia đình)

– Thời kỳ theo dõi, duy trì (bao gồm thông tin về thuốc, các dấu hiệu nguy hiểm phải để ý sau khi rời bệnh viện, sự hợp tác và những hỗ trợ về theo dõi…)

Những đặc điểm của sự hài lòng có thể được liệt kê thành các nhóm:

Tôn trọng con người:

+ Tôn trọng giá trị của con người

+ Sự bí mật (xác định ai được xem xét hồ sơ y tế của bệnh nhân)

+ Tự chủ tham gia chọn lựa dịch vụ CSSK của chính mình

Trang 30

Định hướng bệnh nhân:

+ Quan tâm ngay đối với những trường hợp cấp cứu và thời gian chờ đợi hợp

lý đối với trường hợp không cấp cứu

+ Chất lượng dịch vụ đầy đủ như sạch sẽ, không gian rộng rãi…

+ Tiếp nhận được những hỗ trợ từ bên ngoài: bệnh nhân có thể nhận được sự chăm sóc từ gia đình và bạn bè

+ Tự do chọn lựa cá nhân hay tổ chức cung cấp dịch vụ

1.2.3 Các nghiên cứu và chăm sóc bệnh nhân lơ xê mi cấp

Phí Văn Thành: đánh giá công tác theo dõi và chăm sóc BN bệnh bạch cầu cấp tại khoa máu- độc xạ và bệnh nghề nghiệp bệnh viện quân Y 103 năm 2015 Nguyễn Hải Yến: kết quả chăm sóc bệnh nhân Lơ xê mi cấp tại trung tâm Huyết học- truyền máu Bệnh viện Bạch mai 2019 [9], Trần Phương Vinh với đề tài: chăm sóc người bệnh đa u tủy xương và các yếu tố liên quan tại Trung tâm Huyết học- truyền máu Bệnh viện Bạch mai năm 2019 [7], Nguyễn Thị Thu Hương: Chăm sóc người bệnh u lympho không Hodgkin và môt số yếu tố liên quan tại Trung tâm Huyết học- truyền máu Bệnh viện Bạch mai năm 2019 [6], Nguyễn Thị Nhài: đặc điểm chăm sóc một số biến chứng người bệnh ghép tế bào gốc tạo máu tại viện Huyết học – truyền máu Trung ương năm 2019 [8]

Như vậy, dù khó khăn, cán bộ y tế trong ngành huyết học đã đạt được một số thành công trong chẩn đoán, phân loại, chăm sóc và điều trị người bệnh Lơ xê mi

Trang 31

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Người bệnh được chẩn đoán xác định là Lơ xê mi cấp dòng tủy

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Là những bệnh nhân từ 16 tuổi trở lên chẩn đoán Lơ xê mi cấp dòng tủy theo tiêu chuẩn WHO 2016 [5]

- Không mắc các bệnh ung thư khác kèm theo

- Điều trị hóa chất theo phác đồ điều trị của Bộ Y tế [10]

- Người bênh đồng ý, tự nguyện tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ:

- Người bệnh không đáp ứng điều trị hóa chất

- Người bệnh không điều trị đúng, đủ phác đồ điều trị của Bộ y tế

- Người bệnh không đủ tỉnh táo hoặc người bệnh mắc chứng tâm thần kèm theo

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:

2.2.1.Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 1 năm 2021 đến tháng 11 năm 2021

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu

Trung tâm Huyết học truyền máu Bệnh viện Bạch Mai

Trang 32

2.3 Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu mô tả tiến cứu

2.4 Cỡ mẫu nghiên cứu:

Thu thập toàn bộ số lượng bệnh nhân có đủ tiêu chuẩn vào mẫu nghiên cứu Trong thời gian nghiên cứu, chúng tôi thu thập được là 96 người bệnh thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ

2.5 Phương pháp chọn mẫu:

Chọn mẫu bằng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện Lựa chọn tất cả người bệnh có

đủ tiêu chuẩn nghiên cứu, tiến hành phỏng vấn và thu thập số liệu

2.6 Mô tả quy trình nghiên cứu:

2.6.1 Công cụ thu thập thông tin

Thu thập thông tin qua bệnh án nghiên cứu

- Phần đặc điểm chung: xem hồ sơ bệnh án và phỏng vấn điền vào chỗ trống

và khoanh hoặc điền vào ô đáp án trả lời

- Phần đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

- Phần kết quả chăm sóc và các yếu tố liên quan: các hoạt động chăm sóc, theo dõi, tư vấn của ĐD, mức độ hài lòng và yêu cầu của BN, tiến hành phỏng vấn và khám NB, xem hồ sơ bệnh án kết hợp quan sát trực tiếp, sau đó điền vào phiếu thu thập thông tin

2.6.2 Quy trình nghiên cứu:

Bước 1: Thu thập thông tin, số liệu theo hồ sơ bệnh án nghiên cứu

- Lý do vào viện, tiền sử bệnh

- Thu thập thông tin hành chính, nghề nghiệp, địa chỉ, vùng, miền…

Trang 33

- Ngày vào viện, ngày ra viện

- Ghi nhận các biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng

Bước 2: Thu thập thông tin về chăm sóc, kết quả chăm sóc và các yếu tố liên quan dựa vào quan sát và hồ sơ điều dưỡng

Bước 3: Thu thập thông tin về giáo dục sức khỏe và hài lòng của người bệnh/người nhà bằng cách hỏi người bệnh/người nhà và thông tin trên hồ sơ điều dưỡng

Bước 4: Hoàn thiện phiếu và nhập vào phần mềm Excel

2.7 Các biến số nghiên cứu

1 * Mục tiêu 1: Mô tả đặc điểm người bệnh trưởng thành mắc Lơ xê mi cấp dòng tủy điều trị tại trung tâm Huyết học truyền máu - Bệnh viện Bạch Mai

- Về thông tin chung của đối tượng nghiên cứu: giới, tuổi, BHYT, nghề nghiệp, địa chỉ, trình độ học vấn

- Về tình trạng người bệnh: cân nặng, chiều cao, BMI, tình trạng dinh dưỡng,

- Các triệu chứng lâm sàng khi vào viện: mệt, chóng mặt, sút cân, da xanh, xuất huyết, loét miệng, sốt, ho, đờm, khó thở, nôn, tiêu chảy

- Các trạng thái tâm lý: lo lắng, thất vọng, buồn chán, thờ ơ và tin tưởng

- Các biểu hiện triệu chứng thực thể: loét nứt hậu môn, phù, thiếu máu, nhiễm khuẩn, xuất huyết, hạch, lách to, gan to, vị trí xuất huyết, vị trí nhiễm khuẩn

- Một số chỉ số xét nghiệm: Hồng cầu, Bạch cầu, Tiểu cầu, PT, PT-INR, APTT, mức độ giảm huyết sắc tố, mức độ giảm tiểu cầu, mức độ thay đổi bạch cầu, chức năng gan thận, CRP…

Trang 34

- Phân loại thể bệnh theo FAB

- Triệu chứng lâm sàng được chúng tôi thu thập tại 3 thời điểm: vào viện (T0); sau 3 ngày (T1) và ra viện (T2)

* Mục tiêu 2: Phân tích kết qủa chăm sóc người bệnh lơ xê mi cấp dòng tủy và các yếu tố liên quan

- Hoạt động chăm sóc: chăm sóc cơ bản, chăm sóc tâm lý, chăm sóc tăng thân nhiệt, chăm sóc dinh dưỡng, chăm sóc phòng nhiễm khuẩn, chăm sóc BN thiếu máu, chăm sóc vết chọc tủy (phụ lục 2)

- Nhận xét mối liên quan giữa: chăm sóc tâm lý và tình trạng tâm lý, chăm sóc bệnh nhân có sốt, chăm sóc dinh dưỡng và mức độ dinh dưỡng, chăm sóc phòng nhiễm khuẩn và tình trạng nhiễm khuẩn, chăm sóc phòng thiếu máu và tình trạng thiếu máu, chăm sóc vết chọc tủy và tình trạng đau sau chọc tủy ở bệnh nhân có chọc tủy

- Mức độ hài lòng của người bệnh và/hoặc người nhà về điều dưỡng, nhân viên y tế

Hoạt động tư vấn và chăm sóc được chúng tôi thu thập tại 3 thời điểm: vào viện (T0); sau 3 ngày (T1) và ra viện (T2)

2.8 Một số khái niệm, tiêu chuẩn chẩn đoán, phân loại, đánh giá, thước đo trong nghiên cứu

- Tuổi: là tuổi tại thời điểm khám (bằng năm hiện tại trừ đi năm sinh)

- BMI: chỉ số khối cơ thể

BMI = 𝐶â𝑛 𝑛ặ𝑛𝑔 (𝑘𝑔)

𝑐ℎ𝑖ề𝑢 𝑐𝑎𝑜 (𝑚) 2

Trang 35

- Phân loại tình trạng dinh dưỡng:

1 Gầy, suy dinh dưỡng: BMI < 18,5

2 Bình thường: 18,5 ≤ BMI < 25

3 Thừa cân, béo phì: BMI ≥ 25

- Một số chỉ số huyết học, sinh hóa, đông máu

Chỉ số Giá trị bình thường Giá trị bất thường

Bạch cầu 4- 10 (G/L) Giảm < 4; tăng >10 (g/dL) Tiểu cầu 150 - 450 (G/L) Giảm < 150, tăng >450

Creatinin 44 – 110 (µmol/L) Tăng > 110 µmol/L

Trang 36

- Phân loại mức độ thiếu máu:

1 Thiếu máu rất nặng: Hb < 60 g/l

2 Thiếu máu nặng: 60 ≤ Hb < 80 g/l

3 Thiếu máu vừa: 80 ≤ Hb < 100 g/l

4 Thiếu máu nhẹ: 100 ≤ Hb < 120 g/l

5 Không thiếu máu: Hb ≥ 120 g/l

- Phân loại mức độ giảm tiểu cầu:

1 Số lượng tiểu cầu < 20 (G/l)

2 20 ≤ Số lượng tiểu cầu < 50 (G/l)

3 50 ≤ Số lượng tiểu cầu < 150 (G/l)

4 150 ≤ Số lượng tiểu cầu< 450 (G/l)

5 Số lượng tiểu cầu > 450 (G/l)

- Phân loại số lượng bạch cầu:

1 Số lượng bạch cầu < 1 (G/l); < 4(G/l)

2 4 ≤ Số lượng bạch cầu < 10 (G/l)

3 Số lượng bạch cầu> 10 (G/l)

4 Số lượng bạch cầu > 100 (G/l)

Trang 37

- Đánh giá chăm sóc điều dưỡng (dựa vào tổng điểm)

Chăm sóc phòng nhiễm khuẩn 7 – 8 điểm < 6 điểm

- Sự hài lòng của người bệnh về điều dưỡng chăm sóc chia làm 5 mức: Mức

1 = rất không hài lòng, Mức 2 = không hài lòng, Mức 3 = bình thường, Mức 4 = hài lòng, Mức 5 = rất hài lòng

Từng nội dung người bệnh “hài lòng” nếu người bệnh đánh giá mức 4 và mức 5, “chưa hài lòng” nếu người bệnh đánh giá mức 3, mức 2, mức 1

Đánh giá là “Hài lòng” nếu tất cả các nội dung đều “hài lòng”, “chưa hài lòng” nếu có một trong các nội dung “chưa hài lòng”

Trang 38

2.9 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

- Các số liệu được nhập liệu bằng phần mềm Excel 2013, xử lý và phân tích phần mềm SPSS

- Các biến định tính sẽ được mô tả bằng tần suất, tỷ lệ và so sánh bằng kiểm định 2 test (giữa 2 biến) Các biến định lượng được kiểm tra phân phối chuẩn Nếu

biến phân bố chuẩn thì được biểu diễn dưới dạng trung bình (X± SD), so sánh bằng

các test tham số Nếu phân bố không chuẩn phân tích phi tham số

- Ý nghĩa thống kê cho sự khác biệt được xác định với p< 0,05

- Phân tích yếu tố liên quan bằng các phép toán trong thống kê y học

2.10 Đạo đức trong nghiên cứu:

- Được sự đồng ý của bộ môn Khoa học sức khỏe, bộ môn Điều dưỡng trường Đại học Thăng long, Trung tâm Huyết học - Truyền máu Bệnh viện Bạch mai, Phòng đào tạo sau đại học trường Đại học Thăng Long và ban giám đốc Bệnh viện Bạch mai

- Nghiên cứu được tiến hành vì mục đích chăm sóc sức khỏe cho người bệnh

Và được thông qua hội đồng đạo đức

- Bệnh nhân được giải thích rõ và đồng ý tham gia nghiên cứu.Bệnh nhân có quyền từ chối tham gia nghiên cứu bất kỳ lúc nào khi không muốn

Trang 39

Quy trình nghiên cứu được thực hiện theo sơ đồ sau:

Bảng 2.1 Sơ dồ nghiên cứu theo mục tiêu

Đặc điểm lâm sàng và

Thu thập thông tin chăm sóc

Đánh giá kết quả và các yếu tố liên quan

Bệnh nhân lơ xê mi cấp dòng tủy

Trang 40

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong thời gian nghiên cứu, chúng tôi đã thu thập được thông tin của 96 bệnh nhân, cụ thể như sau

Nhận xét: Nghiên cứu tiến hành trên 96 bệnh nhân, trong đó tỷ lệ nam cao

hơn nữ (57 nam: 39 nữ), chủ yếu tập trung ở độ tuổi 50-69

Tuổi trung bình nam 50,8 ±18,0; Tuổi trung bình nữ 53,2±17,9

Tuổi trung bình 51,8±17,9

Tuổi trung bình của nữ cao hơn tuổi trung bình của nam nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05

Ngày đăng: 16/08/2023, 16:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bạch Quốc Khánh (2006), "Lơ xê mi cấp", Huyết học - Truyền máu, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 128 - 138 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lơ xê mi cấp
Tác giả: Bạch Quốc Khánh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
2. Bùi Kiều Trang (2021), Nghiên cứu mối tương quan giữa mức độ biểu hiện của các gen a20, otub1, otub2, cezanne và nồng độ các cytokine viêm trên bệnh nhân ung thư bạch cầu, Luận văn thạc sĩ, Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mối tương quan giữa mức độ biểu hiện của các gen a20, otub1, otub2, cezanne và nồng độ các cytokine viêm trên bệnh nhân ung thư bạch cầu
Tác giả: Bùi Kiều Trang
Năm: 2021
3. Cấn Trung Kiên (2013), Thực trạng nhiễm khuẩn trên bệnh nhi lơ xê mi cấp sau điều trị hóa chất, Luận văn thạc sĩ, Đại học Thăng Long, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng nhiễm khuẩn trên bệnh nhi lơ xê mi cấp sau điều trị hóa chất
Tác giả: Cấn Trung Kiên
Năm: 2013
4. Nguyễn Ngọc Dũng (2015), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, xếp loại, phân loại và kết quả điều trị tấn công lơ xê mi cấp chuyển từ lơ xê mi kinh dòng hạt, Luận văn thạc sĩ, Đại học Y Hà Nội, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, xếp loại, phân loại và kết quả điều trị tấn công lơ xê mi cấp chuyển từ lơ xê mi kinh dòng hạt
Tác giả: Nguyễn Ngọc Dũng
Năm: 2015
5. Nguyễn Công Khanh Dương Ba Trực, Đỗ Thị Minh Cầm (1987), "Phân loại Lơ xê mi cấp ở trẻ em", Y học Việt Nam, 140, tr. 28-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại Lơ xê mi cấp ở trẻ em
Tác giả: Nguyễn Công Khanh Dương Ba Trực, Đỗ Thị Minh Cầm
Năm: 1987
7. Trần Phương Vinh (2019), Chăm sóc người bệnh đa U tủy xương và một số yếu tố liên quan tại trung tâm huyết học truyền máu-bệnh viện Bạch mai, Luận văn thạc sĩ, Đại học Thăng Long, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăm sóc người bệnh đa U tủy xương và một số yếu tố liên quan tại trung tâm huyết học truyền máu-bệnh viện Bạch mai
Tác giả: Trần Phương Vinh
Năm: 2019
8. Nguyễn Thị Nhài (2019), Đặc điểm, chăm sóc một số biến chứng người bệnh ghép tế bào gốc tạo máu tại viện huyết học-truyền máu trung ương, Luận văn thạc sĩ, Đại học Thăng Long, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm, chăm sóc một số biến chứng người bệnh ghép tế bào gốc tạo máu tại viện huyết học-truyền máu trung ương
Tác giả: Nguyễn Thị Nhài
Năm: 2019
9. Nguyễn Hải Yến (2019), chăm sóc người bệnh lơ xê mi cấp và các yếu tố liên quan tại trung tâm huyết học truyền máu bệnh viện bạch mai năm 2019, Luận văn thạc sĩ, Đại học Thăng Long, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: chăm sóc người bệnh lơ xê mi cấp và các yếu tố liên quan tại trung tâm huyết học truyền máu bệnh viện bạch mai năm 2019
Tác giả: Nguyễn Hải Yến
Năm: 2019
10. Phạm Quang Vinh. Nguyễn Hà Thanh (2017), Huyết học, Nhà xuất bản Y học, Hà nội, tr 258, 259, 263 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huyết học
Tác giả: Phạm Quang Vinh. Nguyễn Hà Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2017
11. Abelson S, Collord G, Ng SWK, et al. (2018), "Prediction of acute myeloid leukaemia risk in healthy individuals". Nature. 559 (7714):400-404 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prediction of acute myeloid leukaemia risk in healthy individuals
Tác giả: Abelson S, Collord G, Ng SWK, et al
Năm: 2018
13. Axdorph U, Stenke L, Grimfors G, et al. (2002), "Intensive chemotherapy in patients with chronic myelogenous leukaemia (CML) in accelerated or blastic phase--a report from the Swedish CML Group". Br J Haematol. 118(4), pp 1048-1054 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intensive chemotherapy in patients with chronic myelogenous leukaemia (CML) in accelerated or blastic phase--a report from the Swedish CML Group
Tác giả: Axdorph U, Stenke L, Grimfors G, et al
Năm: 2002
14. Biswal S, Godnaik C. (2013), "Incidence and management of infections in patients with acute leukemia following chemotherapy in general wards".Ecancermedicalscience. 22;7: pp. 310 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Incidence and management of infections in patients with acute leukemia following chemotherapy in general wards
Tác giả: Biswal S, Godnaik C
Năm: 2013
15. Bunkers SS, Hegge M. (2021), "Nursing Science Quarterly Best Paper Award: 2020". Nurs Sci Q. 34(4):468-469 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nursing Science Quarterly Best Paper Award: 2020
Tác giả: Bunkers SS, Hegge M
Năm: 2021
16. Barr RD, Gomez-Almaguer D, Jaime-Perez JC (2016), "Importance of Nutrition in the Treatment of Leukemia in Children and Adolescents". Arch Med Res. 47(8):585-592 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Importance of Nutrition in the Treatment of Leukemia in Children and Adolescents
Tác giả: Barr RD, Gomez-Almaguer D, Jaime-Perez JC
Nhà XB: Arch Med Res
Năm: 2016
17. Cohen G, Cooper S, Sison EA et al. (2020), "Allopurinol use during pediatric acute lymphoblastic leukemia maintenance therapy safely corrects skewed 6-mercaptopurine metabolism, improving inadequate myelosuppression and reducing gastrointestinal toxicity". Pediatr Blood Cancer. 67(11):e28360 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Allopurinol use during pediatric acute lymphoblastic leukemia maintenance therapy safely corrects skewed 6-mercaptopurine metabolism, improving inadequate myelosuppression and reducing gastrointestinal toxicity
Tác giả: Cohen G, Cooper S, Sison EA et al
Năm: 2020
18. Cannas G, Pautas C, Raffoux E et al. (2012), "Infectious complications in adult acute myeloid leukemia: analysis of the Acute Leukemia French Association-9802 prospective multicenter clinical trial, Leuk Lymphoma".53(6), pp.1068-1076 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Infectious complications in adult acute myeloid leukemia: analysis of the Acute Leukemia French Association-9802 prospective multicenter clinical trial, Leuk Lymphoma
Tác giả: Cannas G, Pautas C, Raffoux E et al
Năm: 2012
19. Cervantes F, Rozman M, Rosell J, et al (1990), "A study of prognostic factors in blast crisis of Philadelphia chromosome-positive chronic myelogenous leukaemia". Br J Haematol. 76(1), pp. 27-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A study of prognostic factors in blast crisis of Philadelphia chromosome-positive chronic myelogenous leukaemia
Tác giả: Cervantes F, Rozman M, Rosell J, et al
Năm: 1990
21. Clark CC. (1998), "Wellness self-care by healthy older adults". Image J Nurs Sch. 30(4), pp 351-355 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wellness self-care by healthy older adults
Tác giả: Clark CC
Năm: 1998
22. Chennamadhavuni A, Lyengar V, Shimanovsky A. (2021), "Leukemia. In: StatPearls". Treasure Island (FL): StatPearls Publishing Sách, tạp chí
Tiêu đề: Leukemia. In: StatPearls
Tác giả: Chennamadhavuni A, Lyengar V, Shimanovsky A
Năm: 2021
23. De Kouchkovsky I, Abdul-Hay M. (2016), "Acute myeloid leukemia: a comprehensive review and 2016 update". Blood Cancer J. 6(7):e441 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acute myeloid leukemia: a comprehensive review and 2016 update
Tác giả: De Kouchkovsky I, Abdul-Hay M
Năm: 2016

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w