1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh đột quỵ thiếu máu não cấp tại trung tâm đột quỵ bệnh viện bạch mai năm 2020 2021

89 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh đột quỵ thiếu máu não cấp tại trung tâm đột quỵ bệnh viện Bạch Mai năm 2020 2021
Tác giả Đỗ Thị Hải Vân
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Chi
Trường học Trường Đại Học Thăng Long
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Luận văn thạc sĩ điều dưỡng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN (12)
    • 1.1. Giải phẫu Hệ thần kinh trung ương (12)
    • 1.2. Chức năng não bộ (14)
    • 1.3. Cơ chế bệnh sinh đột quỵ thiếu máu não (14)
    • 1.4. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đột quỵ thiếu máu não (16)
      • 1.4.1. Các triệu chứng của đột quỵ (16)
      • 1.4.2. Cận lâm sàng (16)
    • 1.5. Xử trí và điều trị cụ thể (18)
    • 1.6. Biện pháp dự phòng đột quỵ thiếu máu não (21)
    • 1.7. Một số học thuyết áp dụng trong chăm sóc người bệnh (22)
      • 1.7.1. Học thuyết Orems (22)
      • 1.7.2. Học thuyết Newman (23)
    • 1.8. Quy trình chăm sóc điều dưỡng ở người bệnh đột quỵ thiếu máu não (23)
      • 1.8.1. Quy trình điều dưỡng chung (23)
      • 1.8.2. Áp dụng quy trình điều dưỡng trong thực hành chăm sóc người bệnh đột quỵ thiếu máu não cấp (24)
    • 1.9. Một số nghiên cứu của Việt Nam và trên thế giới (26)
      • 1.9.1. Tại Việt Nam (26)
      • 1.9.2. Trên thế giới (27)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (28)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (0)
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh (28)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ khỏi nghiên cứu (28)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (28)
      • 2.2.1. Thời gian nghiên cứu (28)
      • 2.2.2. Địa điểm nghiên cứu (28)
    • 2.3. Thiết kế và phương pháp nghiên cứu (28)
    • 2.4. Cỡ mẫu nghiên cứu (28)
    • 2.5. Phương pháp chọn mẫu (29)
    • 2.6. Phương pháp thu thập thông tin (29)
      • 2.6.1. Công cụ thu thập thông tin (29)
      • 2.6.2. Các bước tiến hành thu thập thông tin (29)
    • 2.9. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu (37)
    • 2.10. Đạo đức trong nghiên cứu (37)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ (38)
    • 3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (0)
    • 3.2. Mô tả diến biến lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu (0)
      • 3.2.1. Mô tả diễn biến lâm sàng của đối tượng nghiên cứu (40)
      • 3.2.2. Mô tả đặc điểm cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu (41)
    • 3.3. Kết quả chăm sóc, điều trị và các yếu tố liên quan (45)
      • 3.3.1. Kết quả điều trị (45)
      • 3.3.2. Kết quả chăm sóc đối tượng nghiên cứu (46)
    • 3.4. Phân tích các yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc, kết quả điều trị (50)
      • 3.4.1. Phân tích các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị của đối tượng nghiên cứu (50)
      • 3.4.2. Phân tích mối liên quan đến kết quả chăm sóc của đối tượng nghiên cứu (55)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (60)
    • 4.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu (0)
    • 4.2. Diễn biến lâm sàng, cận lâm sàng (62)
      • 4.2.1. Diễn biến lâm sàng (62)
      • 4.2.2. Các diễn biến cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu (64)
      • 4.2.3. Sử dụng phương pháp tái thông mạch (66)
      • 4.2.4. Các can thiệp, thủ thuật (67)
    • 4.3. Kết quả chăm sóc, điều trị và các yếu tố liên quan (67)
      • 4.3.1. Kết quả điều trị (67)
      • 4.3.2. Kết quả chăm sóc (68)
    • 4.4. Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị, chăm sóc (71)
      • 4.4.1. Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị (71)
      • 4.4.2. Mối liên quan của các yếu tố đến kết quả chăm sóc (73)
  • PHỤ LỤC (0)

Nội dung

TỔNG QUAN

Giải phẫu Hệ thần kinh trung ương

Hệ thống thần kinh không nhận thông tin trực tiếp qua các giác quan như xúc giác, khứu giác, vị giác và thính giác mà thay vào đó lưu trữ thông tin trong bộ nhớ của chúng ta Não kiểm soát các hoạt động quan trọng như suy nghĩ, lời nói, trí nhớ, chuyển động cơ thể và chức năng của các cơ quan chính Các chức năng chính của hệ thần kinh gồm theo dõi, tổng hợp và phản hồi thông tin từ môi trường trong và ngoài cơ thể để đảm bảo sự hoạt động hiệu quả của hệ thần kinh.

Trọng lượng của não người thay đổi từ khi mới sinh cho đến khi trưởng thành, bắt đầu từ khoảng 450 gram ở trẻ sơ sinh và phát triển đến khoảng 910 gram trong giai đoạn trẻ em Đến tuổi trưởng thành, não của phụ nữ nặng trung bình khoảng 1220 gram, trong khi đó não của nam giới trưởng thành nặng khoảng 1360 gram Điều này cho thấy sự phát triển và khác biệt về trọng lượng não theo giới và tuổi đời.

Hệ thần kinh của con người gồm hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên, trong đó hệ thần kinh trung ương bao gồm não và tủy sống, còn hệ thần kinh ngoại biên gồm 12 cặp dây thần kinh sọ và 31 cặp dây thần kinh cột sống Các cấu trúc này được bao bọc và bảo vệ bởi da, sọ, màng não và dịch não tủy, đảm bảo chức năng quan trọng của hệ thần kinh trong cơ thể.

Màng não đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ não và tủy sống, gồm ba lớp chính: màng mềm ở bên trong, màng nhện ở giữa và màng cứng ở phía ngoài Màng cứng là lớp dày, chắc, liên kết chặt chẽ với bên trong hộp sọ, tạo ra các khoang giảm chấn cho bộ não Các nếp gấp như nếp dạng liềm và lều não giúp phân chia các phần của não bộ, chia sẻ bán cầu não phải và trái, cũng như tách biệt đại não và tiểu não để đảm bảo chức năng chính xác của hệ thần kinh trung ương.

Dịch não tủy được sản sinh trong khoang chứa dịch gọi là não thất, có vai trò giảm thiểu tổn thương cho não và tủy sống Bên trong các não thất là đám rối màng mạch, tạo ra dịch não tủy không màu Hai não thất bên, nằm sâu trong bán cầu não, được kết nối với não thất thứ ba qua lỗ gian não thất, trong khi não thất thứ ba liên kết với não thất thứ tư qua cuống não Sylvius Từ đó, dịch não tủy chảy vào vùng dưới màng nhện để bảo vệ và đệm cho não.

Não bao gồm: • Đại não • Tiểu não • Thân não

Vỏ não là bề mặt của đại não, chứa các tế bào thần kinh màu xám tạo nên màu sắc đặc trưng của nó Bên dưới vỏ não là các sợi liên kết dài giữa các nơ-ron và sợi trục, gọi là chất trắng Đại não gồm hai bán cầu não trái và phải, là phần lớn nhất của bộ não của chúng ta Nó được chia thành các thùy: thùy trán, thùy đỉnh, thùy thái dương và thùy chẩm, đảm bảo chức năng đa dạng của não bộ.

Chức năng não bộ

Chức năng thùy trán Thùy đỉnh

Tính cách, hành vi và cảm xúc

• Phán đoán, giải quyết vấn đề và lập kế hoạch

• Cách nói (nói và viết/Khu vực Broca)

• Thông minh về chuyển động cơ thể, tập trung và tự nhận thức

Xử lý ngôn ngữ và lời nói

• Nhận thức về cảm giác, sự đau đớn và nhiệt độ

• Xử lý các tín hiệu từ nhìn, nghe, vận động, cảm giác và trí nhớ

• Nhận thức về không gian và trực quan

Thùy thái dương Thùy chẩm

Hiểu ngôn ngữ (khu vực Wernicke)

• Sắp xếp và tổ chức

Xử lý thị giác: màu sắc, ánh sáng

Tiểu não nằm dưới các thùy thái dương và thùy chẩm của đại não, chịu trách nhiệm phối hợp các chuyển động cơ, duy trì tư thế và cân bằng Nó đóng vai trò quan trọng trong quá trình học vận động và điều chỉnh các hoạt động tự động của cơ thể Trung tâm chuyển tiếp nối giữa đại não, tiểu não và tủy xương điều khiển các chức năng sinh tồn như thở, nuốt, ý thức, giấc ngủ hoặc ho Não được bảo vệ an toàn bên ngoài bởi hộp sọ, đảm bảo duy trì chức năng và bảo vệ tổn thương.

Cơ chế bệnh sinh đột quỵ thiếu máu não

Có hai cơ chế chính trong đột quỵ thiếu máu não: Cơ chế tắc mạch và cơ chế huyết động [3]

Cơ chế tắc mạch thường xảy ra do huyết khối tại chỗ gây tắc nghẽn mạch máu hoặc thuyên tắc từ tim, góp phần làm giảm đột ngột lưu lượng máu não Thuyên tắc từ các động mạch gần hoặc xa cũng có thể gây tắc mạch, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng của não bộ.

Trong thuyên tắc, huyết khối hình thành trong buồng tim hoặc hệ thống mạch máu, sau đó di chuyển qua hệ thống động mạch và gây tắc nghẽn một phần hoặc hoàn toàn động mạch nhỏ hơn Nguồn huyết khối phổ biến nhất là từ tim và các động mạch lớn, nhưng cũng có thể xuất phát từ khí, mỡ, cholesterol, vi khuẩn, tế bào u, hoặc các chất liệu đặc thù từ thuốc tiêm vào Việc hình thành huyết khối và tắc mạch là nguyên nhân chính gây các bệnh lý tim mạch nguy hiểm, đòi hỏi chẩn đoán và điều trị kịp thời.

Thuyên tắc từ tim đóng góp 20-30% trong tổng số các ca đột quỵ thiếu máu não, với các bệnh lý nguy cơ cao gồm rung nhĩ, cuồng nhĩ, hội chứng suy nút xoang, huyết khối nhĩ trái, u nhầy nhĩ trái, hẹp van hai lá, van tim nhân tạo, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, huyết khối thất trái, u nhầy thất trái, nhồi máu cơ tim và bệnh cơ tim giãn Những bệnh lý có nguy cơ thuyên tắc thấp hơn hoặc không rõ ràng gồm còn lỗ bầu dục, phình mạch vách nhĩ, vôi hóa vòng van hai lá, sa van hai lá, hẹp van động mạch chủ vôi hóa, bất động hoặc giảm động vùng ở thành thất, bệnh cơ tim phì đại và suy tim sung huyết, đều góp phần vào nguy cơ đột quỵ do thuyên tắc từ tim.

Thuyên tắc từ động mạch đến động mạch thường bắt nguồn từ các động mạch lớn như động mạch chủ, động mạch cảnh ngoài sọ, động mạch đốt sống và các động mạch trong sọ Vật liệu thuyên tắc trong các tình huống này có thể là cục máu đông, tiểu cầu kết tập hoặc mảnh vỡ từ mảng vữa xơ Đây là nguyên nhân chính gây thiếu máu não do vữa xơ động mạch lớn, chiếm từ 15-20% tổng số các ca đột quỵ thiếu máu não.

Huyết khối lấp mạch là tình trạng tắc nghẽn dòng chảy máu do sự hình thành huyết khối bên trong thành mạch, thường liên quan đến bệnh lý vữa xơ động mạch, gọi là huyết khối vữa xơ động mạch Các nguyên nhân khác gây hẹp hoặc tắc mạch ít gặp hơn bao gồm bóc tách động mạch, loạn sản xơ cơ, co mạch do thuốc, viêm hoặc nhiễm trùng, bệnh lý mạch máu do phóng xạ, chèn ép từ bên ngoài như khối u hoặc tổn thương soán chỗ, cũng như bệnh moyamoya.

Bệnh lý mạch máu nhỏ ở các động mạch xuyên nhỏ dưới vỏ não đóng vai trò quan trọng, chiếm khoảng 20-30% tổng số ca thiếu máu não Tổn thương này liên quan chặt chẽ đến tăng huyết áp và đặc trưng bởi hiện tượng lipohyalinosis, mảng vi vữa xơ, hoại tử dạng fibrin, và phình mạch Charcot-Bouchard Lipohyalinosis đặc trưng bởi sự thay thế thành mạch bình thường bằng fibrin và collagen, thường liên quan đến bệnh tăng huyết áp Ngoài ra, phình mạch Charcot-Bouchard là các vùng giãn mạch khu trú trên thành các động mạch nhỏ, nơi có thể hình thành huyết khối gây tắc mạch máu, góp phần vào các tổn thương thiếu máu não nhỏ.

Cơ chế huyết động thường xảy ra khi động mạch bị tắc hoặc hẹp, nhưng hệ thống tuần hoàn bàng hệ vẫn đủ để duy trì lưu lượng máu não phù hợp cho chức năng bình thường Tuy nhiên, các yếu tố như giảm áp lực tưới máu do hạ huyết áp tư thế, giảm cung lượng tim, tăng nhu cầu chuyển hóa (sốt, toan chuyển hóa), hoặc “ăn cắp” máu từ vùng não của động mạch hẹp hoặc tắc sang vùng khác có thể dẫn đến thiếu máu cục bộ não Đột quỵ thiếu máu não chủ yếu xảy ra ở các vùng ranh giới giữa các lĩnh vực tưới máu của các động mạch lớn như động mạch não giữa, trước và sau, do sự kết hợp của cơ chế huyết động và giảm tưới máu, làm suy giảm khả năng loại bỏ cục thuyên tắc và dẫn đến thiếu máu não.

Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đột quỵ thiếu máu não

1.4.1 Các triệu chứng của đột quỵ [13]:

- Đột ngột yếu hoặc tê bì mặt, tay hoặc chân, đặc biệt xảy ra ở một bên của cơ thể

- Đột ngột rối loạn ý thức

- Có rối loạn ngôn ngữ nói hoặc về hiểu lời nói

- Chóng mặt hoặc mất thăng bằng hoặc rối loạn phối hợp động tác

- Đau đầu dữ dội xảy ra đột ngột không rõ căn nguyên

Chụp cắt lớp vi tính sọ não

Theo khuyến cáo năm 2019 của Hội Tim Mạch và Đột Quỵ Hoa Kỳ, chụp cắt lớp vi tính đóng vai trò là công cụ hình ảnh quan trọng nhất trong thăm khám ban đầu cho bệnh nhân đột quỵ não, giúp phân biệt tổn thương thiếu máu và chảy máu, xác định mức độ tổn thương và vị trí tắc mạch Phương pháp này có thể được thực hiện nhanh chóng, thuận tiện và phổ biến, phù hợp với yêu cầu cấp cứu trong các trường hợp đột quỵ não.

Chụp MSCT mạch máu não giúp chẩn đoán chính xác vị trí động mạch tắc, từ đó xác định phương pháp điều trị lấy huyết khối hiệu quả Các ứng dụng hiện đại của MSCT như chụp cắt lớp vi tính nhiều pha, đánh giá tính thấm thành mạch, và chụp tưới máu não cung cấp thông tin cần thiết để xác định yếu tố nguy cơ, dự đoán khả năng chảy máu, cũng như tính toán thể tích vùng lõi nhồi máu và vùng nguy cơ Những thông tin này giúp mở rộng cửa sổ điều trị cho các bệnh nhân đến viện sau thời gian điều trị thông thường (6 giờ với tắc mạch vòng tuần hoàn trước và 8 giờ với tắc mạch vòng tuần hoàn sau), nâng cao khả năng cứu sống và giảm thiểu biến chứng.

Chụp cộng hưởng từ não Ưu điểm:

- Là kỹ thuật hiện đại, mang lại nhiều thông tin bổ sung ở người bệnh đột quỵ

- Có thể phát hiện tổn thương thiếu máu hay chảy máu não ngay ở giai đoạn rất sớm sau đột quỵ

- Đánh giá chi tiết các cấu trúc giải phẫu của não nhờ độ phân giải không gian tốt Nhược điểm:

- Không được trang bị ở mọi cơ sở y tế

- Thời gian chụp kéo dài, chất lượng hình ảnh bị ảnh hưởng nếu người bệnh kích thích trong bệnh cảnh đột quỵ não

- Một số người bệnh không chụp được MRI do có chống chỉ định (mang máy tạo nhịp vĩnh viễn, van cơ học )

Hình ảnh khuếch tán DWI (diffusion weighted imaging) trên phim chụp MRI có độ nhạy cao trong phát hiện tổn thương thiếu máu não sớm, giúp xác định tổn thương thần kinh trong giai đoạn ban đầu Bên cạnh đó, chụp cộng hưởng từ còn giúp xác định vị trí mạch tắc (xung TOF 3D) và đánh giá tình trạng tưới máu não (perfusion), tương tự như chụp cắt lớp vi tính Trong các trường hợp đột quỵ não thức giấc (wake-up stroke) hoặc không xác định chính xác thời điểm khởi phát, chụp cộng hưởng từ được ưu tiên sử dụng, đặc biệt khi có sự chênh lệch (mismatch) giữa ảnh FLAIR và DWI giúp người bệnh có cơ hội được chỉ định điều trị tiêu huyết khối đường tĩnh mạch kịp thời trong giai đoạn cấp.

Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác [11]

Siêu âm Doppler xuyên sọ là công cụ quan trọng giúp đánh giá các mạch máu quan trọng ở đoạn gần như động mạch não giữa, động mạch cảnh trong sọ và động mạch sống nền Phương pháp này hỗ trợ chẩn đoán chính xác các vấn đề về lưu lượng máu não, giúp phát hiện sớm các bệnh lý mạch máu não Nhờ vào khả năng cung cấp hình ảnh rõ nét về dòng chảy máu, siêu âm Doppler xuyên sọ là công cụ không xâm lấn, an toàn, phù hợp cho nhiều đối tượng bệnh nhân.

- Siêu âm tim: khi nghi ngờ huyết khối từ tim gây tắc mạch

- Chụp XQ ngực cũng có ích trong đột quỵ cấp, tuy nhiên không được làm ảnh hưởng đến thời gian chỉ định thuốc tiêu huyết khối

Trong quá trình khám bệnh, chỉ nên xét nghiệm các chỉ số cơ bản như đường máu, đông máu cơ, công thức máu và sinh hóa máu cơ bản để đánh giá tình trạng sức khỏe Các xét nghiệm bổ sung khác cần được chỉ định dựa trên tình trạng lâm sàng cụ thể của từng người bệnh Việc sử dụng các xét nghiệm phù hợp giúp chẩn đoán chính xác và tiết kiệm thời gian cũng như nguồn lực y tế.

- Troponin: để phát hiện nhồi máu cơ tim không ST chênh

- Xét nghiệm độc chất: khi nghi ngờ người bệnh có triệu chứng giả đột quỵ và để phát hiện chất có thể gây đột quỵ

- Xét nghiệm lipid máu lúc đói

Không nên trì hoãn điều trị bằng thuốc tiêu huyết khối đối với những bệnh nhân được chỉ định nhưng không sử dụng thuốc chống đông máu và không có dấu hiệu nghi ngờ rối loạn đông máu Điều này giúp đảm bảo hiệu quả điều trị và giảm nguy cơ biến chứng do huyết khối gây ra Việc xác định đúng chỉ định và không bỏ sót các dấu hiệu rối loạn đông máu đóng vai trò quan trọng trong quản lý bệnh lý hiệu quả.

Trong trường hợp người bệnh suy hô hấp, thiếu oxy máu, cần thực hiện xét nghiệm khí máu động mạch để đánh giá rối loạn toan kiềm nhằm xác định chính xác tình trạng oxy hóa Tuy nhiên, việc lấy mẫu máu động mạch cần được hạn chế tối đa đối với các bệnh nhân chuẩn bị điều trị bằng thuốc tiêu huyết khối nhằm tránh nguy cơ xuất huyết nội sọ hoặc các biến chứng khác Việc theo dõi khí máu động mạch đóng vai trò quan trọng trong quá trình chẩn đoán và điều trị suy hô hấp, góp phần tối ưu hóa hiệu quả điều trị.

Xử trí và điều trị cụ thể

Đánh giá tình trạng hô hấp, tuần hoàn

- Mục tiêu trong việc xử trí đột quỵ là đánh giá đường thở, hô hấp và tuần hoàn theo các bước ABC (A: airway, B: breathing, C: circulation)

- Ổn định tình trạng người bệnh

Hoàn thành chẩn đoán và đánh giá ban đầu càng nhanh càng tốt, bao gồm chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm cận lâm sàng, thường trong vòng chưa quá 60 phút sau khi tiếp nhận người bệnh, nhằm đảm bảo chẩn đoán chính xác và bắt đầu điều trị kịp thời.

Chỉ định thở oxy qua sonde mũi với lưu lượng thấp khoảng 2l/phút được áp dụng cho những bệnh nhân gặp khó thở, có da niêm mạc xanh tái hoặc tím, hoặc khi độ bão hòa oxy SaO2 giảm dưới 95%.

Cần xét nghiệm đường máu mao mạch tại giường ngay cho người bệnh khi tiếp nhận cấp cứu

Nếu nghi ngờ người bệnh hạ đường huyết mà chưa có kết quả xét nghiệm có thể tiêm truyền tĩnh mạch 50ml glucoza ưu trương

Nếu người bệnh có tăng huyết áp ( 7,2 mmol/L

Hoạt động chăm sóc cơ bản được xếp loại “Tốt” khi tất cả các hoạt động như đo dấu hiệu sinh tồn, đánh giá rối loạn nuốt, nguy cơ ngã, vệ sinh cá nhân, tư thế người bệnh, vệ sinh răng miệng, thử đường máu và thực hiện thuốc đều được thực hiện đúng quy định và ghi chép đầy đủ trong hồ sơ bệnh án Ngược lại, hoạt động chăm sóc được đánh giá là “Chưa tốt” nếu chỉ một trong số các hoạt động này không được thực hiện đúng quy định hoặc thiếu sót trong ghi chép.

Mức độ hài lòng của người bệnh về điều dưỡng chăm sóc được phân thành 5 mức, từ rất không hài lòng đến rất hài lòng Người bệnh đánh giá nội dung là “hài lòng” khi cho điểm ở mức 4 hoặc 5, và “chưa hài lòng” khi điểm ở mức 1, 2 hoặc 3 Đánh giá tổng thể sẽ là “hài lòng” nếu tất cả các nội dung đều đạt mức “hài lòng”, còn “chưa hài lòng” nếu có ít nhất một nội dung bị đánh giá là “chưa hài lòng”, cho thấy mức độ hài lòng của người bệnh phụ thuộc vào xếp loại các nội dung chăm sóc điều dưỡng.

- Hoạt động tư vấn gồm tư vấn về nội quy buồng bệnh, dấu hiệu đột quỵ, biện pháp phòng ngừa đột quỵ, biện pháp phòng biến chứng

Hoạt động tư vấn của điều dưỡng được đánh giá là “Tốt” khi đảm bảo tư vấn đầy đủ các nội dung cần thiết cho người bệnh và ghi hồ sơ chăm sóc một cách đầy đủ, thể hiện sự chuyên nghiệp và chu đáo trong quá trình chăm sóc Ngược lại, hoạt động tư vấn được đánh giá là “Chưa tốt” nếu thiếu sót trong việc tư vấn các nội dung quan trọng hoặc không ghi chép đầy đủ vào hồ sơ chăm sóc, ảnh hưởng đến chất lượng và tính chính xác của quá trình chăm sóc bệnh nhân Việc thực hiện đầy đủ và chính xác các hoạt động tư vấn đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo quyền lợi của người bệnh.

- Hoạt động chăm sóc chung là bao gồm hoạt động chăm sóc cơ bản và hoạt động tư vấn

Hoạt động chăm sóc chung được đánh giá dựa trên chất lượng của hoạt động tư vấn và chăm sóc cơ bản; khi cả hai hoạt động này đều đạt “Tốt”, hoạt động chăm sóc chung cũng được xem là “Tốt” Ngược lại, nếu hoạt động tư vấn hoặc chăm sóc cơ bản đều chưa đạt chuẩn, thì hoạt động chăm sóc chung cũng được đánh giá là “Chưa tốt”, ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.

Các biến chứng liên quan đến chăm sóc bao gồm nhiễm khuẩn, loét tì đè, viêm đường truyền, huyết khối tĩnh mạch, tụ máu tại vị trí chọc, và ngã Người bệnh được chẩn đoán nhiễm khuẩn khi có kết quả xét nghiệm cấy đờm hoặc cấy máu dương tính Loét tì đè được đánh giá theo thang điểm 4 độ dựa trên thang của Ban cố vấn về loét tì đè của Mỹ, từ độ 1 đến độ 4, phản ánh mức độ nhẹ đến nặng Viêm đường truyền được xác định dựa trên thang điểm VIP, trong đó từ mức độ 2 trở lên là có biến chứng Huyết khối tĩnh mạch được chẩn đoán qua siêu âm Doppler mạch chi có huyết khối hoặc hình ảnh tắc mạch phổi Tụ máu vùng chọc xuất hiện khi người bệnh cảm thấy đau tức vùng bẹn và xuất hiện máu bầm sau can thiệp lấy huyết khối hoặc sau chụp DSA.

* Đánh giá kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh theo tiêu chuẩn sau:

- Kết quả điều trị “tốt”: điểm NIHSS giảm ít từ 4 điểm trở lên

- Kết quả điều trị “chưa tốt”: điểm NIHSS giảm dưới 4 điểm hoặc không thay đổi, hoặc tăng

Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

- Các số liệu được nhập liệu bằng phần mềm excel 2013, xử lý và phân tích phần mềm SPSS

- Các biến định tính sẽ được mô tả bằng tần suất, tỷ lệ và so sánh bằng kiểm định

X2test dùng để so sánh giữa hai biến định lượng, kiểm tra xem dữ liệu có phân phối chuẩn hay không Khi biến phân bố chuẩn, dữ liệu được trình bày dưới dạng trung bình ± độ lệch chuẩn (X ± SD) và sử dụng các kiểm định tham số để so sánh Ngược lại, nếu dữ liệu không phân phối chuẩn, phương pháp phân tích phi tham số sẽ được áp dụng để đảm bảo độ chính xác trong kết quả phân tích.

- Ý nghĩa thống kê cho sự khác biệt được xác định với p< 0,05

- Phân tích yếu tố liên quan bằng các phép toán trong thống kê y học.

Đạo đức trong nghiên cứu

Trước khi tham gia nghiên cứu, tất cả các đối tượng sẽ được cung cấp đầy đủ thông tin rõ ràng về mục tiêu và nội dung của nghiên cứu để đảm bảo minh bạch và hiểu rõ Các đối tượng nghiên cứu tham gia một cách tự nguyện, cam kết đồng ý với các điều khoản của nghiên cứu, góp phần đảm bảo tính chính xác và đạo đức trong quá trình thực hiện.

Thông tin thu thập từ các đối tượng chỉ nhằm mục đích nghiên cứu và được bảo mật tuyệt đối Các đối tượng tham gia có quyền rút lui hoặc dừng sự tham gia bất kỳ lúc nào, đảm bảo quyền lợi và quyền riêng tư của họ luôn được bảo vệ.

Đề cương nghiên cứu đã được Hội đồng Đánh giá đề cương của Trường Đại học Thăng Long phê duyệt, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn về mặt khoa học và đạo đức nghiên cứu Việc phê duyệt này thể hiện cam kết của nhà trường trong việc duy trì chất lượng nghiên cứu và nghiêm ngặt về đạo đức trong quá trình thực hiện dự án.

KẾT QUẢ

Mô tả diến biến lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

3.2.1 Mô tả diễn biến lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.2 Diễn biến lâm sàng của đối tƣợng nghiên cứu từ lúc nhập viện đến ngày điều trị thứ 3

Khi nhập viện Ngày 1 Ngày 3

Trung bình ± SD Trung bình ± SD Trung bình ± SD Điểm NIHSS 8,8 ± 5,8 7,8 ± 6,31 7,5 ± 7,13 Ý thức (Glasgow) 14,3 ± 1,63 14,4 ± 1,63 14,3 ± 2,09

Điểm NIHSS trung bình khi nhập viện là 8,8 ± 5,8, giảm còn 7,5 ± 7,13 sau 3 ngày điều trị, cho thấy cải thiện tình trạng thần kinh của bệnh nhân Điểm ý thức (Glasgow) trung bình khi nhập viện là 14,3 ± 1,63, và sau 3 ngày điều trị vẫn duy trì ở mức 14,3 ± 2,09, phản ánh tình trạng ý thức ổn định Các chỉ số huyết áp, mạch, nhịp thở và nhiệt độ không có sự thay đổi đáng kể giữa các thời điểm nhập viện, ngày đầu điều trị và ngày thứ 3, cho thấy ổn định huyết áp và các chỉ số sinh tồn của bệnh nhân trong quá trình điều trị.

Trong ngày điều trị đầu tiên, tỷ lệ người bệnh gặp phải các triệu chứng lâm sàng như rối loạn nuốt chiếm 29,9%, đau đầu 20,5%, nói khó 31,3%, và rối loạn cơ tròn 7,2% Sau 3 ngày điều trị, các triệu chứng này đều giảm rõ rệt, với tỷ lệ lần lượt là 16,5%, 8,5%, 12,1% và 2,2%, cho thấy hiệu quả tích cực của quá trình điều trị trong việc giảm các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân.

Riêng tỉ lệ liệt nặng – rất nặng ngày thứ 1 là 15,2 % đến ngày thứ 3 là 23,2%

3.2.2 Mô tả đặc điểm cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.3 Đặc điểm sinh hóa của đối tƣợng nghiên cứu

Biến Ngày nhập viện n Trung bình ± SD

Rối loạn nuốt Đau đầu Nói khó Rối loạn cơ tròn

Liệt nặng - rất nặng Ngày 1 Ngày 3

Hầu hết các chỉ số sinh hoá trong giới hạn bình thường, ngoại trừ đường máu hơi cao là 7,8 ± 2,79

Bảng 3.4 Đặc điểm huyết học và đông máu lúc nhập viện

Ngày nhập viện n Trung bình ± SD

Các chỉ số trung bình hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu và INR đều trong giới hạn bình thường

Bảng 3.5 Phương pháp tái thông mạch điều trị cho người bệnh vào viện trước 6 giờ

Không sử dụng phương pháp nào 38 39,5

Lấy huyết khối đơn thuần 32 30,8

Sử dụng thuốc tiêu huyết khối đơn thuần 25 24,0

Kết hợp 2 phương pháp trên 9 8,7

Trong số 104 bệnh nhân đến viện trước 6 giờ, có tới 30,8% được điều trị bằng phương pháp lấy huyết khối, trong khi 24% sử dụng thuốc tiêu huyết khối đơn thuần Ngoài ra, tỷ lệ bệnh nhân điều trị kết hợp cả hai phương pháp này chiếm 8,7%, cho thấy xu hướng điều trị đa dạng và linh hoạt trong xử lý các trường hợp cấp cứu.

Biểu đồ 3.4 Tỉ lệ các phương pháp chụp phim ở lần chụp thứ nhất và lần chụp thứ hai Nhận xét:

Trong lần chụp phim thứ nhất, tỷ lệ người bệnh thực hiện chụp MRI chiếm tỷ lệ cao nhất là 52,2%, thấp nhất là chụp CT với 14,3%

Trong lần chụp phim thứ hai, tỷ lệ người bệnh chụp MRI chiếm tỷ lệ cao nhất (69,1%), tiếp đó là chụp CT chiếm tỉ lệ 14,3%

Bảng 3.6 Mô tả điện tim đồ, siêu âm tim, siêu âm mạch của đối tƣợng nghiên cứu

Tần số (n) Tỷ lệ (%) Điện tim đồ Rung nhĩ 33 14,7

Siêu âm mạch cảnh Bình thường 171 76,3

Tỷ lệ rung nhĩ trên điện tim đồ là 14,7%, không có rung nhĩ là 85,3%

Tỷ lệ người bệnh sau khi siêu âm có kết quả van tim bình thường là 55,4%

Tỷ lệ người bệnh sau khi siêu âm mạch cảnh có kết quả bình thường là 76,3%

Biểu đồ 3.5 Các thủ thuật/can thiệp điều trị cho đối tượng nghiên cứu ở thời điểm vào viện, ngày thứ 1 và ngày thứ 3

Vào thời điểm nhập viện, tỷ lệ bệnh nhân cần đặt ống nội khí quản, ống thông dạ dày, thở máy và thở oxy lần lượt là 35%, 32%, 33% và 12% Đến ngày thứ 1, tỷ lệ này giảm còn 25%, 29%, 18% và 18%, thể hiện xu hướng cải thiện tình trạng hô hấp của bệnh nhân Đến ngày thứ 3, các tỷ lệ này tiếp tục giảm mạnh, chỉ còn 7%, 14%, 5% và 4%, cho thấy hiệu quả của quá trình điều trị và tiến triển tích cực của bệnh nhân ở giai đoạn sau.

40% Đặt ống nội khí quản

Thở máy Thở oxy Thở oxy mask Đặt ống thông dạ dày Ngày vào viện Ngày 1 Ngày 3

Kết quả chăm sóc, điều trị và các yếu tố liên quan

Bảng 3.7 Điểm Glasgow và NIHSS sau 3 ngày điều trị

Người bệnh có điểm Glasgow 13-15 chiếm tỷ lệ cao nhất là 91,1%

Người bệnh có điểm NIHSS mức độ trung bình chiếm tỷ lệ là 45,4%, điểm NIHSS mức độ nhẹ chiếm 41,5%

Biểu đồ 3.6 Kết quả điều trị sau 3 ngày điều trị

Sau 3 ngày điều trị, 68,4% người bệnh có kết quả điều trị chưa tốt và 31,6% có kết quả điều trị tốt

Bảng 3.8 Sự thay đổi điểm NIHSS sau 3 ngày điều trị

Nhóm điểm NIHSS Tần số (n) Tỷ lệ (%) Điểm NIHSS tăng lên 30 13.4 Điểm NIHSS không thay đổi 77 34.4 Điểm NIHSS giảm 1-3 điểm 47 20.9 Điểm NIHSS giảm 4 70 31.3

Khoảng 52,2% bệnh nhân có điểm NIHSS giảm sau điều trị, trong đó có 31,3% người giảm từ 4 điểm trở lên, cho thấy hiệu quả rõ rệt trong cải thiện chức năng thần kinh Ngược lại, 47,8% bệnh nhân không ghi nhận sự thay đổi hoặc tình trạng diễn biến xấu không thay đổi điểm số NIHSS, phản ánh vẫn còn những trường hợp chưa tiến triển tích cực Theo các số liệu này, việc giảm điểm NIHSS là chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả điều trị đột quỵ, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của các phương pháp nâng cao kết quả chăm sóc bệnh nhân.

3.3.2 Kết quả chăm sóc đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.9 Kết quả hoạt động tƣ vấn của đối tƣợng nghiên cứu

Biện pháp phòng ngừa đột quỵ 51 22,8 173 77,2

Biện pháp phòng ngừa biến chứng 49 21,9 175 78,1

Hướng dẫn sử dụng thuốc 11 5 213 95

Nội dung tư vấn về hướng dẫn sử dụng thuốc thực hiện đầy đủ chiếm tỉ lệ cao nhất (95%)

Bảng 3.10 Kết quả hoạt động chăm sóc cơ bản

Hoạt động chăm sóc cơ bản Chƣa tốt

Tốt n % n % Đo dấu hiệu sinh tồn 12 5,4 212 94,6 Đánh giá rối loạn nuốt tại giường 14 6,2 210 93,8 Đánh giá ngã 14 6,2 210 93,8

Thay đổi tư thế người bệnh 31 13,8 193 86,2

Vệ sinh răng miệng 2 lần/ngày 33 14,7 191 85,3 Đo đường máu mao mạch theo y lệnh 22 9,8 202 90,2 Thực hiện thuốc theo 5 đúng 12 5,4 212 94,6

Các hoạt động chăm sóc cơ bản thực hiện đầy đủ chiếm tỉ lệ cao nhất là đo dấu hiệu sinh tồn và thực hiện thuốc theo 5 đúng (94,6%)

Biểu đồ 3.7 Mức độ hài lòng về điều dưỡng chăm sóc

100% số người bệnh/người nhà hài lòng về thái độ phục vụ của điều dưỡng Mức độ hài lòng với thời gian thanh toán chiếm tỉ lệ thấp nhất (90%)

Thái độ phục vụ của điều dưỡng

Trình độ chuyên môn của điều dưỡng

Thái độ phục vụ thanh toán

Thái độ phục vụ khi cần hỗ trợ

Trình độ phục vụ khi cần hỗ trợ

Thái độ phục vụ ca trực

Trình độ phục vụ ca trực

Biểu đồ 3.8 Mô tả biến chứng của đối tượng nghiên cứu

Tỉ lệ biến chứng viêm đường truyền chiếm tỷ lệ cao nhất, đạt 4,9%, trong đó các triệu chứng nhiễm khuẩn hô hấp và nhiễm khuẩn tiết niệu lần lượt là 2,2% và 1,8% Ngoài ra, các biến chứng như loét tì đè và huyết khối tĩnh mạch có tỷ lệ lần lượt là 1,7% và 1,2% Tỉ lệ ngã chiếm tỷ lệ thấp nhất, chỉ 0,4%, cho thấy mức độ nguy cơ các biến chứng này khá khác nhau trong quá trình điều trị.

Bảng 3.11 Mô tả hoạt động tƣ vấn, chăm sóc cơ bản, biến chứng và sự hài lòng

Biến chứng liên quan đến chăm sóc

Hoạt động tư vấn Chưa tốt 71 21,7

Hoạt động Chăm sóc cơ bản

Sự hài lòng Chưa hài lòng 22 9,8

Loét tì đè Tụ máu vị trí chọc

Tỷ lệ người bệnh không xuất hiện biến chứng trong quá trình điều trị, chăm sóc là 91,4%

Tỷ lệ người bệnh được tư vấn tốt, chăm sóc cơ bản tốt lần lượt là 78,3% và 85,7%

Phần lớn người bệnh hài lòng về điều dưỡng chăm sóc (90,18%)

Bảng 3.12 Đánh giá kết quả chăm sóc của đối tƣợng nghiên cứu

Kết quả chăm sóc Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ người bệnh có kết quả chăm sóc chung tốt là 52,2%.

Phân tích các yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc, kết quả điều trị

3.4.1 Phân tích các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.13 Mối liên quan giữa kết quả điều trị và thông tin chung của đối tƣợng nghiên cứu

Khoảng thời gian từ khi khởi phát đến khi vào viện

Những bệnh nhân nhập viện trong vòng 6 giờ kể từ khi xuất hiện triệu chứng có tỷ lệ điều trị thành công cao gấp 2,22 lần so với những người nhập viện sau 6 giờ (OR = 2,22; 95% CI: 1,25 - 3,96) Mối liên quan này mang ý nghĩa thống kê với p-value < 0,05, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nhập viện sớm trong quá trình điều trị bệnh.

Bảng 3.14 Mối liên quan giữa kết quả điều trị với mức độ Glasgow, NIHSS lúc nhập viện của đối tƣợng nghiên cứu

(*) Kiểm định Fisher Exact Test

Nghiên cứu cho thấy, bệnh nhân nhập viện có điểm Glasgow 9-12 có khả năng điều trị thành công cao hơn gấp 3,01 lần so với nhóm có điểm Glasgow 13-15 (OR = 3.01, 95% CI: 1.27 - 7.12, p0,05).

Bảng 3.17 Mối liên quan giữa kếtquả điều trị với phương pháp tái thông mạch

Kết quả điều trị OR

Phương pháp tái thông mạch

Những người bệnh được điều trị bằng phương pháp tái thông mạch có kết quả điều trị tốt hơn 9,07 lần so với những người không áp dụng phương pháp này, cho thấy hiệu quả vượt trội của liệu pháp trong quá trình điều trị Phương pháp tái thông mạch đóng vai trò quan trọng trong cải thiện kết quả điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân Kết quả này khẳng định rằng sử dụng phương pháp tái thông mạch giúp tăng khả năng phục hồi và giảm các biến chứng sau điều trị.

Bảng 3.18 Mối liên quan giữa kết quả điều trị với hoạt động chăm sóc cơ bản, sự hài lòng

Sự hài lòng Hài lòng 10 (45,5) 12 (54,5)

Không tìm thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa kết quả điều trị với sự hài lòng (p = 0,136) và hoạt động chăm sóc cơ bản (p = 0,056)

3.4.2 Phân tích mối liên quan đến kết quả chăm sóc của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.19 Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc với thông tin chung

Khoảng thời gian từ khi khởi phát đến khi vào viện

Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa chất lượng chăm sóc và khoảng thời gian từ khi xuất hiện triệu chứng đến khi nhập viện (p < 0,05) Cụ thể, những bệnh nhân nhập viện trong vòng 6 giờ kể từ khi khởi phát có khả năng nhận được chăm sóc tốt hơn gấp 1,83 lần so với các bệnh nhân đến viện sau 6 giờ (OR = 1,83; 95% CI: 1,07 – 3,11) Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nhập viện sớm để nâng cao kết quả điều trị.

Tuy nhiên, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa kết quả chăm sóc với giới (p =0,078), tiền sử bệnh (p = 0,88) và nhóm tuổi (p = 0,601)

Bảng 3.20 Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc và hoạt động chăm sóc cơ bản, hoạt động tƣ vấn Kết quả chăm sóc OR

Hoạt động chăm sóc cơ bản

Nhóm bệnh nhân nhận được hoạt động chăm sóc cơ bản tốt có kết quả chăm sóc vượt trội, cao hơn 4,36 lần so với nhóm chưa nhận hoạt động chăm sóc cơ bản đúng mức Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc đảm bảo chất lượng chăm sóc cơ bản để nâng cao hiệu quả điều trị và phục hồi cho bệnh nhân Các hoạt động chăm sóc cơ bản đóng vai trò then chốt trong việc cải thiện kết quả sức khỏe, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

Nhóm bệnh nhân nhận hoạt động tư vấn chất lượng tốt có tỷ lệ chăm sóc thành công cao gấp 4,42 lần so với nhóm nhận tư vấn chưa tốt (OR = 4,42; 95% CI: 2,39 - 8,15; p < 0,01), cho thấy tầm quan trọng của chất lượng tư vấn trong việc nâng cao hiệu quả chăm sóc và điều trị. -Nâng tầm chất lượng tư vấn y tế với công nghệ AI từ Pollinations.AI, giúp chăm sóc bệnh nhân hiệu quả hơn, [Hỗ trợ sứ mệnh của chúng tôi](https://pollinations.ai/redirect/kofi) ngay hôm nay!

Bảng 3.21 Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc với điểm Glasgow, NIHSS lúc nhập viện

Điểm NIHSS lúc nhập viện có ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả chăm sóc; bệnh nhân có điểm từ 16-42 có khả năng đạt kết quả chăm sóc tốt cao hơn 6,29 lần so với nhóm có điểm từ 0-4 (OR = 6,2; 95%CI: 2,45 – 16,11; p < 0,05) Ngoài ra, điểm Glasgow khi nhập viện cũng là yếu tố quan trọng, với bệnh nhân có điểm từ 9-12 có khả năng chăm sóc tốt gấp 4,8 lần so với nhóm có điểm từ 13-15 (OR = 4,8; 95%CI: 1,73 - 13,42; p < 0,05) Các khác biệt này đều có ý nghĩa thống kê rõ ràng (p < 0,01).

Bảng 3.22 Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc với đặc điểm lâm sàng lúc nhập viện

Liệt nặng – rất nặng 21 (29,6) 50 (70,4) Đường máu mao mạch

Người bệnh có tình trạng liệt nhẹ đến trung bình khi nhập viện có khả năng chăm sóc tốt cao gấp 3,94 lần so với những người bệnh có tình trạng liệt nặng hoặc rất nặng (OR = 3,94; 95%CI: 2,15 – 7,22) Sự khác biệt này mang ý nghĩa thống kê rõ ràng với p < 0,01, cho thấy mức độ liệt ảnh hưởng đáng kể đến kết quả chăm sóc bệnh nhân.

Những người bệnh bị rối loạn nuốt có kết quả chăm sóc tốt hơn gấp 2,76 lần so với những người bệnh không bị rối loạn nuốt (OR = 2,76, 95%CI: 1,09 - 7,01, (p < 0,05)

Không tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa kết quả chăm sóc với các đặc điểm lâm sàng mạch, huyết áp, đường máu mao mạch, sốt (p>0,05)

Bảng 3.23 Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc và phương pháp điều trị tái thông mạch

Phương pháp điều trị tái thông mạch

Người bệnh được điều trị bằng phương pháp tái thông mạch có tỷ lệ chăm sóc thành công cao gấp 6,96 lần so với những bệnh nhân không được áp dụng phương pháp này Điều này cho thấy rõ sự hiệu quả của phương pháp tái thông mạch trong việc cải thiện kết quả chăm sóc, với OR = 6,96 (95% CI: 3,54 – 13,66; p

Ngày đăng: 16/08/2023, 12:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đạt Anh, Lê Đức Hinh (2015), Đột quỵ não - Tiếp cận xử trí trong Thần Kinh học, Nhà xuất bản Thế Giới, tr 133-180 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đột quỵ não - Tiếp cận xử trí trong Thần Kinh học
Tác giả: Nguyễn Đạt Anh, Lê Đức Hinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thế Giới
Năm: 2015
2. Nguyễn Đạt Anh, Mai Duy Tôn (2016), “Các thang điểm đánh giá người bệnh đột quỵ não điều trị tiêu huyết khối”, Điều trị tiêu huyết khối ở người bệnh nhồi máu não cấp, Nhà xuất bản Y học, tr. 83-101 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị tiêu huyết khối ở người bệnh nhồi máu não cấp
Tác giả: Nguyễn Đạt Anh, Mai Duy Tôn
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2016
3. Hà Thị Anh (2010), ”Nghiên cứu về rối loạn Lipid máu trên người bệnh tai biến mạch máu não”, Tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh, số 14, tâp 2, tr 220-227 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về rối loạn Lipid máu trên người bệnh tai biến mạch máu não
Tác giả: Hà Thị Anh
Nhà XB: Tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2010
4. Bộ Y tế (2011), Thông tư 07/2011/TT-BYT hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 07/2011/TT-BYT hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
5. Bộ Y tế (2020), Quyết định 5331/QĐ-BYT ban hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn chẩn đoán và xử trí đột quỵ não Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 5331/QĐ-BYT ban hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn chẩn đoán và xử trí đột quỵ não
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2020
6. Lê Thị Bình (2021), “Chăm sóc người bệnh đột quỵ não”, Giáo trình học phần ĐD nội người lớn, Trường Đại học Thăng Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăm sóc người bệnh đột quỵ não
Tác giả: Lê Thị Bình
Nhà XB: Giáo trình học phần ĐD nội người lớn
Năm: 2021
7. Nguyễn Thành Công (2019), “Nghiên cứu nồng độ copeptin huyết thanh trong tiên lượng người bệnh tai biến mạch máu não giai đoạn cấp”. Luận văn tiến sỹ y học. Trường đại học Y dược đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nồng độ copeptin huyết thanh trong tiên lượng người bệnh tai biến mạch máu não giai đoạn cấp
Tác giả: Nguyễn Thành Công
Nhà XB: Trường đại học Y dược đại học Huế
Năm: 2019
8. Nguyễn Hoàng Hải (2015), Nghiên cứu các yếu tố tiên lượng sớm trong nhồi máu não, Luận án Bác sĩ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các yếu tố tiên lượng sớm trong nhồi máu não
Tác giả: Nguyễn Hoàng Hải
Nhà XB: Trường Đại học Y Dược Huế
Năm: 2015
9. Nguyễn Minh Hiện (2013), “Yếu tố nguy cơ và dự phòng đột quỵ não”, Đột quỵ não, Nhà xuất bản Y học, tr 64 – 86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đột quỵ não
Tác giả: Nguyễn Minh Hiện
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
10. Lê Đức Hinh (2010), “Chẩn đoán sớm cơn đột quỵ não”, Nội san Hội Thần kinh học Việt nam, 6(1), tr 3-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán sớm cơn đột quỵ não
Tác giả: Lê Đức Hinh
Nhà XB: Nội san Hội Thần kinh học Việt nam
Năm: 2010
11. Lê Đức Hinh, Nguyễn Thy Hùng (2004), “Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh bổ trợ về thần kinh”, Thần Kinh học lâm sàng, Nhà xuất bản Y học, tr. 119-128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh bổ trợ về thần kinh
Tác giả: Lê Đức Hinh, Nguyễn Thy Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004
12. Lê Thị Hương và cs (2016), “Tỷ lệ mắc đột quỵ tại 8 tỉnh thuộc 8 vùng sinh thái Việt Nam năm 2013 – 2014”, Tạp chí Nghiên cứu Y học, TCNCYH 104 (6) – 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ mắc đột quỵ tại 8 tỉnh thuộc 8 vùng sinh thái Việt Nam năm 2013 – 2014
Tác giả: Lê Thị Hương, cs
Nhà XB: Tạp chí Nghiên cứu Y học
Năm: 2016
13. Hoàng Khánh (2013), “Tai Biến Mạch Máu Não-Tủy”, Giáo Trình Sau Đại Học Thần Kinh học, Nhà xuất bản Đại học Huế, tr 207-270 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tai Biến Mạch Máu Não-Tủy
Tác giả: Hoàng Khánh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Huế
Năm: 2013
14. Lương Ngọc Khuê, Nguyễn Đức Mục (2014), Tài liệu đào tạo liên tục an toàn người bệnh, Nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu đào tạo liên tục an toàn người bệnh
Tác giả: Lương Ngọc Khuê, Nguyễn Đức Mục
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2014
15. Nguyễn Thị Bảo Liên (2011), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố nguy cơ của bệnh nhồi máu não”, Tạp chí Y học thực hành, số 5/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố nguy cơ của bệnh nhồi máu não
Tác giả: Nguyễn Thị Bảo Liên
Nhà XB: Tạp chí Y học thực hành
Năm: 2011
16. Nguyễn Thị Kim Liên và cs (2010), “Điều trị tiêu huyết khối đường tĩnh mạch trên 105 bênh nhân đột quỵ thiếu máu não cấp tại Bệnh viện nhân dân 115”, Nội san Hội Thần kinh học Việt nam, 6(1), tr 120-131 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị tiêu huyết khối đường tĩnh mạch trên 105 bênh nhân đột quỵ thiếu máu não cấp tại Bệnh viện nhân dân 115
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Liên, cs
Nhà XB: Nội san Hội Thần kinh học Việt nam
Năm: 2010
17. Vũ Đức Lưu (2012), “Kết quả ban đầu điều trị thiếu máu não tối cấp bằng dụng cụ lấy huyết khối Solitaire kết hợp tiêu huyết khối đường động mạch”, Tạp chí điện quang Việt Nam, 08, tr. 254-260 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả ban đầu điều trị thiếu máu não tối cấp bằng dụng cụ lấy huyết khối Solitaire kết hợp tiêu huyết khối đường động mạch
Tác giả: Vũ Đức Lưu
Nhà XB: Tạp chí điện quang Việt Nam
Năm: 2012
18. Huỳnh Thị Phương Minh (2015), “Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng nhồi máu não cấp tại Bệnh viện đa khoa trung tâm Tiền Giang”, Tạp chí thần kinh học Việt Nam số 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng nhồi máu não cấp tại Bệnh viện đa khoa trung tâm Tiền Giang
Tác giả: Huỳnh Thị Phương Minh
Nhà XB: Tạp chí thần kinh học Việt Nam
Năm: 2015
19. Huỳnh Văn Minh (2014), “Tăng huyết áp”, Tim mạch học, Nhà xuất bản Đại học Huế, tr. 70-105. 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng huyết áp
Tác giả: Huỳnh Văn Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Huế
Năm: 2014
20. Nguyễn Văn Mỹ (2017), Nghiên cứu các yếu tố tiên lượng người bệnh nhồi máu não cấp tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Gia Lai, Luận án Bác sĩ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các yếu tố tiên lượng người bệnh nhồi máu não cấp tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Gia Lai
Tác giả: Nguyễn Văn Mỹ
Nhà XB: Trường Đại học Y Dược Huế
Năm: 2017

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm