Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập quốc tế, đẩy mạnh phát triển kinh tế dựa trên nguồn nhân lực chất lượng, có thể lực và trí tuệ Đảng và Nhà nước đã tập trung nâng cao chất lượng y tế bằng cách phát triển các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa hàng đầu để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân Trong những năm gần đây, các chính sách mới liên quan đến hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập đã được ban hành nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, đồng thời tạo hành lang pháp lý để các đơn vị này tự chủ, giảm dần phụ thuộc ngân sách Nghị định 16/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14/02/2015 xác định rõ quyền tự chủ và lộ trình thực hiện của các đơn vị sự nghiệp công lập, trong đó tự chủ tài chính là xu hướng tất yếu của xã hội phát triển Các bệnh viện công lập có thu trong môi trường mới này sẽ có nhiều cơ hội thể hiện và phát triển, song cũng đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng từ nền kinh tế thị trường.
Kế toán quản trị công là một phân hệ trong hệ thống kế toán nhằm tính đúng, tính đủ các yếu tố đầu vào, tổ chức thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin phục vụ quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các bệnh viện công lập có thu Ở Việt Nam, kế toán quản trị trong đơn vị sự nghiệp công lập, đặc biệt là bệnh viện công lập, vẫn còn phát triển chậm, chủ yếu tập trung vào lập kế hoạch và kiểm soát chi phí Việc vận dụng kế toán quản trị mang lại lợi ích lớn cho các đơn vị, giúp đưa ra quyết định tài chính chính xác, lập kế hoạch hoạt động và kiểm soát ngân sách hiệu quả, nhưng còn chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố nội bộ và bên ngoài Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng sử dụng hệ thống kế toán quản trị và nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng hệ thống này tại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế TP Hồ Chí Minh và trên cả nước, từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy việc ứng dụng hệ thống kế toán quản trị Tác giả chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng hệ thống kế toán quản trị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh” làm luận văn tốt nghiệp để góp phần nâng cao hiệu quả quản lý trong lĩnh vực y tế công lập.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn tập trung xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng hệ thống quản trị chất lượng (KTQT) trong các bệnh viện công lập tại TPHCM Nghiên cứu đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố nhằm nâng cao hiệu quả quản lý y tế, hoạch định tài chính và cải thiện chất lượng dịch vụ Trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hưởng, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm tăng tính khả thi trong việc áp dụng KTQT, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý y tế công lập.
Trên nền tảng các mục tiêu nghiên cứu, tác giả đặt ra câu hỏi nghiên cứu như sau:
Thứ nhất, nhân tố nào ảnh hưởng đến việc sử dụng hệ thống KTQT tại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế TPHCM?
Thứ hai, mức độ tác động của từng nhân tố đến việc sử dụng hệ thống KTQT tại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế TPHCM?
Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, tác giả đã áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, trong đó phương pháp chính là nghiên cứu định lượng, giúp thu thập dữ liệu chính xác và khách quan để đưa ra các phân tích đáng tin cậy.
Phương pháp nghiên cứu định tính nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng hệ thống KTQT
Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng hệ thống công nghệ quản trị (KTQT) Phân tích này giúp đo lường mức độ tác động của từng yếu tố, từ đó xác định rõ các yếu tố quyết định sự chấp nhận và sử dụng hệ thống Việc nghiên cứu định lượng cung cấp dữ liệu chính xác, đáng tin cậy để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hành vi người dùng Nhờ đó, các doanh nghiệp có thể đưa ra các chiến lược phù hợp nhằm thúc đẩy sự ứng dụng của hệ thống KTQT trong tổ chức.
Ý nghĩa của đề tài
Nghiên cứu trong luận văn này cho thấy, nếu các bệnh viện công lập chú trọng ứng dụng hệ thống KTQT, sẽ thúc đẩy quá trình sử dụng hệ thống này trong đơn vị Điều này giúp nâng cao chất lượng quản lý bệnh viện và cải thiện trải nghiệm phục vụ người bệnh, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động chăm sóc sức khỏe.
Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của việc áp dụng hệ thống KTQT trong bệnh viện công lập Những đề xuất này góp phần tối ưu hóa quá trình quản lý chất lượng dịch vụ y tế và thúc đẩy sự phát triển bền vững của hệ thống y tế công Đồng thời, nghiên cứu còn tạo tiền đề cho các dự án nghiên cứu tiếp theo, mở rộng kiến thức và ứng dụng của hệ thống quản trị chất lượng trong lĩnh vực y tế Việt Nam.
Kết cấu của luận văn
Bài nghiên cứu có bố cục gồm 5 chương chính, bên cạnh phần mở đầu và phụ lục Các chương trình bày các nội dung trọng tâm của đề tài, từ đó giúp người đọc hiểu rõ vấn đề và các giải pháp được đề xuất Việc tổ chức bài viết rõ ràng theo từng chương giúp nâng cao tính logic, dễ theo dõi và đảm bảo tính hệ thống của nghiên cứu Ngoài ra, phần phụ lục cung cấp các tài liệu, số liệu bổ sung hỗ trợ cho nội dung chính của bài viết Các yếu tố này kết hợp nhằm nâng cao hiệu quả truyền đạt thông tin, phù hợp với các tiêu chuẩn SEO và tối ưu hóa nội dung bài viết.
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước đây Chương 2: Cở sở lý thuyết về kế toán quản trị và lý thuyết nền Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Trong Chương 4, bài viết trình bày kết quả nghiên cứu và phân tích các dữ liệu thu thập được nhằm làm rõ các vấn đề chính Chương 5 đưa ra các kết luận tổng hợp từ quá trình nghiên cứu và đề xuất các giải pháp hiệu quả để khắc phục các tồn tại đã được phát hiện Các nội dung này đều hướng đến việc nâng cao chất lượng và khả năng ứng dụng của nghiên cứu, góp phần thúc đẩy sự phát triển trong lĩnh vực nghiên cứu của đề tài.
TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài
Theo thống kê chi phí chăm sóc sức khỏe đã tăng gấp 3 lần ở các nước trong
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) trong 30 năm qua (OECD 2011) đã khuyến khích tập trung vào nền kinh tế (Ashton 2001; Bates và Brignall 1993;
Bourn và Ezzamel 1986; Covaleski và Dirsmith 1983; Groot 1999; Lowe 2000;
Preston et al 1992) với định hướng nhấn mạnh hiệu quả của KTQT, kiểm soát chi phí, ngân sách và kiểm soát quản lý (Hood 1995; Jackson và Lapsley 2003; Lapsley và Wright 2004; Pettersen 2001, 2004) Đồng thời mức sống và hiểu biết của bệnh nhân nâng cao làm cho nhu cầu được chăm sóc sức khỏe tăng Điều này đã dẫn đến xu hướng thương mại hóa trong khu vực công (Walker et al 2011) Kết quả là các tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg nhà hoạch định đã không ngừng theo đuổi các giải pháp quản lý tốt hơn trong lĩnh vực y tế công, đồng nghĩa với vai trò của KTQT ngày càng được mở rộng và đa đạng hóa (Baldvinsdottir et al 2009; Baldvinsdottir et al 2010; Jeacle 2008; Pierce and Odea 2003)
Bài nghiên cứu thứ nhất, Salah A Hammad và cộng sự (2010)
“Management accounting system for hospitals: a research framework”
Hiện nay, rất ít nghiên cứu thực nghiệm đề cập đến mối quan hệ giữa các biến theo ngữ cảnh với hệ thống kiểm toán quản trị (KTQT) và tác động của chúng đối với tổ chức cũng như hiệu quả của nhà quản lý trong bệnh viện Các nghiên cứu như của Abernethy và Brownell (1999), Abernethy và Lillis (2001), Cardinaels et al (2004), Count và Glandon (1988), Devaraj và Kohli (2000), Hill (2000), Hill và Johns (1994), Kim (1988), Lawrence (1990) và Pizzini (2006) vẫn còn hạn chế về mặt chứng cứ thực nghiệm về vấn đề này.
Tác giả đã đề xuất một khuôn mẫu nghiên cứu nhằm giúp các học viên phát triển các phương pháp tiếp cận mới trong việc thiết kế hệ thống KTQT trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe Bằng phương pháp định tính và lý thuyết dự phòng, tác giả thể hiện mối quan hệ giữa các nhân tố ngữ cảnh, hệ thống kế toán quản trị và hiệu quả quản lý trong bệnh viện Hy Lạp Đồng thời, tác giả đã xác định 5 nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý thông qua việc thiết kế hệ thống KTQT, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý trong các tổ chức y tế.
- Quy mô bệnh viện tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Mối quan hệ giữa các yếu tố độc lập như chiến lược, công nghệ, cơ cấu tổ chức, môi trường bên ngoài và quy mô bệnh viện ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống kế toán quản trị – biến trung gian quan trọng trong quá trình nâng cao hiệu quả quản lý Hệ thống kế toán quản trị đóng vai trò trung tâm, phản ánh mối liên hệ giữa các yếu tố này và kết quả cuối cùng là hiệu quả quản lý của bệnh viện Việc hiểu rõ các tác động này giúp các bệnh viện điều chỉnh chiến lược và tổ chức phù hợp, từ đó tối ưu hóa hiệu quả quản lý và nâng cao chất lượng dịch vụ.
Trong nghiên cứu này, tác giả cho rằng mối quan hệ trực tiếp giữa các biến độc lập và hiệu quả quản lý sẽ không đáng kể nếu hệ thống kế toán quản trị chỉ đóng vai trò là biến trung gian Phương pháp nghiên cứu định tính và lý thuyết dự phòng đã được sử dụng để đề xuất khuôn mẫu lý thuyết về hệ thống kế toán quản trị trong các bệnh viện, nhằm làm tiền đề cho các nghiên cứu thực nghiệm trong tương lai Mục tiêu của nghiên cứu là Khắc phục những hạn chế của các nghiên cứu trước đó, đặc biệt trong bối cảnh các nước đang phát triển.
Bài nghiên cứu thứ hai, Salah A.Hammad và cộng sự (2013)
“Decentrallization, perceived environmental uncertainty, managerial performance and management accounting system information in Egyptian hospitals.”
Dựa trên nghiên cứu của chính tác giả và các nghiên cứu trước đó, Salah A Hammad đã xây dựng mô hình và cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa phân quyền trong tổ chức, nhận thức về sự bất ổn của môi trường với hệ thống kế toán quản trị tại các bệnh viện ở Ai Cập Các yếu tố tác động đến đặc điểm thông tin của hệ thống kế toán quản trị bao gồm phạm vi, tính kịp thời, tổ hợp và tích hợp, và những đặc điểm này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý Mô hình này giúp hiểu rõ cách phân quyền và môi trường bất ổn ảnh hưởng đến thiết kế hệ thống kế toán quản trị và hiệu quả quản lý tổ chức y tế.
Hệ thống KTQT (MAS) Chiến lược
Công nghệ Cấu trúc tổ chức Môi trường bên ngoài
Quản lý hiệu quả trong bệnh viện Ai Cập tập trung vào hai yếu tố chính: phân quyền trong tổ chức và nâng cao nhận thức về sự không chắc chắn của môi trường Việc phân quyền giúp tối ưu hóa hoạt động và tăng cường trách nhiệm của từng bộ phận, trong khi nhận thức về môi trường không chắc chắn giúp nhân viên và lãnh đạo chuẩn bị tốt hơn đối phó với các biến động Những chiến lược này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý và cải thiện dịch vụ y tế trong bệnh viện.
Nghiên cứu chứng minh rằng phân quyền và nhận thức về sự không chắc chắn của môi trường là yếu tố quan trọng trong thiết kế hệ thống quản trị chất lượng hiệu quả Bệnh viện có cấu trúc phân quyền tốt hơn sẽ sử dụng thông tin hệ thống quản trị chất lượng kịp thời, tổng hợp và tích hợp một cách hiệu quả Môi trường hoạt động của bệnh viện không ảnh hưởng đáng kể đến loại thông tin mà hệ thống cung cấp, giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định chính xác hơn Các nghiên cứu hiện nay cung cấp cái nhìn hữu ích về chức năng thông tin của hệ thống quản trị chất lượng để nâng cao hiệu quả quản lý bệnh viện Việc cung cấp thông tin rộng rãi và kịp thời giúp quản lý đưa ra quyết định nhanh chóng, chính xác hơn Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của phân quyền ra quyết định bằng cách ủy quyền đầy đủ cho các nhà quản lý cấp dưới, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý Tuy nhiên, nghiên cứu còn có hạn chế do khảo sát chủ yếu ở các cá nhân nhà quản lý bệnh viện, dẫn đến mẫu nghiên cứu hạn chế và khó đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ tổ chức.
Hệ thống KTQT (MAS) Hợp lệ
Nhận thức về môi trường không chắc chắn
Phân quyền tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Các bài nghiên cứu tại Việt Nam
Bài nghiên cứu thứ nhất, Nguyễn Phong Nguyên và cộng sự (2016)
“Factor affecting the use of costing systems toward managerial performance in Vietnamese public hospitals”
Nghiên cứu cho thấy các yếu tố hỗ trợ của lãnh đạo, phân cấp quyết định, nhận thức về hiệu quả kỹ thuật và mức độ không chắc chắn của môi trường đều thúc đẩy việc sử dụng hệ thống chi phí, qua đó nâng cao hiệu quả quản lý trong các bệnh viện công lập tại Việt Nam Kết quả từ mô hình PLS-SEM dựa trên khảo sát 262 quản lý cấp trung cho thấy việc tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của hệ thống chi phí là cần thiết và không nên xem nhẹ các yếu tố ngữ cảnh và hành vi liên quan Nghiên cứu đã khắc phục phần nào hạn chế về kế toán hành vi trong bệnh viện công lập Việt Nam, nhưng cũng còn tồn tại một số hạn chế như: kết quả dựa vào các phương pháp chủ quan tự báo cáo, phương pháp phát triển quy mô còn hạn chế, và khả năng bỏ sót các yếu tố tổ chức quan trọng.
Nguyễn Thị Lan Anh (2016) trong bài nghiên cứu “Vận dụng kế toán trách nhiệm trong các bệnh viện công lập” đã nhấn mạnh rằng kế toán trách nhiệm là quá trình thu thập, xử lý, tổng hợp, phân tích và cung cấp các thông tin tài chính và phi tài chính dưới dạng báo cáo để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của bệnh viện Việc vận dụng kế toán trách nhiệm sẽ mang lại hiệu quả cao hơn nếu bệnh viện kết hợp chặt chẽ giữa kế toán tài chính và kế toán trách nhiệm Đặc biệt, trong các bệnh viện công lập trực thuộc Bộ Y tế tại các tỉnh miền núi phía Bắc, cần đảm bảo hệ thống kế toán trách nhiệm phù hợp với mô hình tổ chức quản lý bệnh viện, chú trọng đến yếu tố nguồn nhân lực và trình độ quản lý của nhà quản trị bệnh viện Đồng thời, việc linh hoạt vận dụng các thông tin kế toán tài chính phù hợp là yếu tố quyết định để nâng cao hiệu quả của kế toán trách nhiệm trong quản lý bệnh viện công lập.
(4) chi phí bỏ ra và lợi ích có được từ việc sử dụng hệ thống kế toán trách nhiệm,
(5) hệ thống kế toán trách nhiệm cần đảm bảo tính so sánh, (6) sự ràng buộc bởi cơ chế quản lý của nhà nước
Bài nghiên cứu thứ ba, Chu Thị Thanh Huyền (2013) “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An”
Bài viết đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí trong các đơn vị sự nghiệp có thu, hướng đến nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí và đánh giá dịch vụ khám chữa bệnh Qua phương pháp khảo sát thực tế tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An, tác giả phân tích và đánh giá hiện trạng công tác kế toán quản trị chi phí để đề xuất các giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính Tuy nhiên, nghiên cứu còn hạn chế như chưa sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để đưa ra bằng chứng thực nghiệm cụ thể hoặc kiểm chứng các nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng kế toán quản trị chi phí Đề xuất từ bài viết nhằm thúc đẩy việc sử dụng rộng rãi và hiệu quả hơn kế toán quản trị chi phí trong các đơn vị y tế, góp phần nâng cao quản lý tài chính và chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh.
Xác định khe hổng nghiên cứu
Các nghiên cứu liên quan đến kế toán quản trị (KTQT) đã cung cấp cái nhìn tổng quát về các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng hệ thống KTQT nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, chủ yếu tập trung vào doanh nghiệp Mặc dù có nhiều nghiên cứu trên thế giới xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng hệ thống KTQT, nhưng vẫn còn ít các nghiên cứu dựa trên phương pháp định lượng để kiểm định và cung cấp bằng chứng thực nghiệm Tại Việt Nam, các nghiên cứu về KTQT chủ yếu mới dừng lại ở việc xây dựng mô hình dựa trên quan điểm của tác giả mà chưa có nhiều bằng chứng thực nghiệm, ngoại trừ nghiên cứu của Nguyễn Phong Nguyên và cộng sự (2016) đã cung cấp bằng chứng về các nhân tố tác động đến hệ thống chi phí nhằm nâng cao hiệu quả quản lý.
Dựa trên quan điểm thừa kế, tác giả mở rộng nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng hệ thống quản trị chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tại các bệnh viện công lập trực thuộc Sở Y tế TP.HCM Nghiên cứu hướng tới phân tích hệ thống, đầy đủ các yếu tố tác động, đồng thời đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến việc sử dụng hệ thống quản trị chất lượng trong các bệnh viện công lập Ngoài ra, tác giả còn thực hiện đo lường chính xác mức độ tác động của từng yếu tố để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý y tế công tại địa phương.
Bảng 1.1: Tổng hợp kết quả của các nghiên cứu liên quan
Tác giả/năm nghiên cứu Các nhân tố đề xuất Kết quả nghiên cứu
Các nghiên cứu nước ngoài
Tác giả đề xuất mô hình gồm các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý trong bệnh viện thông qua hệ thống KTQT:
Chưa có bằng chứng thực nghiệm
Salah A.Hammad và cộng sự
Các nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý thông qua các đặc tính của hệ thống KTQT:
Cả 2 nhân tố đều ảnh hưởng tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
(2013) (1) Cấu trúc phân quyền của tổ chức
(2) Nhận thức về sự không chắc chắn của môi trường
Các nghiên cứu trong nước
Nguyễn Phong Nguyên và công sự
Các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng hệ thống chi phí hướng tới hiệu quả quản lý trong bệnh viện công lập tại VN:
(1) Hỗ trợ từ lãnh đạo
(4) Nhận thức về sự không chắc chắn của môi trường
Cả 5 nhân tố đều ảnh hưởng
Những yêu cầu cần đảm bảo khi vận dụng kế toán trách nhiệm trong bệnh viện công lập:
(1) Mô hình tổ chức bộ máy quản lý bệnh viện
(2) Trình độ quản lý của nhà quản trị bệnh viện
(3) Thông tin kế toán tài chính
(4) Chi phí bỏ ra và lợi ích đạt được
Ensure the high quality and comprehensive comparison of the latest master's thesis topics to help students choose the most suitable research areas Access a variety of updated and relevant thesis examples to guide your academic journey Discover expert advice and resources for writing, editing, and completing your master's thesis successfully Stay informed about current trends and standards in postgraduate research to improve your academic performance Browse our collection of full thesis samples and professional guidance to enhance your understanding and preparation.
(6) Cơ chế quản lý của nhà nước
Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí giúp hiểu rõ vai trò và nguyên tắc cơ bản của công cụ này trong quản lý bệnh viện Khảo sát thực trạng hiện tại cho thấy việc sử dụng kế toán quản trị chi phí tại bệnh viện đa khoa Nghệ An còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng ra quyết định và tối ưu hoá chi phí Để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, cần đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy việc áp dụng kế toán quản trị chi phí, như tăng cường đào tạo nhân viên, hoàn thiện hệ thống dữ liệu và cập nhật các phương pháp kế toán phù hợp Việc này sẽ giúp bệnh viện đa khoa Nghệ An nâng cao hiệu quả hoạt động, đảm bảo dịch vụ y tế chất lượng cao và quản lý tài chính minh bạch hơn.
Chương 1 giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu liên quan đến việc ứng dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp và lĩnh vực y tế tại các quốc gia phát triển và đang phát triển Các nghiên cứu trước đây đã phân tích tình hình áp dụng hệ thống kế toán quản trị, đồng thời cũng chỉ ra những hạn chế và khoảng trống trong kiến thức hiện tại Từ đó, tác giả nhấn mạnh sự cần thiết của việc tiếp tục nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng hệ thống kế toán quản trị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tại các bệnh viện công lập thuộc Sở Y tế TP.HCM.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG BỆNH VIỆN CÔNG LẬP
Tổng quan về KTQT
Kế toán quản trị đã tồn tại từ lâu trong hệ thống kế toán doanh nghiệp của các nước có nền kinh tế thị trường Các tổ chức và đơn vị với mục tiêu và lợi ích đa dạng có nhu cầu về thông tin khác nhau, dẫn đến sự hình thành các nhận thức đa dạng về kế toán quản trị Điều này nhấn mạnh vai trò quan trọng của kế toán quản trị trong việc cung cấp thông tin hiệu quả phù hợp với từng mục tiêu riêng của từng doanh nghiệp.
Kế toán quản trị là bộ phận của hệ thống thông tin quản trị trong tổ chức, đóng vai trò quan trọng giúp nhà quản trị lập kế hoạch và kiểm soát các hoạt động của doanh nghiệp Theo Giáo sư Ronald W Hilton, Đại học Cornell (1991), kế toán quản trị cung cấp các thông tin cần thiết để hỗ trợ quá trình ra quyết định và nâng cao hiệu suất hoạt động của tổ chức Chính vì vậy, kế toán quản trị là công cụ quan trọng để quản lý tổ chức một cách hiệu quả và bền vững.
Kế toán quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp tài liệu cho các nhà quản lý nội bộ tổ chức kinh tế Theo Ray H Garrison (1997), các nhà quản lý này có trách nhiệm điều hành và kiểm soát mọi hoạt động của tổ chức, nhờ vào các thông tin chính xác và kịp thời từ hệ thống kế toán quản trị Việc cung cấp dữ liệu phù hợp giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định chiến lược hiệu quả, từ đó nâng cao hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp Kế toán quản trị không chỉ hỗ trợ trong việc kiểm soát nội bộ mà còn tối ưu hóa quá trình ra quyết định để phát triển bền vững tổ chức.
Theo khoản 10 điều 3 Luật kế toán Việt Nam năm 2015, kế toán quản trị được định nghĩa là quá trình thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính nhằm hỗ trợ quản trị nội bộ và đưa ra quyết định chính xác Kế toán quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp dữ liệu quyết định chiến lược và vận hành hiệu quả doanh nghiệp Việc nắm bắt thông tin tài chính một cách chính xác giúp lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra các chiến lược phát triển phù hợp Do đó, kế toán quản trị là yếu tố then chốt giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo hoạt động kinh doanh bền vững.
Trong bối cảnh phát triển ngày càng mạnh mẽ của khoa học quản lý, nhu cầu thu thập và phân tích thông tin về quản trị công (KTQT) không chỉ dừng lại ở các dữ liệu định lượng mà còn mở rộng sang các yếu tố định tính KTQT trong lĩnh vực công nghiệp gắn liền chặt chẽ với mục tiêu của các tổ chức công trong khu vực nhà nước, đồng thời phản ánh nhiệm vụ và chức năng quan trọng của mỗi tổ chức công trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động và phục vụ cộng đồng.
Kỹ thuật quản trị công và kỹ thuật quản trị doanh nghiệp khác nhau chủ yếu do bản chất hoạt động của mỗi lĩnh vực Doanh nghiệp hoạt động nhằm mục đích lợi nhuận, tập trung vào tối đa hóa lợi nhuận, giảm thiểu chi phí, cạnh tranh về giá và chiếm lĩnh thị trường Trong khi đó, quản trị công cung cấp thông tin giúp nhà quản lý đảm bảo tối đa hóa phúc lợi xã hội, chú trọng đến tiết kiệm, hiệu quả và đạt được kết quả cao với chi phí thấp nhất Điều này phản ánh sự khác biệt trong mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của hai lĩnh vực quản trị này.
2.1.2 Vai trò và chức năng của KTQT
Các tổ chức được phân thành ba nhóm dựa trên mục tiêu đạt được gồm tổ chức kinh tế, tổ chức phi chính phủ và tổ chức chính phủ Dù thuộc nhóm nào, tất cả các tổ chức đều cần sử dụng thông tin kế toán để duy trì hoạt động và thúc đẩy sự phát triển bền vững Cụ thể, tổ chức kinh tế sử dụng thông tin kế toán để xác định hiệu quả hoạt động trong kỳ, tổ chức phi chính phủ dùng để đánh giá mức độ phục vụ cộng đồng, còn tổ chức chính phủ cần thông tin kế toán để kiểm tra và đánh giá chất lượng cung cấp các dịch vụ về an ninh và xã hội.
Các nhà quản lý trong các đơn vị kế toán công có trách nhiệm điều hành và quản lý mọi hoạt động của đơn vị, với chức năng chính tập trung vào ra quyết định hoạt động Để đưa ra những quyết định đúng đắn và điều hành hiệu quả, nhà quản lý cần phải dựa trên các nguồn thông tin chính xác và đáng tin cậy Trong đó, kế toán quản trị (KTQT) đóng vai trò là nguồn cung cấp thông tin chủ yếu hỗ trợ nhà quản lý trong việc ra quyết định và quản lý hoạt động của đơn vị công.
- Là công cụ hạch toán xác lập các cân đối vĩ mô của nền kinh tế phục vụ công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội;
- Công cụ điều hành tài chính công;
- Công cụ giúp nhà quản lý kỷ luật và rủi ro tài khóa, giải trình đánh giá trách nhiệm trong quản lý tài chính công;
- Cho phép nhà quản lý đo lường, đánh giá hiệu quả, tác động của tài chính công trên cơ sở định lượng;
- Công cụ quản lý tài sản công;
- Cung cấp thông tin cho quản trị khu vực công về mặt giá trị và hiện vật;
Công cụ kiểm soát nội bộ trong đơn vị công là yếu tố hàng đầu giúp đảm bảo tính minh bạch, chính xác và hiệu quả trong quản lý Việc áp dụng các phương pháp kiểm soát nội bộ phù hợp giúp ngăn chặn gian lận, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu suất làm việc Đồng thời, hệ thống kiểm soát nội bộ còn hỗ trợ đơn vị công trong việc đạt được các mục tiêu chiến lược và thúc đẩy phát triển bền vững Việc xây dựng và duy trì công cụ kiểm soát nội bộ mạnh mẽ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao uy tín và uy lực của tổ chức trên thị trường.
Tổng quan về đơn vị sự nghiệp y tế công lập
Theo Điều 2, Nghị định 85/2012/NĐ-CP, đơn vị sự nghiệp y tế công lập là tổ chức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập và quản lý theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản và tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với quy định của pháp luật về kế toán Các đơn vị này nhằm thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công hoặc phục vụ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực chuyên môn y tế như y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, điều dưỡng và phục hồi chức năng, giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần, y dược cổ truyền, kiểm nghiệm dược, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế, an toàn vệ sinh thực phẩm, dân số - kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe sinh sản và truyền thống giáo dục sức khỏe.
Đơn vị sự nghiệp y tế công lập là một bộ phận không thể tách rời của tổ chức xã hội và ngành y tế, đảm nhận nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe toàn diện cho nhân dân Chức năng của họ bao gồm cả phòng bệnh và chữa bệnh, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế cho cộng đồng Ngoài ra, các đơn vị này còn là trung tâm đào tạo cán bộ y tế và nghiên cứu xã hội học, thúc đẩy sự phát triển của ngành y tế và xã hội.
2.2.2 Đặc điểm của bệnh viện công lập
Là một đơn vị hành chính sự nghiệp có thu do nhà nước thành lập để cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh công cộng cho người dân Bệnh viện nhận kinh phí và tài sản từ nhà nước để thực hiện các chức năng y tế theo quy định Đồng thời, bệnh viện tự tạo nguồn thu từ bảo hiểm y tế và viện phí, đảm bảo hoạt động bền vững và phát triển.
Là một đơn vị có tổ chức bộ máy, biên chế và bộ máy quản lý tài chính kế toán theo chế độ Nhà nước quy định
Có mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng để ký gửi các khoản thu, chi tài chính
2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện công lập tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Bệnh viện là nơi tiếp nhận người bệnh đến cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú và ngoại trú theo quy định của Nhà nước, đồng thời tổ chức khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định pháp luật Ngoài ra, bệnh viện còn đóng vai trò là cơ sở thực hành để đào tạo cán bộ y tế, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành y tế.
Bệnh viện đóng vai trò là trung tâm thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học nhằm ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe Các hoạt động nghiên cứu tại bệnh viện giúp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của y học hiện đại Nhờ vào các đề tài nghiên cứu khoa học, bệnh viện không ngừng đổi mới phương pháp điều trị và cải thiện quy trình chăm sóc bệnh nhân Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn giúp nâng cao hiệu quả chẩn đoán và điều trị, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng.
Chỉ đạo tuyến: hệ thống các bệnh viện được tổ chức theo tuyến kỹ thuật, chuyển giao công nghệ cho các bệnh viện tuyến dưới
Phòng bệnh: song song với việc khám bệnh, chữa bệnh thì việc phòng bệnh là nhiệm vụ không kém phần quan trọng
Quản lý kinh tế trong bệnh viện cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Nhà nước về thu, chi ngân sách, đảm bảo ngân sách luôn được kiểm soát chặt chẽ Việc tổ chức hạch toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh cần được thực hiện bài bản, từng bước chính xác để nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách Quản lý chặt chẽ hoạt động tài chính không những giúp bệnh viện duy trì hoạt động ổn định mà còn minh bạch trong việc sử dụng nguồn lực, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
Hợp tác quốc tế: theo đúng quy định của Nhà nước
2.2.4 Phân loại đơn vị sự nghiệp y tế
Theo Điều 3, NĐ 85/2012/NĐ-CP quy định đơn vị sự nghiệp y tế như sau:
1 Đơn vị sự ngiệp y tế được đăng ký và phân loại theo các nhóm sau đây: a) Nhóm 1: đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm được toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên và kinh phí đầu tư phát triển; b) Nhóm 2: đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo được toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên c) Nhóm 3: đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thường xuyên; tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg d) Nhóm 4: đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp hoặc không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được giao do NSNN bảo đảm toàn bộ
2 Việc đăng ký, phân loại các đơn vị sự nghiệp y tế được ổn định trong thời gian 3 năm, sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp
2.2.5 Cơ chế tài chính đơn vị sự nghiệp 2.2.5.1 Nguồn tài chính
Nguồn thu tài chính của đơn vị sự nghiệp thuộc nhóm 1, nhóm 2 gồm các nguồn chính như sau: Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp công, bao gồm ngân sách nhà nước đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí; nguồn phí thu theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy định, trong đó có phần chi thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí; nguồn thu khác theo quy định của pháp luật nếu có; nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên như kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với đơn vị không phải là tổ chức khoa học công nghệ), kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án, đề án khác, kinh phí đối ứng thực hiện các dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền, vốn đầu tư phát triển, kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất do cơ quan có thẩm quyền giao; và cuối cùng là nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật.
Nguồn thu tài chính của đơn vị sự nghiệp thuộc nhóm 3 gồm các nội dung như từ các đơn vị nhóm 1, nhóm 2, cộng thêm khoản thu từ việc hoàn thành và nghiệm thu các đề tài, dự án liên quan đến lĩnh vực đào tạo và dịch vụ công; nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ phần chi phí chưa cấu thành trong giá dịch vụ; và nguồn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật, đảm bảo đa dạng hóa nguồn thu và duy trì hoạt động hiệu quả của đơn vị.
Nguồn thu tài chính của đơn vị sự nghiệp nhóm 4 bao gồm các nội dung giống điểm c, d của các đơn vị sự nghiệp nhóm 1 và nhóm 2, đồng thời còn bổ sung các khoản ngân sách nhà nước cấp cho chi thường xuyên dựa trên số lượng người làm việc và định mức phân bổ dự toán đã được phê duyệt Ngoài ra, nguồn viện trợ và tài trợ theo quy định của pháp luật cũng là các nguồn thu quan trọng của đơn vị sự nghiệp nhóm 4, đảm bảo hoạt động và phát triển bền vững.
Các đơn vị sự nghiệp cần chủ động thực hiện thu đúng, thu đủ theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm đảm bảo nguồn thu ổn định và hợp pháp Để tránh thất thoát tài chính, các đơn vị phải tổ chức công tác kế toán quản trị chặt chẽ, đồng thời áp dụng các biện pháp quản lý thu hiệu quả Việc thực hiện chính xác các khoản thu góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và hoạt động của đơn vị sự nghiệp, đảm bảo nguồn lực phục vụ cho các nhiệm vụ chính trị và phát triển của cơ quan.
2.2.5.2 Sử dụng nguồn tài chính của đơn vị Các khoản chi trong đơn vị sự nghiệp thuộc nhóm 1 gồm: a) Chi đầu tư từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn vốn vay và các nguồn tài chính hợp pháp khác b) Chi thường xuyên: đơn vị được chủ động sử dụng các nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí (phần được để lại chi thường xuyên) và nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có) để chi thường xuyên c) Chi nhiệm vụ không thường xuyên: đơn vị chi theo quy định của Luật NSNN và pháp luật hiện hành đối với từng nguồn kinh phí từ thu phí, lệ phí (phần được để lại chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí); nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên và nguồn vay, viện trợ, tài trợ
Các khoản chi trong đơn vị sự nghiệp thuộc các nhóm còn lại tương tự như các khoản chi trong đơn vị sự nghiệp nhóm 1, nhưng không bao gồm khoản chi a Điều này đảm bảo tính đồng bộ trong quản lý chi tiêu công, phù hợp với quy định về phân loại và nhóm các đơn vị sự nghiệp nhà nước.
2.2.5.3 Phân phối kết quả tài chính trong năm
Yêu cầu về quản lý tài chính bệnh viện
Quản lý tài chính trong bệnh viện là việc quản lý toàn bộ các nguồn vốn như vốn NSNN cấp, vốn viện trợ, vốn vay và các nguồn vốn khác, cùng với tài sản, vật tư để phục vụ nhiệm vụ khám chữa bệnh, đào tạo, nghiên cứu khoa học và chỉ đạo tuyến Đảm bảo quản lý tài chính hiệu quả trong bệnh viện cần phải đáp ứng các yêu cầu chính như sử dụng các nguồn vốn đúng mục đích, minh bạch và công khai, kiểm soát chi tiêu phù hợp, đảm bảo công tác tài chính phản ánh chính xác tình hình hoạt động và tài chính của bệnh viện Việc quản lý chặt chẽ các tài sản, vật tư và nguồn vốn giúp nâng cao hiệu quả hoạt động, đảm bảo sự phát triển bền vững và đáp ứng tốt nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Để đảm bảo hiệu quả trong quản lý tài chính công, cần sử dụng và quản lý đúng các nguồn kinh phí từ Ngân sách Nhà nước cấp, bao gồm viện phí, Bảo hiểm Y tế (BHYT), viện trợ và các nguồn khác được xem là thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Nhà nước Việc tuân thủ chế độ định mức và chế độ tài chính là yếu tố quan trọng nhằm đảm bảo sử dụng nguồn vốn đúng mục đích, minh bạch và hiệu quả trong hệ thống y tế và các lĩnh vực công khác.
- Tăng nguồn thu hợp pháp, cân đối thu chi, sử dụng các khoản chi có hiệu quả, chống lãng phí, thực hành tiết kiệm
Chính sách ưu đãi và đảm bảo công bằng trong khám bệnh, chữa bệnh cho các đối tượng ưu đãi xã hội và người nghèo là trách nhiệm quan trọng của hệ thống y tế Việc thực hiện các chính sách này giúp hỗ trợ những người có hoàn cảnh khó khăn tiếp cận dịch vụ y tế chất lượng, góp phần giảm bớt gánh nặng về chi phí chăm sóc sức khỏe và nâng cao chất lượng sống của cộng đồng.
- Từng bước tiến tới hạch toán chi phí và giá thành khám bệnh, chữa bệnh
- Giám đốc bệnh viện là người chịu trách nhiệm quản lý tài chính trong bệnh viện.
Các nhân tố tác động đến việc sử dụng hệ thống KTQT nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tại các bệnh viện công lập
Dựa trên các kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng hệ thống quản trị chất lượng (KTQT), tác giả đã phân tích và tổng hợp mô hình các nhân tố tác động đến quá trình áp dụng hệ thống này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tại các bệnh viện công lập Các yếu tố như công nghệ, nhân lực, quản lý thay đổi và hỗ trợ của lãnh đạo đóng vai trò chủ chốt trong việc thúc đẩy việc triển khai thành công hệ thống KTQT Việc hiểu rõ những nhân tố này giúp các bệnh viện công lập tối ưu hóa hoạt động quản lý, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và hiệu quả hoạt động chung Các mô hình này cung cấp cơ sở để xây dựng chiến lược thích hợp, đảm bảo sự chuyển đổi số và phát triển bền vững trong lĩnh vực y tế công cộng.
Theo nghiên cứu của Salah A Hammad và cộng sự (2013), đã xác nhận mối quan hệ giữa các yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý thông qua việc thiết kế hệ thống kế toán quản trị trong môi trường bệnh viện Nghiên cứu nhấn mạnh rằng việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị phù hợp đóng vai trò then chốt trong nâng cao hiệu quả quản lý bệnh viện Kết quả nghiên cứu này cung cấp bằng chứng khoa học về tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng và cách chúng liên kết để tối ưu hóa quản lý bệnh viện.
Trong bài viết về Hy Lạp, đã chỉ ra rằng phân quyền có mối quan hệ tích cực với mức độ sử dụng hệ thống KTQT của nhà quản lý Hệ thống KTQT cung cấp thông tin kịp thời, tổng hợp và tích hợp nhằm hỗ trợ quá trình ra quyết định hiệu quả hơn Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc phân quyền không chỉ thúc đẩy sự chủ động của nhà quản lý mà còn cải thiện việc sử dụng thông tin nhanh chóng và chính xác từ hệ thống, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý tổ chức.
Trong nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng hệ thống chi phí hướng tới hiệu quả quản lý trong bệnh viện công tại Việt Nam, Nguyễn Phong Nguyên và các cộng sự đã thành công kiểm định mô hình nhằm xác định các yếu tố then chốt góp phần nâng cao hiệu quả quản lý bệnh viện Kết quả nghiên cứu giúp hiểu rõ hơn về vai trò của hệ thống chi phí trong cải thiện hoạt động quản lý và tối ưu hóa nguồn lực trong các bệnh viện công Mô hình này cung cấp căn cứ để các nhà quản lý đưa ra quyết định chính xác hơn, phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững của ngành y tế Việt Nam.
Hỗ trợ của lãnh đạo (TMS)
Hiệu quả kỹ thuật (TECH)
Nhận thức về môi trường không chắc chắn
Mức độ sử dụng hệ thống chi phí
Hiệu quả quản lý tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố như thiết kế tổ chức, môi trường cạnh tranh và công nghệ thông tin ảnh hưởng đáng kể đến việc vận dụng Quản trị Tri thức (KTQT) trong các bệnh viện (Gillian Vesty, 2004) Bên cạnh đó, chiến lược, công nghệ, cấu trúc tổ chức, môi trường bên ngoài và quy mô bệnh viện cũng là những nhân tố quan trọng theo các nghiên cứu của Salah A Hammad và cộng sự (2010) Từ các mô hình này, tác giả tổng hợp các yếu tố chính tác động đến việc áp dụng KTQT trong bệnh viện.
Sự hỗ trợ của nhà lãnh đạo đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến việc sử dụng các hệ thống chi phí Nguyễn Phong Nguyên và cộng sự (2016) đã chứng minh rằng mức độ nhận thức tầm quan trọng của hệ thống chi phí và sự tham gia tích cực của lãnh đạo là yếu tố quyết định thành công trong thực hiện hệ thống này Thách thức lớn nhất trong quá trình vận hành hệ thống là đối mặt với những thay đổi lớn về thủ tục công việc, có thể dẫn đến khủng hoảng, mâu thuẫn và phản kháng từ các nhóm liên quan trong môi trường thiếu ổn định, trừ khi có sự cam kết đầy đủ từ các nhà quản lý cấp cao.
2004) Do đó, đối với bệnh viện, sự hỗ trợ từ lãnh đạo được cho là có ảnh hưởng đến việc vận dụng các hệ thống trong đó có KTQT
Hiệu quả kỹ thuật của hệ thống thông tin đề cập đến khả năng cung cấp thông tin chính xác, dễ tiếp cận, đáng tin cậy, kịp thời và dễ hiểu, góp phần nâng cao chất lượng quyết định (Mc Gowan, 1998) Mức độ kỹ thuật cao giúp phân loại chi phí hiệu quả theo hành vi chi phí, cung cấp thông tin chi phí chi tiết và thường xuyên hơn, từ đó kiểm soát chi phí chặt chẽ hơn thông qua công cụ quản trị kỹ thuật Trong môi trường bệnh viện, hệ thống kỹ thuật hỗ trợ các nhà quản lý ra quyết định liên quan đến dịch vụ y tế như xét nghiệm, chẩn đoán, và quản lý tương tác với bác sĩ, y tá, chuyên gia trị liệu, công ty bảo hiểm và cơ quan chính phủ (Nguyễn Phong Nguyên, 2016) Công nghệ còn giúp bác sĩ lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp nhằm giảm nguy cơ và chi phí điều trị, từ đó nâng cao tính chuyên môn hóa và thúc đẩy cạnh tranh trong ngành y tế (Hammad và cộng sự, 2010) Tần suất báo cáo chi phí hiệu quả giúp các nhà quản lý giải quyết vấn đề cải tiến kịp thời, yêu cầu hệ thống kỹ thuật phải vận hành hiệu quả Nghiên cứu của Nguyễn Phong Nguyên (2016) chứng minh rằng hiệu quả kỹ thuật có mối quan hệ tích cực với khả năng sử dụng hệ thống chi phí, nghĩa là hiệu quả kỹ thuật càng cao thì khả năng thành công trong ứng dụng quản trị kỹ thuật càng lớn.
Phân quyền là yếu tố quan trọng trong tổ chức, nhấn mạnh sự tự chủ và vai trò tích cực của nhân viên trong quá trình ra quyết định, góp phần nâng cao hiệu quả và sự tham gia của nhân viên trong hoạt động của doanh nghiệp (Meirovich và cộng sự).
Trong tổ chức phân quyền, các nhà quản lý có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong việc lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định cao hơn Các nhà quản lý được phân quyền sử dụng thông tin phù hợp với quyền hạn của họ, và mức độ phân quyền càng cao thì họ cần nhiều thông tin phức tạp hơn để ra quyết định chính xác Nghiên cứu của Chia (1995) cho thấy rằng, khi cơ cấu tổ chức trở nên phân quyền hơn, các nhà quản lý phải xử lý số lượng và chất lượng thông tin ngày càng đa dạng để phục vụ cho quá trình quản lý hiệu quả Do đó, các tổ chức, đặc biệt là các bệnh viện có cấu trúc phân quyền cao, đòi hỏi yêu cầu cao về việc cung cấp và xử lý thông tin để nâng cao hiệu quả hoạt động.
Mối quan hệ giữa việc phân quyền và sự tham gia vào quá trình lập ngân sách đã được xác nhận qua nhiều nghiên cứu trước đây Theo nghiên cứu của Hammad và cộng sự, phân quyền hiệu quả tăng cường sự tham gia của các cấp quản lý trong quá trình lập ngân sách, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của tổ chức Đây là một yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp hoặc tổ chức tối ưu hóa quy trình ra quyết định ngân sách, đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình.
Nghiên cứu năm 2013 cho thấy mối quan hệ tích cực giữa phân quyền và mức độ vận dụng hệ thống quản trị chi phí, phản ánh vai trò của phân quyền trong nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống KTQT Theo Nguyễn Phong Nguyên và cộng sự (2016), phân quyền còn có mối liên hệ mật thiết với mức độ sử dụng hệ thống chi phí của các nhà quản lý, đặc biệt tại các bệnh viện lớn Các bệnh viện lớn thường xuyên áp dụng kiểm soát quản lý phức tạp và đòi hỏi hỗ trợ cao từ ngân sách nhà nước, điều này làm tăng yêu cầu về việc thu thập và phân tích thông tin về chi phí Khi đó, khả năng vận dụng hệ thống quản trị chi phí (KTQT) trở nên cần thiết để đáp ứng các yêu cầu quản lý phức tạp và nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ sở y tế.
Nhận thức về môi trường không chắc chắn thể hiện mức độ cá nhân hiểu biết về những biến đổi trong môi trường hoạt động bên ngoài, bao gồm các yếu tố như khách hàng, đối thủ cạnh tranh, cơ cấu kinh tế và quản lý, theo Gordon & Narayanan (1984) Nghiên cứu của Nguyễn Phong Nguyên và cộng sự (2016) cho thấy mối quan hệ tích cực giữa nhận thức về môi trường không chắc chắn và việc sử dụng hệ thống chi phí kiểm chứng, giúp các tổ chức đối phó với thay đổi môi trường yêu cầu xử lý lượng lớn thông tin hơn để lập kế hoạch hiệu quả Trong bối cảnh môi trường cạnh tranh cao, việc triển khai hệ thống chi phí phát triển toàn diện giúp các nhà quản lý kiểm soát chi phí tốt hơn, đặc biệt trong ngành y tế đối mặt với sức ép cạnh tranh từ các đối thủ mới, đòi hỏi phải có kiến thức rộng về quản trị chi phí để duy trì hoạt động hiệu quả và đối phó với các mối đe dọa ngày càng gia tăng.
Các tổ chức khác nhau thường áp dụng các chiến lược riêng phù hợp với mục tiêu của mình Theo nghiên cứu của Pizzini (2006), các bệnh viện theo chiến lược chi phí thấp có mối liên hệ chặt chẽ với hệ thống chi phí chức năng, giúp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động Trong khi đó, Hammad và cộng sự (2010) cho rằng các bệnh viện theo chiến lược khác biệt thường tập trung nguồn lực vào chăm sóc lâm sàng, điều này có thể gây ra thiệt hại về chi phí.
Bệnh viện theo chiến lược chi phí thấp có mối liên hệ chặt chẽ với hệ thống phân loại chi phí dựa trên chức năng hoạt động, nhằm cung cấp nhiều thông tin cần thiết để kiểm soát chi phí hiệu quả Hammad và cộng sự (2010) đã đề xuất yếu tố này vào mô hình nghiên cứu, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý chi phí trong các bệnh viện theo chiến lược tiết kiệm chi phí.
Môi trường bên ngoài thay đổi đã tác động đáng kể đến ngành chăm sóc sức khỏe, ảnh hưởng đến khách hàng, công nghệ, đối thủ cạnh tranh, cơ cấu kinh tế và điều tiết Các nghiên cứu quốc tế đều chỉ ra rằng môi trường bên ngoài của bệnh viện ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống chi phí theo chức năng của đơn vị (Hill, 2000; Kettelhut, 1992; Pizzini) Do đó, việc phân tích yếu tố môi trường bên ngoài là rất quan trọng trong mô hình nghiên cứu của ngành y tế và chăm sóc sức khỏe.
Lý thuyết nền về việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng
Lý thuyết dự phòng cho rằng không có mô hình quản trị nào phù hợp chung cho mọi tổ chức, mà chỉ có các cách thức phù hợp riêng biệt với từng tổ chức Theo quan điểm này, KTQT được xem như là một phần của cơ cấu tổ chức, cần điều chỉnh phù hợp theo từng hoàn cảnh cụ thể Việc áp dụng lý thuyết dự phòng trong nghiên cứu KTQT giúp điều chỉnh mô hình phù hợp với các biến số theo ngữ cảnh của tổ chức Otley (1980) nhấn mạnh rằng quá trình này bao gồm các biến như các yếu tố nội bộ và bên ngoài ảnh hưởng đến hệ thống quản trị của tổ chức.
Các nhân tố bên ngoài của môi trường luôn thay đổi và tạo ra sự không chắc chắn trong môi trường kinh doanh Điều này xuất phát từ khả năng hạn chế của con người trong việc hoàn toàn hiểu rõ và kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng từ môi trường Sự biến động không ngừng của các yếu tố môi trường đòi hỏi doanh nghiệp phải thích nghi linh hoạt để duy trì sự cạnh tranh và phát triển bền vững.
Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự thay đổi của các tổ chức, gây ảnh hưởng đến các yêu cầu về quản trị chất lượng tổng thể (KTQT) Những tiến bộ công nghệ mới thường dẫn đến sự điều chỉnh trong các chiến lược và quy trình quản lý của tổ chức, làm nổi bật tầm quan trọng của việc cập nhật và áp dụng công nghệ phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động Do đó, công nghệ là một yếu tố then chốt có ảnh hưởng lớn đến nghiên cứu và phát triển các chiến lược quản trị chất lượng trong tổ chức.
Quy mô: là nhân tố quan trọng tạo nên cách thức quản trị khác biệt nhau ở các tổ chức có quy mô khác nhau
Lý thuyết dự phòng được phát triển và ứng dụng bởi các nhà nghiên cứu kế toán quản trị trong thập niên 1970-1980, nhằm nghiên cứu mối liên hệ giữa hệ thống kế toán quản trị và môi trường hoạt động của tổ chức Một hệ thống kế toán quản trị phù hợp với một tổ chức phụ thuộc vào đặc điểm và môi trường hoạt động cụ thể của tổ chức đó Do đó, xây dựng một hệ thống kế toán quản trị hiệu quả cần phải thích hợp với từng tổ chức cũng như môi trường bên trong và bên ngoài mà tổ chức đang hoạt động.
2.6.2 Lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí (Cost benefit theory)
Lý thuyết quan hệ lợi ích nhấn mạnh rằng lợi ích từ việc cung cấp thông tin kế toán phải được đánh giá dựa trên mối quan hệ with chi phí tạo ra và cung cấp thông tin đó Lợi ích của thông tin kế toán phục vụ nhiều đối tượng như các bên liên quan, nhà đầu tư và chính doanh nghiệp, trong khi chi phí gánh chịu chủ yếu là của người lập báo cáo, nhưng về mặt rộng hơn, đó là chi phí của toàn xã hội Do đó, việc cân nhắc và cân bằng mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí là cần thiết để đảm bảo chi phí không vượt quá lợi ích mang lại (Vũ Hữu Đức, 2010).
Mục đích của quản trị chất lượng (KTQT) là phục vụ nhu cầu quản lý và vận hành bệnh viện hiệu quả Mỗi bệnh viện có yêu cầu riêng về hệ thống KTQT, đòi hỏi áp dụng các công cụ và kỹ thuật phù hợp để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế Lý thuyết này giúp giải thích và tối ưu hoá hiệu quả kỹ thuật của hệ thống KTQT, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị bệnh viện.
2.6.3 Lý thuyết lợi ích xã hội (public interest theory) tot nghiep do wn load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Lý thuyết của nhà kinh tế học Anh, Arthur Cecil Pigou, cho rằng chính phủ cần can thiệp để điều chỉnh các thất bại của thị trường, nhằm nâng cao phúc lợi xã hội và thiết lập các quy định phù hợp với yêu cầu của xã hội Chính phủ sẽ thực hiện các hoạt động nhằm cải thiện lợi ích cộng đồng, đặc biệt trong lĩnh vực kế toán nhằm bảo vệ quyền lợi các bên liên quan và toàn xã hội Khi nghiên cứu việc sử dụng hệ thống kế toán quản trị (KTQT) để nâng cao hiệu quả quản lý tại các bệnh viện công lập, nền tảng lý thuyết này giúp đưa ra các kiến nghị và đề xuất có tác động trực tiếp vào cơ quan nhà nước nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững và minh bạch trong quản lý y tế công.
Chương 2 của luận văn đã tổng hợp các vấn đề lý luận chung về kế toán quản trị và tổng quan về đơn vị y tế công lập, làm cơ sở để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng kế toán quản trị trong các bệnh viện công lập Trong đó, tác giả đã đi vào định nghĩa, vai trò, đặc điểm và nội dung cơ bản của kế toán quản trị công Ngoài ra, dựa trên các lý thuyết như lý thuyết dự phòng, quan hệ lợi ích – chi phí, lý thuyết lợi ích xã hội cùng với các nghiên cứu trước đây, luận văn đã hệ thống hóa các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng hệ thống kế toán quản trị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tại các bệnh viện công lập.