Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “MỐI QUAN HỆ GIỮA CƠ CHẾ QUẢN TRỊ CÔNG TY VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM” là công
Trang 1-
NGUYỄN THỊ THÚY HẰNG
MỐI QUAN HỆ GIỮA CƠ CHẾ QUẢN TRỊ CÔNG TY VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
TP H ồ Chí Minh - Năm 2012
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 2-
NGUYỄN THỊ THÚY HẰNG
MỐI QUAN HỆ GIỮA CƠ CHẾ QUẢN TRỊ CÔNG TY VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh t ế Tài chính - Ngân hàng
Mã s ố: 60.31.12
L UẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NG ƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TP H ồ Chí Minh - Năm 2012
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 3Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “MỐI QUAN HỆ GIỮA CƠ CHẾ
QUẢN TRỊ CÔNG TY VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu trong luận văn là số liệu trung
Trang 4Để hoàn thành Luận văn Thạc sĩ của mình, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS Tiến sĩ NGUYỄN THỊ NGỌC TRANG đã tận tình chỉ bảo, định hướng khoa học và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt thời gian thực hiện
Trang 5QTCT : Quản trị công ty TTCK : Thị trường chứng khoán ROE : Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROA : Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
Trang 6Bảng 2.1: Các lĩnh vực của chỉ số QTCT 16
Bảng 2.2: Các biến sử dụng trong nghiên cứu 23
Bảng 2.3 : Giá trị thấp nhất mà hệ số xác định R2 có thể được tìm thấy với ý nghĩa thống kê đáng kể cho số lượng khác nhau các biến độc lập và quy mô mẫu nghiên cứu 25
Bảng 3.1: Thống kê mô tả của toàn bộ mẫu nghiên cứu: 27
Bảng 3.2: Thống kê mô tả các các nội dung QTCT 28
Bảng 3.3: Thống kê mô tả các các cơ chế QTCT 28
Bảng 3.4: Ma trận hệ số tương quan của các biến trong mô hình 30
Bảng 3.5 Tóm tắt mô hình với biến phụ thuộc là Tobin’s Q 33
Bảng 3.6 Phân tích phương sai (ANOVA) với biến phụ thuộc là Tobin’s Q 33
Bảng 3.7 Hệ số hồi quy với biến phụ thuộc là Tobin’s Q 34
Bảng 3.8 Các biến bị loại trừ trong mô hình (biến phụ thuộc là Tobin’s Q) 35
Bảng 3.9 Tóm tắt mô hình với biến phụ thuộc là ROA 38
Bảng 3.10 Phân tích phương sai (ANOVA) với biến phụ thuộc là ROA 38
Bảng 3.11 Hệ số hồi qui với biến phụ thuộc là ROA 38
Bảng 3.12 Tóm tắt mô hình với biến phụ thuộc là ROE 39
Bảng 3.13 Phân tích phương sai (ANOVA) với biến phụ thuộc là ROE 40
Bảng 3.14 Hệ số hồi quy với biến phụ thuộc là ROE 40
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
PHẦN MỞ ĐẦU 3
I Lý do chọn đề tài 3
II Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
III Phương pháp và mục tiêu nghiên cứu 3
IV Kết cấu đề tài 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY – CORPORATE GOVERNANCE 1
1.1 Giới thiệu về “Corporate governance – Quản trị công ty” 1
1.1.1 Sự ra đời của Quản trị công ty: 1
1.1.2 Vấn đề về định nghĩa: 3
1.1.2.1 Các nguyên tắc QTCT của OCED: 3
1.1.2.2 Các nguyên tắc QTCT tại Việt Nam: 6
1.1.3 Phân biệt giữa QTCT – Corporate governance với quản trị kinh doanh – Business Management: 7
1.2 Các nghiên cứu về QTCT đã thực hiện trên thế giới và tại Việt Nam: 8
1.2.1 Các nghiên cứu về QTCT tại Việt Nam: 8
1.2.2 Các nghiên cứu về QTCT trên thế giới: 9
1.2.2.1 Nghiên cứu cơ chế QTCT qua mối quan hệ giữa cơ cấu sở hữu và kết quả hoạt động kinh doanh: 10
1.2.2.2 Nghiên cứu cơ chế QTCT qua mối quan hệ giữa hội đồng quản trị và kết quả hoạt động kinh doanh: 12
Trang 82.1 Thiết kế nghiên cứu: Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu: 15
2.2 Thiết kế bảng câu hỏi: 15
2.3 Phương pháp nghiên cứu: 21
2.4 Dữ liệu phân tích và kích thước mẫu nghiên cứu 24
2.4.1 Dữ liệu phân tích: 24
2.4.2 Kích thước mẫu: 24
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 Thống kê mô tả: 26
3.2 Ma trận hệ số tương quan: 29
3.3 Xây dựng mô hình hồi qui tuyến tính đa biến: 32
3.3.1 Xây dựng mô hình với biến phụ thuộc là chỉ số Tobin’s Q: 32
3.3.2 Xây dựng mô hình với biến phụ thuộc là ROA: 37
3.3.3 Xây dựng mô hình với biến phụ thuộc là ROE: 39
3.4 Kết luận và kiến nghị 41
3.4.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu: 41
3.4.2 Kiến nghị 44
3.5 Giới hạn của nghiên cứu 45
Phụ lục 1: Phiếu thu thập thông tin 52
Phụ lục 2: Thống kê phiếu thu thập thông tin 65
Phụ lục 3: Danh sách các công ty trong mẫu nghiên cứu và kết quả các biến nghiên cứu 65
Phụ lục 4: Kết quả hồi qui với biến phụ thuộc ROA 77
Phụ lục 5: Kết quả hồi qui với biến phụ thuộc ROE 80
Trang 9Trên thế giới, tầm quan trọng của một cơ chế quản trị công ty – QTCT tốt đối
với hiệu quả hoạt động của công ty đã được kiểm chứng bởi rất nhiều nghiên
cứu thực nghiệm Tuy nhiên, ở Việt Nam, vấn đề về QTCT vẫn chưa được quan tâm đúng mức Vì vậy, tôi muốn thực hiện một nghiên cứu thực nghiệm để kiểm tra mức độ ảnh hưởng của cơ chế này đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, từ đó giúp chúng ta thấy được tầm quan trọng của cơ chế này và giúp các công ty hoàn thiện quy chế QTCT của riêng mình nhằm nâng cao hơn nữa
hiệu quả hoạt động
Nghiên cứu sẽ tập trung vào những công ty đang niêm yết trên thị trường chứng khoán HCM (HOSE) và thị trường chứng khoán Hà Nội (HAX) Những doanh nghiệp được chọn mẫu là những công ty hoạt động trong lĩnh vực phi tài chính
lớn nhất với vốn hóa thị trường cao nhất dựa vào dữ liệu tài ngày 31/12/2010
Như vậy tổng cộng sẽ có 53 doanh nghiệp phi tài chính được sử dụng làm mẫu nghiên cứu, đại diện cho 48% tổng vốn hóa thị trường vào ngày 31/12/2010
Nghiên cứu này áp dụng phương pháp thực nghiệm bằng cách sử dụng phân tích
hồi qui tuyến tính đa biến bằng phần mềm SPSS Chi tiết phương pháp luận của nghiên cứu sẽ được trình bày trong chương 2
Mục tiêu của nghiên cứu là thông qua nghiên cứu thực nghiệm để tìm hiểu và đánh giá ảnh hưởng của chất lượng QTCT đối với kết quả hoạt động kinh doanh
của các công ty niêm yết Việt Nam
Nghiên cứu gồm có 3 chương:
Chương I: Tổng quan về QTCT Chương II: Phương pháp nghiên cứu và mẫu điều tra Chương III: Phân tích dữ liệu, kết quả nghiên cứu và kiến nghị
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY –
CORPORATE GOVERNANCE
1.1 Giới thiệu về “Corporate governance – Quản trị công ty”
Thời gian gần đây, ngày càng nhiều công ty, tổ chức và cá nhân quan tâm đến vấn
đề “Quản trị công ty – Corporate Governance” vì tầm quan trọng rõ rệt của chủ đề
này đối với sức khỏe của công ty và sự lành mạnh của xã hội nói chung Chủ đề
Quản trị công ty (QTCT) ra đời từ vấn đề tách biệt giữa quản lý và sở hữu công ty
Cho dù là công ty niêm yết hay công ty cổ phần bình thường, thì QTCT cũng hướng đến bảo vệ quyền lợi cổ đông và những người liên quan Đối với các công ty cổ
phần, số lượng cổ đông nhỏ cũng khá nhiều, tuy nhiên tiếng nói của họ dường như
rất hạn chế, vì vậy cần có những cơ chế minh bạch để bảo vệ quyền lợi của nhóm này Xa hơn, QTCT định hướng công ty tạo ra giá trị cho cổ đông và cho toàn xã
hội Thuật ngữ QTCT tương đối mới ở Việt Nam Tuy nhiên nó đã xuất hiện từ rất lâu trên thế giới, thể hiện qua việc ban hành các luật công ty liên quan đến quyền
của hội đồng quản trị vào khoảng thế kỷ 19 của các nước
Tại Đức, Luật Công ty được ban hành vào năm 1870 đã thể hiện sự quan tâm đến
vấn đề QTCT thông qua việc qui định thành lập hội đồng quản trị hai tầng mà đến nay vẫn còn sử dụng để bảo vệ những cổ đông nhỏ và các đối tượng khác: i) Ban giám sát phi điều hành thường bao gồm đại diện người lao động và ii) Ban điều hành
Tại Mỹ, vào thế kỷ 19 các bộ luật Công ty Nhà nước đã nâng cao quyền cho hội đồng quản trị thực hiện công việc của mình mà không cần có sự đồng thuận của các
cổ đông Điều này góp phần vào sự sụp đổ của phố Wall vào năm 1929 khiến các học giả pháp lý như Adolf Augustus Berle, Edwin Dodd, và Gardiner C Means đã suy nghĩ về vai trò thay đổi của các công ty hiện đại trong xã hội Năm mươi năm sau đó, bài viết "Sự tách biệt giữa quyền sở hữu và kiểm soát" của Eugene Fama và tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 11Michael Jensen in trên Tạp chí Luật và Kinh tế vào năm 1983 thiết lập vững chắc lý
thuyết đại diện như là một cách hiểu biết về QTCT Sự thống trị của lý thuyết đại
diện đã được nhấn mạnh trong một bài viết “Lý thuyết đại diện: đánh giá và xem xét” năm 1989 bởi Kathleen Eisenhardt Trong ba thập kỷ qua, nhiệm vụ của Giám đốc công ty ở Mỹ đã mở rộng vượt ra ngoài trách nhiệm pháp lý truyền thống của nhiệm vụ trung thành với công ty và các cổ đông.Sự ra đời của ngày càng nhiều các tập đoàn lớn và hoạt động đầu tư trên quy mô toàn cầu dẫn đến thực tế người sở hữu thường không phải là người trực tiếp điều hành Điều này tạo ra khoảng cách giữa những người sở hữu thực và những người được thuê để đứng ra điều hành - những Tổng Giám đốc hay Giám đốc Điều hành Quyền lực của người được thuê làm chủ ngày càng lớn Xung đột lợi ích phát sinh khi người sở hữu cảm thấy người họ đang thuê không làm vì lợi ích của họ Trong nửa đầu của những năm 1990, vấn đề QTCT ở Mỹ nhận được sự chú ý đáng kể của báo chí do làn sóng sa thải Giám đốc điều hành (ví dụ như: IBM, Kodak, Honeywell) bởi các hội đồng quản trị Trong đầu những năm 2000, các vụ phá sản lớn của Enron và Worldcom, cũng như vụ bê
bối của công ty khác như Adelphia Communications, AOL, Arthur Andersen, Global Crossing, Tyco, càng làm cho vấn đề QTCT được quan tâm nhiều hơn Thiệt
hại hàng tỷ đô la của các nhà đầu tư đã chứng minh rằng thiết lập hiện tại của QTCT: kiểm tra và cân đối các hoạt động nội bộ không thể bảo vệ cổ đông từ những
ưu tiên đặt không đúng chỗ của ban giám đốc Chính vì vậy, năm 2002 Đạo luật Sarbanes-Oxley được thông qua nhằm bảo vệ nhà đầu tư
QTCT được đặt trên cơ cở của sự tách biệt giữa quản lý và sở hữu công ty Công ty
là của chủ sở hữu (nhà đầu tư, cổ đông…), nhưng để công ty tồn tại và phát triển phải có sự dẫn dắt của Hội đồng quản trị, sự điều hành của Ban giám đốc và sự đóng góp của người lao động, những người này không phải lúc nào cũng có chung ý chí và quyền lợi Điều này dẫn đến cần phải có một cơ chế để nhà đầu tư, cổ đông
có thể kiểm soát việc điều hành công ty nhằm đem lại hiệu quả cao nhất
QTCT tập trung xử lý các vấn đề thường phát sinh trong mối quan hệ ủy quyền trong công ty, ngăn ngừa và hạn chế những người quản lý lạm dụng quyền và nhiệm tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 12vụ được giao sử dụng tài sản và cơ hội kinh doanh của công ty phục vụ cho lợi ích riêng của bản thân hoặc của người khác, hoặc làm thất thoát nguồn lực do công ty kiểm soát
1.1.2 Vấn đề về định nghĩa:
1.1.2.1 Các nguyên tắc QTCT của OCED:
Bản thân khái niệm QTCT (Corporate Governance – CG) lại được định nghĩa mờ
nhạt và dễ nhầm lẫn, vì CG bao trùm lên một số lớn các hiện tượng kinh tế khác
biệt Kết cục là nhiều người khác nhau đã đi tới nhiều định nghĩa khác nhau về CG
Mỗi người cố gắng đưa ra một loại định nghĩa phản ánh mối quan tâm riêng của cá nhân về tác động và ảnh hưởng của CG trong lĩnh vực của mình Một số định nghĩa tham khảo về CG trên thế giới:
Metric và Ishii (2000) định nghĩa QTCT từ quan điểm của nhà đầu tư là "lời hứa hoàn trả một khoản tiền lời tương ứng dựa trên vốn đầu tư và cam kết vận hành công ty một cách hiệu quả"
Ủy ban Cadbury (1992) định nghĩa QTCT là "hệ thống mà theo đó công ty được chỉ đạo và kiểm soát"
"CG có thể được hiểu theo nghĩa hẹp là quan hệ của một công ty với các cổ đông,
hoặc theo nghĩa rộng là quan hệ của công ty với xã hội ", Financial Times (1997)
"CG nhắm tới mục tiêu thúc đẩy sự công bằng công ty, tính minh bạch và năng lực
chịu trách nhiệm" J Wolfensohn, Cựu Chủ tịch World Bank (6/1999)
"CG là hệ thống người ta xây dựng để điều khiển và kiểm soát các công ty Cấu trúc
CG chỉ ra cách thức phân phối quyền và trách nhiệm trong số những thành phần khác nhau có liên quan tới công ty như Hội đồng quản trị, Giám đốc, cổ đông, và
những chủ thể khác có liên quan CG cũng giải thích rõ qui tắc và thủ tục để ra các quyết định liên quan tới vận hành công ty Bằng cách này, CG cũng đưa ra cơ chế thông qua đó người ta thiết lập các mục tiêu công ty, và cả phương tiện để đạt được
mục tiêu hay giám sát hiệu quả công việc", OECD (Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế) - 4/1999
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 13Trong tiếng Việt, cũng do nguyên nhân của bản thân sự định nghĩa mờ nhạt từ gốc gác, CG cũng rất khó có được một định nghĩa chuẩn xác Chúng ta có thể tạm gọi
nó là Hệ thống quản trị và kiểm soát xung đột, hay thay chữ hệ thống bằng "cơ chế"
Có lẽ đó là cách hiểu dễ hình dung nhất trong tiếngViệt về Corporate Governance
Từ những định nghĩa này cho thấy QTCT có thể hiểu một cách tổng quan là một hệ
thống kiểm soát nội bộ và thủ tục mà theo đó công ty được định hướng và kiểm soát
Nó cung cấp một cơ cấu mà trong đó qui định quyền, vai trò và trách nhiệm của các nhóm khác nhau trong một tổ chức: ban giám đốc, các cổ đông chi phối và nhóm các cổ đông thiểu số hoặc không chi phối Hệ thống và cơ cấu này đặc biệt quan
trọng cho những công ty có số lượng lớn các cổ đông thiểu số QTCT bao gồm mối quan hệ giữa những bên có quyền lợi liên quan đến công ty và công ty
Năm 1999, các nước trong tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) đưa ra các nguyên tắc về QTCT và từ đó trở thành tiêu chuẩn quốc tế cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà đầu tư, các công ty và các bên liên quan khác:
1 Đảm bảo cơ sở cho một cơ chế QTCT có hiệu quả: Cơ chế QTCT phải thúc đẩy các thị trường minh bạch và hiệu quả, phù hợp với pháp luật và xác định
rõ sự phân công trách nhiệm của các nhà giám sát, quản lý và thực thi pháp
luật
2 Quyền của cổ đông và các tổ chức sở hữu chủ yếu: Cơ chế QTCT cần bảo
vệ và thúc đẩy việc thực hiện các quyền của cổ đông
3 Đối xử bình đẳng với cổ đông: Cơ chế QTCT cần đảm bảo đối xử công bằng
với tất cả các cổ đông, các cổ đông thiểu số và cổ đông là người nước ngoài
Tất cả các cổ đông phải có cơ hội được bồi thường trong trường hợp quyền
của họ bị vi phạm
4 Vai trò của cổ đông trong QTCT: Cơ chế QTCT cần công nhận các quyền
của cổ đông theo quy định pháp luật hoặc thông qua các thỏa thuận chung và khuyến khích sự hợp tác tích cực giữa công ty và cổ đông trong việc tạo ra
của cải, việc làm và sự bền vững của các công ty có tình hình tài chính tốt
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 145 Công khai và minh bạch: Cơ chế QTCT cần đảm bảo việc thông tin kịp thời
và chính xác tất cả các vấn đề quan trọng liên quan đến công ty, bao gồm tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh, quyền sở hữu và QTCT
6 Trách nhiệm của hội đồng quản trị: Cơ chế QTCT cần đảm bảo định hướng chiến lược cho công ty, giám sát hiệu quả của hội đồng quản trị đối với ban giám đốc và trách nhiệm của hội đồng quản trị đối với công ty và cổ đông
QTCT là sự sắp xếp việc kiểm tra, cân đối và những ưu đãi mà một công ty cần có
để tối thiểu hóa và chế ngự những xung đột lợi ích giữa các cổ đông trong và ngoài công ty Mục đích của nó là để ngăn chặn việc chiếm đoạt những lợi ích của một nhóm đối với một hoặc nhiều nhóm khác
Tóm lại, hệ thống QTCT tốt đảm bảo rằng:
Các thành viên của hội đồng quản trị hành động để đem lợi lợi ích tốt nhất cho cổ đông
Công ty hoạt động theo luật pháp và đạo đức trong các giao dịch với các bên
có liên quan và đại diện của họ
Tất cả các cổ đông có quyền như nhau trong việc tham gia vào hoạt động của công ty và nhận được các đối xử công bằng từ hội đồng quản trị, và tất cả quyền của cổ đông và các bên có quyền lợi liên quan phải được mô tả và thông tin một cách rõ ràng
Hội đồng quản trị và các ủy ban của nó được cấu trúc để hành động độc lập
với quản lý, cá nhân hoặc các chủ thể có quyền kiểm soát trong việc quản lý,
và các nhóm không phải là cổ đông khác
Việc kiểm soát chính xác và các thủ tục được thiết lập để bao quát các hoạt động quản lý trong việc thực hiện hoạt động hàng ngày của công ty
Hoạt động của công ty và các hoạt động tài chính cũng như là hoạt động
kiểm soát được báo cáo nhất quán cho các cổ đông theo cách công bằng, chính xác, kịp thời, đáng tin cậy, thích đáng, đầy đủ và có kiểm chứng
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 15Một công ty có thể đạt được các mục tiêu tốt như thế nào phần lớn phụ thuộc vào sự tương xứng của cơ cấu QTCT của công ty và sức mạnh của tiếng nói của cổ đông trong các vấn đề QTCT, thông qua quyền bỏ phiếu của cổ đông Sự thành công của
Hội đồng quản trị trong việc bảo vệ lợi ích cổ đông phụ thuộc vào những yếu tố này
1.1.2.2 Các nguyên tắc QTCT tại Việt Nam:
Thị trường chứng khoán Việt Nam được ra đời vào năm 1998, đánh dấu một bước phát triển vượt bậc của hệ thống tài chính Việt Nam Quá trình chuyển đổi từ hình
thức sở hữu tư nhân và/hoặc sở hữu nhà nước sang hình thức sở hữu cổ phần hoặc
sở hữu đại chúng đã mở ra những cơ hội thu hút vốn vào nền kinh tế Từ sau khi qui
mô của công ty tăng lên, chất lượng của QTCT là chỉ tiêu quan trọng cho các nhà đầu tư đánh giá những rủi ro tiềm năng của vấn đề người đại diện và đưa ra các quyết định đầu tư
Năm 1998, Viện Quản lý Kinh tế Trung ương ấn hành quyển sách “QUẢN TRỊ CÔNG TY” (dịch CG là “quản trị”) Đây là bản dịch báo cáo của OECD về QTCT
để "nâng cao năng lực cạnh tranh và tiếp cận nguồn vốn trên thị trường toàn cầu"
Năm 2002, QTCT xuất hiện ở Việt Nam thông qua bản mẫu điều lệ cho công ty niêm yết do Văn phòng Chính phủ ban hành Hiện nay, các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán đều phải áp dụng quy chế QTCT do Bộ Tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 12/2007/QĐ-BTC ngày 13-3-2007 Tuy vậy, quy chế này không chỉ bao gồm các quy định cụ thể để các công ty niêm yết áp dụng ngay mà còn bao gồm một số điều khoản mang tính hướng dẫn để các công ty tự xây dựng quy chế quản trị nội bộ riêng, miễn sao đáp ứng các yêu cầu mang tính nguyên tắc trong quy chế Bộ Tài chính đã định nghĩa “QTCT” như sau:
“QTCT” là hệ thống các quy tắc để đảm bảo cho công ty được định hướng điều hành và được kiểm soát một cách có hiệu quả vì quyền lợi của cổ đông và những
người liên quan đến công ty Các nguyên tắc QTCT bao gồm:
• Đảm bảo một cơ cấu quản trị hiệu quả;
• Đảm bảo quyền lợi của cổ đông;
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 16• Đối xử công bằng giữa các cổ đông;
• Đảm bảo vai trò của những người có quyền lợi liên quan đến công ty;
• Minh bạch trong hoạt động của công ty;
• Hội đồng quản trị và ban kiểm soát lãnh đạo và kiểm soát công ty có hiệu
quả
Cách hiểu khái niệm QTCT như trên tương đối phù hợp với thông lệ quốc tế tốt
nhất (best practices) về QTCT Ở đây, cần lưu ý rằng QTCT không chỉ liên quan đến cổ đông mà còn chi phối và ảnh hưởng đến các bên liên quan đến công ty Vì
vậy, các công ty (dù là niêm yết hay chưa niêm yết), khi xây dựng quy chế QTCT (đôi khi, gọi là các nguyên tắc QTCT - corporate governance principles), cần hết
sức lưu ý đến những người liên quan đến công ty, bao gồm cổ đông, khách hàng, đối tác, chủ nợ, nhân viên, các cơ quan quản lý nhà nước, cộng đồng
Một quy chế QTCT, ngoài việc phải đáp ứng các yêu cầu bắt buộc trong pháp luật công ty như Luật Công ty, Luật Chứng khoán và các văn bản dưới luật; quan trọng hơn, còn phải thể hiện được cách thức QTCT chuyên nghiệp, minh bạch và hiệu quả
Nếu như các yêu cầu bắt buộc trong luật là điều kiện cần thì chính các yêu cầu từ
thực tiễn hoạt động QTCT, trong đó rất quan trọng là kỳ vọng của cổ đông và các bên liên quan, mới là điều kiện đủ
1.1.3 Phân bi ệt giữa QTCT – Corporate governance với quản trị kinh doanh – Business Management:
Giữa QTCT (corporate governance) và quản trị kinh doanh (business management)
có sự khác nhau rất cơ bản: Quản trị kinh doanh là điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty do Ban giám đốc thực hiện Quản trị kinh doanh gồm có:
lập kế hoạch, tổ chức, tìm tài nguyên, lãnh đạo, chỉ huy cùng kiểm soát công ty
QTCT là một quá trình giám sát và kiểm soát được thực hiện để bảo đảm cho việc thực thi quản trị kinh doanh phù hợp với lợi ích của các cổ đông QTCT nghĩa rộng còn hướng đến đảm bảo quyền lợi của những người liên quan, không chỉ là cổ đông tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 17mà còn bao gồm cả các nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp, môi trường và các cơ quan nhà nước
1.2.1 Các nghiên c ứu về QTCT tại Việt Nam:
Tại Việt Nam đã có một số nghiên cứu về QTCT Nghiên cứu đầu tiên vào tháng 6 năm 2006 của Nick Freeman và Nguyễn Văn Làn được thực hiện với 85 công ty và
từ đó đã đưa ra một số kết luận về thực tiễn của QTCT tại Việt Nam được tóm tắt như sau:
QTCT tiến hành một cách chính thức ở hầu hết các công ty
Giới hạn về khái niệm quyền của cổ đông
Chưa rõ về quyền và trách nhiệm của ban quản trị
Vai trò và trách nhiệm chưa đầy đủ của ban giám sát
Kiểm soát nội bộ với quản lý cao cấp yếu
Tiêu chuẩn cho việc công bố và minh bạch thông tin thì thấp
Những trường hợp đặc biệt của Công ty Nhà nước
Sự nhất trí của công ty đối với nhu cầu cải thiện thực tiễn QTCT tại Việt Nam
Cũng vào tháng 6 năm 2006, Tổ chức Ngân hàng Thế giới đã phát hành ấn bản
“Đánh giá khuôn khổ quản trị công ty tại Việt Nam” với nhận định khuôn khổ QTCT tại Việt Nam đang ở trong thời kỳ đầu của giai đoạn phát triển, với luật pháp
và quy định được thành lập
Nghiên cứu tiếp theo của Rober W McGee (2008) kiểm tra nguyên tắc quản trị công ty đang được áp dụng tại 8 nước châu Á trong đó có Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho thấy Việt Nam được ghi nhận với tổng số điểm thấp nhất
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 18Qu ốc gia S ố điểm QTCT Điểm trung bình %
Trong nghiên cứu của Robert W McGee đánh giá chất lượng cơ chế QTCT thông qua 22 câu hỏi có nội dung của QTCT, mỗi câu hỏi với thang điểm từ 1 đến 5 Vì
vậy, số điểm cao nhất là 110 và thấp nhất là 22 Bảng trên cho thấy điểm số CG, điểm trung bình và tỷ lệ phần trăm cho mỗi quốc gia Ấn Độ có điểm số QTCT cao
nhất với 92 điểm trong khi đó Việt Nam chỉ đạt 56 điểm, điểm số thấp nhất trong 8 nước châu Á được nghiên cứu Tác giả đã thảo luận một số lý do tại sao Việt Nam
có điểm số thấp như vậy Trước hết, Việt Nam là một nước gia nhập tương đối mới trên thị trường quốc tế và đã không cố gắng để thu hút vốn đầu tư nước ngoài Thứ hai, khu vực tư nhân tại Việt Nam còn trong giai đoạn non trẻ và có thể sẽ tiếp tục phát triển ở mức độ này trong một thời gian mặc dù Việt Nam có tốc độ tăng trưởng tương đối cao
1.2.2 Các nghiên c ứu về QTCT trên thế giới:
Với vai trò quan trọng trong việc giám sát và kiểm soát hoạt động của công ty, QTCT ngày càng được quan tâm Theo Black (2001), Klapper và Love (2003), Gompers, Ishii và Metric (2003) và Beiner and Schmid (2005), có một mối quan hệ
trực tiếp giữa QTCT và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trên cả thị trường tài chính đã và đang phát triển Và Ngân hàng Thế giới cũng đã đưa ra kết luận tương tự: “Có bằng chứng rõ ràng rằng việc ban hành cơ cấu QTCT tốt có thể tác động tích cực và thực tế lên: i) hiệu quả của công ty và kết quả hoạt động kinh doanh; ii) khả năng công ty tiếp cận các nguồn tài chính, cụ thể là từ những nhà đầu tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 19tư và thị trường vốn; iii) sự giảm thiểu rủi ro liên quan hoạt động hàng ngày của công ty; iv) việc thực hiện theo pháp luật và qui định của công ty; v) một mức độ có
thể ngăn ngừa các hành động tham nhũng Kết quả tích lũy có thể là “những đầu tư
lớn hơn, tăng trưởng cao hơn và tạo ra nhiều công ăn việc làm hơn” Như là một hệ
quả, nhiều nghiên cứu cũng cho thấy các nhà đầu tư sẵn lòng chi trả - và sẵn lòng chi trả cao hơn – cho những cổ phần của công ty được coi là phù hợp với chuẩn
mực QTCT cao hơn Ngược lại, các nhà đầu tư sẽ trả ít hơn, hoặc đơn giản là chọn không đầu tư vào các công ty thể hiện QTCT kém Nói cách khác, các công ty tuân
thủ với các tiêu chuẩn cao hơn về QTCT có khuynh hướng được thưởng với chi phí
vốn thấp hơn và giá cổ phần cao hơn (theo “QTCT tại Việt Nam”, trang 14, ngân hàng thế giới)
Khi tìm hiểu về ảnh hưởng của cơ chế QTCT đối với hiệu quả hoạt động của công
ty, các nhà nghiên cứu đã tiếp cận vấn đề theo các hướng khác nhau:
- Đánh giá tác động của các cơ chế QTCT riêng lẻ như cơ cấu sở hữu, thành phần hội đồng quản trị, cổ đông lớn, Giám đốc điều hành không
là chủ tịch hội đồng quản trị, ban kiểm toán… lên hiệu quả kinh tế của công ty
- Đánh giá tác động của chất lượng QTCT nói chung lên hiệu quả kinh
tế của công ty với chất lượng QTCT được đo lường bằng điểm QTCT
có được từ bảng câu hỏi về các vấn đề QTCT
1.2.2.1 Nghiên cứu cơ chế QTCT qua mối quan hệ giữa cơ cấu sở hữu và
Cơ cấu sở hữu là một trong những cơ chế quan trọng nhất của QTCT Việc nắm giữ
cổ phần lớn hay sở hữu tập trung là một trong những cơ chế QTCT từ bên trong
nhằm ngăn chặn những người điều hành thực hiện những hành vi cơ hội cá nhân và nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty Cổ đông sở hữu một lượng lớn cổ phần có
thể thu hẹp lỗ hổng giữa những người điều hành và chủ sở hữu công ty Các cổ đông lớn sẽ thực hiện việc kiểm soát công ty ở mức độ cao hơn thông qua việc thực tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 20hiện quyền bỏ phiếu hoặc đại diện trong Ban giám đốc (Coulton và Taylor, 2004)
Phần lớn các nghiên cứu ban đầu trong lĩnh vực này đã cố gắng để nắm bắt những ảnh hưởng của cơ chế này đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Mối quan hệ giữa cơ cấu sở hữu và kết quả hoạt động kinh doanh lần đầu tiên được
tiếp cận bởi Berle và Means (1932) Họ cho rằng, do sự tách biệt giữa quyền sở hữu
và quyền kiểm soát trong các tập đoàn lớn của Mỹ, có một mối quan hệ nghịch đảo
giữa phân tán quyền sở hữu và kết quả hoạt động kinh doanh Bốn thập kỷ sau đó, Jensen và Meckling (1976) và Stulz (1988) đã phát triển các mô hình lý thuyết với
mục đích cố gắng để xác định mối quan hệ giữa cơ cấu sở hữu và kết quả hoạt động kinh doanh, và cho rằng quyền sở hữu ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh Các nghiên cứu của Demsetz và Lehn (1985), Mørck (1988), McConnell và Servaes (1990) và Hermalin và Weisbach (1991) đều chỉ ra một mối quan hệ tích cực và đáng kể giữa sự tập trung quyền sở hữu và kết quả hoạt động kinh doanh của công
ty
Afzalur Rashid (2011) đã đánh giá mối liên hệ giữa việc sở hữu cổ phần lớn nhất và
hiệu quả kinh doanh của công ty tại Bangladesh và kết luận rằng có một mối quan
hệ tỷ lệ thuận giữa hai đối tượng này
Với mẫu nghiên cứu gồm 361 công ty tại Đức trong khoảng thời gian
1991-1996, ErikLehmann và Jürgen Weigand (2000), kết quả nghiên cứu của họ cho thấy
sự tập trung quyền sở hữu có quan hệ nghịch đáng kể đến lợi nhuận
Mahmood Osman Imam và Mahfuja Malik đã thực hiện nghiên cứu “Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty và cơ chế QTCT thông qua Cơ cấu sở hữu: Bằng chứng từ thị trường chứng khoán Bangladesh” vào năm 2007 với kích thước mẫu gồm 145 công ty Kết quả của nghiên cứu cho thấy Sở hữu nước ngoài đang gia tăng trong những công ty có cơ chế quản trị tốt và thông qua các cơ chế quản trị này công ty sẽ cải thiện bằng cách làm tốt hơn cho tất cả các bên liên quan của nó (trang 106)
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 211.2.2.2 Nghiên c ứu cơ chế QTCT qua mối quan hệ giữa hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị có một vai trò cơ bản trong một hệ thống QTCT Cùng với quyền
sở hữu tập trung, nó được coi là những cơ chế QTCT nội bộ và được sử dụng để
giảm chi phí đại diện giữa các cổ đông và giám đốc điều hành, và giữa kiểm soát và
cổ đông thiểu số Các nghiên cứu thường tập trung đánh giá mối liên hệ giữa qui mô
hoặc mức độ độc lập của hội đồng quản trị có ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Qui mô của hội đồng quản trị là số lượng thành viên của hội đồng quản trị bao gồm: các giám đốc bên ngoài, giám đốc điều hành và giám đốc không điều hành Mức độ độc lập của hội đồng quản trị được thể
hiện bằng số lượng thành viên hội đồng quản trị là các giám đốc độc lập không điều hành trên tổng số thành viên hội đồng quản trị
Nghiên cứu của Hermalin và Weisbach (1991) cung cấp một bản tóm tắt bằng
chứng về tác động của cơ chế hội đồng quản trị tại Mỹ như sau: (a) một tỷ lệ sở hữu cao của giám đốc bên ngoài không liên quan với kết quả hoạt động kinh doanh tốt hơn của công ty, nhưng có mối liên kết với các quyết định tốt hơn về các vấn đề như mua lại công ty, điều hành bồi thường, và chu kỳ thay đổi Giám đốc điều hành, (b) qui mô hội đồng quản trị có ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động công ty
và chất lượng của việc ra quyết định, và (c) kết quả hoạt động kinh doanh xấu, chu
kỳ thay đổi giám đốc điều hành, và những thay đổi trong cơ cấu sở hữu thường gắn
liền với việc thay đổi các thành viên của hội đồng quản trị
Phù hợp với các kết quả nghiên cứu tại Mỹ, có những bằng chứng về mối quan hệ tiêu cực giữa qui mô hội đồng quản trị và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
ở những nước khác Mak và Yuanto (2002) đã tìm thấy một mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa qui mô hội đồng quản trị và Tobin’s Q ở Singapore và Malaysia Vấn
đề này cũng được chứng minh tại các nước khác: Châu Âu (Wymeersch (1998)) , Tây Ban Nha (Rodriguez và Anson(2001), Phần Lan (Eisenberg, Sundgren và Wells tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 22(1998)), Anh (Travlos (2002)) và tại Malaysia và Singapore ( Mak và Yuanto (2002))
kinh doanh:
Mục tiêu chính của một nghiên cứu thực nghiệm trong lĩnh vực QTCT là đánh giá xem liệu cơ chế QTCT có ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty Để đạt được mục tiêu này, các nghiên cứu gần đây đã xây dựng các chỉ số QTCT mà
những chỉ số này thường được xây dựng dựa trên bảng khảo sát các thông tin liên quan đến hệ thống QTCT
Trên thực tế, mối quan hệ giữa QTCT với kết quả hoạt động kinh doanh đã được
kiểm chứng bởi rất nhiều nghiên cứu tại các nước Mặc dù mối quan hệ tích cực này được xác nhận ở hầu hết các nghiên cứu, tuy nhiên vẫn có một số các nghiên cứu có
kết quả không thống nhất Một vài kết quả được liệt kê như dưới đây:
Bảng 1.1: Một số nghiên cứu về mối quan hệ giữa cơ chế QTCT và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty:
Tác giả Tên bài viết Kích thước
mẫu
Kết quả nghiên cứu
Cheung Connelly, Limpaphayom, Zhou, 2009
Các nhà đầu tư có thật sự coi trọng QTCT? Bằng chứng
từ thị trường Hồng Kông
168 công ty lớn nhất
Hệ thống QTCT tốt có mối liên hệ tích cực đến giá trị thị trường của công
ty
Kyereboah – Coleman, 2007
Mối quan hệ giữa QTCT và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty: từ thị trường Châu Phi
103 công ty Có bằng chứng cho thấy
QTCT ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Attiya Y Jave, Robina Iqbal,
2007
Mối liên hệ giữa các chỉ tiêu QTCT và giá trị công ty: Nghiên cứu tại thị trường
50 công ty Kết quả nghiên cứu đã cho
thấy có mối liên hệ tích cực đáng kể giữa chất lượng của cơ chế QTCT tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 23chứng khoán Karachi và hiệu quả hoạt động của
công ty Lawrence
D.Brown, Marcus L.Caylor, 2006
QTCT và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.868 công
ty
Nghiên cứu đã kết luận rằng chỉ số QTCT có mối tương quan thuận mạnh
mẽ đến chỉ số Tobin’s Q Piman
Limpaphayom, J.Thomas Connelly, 2004
QTCT ở Thái Lan 61 công ty Không có mối liên hệ nào
giữa QTCT và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Eloisa Pérez de Toledo
Chất lượng cơ chế QTCT và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty: Bằng chứng từ thị trường Tây Ban Nha
97 công ty QTCT ảnh hưởng tích cực
đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty:
Tobin’s Q, EBITDA, ROA
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 24CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ
M ẪU ĐIỀU TRA
2.1 Thiết kế nghiên cứu: Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu:
Như trong phần đầu của nghiên cứu đã đề cập, mục tiêu của nghiên cứu là để đánh giá ảnh hưởng của chất lượng QTCT với kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Do đó câu hỏi và giả thuyết là:
Câu h ỏi nghiên cứu: Cơ chế QTCT có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam?
H 1 (Gi ả thuyết): Có một mối quan hệ đáng kể giữa chất lượng của cơ chế QTCT
và kết quả hoạt động kinh doanh doanh nghiệp trên TTCK Việt Nam và các doanh nghiệp với chất lượng QTCT cao hơn sẽ có kết quả hoạt động kinh doanh tốt hơn
2.2 Thi ết kế bảng câu hỏi:
Eloisa Pérez de Toledo khi nghiên cứu về ảnh hưởng của hệ thống QTCT đối với các công ty đang được niêm yết trên thị trường chứng khoán Tây Ban Nha đã xây
dựng chỉ số QTCT bằng bảng câu hỏi với 4 nội dung chính của cơ chế QTCT là:
Nội dung thông tin và tiếp cận thông tin; hội đồng quản trị; cấu trúc sở hữu và kiểm soát và triển vọng phát triển
Các nguyên tắc của OECD cung cấp một khuôn khổ gợi ý hữu ích bao gồm 5 lĩnh
vực quan trọng của quản trị công ty: quyền của cổ đông, đối xử công bằng giữa các
cổ đông, các bên có lợi ích liên quan, công bố thông tin và tính minh bạch và vai trò
của hội đồng quản trị Limpaphayom, Cheung, Zhou and Connelly (2009) đã kiểm
chứng mối quan hệ giữa QTCT và giá trị của công ty của các công ty niêm yết trên
thị trường chứng khoán Hồng Kông và Thái Lan Họ sử dụng công cụ khảo sát để
phản ánh các nguyên tắc QTCT của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) năm 2004 Bảng chấm điểm QTCT 2007 của các công ty niêm yết Philipin (Học
viện giám đốc công ty, 2007) có nội dung câu hỏi tương tự như nghiên cứu của Cheung, Connelly, Jiang và Limpaphayom (2009)
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 25Để đánh giá chất lượng QTCT, nghiên cứu này cũng sử dụng bảng câu hỏi các nội dung của cơ chế QTCT do Học viện giám đốc công ty tại Philipin đưa ra, và gọi là
chỉ số QTCT (GOV-I) Chỉ số này được xây dựng dựa trên kết quả thu thập thông tin về hệ thống QTCT với câu trả lời sẽ dựa trên các dữ liệu thứ cấp
Về phần mình, để đánh giá một cơ chế QTCT tốt, tôi cũng xây dựng chỉ số GOV-I
với nội dung trên 5 lĩnh vực như các nguyên tắc của OECD Tuy nhiên, một vài khoản sẽ bị loại trừ hoặc chỉnh sửa cho phù hợp với luật pháp hiện hành của Việt Nam: quyết định số 12/2007/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ban hành vào ngày 13/3/2007 và luật doanh nghiệp (2005), và các qui định khác
Chỉ số GOV-I là một trong những cơ sở để đánh giá chất lượng QTCT Chi tiết nội dung các câu hỏi trong phiếu thu thập thông tin được trình bày chi tiết trong phụ lục
2 Như vậy, nội dung của phiếu thu thập thông tin sẽ gồm 63 câu hỏi lớn với 96 nội dung chi tiết và chia làm 5 phần Bảng số 2.1 mô tả các lĩnh vực và số lượng câu hỏi trong mỗi lĩnh vực Năm lĩnh vực này có thể xem như các chỉ số thành phần
B ảng 2.1: Các lĩnh vực của chỉ số QTCT:
GOV- I
GOV-I2 Và đối xử công bằng giữa các cổ đông 10
GOV-I4 Công bố thông tin và tính minh bạch 14
Phần đầu tiên đánh giá chất lượng của các quyền của cổ đông và
mức độ mà quyền lợi của cổ đông được bảo vệ La Porta, Lopez-de-Silanes, Shleifer và Vishny (1997) thừa nhận rằng bảo vệ quyền lợi của cổ đông là rất quan
trọng để phát triển kinh tế và thị trường vốn Quyền cơ bản của cổ đông, như mô tả trong các nguyên tắc của OECD, được bảo vệ bởi cấu trúc QTCT Các quyền được
bảo vệ bao gồm quyền sở hữu khác hơn là quyền bỏ phiếu, chẳng hạn như là một tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 26chia sẻ công bằng lợi nhuận và cổ tức hoặc công bằng đối với cổ phần được mua lại
Các quyền cơ bản của cổ đông bao gồm quyền được: 1) đảm bảo các phương thức đăng ký quyền sở hữu; 2) chuyển nhượng cổ phần; 3) tiếp cận các thông tin liên quan và quan trọng về công ty một cách kịp thời và thường xuyên; 4) tham gia và
biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông; 5) bầu và bãi miễn các thành viên Hội đồng
Quản trị; và 6) hưởng lợi nhuận của công ty
Cổ đông phải có quyền tham gia và được cung cấp đầy đủ thông tin về các quyết định liên quan tới những thay đổi cơ bản của công ty, ví dụ: 1) sửa đổi các quy định, điều lệ của công ty hay các văn bản quản trị tương đương của công ty; 2) cho phép phát hành thêm cổ phiếu; 3) các giao dịch bất thường, bao gồm việc chuyển nhượng
tất cả hay một phần lớn tài sản của công ty, dẫn đến việc bán công ty
Cổ đông phải có cơ hội tham gia một cách hiệu quả và biểu quyết tại Đại hội đồng
cổ đông, và phải được thông tin về quy định họp Đại hội đồng cổ đông, bao gồm cả
thủ tục biểu quyết:
- Cổ đông cần được thông tin đầy đủ và kịp thời về thời gian, địa điểm và chương trình của các Đại hội đồng cổ đông cũng như thông tin đầy đủ và kịp
thời về các vấn đề cần được thông qua tại các đại hội này
- Cổ đông phải có cơ hội đặt câu hỏi cho Hội đồng Quản trị, kể cả câu hỏi liên quan tới kiểm toán độc lập hàng năm, kiến ngh các vấn đề đưa vào chương trình nghị sự của Đại hội đồng cổ ông, và đề xuất các giải pháp trong
giới hạn hợp lý
- Cơ chế QTCT phải tạo điều kiện cho cổ đông tham gia hiệu quả vào việc ra quyết định quản trị công ty, ví dụ việc đề cử và bầu chọn thành viên Hội đồng Quản trị Cổ đông có thể đưa ra quan điểm của mình đối với chính sách thù lao cho thành viên Hội đồng Quản trị và cán bộ quản lý chủ chốt
Thưởng cổ phiếu hoặc quyền mua cổ phiếu trong kế hoạch thù lao cho thành viên Hội đồng Quản trị và người lao động phải được sự chấp thuận của cổ đông
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 27- Cổ đông có thể biểu quyết trực tiếp hay vắng mặt và việc biểu quyết trực
tiếp hay vắng mặt đều có hiệu lực ngang nhau
Gompers, Ishii, and Metrick (2003) đã xây dựng một chỉ số quản trị thể hiện mức
độ quyền của cổ đông bằng cách sử dụng dữ liệu của Trung tâm nghiên cứu trách nhiệm nhà đầu tư (Investor Responsibility Research Center IRRC) Họ đã phân loại
24 nhân tố quản trị vào 5 nhóm: chiến thuật trì hoãn việc tiếp quản thù địch, quyền
biểu quyết, sự bảo vệ giám đốc/ nhân viên, phòng thủ chống sự mua lại khác và pháp luật của nhà nước Họ kết luận rằng các doanh nghiệp với quyền của cổ đông
mạnh hơn có giá trị doanh nghiệp cao hơn, lợi nhuận nhiều hơn, tốc độ tăng trưởng doanh thu cao hơn, chi tiêu vốn thấp hơn và thực hiện ít hơn việc sáp nhập doanh nghiệp
Phần tiếp theo của bảng điểm đánh giá việc đối xử công bằng giữa các cổ đông
Nguyên tắc thứ hai này của OECD liên quan đến đối xử công bằng của tất cả các cổ đông, bao gồm cả cổ đông thiểu số, cổ đông lớn, và các cổ đông nước ngoài Ngoài
ra, cổ đông thiểu số phải được bảo vệ khỏi các hành động lạm dụng trực tiếp hoặc gián tiếp bởi hoặc vì lợi ích của các cổ đông nắm quyền kiểm soát và họ cần có các phương tiện khiếu nại hiệu quả, ví dụ, việc sử dụng một cổ phần có một quyền biểu quyết là lợi ích cho cổ đông hoặc sự ủy quyền biểu quyết bởi các cổ đông thiểu số,
v v…Ví dụ, lạm dụng các giao dịch với các bên có liên quan đã được ghi nhận như
là một hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông tại các thị trường mới nổi (Cheung, Rau, và Stouraitis, 2006; Friedman, Johnson, và Mitton, 2003; Johnson,
La Porta, Lopez-de-Silanes, và Shleifer, 2000) Tương tự, hệ thống kiểm soát nội bộ
cần phải được thành lập để ngăn chặn việc sử dụng các thông tin bên trong (Givoly
và Palmon, 1985)
Claessen, Djankow, Fan and Lang (2002) đã chứng minh bằng tài liệu rằng giá trị doanh nghiệp bị giảm khi quyền kiểm soát của những cổ đông lớn nhất vượt quá quyền sở hữu của họ
Phần thứ ba của trong bảng điểm của tôi bao gồm vai trò của các bên liên quan.Các
mục trong phần này phản ánh sự tương tác với các bên liên quan, chẳng hạn như tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 28nhân viên, các chủ nợ, nhà cung cấp, các cổ đông, và môi trường Khi một doanh nghiệp rơi vào tình trạng kiệt quệ tài chính, không chỉ các cổ đông mà cả những bên
có liên quan cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng Vì vậy, các nhân viên và ngân hàng cũng có những lợi ích lớn để giám sát doanh nghiệp Vai trò của các bên có liên quan trở nên nổi bật khi có nhiều nghiên cứu nhận ra ảnh hưởng của những hoạt động bên trong doanh nghiệp đến môi trường bên ngoài do đó yêu cầu trách nhiệm
giải trình của công ty đối với những đối tượng rộng lớn hơn là đơn giản chỉ giải trình cho các cổ đông Điển hình, John và Senbet (1998) đã nêu lên vấn đề về sự
xuất hiện của nhiều bên với những quyền lợi mâu thuẫn trong hoạt động doanh nghiệp Từ đó, doanh nghiệp tìm kiếm để đưa ra một sư cân bằng về quyền lợi của các bên liên quan để đảm bảo rằng mỗi bên đều nhận được một mức độ hài lòng
nhất định Freeman et al (2004) đã lưu ý rằng việc xác định mục đích của công ty là
một động lực cơ bản của các hoạt động của công ty Vì vậy nó sẽ nêu bật trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các bên có liên quan khác nhau và từ đó đẩy việc
quản lý để thiết kế và áp dụng những phương pháp thích hợp để quyết định bản chất
của mối quan hệ giữa quản lý và các bên quan tâm để truyền tải mục đích của họ Jensen (2002) cho rằng một công ty không thể tối đa hóa giá trị nếu nó bỏ qua lợi ích của các bên liên quan của nó Hơn nữa, Allen, Carletti, và Marquez (2007) lập
luận rằng, trong một số trường hợp, các công ty có thể tự nguyện lựa chọn được các bên liên quan theo định hướng bởi vì điều này làm tăng giá trị của họ
Phần thứ tư đề cập đến chất lượng công bố và minh bạch.thông tin của các công ty
Việc công bố và minh bạch thông tin là những phần của một hệ thống quản trị doanh nghiệp tốt Nó chứng minh chất lượng và độ tin cậy của thông tin – tài chính
và phi tài chính – được cung cấp bởi những người quản lý đến những người cho vay,
cổ đông và công chúng Việc công bố minh bạch và đúng lúc các chính sách tài chính đóng góp tích cực cho việc tạo nên giá trị của cổ đông Công bố đầy đủ, dễ
hiểu, minh bạch, đáng tin và kịp thời các hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh
của công ty được yêu cầu để cung cấp cho các bên có liên quan một cái nhìn đúng
và công bằng về doanh nghiệp và chất lượng của tiêu chuẩn QTCT mà nó đang theo tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 29đuổi Và ban quản trị doanh nghiệp có trách nhiệm công bố thông tin với các cổ đông chính và cổ đông thiểu số trên cơ sở công bằng
Việc công bố thông tin tài chính minh bạch và đầy đủ là những thành phần chủ yếu
của một cơ cấu quản trị doanh nghiệp và được xem như là một chỉ tiêu quan trọng
của chất lượng quản trị doanh nghiệp Patel và Dallas (2002) đã chứng minh bằng tài liệu sự tương quan đáng kể giữa bảng xếp hạng công khai và minh bạch của các công ty Mỹ với các yếu tố quyết định lợi nhuận dự kiến: rủi ro thị trường, kích qui
mô công ty và tỷ lệ giá thị trường trên giá trị sổ sách Patel et al (2002) nghiên cứu điểm số của việc công bố và minh bạch thông tin của 354 doanh nghiệp và nhận
thấy rằng, ở mức độ trung bình, các doanh nghiệp với mức điểm của công bố và minh bạch thông tin cao hơn sẽ có tỷ lệ giá trên giá trị sổ sách cao hơn Với việc
kiểm tra việc thực hiện công bố thông tin của các công ty, Khana, Palepu và Srinivasan (2004) đã tìm thấy sự liên hệ giữa việc công bố thông tin với qui mô, kết
quả hoạt động kinh doanh và nguồn gốc pháp lý
Công bố và minh bạch thông tin là hai viên đá nền tảng song sinh để bảo vệ quyền
lợi của cổ đông Và chỉ thông qua việc công bố đầy đủ, hoàn toàn và thực tế quản lý minh bạch, các cổ đông có thể cảm thấy tin tưởng rằng doanh nghiệp mà họ đã đầu
tư vốn đang được hoạt động cho lợi ích tốt nhất của họ
Nguyên tắc cuối cùng của OECD và cũng là phần cuối cùng trong bảng câu hỏi của tôi là trách nhiệm hội đồng quản trị Đây cũng là một nội dung nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu Khuôn khổ QTCT phải đảm bảo định hướng chiến lược của công ty, giám sát hiệu quả hoạt động quản lý của ban giám đốc, và trách nhiệm của hội đồng quản trị đối với công ty và cổ đông Hội đồng quản trị có
thể làm giảm xung đột bằng việc thực hiện quyền lực của mình để theo dõi và kiểm soát (Fama và Jensen, 1983) Hoạt động Hội đồng quản trị, chẳng hạn như tần số
cuộc họp và tham gia của các giám đốc, có thể có một ảnh hưởngtích cực đến hiệu
quả hoạt động của công ty (Vafeas, 1999; Ferris, Jagannathan, và Pritchard, 2003;
Fich và Shivdasani, 2005) Một phần quan trọng của phần này là một loạt các tiêu chí liên quan đến thành phần hội đồng quản trị Thay mặt cho các cổ đông, các tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 30Giám đốc độc lập bên ngoài thực hiện chức năng giám để đảm bảo quá trình quản lý doanh nghiệp diễn ra theo kế hoạch và tối đa hóa giá trị của cổ đông Fama (1980)
và Fama và Jensen (1983) lập luận rằng sự hiện diện của các giám đốc bên ngoài trong hội đồng quản trị như là những trọng tài chuyên nghiệp, không chỉ nâng cao tính khả thi của hội đồng quản trị, nhưng cũng làm giảm khả năng thông đồng để chiếm đoạt tài sản cổ đông của ban quản lý cấp cao
Thông tin trả lời cho từng nội dung này được dựa trên các tài liệu được công bố của công ty chủ yếu là báo cáo thường niên, thông báo họp đại hội cổ đông thường niên, biên bản họp đại hội cổ đông, nghị quyết đại hội cổ đông, website của công ty, quy
chế QTCT hay điều lệ công ty và các nguồn thông tin được công bố rộng rãi Các công ty sẽ được chấm điểm dựa trên 63 câu hỏi này với 96 nội dung Ở mỗi nội dung sẽ có 3 mức độ chấm điểm: điểm 1 nếu công ty không thực hiện hoặc thực
hiện chỉ một phần nội dung; điểm 2 nếu công ty thực hiện tốt hơn ở nhưng chưa tốt
nhất và điểm 3 nếu công ty thực hiện theo nguyên tắc của OECD Chỉ số QTCT GOV-I được tính bằng tổng điểm số của 96 tiêu chí này với trọng số của từng tiêu chí là như nhau Theo nguyên tắc của OECE, điểm số của các lĩnh vực trong QTCT được dựa trên tổng điểm của từng lĩnh vực với trọng số như nhau Như vậy các công ty với các điểm số cao hơn thể hiện được công ty có một cơ chế QTCT tốt hơn
Chỉ số QTCT (đo lường bởi GOV-I) được xây dựng để đánh giá chất lượng QTCT
Chỉ số này được xây dựng dựa trên kết quả của phiếu thu thập thông tin với câu trả
lời sẽ dựa trên các dữ liệu thứ cấp
Nghiên cứu này chủ yếu thực nghiệm bằng cách sử dụng cách tiếp cận định lượng
Nghiên cứu sử dụng phân tích hồi qui tuyến tuyến bội để xác định mối quan hệ giữa
chỉ số QTCT và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả hoạt động kinh doanh được đo lường bởi 3 chỉ tiêu được chấp nhận rộng rãi và được sử trong
hầu hết các nghiên cứu thực nghiệm để đánh giá ảnh hưởng của cơ chế QTCT lên
kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đó là Tobin’s q, ROA và ROE Có
rất nhiều cách để xác định Tobin’s q, nghiên cứu sử dụng công thức Tobin’q được tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 31áp dụng trong nghiên cứu “Qui mô hội đồng quản trị, thành phần hội đồng quản trị
và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty bất động sản” của Shakir (tr.8) Công
thức được trình bày trong phần mô tả biến
Các phương pháp phân tích hồi quy đa biến là khá phổ biến trong việc khám phá
mối quan hệ giữa hai bộ của các biến như kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ số QTCT, giá trị công ty và chỉ số QTCT Phương pháp loại trừ dần (backward elimination) được sử dụng để xác định các biến độc lập thống kê đáng kể đóng góp vào độ chính xác tối đa hóa ước lượng của mô hình hồi qui Các mô hình hồi qui được mở rộng để bao gồm những ảnh hưởng tương tác lẫn nhau của các biến kiểm soát Dựa trên nghiên cứu của Black (2002) và Klein (2005), các biến kiểm soát thích hợp được cho là có liên hệ đến chất lượng QTCT cao hơn sẽ được đưa vào, đó là: qui mô của công ty – SIZE, cấu trúc vốn - LEVER và tốc độ tăng trưởng - GROWTH
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty sẽ được hồi qui dựa trên chỉ số QTCT và các biến kiểm soát như sau:
PERF i = a+ b 1 GOV-I i +b 2 BSZ + b 3 BIN + b 4 CEO-CHAIR + b 5 OWNCON +
b 6 GROWTH i +b 7 SIZE i + b8 LEVER i + e i
Bảng 2.2 mô tả các biến sử dụng trong nghiên cứu cũng như mô tả số liệu thống kê:
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 3223
B ảng 2.2: Tóm tắt các biến nghiên cứu:
1 GROWTH Cơ hội tăng trưởng tương lai Tốc độ tăng trưởng doanh thu
4 BSZ Qui mô h ội đồng quản trị Số lượng thành viên hội đồng quản trị
5 BIN S ự độc lập của hội đồng quản trị % của giám đốc độc lập và giám đốc bên ngoài trên tổng số giám đốc
CEO-CHAIR
Ch ủ tịch hội đồng quản trị không là Giám đốc điều hành
Chủ tịch hội đồng quản trị và giám đốc điều hành không là một người thì được 1 điểm và ngược lại là 0 điểm
7 OWNCON S ở hữu tập trung Tổng % số cổ phần sở hữu bởi các cổ đông kiểm soát (các cổ đông sở
10 ROA L ợi nhuận trên tài sản ROA = Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản
11 ROE L ợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE = Lợi nhuận ròng / Vốn chủ sở hữu
Trang 33*: Giá trị thị trường của vốn cổ phần (vốn hóa thị trường): số lượng cổ phần đang lưu hành tại thời điểm 31/12/2010 nhân với giá cổ phiếu đóng cửa tại ngày
2.4.2 Kích thước mẫu:
Trước hết, tôi chọn những công ty niêm yết trên 2 sàn có vốn hóa thị trường lớn
nhất và tổng vốn hóa thị trường của các công ty phải đạt ít nhất 80% vốn hóa trị trường Như vậy tính đến ngày 31/12/2010 trong tổng số 651 công ty đang niêm yết trên 2 sàn HOSE và HNX với 71 công ty có vốn hóa thị trường chiếm 84% tổng
vốn hóa thị trường Để được đưa vào nghiên cứu, công ty phải đáp ứng được các tiêu chuẩn sau:
- Công ty phải niêm yết trong hoặc trước năm 2009
- Công ty không hoạt động trong lĩnh vực tài chính (ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư và quỹ)
Trong tổng số 71 công ty này, 53 công ty phi tài chính được chọn đưa vào nghiên
cứu Và tổng vốn hóa thị trường của 53 công ty này chiếm tỷ trọng 48% trên toàn
thị trường chứng khoán Việt Nam Danh sách các công ty trong mẫu nghiên cứu được trình bày trong phụ lục 3
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 34Theo Joseph F Hair (2010), kích thước mẫu có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phù hợp
và tính thống kê trong phân tích hồi qui đa biến Phân tích hồi qui đa biến đòi hỏi kích thước mẫu nhỏ nhất là 50 và nghiên cứu này đáp ứng được kích thước mẫu tối thiểu
Tham khảo bảng số liệu dưới đây được cung cấp bởi Joseph F Hair trong “Phân tích dữ liệu đa biến, Ấn bản lần thứ 7”, với kích thước mẫu là 53 và 8 biến độc lập
tiềm năng, giá trị của hệ số xác định r2
là khoảng 32% ở mức ý nghĩa 0,01 Nếu
mức ý nghĩa là 0.05, thì phân tích sẽ xác định được mối quan hệ giải thích được khoảng 26% của phương sai Nghiên cứu này sẽ sử dụng mức ý nghĩa 0.05 như thường thấy trong các nghiên cứu khác Với mẫu nghiên cứu gồm 53 quan sát này cũng đáp ứng được các hướng dẫn tỉ lệ tối thiểu các quan sát so với số lượng biến độc lập 5:1 với một tỉ lệ thực tế là 6,7:1 (53 quan sát với 8 biến độc lập)
Bảng 2.3 : Giá trị thấp nhất mà hệ số xác định R2
có thể được tìm thấy với ý nghĩa
thống kê đáng kể cho số lượng khác nhau các biến độc lập và quy mô
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 35CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ
K ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Phụ lục 2 thể hiện số lượng các công ty trả lời có cho từng câu hỏi trong phiếu thu
thập thông tin để đánh giá chất lượng QTCT
Trong phần nội dung “Quyền của các cổ đông” và “Đối xử công bằng giữa các cổ đông”, đa phần các công ty đều đảm bảo quyền cơ bản của cổ đông thực hiện việc đối xử công bằng giữa các cổ đông Điều này thể hiện ở phần trăm các công ty trả
lời “có” là tương đối cao
“Các bên có lợi ích liên quan” chưa được các công ty quan tâm đúng mức Hầu hết các báo cáo thường niên của công ty chỉ đề cập đến lợi ích của nhân viên, còn các đối tượng khác như: nhà cung ứng, khách hàng, chủ nợ, cổ đông không được thể
hiện trên báo cáo
Tuy nhiên 100% các công ty trong mẫu nghiên cứu đều cung cấp thông tin tài chính trong báo cáo thường niên và 98% các công ty cung cấp báo cáo tài chính kịp thời theo qui định
Ở nội dung “Công bố thông tin và tính minh bạch”, chỉ có 11 công ty có ban kiểm toán nội bộ Ở câu hỏi số 13 “Website của công ty cung cấp đầy đủ thông tin về hệ
thống QTCT riêng của mình?” chỉ có 45% công ty trả lời là có Như vậy, các công
ty chưa thật sự quan tâm đến vấn đề QTCT Và chỉ có 5 trên 53 công ty cập nhật thông tin về QTCT bằng phiên bản tiếng Anh trên website của công ty mình Hầu hết trên trang chủ website của các công ty đều có nút biểu tượng “English” nhưng mỗi khi chúng ta chọn vào biểu tượng này thì thông tin hiển thị hầu hết là
“information not available” (không có thông tin) hay “page under construction”
(trang web đang xây dựng) Đây là một tỷ lệ rất thấp và điều đáng nói những công
ty được lựa chọn trong mẫu nghiên cứu nằm trong 53 công ty có giá trị vốn hóa thị tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 36trường cao nhất trên thị trường chứng khoán Việt Nam Điều này sẽ gây khó khăn cho các nhà đầu tư khi muốn tìm hiểu về cơ chế QTCT của công ty
Ở nội dung “Hội đồng quản trị”, câu hỏi số số 9 nói về sự kiêm nhiệm của chủ tịch
hội đồng quản trị với giám đốc điều hành, chỉ có 49% các công ty có chủ tịch hội đồng quản trị không kiêm nhiệm giám đốc điều hành Việc giám đốc điều hành cũng là chủ tịch hội đồng quản trị rõ ràng sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi để chiếm đoạt lợi ích của việc kiểm soát bởi các cổ đông lớn Như vậy chỉ gần một nữa các công ty trong mẫu nghiên cứu đã tách biệt giữa chủ tịch hội đồng quản trị và
tổng giám đốc hay giám đốc điều hành Với câu hỏi số 11 cho thấy 50 công ty trong mẫu nghiên cứu có số lượng thành viên hội đồng quản trị từ 5 đến 9 thành viên, đây
là thông lệ quốc tế tốt nhất trong cơ chế QTCT Với 91% công ty trong mẫu nghiên cứu không có đại diện của ngân hàng hay chủ nợ lớn trong hội đồng quản trị của mình (câu hỏi số 16) Đây là một câu hỏi quan trọng vì nếu công ty có đại diện của ngân hàng trong hội đồng quản trị là một biểu hiện tiêu cực
Bảng số 3.1 thể hiện thống kê mô tả của mẫu nghiên cứu Điểm số QTCT thấp nhất
là 165 và cao nhất là 239 trên tổng số 92 câu hỏi, đạt 86.5% trên tổng số điểm tối đa
là 276 Như vậy, các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam khi thực hiện cơ chế QTCT đã gần đạt đến thông lệ quốc tế tốt nhất Tuy nhiên khoảng cách giữa điểm
thấp nhất và cao nhất là khá xa với độ lệch chuẩn là 14 Điểm số trung bình của GOV-I là 189,89 trên tổng số điểm tối đa 276, đạt 68,8% là một kết quả tương đối cao vì chỉ số này bao gồm các câu hỏi nghiên cứu liên quan đến các vấn đề cơ bản của hệ thống QTCT
Bảng 3.1: Thống kê mô tả của toàn bộ mẫu nghiên cứu:
Descriptive Statistics
N Minimum Maximum Mean
Std
Deviation GOV-I 53 165 239 189.89 14.000
BIN 53 .00 .88 .4968 .20854 CEO-CHAIR 53 0 1 .57 .500 ONWCON 53 .12 .88 .5257 .18261 tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 37LN(SIZE) 53 26.94 31.09 29.0208 .98513 LEVER 53 .08 .83 .4657 .19354 TOBIN'S Q 53 .28 7.12 1.3092 .99198 ROA 53 .00 .34 .1138 .07565 ROE 53 .00 .45 .2155 .10521 Valid N (listwise) 53
B ảng 3.2: Thống kê mô tả các các nội dung QTCT
N Minimum Maximum Mean
Std
Deviation GOV-I 53 165 239 189.89 14.000 GOVI1 53 30 40 36.68 1.806 GOVI2 53 19 27 24.94 .989 GOVI3 53 9 23 11.60 3.140 GOVI4 53 51 87 64.57 7.917 GOVI5 53 38 65 52.09 5.325 Valid N (listwise) 53
Nguồn: SPSS
Ở bảng 3.2 thể hiện kết quả thống kê mô tả từng nội dung của cơ chế QTCT, như
kết quả khảo sát ban đầu để thể hiện, các công ty chưa thật sự quan tâm đến lợi ích
của các bên có liên quan nên số điểm trung bình của GOV-I3 (Các bên có lợi ích liên quan) rất thấp: 11,6 trong khi đó ở phần này có 9 nội dung với số điểm tối đa là
Trang 38viên và đa số các công ty có qui mô hội đồng quản trị là 5 thành viên Tính độc lập của hội đồng quản trị (BIN) có liên quan đến số lượng các giám đốc độc lập trong
hội đồng quản trị Và cơ chế QTCT thực tiễn tốt nhất đã khuyến nghị trong hội đồng quản trị có ít nhất 50% giám đốc độc lập Và độc lập ở đây có nghĩa là không
có mối quan hệ với bất cứ một cổ đông hay giám đốc điều hành nào Có thể nói các doanh nghiệp Việt Nam trong mẫu nghiên cứu đã thực hiện theo khuyến nghị này
với trung bình là 50% giám đốc độc lập trong hội đồng quản trị Tuy nhiên khoảng
biến thiên là cao với 21% Công ty nên thông báo nếu thành viên hội đồng quản trị
là giám đốc điều hành, giám đốc bên ngoài được chỉ định bởi cổ đông hay giám đốc độc lập bên ngoài Việc tách biệt này có ý nghĩa cực kỳ quan trọng bởi vì các nhà đầu tư có thể hiểu được những động lực của quyền sở hữu và kiểm soát trong các công ty mà họ đang quan tâm chỉ bằng cách đọc báo cáo QTCT thường niên do công ty đó phát hành Số lượng cổ phần nắm giữ của các cổ đông kiểm soát trong các công ty trung bình là 52.57%, tuy nhiên khoảng biến thiên của giá trị này là hơi cao với 18.26%
Bảng số 3.4 thể hiện hệ số tương quan của tất cả các biến trong mô hình, giúp cho ta
có thể kiểm tra mối quan hệ tuyến tính giữa các biến
Chất lượng QTCT (chỉ số GOV-I) có mối tương quan thuận với các biến phụ thuộc Tobin’s Q (Q), ROA và ROE như mong đợi Tuy nhiên cơ chế QTCT chỉ có liên hệ thuận chặt chẽ với ROE Mối tương quan được thể hiện ở mức ý nghĩa 5% Ngoài
ra, chất lượng của cơ chế QTCT còn có tương quan chặt chẽ với qui mô doanh nghiệp (LN(SIZE)) Điều này chỉ ra rằng các công ty lớn áp dụng các tiêu chuẩn cao hơn trong hệ thống QTCT
Qui mô của hội đồng quản trị (BSZ) có mối tương quan nghịch với số lượng cổ
phần sở hữu bởi các cổ đông kiểm soát (OWNCON) và tương quan thuận cấu trúc
vốn (LEVER)
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 39Sự độc lập của hội đồng quản trị (BIN) tương quan với việc tách biệt giữa chủ tịch
hội đồng quản trị và giám đốc điều hành (CEO-CHAIR) Điều này có ý nghĩa nhất định vì nếu chủ tịch hội đồng quản trị không là giám đốc điều hành thì có khả năng
có thêm một thành viên độc lập trong hội đồng quản trị và những doanh nghiệp lớn hơn thường có xu hướng có hội đồng quản trị với số lượng thành viên nhiều hơn, hay ít nhất là nhiều hơn 5
Số lượng cổ phần sở hữu bởi các cổ đông kiểm soát (OWNCON) tương quan với
chỉ số Tobin’s Q (Q)
Ngoài việc có tương quan chặt chẽ với chất lượng QTCT và qui mô hội đồng quản
trị (BSZ), qui mô doanh nghiệp (LN(SIZE) còn có quan hệ đáng kể với một số biến khác trong mô hình: ROA và cấu trúc vốn của doanh nghiệp (LEVER)
Các chỉ số về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty đều có tương quan nghịch
với cấu trúc vốn (LEVER) của công ty Trong đó, chỉ số ROA và Tobin’s có tương quan nghịch đáng kể có ý nghĩa thống kê Việc ROA tương quan nghịch đáng kể là
dấu hiệu mong đợi vì nếu với cùng một qui mô doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp nào có tỷ lệ nợ cao hơn thì sẽ có chỉ số ROA thấp hơn do chi phí lãi vay làm giảm
đi phần lợi nhuận ròng
Bảng số 3.4 cũng cho thấy các biến trong mô hình không có tương quan chặt chẽ
lẫn nhau, điều này có thể hạn chế hiện tượng đa cộng tuyến (Multicollinearity) giữa các biến
tot nghiep down load thyj uyi pl aluan van full moi nhat z z vbhtj mk gmail.com Luan van retey thac si cdeg jg hg
Trang 4031
Bảng 3.4: Ma trận hệ số tương quan của các biến trong mô hìn