Giải vở bài tập toán lớp 7 tập 1 là tài liệu được biên soạn một cách chi tiết công phu. Hỗ trợ các em học sinh ôn tập và rèn luyện môn Toán học phổ thông. Đóng gói dưới dạng file PDF.
Trang 1G i v bài p
TOÁN 7
TẬP 1
Trang 2PHẦN ĐẠI SỐ
§§ 1 TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỈ
Để so sánh hai số hữu tỉ ta thực hiện 3 bước:
Bước 1: Biến x và y thành hai phân số có cùng mẫu dương; Bước 2: So sánh hai tử số;
Bước 3: Kết luận
1 3
1 –1 0
Trang 311.27
27
.11
7.311
hay
300213
7575
Trang 4Nếu a, b cùng dấu thì ta có a > 0 Vậy
Z, b z 0) là số dương nếu a, b cùng
dấu, là số âm nếu a, b khác dấu, bằng 0 nếu a = 0
2m
2bm
a (giả thiết) b
ba
(vì m > 0, chia 2 vế 2m)
Vậy z < y (2) Từ (1) và (2) suy ra: x < z < y
Nhận xét: Trên trục số, giữa hai điểm hữu tỉ khác nhau bất kỳ, bao giờ
cũng có ít nhất một điểm hữu tỉ nữa và do đó có vô số điểm hữu tỉ (Điểm hữu tỉ là điểm biểu diễn số hữu tỉ trên trục số)
Trang 5
§§ 2 CỘNG, TRỪ SỐ HỮU TỈ
4.15.12
5
60
)4()5(
77
20
360
1
7
110
7
12
2.17.2
7
21
1423
5.7.570
5.2
70
4270
17570
30
70
18770
42175
70
472
Trang 6
4
30
3.5.330
2.3.230
2.5
1230
30
7330
10.5.2350
10.7.4
100350
350
70)100(
35
31350
14
73
4.14
73
73
2.73
2
8
213
28
7143
3.2124
8
Trang 7x
3
14
x
5
27
5
x
35
4135
39 Vậy x
35
41
c) – x –
3
2= –
76
x7
4 Vậy x
214
d)
3
1x7
4
x3
17
910306
34
6
1931356
196
56
732
33
552
13
32
13
73
53
235
6
2
5313
752
2
12
42
Trang 8§§ 3 NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ
445
441
15(
428
.7
21)
10
9100
904
25
1564
1525
).(
6
116
712
1412
)7).(
1
36
125
5( hoặc
165
4:45
124
5.(
4
)25.(
12)
3(
2
172
Trang 9
382)
8421
21
768
421
37382
)).(
419
=
8
3
2 c)
5
316
1612
3441153312
31611
823
=
1823
323
71823
697
)(
43
15
4:7
43
17
33
47
33
13
= 0
7
4:0
1:9
522
511
522
52:95
=
15
9:9
522
3:9
Trang 10
=
9
159
53
229
2295
=
9
819
59
15669
§ 4 GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ
CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN
Trang 11b) Hai cách đều áp dụng các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính được hợp lý, nhưng cách của bạn Liên có thể tính nhẩm nhanh hơn Do đó nên làm theo cách của bạn Liên
7
363
65
2665
7
384
85
3485
34
Trang 12
Từ kết quả trên, ta thấy các phân số
6327
và
8436
biểu diễn cùng một số hữu tỉ
b) Từ câu a) ta có thể viết được ngay các phân số cùng biểu diễn số hữu tỉ
277
13
43,006
5875,03
Trang 131,72,3
x
4xVậy x = 4 hoặc x = – 0,6
b) Ta có
3
14
3x3
14
3x
14
3x
4
33
1x
33
1x12
5x
Trang 14
Bài 6
(–3,1597) + (–2,39) – 3 1 5 9 7 + 2 3 9 +/– = –5,4497 (–0,793) – (–2,1068) – 7 9 3 – 2 1 0 6 8 +/– = 1,3138 (–0,5).(–3,2)
12
1
4
4 4
12
12
Trang 154.34
3:4
32 2
§§ 6 LŨY THỪA CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ (tiếp theo)
xy
,
3 3
Trang 16c) 33
15
90
2166
5,
2
12
132
35
75
7125
2
12
5
75
6 6 3 2 2 3
5
35
3535
(:)(
5 2
32020
3202
0
32
5
5 5 6
5
,,.),(
.),(),(
).,(
3232
322
32
32
4 6 5 5
6 7 2
3 5
3 2 7
.)
(.).(
)(
d)
13
36
33233
Trang 171012
205).(
)
100
100)(
)( = 1
d)
4 5
5
63
325
2
).(.)
53
3522
)(.)
=
3
52
.)(.)
3
5
2 5 4.)(
=
32560
Bài 4
a)
24
35
44
13
112
1720
15
1612
38
126
43
Trang 183)( n = 27
4n
3)(
3)(
= ( 3) 3 (–3)n – 4 = ( 3) 3 n – 4 = 3 n = 7
c) 8n : 2n = 4 (8 : 2)n = 4 4n = 41
75
316
4 : 10 = 0,4 ; 3,6 : 9 = 0,4 ; 2 : 0,2 = 10
Từ đó, ta có các tỉ số bằng nhau:
24 : 3 và 56 : 7; 4 : 10 và 3,6 : 9 Các tỉ lệ thức lập được là:
7
563
24 và
9
6,3
104
Trang 19,
b) x(– 9,36) = 0,52.16,38
x =
36,9
38,16.52,0
61,1.25,
6
942
63
b)
611
46084
61,1
84,046,0
24,
24,0
46,084,0
61,
24,0
84,046,0
61,1
Bài 5
9,11
1,535
,5
9,11
;
15
1,535
9,11
350 và 14 : 21
32
Suy ra 3,5 : 5,25 = 14 :21
Trang 20Lập được tỉ lệ thức:
21
14255
53,,
b)
524
3935
252
Ta thấy 393 5 z 524 3 nên không lập thành tỉ lệ thức được
c) 6,51 : 15,19
7
3 và 3 : 7
73
Vậy ta có tỉ lệ thức:
7
31915
516,,
d)
2
33
14:73
7
3
89
16x
Vậy
10
315.16
632
8484
263
5163
8451
28
4
632
5
1
,
,,
;,,
,
;,
,,
;,
,,
Bài 4
Chọn câu đúng c)
a
cb
d
Trang 21§§ 8 TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU
Bài 1
Từ tỉ lệ thức
7
y2
x , theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau và điều kiện x + y = 18, ta có:
29
1872
y
x7
x (1) 2(x + y) = 28 xy 14 (2) Từ (1) ta có:
5
y2
yx
Trang 22zyx
Đáp số: Minh có 8 viên bi
Hùng có 16 viên bi
Dũng có 20 viên bi
y
5
40,8
2045
xy5
Vậy lớp 7A trồng được 80 cây
lớp 7B trồng được 100 cây
Đáp số: Lớp 7A trồng 80 cây
Lớp 7B trồng 100 cây
Trang 234 = 16 : 23
d)
14
35
Trang 2414
7
235
1015128
zyx15
z12
y =
724
x = k Suy ra x = 2k; y = 5k
1k1)b(k
1)b(kbbk
bbkba
ba
1k1)d(k
1)d(kddk
ddkd
dcba
ba
Trang 25
Bài 6
Gọi số học sinh bốn khối 6, 7, 8, 9 theo thứ tự là x, y, z, t (x, y, z, t N*)
Theo đề bài ta có:
6
t7
z8
y9
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được:
352
7068
t
y6
t7
z8
8 chỉ có ước nguyên tố là 2
y 5 chỉ có ước nguyên tố là 5
y 20 22 5 chỉ có ước nguyên tố là 2, 5
y 125 53 chỉ có ước nguyên tố là 5
Các phân số đã cho viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
vì mẫu của chúng có ước nguyên tố khác 2 và 5
Trang 26y 11 có 11 là ước nguyên tố khác 2, 5
y 9 = 32 có 3 là ước nguyên tố khác 2, 5
y 18 = 2 32 có 3 là ước nguyên tố khác 2, 5
Các số nguyên tố có một chữ số là: 2, 3, 5, 7, 9
Để A viết dưới dạng số thập phân hữu hạn thì A phải là phân số tối giản và mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5
Trong các số nguyên tố nói trên chỉ có các số: 2, 3, 5 là thỏa mãn điều kiện này
Thật vậy, ta có: A = 0,75
4
32.23
A = 0,5
2
13.23
A = 0,3
10
35.2
5 là phân số tối giản, có mẫu dương; mẫu không có ước nguyên
tố khác 2 và 5 nên viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn
Ta có:
8
5 = 0,625
Trang 272
b)
22
15 là phân số tối giản có mẫu dương, mẫu có ước nguyên tố
khác 2 và 5, đó là 11 (22 = 2 11) nên viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
5833,
32
b) 0,124
250
311000
128
d) 3,12
25
78100
0
99
)(, 00109991
Trang 28§§ 10 LÀM TRÒN SỐ
Bài 1
Theo quy ước làm tròn số, ta có:
5,832 | 5,83; 21,319 |21,32;
24,682375
2454311
.34.24
8.3)9567.(
21068
Trang 29815,0.73,
7
187,3
70995
Trang 30§§ 11 SỐ VÔ TỈ KHÁI NIỆM VỀ CĂN BẬC HAI
3
x 2 4 0,5 0,25 3 (–3)2 100 104
2
349
Trang 31a) Số hữu tỉ và số vô tỉ được gọi chung là số thực
b) a là số thực nhưng a không phải là số hữu tỉ, vậy a là số vô tỉ
43:18.2
7:456
5
.):,(
818
Trang 335513
59
1728
5513
623
14519913
623
132
3910
193
10
:
9
279
65
3
226
1173
317
429
329
7,012
7,0129
329
32
24
11692
116.92
Trang 34c)
2
12
1
1275
2:
1273
113
35
2
514
5
214
5
23
1273
113
:)(
3671,
,.)(
761,
),(.)( c) 2,5.(4).(8,9) >2,5.(4)@.(8,9)
89
98
375
3
17375
Trang 35
22121
33
17
33
17
837503
17
)(
)(.,
y =
33
311
21 y =
8
333
510
y =
5
7:35
Trang 36Bài 4
6
13
135
35
13
131
1
26
13
13605
)
,
(
)(:)
(:),,
(
)(,),,
564
13:7
4:008,125
564
594
1317
229
564
1194
59913
Trang 37OÔN TẬP CHƯƠNG I (tiếp)
Bài 1
Từ tỉ lệ thức
d
cba
a
d
dcb
ad
b
c)
dc
bad
bc
ad
bad
bc
bad
bc
cba
a
f)
bad
bc
cba
Trang 38
5
215000003
2
yx
Vậy số lãi mỗi tổ được chia là 8 600 000 (đồng) và 12 900 000 (đồng)
Đáp số: Tổ 1: 8 600 000 (đồng)
Tổ 2: 12 900 000 (đồng)
Bài 3
Gọi x, y, z (m) là chiều dài của mỗi tấm vải lúc đầu, ta có:
Tổng chiều dài ba tấm vải: x + y + z = 108 (m) (1) Chiều dài mỗi tấm vải sau khi bán là:
y2
x (2)
9
108432
zyx4
z3
y2
Trang 39
TTỰ KIỂM TRA CUỐI CHƯƠNG
Bài 1
Công thức thể hiện quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số là:
Với mọi xQ; m, nN, ta có:
321
734
1634
105
7205
=
105
45 = 73
9.42
14
92
5
=
14
93514
97
=
7
617
131426
1.3
=
9
1
6 = 61
Trang 405.4
Trang 41Chương II
HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ
§§ 1 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
Nhận xét: Nếu các giá trị phải tìm là y còn các giá trị x đã biết thì
ta nên biểu diễn y qua x
Bài 2
Vì y tỉ lệ thuận với x nên ta có thể viết y = kx
Theo cột thứ nhất, ta có: 3,5 k 5 ( )
Suy ra k ( , ) : ( ) 3 5 5 0 7,
Dựa vào công thức này, ta tính được giá trị của y theo x và ngược lại, ta cũng tính được giá trị của x theo y
Ta lần lượt có:
– Giá trị của y trong cột thứ hai: y = 0,7.(– 3) = – 2,1
Trang 42– Giá trị của y trong cột thứ ba: y = 0,7 0 = 0
– Giá trị của x trong cột thứ tư: x = y : k = 0,7 : 0,7 = 1
– Giá trị của y trong cột thứ năm: y = 0,7 2 = 1,4
– Giá trị của x trong cột thứ sáu: x = y : k = 2,1 : 0,7 = 3
– Giá trị của x trong cột thứ bảy: x = y : k = 4,2 : 0,7 = 6
Cuối cùng ta có bảng sau:
Nhận xét: Muốn chứng tỏ z tỉ lệ thuận với x, ta phải đi tìm hệ số
Trang 43§§ 2 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
Bài 1
a) Dựa vào bảng ta có:
45
536
427
318
912
172
6 z nên x và y không tỉ lệ thuận với nhau
Bài 2
a) x và y là hai đại lượng không tỉ lệ thuận với nhau vì:
5
125
54
112
b) x và y là hai đại lượng không tỉ lệ thuận với nhau vì:
23
169
322
144
Bài 3
Chú ý đến cùng đơn vị đo
a) Vì khối lượng của cuộn dây thép (y) tỉ lệ thuận với chiều dài của nó (x) nên bài ra ta có: y = kx (*) Theo điều kiện: Khi x = 1 (m) thì y = 25 (g)
Thay vào (*) ta tính được k: 25 = k.1 k 25
Vậy công thức biểu diễn y theo x là: y = 25x (đơn vị khối lượng là gam, đơn vị chiều dài là mét)
Trang 44
6,13
17
12
156,13
17.12
Như vậy, 12kg dầu hỏa có thể tích là 15l nên hoàn toàn chứa được trong can 16l
Bài 5
Gọi số tiền lãi chia cho mỗi đơn vị theo thứ tự là x, y, z (triệu đồng)
Vì số tiền lãi được chia tỉ lệ với số vốn đóng góp nên theo điều kiện bài ra ta có:
7
z5
450753
zy
x7
z5
Theo điều kiện bài toán, khi y = 3 (kg) thì x = 2 (kg)
Nên ta có: 3 = k.2 suy ra: k 1,5
23
Vậy công thức biểu thị mối liên hệ giữa lượng đường y và lượng dâu
x để làm mứt là: y = 1,5x
Khi x = 2,5 (kg) thì y = 1,5 2,5 = 3,75 (kg)
Vậy lượng đường cần để ngâm 2,5kg dâu là 3,75kg
Do đó bạn Hạnh nói đúng
Trang 45zyx
x và x + y + z = 45
Trang 46Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
4
z3
y
2
x
59
45432
zyx
z1,1
z1,1
tz
Trang 47– Giá trị của y trong cột thứ hai là: 5
– Giá trị của x trong cột thứ tư là: x = 3
Ta có bảng sau:
Từ cột thứ nhất của bảng ta có: a = xy = 4 15 = 60
Như vậy ta có thể tính được giá trị của y theo x và ngược lại, giá trị của x theo y
Giá trị của y trong cột thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm lần lượt là:
5
60x
Trang 4860
x
601
60
x
302
60y
Cách 1: Gọi số công nhân là x và số ngày là y Vì năng suất làm
việc của mỗi người là như nhau, nên số công nhân tỉ lệ nghịch với với số ngày, hay x.y = a
Theo điều kiện, khi x = 35 thì y = 168, nên ta có:
a = 35 168 = 5880
Do đó, khi x = 28 thì y = 210
28
5880x
Vậy 28 công nhân xây ngôi nhà đó hết 210 ngày
Cách 2: Vì năng suất làm việc của mỗi người là như nhau nên số
công nhân và số ngày xây dựng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Gọi số ngày do 28 công nhân xây xong ngôi nhà đó là x, khi đó theo tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có:
Trang 49§§ 4 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Bài 1
Để biết hai đại lượng x, y có tỉ lệ nghịch với nhau hay không ta phải xét xem tích tất cả các giá trị tương ứng của chúng có phải là một số không đổi không? Hay nói cách khác tích các giá trị tương ứng của chúng có luôn bằng nhau không?
a) Nhìn vào bảng giá trị của x và y đã cho, ta thấy:
1 120 = 2 60 = 4 30 = 5 24 = 8 15 = 120
Vậy x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau
b) Nhìn vào bảng giá trị của x và y đã cho, ta thấy:
4 15 = 60 nhưng 5 12,5 = 62, 5
Rõ ràng 60 z62,5, vậy 4 15 z 5 12,5
Vậy x và y là hai đại lượng không tỉ lệ nghịch với nhau
Bài 2
Cách 1: Gọi x là số người làm cỏ một cánh đồng và y là thời gian
(tính bằng giờ) để làm cỏ xong cánh đồng đó
Vì năng suất của mọi người như nhau và diện tích làm cỏ như nhau (cùng một cánh đồng) nên x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch Do đó
x và y được liên hệ với nhau theo công thức x.y = a (a là một số không đổi)
Theo đầu bài khi x = 3 thì y = 6 nên ta có: a = x.y = 3 6 = 18
Công thức biểu thị mối quan hệ giữa x và y là:
Vậy 12 người làm cỏ xong cánh đồng hết 1,5 giờ
Cách 2: Vì năng suất của mọi người là như nhau và diện tích làm
cỏ như nhau nên số người làm cỏ xong cánh đồng và thời gian làm cỏ xong cánh đồng là hai đại lượng tỉ lệ thuận
Gọi x là thời gian (tính bằng giờ) để 12 người làm cỏ xong cánh đồng, theo tính chất của hai đại lượng tỉ nghịch ta có:
Trang 503 6 = x.12 hay x = 1,5
12
6.3
Vậy 12 người làm cỏ xong cánh đồng hết 1,5 giờ
Bài 3
Gọi số máy cày của ba đội lần lượt là x, y, z
Vì diện tích ba cánh đồng và năng suất các máy như nhau nên số máy cày tỉ lệ nghịch với số ngày làm việc Theo tính chất của hai đại lượng
tỉ lệ nghịch ta có:
x.3 = y.5 = z.6 hay
61
z51
y31x
Theo đề bài: yz 1
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
61
z51
y31
301
16
151
zy
LLUYỆN TẬP
Bài 1
Gọi x1, x2 lần lượt là giá tiền 1 mét vải loại I, loại II
Gọi y1, y2 lần lượt là số mét vải loại I, loại II mua được với cùng một số tiền
Trang 51Với cùng một số tiền thì giá tiền của một mét vải và số mét vải mua được là hai đại lượng tỉ lệ nghịch Theo tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có:
x1.y1 = x2.y2 suy ra y2 =
2
1 1x
51.100
Vậy với cùng số tiền mua 51 mét vải loại I, có thể mua được 60 mét vải loại II
v1,5
v1
Trang 524x1 = 6x2 = 8x3 hay
81
x61
x41
x1 2 3
Vì x1 – x2 = 2 (máy) nên theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
81x61x41
12126
14
x
1200 Nên ta có thể biểu diễn y qua x
Trang 53Bài 5
Vì hai bánh xe nối với nhau bởi một dây tời nên trong cùng thời gian quãng đường đi được của hai bánh xe là như nhau Trong cùng một thời gian và cùng một quãng đường thì số vòng quay và bán kính của bánh xe là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Gọi x là số vòng quay của bánh xe nhỏ trong một phút
Theo bài ta có:
5,210
Trang 54y = 5x – 1 – 26 – 21 – 16 – 11 – 1 0
LUYỆN TẬP
Trang 553 x = 0
– Khi x = 4,5 thì y = 2 4 5( , ) y = 3
Trang 56Nhìn vào hình ta thấy tọa độ của
các điểm là:
a) M(–3; 2); N(2; –3); P(0; –2);
Q(–2; 0)
b) Hoành độ của M là tung độ của N,
tung độ của M là hoành độ của N
Tương tự hoành độ của P là tung
độ của Q, tung độ của P là hoành
độ của Q
Hay các cặp điểm M và N, P và Q
có tính chất là: hoành độ của điểm
này bằng tung độ của điểm kia và
ngược lại
Bài 2
Các điểm A; B; C; D; E; F
được biểu diễn trên hệ
trục tọa độ như hình vẽ bên O x
A
4 –2 –1
–4
4
–4 –3
–2 –1
Trang 57Bài 3
Nhìn vào hình ta thấy tọa độ
của các điểm A, B, C, D là:
Bài 1
a) Muốn tìm tung độ bất kỳ của một điểm bất kỳ, từ điểm đó ta vẽ đường vuông góc với trục tung Oy, giao điểm với trục tung chính là tung độ phải tìm
Từ một điểm bất kỳ trên trục hoành vẽ đường vuông góc với trục tung ta thấy đường vuông góc này chính là trục tung nên nó cắt Oy tại O là điểm có tung độ bằng 0
Vậy một điểm bất kỳ trên trục hoành có tung độ bằng 0
b) Muốn tìm hoành độ của một điểm bất kỳ, từ điểm đó ta vẽ đường vuông góc với trục hoành Ox, giao điểm với trục hoành chính là hoành độ phải tìm
Từ một điểm bất kỳ trên trục tung vẽ đường vuông góc với trục hoành thì đường vuông góc đó chính là trục hoành nên nó cắt Ox tại
O là điểm có hoành độ bằng 0
Vậy một điểm bất kỳ trên trục tung có hoành độ bằng 0
2 -2
1
1
2
3 -2
A
-1
Trang 58Bài 2
Từ các đỉnh của hình chữ
nhật ABCD và hình tam
giác PQR ta vẽ các đường
vuông góc xuống các trục
Ox và Oy là hoành độ và
tung độ của điểm đó
y Tọa độ của các đỉnh của
hình chữ nhật ABCD là:
Đánh dấu điểm A(– 4; –1)
Từ điểm – 4 trên Ox vẽ đường vuông góc với Ox
Từ điểm –1 trên Oy vẽ đường vuông góc với Oy
Giao điểm của hai đường vuông góc vừa dựng là điểm A
Tương tự ta đánh dấu được các điểm B, C, D Nhìn hình vẽ ta thấy
ABCD là hình vuông
-2 -3 -4