1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải vở bài tập toán lớp 6 tập 2

116 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải vở bài tập toán lớp 6 tập 2
Trường học Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán
Thể loại Sách giáo khoa, Vở bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 569,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải vở bài tập toán lớp 6 tập 2 là tài liệu được biên soạn một cách chi tiết công phu. Hỗ trợ các em học sinh ôn tập và rèn luyện môn Toán học phổ thông. Đóng gói dưới dạng file PDF.

Trang 1

GL̫i vͧ bàiW̵p

TOÁN 6

TẬP 2

Trang 5

Làm phép chia: 180 : 10 = 18

Vì kết quả là một số âm nên hai thừa số của tích phải có một số âm Vậy ta có kết quả như sau: 18.(– 10) = – 180

Làm phép chia: 1000 : 25 = 40

Vì kết quả là một số âm nên hai thừa số của tích phải có một số âm Vậy (– 25).40 = – 1000

Ta có bảng sau:

Bài 5

a) Khi may theo kiểu mới thì 1 bộ quần áo tăng x (dm)

Vậy số vải để may quần áo tăng: 250.x(dm)

Thay số ta có: 250 3 = 750 (dm)

Vậy số vải để may quần áo tăng 750dm

b) Tương tự thay số ta có: 250.(– 2) = – 500(dm)

Vậy số vải để may quần áo giảm 500dm

§ 11 NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU

Trang 6

9

Bài 2

a) (+ 3).(+ 9) = 27 b) (– 3).7 = – 21 c) 13.(– 5) = – 65 d) (– 150).(– 4) = 600 e) (+ 7).(– 5) = – 35

Bài 3

Vì a là một số nguyên âm nên:

a) Nếu a.b là một số nguyên dương thì a và b là hai số nguyên cùng dấu Do a là một số nguyên âm nên b cũng là một số nguyên âm

b) Nếu a.b là một số nguyên âm thì a và b là hai số nguyên khác dấu Do a là một số nguyên âm nên b phải là một số nguyên dương

Trang 7

Bài 4

Ta có:

x (– 15).6 = – 90

x 13.b = – 39 nên b là nguyên âm và do đó b = – 3

x a.(– 7) = 28 nên a cũng là số nguyên âm và do đó a = – 4

x 9.b = – 36 nên b là số nguyên âm và đo đó b = – 4

x a.(– 8) = 8 nên a là số cũng nguyên âm và do đó a = – 1 Vậy ta có bảng sau:

4 7.(– 11).(– 2) = (4 7).> (  11 ).(  2 ) @ = 28 22 = 616

Trang 8

Theo định nghĩa lũy thừa của một số, ta có:

(– 1)3= (– 1).(– 1).(– 1) Vì một số nguyên âm trong tích là một số lẻ nên tích sẽ mang dấu “ – ”

Vậy (– 1)3 = – (1 1 1) = – 1

Trang 9

Ngoài ra còn hai số nguyên khác mà lập phương của nó cũng bằng chính nó là: 13 = 1 và 03 = 0

Bài 4

a) (13) + 8 (– 13) = (– 7 + 8 ).(–13) =

Từ (– 7 + 8).(– 13) ở vế phải ta suy ra ở vế trái là – 7

Tính (– 7 + 8).(– 13) = (1).(– 13) = – 13 nên ở kết quả là – 13 Vậy 7 (– 13) + 8 = (– 7 + 8 ).(– 13) = 13

b) (– 5).(– 4 – ) = (– 5).(– 4) – (– 5).(– 14) =

Từ (– 5).(– 4) – (– 5).(– 14) ở vế phải suy ra ở vế trái là – 14 Tính (– 5).>  4  (  14 ) @ = (– 5).(– 4) – (– 5).(– 14) = 20 – 70 = – 50 Vậy (– 5).ª    4 14 º

¬ ¼ = (– 5).(– 4) – (– 5).(– 14) = 50

Trang 10

b) Số 0 là bội của mọi số nguyên khác 0

c) Số 0 không phải là ước của bất kì số nguyên nào

d) Các số 1 và –1 là ước của mọi số nguyên

e) Nếu c vừa là ước của a, vừa là ước của b thì c cũng được gọi là ước chung của a và b

g) Nếu hai số a và b chia hết cho c thì tổng và hiệu của chúng

cũng chia hết cho c

Trang 11

Gọi C là tập hợp các ước của 11, ta có:

(– a) đối xứng với a qua 0

(– b) đối xứng với b qua 0

Ta xác định – a và – b trên trục số

b) Theo hình trên:

Điểm a nằm bên trái của điểm 0, nên a là số là số nguyên âm Giá trị tuyệt đối của một số nguyên âm là số nguyên dương của nó

Do vậy, điểm biểu diễn a trùng với điểm biểu diễn – a

Điểm b nằm phải của điểm 0, nên b là số nguyên dương Giá trị tuyệt đối của một số nguyên dương là một số nguyên dương

Do vậy, điểm biểu diễn b trùng với điểm biểu diễn – b

Điểm – a nằm bên trái của điểm 0 nên – a là số nguyên âm Điểm biểu diễn của  a trùng với điểm biểu diễn a

Điểm – b nằm bên phải của điểm 0 nên – b là số nguyên dương Điểm biểu diễn  b trùng với điểm biểu diễn b

Ta xác định được các điểm a , b ,  a ,  b trên trục số c) Theo hình trên thì:

– b

a

a



Trang 12

d) Đúng

Bài 4

a) [– 13 + (– 15)] + (– 8) = – 13 – 15 – 8 = – (13 + 15 + 8) = – 36

4

b) Các số nguyên thỏa mãn –3 d x < 4 gồm có:

–3; –2; –1; 0; 1; 2; 3 Tính tổng, ta có: [3 + (– 3)] + [2 + (– 2)] + [ 1 + (– 1)] = 0

c) Giữa hai số nguyên – 4 và – 3 không có số nguyên nào

Trang 13

ÔN TẬP CHƯƠNG II (Tiết thứ hai)

Bài 1

a) a = 5 suy ra a = 5 hoặc a = – 5

b) a = 0 suy ra a = 0

c) a = – 3 không tìm ra được a vì vế trái a t 0 còn vế phải

a = – 3 Do đó không có số a nào thỏa mãn

d) a =  5 hay a = 5 suy ra a = 5 hoặc a = – 5

e) – 11 a = – 22 có được a = (–22) : (–11) = 2, suy ra ta có:

Trang 14

17

ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG II

Câu 1 (2 điểm)

a) Điền vào chỗ trống:

Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng, rồi đặt dấu “ – ” trước kết quả

Trang 15

CHƯƠNG III: PHÂN SỐ

§ 1 MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ

Với hai số 5 và 7, ta viết được hai phân số sau:

– Phân số thứ nhất là

7

5, tử là 5, mẫu là 7

– Phân số thứ hai là

5

7, tử là 7, mẫu là 5

Với hai số 0 và – 2, chỉ thành lập được một phân số là

Với các số đã cho, ta có thể viết được 6 phân số sau:

– Phân số thứ nhất là

12

7 , tử là 7, mẫu là 12

– Phân số thứ hai là

7

12, tử là 12, mẫu là 7

– Phân số thứ ba là

5

7

 , tử là 7, mẫu là –5

– Phân số thứ tư là

75

 , tử là – 5, mẫu là 7

– Phân số thứ năm là

5

12

 , tử là 12, mẫu là – 5

– Phân số thứ sáu là

125

 , tử là – 5, mẫu là 12

Trang 16

Hình b) bieåu dieãn cho phaân soá

21

Hình c) bieåu dieãn cho phaân soá

21

Trang 17

– Hai phân số

b) Ta có: (– a).b = – a.b = – b a = (– b).a

Vì (– a).(– b) = (– b).a, nên

Trang 18

Vậy từ các số 2; 3; 4; 6 có thể lập được 6 phân số bằng nhau

Bài 5

Điều kiện để 4 số khác 0 có thể lập được các phân số bằng nhau là: Tích của hai số nào đó trong 4 số đã cho bằng tích của hai số còn lại

§ 3 TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

15:

giờ

Trang 19

15

5 =

5:15

5:

31

b)

45

30=

5:45

5:

9

6 =

3 : 9

3 :

6 =

32

c)

100

75 =

5:100

5:

50

15 =

5:50

5:

103

d)

150

120 =

5:150

5:

30

24 =

2:30

2:

1512

e)

200

125 =

5:100

5:

20

25 =

5:20

5:

45

45

)1.(

250

)1.(



Trang 20

25

15 =

5:25

5:

53

20

5:20

5:20

10 4

 =

2:10

2:4

5 2

5:105

3:21

1 7

e)

1680

210 =

10:1680

10:

168

21 =

7:168

7:

24

3 =

3:24

3:

81

§ 4 RÚT GỌN PHÂN SỐ

11:

52

9:63

9 7

1

 = 7 ( 1 )

) 1 (



Trang 21

) 1 (

25 :

3 1

5

3:3.8.8

3:5

8.8

5 =

645

Khi tử và mẫu được viết thành tích các thừa số, trong đó có thừa số chung thì ta có thể làm (tắt các bước) như sau:

5 =

645

7 =

67

)25.(

8 2 =

23

12

7

5 =

12 35

5 11 2

11  = 11(2 5)

7.5.11

 =

5 7

7 =

5 1

Trang 22

e)

) 3

17

(

6

) 2

9

7 = 7 3 3

3.2 3.5 =

107

3:9

 =

113

3:

15 =

35

Trang 23

Mỗi phân số trong các phân số còn lại này đều là phân số phải tìm (vì nếu chúng bằng nhau thì đã cùng bị loại bỏ rồi)

Để loại ra các phân số bằng nhau, trước hết ta rút gọn tối giản các phân số (để dễ dàng so sánh)

61

Đến đây, ta thấy các phân số sau đây bằng nhau cùng bị loại: 1)

Vậy còn lại phân số

20

14 là phân số phải tìm

Bài 3

Cách tìm số thích hợp để điền vào ô trống:

Cách 1: Nhân chéo tử và mẫu đã biết rồi chia cho tử hoặc mẫu

đã biết, được số phải tìm, rồi điền vào ô vuông

Cách 2: So sánh hai mẫu (hoặc hai tử ), xem xét mẫu này gấp

bao nhiêu lần mẫu kia (hoặc tử này gấp bao nhiêu lần tử kia) rồi suy ra số phải tìm

Cách 3: Gọi số phải tìm trong mỗi ô là x, rồi đưa về dạng:

b

a =

cx

œa.c = b.xŸ x =

ba.c

Chú ý : Cách 1 và cách 3 thực chất chỉ là một cách làm

Trang 24

3

33663

24

5 =

14.24

14

6.21

336126



b) Trong các phân số đã cho, phân số

5621

 chưa tối giản

Trước hết, rút gọn phân số này về dạng phân số tối giản:

56

21

7 : 56

7 : 21

8 3

Trang 25

Nhân tử và mẫu với từng thừa số phụ tương ứng, ta được:

16

3

3.16

3)

2.5

6)

8

216 40

25.2

22550

25

4 =

9.25

9

225 36

15)

6

1590

15:

8:

72

– Quy đồng mẫu các phân số mới vừa tối giản:

7

6

2 =

4212

b) Rút gọn các phân số về dạng tối giản:

90

75 =

15 : 90

15 :

11 :

8 7

– Quy đồng mẫu các phân số mới vừa tối giản:

Trang 26

4

3

2421

c) Rút gọn các phân số về dạng tối giản:

5555

505 =

505:5555

505:

11:

7

3 – Quy đồng mẫu các phân số mới vừa tối giản:

11

 ;

70 13

75

) 1 (

15:

13:26

3 2



=

5.3

5.2



=

15 10



Trang 27

Quy đồng mẫu các phân số mới:

3 3

2 11

4 7

=

60 28

b) Đổi thành các phân số có mẫu dương:

Rút gọn các phân số về dạng tối giản

203

28

3 =

283

Quy đồng mẫu các phân số mới:

4

140

24 ;

203

7.20

7.3

14021

 ;

28

3 =

5.28

5

14015

Chú ý

1) Khi quy đồng mẫu các phân số, ta thường làm theo các bước sau: a) Đổi về phân số có mẫu dương;

b) Rút gọn về phân số tối giản (nếu có thể);

c) Quy đồng mẫu các phân số tối giản, gồm các bước:

+ Tìm BCNN của các mẫu số (mới)

Trang 28

31

+ Tìm thừa số phụ tương ứng

+ Nhân tử và mẫu của phân số mới với thừa số phụ tương ứng 2) Tuy nhiên, khi đã nắm được các bước trên đây, việc quy đồng mẫu các phân số có thể không cần nhắc lại cách làm từng bước mà chỉ cần tiến hành làm tuần tự theo các bước đó

Trong trường hợp nào đó, có thể làm tắt việc đổi vế phân số có mẫu dương và rút gọn phân số thành một bước

53

85

9 4

5

9.8

3

360216

8

9.5

5

360225

9

8.5.4

360160

360225

85

9.8.3

360216



Dùng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5,

9 để rút gọn dần các phân số về tối giản

Ở bước này có thể dùng máy tính để thực hiện nhân các thừa số với nhau

Trang 29

180

85

9.5.8

9.5.5

360225

8.5.4

360160

35.2

10570

21

10584

15.6

10590

115

143.3

1001429

91.5

1001455

77 7

=

1001539

Trang 30

129

b) Quy đồng mẫu hai phân số

2

5

3 =

2015

c) Quy đồng mẫu hai phân số

8

5

4

9 =

4036

3 (đã giải ra ở Bài 1);

b) Quy đồng mẫu hai phân số:

4

3 =

5

4

5

4

4 =

20 16

c) Quy đồng mẫu hai phân số:

5

4

=

6

5

6

5 5

=

30 25

Trang 31

d) Quy đồng mẫu hai phân số:

6

5

=

7

6

7

6 6

Từ các kết quả trên và dựa vào tính chất bắc cầu của thứ tự, ta có:

Cách 1: Quy đồng mẫu các phân số rồi so sánh với tử số

Cách 2: So sánh hai phân số đã cho cùng với 1 hoặc với 0, sau đó

suy ra điều kết luận (dựa vào tính chất bắc cầu của thứ tự)

Cách 3: Có thể so sánh hai phân số đã cho với một phân số

trung gian nào đó mà có thể áp dụng được tính chất bắc cầu để suy ra điều kết luận

Đặc biệt, với hai phân số dương có tử và mẫu đều dương ta có thể áp dụng tính chất sau:

Trang 32

65

8888

7777 =

1111:8888

1111:

87

b) Quy đồng mẫu:

2002

2001 =

2003.2002

2003

2003

2002 =

2002.2003

2002.2002

Dùng máy tính để tính, ta có:



=

4 3

4 1

+

3 4

3 1



=

12

) 3 (

4  

=

12 1

3 2

5 3

5 3

5 ).

2

3 5

3 ).

3

15

) 9 ( ) 10

15 19

7 4

7 ).

3

4 7

4 ).

5

28

) 20 ( ) 21

28 41

2 ).

1 ( +

Trang 33

 =

5.6

6

30 19

 =

30

)19(

25 

x =

30

6

Sau khi so sánh các phân số cùng mẫu Suy ra:



d27

xd 27 13

4 (2) Sau khi so sánh các phân số cùng mẫu, suy ra:

–2 d x d 2, x  Z (3)

Từ bất đẳng thức (3), suy ra x có thể lấy các giá trị sau:

x = – 2; – 1; 0; 1; 2

Trang 34

 =

3.2

)10(

8 (2) Sau khi so sánh các phân số cùng mẫu, suy ra:

 + 4

4 5

4

3 20

3 16

6 10

6 22

=

60

132)48(

111 4

+

.111 5

.111 2

+

.111 5

.111 3

5

)3(2

53

Trang 35

.101 7

.101

.101 7

.101

.101 7

.101 4

 =

74

.111

.101 4

4

2 +

3 4

3

3 =

12 17

.101 9

.101

.111 3

.111

.101 3

.101 2

 =

9

2).3 ( 3 1

95

.101

.101 4

4

1 +

3 4

3

 =

6 2

6

1 +

4 3

4

2 +

3 4

3 3

12

) 9 ( 8

6    =

12 5

35 2

+

3 35

3 8

.15

.21 5

.21

.35 3

10571

Vậy không có số x nào thỏa đề bài

Trang 36

221

24

8 =

21 7

 + 3

 =

6

) 4 (

3   =

6 1

3629

Đáp số: Sau 3 giờ, Hùng đi được

Trang 37

Chú ý: Có thể làm tắt như sau:

43

1 2

1 16 1

= 9 +

144

12 8

9   = 9

144 29

21

3.62117

= 44 +

21

39 = 44

713

Trang 38

83

 +

102

7  = 7

Thay kết quả vào bất đẳng thức a), ta có: 1 d x d 7

Vì x  Z nên chỉ có thể lấy các giá trị: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7

b) Tính tổng đầu tiên, ta được:

6 7

3 30

3

4 +

2 45

2 12

=

90

24 12

 =

3 5

3

3 +

15

4 +

3 5

3 2

15

) 6 ( 4

x d 15 7

So sánh phân số cùng mẫu, suy ra: 1 d x d 7

B = 75

C = 0

D = 0

A = 0

Trang 39

Vì x  Z nên chỉ có thể lấy các giá trị: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7

575

14483

§ 9 PHÉP TRỪ PHÂN SỐ

 ;

– Số đối của

4 3

 là số –

4 3

4

3;

(Chú ý: Ghi kết quả là phân số có mẫu dương)

– Số đối của

75

 là

75

Trang 40

– Số đối của –15 là 15

– Số đối của 0 là 0

4 1

3

3  =

272

6

3 +

5 6 5).5

30

)25(

.15 16 1).15

=

240

)15()16

240 31

2

11 +

3.24

3)

7

72

)21(

4)

5

3.12

3)

36 2

 =

181

 =

11

)4(

115

Trang 41

Vì vế phải bằng vế trái, nên dấu thích hợp trong ô trống là “ = ” b) Tính vế trái của ô trống:

16

)9(

15  =

16

6 =

83

Vì vế trái lớn hơn vế phải nên dấu thích hợp trong ô trống là: “ > ” c) Tính vế phải của ô trống:

 =

34

) 1 (

23   =

34

22 =

17 11

Vì vế trái lớn hơn vế phải nên dấu thích hợp trong ô trống là: “ > ” d) Tính vế phải của ô trống:

Vì vế phải lớn hơn vế trái nên dấu thích hợp trong ô trống là “ < ” e) Tính vế phải của ô trống:

 +

73

7

)3()2

75

Vì vế phải bằng vế trái nên dấu thích hợp trong ô trống là “ = ”

 +

121

 = 128

121

 = 129

43



Vậy phân số thích hợp trong ô vuông là:

43



Trang 42

1511

Vậy phân số thích hợp trong ô vuông là:

1511

c) Tính giá trị của phân số trong ô vuông:

Vậy phân số thích hợp trong ô vuông là:

51

d) Tính giá trị của phân số trong ô vuông:

Vì hiệu bằng 0, nên

138

138

138

20

39 = 1

2019

4

3 +

31

 + 18

5 =

36

2.512)

1(9

3625

3 +

8

5 +

21

 =

56

28)

1(7.54

56 19

2

1 +

31

 + 4

1(6

127

20

=

100

59

(tổng số thợ)

Số thợ khá bằng:

100

41 (tổng số thợ)

Trang 43

§ 10 PHEÙP NHAÂN PHAÂN SOÁ

2 ˜ =

7

25

3 ˜35

1 ˜ =

7

1 5

2

4 5

 (hai phaân soá cuøng maãu) neân x = – 40

3 –

3 2

4 –

3 4

5 –

4 5

6 –

5 6

1).1 (n



1) n(n

1.n

1.n) ( 1 1.n

1



=

1n

1n

1



˜

Trang 44

b) Ta có:

20

1 =

5 4

1 =

4

1 –

51

30

1 =

6.5

1 =

5

1 –

61

42

1 =

7 6

1 =

6

1 –

71

56

1 =

8.7

1 =

7

1 –

81

72

1 =

9.8

1 =

8

1 –

91

36 5

Trang 45

§ 11 TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÉP NHÂN PHÂN SỐ

1912

5 ˜ +

13

9 9

5 ˜ –

13

3 9

913

79

=

13

13 9

2111

13

2111

2111

1 ˜ +

7

5 7

57

27

5 ˜ +

11

2 7

5 ˜ –

11

14 7

211

57

11

)7(7

115

1

 = n(n 2)

n 2) (n





2) n(n

2

 , ta có: 5

97

1 –

99 1

Ta có:

Trang 46

17

19

Sau khi ước lược các cặp phân số đối nhau có tổng bằng 0, ta được:

99 32

LUYỆN TẬP VỀ TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÉP TÍNH PHÂN SỐ

Bài 1

Chỉ cần tính các ô trên đường chéo và các ô một phía của đường chéo (10 phép tính) Áp dụng tính chất giao hoán, điền kết quả vào các ô đối xứng còn lại

x

2

1

3 2



8

3

5 2



9

4

21



158



16

9

5 3

Trang 47

Vậy chu vi khu đất = ¸

14

BC = 12

3

1= 4 (km) Vậy quãng đường AB dài là:

1 ˜ +

7

57

57

27

4 ˜ =

9

133

4 ˜ –

9

40 3

133

9

273

Trang 48

51

C =

43

192

35

73

25

77

543

43 19

13 ˜ –

13

107

213

57

13

37

Trang 49

3 ˜ =

4

24 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ

11 ˜

x =

3

73

2 ˜ x =

38

x =

914

c)

5

2 : x =

4 1

x =

1

4 5

x =

5 8

x =

60 91

Trang 50

x =

91

 : 8

7 x =

7

5:

30 19



x =

638

 x =

19

307

4

1 (bể) Thời gian để vòi nước chảy vào bể là :

1 3

1 4

9

1 5

1 3

1 2

=

4

2 =

21

Bằng cách tương tự, ta có:

B =

4

7 3

1 2

1 7

4

1 3

1 2

1 5

=

75

C =

9

7 5

4 7

2 7

7 7

5 5 4

9

7 7

5 3

2 ˜ =

65

Trang 51

7

2 =

5

73

2 ˜ =

3

2:

75

Cách 2:

15

14 =

3 5

2

7 =

3

25

7 ˜ =

5

7:

23

7 ˜ =

3

7:

25

1 1

Dư Thương

Cách 2: Tính nhẩm phép chia tử cho mẫu để tìm thương và số

dư sau đó viết luôn kết quả:

Trang 52

13 25

Cách 2: Đổi các phân số về dạng hỗn số rồi so sánh phần

nguyên với phần nguyên, phần phân số với phân số:

Hai phân số này có phần nguyên bằng nhau và phần phân số khác nhau Muốn so sánh hai phân số đã cho ban đầu, ta chỉ cần

so sánh hai phần phân số của hỗn số với nhau

Cách 2: (Đổi về dạng hỗn số rồi so sánh)

Trang 53

Hai phân số cho trước có phần nguyên khác nhau Phân số nào có phần nguyên lớn hơn thì phân số đó lớn hơn

Vậy

4

21>

314

b) Cách 1: (Áp dụng quy tắc):

Cách 2: (Đổi ra hỗn số rồi so sánh):

c) Cách 1: (Áp dụng quy tắc):

Cách 2: (Đổi ra hỗn số rồi so sánh):

= 1,5%

Ngày đăng: 14/08/2023, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm