Giải vở bài tập toán lớp 6 tập 1 là tài liệu được biên soạn một cách chi tiết và công phu. Hỗ trợ các em học sinh ôn tập và rèn luyện môn Toán học phổ thông. Đóng gói dưới dạng file PDF.
Trang 1GL̫i vͧ bàiW̵p
TOÁN 6
tập 1
Trang 2PHẦN SỐ HỌC
CHƯƠNG I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
§1 TẬP HỢP - PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
Bài 1
xx Viết tập hợp A bằng hai cách:
Cách 1 Liệt kê các phần tử của tập hợp A
A = {9; 10; 11; 12; 13 } Cách 2 Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp
A = {tháng mười, tháng mười một, tháng mười hai}
B = {tháng tư, tháng sáu, tháng chín, tháng mười một}
Bài 5
D = {Việt Nam, Lào, Campuchia}
Trang 3§2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Bài 1
a) Số tự nhiên liền sau của 17 là 18;
Số tự nhiên liền sau của 99 là 100;
Số tự nhiên liền sau của 0 là 1
b) Số tự nhiên liền trước của 35 là 34;
Số tự nhiên liền trước của 1000 là 999;
Không có số tự nhiên nào là số tự nhiên liền trước của 0
Trang 4Bài 6
a) Không có số tự nhiên lớn nhất Đ b) Không có số tự nhiên nhỏ nhất S c) Với mỗi số tự nhiên, chỉ có một số tự nhiên liền sau nó Đ d) Với mỗi số tự nhiên, chỉ có một số tự nhiên liền trước nó Đ e) Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số Đ g) Mỗi điểm trên tia số thì biểu diễn một số tự nhiên S
§3 GHI SỐ TỰ NHIÊN
a) Gọi số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số là abcd, ta phải có a
z 0 nên a = 1 Còn b, c, d phải nhỏ nhất nên:
x Chọn b = 0
x Chọn c = 0
x Chọn d = 0
Vậy số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số cần tìm là 1000
b) Theo câu a) số tự nhiên nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau phải có dạng 10ab, trong đó a, b là chữ số nhỏ nhất và khác 1 và khác 0 cho nên ta:
x Chọn a = 2 (là số có một chữ số nhỏ nhất khác 0 và 1)
Trang 5x Chọn b = 3 (là số có một chữ số nhỏ nhất khác 0 , 1 và khác số a (đã chọn a = 2)
Vậy số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau cần tìm là 1023
x Chọn 1 là chữ số đứng đầu, ta được các số: 102, 120
x Chọn 2 là chữ số đứng đầu, ta được các số: 201, 210
Như vậy, dùng ba chữ số 0, 1, 2 ta tìm được các số tự nhiên mà có ba chữ số khác nhau là: 102, 120, 201, 210
Bài 5
a) x XIV đọc là mười bốn
x XXVI đọc là hai mươi sáu
b) x Số 17 viết bằng chữ số La Mã là XVII
x Số 25 viết bằng chữ số La Mã là XXV
c) Chuyển một que diêm ở hình trên để được kết quả đúng Có
ba cách giải được chỉ ra như sau:
Cách 1:
Cách 2:
Cách 3:
Trang 6
§4 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP TẬP HỢP CON
x là một số tự nhiên bất kỳ
Vậy tập hợp C = N (có vô số phần tử)
d) x 0 = 3
Không có số tự nhiên x nào thỏa điều kiện
Vậy tập hợp D = Ø (không có phần tử nào)
Bài 2
a) Tập hợp A gồm các số tự nhiên không vượt quá 10 được viết dưới dạng liệt kê là:
A = { 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}
Số phần tử của tập hợp A là 10 phần tử
b) Tập hợp B gồm các số tự nhiên lớn hơn 7 và không lớn hơn 9 được viết dưới dạng liệt kê là:
B = {8; 9}
Số phần tử của tập hợp B là 2 phần tử
c) Hai số tự nhiên 13 và 14 là hai số tự nhiên liên tiếp nên giữa
chúng không có thêm số tự nhiên nào Vậy C là tập hợp rỗng
Tập hợp C không có phần tử nào
Trang 8Gọi A là tập hợp bốn nước có diện tích lớn nhất, ta có:
A = {In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Thái Lan, Việt Nam}
Gọi B là tập hợp ba nước có diện tích nhỏ nhất, ta có:
B = {Xin-ga-po, Bru-nây, Cam-pu-chia}
§5 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN
Bài 1
a) Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi b) Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không đổi c) Muốn cộng một tổng hai số với một số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và thứ ba
d) Muốn nhân một tích hai số với một số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba
e) Muốn nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả lại
g) Nếu một thừa số của tích bằng 0 thì giá trị của tích bằng 0
Trang 942 1500 = 63000 (đồng) Số tiền phải trả cho tổng số vở loại 3 là:
38 1200 = 45600 (đồng) Tổng số tiền phải trả cho cả ba loại vở là:
70000 + 63000 + 45600 = 178600 (đồng)
Ta điền vào bảng thanh toán ở trên
Số TT Loại hàng Số lượng (quyển) Giá đơn vị (đồng) Tổng số tiền (đồng)
Trang 10= 250 + 25 = 275
Bài 2
a) 996 + 45 = 996 + (41 + 4) = (996 + 4) + 41 = 1000 + 41 = 1041 b) 37 + 198 = 198 + (35 + 2) = (198 + 2) + 35 = 200 + 35 = 235
Bài 3
Vì mỗi số trong dãy số 1, 1, 2, 3, 5, 8, kể từ số thứ ba bằng tổng của hai số liền trước nên ta có:
Số thứ bảy là: 5 + 8 = 13
Số thứ tám là: 8 + 13 = 21
Số thứ chín là: 13 + 21 = 34
Số thứ mười là: 21 + 34 = 55
Trang 11Dãy số trên có thể viết như sau: 1, 1, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55
Bài 4
Các số tự nhiên có 3 chữ số là: 100, 101, 102, , 998, 999 Tập hợp các số tự nhiên bắt đầu từ số 100 đến số có ba chữ số gồm có số phần tử là:
Trang 12Trả lời: Bình Ngô đại cáo ra đời vào năm 1428
§6 PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA Bài 1
a) Điều kiện để thực hiện được phép trừ là số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ
b) Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b khác 0 nếu có số tự nhiên q sao cho a = b q
c) Số chia trong phép chia phải khác 0
d) Trong phép chia có dư:
Số bị chia = Số chia u Thương + Số dư
a = b.q + r (0 < r < b) Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia
e) Trong phép chia hết, số dư luôn bằng 0
Bài 2
Bạn Xuân tăng lên:
33 – 30 = 3 (kg) Bạn Lan tăng lên:
34 – 29 = 5 (kg) Bạn Thu tăng lên:
32 – 28 = 4 (kg) Bạn Cúc giảm xuống:
39 – 37 = 2 (kg)
Trang 13Bài 3
1kg = 1000g
Khi cân thăng bằng, theo hình trên ta có:
Đĩa cân bên phải có khối lượng:
1000 + 500 = 1500 (g) Khi cân thăng bằng, hai đĩa cân ở bên phải và bên trái có khối lượng bằng nhau, ta được:
Khối lượng quả bí + 100 = 1500 (g)
Khối lượng quả bí = 1500 – 100 = 1400 (g)
Vậy khối lượng quả bí khi cân bằng là 1400g
Trang 14x Trong một phép chia, số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia Do đó:
x Trong phép chia cho 3, số dư có thể bằng 0, bằng 1, hoặc bằng 2
x Trong phép chia cho 4, số dư có thể bằng 0, bằng 1, bằng 2,
hoặc bằng 3
x Trong phép chia cho 5, số dư có thể bằng 0, bằng 1, bằng 2,
bằng 3, hoặc bằng 4
Trang 15xx Số tự nhiên lớn nhất gồm 3 chữ số 6, 3, 0 (mỗi chữ số viết
một lần) là số: 630
x Số tự nhiên nhỏ nhất gồm 3 chữ số 6, 3, 0 (mỗi chữ viết một
lần) là số: 306
x Hiệu của chúng là:
21000 =1500 14 Vậy số vở loại II bạn Tâm mua được nhiều nhất là 14 quyển
Trang 16Đáp số: 7 ôtô
§7 LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ
Bài 1
a) Lời giải đúng
b) Lời giải sai Sửa lại: 32 23 = 9 8
c) Lời giải sai Sửa lại: a4 a0 = a4 + 0 = a4
d) Lời giải sai Sửa lại: a5 a3 = a5 + 3 = a8
e) Lời giải sai Sửa lại: 35 3 = 35 + 1 = 36
Trang 17c) 42 16 ; 43 42 4 16.4 64
2564.644.4
44 3
d) 52 25 ; 53 52 5 25.5 125
6255.1255.5
54 3
e) 62 36 ; 63 62 6 36.6 216
12966
.2166.6
Trang 18000 = 1012
Bài 3
a) 23 22 = 2 2 2 2 2 = 25
b) 23 22 = 2 2 2 2 2 = 25
c) 54 5 = 5 5 5 5 5 = 55
Ta điền dấu “¯” vào ô thích hợp ở bảng trên là”
b) 23 22 = 25 ¯
Trang 19a) Lời giải đúng
b) Lời giải sai Sửa lại: a5 : a3 = a5 – 3 = a2
c) Lời giải đúng
d) Lời giải sai Sửa lại: 24 :24 = 24 4 20 1
Trang 201 1
0
00
Bài 5
a) 1 3 23 = 1 + 8 = 9 = 32 là số chính phương
b) 13 23 33 = 1 + 8 + 27 = 36 = 62 là số chính phương c) 13 23 33 43 = 1 + 8 + 27 + 64 = 100 = 102là số chính phương
§9 THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
Trang 22LUYỆN TẬP 1 Bài 1
Bạn Lan làm sai và phải sửa lại như sau:
Trang 23b) Lần lượt thực hiện các phép tính trong dấu ngoặc tròn ( ), đến
ngoặc vuông [ ], rồi đến ngoặc nhọn, ta có:
Trang 24ĐỀ KIỂM TRA
Trang 25§10 TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG
Trang 263 100 = 6 50 #8 nhưng 34 8 nên tổng (3 100 + 34) 8
Ta điền dấu “¯” thích hợp vào bảng trên
a) 134 4 + 16 chia hết cho 4 ¯
LUYỆN TẬP
Bài 1
a) Ta nhận thấy tổng A gồm các số 12, 14, 16 đều là những số chia hết cho 2, để tổng A chia hết cho 2 thì x phải chia hết cho 2 nên x phải là số chẵn
b) Các số có trong tổng A đều chia hết cho 2, để tổng A không chia hết cho 2 thì x phải là số không chia hết cho 2 nên x phải là số lẻ
a) Nếu mỗi số hạng của tổng chia hết cho 6 thì tổng
b) Nếu mỗi số hạng của tổng không chia hết cho 6 thì
c) Nếu tổng của hai số chia hết cho 5 và một trong hai
số đó chia hết cho 5 thì số còn lại chia hết cho 5 ¯
d) Nếu hiệu của hai số chia hết cho 7 và một trong
hai số đó chia hết cho 7 thì số còn lại chia hết cho 7 ¯
Trang 27x 116 # 2 và 120 # 2 nên tổng đã cho chia hết cho 2
x 116 5 và 120 # 5 nên tổng đã cho không chia hết cho 5 b) Hiệu 125 – 70 có:
x 125 # 5 và 70 # 5 nên hiệu đã cho chia hết cho 5
x 125 2 và 70 # 2 nên hiệu đã cho không chia hết cho 2 c) Tổng 1 2 3 4 5 + 12 có:
Trang 28x 1 2 3 4 5 # 5 nhưng 12 5 nên tổng đã cho không chia hết cho 5
x 1 2 3 4 5 # 2 và 12 # 2 nên tổng đã cho chia hết cho 2 d) Hiệu 1 2 3 4 5 – 25 có:
x 1 2 3 4 5 # 2 nhưng 25 2 nên hiệu đã cho không chia hết cho 2
x 1 2 3 4 5 # 5 và 25 # 5 nên hiệu đã cho chia hết cho 5
Áp dụng dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 ta có:
a) Để số 54 * chia hết cho 2 thì * phải là một trong các chữ số sau: 0, 2, 4, 6, 8
b) Để số 54 * chia hết cho 5 thì * phải là 0 hoặc 5
c) Để số 54 * chia hết cho cả 2 và 5 thì * phải là 0
LUYỆN TẬP
Bài 1
Áp dụng dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 ta có:
a) Vì số * 85 tận cùng là 5 nên * 85 không chia hết cho 2 Vậy không tìm được chữ số nào để khi điền vào dấu * thì * 85 chia hết cho 2
Trang 29b) Vì số * 85 tận cùng là 5 nên có thể điền vào dấu * các chữ số
0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 để * 85 chia hết cho 5
Bài 2
Từ ba chữ số 2, 0, 5 có thể ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau là: 205; 250; 502; 520
Trong đó:
a) Các số chia hết cho 2 là: 250; 520; 502
b) Các số chia hết cho 5 là: 205; 250; 520
Bài 3
a) Số có chữ số tận cùng bằng 4 thì chia hết cho 2 ¯
b) Số chia hết cho 2 thì có chữ số tận cùng bằng 4 ¯ c) Số chia hết cho 2 và chia hết cho 5 thì có chữ số
d) Số chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng bằng 5 ¯
Bài 4
Số cần tìm có dạng aa (a N và a = 1, 2, , 9)
Số đó chia hết cho 2 nên có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 (1) Số đó chia cho 5 thì dư 3 nên có chữ số tận cùng là 3 hoặc 8 (2) Kết hợp (1) và (2) ta được số cần tìm phải có chữ số tận cùng là
8 Vậy số cần tìm là 88
Trang 30§12 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9
Bài 1
xx Vì các số có tổng các các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết
chia hết cho 3 nên các số chia hết cho 3 là: 12, 36, 378, 96417
x Vì các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
nên các số chia hết cho 9 là: 36, 378, 96417
x 1251 # 3 và 5316 # 3 nên tổng đã cho chia hết cho 3
x 1251 # 9 nhưng 5316 9 nên tổng đã cho không chia hết cho 9 b) Hiệu 5436 – 1324 có:
x 5436 # 3 nhưng 1324 3 nên hiệu đã cho không chia hết cho 3
x 5436 # 9 nhưng 1324 9 nên hiệu đã cho không chia hết cho 9 c) Tổng 1 2 3 4 5 6 + 27 có:
x 1 2 3 4 5 6 # 3 và 27 # 3 nên tổng đã cho chia hết cho 3
x 1 2 3 4 5 6 # 9 và 27 # 9 nên tổng đã cho chia hết cho 9
Bài 4
a) 5 * 8 chia hết cho 3 khi tổng các chữ số của nó chia hết cho 3, nghĩa là: (5 + * + 8) # 3 hay (13 + *) # 3
Vì 0 d * d 9 nên * có thể là: 2, 5, 8 hay * {2; 5; 8}
Ta được các số sau: 528, 558, 588
b) 6 * 3 chia hết cho 9 khi tổng các chữ số của nó chia hết cho 9, nghĩa là: (6 + * + 3) # 3 hay (9 + *) # 3
Vì 0 d * d 9 nên * có thể là: 0, 3, 6, 9 hay * {0; 3; 6; 9}
Trang 31c) x 43 * chia hết cho 3 khi tổng các chữ số của nó chia hết cho
3, nghĩa là: (4 + 3 + *) # 3 hay (7 + *) # 3
Vì 0 d * d 9 nên * có thể là: 2, 5, 8 hay * {2; 5; 8}
Ta được các số sau: 432, 435, 438
Trong ba số vừa tìm được chỉ có số 435 chia hết cho 5 nên số cần tìm là 435
d) x * 81 * chia hết cho 2 khi có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 Mặt khác * 81 * chia hết cho 5 khi có chữ số tận cùng là 0, 5 Vậy để * 81 * chia hết cho cả 2 và 5 thì phải có chữ số tận cùng là 0 + Ta xét số * 810: Muốn * 810 chia hết cho cả 3 và 9 thì phải có tổng các chữ số chia hết cho 3 và 9, nghĩa là:
Từ ba chữ số 4, 5, 3 ta lập được các số sau: 453; 435; 543; 534; 345; 354
LUYỆN TẬP
Bài 1 Viết số tự nhiên nhỏ nhất có năm chữ số sao cho số đó:
a) Chia hết cho 3
b) Chia hết cho 9
Hướng dẫn
Số tự nhiên nhỏ nhất có năm chữ số là 10 000
Tổng các chữ số của nó bằng: 1 + 0 + 0 + 0 + 0 = 1
a) Áp dụng dấu hiệu chia hết cho 3, ta được số tự nhiên nhỏ nhất có năm chữ số chia hết cho 3 là 10002
b) Áp dụng dấu hiệu chia hết cho 9, ta được số tự nhiên nhỏ nhất có năm chữ số chia hết cho 9 là 10008
Trang 32Bài 2
a) Một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3 ¯
b) Một số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 9 ¯ c) Một số chia hết cho 15 thì số đó chia hết cho 3 ¯
d) Một số chia hết cho 45 thì số đó chia hết cho 9 ¯
Bài 3
Ta tìm tổng các chữ số của các số 1546; 1527; 2468; 1011
Vì 1 + 5 + 4 + 6 = 16, số 16 chia cho 9 dư 7, chia 3 dư 1 nên
1546 chia cho 9 dư 7, chia 3 dư 1
Tương tự, ta có: số 1527 chia cho 9 dư 6, chia 3 dư 0
Số 2468 chia cho 9 dư 2, chia 3 cũng dư 2
Số 1011 = 1
0sốchữ11
0
00 có tổng các chữ số là 1 nên chia cho 9 và
chia cho 3 đều dư 1
Trang 33§13 ƯỚC VÀ BỘI
a) Các số chia hết cho 4 trong các số đã cho là 8, 20
b) Gọi A là tập hợp các bội của 4 nhỏ hơn 30, ta có:
A = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28}
c) Dạng tổng quát các số là bội của 4 là: 4 k với k N Bài 3
Số 1 là ước của mọi số tự nhiên ¯
Số 0 là bội của mọi số tự nhiên khác 0 ¯
Trang 34c) Ư(20) = {1; 2; 4; 5; 10; 20} Vì x > 8 nên các số tự nhiên x cần tìm là 10; 20
6 và 12 nhóm là thực hiện được
§14 SỐ NGUYÊN TỐ - HỢP SỐ - BẢNG SỐ NGUYÊN TỐ
Bài 1
a) Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó
b) Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước
c) Số 0 và số 1 không phải là số nguyên tố và cũng không phải là hợp số
d) Số nguyên tố nhỏ nhất là số 2, đó là số nguyên tố chẵn duy nhất
Trang 35Mặt khác, A lớn hơn 3 nên A là hợp số
b) Gọi B = 7 9 11 13 – 2 3 4 7, ta có:
(7 9 11 13) # 7 và 2 3 4 7 # 7 nên B chia hết cho 7
Mặt khác, B lớn hơn 7 nên B là hợp số
c) Gọi C = 3 5 7 + 11 13 17, ta có:
x 3 5 7 là tích của ba số lẻ nên là số lẻ
x 11 13 17 là tích của ba số lẻ nên là số lẻ
C là tổng của hai số lẻ nên C là một số chẵn Mặt khác, C lớn hơn 2 nên C là hợp số
d) Tổng D = 16354 + 67541 có tận cùng là chữ số 5 nên D chia hết cho 5 Vậy D là hợp số
Bài 4
Theo bảng các số nguyên tố không vượt quá 100 ta được:
x Các hợp số dạng 1* là: 10, 12, 14, 15, 16, 18
x Các hợp số dạng 3 * là: 30, 32, 33, 34, 35, 36, 38, 39
LUYỆN TẬP
Bài 1
Theo bảng các số nguyên tố không vượt quá 100 ta được:
x Các số nguyên tố dạng 5 * là: 53, 59
x Các số nguyên tố dạng 9 * là: 97
Bài 2
a) Đúng, vì 2, 3 là hai số tự nhiên liên tiếp đều là số nguyên tố b) Đúng, vì 3, 5, 7 là ba số lẻ liên tiếp đều là số nguyên tố
c) Sai, vì có số 2 là số nguyên tố chẵn
d) Sai, vì có số 5 là số nguyên tố có chữ số tận cùng là 5
Ta điền kết quả vào bảng trên
Trang 36Câu Đúng Sai a) Có hai số tự nhiên liên tiếp đều là số nguyên tố ¯
b) Có ba số lẻ liên tiếp đều là số nguyên tố ¯
d) Mọi số nguyên tố đều có chữ số tận cùng là một
§15 PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ
Trang 37Phân tích các số ra thừa số nguyên tố, ta được:
a) 225 = 32 52 Như vậy số 225 chia hết cho các số nguyên tố: 3 và 5
b) 180 = 22 32 5 Như vậy số 180 chia hết cho các số nguyên tố:
Trang 38LUYỆN TẬP
Bài 1
a) a = 5 13 = 65 Phân tích số 65 thành tích của hai số tự nhiên
ta được:
65 = 1 65, vậy 1 và 65 là hai ước của 65
65 = 5 13, vậy 5 và 13 là hai ước của 65
Viết các ước của 65 theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ta được các ước của a là: 1; 5; 13; 65
b) b = 25 = 32 Phân tích số 32 thành tích của hai số tự nhiên, ta được:
32 = 1 32, vậy 1 và 32 là hai ước của 32
32 = 4 8, vậy 4 và 8 là hai ước của 32
32 = 16 2, vậy 2 và 16 là hai ước của 32
Vậy các ước của 32 theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ta được các ước của b là: 1; 2; 4; 8; 16; 32
c) c = 32 7 = 63 Phân tích số 63 thành tích của hai số tự nhiên,
ta được:
63 = 1 63, vậy 1 và 63 là hai ước của 63
63 = 3 21, vậy 3 và 21 là hai ước của 63
63 = 7 9, vậy 7 và 9 là hai ước của 63
Vậy các ước của 63 theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ta được các ước của c là: 1; 3; 7; 9; 21; 63
Trang 39Vậy hai số tự nhiên có tích bằng 42 có thể là:
1 và 42, hoặc 2 và 21, hoặc 7 và 6, hoặc 14 và 3
b) Vì a và b đều phải là ước của 30, ta phân tích 30 thành tích của hai số tự nhiên:
1; 2; 4; 7; 14; 28 (túi)
Bài 5
a) Phân tích số 111 ra thừa số nguyên tố, ta được:
111 = 3 37 Phân tích số 111 thành tích của hai số tự nhiên,
ta được:
111 = 1 111 = 3 37
Vậy Ư (111) = {1; 3; 37; 111}
b) Sử dụng kết quả câu a), ta thấy:
x ** là ước của 111 và có hai chữ số nên ** = 37
x * là ước của 111 và có một chữ số Trong hai chữ số 1 và 3 thuộc tập hợp Ư(111), ta chọn chữ số 3 vì 3 37 = 111
Trang 40c) Giao của hai tập hợp là tập hợp gồm các phần tử chung của hai tập hợp đó
b) x Vì 7 là số nguyên tố nên Ư(7) = {1; 7}
x Phân tích số 8 ra thừa số nguyên tố, ta được: