1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải vở bài tập toán 8 tập 1

123 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải vở bài tập toán 8 tập 1
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán lớp 8
Thể loại Sách giáo khoa, Vở bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 568,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải vở bài tập toán lớp 8 tập 1 là tài liệu được biên soạn một cách chi tiết, công phu. Hỗ trợ các em học sinh ôn tập và rèn luyện môn Toán học phổ thông. Đóng gói dưới dạng file PDF.

Trang 1

GL̫i vͧ bàiW̵p

TOÁN 8

TẬP 1

Trang 2

PHẦN ĐẠI SỐ

Chương I

PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC

1 NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC

4 2

2 x y3c) (4x3 – 5xy + 2x) 1 xy

Trang 3

Vậy giá trị của biểu thức P không phụ thuộc giá trị của biến

2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC

Trang 6

Vậy ba số đó là 46, 48, 50

3 NHỮNG HẰNG THỨC ĐÁNG NHỚ

Trang 7

Bài 4

(x + 1)2 + (x – 1)2 – 2(x + 1)(x – 1) = [(x + 1) – (x – 1)]2 = 22 = 4 Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào biến x

Bài 5

a) P = (x + y)2 (x + y)(x – y) = (69 + 31)2 + (69 + 31)(69 – 31) = 10000 + 3800 = 13800

Trang 8

5 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (TIẾP)

§ ·

¨ ¸

© ¹ + 1 = 27 + 1 = 28 b) Q = x6y3 – 1 = 26

3

12

§ ·

¨ ¸

© ¹ – 1 = 8 – 1 = 7

Trang 10

6 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG

Trang 11

7 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC

Trang 12

8 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG TỬ

c) x2 – 2xy + y2 – z2 + 2zt – t2 = x2 – 2xy + y2 – (z2 – 2zt + t2) = (x – y)2 – (z – t)2

= [(x – y) + (z – t)][(x – y) – (z – t)] = (x – y + z – t)(x – y – z + t)

Trang 13

9 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP

Bài 1

a) x3 – 2x2 + x = x(x2 – 2x + 1) = x(x – 1)2

b) 2x2 + 4x + 2 – 2y2 = 2[x2 + 2x + 1 – y2]

= 2[(x + 1)2 – y2] = 2(x + 1 – y)(x + 1 + y) c) 2xy – x2– y2 + 16 = 16 – (x2 – 2xy + y2) = 42 – (x – y)2 = [4 – (x – y)][4 + (x – y)]

b) Tách x = 3x – 2x ta được : x2 + x – 6 = x2 + 3x – 2x – 6 = x(x + 3) – 2(x + 3) = (x + 3)(x – 2)

c) Tách 5x = 2x + 3x ta được : x2 + 5x + 6 = x2 + 2x + 3x + 6 = x(x + 2) + 3(x + 2) = (x + 2)(x + 3)

Trang 14

(2x – 1 – x – 3)(2x – 1 + x + 3) = 0

(x – 4)(3x + 2) = 0

Trang 15

Vậy có hai giá trị của x là x = 4 ; x = – 2

3c) x2(x – 3) + 12 – 4x = 0

© ¹ = (49,75 + 0,25)2 = 502 = 2500 b) x2 – y2 – 2y – 1 = x2 – (y2 + 2y + 1) = x2 – (y + 1)2

vì n là số nguyên nên (n – 1), n(n + 1) là các số nguyên liên tiếp

Do đó, nó luôn chia hết cho 6

Trang 16

10 CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC

Bài 1

a) 53 : (–5)2 = 53 : 52

= 5 3 – 2 = 5 b)

§ ·

¨ ¸

© ¹ = 9

16c) (–12)3 : 83 = –(43.33) : (43.23)

= –(33 : 23) = –

3

32

§ ·

¨ ¸

© ¹ = – 27

Bài 4

15x4y3z2 : 5xy2z2 = 3(x4 : x)(y3 : y2)(z2 : z2) = 3x3y

= 3.23.(–10) = 24.(–10) = –240

Trang 17

11 CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC

Bài 1

a) (–2x5 + 3x2 – 4x3) : 2x2 = (–2x5 : 2x2) + (3x2 : 2x2) + (–4x3 : 2x2)

= –x3 + 3

2 – 2x b) (x3 – 2x2y + 3xy2) : 1 x

a) Đa thức M chia hết cho đơn thức 2xy vì 4x3y2, –3x2y và xy2

đều chia hết cho 2xy

Trang 18

12 CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP

Bài 2

a) (x2 + 2xy + y2) : (x + y) = (x + y)2 : (x + y) = x + y

b) (125x3 + 1) : (5x + 1) = [(5x)3 + 13] : (5x + 1)

= (5x + 1)[(5x)2 – 5x + 1] : (5x + 1) = 25x2 – 5x + 1

c) (x2 – 2xy + y2) : (y – x) = (x – y)2 : [–(x – y)

= –[(x- y)2 : (x – y) = –(x – y)

Trang 20

LUYỆN TẬP

Bài 1

a) (25x5 – 5x4 + 10x2) : 5x2 = (25x5 : 5x2) + (–5x4 : 5x2) + (10x2 : 5x2) = 5x3 – x2 + 2

Trang 21

Thực hiện phép chia, ta có :

2 2

Do đó, để có phép chia hết thì a – 30 = 0 hay a = 30

ÔN TẬP CHƯƠNG I

b) (x – 2y)(3xy + 5y2 + x) = x(3xy + 5y2 + x) + (–2y)(3xy + 5y2 + x)

= x.3xy + x.5y2 + x.x + (–2y).3xy + (–2y).5y2 + (–2y).x

= 3x2y + 5xy2 + x2 – 6xy2 – 10y3 – 2xy

= 3x2y – xy2 + x2 – 10y3 – 2xy

Bài 2

a) (x + 2)(x – 2) – (x – 3)(x + 1) = x2 – 4 – [x2 + x – 3x – 3] = x2 – 4 – [x2 – 2x – 3]

= x2 – 4 – x2 + 2x + 3 = 2x – 1 b) (2x + 1)2 + (3x – 1)2 + 2(2x + 1)(3x – 1) = [(2x + 1) + (3x – 1)]2

= (5x)2 = 25x2

Bài 3

(n – 1)2(n + 1) + (n2 – 1) = (n – 1)2(n + 1) + (n – 1)(n + 1)

Trang 22

= n(n – 1)(n + 1)

Vì n là số nguyên nên (n – 1)n(n + 1) là số chia hết cho 2.3 = 6

Do đó, nó luôn chia hết cho 6

Bài 4

a) M = x2 – 2.x.2y + (2y)2 = (x – 2y)2

Tại x = 18 và y = 4, biểu thức có giá trị là :

= 2(x2 – 1) – (x2 – 2x + 1 + x2 + 2x + 1) = 2(x2 – 1) – (2x2 + 2)

= 2x2 – 2 – 2x2 – 2 = –4

Trang 23

Câu 2

a) x2 – x – 2 = x2 + x – 2x – 2 = x(x + 1) – 2(x + 1) = (x + 1)(x – 2) b) 6xy – 9x2 – y2 = –[(3x)2 – 2.3x.y + y2] = –(3x – y)2

b) Thực hiện phép chia, ta có :

2 2

Trang 24

Chương II

PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

1 PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

Bài 1: Hai phân thức sau có bằng nhau không?

2 2

Trang 26

Giải Lưu ý:

Trang 27

Vậy 2x3 8 x 2

x 2x 4

 

Bài 4: Dùng định nghĩa hai phân thức bằng nhau, hãy tìm đa

thức A trong mỗi đa thức sau:

Trang 28

Bài 5: Cho phân thức:

x 1

x 2x 1



 

a) Tìm tập xác định của các phân thức

b) Tìm giá trị của biến x để phương trình trên bằng 0

b) x2 2x 1 0  z œ x 1  2 z œ z  0 x 1

TXĐ = ^ x \ x  ; x ; x ; x z  1 1 `

2

2 2

Trang 29

2 TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN THỨC

Kiểm tra đẳng thức : x3 + 8 = (x + 2)(x2 – 2x + 4)

Áp dụng hằng đẳng thức thức ta có : (x + 2)(x2 – 2x + 4) = x3 + 8

Cách 1 Lần lượt điền ba đa thức đã cho vào chỗ trống của biểu

thức ( )(x – 4) ở vế trái, ta được :

(x2 – 4x)(x – 4) = x3 – 8x2 + 16x

(x2 – 4)(x – 4) = x3 – 4x2 + 4x – 16

(x2 – 4x)(x – 4) = x(x + 4)(x – 4) = x3 – 16x

Vậy : (x2 + 4)(x – 4) = x(x2 – 16)

Trang 30

Cách 2 Gọi A là đa thức cần chọn ta phải có : A(x – 4) = x(x2 – 16) Phân tích x2 – 16 thành nhân tử ta có :

Vậy bạn Lan viết đúng

y (Hùng) Phân tích tử và mẫu của phân thức ở vế trái ta được :

  Để có tử của phân thức ở vế phải là x + 1,

ta phải chia cả tử và mẫu của phân thức ở vế trái cho x + 1 Khi đó ta được phân thức x 1

x Vậy bạn Hùng viết sai

y (Giang) Theo quy tắc đổi dấu ta có : 4 x = x 4

Vậy bạn Giang viết đúng

y (Huy) Theo quy tắc đổi dấu ta có :

Trang 31

Vậy đa thức cần điền vào là x2

b) Phân tích đa thức ở vế phải : 5x2 – 5y2 = 5(x2 – y2) = 5(x – y)(x + y)

3 RÚT GỌN PHÂN THỨC

Trang 32



Trang 33

Nhân tử phụ của mẫu thứ nhất là : 12y

Nhân tử phụ của mẫu thứ hai là : x2

y Quy đồng mẫu thức :

Trang 34

12x y x 12x yb) y MTC : 60x4y5

Nhân tử phụ của mẫu thứ nhất là : 4x

Nhân tử phụ của mẫu thứ hai là : 5y3

y Quy đồng mẫu thức :

Nhân tử phụ của mẫu thứ nhất là : (x – 3)

Nhân tử phụ của mẫu thứ hai là : 2

y Quy đồng mẫu thức :

Nhân tử phụ của mẫu thứ nhất là : 3x

Nhân tử phụ của mẫu thứ hai là : (x – 4)

y Quy đồng mẫu thức :

2

x  8x  16 (x  4) 3x 3x(x  4)

Trang 35

Nhân tử phụ của mẫu thứ nhất là : 1

Nhân tử phụ của mẫu thứ hai là : x – 1

Vì mẫu của phân thức thứ ba là 1 nên nhân tử phụ cùa nó là : (x – 1)(x2 + x + 1)

y Quy đồng mẫu thức :

Nhân tử phụ của mẫu thức thứ nhất là : x – 2

Nhân tử phụ của mẫu thức thứ hai là : 2

y Quy đồng mẫu thức :



Trang 36

Nhân tử phụ của mẫu thứ nhất là : 3

Nhân tử phụ của mẫu thức thứ hai là : x + 2

y Quy đồng mẫu thức :

Trang 37

2 2

Nhân tử phụ của mẫu thứ nhất là : x + 2

Nhân tử phụ của mẫu thứ hai là : x – 2

Nhân tử phụ của mẫu thứ nhất là : x – 3

Nhân tử phụ của mẫu thứ hai là : x – 5

y Quy đồng mẫu thức :

Trang 38

a) y Chú ý áp dụng quy tắc đổi dấu khi tìm MTC

2x2 – xy = x(2x – y) ; y2 – 2xy = y(y – 2x) = –y(2x – y) MTC = xy(2x – y)

Trang 39

Khi làm nốt phần việc còn lại, mỗi ngày đội xúc được : x + 25 (m3) Thời gian làm nốt phần việc còn lại : 6600

x  25 (ngày) Thời gian làm việc để hoàn thành công việc là :

Trang 40

6 PHÉP TRỪ CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

Trang 41

y Nhờ tính chất giao hoán của phép cộng có thể viết

Trang 43

10080

x  1 – 10000

x (sản phẩm) b) Với x = 25, biểu thức : 10080

Trang 46

9 BIẾN ĐỔI CÁC BIỂU THỨC HỮU TỈ

GIÁ TRỊ CỦA PHÂN THỨC

Trang 47

b) Giá trị của phân thức được xác định khi x2 – 1 z 0

d) Tương tự, nếu giá trị của phân thức đã cho bằng 0 thì x + 2 = 0 Nhưng theo điều kiện đã nêu trong câu a), giá trị của x + 2 z 0 Vậy không có giá trị nào của x đề phân thức bằng không

Trang 48

Bài 4

a) Giá trị của phân thức được xác định khi x3 – 8 z 0

x3 – 8 = (x – 2)(x2 + 2x + 4) khi (x – 2)(x2 + 2x + 4) z 0

Nhưng x2 + 2x + 4 = x2 + 2x + 1 + 3 = (x + 1)2 + 3 > 0 Điều kiện của x là : x z 2

Trang 49

x2 + 4 > 0 với mọi giá trị của x

Vậy điều kiện của x là : x z 0, x z 10, x z –10

Trang 50

Vậy điều kiện của x là : x z r 1

b) Để chứng minh biểu thức này không phụ thuộc vào biến x ta phải biến đổi nó thành một hằng số

2 2

Trang 51

Vậy để giá trị của phân thức bằng 0 thì x = 5

ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG II

Trang 55

§ ·

¨ ¸

© ¹ + 7

4 =

2

1x2

Trang 56

Vậy thương của phép chia luôn có giá trị âm với mọi giá trị của biến x

Trang 57

KIỂM TRA HỌC KÌ I

Câu a và d đúng

Câu b và c sai

b) Ta có : x2 – 2x + 4 = x2 – 2x + 1 + 3 = (x – 1)2 + 3

Vì (x – 1)2 > 0 x nên (x – 1)2 + 3 > 0 x

Để (x – 1)2 + 3 đạt giá trị nhỏ nhất thì x – 1 = 0, suy ra x = 1

Trang 58

a) AEFB và ADFE là hình gì ?

KL b) AH A BC CM DEFH là hình thang cân

2AB (vì D là trung điểm AB) (2) Từ (1) và (2) Ÿ EF // AD và EF = AD

Vậy tứ giác ADEF là hình bình hành

Trang 59

Ÿ ADEF là hình chữ nhật

Từ (3) và (4) Ÿ tứ giác AEFB là hình thang vuông

b) Để chứng minh tứ giác SEFH là hình thang cân ta sẽ chứng minh HF // DE và FE = DH

Vì D là trung điểm AB và E là trung điểm AC

Ÿ DE là đường trung bình của ABC'

Ÿ EF = HD (6)

Từ (5) và (6) Ÿ DEFH là hình thang cân

c) ADEF là hình chữ nhật nên ta có :

AD = EF = 1

2AB = 62 = 3

AE = DF = 1

2AC = 82 = 4 Vậy SADEF = AD.AE = 3.4 = 12 (cm2)

Trang 60

a) AB = AD (giả thiết) nên điểm A thuộc đường trung trực của BD (1)

CB = CD (giả thiết) nên C thuộc đường trung trực của BD (2)

Từ (1) và (2) suy ra AC là đường trung trực của BD

b) ' BAC và ' DAC có :

Cạnh AC chung

AB = AD

BC = CD

Do đó ' BAC = ' DAC (c.c.c)

Suy ra B = D (hai góc tương ứng)

Trong tứ giác ABCD, ta có :

A + B + C + D = 3600, do đó B + D = 1800

Vậy B = D = 900

Bài 2

y Vẽ hình tứ giác ở hình 2 Cách vẽ như sau :

– Vẽ tam giác biết ba cạnh, giả sử ' ABD biết AB = 3,5cm, AD = 3cm và BD = 3cm

– Vẽ tam giác BCD biết BD = 3cm, BC = 2cm, CD = 1,5cm sao cho đỉnh C nằm khác phía với đỉnh A đối với BD, ta được tứ giác ABCD (hình a)

y Vẽ tứ giác ở hình 3 Cách vẽ như sau :

– Vẽ tam giác biết hai cạnh và góc xen giữa, giả sử tam giác MOQ biết MN = 4cm, MNQ = 700, MQ = 2cm

B

D

Trang 61

– Vẽ tam giác NPQ có cạnh NQ là cạnh của tam giác MNQ, PQ

= 1,5cm và NP = 3cm sao cho đỉnh P nằm khác phía đối với đỉnh M qua NQ, ta được tứ giác MNPQ (hình b)

Bài 3

– Vẽ tứ giác ABCD, biết tọa độ

các đỉnh :

A(3 ; 2), B(2 ; 7), C(6 ; 8), D(8 ; 5)

– Vẽ hai đường chéo AC và BD

– Xác định tọa độ I là giao điểm

của hai đường chéo AC và BD

Trả lời : "kho báu" nằm tại giao

điểm của 2 đường chéo AC và

BD là I(5 ; 6)

2 HÌNH THANG

Bài 1

Dùng ê ke để kiểm tra, ta thấy :

– Trong hình 9 (a), hai cạnh AB // CD Tứ giác ABCD là hình thang

– Trong hình 9 (b), không có cặp cạnh nào song song với nhau Vậy tứ giác EFGH không là hình thang

– Trong hình 9 (c), hai cạnh IN // KM Tứ giác INMK là hình thang

3,5cm

1,5cm 3cm

Trang 62

Bài 2

ABCD, AB = BC

GT BAC = CAD

KL ABCD là hình thang

Ta có : AB = BC (giả thiết), do

đó ' ABC cân tại B, suy ra

A = C (1)

AC là đường phân giác của góc A, nên A = A (2) 1 2

Từ (1) và (2) suy ra C = A , do đó BC // AD 1 2

Vậy tứ giác ABCD là hình thang

Bài 3

Quan sát hình bên, ta thấy trên hình vẽ có

6 hình thang Đó là các hình :

ABCD, CDEF, EFGH, ABEF, ABGH, CDGH

Trang 63

'ADC và ' BCD có :

DC là cạnh chung

AD = BC (giả thiết)

C = D (giả thiết)

Do đó ' ADC = ' BCD (c.g.c), suy ra C = D (hai góc tương 1 1

ứng), vì thế ' FDC cân tại E, ta có ED = EC

Bài 3

Dùng thước và êke để kiểm

tra ta nhận thấy

– Tứ giác ABCD có AB // CD

nên ABCD là hình thang

Trang 64

Lại có C = D nên ABCD là

hình thang cân

– Tứ giác EFGH có FG // EH

nên EFGH là hình thang

Nhưng F và H không bằng nhau nên EFGH không là hình thang cân

a) Ta có AD = AE (giả thiết), do

đó ' ADE cân tại A

Trang 65

Xét ' ABD và ' ACE có :

'ABC cân ở A, ta có ABC = (1800 – A ) : 2

Suy ra AED = ABC nên ED // BC (2 góc ở vị trí đồng vị bằng nhau), do đó tứ giác BEDC là hình thang, lại có B = C nên BEDC là hình thang cân

Do ED // BC nên D = B (so le trong) nhưng 1 2 B = B , do đó 1 2

Trang 66

Ta có : D = C (giả thiết), do đó 1 1

'DEC là tam giác cân tại E, suy

Do AB // CD (giả thiết) nên D = B (so le trong), 1 1 C = A (so le 1 1

trong) mà D = C nên 1 1 A = B , do đó ' EAB cân tại E, suy ra 1 1

Từ (1) và (2) suy ra EA + EC = EB + ED hay AC = BD

Hình thang ABCD có hai đường chéo bằng nhau nên là hình thang cân

c) ABCD là hình thang cân

a) Tứ giác ABEC có BE // AC

nên AB = CE, lại có hai cạnh

bên AB và CE song song (giả

thiết) nên AC = BE

Theo giả thiết AC = BD, do đó BE = BD, suy ra ' BDE cân tại B b) AC // BE (giả thiết), ta có C = E (hai góc đồng vị) 1

'BED cân ở B (theo câu a), ta có D = E , suy ra 1 C = D 1 1

'ACD và ' BDC có :

C

Trang 67

4.1 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC

Bài 1

Trên hình bên, ta thấy :

K = C (vì cùng bằng 500), do

đó IK // BC (hai góc ở vị trí

đồng vị bằng nhau)

K  Ac và AK = KC (vì cùng bằng (vì cùng bằng 1

2AC) nên K là trung điểm của AC

Suy ra I là trung điểm của AB, do đó IB = IA = 10cm

'ABC có AE = EB (giả thiết), AD =

DC (giả thiết) nên ED là đường

trung bình của ' ABC, do đó ED //

BC và ED = 1

2BC(1) ' BGC có GK

= KC , GI = IB nên IK là đường

trung bình của ' BGC do đó IH //

Trang 68

4.2 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG

Hình thang ABCD có AB // CD,

AE = ED, BK = KC nên EK là đường

Ta có BB' A d (giả thiết)

và CC' A d (giả thiết)

Trang 69

Ta có AB // EF (giả thiết) nên

ABEF là hình thang

Hình thang ABEF có AC = CE, BD = DF

nên CD là đường trung bình của ABEF,

Trang 70

a) ' ADC có AE = ED (giả thiết) và

AK = KC (giả thiết) nên EK là

đường trung bình của ' ADC, do đó

b) Tính độ dài EI, KF và IK

a) Hình thang ABCD có AE = ED

(giả thiết) và BF = FC (giả thiết)

nên EF là đường trung bình của

ABCD, do đó EF // AB // CD

'ABC có BF = FC (giả thiết) và

AB // KF nên K là trung điểm

của AC, hay AK = KC

'ABD có AE = ED (giả thiết) và EI // AB nên I là trung điểm của BD, hay BI = ID

b) EF là đường trung bình của hình thang ABCD nên EF =

Trang 71

Tương tự, FK là đường trung bình của ' ACB, do đó KF = EI = AB

– Dựng cung tròn tâm C, bán kính 4cm,

cắt tia Bx ở A

– Dựng đoạn thẳng AC, ta được ' ABC

Chứng minh : Theo cách dựng, ' ABC

vuông tại B, có BC = 2cm, AC = 4cm

thỏa mãn đề bài

Bài 3

Cách dựng : – Dựng ' ACD có CD = 4cm,

CA = 4cm và AD = 2cm

– Dựng tia Ax song song với CD

– Dựng cung tròn tâm A, bán kính

2cm, cắt tia Ax ở B

x

4cm 2cm

2cm x

Trang 72

– Dựng đoạn thẳng BC, ta được

hình thang ABCD

Chứng minh : Tứ giác ABCD là hình thang vì có AB // CD Hình

thang ABCD lại có AB = AD = 2cm và AC = DC = 4cm thỏa mãn đề bài

LUYỆN TẬP

Bài 1

Cách dựng :

– Dựng một tam giác đều bất kì, chẳng

hạn tam giác ABC, ta được

CAB = ACB = CBA = 60 0

– Dựng tia phân giác Ax của góc BAC ta

có CAx = BAx = 30 0

Chứng minh : ' ABC là tam giác đều nên

– Đựng đoạn thẳng BC, ta được hình

thang cân ABCD

Chứng minh : Theo cách dựng, tứ giác ABCD là hình thang vì

có AB // CD Lại có AC = BD = 4cm nên ABC là hình thang cân,

CD = 3cm, D = 800 thỏa mãn đề bài

Trang 73

– Dựng cung tròn tâm C, bán kính 3cm, cắt Ay ở B

– Dựng đoạn thẳng BC, ta được hình thang ABCD

Chứng minh : Theo cách dựng tứ giác ABCD là hình thang vì có

AB // CD Hình thang ABCD lại có D = 900, CD = 3cm, AD = 2cm, BC = 3cm thỏa mãn đề bài

Vì cung tròn tâm C bán kính 3cm, cắt tia Ay ở hai điểm B và B' nên có hai hình thang thỏa mãn đề bài

3cm 2cm

Trang 74

Bài 2

xOy = 500, điểm A nằm trong góc xOy

B đối xứng với A qua Ox

GT C đối xứng với A qua Oy

KL a) So sánh OB và OC

b) Tính góc BOC

a) B đối xứng với A qua Ox (giả thiết)

nên Ox là đường trung trực của

AB, do đó OA = OB

(1)

C đối xứng với A qua Oy (giả thiết) nên Oy là đường trung trực của AC, do đó OA = OC (2)

Từ (1) và (2) suy ra OA = OB = OC

b) ' AOB cân ở O, có Ox là đường trung trực của AB nên Ox là đường phân giác của góc AOB, ta có AOx = BOx

'AOC cân ở O, có Oy là đường trung trực của AC nên Oy là đường phân giác của góc AOC, ta có AOy = COy

BOC = AOB + AOC = 2( AOx + AOy ) = 2 xOy = 2 500 = 1000

a) Điểm B đối xứng với B qua BC,

điểm C đối xứng với C qua BC,

điểm K đối xứng với H qua BC,

do đó ' BHC đối xứng với

'BKC qua BC

Vậy ' BHC = ' BKC

b) ' BHC = ' BKC (câu a), ta có BKC = BHC

Tứ giác ADHE có :

I

K

Ngày đăng: 14/08/2023, 20:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w