Giáo án nâng cao môn sinh 9 đầy đủ- hay
Trang 1- Phát biểu được nội dung quy luật phân ly và nội dung quy luật phân ly độc lập
- Giải được một số bài tập về lai một cặp tính trạng
II Chuẩn bị:
1 Thầy:Tranh
2 Trò: xem lại các bài đã học
III Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định:
2 Bài giảng:
Hoạt động 1: Ôn tập phần lí thuyết
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên đặt câu hỏi
1 Menden và di truyền học
? Các thuật ngữ và kí hiệu cơ bản
được sử dụng trong sinh học di
truyền?
?Nêu phương pháp phân tích các
thế hệ lai của Menden?
- Học sinh trả lời
a Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản
* Thuật ngữ:
+ Tính trạng: Là những đặc điểm vềhình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơthể
+ Cặp tính trạng tương phản: Là haitrạng thái biểu hiện trái ngược nhaucủa cùng một loại tính trạng VD:
hạt vàng, xanh, trơn - nhăn
+ Nhân tố di truyền: quy định cáctính trạng của sinh vật (gen)
+ Giống thuần chủng: giống có đặctính DT thống nhất, các thế hệ giốngnhau
* Kí hiệu: P, x, G, F: F1, F2,
* Di truyền học nghiên cứu cơ sở vậtchất và cơ chế, tính quy luật của cáchiện tượng di truyền và biến dị
DTH có vai trò quan trọng trong líluận và thực tiễn cho khoa học chọngiống và Y học, đặc biệt là trongcông nghệ sinh học hiện đại
b Phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menden
- Lai các cặp bố mẹ khác nhau
về một hoặc một số cặp tính trạng
Trang 22 Lai một cặp tính trạng
a Thí nghiệm: MĐ giao phấn giữa
các cây đậu hà lan khác nhau về
một cặp TTTC là gì?
Hãy giải thích
?Phát biểu nội dung quy luật phân
thuần chủng, tương phản, rồi theodõi sự di truyền riêng rẽ của từngcặp tính trạng đó trên con cháu
- Dùng toán thống kê xác xuất
để phân tích các số liệu thu được rồirút ra các quy luật di truyền
- Đối tượng TN: Đậu hà lan2n = 14; hoa lưỡng tính, tự thụ phấnnghiêm ngặt
2 Lai một cặp tính trạng
a Thí nghiệm: MĐ giao phấn giữa các cây đậu hà lan khác nhau về một cặp TTTC:
P: Hoa đỏ x Hoa trắng → F1 Hoa đỏ
→ F2 : 3 phần hoa đỏ : 1 phần hoatrắng
P: Th cao x Th lùn → F1 Thân cao
→ F2: 3 phần thân cao : 1 phần thânlùn
P: Quả lục x Quả vàng → F1 Quả lục
→ F2 : 3 phần quả lục : 1 phần quảvàng
* Bằng phương pháp phân tích cácthế hệ lai, Menden thấy rằng: Khi laihai bố mẹ khác nhau về một cặp tínhtrạng thuần chủng tương phản thì F2
phân li tính trạng theo tỉ lệ trungbình 3 trội: 1 lặn
b Giải thích
- Các tính trạng trên cơ thể domột cặp nhân tố di truyền quy định,các tính trạng không trộn lẫn vàonhau
Giả thiết: A QĐTT hoa đỏ - hoa đỏthuần chủng AA
a QĐTT hoa trắng - hoatrắng thuần chủng aa
P: AA (hoa đỏ) x aa (hoa trắng)G: A a
F1: Aa Hoa đỏF1xF1: Aa x AaG: A a A a
F2: 1AA (hoa đỏ); 1 Aa (hoa đỏ); 1
Aa (hoa đỏ); 1aa (hoa trắng)
Trang 3? Thế nào là lai phân tích và hiện
tượng trội không hoàn toàn:
- Giáo viên chuẩn kiến thức và nhấn
mạnh kiến thức trọng tâm cần chú ý
c Nội dung quy luật phân li:
Trong quá trình phát sinh giao
tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặpnhân tố di truyền phân li về một giao
tử và giữ nguyên bản chất như ở cơthể thuần chủng của P
c Lai phân tích và hiện tượng trội không hoàn toàn:
- Lai phân tích: Là phép laigiữa cá thể mang tính trạng trội cầnxác định kiểu gen với cá thể mangtính trạng lặn Nếu kết quả của phéplai là đồng tính thì cá thể mang tínhtrạng trội có kiểu gen đồng hợp trội;
còn kết quả phép lai là phân tính thì
cá thể đó có kiểu gen dị hợp
- Trội không hoàn toàn là hiệntượng di truyền trong đó kiểu hìnhcủa cơ thể lai F1 biểu hiện tính trạngtrung gian giữa bố và mẹ, còn ở F2
có tỉ lệ kiểu hình là 1: 2: 1
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
I.Các sơ đồ lai có thể gặp:
Trang 4- Hướng dẫn cách giải các dạng bài tập lai một cặp tính trạng
- Giải được một số bài tập về lai một cặp tính trạng
II.Chuẩn bị:
- Thầy:
- Trò: xem lại các bài đã học
III.Tiến trình bài giảng:
- Ổn định:
- Bài giảng:
Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên hướng dẫn
1, Bài toán thuận:đây là
dạng bài toán đã biết tính trội,
tính lặn, kiểu hình của bố mẹ từ
đó xác định kiểu gen, kiểu hình
của con và lập sơ đồ lai
2, Bài toán nghịch:là dạng
bài toán dựa vào kết quả lai để
xác định kiểu gen, kiểu hình của
- B2: Từ kiểu hình của bố mẹ, biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ
- B3: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả về kiểu gen, kiểu hình ở con lai
a, Trường hợp 1: dạng bài toán
nghịch mà đề bài đã xác định đầy đủ kết quả về tỉ lệ kiểu hình ở con lai
Dạng này thường có 2 bước giải:
B1: Rút gọn tỉ lệ kiểu hình ở con lai Dựatrên tỉ lệ đã được chọn rút gọn để suy ra kiểu gen của bố mẹ
B2: lập sơ đồ lai( nếu có yêu cầu)Lưu ý:
Nếu đề bài chưa cho biết tính trội, lặn thì có thể dựa vào tỉ lệ rút gọn con lai trong B1 nối trên để xác định và qui ước gen
b, Trường hợp 2: Bài toán nghịch
mà đề bài ko cho biết đầy đủ các kiểu hình ở con lai
Do đề bài ko nêu đủ kiểu hình của 100% con lai mà chỉ cho biết 1 kiểu hình
Trang 5Ví dụ : Ở đậu Hà Lan, thân cao là
tính trạng trội hoàn toàn so với
thân thấp
a Hãy xác định kết quả con lai
F1 khi cho đậu thân cao giao
phấn với đậu thân thấp
b Cho cây thân cao F1 tự thụ
phấn thì tỉ lệ KG, KH ở F2 sẽ
như thế nào ?
c Làm thế nào để chọn đậu
thân cao ở F2 thuần chủng ?
có cần kiểm tra tính thuần
chủng của đậu thân thấp
không ? vì sao ?
nào đó Để giải dạng toán này, dựa vào
cơ chế phân li và tổ hợp trong quá trình giảm phân và thụ tinh Cụ thể là căn cứ vào kiểu gen của kiểu hình con lai đã được biết để suy ra loại giao tử mà con đãnhận từ bố và mẹ Từ đó xác định kiểu gen của bố mẹ
Nếu có yêu cầu thì lập sơ đồ lai kiểm nghiệm
Hướng dẫn giải
Vì bài ra đã cho tính trạng trội lặn nên:
Bước 1: Qui ước : gen A: thân cao ;gen a: thân thấp
Vì bài ra chưa xác định tính thuần chủng nên:
Bước 2: Cây thân cao có thể có kiểugen : AA hoặc Aa Cây thân thấp cókiểu gen aa
=> Đậu thân cao giao phấn với đậuthân thấp có 2 trường hợp :
Bước 3: Sơ đồ lai:
b Cho cây thân cao F 1 tự thụ phấn :
Cây thân cao F1 có kiểu gen Aa
Sơ đồ lai :
F1 x F1:(Thân cao)Aa x (T cao) Aa
GF1 A, a A, a
F2 KG 1 AA : 2Aa: 1aa
KH 3 thân cao : 1 thân thấp
c.Để chọn đậu thân cao thuần chủng
ở F 2 ta thực hiện phép lai phân tích, tức cho cây thân cao F2 lai vớicây thân thấp KG aa
- Nếu con lai phân tích mà đồngtính thân cao thì cây thân cao F2
Trang 6- Giáo viên chuẩn kiến thức và nhấn
mạnh kiến thức trọng tâm cần chú ý
thuần chủng
- Nếu con lai phân tích mà phântính với tỉ lệ 1 thân cao: 1 thânthấp thì cây thân cao F2 khôngthuần chủng
- Không cần kiểm tra tính thuầnchủng của cây thân thấp vì thânthấp là tính trạng lặn, luôn mang
KG đồng hợp lặn aa
Hoạt động 2: CÁC BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1:Ở cà chua tính trạng quả đó là trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng.Giao
phấn giữa giống cà chua thuần chủng quả đỏ với giống cà chua quả vàng, thu được F1
tự thụ phấn, thu được F2
a- Lập sơ đồ lai từ P đến F2?
b- Nếu cho F1 nói trên lai phân tích thì kết quả như thế nào?
Bài 2:Ở lúa, hạt gạo đục là tính trạng trội hoàn toàn so với hạt gạo trong.
Giao phấn giữa giống lúa thuần chủng hạt gạo đục với giống có hạt gạo trong, thu được F1 và tiếp tục cho F1 tự thụ phấn
a- Lập sơ đồ lai từ P đến F2?
b- Nếu cho F1 nói trên lai phân tích thì kết quả như thế
Trang 7
2 Trò: ôn lại kiến thức đã học
III Tiến trình bài giảng
1 Ổn định
2, Bài giảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài tập dạng nghịch trong lai 1 cặp TT
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên hướng dẫn
Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình đời con
suy ra kiểu gen, kiểu hình của thế
hệ bố mẹ
Ví dụ: Khi giao phấn giữa cây
bắp thân cao với cây bắp thân thấp
thu được F1 toàn cây thân thấp
a Giải thích kết quả và lập sơ
đồ lai của P
b Cho F1 tự thụ phấn thì kết
quả F2 sẽ như thế nào ?
c Cho F1 lai phân tích thì sơ đồ
lai viết như thế nào?
- Giáo viên chuẩn kiến thức và nhấn
F1: đều thân thấp
=> P:Mang cặp tính trạng tươngphản,F1 đồng loạt thân thấp.Dựa
và qui luật phân li của Menđen
ta suy ra : - Thân thấp là tínhtrạng trội so với thân cao
-Do F1 đồng tính nên P phảithuần chủng
Qui ước : GenA: Thân thấp,gen a : thân cao
Xác định kiểu gen của P: Thân thấpthuần chủng có kiểu gen AA Thân cao thuần chủng có kiểu gen aa
Sơ đồ lai :
Trang 8KH : 3 thân thấp : 1 thân cao
c Cho F 1 lai phân tích :
Fb(Thân thấp) Aa x ( Th cao) aa
GFb A , a a
Fb :KG : 1 Aa : 1aa
KH : 1 thân thấp : 1 thân cao
Hoạt động 2: Học sinh làm các bài tập:
Bài tập14: Cho giao phấn giữa cây ngô thân cao với cây ngô thân thấp thu được
F1 đều có thân thấp.Hãy giải thích kết quả và lập sơ đồ lai từ P đến F2 Nếu cho F1 nói trên lai phân tích thì sơ đồ lai được viết như thế nào?
Bài 2 :cho giao phấn giữa cây thuần chủng thân cao với cây thuần chủng thân
thấp thu được các cây F1 đều có thân cao tiếp tục cho F1 lai với nhau thu F2
a- Có nhận xét gì về đặc điểm di truyền của tính trạng chiều cao thân cây? b- Hãy lập sơ đồ lai từ P đến F2
c- Nếu cho F1 lai phân tích thì kết quả ở con lai như thế nào ?
Bài 3: Ở đậu Hà Lan thân cao A là tính trạng trội so với thân thấp a cho cây đậu
thân cao giao phấn với nhau được F1 toàn thân cao Hãy xác định kiểu gen của bố mẹ
và lập sơ đồ lai
Trang 92 Trò: ôn lại kiến thức đã học
III Tiến trình bài giảng
1 Ổn định
2, Bài giảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài tập dạng nghịch trong lai 1 cặp TT
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên hướng dẫn
Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình đời con
suy ra kiểu gen, kiểu hình của thế
hệ bố mẹ
Ví dụ: Khi cho các cây F1
giao phấn với nhau người ta
thu được F2 có 450 cây có
hạt đen và 150 cây có hạt
nâu
a Hãy dựa vào một địnhluật di truyền nào đócủa Menđen để xácđịnh tính trội, tính lặn
và lập qui ước gen
b Lập sơ đồ giao phấncủa F1
c Suy ra cặp P đã lai tạo
ra các cây F1 nói trên
và lập sơ đồ minh họa
- Học sinh vận dụng thực hiện giải bài tập
Dạng 2 : Nếu F1 phân tính theo tỉ
lệ 3:1 thì suy ra P: dị hợp cả 2 cặp gen:
Aa x Aa
Giải :
a Xác định tính trạng trội, tính lặn
và lập qui ước gen
Xét kết quả thu được ở F2 có :
450 hạt đen :150 hạt nâu = 3 hạt đen :
1 hạt nâu
=> F2 có tỉ lệ kiểu hình 3:1của quyluật phân li Dựa vào quy luật này,suy ra tình trạng hạt đen trội hoàntoàn so với tính trạng hạt nâu
Qui ước :Gen A : hạt đen ; gen a : hạt nâu
b.Sơ đồ giao phấn của F 1 :
Trang 10- Giáo viên chuẩn kiến thức và nhấn
mạnh kiến thức trọng tâm cần chú ý
F1 đều có kiểu gen dị hợp Aa, kiểuhình hạt đen suy ra cặp P mang laiphải thuần chủng về cặp tính trạngtương phản Vậy KG, KH của 2 cây
Hoạt động 2: Học sinh làm các bài tập:
Bài 1: Khi cho các cây F1 giao phấn với nhau, người ta thu được F2 có 450 cây có hạt
đen và 150 cây có hạt nâu
a- Hãy dựa vào một định luật di truyền nào đó của Men Đen để xác định tínhtrội, tính lặn và lập qui ước gen,
b- Lập sơ đồ giao phấn của F1
c- Suy ra cặp P đã lai tạo ra các cây F1 nói trên và lập sơ đồ minh hoạ
Bài 2: Khi lai hai thứ hoa thuần chủng màu đỏ và màu trắng với nhau được F1 đều
hoa đỏ Cho các cây F1 tự thụ phấn với nhau, ở F2 thu được: 103 hoa đỏ : 31 hoa trắng
a- Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2
b- Xác định cây hoa đỏ thuần chủng ở F2 bằng cách nào?
Trang 112 Trò: ôn lại kiến thức đã học
III Tiến trình bài giảng
1 Ổn định
2, Bài giảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài tập dạng nghịch trong lai 1 cặp TT
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên hướng dẫn
Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình đời con
suy ra kiểu gen, kiểu hình của thế hệ
bố mẹ
Ví dụ : ở bí quả tròn là tính trạng
trội so với quả dài, cho 2 cây có
dạng quả khác nhau giao phấn với
nhau,thu được F1 đồng loạt giống
nhau Cho F1 tự thụ phấn thu
được F2 như sau : 68 cây quả tròn,
135 cây quả bầu dục, 70 cây quả
- Học sinh vận dụng thực hiện giải bài tập
Dạng 3 : Nếu F1 phân tính theo tỉ lệ1:2:1 suy ra P dị hợp cả 2 cặp gen :
Aa x Aa và tính trạng trội là trộikhông hoàn toàn
Giải
a Đặc điểm di truyền của phép lai
- Theo bài ra: F2 có kết quả thu được:
68 cây quả tròn : 135 cây quả bầu dục:
70 quả dài xấp xỉ
1 cây quả tròn : 2 cây quả bầu dục : 1cây quả dài
=> F2 có kết quả tỉ lệ kiểu hình của
phép lai trội không hoàn toàn => Hình dạng quả di truyền theo hiệntượng di truyền trung gian Quả bầu dục
là tính trạng trung gian giữa quả tròn vàquả dài
b Xác định kiểu gen, kiểu hình của P
- Quy ước: Gen A: Quả tròn trội khônghoàn toàn so với gen a: Quả dài
- Kiểu gen: AA cho quả tròn; Aa choquả bầu dục; aa cho quả dài
Trang 12- Giáo viên chuẩn kiến thức và nhấn
mạnh kiến thức trọng tâm cần chú ý
- Vậy cây P thuần chủng tương phản là:
AA (quả tròn) và cây còn lại là aa (quảdài) F1 có kiểu gen dị hợp Aa (quả bầudục)
G F1 A , a A , a
F2:KG: 1 AA : 2 Aa : 1 aa
KH : 1Qủa tròn : 2 Quả bdục :1 Quả dài
Hoạt động 2: Học sinh làm các bài tập:
Bài1: Ở bí quả tròn A là tính trạng trội so với quả dài a cho bí quả tròn lai với bí quả
dài được F1 đồng tính, cho F1 tự thụ phấn thu được kết quả F2 như sau: 141 quả tròn,
275 quả bầu dục, 138 quả dài Hãy xác định kiểu gen, kiểu hình của P và F1 và lập sơ
đồ lai từ P đến F2
Bài2: Ở hoa dạ lan màu hoa đỏ là tính trạng trội so với màu hoa trắng
1, cho lai hai cây có màu hoa khác nhau F1 thu được đồng loạt giống nhau tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có kết quả: 121 cây hoa đỏ, 239 cây hoa hồng và 118 cây hoa trắng
a-hãy giải thích đặc điểm di truyền của phép lai.Xác định kiểu gen và k.hình của
P và của F1
b-Viết sơ đồ lai từ P đến F2
2, Có cần kiểm tra tính thuần chủng của cây hoa đỏ bằng phép lai phân tích không? tại sao?
Ngày soạn: 27/8/2010
Trang 132 Trò: ôn lại kiến thức đã học
III Tiến trình bài giảng
1 Ổn định
2, Bài giảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài tập dạng nghịch trong lai 1 cặp TT
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên hướng dẫn
Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình đời con
suy ra kiểu gen, kiểu hình của thế hệ
- Học sinh vận dụng thực hiện giải bài tập
Dạng 4 : Nếu F1 phân tính theo tỉ lệ 1 :
Ở F1 xuất hiện hai tổ hợp chứng tỏ
có một cá thể P tạo ra 2 loại giao tửnên có kiểu gen dị hợp, một cá thểcòn lại tạo được 1 loại giao tử cókiểu gen đồng hợp lặn
Quy ước: Gen A : Hạt trơn, gen a : hạtnhăn
Vậy KG, KH của 2 cây P là :
- Một cây mang KG: Aa ; KH: Hạt trơn
- Một cây mang KG: aa ; KH: Hạt nhăn
=> Kết quả của F1 được xác địnhqua sơ đồ lai sau: P: Aa X aa
Sơ đồ lai:
P: (Hạt trơn) Aa x (Hạt nhăn) aaGp: A, a a F1: KG Aa ; aa
KH 1 Hạt trơn ; 1 Hạt nhăn
Dạng 5 : Đối với loài sinh sản ít, số
Trang 14Ví dụ : Ở người lông mi dài là
tính trội hoàn toàn so với lông mi
ngắn và gen qui định nằm trên
NST thường
Xác định KG, KH của bố mẹ và
lập sơ đồ lai cho mỗi sơ đồ sau
đây :
a Gia đình 1: Sinh được
con có đứa có lông mi dài
lượng đời con không đủ lớn để xét tỉ
lệ phân li thì giải theo cách tìm giao
tử của bố mẹ đã cho con suy ra KG,
KH của bố mẹ
Giải
Theo bài ra qui ước :A.: Lông mi dài : a : lông mi ngắn
a Xét gia đình 1 : Con có đứa lông mi
dài, có đứa lông mi ngắn:
- Xét con có lông mi ngắn: KG aasuy ra bố và mẹ đều tạo được giao tử a
có KG : Aa hoặc aa
- Xét con có lông mi dài KG : suy ra ít nhất bố hoặc mẹ phải tạo đượcgiao tử A KG: Aa hoặc AA Xét con có
A-KH lông mi ngắn (aa ) nên cả bố và mẹkhông thể mang kiểu gen AA
Tổ hợp 2 ý trên suy ra KG, KH của bố
mẹ là 1 trong 2 trường hợp sau
* P: Aa(lông mi dài ) x Aa (lông mi dài)Hoặc
* P:Aa(lông mi dài) x aa (lông mi ngắn)
Sơ đồ lai :Trường hợp 1:
P: (lông mi dài) Aa x (lông mi dài) Aa
Gp: A , a A , a
F1: KG 1 AA : 2Aa : 1 aa KH: 3 lông mi dài : 1 lông mi ngắnTrường hợp 2 :
P: (lông mi dài) Aa x(Lông mi ngắn) aa
Gp: A , a a
F1: KG : 1 Aa : 1aa KH: 1 lông mi dài : 1 lông mi ngắn
b Xét gia đình 2 :
- Mẹ lông mi ngắn : KG aa chỉ tạođược 1 loại giao tử a
- Chỉ sinh con có lông mi dài KGA- suy ra bố phải tạo được giao tử Avậy bố mang KG : AA
Sơ đồ lai : P:Lông mi dài)AA x (Lông mi ngắn) aa
Gp: A a
F1: KG Aa
KH : Con có lông mi dài
Trang 15Xét gia đình 3 :
- Con có lông mi ngắn: KG : aa suy ra
bố mẹ đều tạo được giao tử a
- Vậy Bố tạo được giao tử a mang KG:
Aa (lông mi dài) hoặc aa (lông mi ngắn)-Mẹ lông mi dài: chỉ tạo được giao tử A-nên mang kiểu gen Aa (lông mi dài) *Nếu bố mang kiểu gen Aa :
Sơ đồ lai :P: (Lông mi dài) Aa x (Lông mi dài) Aa
KH : 1 lông mi dài : 1 lông mi ngắn
Hoạt động 2: Học sinh làm các bài tập:
Bài 1: Ở người tính trạng tóc xoăn là trội so với tính trạng tóc thẳng.
1 Vợ chồng ông B đều có tóc xoăn sinh được đứa con trai có tóc thẳng Họ thắc mắc vì sao con không giống cha mẹ Em hãy giải thích hộ và xác định kiểu gen cho những người trong gia đình ông B
2 Ông D có tóc thẳng và có 1 đứa con gái tóc xoăn Hãy xác định kiểu gen của vợ chồng ông D và con gái ông D.Lập sơ đồ lai minh họa
3 Hai đứa con trong hai gia đình trên lớn lên kết hôn với nhau Hãy xác địnhxác xuất để thế hệ tiếp theo có đứa trẻ tóc xoăn hoặc tóc thẳng là bao nhiêu phần trăm?
Bài 2: Ở người thuận tay phải là tính trạng trội so với thuận tay trái.
1 Ông B thuận tay phải, vợ ông B thuận tay trái, có 1 đứa con trai thuận tay phải
và 1 đứa con gái thuận tay trái Hãy xác định kiểu gen của vợ chồng ông B và hai đứa con nói trên
2 Ông D thuận tay trái có đứa con gái thuận tay trái.Xác định kiểu gen của vợ chông ông B và đứa con gái nói trên
3 Con trai của ông B lớn lên kết hôn với con gái của ông D Hãy xác định:
a Xác xuất để ông B và ông D có đứa cháu thuận tay phải
b Xác xuất để ông B và ông D có đứa cháu thuận tay trái
Bài 15: Ở người gen A qui định tính trạng tóc quăn là trội so với gen a qui định tính
trạng tóc thẳng
1 Hãy biện luận và lập sơ đồ lai trong trường hợp sau: Cha tóc quăn, mẹ tóc thẳng
Trang 162 Một cặp vợ chồng sinh được 2 đứa con: Đứa con gái có tóc quăn, còn đứa con trai có tóc thẳng Biết rằng kiểu hình của người chồng là tóc thẳng Hãylập sơ đồ lai.
3 Một người phụ nữ mang kiểu gen dị hợp tử muốn chắc chắn sinh ra những đứa trẻ đều tóc quăn thì kiểu gen và kiểu hình của người chồng phải thế nào?
Ngày soạn: 4/10/2010
Ngày giảng: 6/10/2010
Trang 17TIẾT 7: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I.Mục tiêu:
- Học sinh trình bày được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Men Đen
- Phát biểu được nội dung quy luật phân ly độc lập
- Giải được một số bài tập về lai hai cặp tính trạng
II.Chuẩn bị:
-Thầy:
-Trò: xem lại các bài đã học
III.Tiến trình bài giảng:
-Ổn định:
-Bài giảng:
Hoạt động 1: Ôn tập phần lí thuyết
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên đặt câu hỏi
1 Trình bày thí nghiệm,
giải thích kết quả - Phát
biểu nội dung, và nêu ý
nghĩa quy luật phân li
độc lập của Menden?
- Học sinh trả lời
a Thí nghiệm của Menden
P: Đậu h vàng, trơn t/c xĐậu h xanh, nhăn t/c
F1: Toàn đậu hạt vàng, trơn (15 cây tự thụ phấn)
F2: 556 hạt (315vàng, trơn; 108 xanh, trơn; 101vàng, nhăn; 32xanh, nhăn)
Tỉ lệ từng cặp TT ở F2: 9 V/T : 3 X/T: 3V/N : 3 X/ N
- Các tính trạng màu sắc và trạng thái hạt di truyềnđộc lập với nhau
*Vậy: Khi lai hai bố mẹ khác nhau về hai cặp tính
trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập vớinhau cho F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích các tỉ lệcủa các tính trạng hợp thành nó
c Giải thích QL phân li độc lập
Tỉ lệ phân li của từng cặp tính trạng đều là 3 :1=> mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyềnquy định
Quy định: A - Hạt vàng; a - Hạt xanh; B - Hạt trơn; b
- Hạt nhăn
P: AABB x aabb G: AB ab
F1: AaBb G: AB Ab aB ab
AB
Ab
aB ab
d Nội
dung quy luật phân li độc lập:
Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập
Trang 182 Biến dị tổ hợp là gì?
nguyên nhân phát sinh
và ý nghĩa của biến dị tổ
hợp?
So sánh qui luật phân li
với qui luật phân li độc
lập
- Giáo viên chuẩn kiến
thức và nhấn mạnh kiến
thức trọng tâm cần chú ý
trong quá trình phát sinh giao tử
e Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập
Sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyềntrong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp tự docủa chúng trong quá trình thụ tinh là cơ chế chủ yếutạo nên các biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đốivới chọn giống và tiến hoá
về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng, tươngphản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặptính trạng đó trên con cháu
- Dùng toán thống kê xác xuất để phân tích các
số liệu thu được rồi rút ra các quy luật di truyền
- Đối tượng TN: Đậu hà lan 2n = 14; hoa lưỡngtính, tự thụ phấn nghiêm ngặt
Biến dị tổ hợp là
- Là sự tổ hợp lại vật chất di truyền của bố mẹthông qua quá trình giao phối dẫn tới sự tổ hợp lại cáctính trạng vốn có của bố mẹ, làm xuất hiện tính trạngmới
- Do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của cácgen trên cơ sở sự phân li độc lập và tổ hợp tự do củacác NST trong giảm phân và thụ tinh
- BDTH cung cấp nguyên liệu cho quá trìnhchọn giống và tiến hoá
* Những điểm giống nhau:
- P mang lai phải thuần chủng về các cặp tính trạng tương phản được theo dõi
- tính trạng trội phải trội hoàn toàn
- Số lượng con lai phải đủ lớn
+ Ở F2 đều có sự phân li tính trạng(xuất hiện nhiều hơn 1 kiểu hình)
+ Sự di truyền của các cặp tính trạng đều dựa trên sựkết hợp giữa 2 cơ chế: Sự phân li của các cặp gen trong giảm phân tạo giao tử và tổ hợp của các gen trong thụ tinh tạo hợp tử
gen(Aa) tạo ra 2 loại giao tử
F1 dị hợp về 2 cặp gen(AaBb) tạo ra 4 loại tử
F2 có 2 kiểu hình với
tỉ lệ 3 :1
F2 có 4 kiểu hình với tỉ
lệ :9 :3 :3 :1
Trang 19F2 có 4 tổ hợp với 3 kiểu gen
F2 có 16 tổ hợp với 9 kiểu gen
F2 không xuất hiện biến dị tổ hợp
F2 xuất hiện biến dị tổ hợp
Ngày soạn: 11/10/2010
Ngày giảng: 13/10/2010
Trang 20TIẾT 8 : BÀI TẬP LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I.Mục tiêu:
- Giải được một số bài tập về lai hai cặp tính trạng
II.Chuẩn bị:
- Thầy:Tranh
- Trò: xem lại các bài đã học
III.Tiến trình bài giảng:
- Ổn định:
- Bài giảng:
Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 21I,Dạng toán thuận:
Biết tính trội, tính
lặn, kiểu hình của bố
mẹ Tìm con lai.
Cách giải bài toán
tương tự như ở bài toán
thuận của phép lai một
cặp cặp tính trạng Gồm 3
bước sau:
- Quy ước gen ( nếu
đề bài chưa có quy
Thí dụ 1: Ở lúa, thân thấp trội hoàn toàn so với thân
cao: hạt chín sớm trội hoàn toàn so với hạt chín muộn.Cho cây lúa thuần chủng có thân thấp, hạt chín muộn giao phấn với cây thuần chủng có thân cao, hạt chín sớm thu được F1 Tiếp tục cho giao phấn F1 với nhau.Lập sơ đồ lai để xác định kết quả về kiểu gen, kiểu hình, của con F1 và F2 Biết các tính trạng di truyền độc lập với nhau
F2:
Tỉ lệ kiểu gen F2:
1 AABB: 2 AaBB: 2 AABb: 4 AaBb
1 AAbb : 2 Aabb : 1 aabb : 2 aaBb : 1 aabb
Tỉ lệ kiểu hình F2:
9 A- B- : 9 thân thấp, chín sớm
3 A- bb : 3 thân thấp, chín muộn
3 aaB- : 3 thân cao , chín sớm
1 aabb : 1 thân cao, chín muộn
Hoạt động 2: HS làm các bài tập sau
Trang 22Bài 1:Ở đậu Hà Lan: A: thân cao, a: thân thấp, B: hạt vàng, b: hạt xanh Cho dòng
đậu thuần chủng thân cao, hạt xanh giao phấn với dòng đậu thuần chủng Thân thấp, hạt vàng thu được F1 Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau được F2
a- Lập sơ đồ lai từ P đến F2
b- Nếu cho F1 nói trên lai phân tich thì tỉ lệ kiểu hình thu được sẽ như thế nào
Bài 2 : Ở lúa gen T qui định thân thấp trội so với gen t qui định thân cao Gen S qui
định chín sớm trội với gen s qui định chín muộn 2 cặp gen trên nằm trên 2 nhiểmsắc thể thường khác nhau Xác định tỉ lệ :KG, KH ở F2 khi lai 2 cây lúa P đềuthuần chủng là thân thấp, chín muộn với thân cao, chín sớm
Trang 23- Trò: xem lại các bài đã học
III.Tiến trình bài giảng:
- Ổn định:
- Bài giảng:
Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên hướng dẫn
thu được F2 với kết
quả như sau :
- F1 dị hợp cả 2 cặp gen : AaBb x AaBb
- P Thuần chủng về 2 cặp gen : AABB x
aabb hoặc AAbb x aaBB
Hướng dẫn giải
a Xét từng cặp tính trạng ở F 2
nguyên lá
che lá
= 14649 1648
= 19465 =13
Tỉ lệ 3:1 suy ra lá chẻ là tính trạng trội so với lánguyên
Qui ước : A: lá chẻ a : lá nguyên qua qua.vàng.đo = 14648 1649
= 19564 = 13Suy ra quả đỏ : Là tính trạng trội so với quả vàng Qui ước : B: quả đỏ b: quả vàng
b.Xác định KG F1 , P
* Tỉ lệ KH F2 : 146 : 48 : 49: 16 xấp xỉ 9: 3: 3: 1Đây là tỉ lệ của qui luật phân li độc lập khi lai 2 cặptính trạng Vậy KG F1 là dị hợp tử : AaBb
=> P thuần chủng nên có KG :
- Lá chẻ, quả đỏ thuần chủng AABB
- Lá nguyên quả vàng thuần chủng aabb
* Chỉ có một sơ đồ lai: P: AABB x aabb
Trang 24- Giáo viên chuẩn kiến
thức và nhấn mạnh kiến
thức trọng tâm cần chú ý
F1 tự thụ phấn:
F1x F1: AaBb(l chẻ,quả đỏ) x AaBb (lá chẻ, quả đỏ)
G F1 AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
KG KH1AABB
2AABb 9 Lá chẻ , quả đỏ2AaBB
4AaBb
2 Aabb 3 Lá chẻ, quả vàng1Aabb
2aaBb 3 Lá nguyên, quả đỏ1aaBB
1aabb 1 Lá nguyên, quả vàng
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng
Bài 3 : Ở thế hệ P lai 2 cây cà chua thu được F1, tiếp tục cho F1 giao phấn với
nhau thu được F2 với tỷ lệ: 630 cây thân cao, quả đỏ; 210 cây thân cao, quả vàng;
209 cây thân thấp, quả đỏ; 70 cây thân thấp, quả vàng Cho biết mỗi gen quy định
1 tính trạng, các gen nằm trên NST thường và di truyền độc lập với nhau Hãygiải thích kết quả và lập sơ đồ lai từ F1 đến F2, từ đó suy ra kiểu gen, kiểu hìnhcủa P đã đem lai và lập sơ đồ lai minh họa
Bài 4 : cho các thỏ có cùng kiểu gen giao phối với nhau thu được ở F1 như sau: 57
thỏ đen, lông thẳng; 20 thỏ đen, lông xù; 18 thỏ trắng, lông thẳng; 6 thỏ trắng, lông
xù biết mỗi gen qui định một tính trạng và phân li độc lập
a- Xác định tính trội, tính lặn và lập sơ đồ lai
b- Cho thỏ màu trắng lông thẳng giao phối với thỏ màu trắng , lông xù Kết quả lai sẽ như thế nào?
Trang 25
- Trò: xem lại các bài đã học
III.Tiến trình bài giảng:
- Ổn định:
- Bài giảng:
Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên hướng dẫn
Ở quả cà chua gen A qui định thân cao
trội hoàn toàn so với gen a qui định
thân thấp, gen B qui định quả màu
vàng trội hoàn toàn so với gen b qui
định quả màu đỏ Hai tính trạng
chiều cao và màu quả phân li độc
lập nhau Trong 1 phép lai người ta
thu được kết quả sau :
312 cây thân cao, quả vàng , 310
cây thân cao, quả đỏ, 100 cây thân
thấp, quả vàng , 110 cây thân thấp,
quả đỏ
Hãy giải thích kết quả và lập
sơ đồ lai
Ví dụ : Ở ruồi giấm : Gen A thân
xám ; gen a : thân đen Gen B lông ngắn ; gen b: lông dài
Mỗi gen nằm trên 1 NST thường và phân li độc lập
HS lắng nghe và ghi chép
Dạng 2 : F1 phân li theo tỉ lệ : 3: 3: 1:1= ( 3:1)(1:1) suy ra P AaBb x Aabb
- Xét tỉ lệ phân li ở đời con:
thâp thân
cao thân
qua qua vàng đo = 310312 110100
= 420412 =11
Suy ra P: 1 mang cặp gen dị hợp,
1 đồng hợp lặn Bb x bb
Tổ hợp 2 ý trên suy ra P có KG AaBb xAabb
Sơ đồ lai :
P AaBb cao,vàng) x Aabb( cao, quả đỏ)
GP AB, Ab, aB, ab Ab, ab
F1
KH : 3A- B-: 3 thân cao, quả vàng 3A- bb: 3 thân cao, quả đỏ
Trang 26nhau.Ở 1 phép lai người ta
thu được kết quả như sau :
-81 ruồi giấm thân đen lông ngắn
Biện luận và lập sơ đồ
Hướng dẫn giải :
Xét tỉ lệ phân li ở đời con :
đen Thân
xám Thân
Suy ra P : 1 dị hợp,1 đồng hợp lặn : Aa
x aa
ngă Lông
.dài Lông
=8072 8176
= 148161 = 11
P : AaBb( xám, ngắn x aabb ( đen, dài)
Trang 27Bài 1 Ở Lúa gen A quy dịnh cây cao, gen a quy định cây thấp Gen B quy định
hạt tròn Gen b quy định hạt dài Cho lai hai giống lúa với nhau, đời con F1 thu được
4 loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây cao hạt tròn: 37,5% cây cao hạt dài: 12,5% cây thấp hạt tròn ; 12,5% cây thấp hạt dài
Hãy xác định: a Quy luật di truyền chi phối phép lai?
b Kiểu gen và kiểu hình của P?
c Viết sơ đồ lai từ P -> F1
Bài 2 Ở một loài thực vật màu xanh của hoa được quy định bởi gen trộiA, màu
vàng của hoa được quy định bởi gen lặn a Gen B quy định hoa to, gen b quy định hoa nhỏ Khi cho lai cây hoa màu vàng, hoa to với cây hoa màu xanh, hoa nhỏ, người ta thu được kết quả sau: 48 cây hoa vàng,to; 52 cây hoa vàng nhỏ; 46 cây hoa xanh to; 54 cây hoa xanh , nhỏ Hãy xác định kiểu gen của cây bố mẹ và các cây con
Bài 3Ở Gà 2 cặp gen qui định hai TT vè chiều cao chân và về màu lông đều nằm
trên NST thường và phân li độc lập với nhau: Gen A: chân cao; gen a:chân thấp; B:lông nâu; b: lông trắng
Đem giao phối giữa 2 gà P thân cao thu được F1 đều có kiểu gen giống nhau.Tiếptục cho F1 lai phân tích thu được F2 có kiểu hình với tỉ lệ ngang nhau là: 25% cao,nâu; 25% cao,trắng; 25% thấp,nâu; 25% thấp, trắng
a.Giải thích và lập sơ đồ lai phân tích của F1
b Biện luận để xác định KG,KH của 2 gà P đã mang lai.Lập sơ đồ lai minh họa?
c Cho F1 lai với gà có KG,KH như thế nào để F2 có 100% gà chân cao lông nâu?Giải thích và minh họa bằng sơ đồ lai
- Ôn lại tính đặc trưng, cấu trúc, chức năng NST
- Ôn lại diễn biến của NST trong quá trình nguyên phân
- So sánh được diễn biến NST của quá trình giảm phân với nguyên phân
II Chuẩn bị:
Trang 281 Thầy: Nội dung lý thuyết liên quan.
2 Trò:
III Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định:
2 Bài ôn tập:
Hoạt động 1: Ôn kiến thức lý thuyết
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Giáo viên : đặt câu hỏi
Cấu trúc điển hình của
NST được biểu hiện rõ
- học sinh trả lời -> nhận xét bổ sung cho nhau
a Khái niệm:
- NST là những cấu trúc nằm trong nhân tế bào
có khả năng nhuộm màu đặc trưng bằng thuốcnhuộm kiềm tính
b Tính đặc trưng của bộ NST:
- Trong tế bào sinh dưỡng (TB xôma) NST tồntại thành từng cặp tương đồng, trong đó: một NST cónguồn gốc từ bố, một NST có nguồn gốc từ mẹ - bộNST lưỡng bội (2n) và giống nhau ở giới đực và giớicái
- Trong giao tử: Bộ NST chỉ chứa một NST của mỗicặp tương đồng - gọi là bộ NST đơn bội (n)
- Loài đơn tính: có 1cặp NST giới tính khác nhau ởcon♀ và ♂ : XX và XY
c So sánh :
* Giống nhau : đều có thành phần và cấu tạo giốngnhau( chứa ADN và Protein).Đều chứa đựng thôngtin di truyền Đều có tính dặc trưng theo loài
Bộ NST lưỡng bội Bộ NST đơn bội
Có trong hợp tử,TB sinhdưỡng,TB mầm,tinhnguyên bào, noãn nguyênbào
Có trong giao tử
NST luôn xếp thành từngcặp 1 chiếc có nguồn gốc
từ bố 1 chiếc có nguồngốc từ mẹ
NST luôn tồn tạithành từng chiếcriêng lẻ Có thể cónguồn gốc từ bố hoặc
từ mẹ
Số lượng NST gấp đôi bộNST đơn bội
Số lượng NST bằng 1nửa bộ NST lưỡngbội
a Cấu trúc điển hình của NST được thể hiện rõ nhất
ở kì giữa của quá trình nguyên phân khi NST xoắn
và co ngắn cực đại
b Cấu trúc NST
- Một NST kép gồm hai crômatit gắn với nhau
Trang 29nhất ở kì nào NP? Mô tả
cấu trúc đó
?Vai trò của NST đối với
sự di truyền tính trạng?
Thế nào là nguyên phân?
Nêu những diễn biến, kết
quả, ý nghĩa của quá trình
nguyên phân?
Giảm phân là gì? Diễn
biến và kết quả của quá
trình giảm phân? Sự tạo ra
các NST khác nguồn gốc ở
các tế bào con được thực
hiện ở kì nào?
Nêu những điểm giống và
khác nhau cơ bản giữa
giảm phânI và GP II?giữa
ở tâm động (eo thứ nhất) và chia làm hai cánh, tâmđộng là điểm dính của NST vào sợi tơ vô sắc Một sốNST còn có eo thứ hai
- Mỗi crômatit gồm: 1 phân tử ADN và prôtêinloại Histon
c Vai trò của NST đối với sự di truyền tính trạng.
- NST là cơ sở vật chất chủ yếu của tính ditruyền ở cấp độ tế bào
- NST là cấu trúc mang gen có bản chất làADN Nhờ sự tự sao của ADN dẫn đến sự tự nhânđôi của NST, nhờ đó mà các gen quy định tính trạngđược di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể
a Nguyên phân:
- NP là hình thức phân bào xảy ra ở hầu hết các
loại tế bào của cơ thể, với phương thức phân chia mà
số lượng NST trong tế bào con được " sao chépnguyên vẹn" bộ NST của tế bào mẹ
- Mỗi tế bào mẹ có bộ NST lưỡng bội 2n trải qua một lần nguyên phân tạo ra 2 tế bào con đều có
bộ NST 2n giống nhau và giống mẹ
b Diễn biến, kết quả và ý nghĩa.
a Giảm phân:
- Giảm phân là hình thức phân bào sảy ra ở cáctinh bào (hay noãn bào) bậc I (tế bào sinh giao tử đực hoặc cái)
- Mỗi tế bào mẹ (2n) qua giảm phân tạo ra 4 tếbào con (n) với số lượng NST giảm đi một nửa (bộ NST đơn bội n) - tạo giao tử đực hoặc giao tử cái
b Kết quả:
c Diễn biến và kết quả của quá trình giảm phân
* Sự tạo ra các NST khác nhau về nguồn gốc: Vào
kì sau của GPI cặp NST kép phân li độc lập,chiếc có nguồn gốc từ bố di chuyển về 1 cực và chiếc có nguồn gốc từ mẹ di chuyển về cực còn lại Khi màng
TB chất phân chia tạo 2 TB con thì có 2 loại TB con được tạo ra: 1 loại TB chứa chiếc NST có nguồn gốc
từ bố, 1 loại TB chứa chiếc NST có nguồn gốc từ mẹtrong từng cặp tương đồng=> Sự phân li không tách tâm động của các NST kép ở kì sau I là cơ chế tạo nên khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội ởcác tế bào được tạo thành qua giảm phân
* So sánh GPI và GPII.
a Giống nhau
- Đều có các kì phân chia: kì trung gian, kì đầu ,kì
Trang 30NP và GP giữa, kì sau , kì cuối
- Sự hình thành các thành phần nhơ thoi vô sắc,trung thể,màng nhân tương ứng như nhau
-Không xảy ra tiếp hợp NST
-NST kếp xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở
kì giữa I
-Các NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoiphân bào ở kì gữa-Các NST kép không
tách tâm động ở kì sau
-Các NST kép tách nhau ở tâm động-Kết thúc GPI mỗi TB
con có n NST ở trạng thái kép
-Kết thúc GP II mỗi TB con có n NST ở trạng thái đơn
*So sánh NP với GP
a giống nhau:
- Là quá trình phân chia tế bào
- Quá trình trải qua 4 kì: kì đầu, kì giữa, kì sau,
kì cuối NST co và dãn, xoắn
- NST nhân đôi một lần ở kì trung gian (giai đoạn chuẩn bị)
b Khác nhau:
- Sảy ra ở tế bào sinh dưỡng
- Sảy ra ở các tế bào sinh dục chín
- Có 1 lần phân bào - 2 lần phân bào
- Không có sự tiếp hợp
và trao đổi chéo
- Tiếp hợp và trao đổi chéo của cặp NST tương đồng ở kì đầu G PI
- Có 1 lần NST tập trung trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
- Có 2 lần NST tập trung trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
- Từ 1TB mẹ (2n) NP cho 2 TB con (2n)
- 1TB mẹ (2n) GP cho 4
TB con (n)
Ngày soạn: 15/11/10
Trang 31Ngày giảng: 17/11//10
TIẾT 12: NHIỄM SẮC THỂ (Tiếp)
I Mục tiêu:
- Ôn lại lí thuyết cơ chế xác định giới tính và di truyền lên kết
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập nguyên phân, giảm phân, di truyền liên kết
Hoạt động 1: Ôn kiến thức lý thuyết
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Giáo viên : đặt câu hỏi
- NST giới tính mang gen quy định các tính trạng liên quan hoặc không liên quan đến giới tính
b Sự khác nhau giữa NST thường và NST giới tính:
Nội dung
NST thường NST giới tính
Cấu tạo
- Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng giống nhau ở cả 2 giới
- Tế bào 2n chứa nhiều đôi NST thường
- Cặp tương đồng (XX) hoặc không tương đồng (XY) khác nhau ở hai giới
- Tế bào 2n bình thường chứa 1 đôi NST giới tính
Chứcnăng
- Gen trên NST thường quy định các tính trạng thường
- Không xác định giới tính
- Gen trên NST giới tính quy định tính trạng liên quan đến NST giới tính
- Xác định giới tính
c Cơ chế NST xác định giới tính.
- Do sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và tổ hợp trong quá tình thụ tinh
Ví dụ: Ở người:
P: ♀ (44A + XX) x ♂ (44A + XY)G: 22A + X 22A + X