GV: Treo tranh giới thiệu sơ bộ về các cặp tính trạng ở cây đậu Hà Lan, yêu cầu h/s GV: + Lấy từng ví dụ trong các phép lai của Menđen để gợi ý cho học sinh.. Kiến thức: Sau bài học sinh
Trang 1Giáo án Sinh học 9Tuần: 1
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Qua bài học sinh cần:
- Nêu đợc mục đích, nhiệm vụ, ý ngh ĩa của di truyền học
- Hiểu đợc công lao và trình bày đợc phơng pháp phân tích các thế hệ lai củaMenđen
2 Kiểm tra bài cũ bài cũ: (2')
- GV yêu cầu học sinh hệ thống lại nội dung cơ bản của lớp 6,7,8
3 Bài mới: ? Vì sao con đợc sinh ra lại có những đặc điểm giống hay khác bố mẹ?
Để giải thích đợc điều này chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay:
Bài 1: Menđen và di truyền học.
Hoạt động 1 Liên hệ bản thân để thấy những
đặc điểm giống và khác bố mẹ.
GV: Giới thiệu khái niệm di truyền học
Nêu vấn đề: Con sinh ra có những đặc
điểm giống bố mẹ về màu da, hình
dạng mắt … ng ngời ta nói đó là di truyền
HS: Đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
? Di truyền là gì?
HS: Là hiện tợng truyền đạt các tính trạng
các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các
thế hệ con cháu
GV: Tuy nhiên, còn có một số đặc điểm
khác bố mẹ -> Biến dị Vậy biến dị là gì?
HS: Là hiện tợng con sinh ra khác với bố
mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết
GV: Giải thích 2 mặt song song của quá
-Di truyền: Là hiện tợng truyền
đạt các tính trạng của bố mẹ, tổtiên cho thế hệ con cháu
- Biến dị: Là con sinh ra khác bố
mẹ, khác nhau về nhiều chi tiết
Trang 2Giáo án Sinh học 9HS: Liên hệ bản thân và xác định mình
giống và khác bố mẹ ở những điểm nào:
? Nội dung và ý nghĩa của di truyền học?
HS: • Những kiến thức của di truyền học đề
cập tới cơ sở vật chất, cơ chế và tính quy
luật của hiện tợng DT và BD
• ý nghĩa: Là ngành mũi nhọn trong
sinh học hiện đại
Hoạt động 2 Tìm hiểu từng cặp tính trạng
đem lai.
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 sgk về
Grêgo Menđen
HS: Quan sát và đọc mục "Em có biết", tóm
tắt lại tiểu sử của Grêgo Menđen (
1822-1884)
GV: Bổ sung thêm phần thông tin
HS: Tự nghiên cứu phần thông tin mục II
sgk để trả lời câu hỏi:
? Phơng pháp nghiên cứu độc đáo của
Menđen là gì?
HS: Phơng pháp phân tích thế hệ lai
? Nêu nội dung của phơng pháp phân tích
thế hệ lai?
HS: Trả lời và tự kết luận vào vở
GV: Treo tranh giới thiệu sơ bộ về các cặp
tính trạng ở cây đậu Hà Lan, yêu cầu h/s
GV: + Lấy từng ví dụ trong các phép lai của
Menđen để gợi ý cho học sinh
+ Nhấn mạnh tính chất độc đáo trong
phơng pháp n/c của Menđen: Giải thích:
? Vì sao Menđen lại chọn đậu Hà Lan là
đối tợng nghiên cứu?
? Vì sao công trình của ông công bố từ năm
1965 mà đến năm 1900 mới đợc thừa nhận?
GV: Nhận xét và bổ sung
Hoạt động 3 Tìm hiểu một số thuật ngữ, kí hiệu
cơ bản của di truyền học.
GV: Cho h/s quan sát lại tranh h1.2 và
nghiên cứu thông tin để trả lời 3 vấn đề:
II Menđen - Ng ời đặt nền móng cho di truyền học.
*Tiểu sử Grêgo Menđen: (sgk)
*Phơng pháp phân tích thế hệ lai
- Lai các cặp bố mẹ khác nhau vềmột hoặc một số cặp tính trạng t-
ơng phản rồi theo dõi sự ditruyền qua các thế hệ
- Dùng toán thống kê để phântích số liệu thu đợc
III Một số thuật ngữ và
kí hiệu cơ bản của
di truyền học.
*Thuật ngữ: Tính trạng, cặp tính trạng tơng phản, nhân tố di
Trang 3Giáo án Sinh học 9GV: Giải thích qua ví dụ cụ thể:
- GV yêu cầu học sinh làm bài tập: Đánh dấu x vào câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: ý nghĩa thực tiễn của di truyền học là gì?
a Cung cấp những kiến thức làm cơ sở để tiếp thu môn học khác
b Cung cấp cơ sở lý luận cho khoa học chọn giống
c Cung cấp cơ sở lý luận cho y học, công nghệ sinh học
d Cả b và c
Câu 2: Thế nào là dòng thuần chủng?
a Là giống có một số cặp gen đồng hợp trội và đồng hợp lặn
b Là giống có các thế hệ con cháu sinh ra khác cha mẹ, tổ tiên
c Là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống thế hệ khác
5 H ớng dẫn học bài ở nhà :(1')
- Về nhà kẻ bảng 2 trang 8 và làm các mục lệnh trong sgk /
Trang 4Giáo án Sinh học 9
Tuần: 1
Giảng: - 27/08/2009 : 9B - 29/08/2009 : 9A
Tiết 2 Bài 2 : lai một cặp tính trạng
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Sau bài học sinh cần:
- Trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen
- Nêu đợc khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, dị hợp
- Hiểu và phát biểu đợc nội dung định luật phân ly
- Hiểu và giải thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen
2 Kiểm tra bài cũ bài cũ: (4')
? Nội dung cơ bản của phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen gồmnhững điểm nào?
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Xác định tỷ lệ các loại
kiểu hình F 2
GV: Yêu cầu h/s tự đọc thông tin mục I,
quan sát h2.1 để nêu lên thí nghiệm của
Menđen
GV: Giới thiệu trên h2.1 sự thụ phấn nhân
tạo trên hoa cây đạu Hà Lan, đây là một
? Hãy nêu khái niệm kiểu hình?
GV: Treo bảng phụ bảng 2, đại diện học
sinh lên bảng điền và bổ sung
GV: Thay đổi vị trí các giống làm bố mẹ
nhng kết quả phép lai không thay đổi,
VD: P: Hoa đỏ x Hoa trắng
F1: Hoa đỏ
F2: 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng (KH có tỉ lệ 3 trội: 1 lặn)
+ Tính trạng biểu hiện ở F1 làtính trạng trội
+ Tính trạng ở F2 mới xuất hiện
Trang 5Giáo án Sinh học 9
Đỏ x Trắng Hoa đỏ 705 đỏ:224trắng 3 đỏ:1 trắng
Cao x Lùn Thân cao 787 cao:277 lùn 3 cao:1 lùn
Lục x Vàng quả lục 428 lục152 vàng 3 lục:1 vàng
GV: Lấy ví dụ một số tính trạng, yêu cầu
F 1 và hợp tử ở F 2 , giải thích tỷ lệ
KH ở F 2
GV: Giải thích sơ bộ quan niệm đơng thời
về sự di truyền hoà hợp để học sinh thấy
đợc cách giải thích đúng đắn về kết quả
TN của Menđen
HS: Quan sát h2.3, đọc thông tin mục II,
thảo luận nhóm để trả lời:
? Tỷ lệ các loại giao tử ở F1 và tỷ lệ các
loại hợp tử ở F2?
HS: GF1: 1A : 1a
F2: 1AA : 2Aa: 1aa
? Tại sao F2 lại có tỷ lệ kiểu hình 3 đỏ: 1
*Giải thích:
- Tỷ lệ các loại GF1: 1A: 1a
- Tỷ lệ các loại hợp tử F2: 1AA:2Aa: 1aa
- F2 có tỷ lệ 3 đỏ: 1 trắng vì thể
dị hợp Aa biểu hiện KH trộigiống thể đồng hợp AA
*Kết luận: Sự phân ly và tổ hợpcủa cặp nhân tố di truyền (gen)quy định cặp tính trạng thôngqua quá trình phát sinh giao tử
Trang 6Giáo án Sinh học 9 + HS2: Làm bài tập 4-sgk trang 10.
(Kết quả F2: 3 mắt đen: 1 mắt đỏ)
5 H ớng dẫn học bài ở nhà : (1')
- HS về nhà làm bài tập cuối bài
- Đọc trớc bài sau và làm các mục ./
Trang 7Giáo án Sinh học 9
Tuần: 2
Giảng: - 07/09/2009 : 9B - 10/09/2009 : 9A
Tiết 3 Bài 3: lai một cặp tính trạng (tiếp)
I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Qua bài này học sinh cần:
- Hiểu và trình bày đợc nội dung, mục đích và ứng dụng phép lai phân tích
- Hiểu và giải thích đợc vì sao quy luật phân ly chỉ nghiệm đúng trong những
điều kiện nhất định
- Nêu đợc ý nghĩa của quy luật phân ly đối với lĩnh vực sản xuất
- Hiểu và phân biệt đợc sự di truyền trội không hoàn toàn với di truyền trộihoàn toàn
2.HS: - Kẻ bảng 13 vào vở; Làm bài tập phần mục I.
III Hoạt động dạy học:
1 ổ n định tổ chức : (1')
9A: 9B:
2 Kiểm tra bài cũ bài cũ: (4')
? Phát biểu nội dung của quy luật phân ly? Menđen giải thích kết quả trên
đậu Hà Lan nh thế nào?
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
Hoạt động 1 xác định kết quả các phép lai và
điền cụm từ thích hợp.
GV: yêu cầu hs nêu tỷ lệ các loại hợp tử ở
F2 trong thí nghiệm của Menđen
HS: 1 AA: 2 Aa: 1 aa
GV: Từ kết quả trên phân tích các khái
niệm: Kiểu gen, thể đồng hợp, thẻ dị hợp
HS: Ghi nhớ khái niệm
GV: Yêu cầu h/s thảo luận nhóm để xác
định kết quả của các phép lai
+ P: Hoa đỏ x Hoa trắng
AA aa
+ P: Hoa đỏ x Hoa trắng
Aa aa
HS: Thảo luận nhóm viết sơ đồ lai của 2
trờng hợp và nêu kết quả của từng trờng
Trang 8Giáo án Sinh học 9HS: Đại diện 2 nhóm lên viết 2 sơ đồ lai,
các nhóm khác bổ sung và hoàn thiện đáp
án
GV: Chốt lại kiến thức và nêu vấn đề:
Hoa đỏ có 2 kiểu gen AA và Aa
? Làm thế nào để xác định kiểu gen của
cá thể mang tính trạng trội?
HS: Căn cứ vào 2 sơ đồ lai vừa thảo luận
và nêu đợc: Muốn xác định kiểu gen của
cá thể mang tính trạng trội-> đem lai với
cá thể mang tính trạng lặn
GV: Thông báo cho h/s phép lai đó là
phép lai phân tích và yêu cầu h/s làm tiếp
GV: Đa thêm thông tin để h/s phân biệt
đợc khái niệm lai phân tích với mục đích
của lai phân tích là nhằm xác định kiểu
gen của cá thể mang tính trạng trội
Hoạt động 2 Xác định đợc phép lai dùng để
xác định độ thuần chủng của
giống.
GV: Yêu cầu h/s nghiên cứu thông tin
sgk thảo luận các câu hỏi:
? Nêu tơng quan trội lặn trong tự nhiên?
HS: Trong tự nhiên tơng quan trội lặn là
? Việc xác định độ thuần chủng của
giống có ý nghĩa gì trong sản xuất?
HS: Để tập trung nhiều gen trội quý vào
một kiểu gen tạo giống có ý nghĩa kinh
Trang 9Giáo án Sinh học 9hay không sử dụng phép lai gì?
HS: Sử dụng phép lai phân tích
GV: Yêu cầu h/s lấy ví dụ trong thực tế
về ý nghĩa của tơng quan trội lặn và giá
trị của lai phân tích
HS: Tự chốt lại kiến thức đúng
Hoạt động 3
So sánh di truyền trội không
hoàn toàn và TN Menđen, điền từ.
GV: Yêu cầu h/s quan sát h3 (tr12),
nghiên cứu thông tin, thảo luận thực hiện
lệnh và trả lời :
? Nêu sự khác nhau về kiểu hình ở F1, F2
giữa trội không hoàn toàn với TN của
Menđen?
HS: Tự thu nhận thông tin , kết hợp quan
sát hình xác định:
+ F1: tính tạng trung gian
+ F2: 1 trội: 2 trung gian: 1 lặn
GV: Yêu cầu h/s làm bài tập điền từ
V Trội không hoàn toàn.
- Trội không hoàn toàn là hiện ợng di truyền trong đó kiểu hìnhcủa F1 biểu hiện tính trạng trunggian giữa bố và mẹ, còn F2 có tỷ lệkiểu hình là 1:2:1
t-*Kết luận chung: (sgk)
4 Củng cố: (4')
* Khoanh tròn vào chữ cái ( a;b;c …) chỉ ý trả lời đúng nhất: ) chỉ ý trả lời đúng nhất:
Câu 1: Ngời ta sử dụng lai phân tích nhằm mục đích gì?
a Để nâng cao hiệu quả lai
b Để tìm ra các thể đồng hợp trội
c Để phân biệt thể đồng hợp với thể dị hợp
d Cả b và c
Câu 2: ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp Cho
lai cây thân cao với cây thân thấp F1 thu đợc 51% cây thân cao: 49% cây thânthấp Kiểu gen của phép lai trên là:
Trang 10Gi¸o ¸n Sinh häc 9
- KÎ b¶ng 4 vµo vë bµi tËp./
Trang 11Giáo án Sinh học 9
Tuần: 2
Giảng: - 10/09/2009 : 9B - 12/09/2009 : 9A
Tiết 4 Bài 4: lai hai cặp tính trạng
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Qua bài, học sinh cần:
- Mô tả đợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen
- Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen
- Hiểu và phát biểu dợc nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen
- Giải thích đợc khái niệm biến dị tổ hợp
1 GV : - Tranh phóng to H4(tr14) (HĐ1 2) , bảng phụ ghi kết quả (HĐ1).
2 HS : - Xem trớc bài và kẻ bảng 4 vào vở.
III Hoạt động dạy học.
1 ổ n định tổ chức : (1')
2 Kiểm tra bài cũ bài cũ : (3')
*Bài tập: Xác định kiểu hình ( hạt trơn, hạt nhăn) của cơ thể lai sau:
ở đậu Hà Lan thuần chủng:
Hoạt động 1 Xác định tỷ lệ kiểu hình ở F 2.
GV: Treo tranh hình 4 và giới thiệu, yêu
Trang 12GV: Cho h/s tự kết luận kết quả ở F1.
? Hãy phán đoán xem Menđen tiếp tục
tiến hành thí nghiệm nh thế nào? Kết quả
nhiêu? Tuân theo định luật nào?
HS: Tỷ lệ xấp xỉ 3:1; định luật phân li
F1: Vàng, trơnCho F1 tự thụ phấn
F2: 9 vàng, trơn
3 vàng,nhăn
3 xanh, trơn
1 xanh, nhăn
Trang 13Giáo án Sinh học 9+ Hạt vàng, trơn = 3/4 vàng x 3/4 trơn =
di truyền độc lập với nhau
GV: Khẳng định lại kết luận của Menđen:
VD: Giả sử 2 tính trạng di truyền phụ
thuộc kết quả 3:1 (ĐL II) Vì kết quả là
GV: Các em hãy quan sát lết quả F2 xem
có xuất hiện kiểu hình nào khác bố mẹ?
HS: KH vàng, nhăn và xanh, trơnBDTH
Hoạt động 3 Tìm hiểu về biến dị tổ hợp.
GV: Gọi 1 h/s đọc thông tin và yêu cầu trả
HS: Liên hệ giải thích xuất hiện BDTH
phong phú ở những loài sinh sản hữu tính
( ngô… ng)
? ý nghĩa của biến dị tổ hợp ?
HS: Xuất hiện kiểu hình mới khác P
- Tính trạng màu sắc và hìnhdạng hạt di truyền độc lập vớinhau
2 Quy luật phân li độc lập:
Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về
2 cặp tính trạng thuần chủng
t-ơng phản di truyền độc lập vớinhau thì F2 có tỉ lệ mỗi KH
bằng tích tỉ lệ của các tính
trạng hợp thành nó
II Biến dị tổ hợp.
- BDTH là sự tổ hợp lại cáctính trạng của bố mẹ làm xuấthiện kiểu hình khác P
- Nguyên nhân: Có sự phân li
độc lập và tổ hợp lại các cặptính trạng làm xuất hiện cáckiểu hình khác P
- ý nghĩa : Làm cho sinh giới
đa dạng và phong phú, ý nghĩatrong chọn giống
*Kết luận chung: (sgk)
Trang 14Câu 2: Thực chất của sự di truyền độc lập các tính trạng là F2 nhất thiết phải có:
a Tỉ lệ phân li của mỗi cặp tính trạng là 3 trội: 1 lặn
b Tỉ lệ của mỗi kiểu hình bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó
Trang 15Giáo án Sinh học 9
Tuần: 3
Giảng: - 14/09/2009 : 9B - 17/09/2009 : 9A
Tiết 5 Bài 5: lai hai cặp tính trạng (tiếp)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Qua bài học sinh cần:
- Giải thích đợc kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng theo quan niệm củaMenđen
- Trình bày đợc quy luật phân li độc lập
- Phân tích đợc ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiếnhoá
2 Kiểm tra bài cũ bài cũ: (4')
? Trình bày thí nghiệm và nêu kết quả phép lai hai cặp tính trạng của Menđen?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
Hoạt động 1 Xác định nguyên nhân hình
HS: Giải thích kết quả thí nghiệm theo
quan niệm của Menđen
GV: Lu ý: ở cơ thể lai F1 khi hình thành
giao tử do khả năng tổ hợp tự do giữa A
và a với B và b nh nhautạo ra 4 loại giao
tử có tỉ lệ ngang nhau
? Tại sao ở F2 lại có 16 loại hợp tử?
HS: Do sự kết hợp ngẫu nhiên của 4 loại
G đực và 4 loại G cái qua thụ tinh16
- Qui ớc: Gen A: Hạt vàng
Gen a: Hạt xanh Gen B: Vỏ trơn Gen b: Vỏ nhăn
- Kiểu gen vàng, trơn thuần chủng:AABB
- Kiểu gen xanh, nhăn thuầnchủng: aabb
*Sơ đồ lai: (h5 sgk)
* Kết luận: F2 cho ra 16 loại hợp tử
do kết quả của sự kết hợp ngẫu
Trang 16Giáo án Sinh học 9
Hoạt động 2
Điền vào các ô trống trong
Bảng 5.GV: Hớng dẫn cách xác định kiểu hình
và kiểu gen ở F2 yêu cầu h/s hoàn thành
HS: Nghiên cứu kĩ và h5(sgk) thảo
luận nhóm để thực hiện : Hoàn thiện
Hạt xanh,trơn
Hạt xanh,n hăn
3A-bb
1aaBB 2aaBb
3aaB-1aabb
1aabb
Hoạt động 3 Tìm hiểu ý nghĩa của quy luật
IV ý nghĩa của quy luật phân li độc lập.
Trang 17Giáo án Sinh học 9lập?
HS: Làm xuất hiện những biến dị tổ hợp
là nguyên liệu quan trọng trong chọn
giống và tiến hoá
? Nêu ví dụ?
GV: + Giải thích rõ hơn ý nghĩa của quy
luật trong sự hình thành nguồn BDTH
phong phú ở những loài sinh sản giao
phối
+ Bổ sung: Điều kiện nghiệm đúng:
P thuần chủng; Cá thể thu ở thế hệ lai đủ
lớn; Cặp gen đợc theo dõi phân li độc
lập
HS: Tự kết luận vào vở
- Giải thích nguyên nhân làm xuấthiện BDTH phong phú ở các loàisinh vật giao phối
- Loại biến dị này là một trongnhững nguồn nguyên liệu quantrọng trong tiến hoá và chọngiống
*Kết luận chung: (sgk)
4 Củng cố: (4')
* GV gọi 1 h/s làm bài tập 4 ( tr19)
Đáp án: Bố tóc thẳng, mắt xanh có kiểu gen aabb, để các con sinh ra đều có
mắt đen, tóc xoăn thì mẹ phải có kiểu gen đồng hợp trội: AABB ( ý d)
Vì: P: Tóc xoăn, mắt đen x Tóc thẳng, mắt xanh
Trang 18Giáo án Sinh học 9
Tuần: 3
Giảng: - 17/09/2009 : 9B - /09/2009 : 9A
Tiết 6 Bài 6: Thực hành
Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Qua bài, học sinh phải:
- Biết cách xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các đồng kim loại
- Biết vận dụng xác suất để hiểu đợc tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng
2 Kiểm tra bài cũ bài cũ: (4')
? Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng nh thế nào?
GV: Hớng dẫn quy trình
a) Gieo một đồng kim loại.
- Lấy một đồng kim loại, cầm đứng
P(A)= P(a)= 1/2 = 1A:1a
2 Gieo 2 đồng kim loại.
Trang 19Giáo án Sinh học 9
b) Gieo 2 đồng kim loại:
- Lấy hai đồng kim loại, cầm đứng
GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
tổng hợp của bảng 6.1 và 6.2, ghi vào
bảng tổng hợp theo mẫu sgk
HS: Đại diện nhóm lần lợt đọc kết quả
GV: Qua kết quả của bảng trên, yêu cầu
HS liên hệ:
? Kết quả của bảng 6.1 với tỉ lệ các giao
tử sinh ra từ con lai F1 Aa?
? Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen ở F2
+ Cơ thể lai F1 có kiểu gen Aa khi giảm
phân cho 2 loại giao tử mang A và a với
xác suất ngang nhau
+ Kết quả gieo 2 đồng kim loại có tỉ lệ:
1SS:2SN:1NNTỉ lệ kiểu gen ở F2 là:
1AA:2Aa:1aa
Hoạt động 4 Thu hoạch.
GV: Yêu cầu các nhóm viết thu hoạch
III Thu hoạch.
- Viết thu hoạch theo mẫu
trong SGK
4 Củng cố: (1')
- GV nhận xét tinh thần thái độ và kết quả của mỗi nhóm
- Cho các nhóm viết thi hoạch theo mẫu bảng 6.1 và 6.2
5 H ớng dẫn học bài ở nhà : (1')
- Ôn lại các quy luật di truyền của Menđen
- Làm các bài tập trang 22; 23 vào vở./
Trang 20Giáo án Sinh học 9Tuần: 4
Giảng: - /09/2009 : 9B - /09/2009 : 9A
Tiết 7 Bài 7: Bài tập chơng I
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố nhận thức, khắc sâu cho học sinh kiến thức về các quy luật di truyền
- Biết vận dụng lí thuyết vào giải các bài tập
2 Kiểm tra bài cũ: (2')
Kiểm tra bài cũ sự chuẩn bị bài tập của HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Hớng dẫn cách giải bài tập
GV: Đa ra phơng pháp giải một số dạng bài
tập và hệ thống hoá những kiến thức cơ sở
để giải các bài tập: Lai một cặp tính trạng
GV: Đa ra một số ví dụ áp dụng cho HS
làm
VD1: Cho đậu Hà Lan thân cao lai với
đậu thân thấp, F1 thu đợc toàn đậu thân cao
Cho F1 tự thụ phấn, xác định tỉ lệ KG và
KH ở F2 Biết rằng tính trạng chiều cao do 1
gen qui định
VD2: ở cá kiếm, tính trạng mắt đen (quy
định bởi gen A) là trội hoàn toàn so với tính
trạng mắt đỏ (Quy định bởi gen a) P: cá
mắt đen lai cá mắt đỏF1: 51% cá mắt đen:
49% cá mắt đỏ Kiểu gen của P trong phép
Bớc 1: Quy ớc gen
Bớc 2: Xác định KG của P Bớc 3: Viết sơ đồ lai
3:1: Trội hoàn toàn
2 Lai hai cặp tính trạng.
Trang 21Giáo án Sinh học 9lai hai cặp tính trạng đa ra một số ví dụ.
VD3: Gen A quy định hoa kép, gen a quy
định hoa đơn; BB-hoa đỏ; Bb-hoa
hồng;bb-hoa trắng Các gen quy định hình dạng và
mầu hoa di truyền độc lập
HS: Thảo luận nhóm hoàn thành bài tập,
từng nhóm báo cáo kết quả trớc lớp và giải
(3:1)(1:1) = 3:3:1:1 (3:1)(1:2:1) = 6:3:3:2:1
F1: 1:1:1:1 = (1:1)(1:1) P: AaBb x aabb
(hoặc Aabb x aaBb)
II Bài tập vận dụng.
- Bài 1: (a) Toàn lông ngắn
- Bài 4:
b:♀mắt đen(AA)x♂ mắtnâu(aa)
c:♀mắt xanh(aa)x♂ mắt đen(Aa)Bài 5: (d) P: AAbb x aaBB
Trang 22Giáo án Sinh học 9Tuần: 4
Giảng: - /09/2009 : 9B - /09/2009 : 9A
Chơng II: Nhiễm sắc thể
==========
Tiết 8 Bài 8: Nhiễm sắc thể
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học xong bài, học sinh phải:
- Nêu đợc tính đặc trng của bộ NST ở mỗi loài
- Mô tả đợc cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân
- Hiểu đợc chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng
2 Kiểm tra bài cũ: (1')
- Kiểm tra bài cũ việc hoàn thành bài tập ở nhà của HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Phân tích ý nghĩa số lợng NST
đồng
+ Bộ NST đơn bội (n) là bộ NSTchứa 1 NST của mỗi cặp tơng
đồng
Trang 23Giáo án Sinh học 9
? Số lợng NST trong bộ lỡng bội có phản
ánh trình độ tiến hoá của loài không?
HS: Số lợng NST không phản ánh trình độ
tiến hoá của loài
GV: Giải thích trình độ tiến hoá của loài
phụ thuộc vào cấu trúc NST
GV: Yêu cầu h/s tiếp tục quan sát h8.2 trả
GV: Tuỳ theo mức độ duỗi và đóng xoắn
mà NST khác nhau ở các kì (Kì giữa dài
0,5m, d=0,22m… ng)
Phân tích thêm cặp NST giới tính có
thể tơng đồng (XX), không tơng đồng
(XY) hoặc chỉ có một chiếc (XO)
? Hãy nêu đặc điểm đặc trng của bộ NST
ở mỗi loài sinh vật?
HS: ở mỗi loài bộ NST giống nhau về số
l-ợng NST và hình dạng các cặp NST
Hoạt động 2 Xác định cấu trúc NST
GV: Thông báo cho h/s ở kì giữa NST có
hình dạng đặc trng và cấu trúc hiển vi của
NST đợc mô tả ở kì này
GV: yêu cầu h/s quan sát h8.4; 8.5 thảo
luận nhóm 2 nội dung sau:
Mô tả hình dạng, cấu trúc của NST
Hoàn thành bài tập mục (tr25)
HS:-Hình dạng, đờng kính, chiều dài của
GV: Gọi 1 học sinh đọc phần mục III,
18'
+ ở những loài đơn tính có sựkhác nhau giữa cá thể đực vàcái ở cặp NST giới tính
+ Mỗi loài sinh vật có bộ NST
đặc trng về hình dạng, số lợng
II Cấu trúc của NST
* Cấu trúc điển hình của NST
đ-ợc biểu hiệ roc nhất ở kì giữa.+ Hình dạng: hình hạt, que, V.+ Dài: 0,5 - 50m
+ Đờng kính: 0,2 - 2m
- Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2drômatit ( NS tử chị em) gắn vớinhau ở tâm động
- Mỗi crômatit gồm 1 phân tửADN và prôtêin loại histôn
III Chức năng của NST.
- NST là cấu trúc mang gen,trên đó mỗi gen ở một vị trí xác
định
Trang 24Giáo án Sinh học 9quan sát h8.1.
c là cặp NST giống nhau về hình thái,kích thớc
2 Nêu chức năng của nhiễm sắc thể?
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học xong bài, học sinh phải:
- Trình bày đợc những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của quá trìnhnguyên phân
- Nêu đợc ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trởng của cơ thể
- Trình bày đợc sự biến đổi hình thái của NST trong chu kì tế bào
Trang 25Giáo án Sinh học 9
2 Kiểm tra bài cũ: (1')
? Trình bày cấu trúc và chức năng của NST?
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Tìm hiểu mức độ đóng, duỗi xoắn và
trạng thái đơn kép của NST.
GV: Yêu cầu h/s nghiên cứu sgk, quan sát
h9.1 trả lời câu hỏi:
? Chu kì tế bào gồm những giai đoạn nào?
HS: Kì trung gian, quá trình nguyên phân
? Nếu coi chu kì tế bào là chu kì thời gian
HS: NST có sự biến đổi hình thái dạng
đóng xoắn, dạng duỗi xoắn)
HS: Kì trung giankì giữa: NST đóng xoắn
Kì saukì trung gian tiếp theo: NST duỗi
xoắn
Sau đó lại tiếp tục đóng và duỗi xoắn qua
chu kì tế bào tiếp theo
GV: Chuẩn xác kiến thức
Hoạt động 2 Xác định đợc các diễn biến cơ bản
của NST qua các kì.
GV: Yêu cầu h/s quan sát h9.2 và 9.3 trả lời
các câu hỏi:
? Hình thái NST ở kì trung gian?
? Cuối kì trung gian NSt có đặc điểm gì?
HS: Quan sát hình nêu đợc: NST có dạng sợi
mảnh; NST tự nhân đôi Phân biệt: Trung tử,
tế bào mới
*Mức độ đóng và duỗi xoắncủa NST thể hiện qua các kìcủa chu kì tế bào:
+ Dạng sợi: (duỗi xoắn) ở kìtrung gian
+ Dạng đặc trng (đóng xoắncực đại) ở kì giữa
II Những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân.
1 Kì trung gian:
- NST dài, mảnh, duỗi xoắn
- NST nhân đôi thành NST kép
- Trung tử nhân đôi thành 2
Trang 26Giáo án Sinh học 9NST, màng nhân, tâm động, thoi phân bào.
GV: Yêu cầu h/s nghiên cứu thông tin
(tr28), quan sát các hình ở bảng 9.2, thảo
luận điền nội dung thích hợp vào bảng 9.2
GV:Hớng dẫn cho h/s: yêu cầu quan sát
từng kì
? Điểm mới xuất hiện thêm trong kì đầu là
gì?
(tơng tự nh vậy ở các kì khác)
HS: Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến, ghi
lại những diễn biến cơ bản của NST ở các
Bảng 9.2: Những diễn biến cơ bản của NST ở các kì của nguyên phân.
Kì đầu - NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt
- Các NST kép đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm độngKì giữa
+ ở kì sau có sự phân chia tế bào chất và
các bào quan
+ Kì cuối có sự hình thành màng nhân
khác nhau giữa tế bào động vật và thực vật
? Nêu kết quả của quá trình phân bào?
HS: Tạo ra 2 tế bào con giống hệt tế bào mẹ
Hoạt động 3 Tìm hiểu ý nghĩa của Nguyên phân
? Trong nguyên phân số lợng tế bào tăng mà
bộ NST không đổi, điều đó có ý nghĩa gì?
III ý nghĩa của nguyên
phân.
- Nguyên phân là hình thứcsinh sản của tế bào và sự lớnlên của cơ thể
- Nguyên phân duy trì sự ổn
định bộ NST đặc trng của loàiqua các thế hệ tế bào
Trang 27Giáo án Sinh học 9Gv: Có thể nêu ý nghĩa thực tiễn trong giâm,
chiết, ghép, nuôi cấy mô… ng) *Kết luận chung: (sgk)
4 Củng cố : (4')
*Bài tập: Khoanh tròn vào các chữ cái chỉ câu trả lời đúng:
1 Thế nào là nguyên phân?
a Là quá trình phân bào mà bộ NST giảm đi một nửa
b Là phơng thức sinh sản của tế bào và sự lớn lên của cơ thể
c Là phơng thức duy trì ổn định bộ NST đặc trng qua các thế hệ tế bào
d Cả b và c
2 ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì?
a Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
b Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
c Sự phân li đồng đều của 2 crômatit về 2 tế bào con
d Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
3 ở ruồi giấm 2n=8 Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân Số NST trong tế bào đó là:
Trang 28Giáo án Sinh học 9Tuần: 5
Giảng: - /09/2009 : 9B - /09/2009 : 9A
Tiết 10 Bài 10: giảm phân
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Học xong bài, học sinh phải:
- Trình bày đợc những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của quá trình giảmphân I
- Nêu đợc những điểm khác nhau ở từng kì của giảm phân I và II
- Phân tích đợc những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tơng
2 Kiểm tra bài cũ: (1')
? Nêu những diến biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân?
3 Bài mới:
Hoạt động 1 Tìm hiểu những diễn biến cơ bản
của NST trong giảm phân I và giảm
phân II.
GV: Yêu cầu h/s quan sát kì trung gian ở
hình 10trả lời câu hỏi:
? Kì trung gian NST có hình thái nh thế
nào?
HS: NST duỗi xoắn, nhân đôi
GV: Yêu cầu h/s nghiên cứu , kết hợp
quan sát h10 (tr32), thảo luận nhóm nội
dung:
+ Nêu những diễn biến cơ bản của NST
trong giảm phân I và giảm phân II
+ Trình bày diễn biến theo hình vẽ sgk
HS: Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến,
ghi lại những diễn biến cơ bản của NST
HS: Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung
25'
I Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân I
và giảm phân II.
1 Kì trung gian :
- NST ở dạng sợi mảnh
- Cuối kì NST nhân đôi thànhNST kép đính nhau ở tâm động
2 Diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân.
Trang 29Giáo án Sinh học 9GV: Chốt lại kiến thức đúng.
Kì đầu
- Các NST xoắn, co ngắn
- Các NST kép trong cặp tơng
đồng tiếp hợp theo chiều dọc và
có thể bắt chéo với nhau, sau đó
GV: Yêu cầu h/s trả lời:
? Vì sao trong giảm phân các tế bào con
lại có bộ NST giảm đi một nửa?
HS: GP gồm 2 lần phân bào liên tiếp nhng
NST chỉ nhân đôi một lần ở kì trung gian
trớc lần phân bào
GV: Nhấn mạnh: Sự phân li độc lập của
các cặp NST kép tơng đồng khi đi về 2 cực
tế bào(kí hiệu bằng chữ)Đây là cơ chế
chủ yếu tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau
Qua GP tạo 4 loại G: AB, Ab, aB ab
? Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa
7'
* Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ (2n)
qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo
ra 4 tế bào con mang bộ NST
đơn bội (n)
3 ý nghĩa giảm phân.
- Tạo ra các tế bào con có bộNST đơn bội khác nhau vềnguồn gốc NST
Trang 30Giáo án Sinh học 9giảm phân I và giảm phân II?
HS: Sử dụng bảng 10 để so sánh
HS: Tự kết luận về ý nghĩa của giảm phân *Kết luận chung: (sgk)
4 Củng cố : (4')
*Bài tập: 1 Ruồi giấm có 2n=8 Một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của
giảm phân II Tế bào đó có bao nhiêu NST đơn trong các trờng hợp sau đây? a) 2 b) 4 c) 8 d) 16
2 Hoàn thành bảng so sánh sau:
- Xảy ra ở tế bào sinh dỡng - Xảy ra ở tế bào sinh dục
- Gồm 1 lần phân bào - Gồm 2 lần phân bào liên tiếp
- Tạo ra 2 tế bào con có bộ NST nh TB
5 H ớng dẫn học bài ở nhà : (1')
- Học bài theo câu hỏi cuối bài
- Vẽ sơ đồ h11(tr34); Kẻ bảng so sánh phát sinh giao tử đực và phát sinh giao
tử cái vào vở bài tập./
Trang 31Giáo án Sinh học 9Tuần: 6
Giảng: - /10/2009 : 9B - /10/2009 : 9A
Tiết 11 Bài 11: Phát sinh giao tử và thụ tinh
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học xong bài, học sinh phải:
- Trình bày đợc các quá trình phát sinh giao tử ở động vật
- Nêu những điểm giống và khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực vàcái
- Xác định đợc thực chất của quá trình thụ tinh
- Phân tích đợc ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền
2 Kiểm tra bài cũ: (1')
? Nêu những diến biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân?
3 Bài mới :
Hoạt động 1 Tìm hiểu sự phát sinh giao tử.
GV: Treo tranh h11 cho h/s quan sát, yêu
cầu nghiên cứu trả lời câu hỏi:
? Quá trình phát sinh giao tử đực diễn ra
GV: Yêu cầu h/s thảo luận nhóm nội dung:
Những điểm giống và khác nhau cơ bản
của hai quá trình phát sinh giao tử đực và
cái
HS: Dựa vào kênh hình và kênh chữ thảo
luận nhóm lớn xác định đợc điểm giống và
khác nhau giữa 2 quá trình
HS: Đại diện nhóm phát biểu, bổ sung
GV: Đa ra kiến thức đúng và giảng thêm
17'
I Sự phát sinh giao tử
Trang 32Giáo án Sinh học 9quá tình phát sinh giao tử ở cây có hoa.
+ Giống nhau: Các TB mầm (noãn
nguyên bào, tinh nguyên bào) đều thực hiện
NP liên tiếp nhiều lần
Noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 đều
thực hiện GP để tạo ra giao tử
+ Khác nhau:
Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực
- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thể
cực thứ nhất có kích thớc bé và noãn bào
- Từ mỗi noãn bào bậc 1 qua giảm phân cho
2 thể cực và 1 tế bào trứng, trong đó chỉ có
1 trứng trực tiếp thụ tinh
- Từ mỗi tinh bào bậc 1 qua giảm phâncho 4 tinh trùng, các tinh trùng này
đều tham gia vào thụ tinh
Hoạt động 2 Giải thích sự khác nhau về nguồn
gốc NST trong hợp tử.
GV: Yêu cầu h/s đọc mục II, quan sát
h11 trả lời:
? Nêu khái niệm thụ tinh?
? Bản chất của quá trình thụ tinh?
HS: Là sự kết hợp bộ nhân đơn bội (tổ hợp
2 bộ NST đơn bội n) của G đực và G cáibộ
NST lỡng bội (2n)
? Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên giữa G đực
và G cái lại tạo đợc hợp tử chứa các tổ hợp
quá trình thụ tinh các G lại kết hợp một
cách ngẫu nhiên (tổ hợp lại các NST vốn có
thụ tinh.
GV: Yêu cầu h/s đọcvà trả lời câu hỏi:
? Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh về
các mặt di truyền, biến dị và thực tiễn?
10'
8'
II Thụ tinh
- Thụ tinh: Là sự tổ hợp ngẫunhiên giữa 1 G đực và 1 G cái
- Bản chất: Là sự kết hợp của 2
bộ nhân đơn bội (n) tạo bộ nhânlỡng bội (2n) ở hợp tử
III ý nghĩa của giảm phân
và thụ tinh.
- Sự phối hợp quá trình NP, GP,thụ tinh đảm bảo duy trì ổn định
Trang 33Giáo án Sinh học 9HS: Sử dụng t liệu sgk để trả lời.
+ Di truyền: GP tạo bộ NST đơn bội; Thụ
tinh khôi phục bộ NST lỡng bội
+ Biến dị: Tạo ra các hợp tử mang những
tổ hợp NST khác nhau (BDTH)
+ ý nghĩa: Tạo nguồn nguyên liệu cho
chọn giống và tiến hoá
GV: Chuẩn xác kiến thức vào vở
bộ NST đặc trng của loài sinhsản hữu tính qua các thế hệ cơthể
- Tạo nguồn biến dị phong phúcho chọn giống và tiến hoá
*Kết luận chung: (sgk)
4 Củng cố : (4')
GV: Yêu cầu 2 h/s lên bảng làm bài tập 5 (tr36) sgk
Đáp án: + Các tổ hợp NST trong G: AB, Ab, aB, ab
+ Hợp tử: AABB, AaBB, AaBb, AAbb, Aabb, AABb, aaBB, aaBb,aabb
5 H ớng dẫn học bài ở nhà : (1')
- Học bài và hoàn thiện bài tập vào vở
- Đọc trớc bài 12; Kẻ bảng so sánh giữa NST thờng và NST giới tính./
Trang 34Giáo án Sinh học 9Tuần: 6
Giảng: - /10/2009 : 9B - /10/2009 : 9A
Tiết 12 Bài 12: cơ chế xác định giới tính
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học xong bài, học sinh phải:
- Mô tả đợc một số đặc điểm của NST giới tính
- Trình bày đợc cơ chế NST xác định giới tính ở ngời
- Phân tích đợc ảnh hởng của các yếu tố môi trờng trong và môi trờng ngoài đến
2 Kiểm tra bài cũ: (1')
? Nêu những diến biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân?
3 Bài mới :
Hoạt động 1 Tìm hiểu NST giới tính.
GV: Yêu cầu h/s nhắc lại đặc điểm bộ NST
của ruồi đực và ruồi cái
HS: Nêu những điểm giống nhau và khác
nhau để phân biệt 2 loại NST trong tế bào
HS: Tiếp tục quan sát h12.1 và tìm hiểu
sgk trả lời:
? Trong tế bào lỡng bội (2n) NST có mấy
loại?
HS: 2 loại NST thờng và NST giới tính
? Quan sát bộ NST ở ngời, có bao nhiêu cặp
23 khác nhau giữa nam và nữ; NST giới
tính có ở tế bào sinh dục và tế bào sinh
d-ỡng
15'
I NST giới tính
Trang 35HS: Nghiên cứu và trả lời.
GV: Bổ sung: ở ngời NST X mang gen lặn
quy định máu khó đông, hay tật dính ngón
tay… ngở động vật có vú ♂ XY, ♀XX; ếch
nhái, bò sát, chim thì ngợc lại
(VD:ở ngời 44A+XXnữ; 44A+XYnam)
- Tồn tại thành cặp
t-ơng đồng XX, hoặc
không tơng đồng XY.
- Luôn tồn tại thành cặp tơng đồng
- Chủ yếu mang gen
qui định giới tính của
cơ thể.
- Chỉ mang gen qui
định tính trạng thờng của cơ thể.
Hoạt động 2 Tìm hiểu cơ chế NST xác định
giới tính.
GV: Yêu cầu h/s nghiên cứu (tr38), quan
sát h12.2 phân tích các kí hiệu về bộ NST
HS: Thảo luận nhóm, thực hiện sgk:
? Có mấy loại trứng và tinh trùng đợc tạo ra
qua giảm phân?
? Sự thụ tinh giữa các loại tinh trùng mang
NStTgiới tính nào với trứng để tạo hợp tử
phát triển thành con trai hay con gái?
? Tại sao tỉ lệ con trai và con gái sơ sinh
+ Tỉ lệ ≈1:1: 2 loại tinh trung tạo ra với
tỉ lệ ngang nhau; Tham gia thụ tinh với xác
suất ngang nhau; Số lợng thống kê đủ lớn
đồng XX, không tơng đồng XY
*Chức năng: NST giới tínhmang gen qui định giới tính vàcác tính trạng thờng liên quan
đến giới tính
II Cơ chế NST xác định
giới tính.
*Qua giảm phân : P: ♀ (44A+XX) x
♂(44A+XY)
Gp: 22A+X 22A+X 22A+Y
F1: 44A+XX ( con gái) 44A+XY (con trai)
*Sự phân li của cặp NST giớitính trong quá trình phát sinhgiao tử và sự tổ hợp trong quátrình thụ tinh là cơ chế tế bàohọc của sự xác định giới tính
Trang 36Giáo án Sinh học 9 Sự biến đổi tỉ lệ nam nữ theo tuổi.(Bảng
phụ)
Liên hệ những quan niệm sai lầm về
nguyên nhân sinh con trai hay con gái trong
nhân dân
Hoạt động 3 Tìm hiểu các yếu tố ảnh hởng đến
? Sự hiểu biết về cơ chế xác định giới tính
có ý nghĩa nh thế nào trong sản xuất?
GV: Ưu nhợc điểm của việc điều khiển sinh
con trai và con gái, hay tỉ lệ đự, cái phù hợp
với nhu cầu con ngời
5'
III Các yếu tố ảnh h ởng
đến sự phân hoá giới tính.
- ảnh hởng của môi trờng trong
do rối loạn tiết hoocmôn sinhdụcbiến đổi giới tính
- ảnh hởng của môi trờng ngoài:nhiệt độ, nồng độ CO2, ánhsáng
? Trình bày cơ chế sinh con trai và con gái ở ngời? Quan niệm ngời mẹ quyết
định việc sinh con trai hay con gái là đúng hay sai?
5 H ớng dẫn học bài ở nhà : (1')
- Kẻ bảng so sánh DT độc lập, DT liên kết; Vẽ sơ đồ 13 (tr42) vào vở./
Trang 37Giáo án Sinh học 9Tuần: 7
Giảng: - /10/2009 : 9B - /10/2009 : 9A
Tiết 13 Bài 13: di truyền liên kết
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học xong bài, học sinh phải:
- Hiểu đợc những u thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền
- Mô tả và giải thích đợc thí nghiậm của Moogan
- Nêu đợc ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống
Câu 2: Tại sao tỉ lệ con trai và
con gái sơ sinh ≈1:1?
(7)
1 1 1 1 3
(3)
Câu 1: Cơ chế NST xác định giới tính:
*Qua giảm phân:
+ Mẹ sinh ra 1 loại trứng 22A+X
+ Bố sinh ra 2 loại tinh trùng 22A+X;22A+Y
-Sự thụ tinh giữa tinh trùng mang X vớitrứngXX con gái
- Sự thụ tinh giữa tinh trùng mang Y vớitrứngXY con trai
*Sự phân li của cặp NST giới tính trongquá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợptrong quá trình thụ tinh là cơ chế tế bàohọc của sự xác định giới tính
Câu 2: Tỉ lệ con trai và con gái sơ sinh
Trang 38Giáo án Sinh học 9
Tìm hiểu thí nghiệm của Moogan.
GV: Giới thiệu: Moogan chọn đối tợng TN
là ruồi giấm vì: đó là loài ruồi nhỏ, thâm
xám trắng, mắt đỏ, thờng bám vào trái chín
+Chu trình sống ngắn, tính trạng biểu hiện
HS: Là phép lại giữa cá thể trội cần xác
định kiểu gen với cá thể lặn… ng
GV: Yêu cầu h/s quan sát h13, thảo luận
nhóm các câu hỏi (sgk)
HS: Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
bổ sung và nhận xét
GV: Chốt lại đáp án đúng
? Tại sao phép lai giữa ruồi ♂ F1 với ruồi ♀
đen cụt đợc gọi là phép lai phân tích?
HS: Vì là phép lai giữa cá thể mang KH trội
với cá thể mang KH lặn… ng
? Moogan tiến hành phép lai phân tích
nhằm mục đích gì?
HS: Xác định kiểu gen của ruồi F1.
? Giải thích vì sao dựa vào tỉ lệ KH 1:1,
Moogan lại cho rằng các gen quy định màu
sắc thân và dạng cánh cùng nằm trên 1 NST
(liên kết gen)?
HS: Vì ruồi ♀ đen, cụt chỉ cho 1 loại G
(bv), ♂ F1 (BV, bv)các gen quy định màu
P: Xám,dài x Đen,cụt
BV bv
BV bvG: BV bv
F1: BV (xám,dài) bv
*Lai phân tích:
F1: ♂ BV x ♀ bv
BV bv G: BV; bv bv
li về giao tử và cùng đợc tổnghợp qua quá trình thụ tinh
Fa: 1 BV ( xám,dài) 1bv(đen,cụt)
Trang 39Giáo án Sinh học 9xanh,nhăn
- Tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình: 1:1:1:1
- Xuất hiện BDTH: vàng,nhăn và xanh,trơn
bv bv
- Tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình: 1:1
- Không xuất hiện BDTH
Hoạt động 2
ý nghĩa của di truyền liên kết
GV: Nêu tình huống: ở ruồi giấm 2n=8
nh-ng tế bào có khoảnh-ng 4000 gen
đợc quy định bởi các gen trên 1nhóm NST
- Trong chọn giống: Chọn nhómtính trạng tốt luôn đi kèm vớinhau
Trang 401 Kiến thức: Học xong bài, học sinh phải:
- Hệ thống hoá những kiến thức đã học trong chơng II: NST
- Khắc sâu kiến thức về NST và luyện cách giải bài tập
2 Kiểm tra bài cũ: (1')
Kiểm tra bài cũ phần chuẩn bị bài của h/s
3 Bài mới :
Hoạt động 1 Ôn tập phần lí thuyết
GV: Chia nhóm, nêu yêu cầu và phát phiếu
bài tập cho các nhóm
HS: Thảo luận nhóm để làm bài tập, hoàn
thiện vào phiếu bài tập
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày; Đa ra
đáp án đúng
HS: Trao đổi phiếu giữa các nhóm, đối
chiếu với đáp án để nhận xét và cho điểm