1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ngu van 9 day du hay

206 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà
Trường học Trường THCS Lê Lợi
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 206
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* GV giaûng theâm : Khi hoïc caùc yeáu toá ñoái thoaïi, ñoäc thoaïi vaø ñoäc thoaïi noäi taâm trong vaên baûn töï söï, caùc kieán thöùc Taäp laøm vaên ñaõ giuùp cho ngöôøi ñoïc hieåu sa[r]

Trang 1

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9

BAỉI:1

Tuaàn:1

Tiết:1+ 2 Ngaứy giaỷng:17/08/09

- Bớc đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận

B Ph ơng tiện dạy học

- Giáo án, SGK, phấn màu

- Những mẩu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác

- Giới thiệu bài mới : Cuộc sống đang từng ngày từng giờ phát triển Làm thế nào để có thể

hội nhập với thế giới mà vẫn giữ đợc bản sắc văn hoá dân tộc Tấm gơng về nhà văn hoá lỗi lạc Hồ Chí Minh sẽ là bài học cho các em (GV ghi đầu bài)

*Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS đọc ,tìm hiểu chú thích, bố cục.

- GV hớng dẫn HS đọc chậm rãi, rõ ràng, diễn cảm,

ngắt ý & nhấn giọng ở từng luận điểm

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc văn bản

? Em hãy giới thiệu về tác giả & xuất xứ tác phẩm ?

? Hãy kể tên những bài văn, thơ viết về Bác mà em biết ?

- Cho HS đọc thầm 12 chú thích – SGK trang 7 GV giải thích

* GV lu ý thêm : Đây là một văn bản nhật dụng, nội dung đề cập đến một vấn đề

mang tính thời sự xã hội Đề tài không chỉ mang ý nghĩa cập nhật mà còn có ý nghĩa lâu

dài Bởi lẽ, việc học tập và rèn luyện theo phong cách HCM là việc làm thiết thực,

thờng xuyên của các thế hệ ngời Việt Nam đặc biệt là thế hệ trẻ.

? Hãy kể tên một số văn bản nhật dụng đã học ở các lớp 6, 7, 8 ?

? Văn bản này chia làm mấy phần ?

? Xác định nội dung chính của từng phần ?

- HS trả lời, GV chốt ý

Bố cục : 2 phần

- Phần 1 : Từ đầu  rất hiện đại

- Phần 2 : Còn lại

Trang 2

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9

* GV dùng kiến thức LS để giới thiệu thêm cho HS hiểu: Năm

1911, Bác rời bến cảng Nhà Rồng để ra đi tìm đờng cứu nớc Suốt

30 năm bôn ba ở nớc ngoài, Ngời đã qua nhiều nơi, thăm và ở

nhiều nớc, làm nhiều công việc khác nhau.

? Hồ Chí Minh đã tiếp thu vốn tri thức văn hoá nhân loại bằng

những cách nào ?

? Em hãy tìm những dẫn chứng cụ thể trong bài để chứng minh

cho các ý mà em vừa trình bày ?

- GV gợi ý thêm :

? Chìa khoá để mở ra kho tri thức nhân loại là gì ?

? Hãy kể những chuyện mà em biết về sự kết hợp giữa lao động và

học tập của Bác ?- GV lấy thêm ví dụ cho HS hiểu

? Để tiếp thu vốn tri thức văn hoá nhân loại có phải chỉ qua sách vở

là đủ không ? Động lực nào đã giúp Ngời có đợc những tri thức

ấy ? Cho HS thảo luận nhóm bàn trả lời

- GV giáo dục cho HS ý thức học tập trong cuộc sống

? Điều quan trọng trong cách tiếp thu của Bác là gì ? Tìm những

dẫn chứng để chứng tỏ điều ấy ?

* GV bình thêm : Đó là cách tiếp thu mà tất cả những ảnh hởng

quốc tế đã đợc nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay

chuyển đợc Đó cũng là cách (hoà nhập)(mà không )hoà tan Và

cũng chính từ việc tìm hiểu sâu sắc nền văn hoá nớc ngoài để từ đó

tìm ra con đờng giải phóng dân tộc.

? Kết quả HCM đã có đợc vốn tri thức nhân loại ở mức

độ nào ? Và theo hớng nào ? Em hãy giải thích từ ( Uyên thâm )?

? Từ những điều đó, em có nhận xét gì về nhân cách, lối sống của

Bác ? Câu văn nào nói rõ điều đó ?

? Vai trò của câu này trong toàn văn bản ?

- HS thảo luận nhóm 2 ngời trả lời GV chốt nội dung chính ghi

bảng

II Tìm hiểu văn bản

1 HCM với sự tiếp thu tinh hoa

v hoá nhân loại

a Hoàn cảnh tiếp thu :

- Trong cuộc đời hoạt động đầygian nan vất vả

- Đi nhiều nơi, tiếp xúc với nhiềunền văn hoá từ phơng Đông đếnphơng Tây

+ Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay

đồng thời phê phán những hạn chế,tiêu cực

* Hoạt động 3 : GV củng cố bài, hớng dẫn HS luyện tập.

- Cho HS tiếp tục thảo luận vấn đề vừa nêu. Câu văn vừa khép lại vừa mở ra vấn đề

 Lập luận chặt chẽ có tác dụng nhấn mạnh ý

- Phần văn bản trên tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ?

3 H ớng dẫn về nhà : Chuẩn bị tiếp nội dung tiết 2

Ngaứy daùy:17/08/09

(Tiết 2)

1 Bài cũ : ? HCM đã tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại nh thế nào ?

2 Bài mới : GV dẫn dắt HS tìm hiểu tiếp phần 2

* Hoạt động 1 : GV hớng dẫn HS tìm hiểu ý 2 của bài.

- Cho HS đọc lại đoạn 2 và nhắc lại nội dung của đoạn

? Qua tiết học 1, em hãy cho biết phần văn bản đầu nói về

2 Nét đẹp trong lối sống giản dị và

thanh cao của Hồ Chí Minh.

2

Trang 3

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9

thời kì nào trong cuộc đời hoạt động của Bác ?

Khi Bác đang hoạt động ở nớc ngoài.

? Còn phần văn bản này lại nói về giai đoạn nào ?

Thời kì hoạt động trong nớc.

? Đoạn văn này, tác giả tập trung viết về những nét đẹp nào

trong lối sống của Bác ?

? Để chứng minh cho lối sống giản dị của Chủ tịch HCM, tác

giả đã đa ra dẫn chứng ở những phơng diện nào ?

? Em hãy lần lợt lấy dẫn chứng để làm rõ ?

Nhà sàn nhỏ bằng gỗ, vẻn vẹn vài phòng Quần áo bà ba

nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ ; t trang ít ỏi Ăn

uống đạm bạc với cá kho, rau luộc, da gém, cà muối

- Cho HS trả lời, HS khác bổ sung nếu thiếu

- GV đọc cho HS nghe bài thơ Thăm cõi Bác xa” của Tố

Hữu: (Nhà Bác đơn sơ, thế gian).? Em hình dung nh thế nào

về cuộc sống của các vị nguyên thủ quốc gia ở các nớc khác

trong cuộc sống cùng thời với Bác và cuộc sống đơng đại ?

Bác có xứng đáng đợc đãi ngộ nh họ không ?

- Cho HS thảo luận nhóm bàn trả lời, GV bình thêm

? ở lớp 7, em đã đợc học văn bản nào cũng ca ngợi lối sống

giản dị của Bác ? Hãy nhớ và nhắc lại các dẫn chứng ấy ?

 Văn bản ( Đức tính giản dị của Bác Hồ ) – PVĐ.

? Nét đẹp trong lối sống của Bác không chỉ ở sự giản dị mà

còn ở nét phẩm chất nào ? Hãy chứng minh ?

? Lối sống của Bác đã trở thành một quan niệm thẩm mĩ,

quan niệm ấy là gì ? Em hiểu thế nào là ( thẩm mĩ ) ?

? Tác giả đã so sánh lối sống của Bác với những ai ? Tại sao

lại chọn những ngời đó ? Em hiểu biết gì về những nhà hiền

triết này ? Theo em điểm giống và khác nhau giữa lối sống

của Bác với lối sống của các vị hiền triết nh thế nào ?

- Cho HS thảo luận nhóm -> trả lời Nhóm khác bổ sung

? Để làm nổi bật phong cách Hồ Chí Minh, tác giả đã sử dụng

biện pháp nghệ thuật nào ?

- GV gợi ý : Chú ý sự kết hợp phơng thức biểu đạt ; cách da

dẫn chứng ; cách dùng từ ngữ ; cách sử dụng biện pháp

nghệ thuật khi so sánh giữa cơng vị và lối sống của Bác

- HS trả lời, GV chốt ý cho HS ghi bảng

* Hoạt động 3 : GV củng cố bài, cho HS thực hiện phần

ghi nhớ GV nhắc lại 2 nội dung của bài học

? Nêu cảm nhận của em về những điểm đã tạo nên vẻ đẹp

trong phong cách HCM ? Gọi HS đọc ghi nhớ SGK – 8

- Không phải là cách tự thần thánh hoá,

tự làm cho khác đời

- Đây là cách sống có văn hoá trở thànhmột quan niệm thẩm mĩ : cái đẹp là sựgiản dị tự nhiên

3 Giá trị nghệ thuật.

- Kết hợp giữa kể và bình luận

- Chọn lọc các chi tiết tiêu biểu

- Đan xen thơ, dùng nhiều từ Hán Việt

- Sử dụng nghệ thuật đối lập

III Tổng kết

 Ghi nhớ : SGK – 8

Trang 4

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9

- * Hoạt động 4 : Hớng dẫn HS luyện tập.

- Gọi HS đọc bài tập SGK

- GV tổ chức cho các tổ thi đua kể những mẩu chuyện về lối

sống giản dị của Bác (Có thể đọc thơ viết về Bác hoặc thơ

của Bác.)

- GV khuyến khích cho điểm HS có hiểu biết tốt IV Luyện tập

 Su tầm, kể chuyện

3 H ớng dẫn về nhà

- Học bài, tiếp tục su tầm những mẩu chuyện, bài thơ viết về Bác

- Chuẩn bị bài : Các phơng châm hội thoại

+ Trả lời các câu hỏi mục I , II – SGK trang 8 , 9

+ Lấy ví dụ để minh hoạ cho từng trờng hợp Xem trớc phần bài tập

Tuaàn:1

Tieỏt.3 Ngaứy daùy: 19/08/09

CAÙC PHệễNG CHAÂM HOÄI THOAẽI

A Mục tiêu cần đạt

HS caàn naộm:

- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

- GV giới thiệu chơng trình & phơng pháp học tập phân môn Tiếng Việt

- Giới thiệu bài mới : ở lớp 8, các em đã đợc học một số nội dung liên quan đến hội

thoại nh : Hành động nói, vai giao tiếp, lợt lời trong hội thoại Tuy nhiên, trong

giao tiếp có những qui định tuy không đợc nói ra thành lời, nhng những ngời tham

gia vào giao tiếp cần phải tuân thủ Nừu không thì dù giao tiếp không mắc lỗi gì về

ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp , giao tiếp cũng không thành công Những qui định đó

đợc thể hiện qua các phơng châm hội thoại

? Vậy câu trả lời của Ba đã đáp ứng đầy đủ nội dung

cần biết cha ? Tại sao ?

- Cho HS thảo luận, trả lời

- GV định hớng : Câu hỏi hớng về một địa điểm cụ

thể Câu trả lời ít thông tin hơn giao tiếp đòi hỏi.

? Theo em phải trả lời nh thế nào mới hợp lí ?

? Từ đó em rút ra bài học gì trong giao tiếp ?

I Ph ơng châm về l ợng

* Ví dụ 1 :SGK 8

- Bơi : di chuyển trong nớc và trên mặt nớc

bằng cử động của cơ thể

 Câu trả lời không đáp ứng đầy đủ nội

dung cần biết ( ít hơn giao tiếp đòi hỏi ).

=> Cần nói nội dung đúng với yêu cầu giaotiếp Không nên nói ít hơn những gì giaotiếp đòi hỏi

* Ví dụ 2: SGK 9

- Câu hỏi : Thừa từ (cới).

- Câu trả lời : Thừa cụm từ Mặc cái áo mới

4

Trang 5

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9

- GV chốt nội dung ghi bảng

- Gọi HS đọc câu chuyện cời VD2 - SGK 9

? Vì sao câu chuyện lại gây cời ?

- GV gợi ý : Cả hai câu nói và câu trả lời đều thừa

thông tin nào ?

? Chỉ nên nói nh thế nào là đủ trong tình huống này ?

? Nh vậy cần phải tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp?

? Qua hai ví dụ, hãy rút ra bài học kết luận ?

- GV hệ thống hoá kiến thức sau khi HS trả lời

- Gọi HS đọc ghi nhớ 1 – SGK 9

* Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS tìm hiểu phơng châm

về chất.

- Gọi HS đọc ví dụ – SGK 9, 10

? Truyện cời này phê phán điều gì ?

? Nh vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh ?

- Cho HS thảo luận, rút ra kết luận

? Lấy ví dụ về một tình huống khác để minh hoạ ?

- GV chốt lại vấn đề Cho HS đọc ghi nhớ 2 SGK –

bằng chứng xác thực Nếu cần nói điều đó thì phải báo

cho ngời nghe biết rằng tính xác thực của vấn đề cha

đợc kiểm chứng  Bằng cách thêm vào trớc câu nói

- GV treo bảng phụ ghi bài tập 2 Gọi HS lên bảng

điền từ thích hợp, HS dới lớp làm vào vở

- Cho HS nhận xét và sửa chữa nếu sai

? Các từ ngữ trên liên quan đến phơng châm nào ?

- Gọi HS đọc bài tập 3 – SGK 10

? Xác định yêu cầu của bài tập

? Hãy chỉ ra yếu tố gây cời trong câu chuyện trên?

? Câu nói nào vi phạm phơng châm hội thoại ? Đó là

 Không nên nói nhiều hơn những gì cầnnói

- Đừng nói những điều mà mình không cóbằng chứng xác thực

* Ghi nhớ 2 : SGK - 10.

III Luyện tập

1 Bài tập 1: SGK 10

a Thừa cụm từ (nuôi ở nhà).

b Thừa cụm từ (có hai cánh).

- Ăn đơm nói đặt : vu khống, đặt điều, bịa

chuyện cho ngời khác

Trang 6

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9

phơng châm nào ?

- Cho HS thảo luận làm bài tập

- GV hớng dẫn HS làm bài tập 4 – SGK 11

? Vận dụng phơng châm hội thoại đã học để giải thích

vì sao có lúc ngời nói phải dùng những cách nói nh

vậy?

- GV gợi ý thêm cho HS trả lời

? Hãy lấy ví dụ trong thực tế để minh hoạ cho những

- Hứa hơu hứa vợn : hứa để đợc lòng rồi

không thực hiện lời hứa

+ Chú ý ôn lại văn thuyết minh – lớp 8

+ Đọc kỹ văn bản, trả lời các câu hỏi SGK

+ Xem trớc phần luyện tập

Tuaàn: 1

Tieỏt.4 Ngày dạy:21/08/09

Sử DụNG MộT Số BIệN PHáP NGHệ THUậT

TRONG VĂN BảN THUYếT MINH

A Mục tiêu cần đạt

HS caàn naộm :

- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn

bản thuyết minh sinh động hấp dẫn

- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

B Ph ơng tiện dạy học

- Phấn màu, bảng phụ

- Một vài đoạn văn mẫu

C Tiến trình tổ chức các hoạt động

1 Bài cũ.

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

6

Trang 7

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9

2 Bài mới

(GV giới thiệu bài mới)

* Hoạt động 1 Hớng dẫn HS ôn tập kiểu văn bản thuyết

minh.

? Hãy nhắc lại : Văn bản thuyết minh là gì ?

- Cho HS nhắc lại khái niệm , GV chốt lại ý

Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi

lĩnh vực của đời sống nhằm cung cấp những tri thức về các

hiện tợng, sự vật trong tự nhiên xã hội bằng phơng pháp trình

bày, giải thích, giới thiệu.

? Nh thế văn bản thuyết minh viết ra nhằm mục đích gì?

? Hãy kể ra các phơng pháp thuyết minh đã học ?

- Cho HS trả lời, HS khác bổ sung

* Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu cách sử dụng một số

biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

- Gọi HS đọc văn bản ( Hạ Long - đá và nớc )- SGK 12.

? Bài văn thuyết minh vấn đề gì ? Tìm bố cục của bài ?

? Theo em đây là vấn đề nh thế nào ? Vấn đề ấy có dễ thuyết

minh bằng cách đo đếm, liệt kê không ?

- HS trả lời, GV nhấn mạnh thêm : Đá và nớc là những vật cụ

thể, quen thuộc có thể nhìn thấy ở mọi nơi Nhng thuyết minh

sự kỳ lạ của đá và nớc thì đây lại là một vấn đề trừu tợng Để

nhận biết đợc cần phải có sự cảm nhận và tởng tợng (Một vấn

đề không dễ thuyết minh ).

? Các em hãy nêu một số vấn đề trừu tợngkhác?

 Lối sống, tính cách, nét văn hoá

? Vấn đề (Sự kì lạ của Hạ Long là vô tận), đợc tác giả thuyết

minh bằng cách nào ?

- GV gợi ý thêm : Bài văn có sử dụng các phơng pháp thuyết

minh thông thờng không ? Nếu chỉ dùng phơng pháp liệt kê :

Hạ Long có nhiều nớc, nhiều đảo, nhiều hang động lạ lùng thì

đã nêu đợc sự kì lạ của Hạ Long cha ? Vậy phải dùng các

ph-ơng pháp nào nữa ?

- Cho HS trả lời, HS khác bổ sung GV chốt ý ghi bảng

? Hãy đọc câu văn nêu ý khái quát về sự kì lạ của Hạ Long?

 Câu : “Chính nớc ( có tâm hồn).

? Theo tác giả thì sự kì lạ này là gì ? Tác giả đã dùng phơng

pháp nào để làm rõ ý này ?

 Giải thích.

? Tại sao trong trờng hợp này khi thuyết minh lại cần phải giải

thích ? Nêu tác dụng của phơng pháp này?

- Cho HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời

? Sau mỗi ý đa ra để giải thích về sự thay đổi của nớc, tác giả

đã sử dụng các biện pháp tởng tợng, liên tởng nh thế nào để

giới thiệu sự kì lạ của Hạ Long ?

 Sau mỗi đổi thay góc độ quan sát, tốc độ di chuyển, ánh

sáng phản chiếu, là sự miêu tả những biến đổi của hình ảnh

đảo đá, biến chúng từ những vật vô tri thành vật sống động có

I Ôn tập kiểu văn bản thuyết minh

II Sử dụng một số biện pháp nghệ

thuật trong văn bản thuyết minh

- Liệt kê kết hợp với giải thích nhữngkhái niệm

 Thuyết minh kết hợp với lập luận

- Sử dụng biện pháp tởng tợng và liên ởng

- Lí lẽ, dẫn chứng phải hiển nhiên,thuyết phục

- Các đặc điểm thuyết minh phải cótính liên kết chặt chẽ

* Ghi nhớ SGK : 13.

II Luyện tập.

1 Bài tập 1 : SGK 14

( Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh )

- Đây là một văn bản thuyết minh

Trang 8

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9 hồn.

? Qua bài học, theo em vấn đề thuyết minh nh thế nào thì sử

dụng phép lập luận đi kèm ?

? Muốn văn bản thuyết minh đợc sinh động, hấp dẫn, ta cần

chú ý điều gì ? áp dụng ở phần nào của văn bản ?

- Cho HS đọc ghi nhớ SGK - 13

* Hoạt động 4: Hớng dẫn HS luyện tập.

- Gọi HS đọc bài tập 1 – SGK 14

? Văn bản có tính chất thuyết minh không ? Tính chất ấy thể

hiện ở những điểm nào ?

Giới thiệu loài ruồi có hệ thống (tính chất chung về họ,

giống, loài; về các tập tính sinh sống, sinh đẻ ; đặc điểm cơ thể

cung cấp các kiến thức đáng tin cậy về loài ruồi, thức tỉnh ý

thức giữ gìn vệ sinh chung.)

? Những phơng pháp thuyết minh nào đã đợc sử dụng ?

- GV hớng dẫn HS nhớ lại các phơng pháp thuyết minh đã học

ở lớp 8 để đối chiếu với bài văn

- Cho HS thảo luận theo nhóm bàn để trả lời

- Gọi đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung

? Bài văn đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào ? Các biện pháp

nghệ thuật có tác dụng gì ? Chúng có gây hứng thú và làm nổi

bật nội dung cần thuyết minh không ?

- HS trả lời, GV định hớng thêm :

 Các biện pháp nghệ thuật có tác dụng gây hứng thú cho

bạn đọc nhỏ tuổi, vừa là truyện vui, vừa học thêm tri thức.

- Gọi HS đọc bài tập 2 – SGK 15

? Đoạn văn này thuyết minh nội dung gì ?

? Nhận xét về biện pháp NT đợc sử dụng để thuyết minh? - GV

gợi ý thêm : Ban đầu là sự ngộ nhận (định kiến) thời thơ ấu, sau

lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ

 Giới thiệu về loài ruồi rất có hệthống

- Các ph ơng pháp thuyết minh

+ Định nghĩa : thuộc họ côn trùng hai

cánh, mắt lới

+ Phân loại : các loại ruồi.

+ Số liệu : số vi khuẩn, số lợng sinh

- Nội dung : Nói về tập tính của loài

chim cú dới dạng một ngộ nhận thờithơ ấu

- Chuẩn bị bài : Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh.

 Theo yêu cầu hớng dẫn của từng đề, các tổ chuẩn bị theo sự phân công nh sau :

+ Tổ 1 + 2 : Thuyết minh về cái quạt

+ Tổ 3 + 4 : Thuyết minh về cái bút

8

Trang 9

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9

Tuaàn:1

Tieỏt.5 Ngày dạy:

Luyện tập Sử DụNG MộT Số BIệN PHáP NGHệ THUậT

TRONG VĂN BảN THUYếT MINH

A Mục tiêu cần đạt

HS caàn naộm:

- Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

- Rèn kĩ năng xác định đề, lập dàn ý, viết đoạn văn mở bài cho văn bản thuyết minh

B Ph ơng tiện dạy học

- Phấn màu, phiếu học tập

C Tiến trình tổ chức các hoạt động

1 Bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS (theo sự phân công tiết học trớc)

? Hiểu thế nào là sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh ?

 Gần gũi, gắn bó trong đời sống hàng ngày

? Để thuyết minh rõ về sự vật này, cần thuyết minh đợc

những đặc điểm nào ? (Nội dung thuyết minh)

- HS dựa vào phần hớng dẫn để trả lời

? Để cho bài văn đợc hấp dẫn, thu hút ngời đọc, cần áp

dụng phơng pháp thuyết minh nào ?

* Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS thảo luận, luyện tập.

- Gọi đại diện từng nhóm tổ trình bày dàn ý thuyết minh

về các đồ vật : Cái bút, cái quạt GV nhận xét, đánh giá

- Cho HS thảo luận, luyện tập thuyết minh về cái quạt

- Hớng dẫn HS xác định đề bài, yêu cầu cần đạt đến

I Yêu cầu luyện tập

1 Đối t ợng thuyết minh :

 Cái quạt, cái bút, cái nón, cái kéo

2 Nội dung thuyết minh

* Đề bài : Thuyết minh về cái quạt.

- Cho HS thảo luận nhóm tổ (5 phút) ghi phiếu học tập

- Nhóm tổ 1 đã chuẩn bị ở nhà trình bày trớc Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- ở từng phần GV nhận xét, định hớng, chốt ý chính cho HS ghi thành dàn ý

Daứn baứi tham khaỷo

I Mở bài

Giới thiệu đối tợng cần thuyết minh : (Tên đối tợng, tác dụng, ý nghĩa.)

(Chúng tôi là họ hàng nhà quạt, một sản phẩm nhân tạo rất quan trọng nhằm phục vụ cho nhucầu cuộc sống của con ngời Những ngày hè nóng bức, các bạn đừng quên gọi chúng tôi nhé.)

II Thân bài

1 Giới thiệu về lịch sử ra đời của họ hàng nhà quạt

Trang 10

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9

- Tổ tiên chúng tôi có nguồn gốc từ rất lâu đời (có lẽ xuất hiện cùng với sự ra đời của loài ngời)

- Cụ tổ chúng tôi là quạt mo, đợc làm bằng chất liệu đơn giản là mo cau Sau nhờ bàn tay khéo léocủa con ngời mà thân hình chúng tôi đợc duyên dáng hơn (quạt nan, quạt giấy.)

- Ra đời để đáp ứng nhu cầu của con ngời, phục vụ đời sống, phục vụ sản xuất

- Để phù hợp với cuộc sống hiện đại thì thế hệ em út là quạt nhựa, quạt máy ra đời

2 Cấu tạo, chủng loại

- Họ hàng nhà quạt rất đông anh em, phong phú và đa dạng về chủng loại

- Quạt mo đợc làm từ những chiếc mo cau (tức là bẹ ngoài của buồng cau), dễ làm, dễ sử dụng.Cuộc sống của anh em quạt mo rất gần gũi với đời sống của ngời Việt Nam xa

- Quạt giấy, quạt nhựa : Vật liệu làm bằng giấy, bằng nhựa đợc thiết kế theo hình dáng đẹp mắt,màu sắc a nhìn, độ bền cao

- Quạt máy : Quạt có gắn động cơ bằng điện, có hình tròn, thờng có 3 cánh Để tránh nguy hiểm,chúng tôi đợc nguỵ trang bằng một chiếc khung sắt Cánh quạt đợc làm bằng nhựa hoặc bằng sắt.Ngoài ra còn có hộp số để điều chỉnh độ mạnh yếu của tốc độ gió

3 Công dụng

Đợc sử dụng trong nhiều lĩnh vực, có mặt trong mọi gia đình ngời dân Việt Nam

- Trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, tạo ra gió mát làm dịu cơn nóng mùa hè

- Trong sản xuất, để quạt thóc, thông gió các nhà máy, làm nguội động cơ máy

- Trong nghệ thuật : Xa kia quạt giấy là một sản phẩm mĩ thuật, ngời ta vẽ tranh đề thơ lên quạt,dùng để múa trong các làn điệu chèo

- Có khi dùng làm quà tặng (nhất là trong xã hội phong kiến trớc kia)

4 Cách bảo quản

- Anh em quạt mo, quạt giấy không thích ở nơi ẩm ớt, khi quạt phải nhẹ nhàng, tránh sự va chạm

để khỏi rách

- Quạt nhựa không a những vật nặng đè lên, bởi rất dễ vỡ

- Quạt điện thờng xuyên bảo quản bằng việc lau chùi các bộ phận cấu tạo của quạt, bôi dầu mỡ đểchạy êm nhanh

Nếu con ngời biết bảo quản tốt thì quạt bền, dùng đợc lâu Ngợc lại nếu con ngời thiếu ý thức thìchúng tôi nhanh hỏng không thể phục vụ con ngời

- Đặc biệt hiện nay tại các công sở, nhà máy, bệnh viện, ý thức trách nhiệm của một số ngời cha tốt: quạt phải làm việc nhiều mà lại không phục vụ thiết thực  dẫn đến hiện tợng quạt mau hỏng,lãng phí điện Hoặc quạt nhiều loại đã quá cũ dễ gây tai nạn

 Lỗi phần lớn do con ngời gây nên

III Kết bài

 Khẳng định vai trò, vị trí của quạt trong đời sống hiện nay

- Càng ngày họ hàng nhà quạt càng hiện đại hơn

- Luôn gắn bó với con ngời, quí mến con ngời, hết lòng phục vụ:

- Con ngời cũng phải yêu thơng, bảo vệ chúng tôi nh chúng tôi đã yêu thơng, chăm sóc họ vậy

* Hoạt động3 Hớng dẫn HS viết đoạn mở bài.

- Cho HS dựa vào dàn ý để viết đoạn

- HS khá giỏi có thể viết theo hớng khác

- GV gọi một vài em đọc, HS khác nhận xét, GV đánh giá

* Viết đoạn.

 Viết đoạn mở bài

* Hoạt động 4 GV củng cố bài.

? Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật đã dùng trong dàn ý ?

- GV chốt lại một số kĩ năng khi làm bài văn thuyết minh

3 H ớng dẫn về nhà.

10

Trang 11

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9

- Tiếp tục ôn tập lí thuyết văn thuyết minh

- Làm hoàn chỉnh bài thuyết minh cái quạt

- Chuẩn bị bài : Đấu tranh cho một thế giới hoà bình

+ Chú ý đọc kĩ văn bản, tìm hiểu chú thích

+ Trả lời các câu hỏi SGK

+ Chú ý tìm hiểu hệ thống luận điểm, luận cứ trong bài

BAỉI:2 Tuaàn:2

Tieỏt.6+7 Ngày dạy:

BèNH

(G G Mác két)

A Mục tiêu cần đạt

HS caàn naộm:

- Hiểu đợc nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản : Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang

đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất ; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn

chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình

- Thấy đợc nghệ thuật nghị luận của tác giả : chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh

rõ ràng giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

? Em hiểu gì về phong cách Hồ Chí Minh ? Em học tập đợc điều gì từ phong cách đó

của Bác ?

2 Bài mới (Tiết 1)

Trang 12

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9

- GV giới thiệu bài mới : (GV đặt vấn đề cho HS thảo luận.)

? Tin thời sự quốc tế thờng đa tin về tình hình chiến tranh và việc sử dụng vũ khí hạt

nhân của một số nớc Em có suy nghĩ gì về điều này ?

- GV dẫn vào nội dung bài

* Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS đọc và tìm hiểu

chú thích, bố cục.

- GV hớng dẫn HS đọc rõ ràng, chú ý nhấn

giọng ở những số liệu, câu văn nêu luận điểm

- GV đọc mẫu đoạn đầu, gọi HS lần lợt đọc các

đoạn còn lại

? Em hãy giới thiệu vài nét về tác giả ?

- GV chốt một vài nội dung chính

? Văn bản này viết trong hoàn cảnh nào ? Đây

đã là một văn bản hoàn chỉnh cha ?

- Cho HS đọc thầm 6 chú thích SGK – 20

? Em hãy giải thích lại một số chú thích viết tắt

nh : FAO, UNICEF

? Xét về đề tài, thuộc loại văn bản gì?

? Theo em văn bản này viết theo phơng thức biểu

đạt nào ?

? Hãy xác định bố cục của văn bản ?

? Nêu luận điểm của bài văn ?

- GV gợi ý HS dựa vào tên của đầu bài

? Đây là một văn bản nghị luận, em hãy xác định

hệ thống luận cứ ?

? Chỉ rõ gianh giới của từng luận cứ ?

- Cho HS thảo luận nhóm bàn  trả lời

Thời gian, số liệu, thực trạng và hậu quả.

? Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ loài ngời

và toàn sự sống trên trái đất đợc tác giả chỉ rõ

nh thế nào ? Em hãy chỉ rõ từng mặt ấy?

? Con số, ngày tháng rất cụ thể cũng nh số liệu

a Luận điểm : Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang

đe doạ toàn thể loài ngời  đấu tranh loại bỏ nguycơ này là vấn đề cấp bách của toàn nhân loại

b Luận cứ : 4 luận cứ.

- b 1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

- b 2 Chiến tranh hạt nhân làm mất đi cuộc sống tốt

đẹp của con ngời

- b 3 Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lí trí của con ngời

- b 4 Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hoà bình

II Tìm hiểu văn bản

1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

- Thời gian : Ngày 8 / 8 / 1986.

=> Đó chính là sự khủng khiếp của nguy cơ chiếntranh hạt nhân

* Luyện tập

12

Trang 13

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9

? Sự phân tích tính toán về nguy cơ của 4 tấn

thuốc nổ gây ra, có tác dụng nh thế nào ? Nó

- GV gợi ý thêm : Tác giả đang so sánh những

điều gì với nhau ?

? Những biểu hiện của cuộc sống đợc tác giả đề

cập đến ở những lĩnh vực nào ? Em hãy chỉ rõ ?

? Em có nhận xét gì về các lĩnh vực ấy đối với

cuộc sống của con ngời ?

Đó là những nhu cầu rất thiết thực và cần

thiết của con ngời.

? Chi phí cho nó đợc so sánh với chi phí cho hạt

nhân ra sao ?

? Em có đồng ý với nhận xét của tác giả rằng:

việc bảo tồn sự sống trên trái đất ít tốn kém hơn

là “dịch hạch hạt nhân” không ? Vì sao ? Sự so

sánh ấy có ý nghĩa gì ?

- Cho HS thảo luận nhóm bàn trả lời

? Nhận xét về cách lập luận trong đoạn văn ?

? Khi sự thiếu hụt về điều kiện sống vẫn đang

diễn ra, cha có khả năng thực hiện thì sự đầu t

cho vũ khí hạt nhân vẫn phát triển điều đó gợi

- HS nhắc lại luận cứ 3 GV ghi bảng

? Em hãy giải thích: lí trí của tự nhiên là gì ?

Qui luật, logíc tất yếu của tự nhiên.

? Để chứng minh cho nhận định của mình, tác

giả đa ra những dẫn chứng nào ?

? Những dẫn chứng ấy đang khảng định một

thực tế gì ?

? Em hãy nhận xét về cách lập luận của tác giả ?

2 Chiến tranh hạt nhân làm mất đi cuộc sống tốt đẹp của con ng ời

* Đầu t cho cuộc sống * Vũ khí hạt nhân

- G/quyết v/đề cho 500 - 100 máy bay triệu trẻ em nghèo 7000 tên lửa

- Y tế: Phòng chữa bệnh - 10 tàu sân bay cho hơn 1 tỉ ngời, cứu mang vũ khí hạt nhân.

14 triệu trẻ em nghèo

- Tiếp tế thực phẩm : - 149 tên lửa MX.

Calo TB cho 575 triệu

ngời thiếu dinh dỡng

- Nông cụ cho các - 27 tên lửa MX.

nớc nghèo

- Giáo dục : xoá nạn - 2 tàu ngầm mang vũ khí

mù chữ

Chỉ là giấc mơ > < Đã và đang thực hiện.

> So sánh trên nhiều lĩnh vực, số liệu cụ thể, lậpluận đơn giản mà có sức thuyết phục cao

 Tính chất phi lí và sự tốn kém ghê gớm của cuộcchạy đua vũ trang Chiến tranh hạt nhân đã và đangcớp đi nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống của conngời

3 Chiến tranh hạt nhân đi ng ợc lại lí trí của con ng

 Lập luận chặt chẽ -> nếu chiến tranh hạt nhân nổ

ra sẽ đẩy lùi sự tiến hoá trở về điểm xuất phát ban

đầu, tiêu hủy mọi thành quả của sự tiến hoá (Đó là

Trang 14

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9

Qua đó nêu suy nghĩ của em về lời cảnh báo của

nhà văn ?

* Hoạt động 3 : Hớng dẫn tìm hiểu phần 4.

- Cho HS đọc lại đoạn cuối

? Phần kết bài tác giả nêu vấn đề gì ? Hãy tìm

câu văn thể hiện rõ nhất nội dung đó ?

? Trớc nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ loài

ngời và sự sống trên trái đất, thái độ của tác giả

nh thế nào ?

Không dẫn ngời đọc tới thái độ lo âu mang

tính bi quan về vận mệnh của nhân loại, mà

h-ớng tới một thái độ tích cực.

điều phản tự nhiên, phản tiến hoá.)

4 Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hoà bình

- Hớng tới thái độ tích cực : Đấu tranh ngăn chặn

chiến tranh hạt nhân (đem tiếng nói của chúng ta

tham gia vào bản đồng ca của những ngời đòi hỏi … một cuộc sống hoà bình công bằng)

? Phần kết bài tác giả đa ra lời đề nghị gì ? Em hiểu ý nghĩa của lời đề nghị đó ra sao ?

 GV bình thêm : Chiến tranh hạt nhân là một thảm hoạ khủng khiếp đe doạ cuộc

sống con ngời Nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình để truyền lại cho đời sau Lịch sử

sẽ lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân.

* Hoạt động 4 : GV củng cố bài, hớng dẫn HS tổng kết, luyện tập.

? Hãy nêu cảm nghĩ của em về văn bản ?

? Liên hệ với thực tế, văn bản có ý nghĩa nh thế nào ?

? Dựa vào nội dung bài hãy giải thích ý nghĩa của tên văn

bản? Có thể đặt tên khác cho văn bản đợc không ?

? Nhận xét về nghệ thuật lập luận trong bài ?

- Cho HS đọc ghi nhớ SGK – 21

- GV khái quát lại toàn bộ nội dung bài

- Hớng dẫn HS luyện tập theo yêu cầu

- Học bài, thuộc các luận điểm, luận cứ, ghi nhớ

- Làm lại bài tập phần luyện tập – SGK

- Chuẩn bị bài : Các phơng châm hội thoại (tiếp theo).

+ Soạn trả lời câu hỏi của từng mục

+ Lấy ví dụ minh hoạ cho từng phơng châm Xem trớc phần luyện tập

Tuaàn:2

Tiết.8 Ngày dạy:

CAÙC PHệễNG CHAÂM HOÄI THOAẽI

Trang 15

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9

- Phấn màu, bảng phụ, phiếu học tập

C Tiến trình tổ chức các hoạt động

1 Bài cũ.

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

? Thế nào là phơng châm về lợng ? Cho ví dụ ?

? Thế nào là phơng châm về chất ? Cho ví dụ ?

2 Bài mới (GV giới thiệu bài)

* Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS tìm hiểu về phơng châm

quan hệ.

- GV treo bảng phụ cho HS đọc ví dụ – SGK

Ví dụ : + Nằm lùi vào

+ Làm gì có hào nào.

+ Đồ điếc.

+ Tôi có tiếc ông đâu.

? Cuộc hội thoại có thành công không ? ứng dụng câu thành

ngữ nào trong trờng hợp này ? Tình huống này dùng để chỉ

tình huống hội thoại nh thế nào ?

? Ngoài ra còn những thành ngữ nào có ý nghĩa tơng tự?

? Thử tởng tợngđiều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những tình huống hội thoại nh vậy ?

 Không giao tiếp với nhau đợc, các hoạt động của xã hội sẽ trở nên rối loạn

? Qua đó em rút ra bài học gì trong giao tiếp ?

- GV hình thành nội dung ghi bảng

? Hai thành ngữ này dùng để chỉ những cách nói ntn ?

? Những cách nói đó ảnh hởng đến giao tiếp ra sao ?

Khó tiếp nhận, hoặc tiếp nhận không đúng nội dung

đ-ợc truyền đạt giao tiếp không đạt k/quả mong muốn.

? Qua đó có thể rút ra bài học gì trong giao tiếp ?

- Gọi HS đọc tiếp ví dụ 2 – SGK 22

? Có thể hiểu câu văn này nh thế nào ?

- GV gợi ý thêm : Tổ hợp từ “ của ông ấy ” có thể bổ

nghĩa cho những từ nào ? Trong từng trờng hợp thì nghĩa

của câu nói ra sao ?

- Cho HS trình bày những cách hiểu khác nhau

? Để ngời nghe không hiểu lầm thì phải nói thế nào?

- Cho HS thảo luận nhóm bàn , ghi phiếu học tập Đại diện

nhóm trả lời Nhóm khác bổ sung

II Ph ơng châm cách thức

1 Ví dụ

a Ví dụ 1 : Các thành ngữ :

- Dây cà ra dây muống.

 Cách nói rờm rà, dài dòng

truyện ngắn của ông ấy.

 Câu văn có thể hiểu theo nhiều cách

=> Tránh nói mơ hồ.

* Ghi nhớ 2 : SGK 22.

- GV treo bảng phụ ghi đáp án

? Nh vậy trong giao tiếp còn phải tuân thủ điều gì nữa ?

- GV rút ra nội dung ghi bảng

- Gọi HS đọc ghi nhớ 2 – SGK 22

Trang 16

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9

* Hoạt động 3 Hớng dẫn HS tìm hiểu phơng châm lịch

sự.

- Cho HS đọc ví dụ – SGK 22

? Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé đều cảm thấy nh mình

đã nhận đợc từ ngời kia một điều gì đó ?

? Trong đó đáng chú ý hơn là thái độ của ai ?

? Xuất phát từ điều gì mà cậu bé cũng nhận đợc tình cảm

của ông lão ?

 Sự cảm thông, tình cảm nhân ái, sự quan tâm

- GV giáo dục HS

? Em rút ra bài học gì từ câu chuyện trên ?

- GV hệ thống hoá kiến thức, gọi HS đọc ghi nhớ 3 –

PC chi phối nội dung PC chi phối quan hệ

hội thoại giữa các cá nhân.

? Các từ ngữ ấy liên quan đến phơng châm hội thoại nào ?

- Cho HS làm miệng, GV cho HS khác nhận xét, bổ sung

- Gọi HS đọc bài tập 4 – SGK 23

? Vận dụng phơng châm hội thoại để giải thích vì sao đôi

khi ngời nói phải nói nh vậy ?

- GV gợi ý thêm : Đặt từng trờng hợp vào tình huống cụ

thể để hình dung và giải thích ?

- Gọi HS đọc tiếp bài tập 5 – SGK 24

- GV giải thích mẫu một vài thành ngữ, hớng dẫn HS về

=> Giao tiếp cần phải chú ý đến cách nóitôn trọng đối với ngời khác

Điền các cụm từ theo thứ tự sau :

a Nói mát d Nói leo

b Nói hớt e Nói ra đầu

Trang 17

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9

 GV gợi ý : - a, b, c, đ, g -> PC lịch sự

- d -> PC cách thức

- e -> PC quan hệ

3 H ớng dẫn về nhà

- Hiểu đợc 5 phơng châm hội thoại (học ghi nhớ)

- Làm bài tập 5 – SGK Làm bài tập sách bài tập

- Chuẩn bị bài : Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

Tuaàn:2

Tieỏt.9 Ngày dạy:

SệÛ DUẽNG YEÁU TOÁ MIEÂU TAÛ TRONG VAấN THUYEÁT MINH

? Những đối tợng thuyết minh nào cần sử dụng các biện pháp nghệ thuật ? Khi sử dụng

có thể dùng những biện pháp nghệ thuật nào ?

2 Bài mới

- GV giới thiệu bài : Các em đã biết rằng : mục đích của văn bản thuyết minh là cung

cấp cho mọi ngời những tri thức phổ biến trong cuộc sống Nhng để văn bản thuyết…

* Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS tìm hiểu

yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

- Gọi HS đọc văn bản – SGK 25

? Em hãy giải thích nhan đề của bài văn ?

- GV gợi ý : Qua đề bài văn thuyết minh vấn đề gì ?

Cây chuối trong đời sống Việt Nam , chứ không phải

là miêu tả hay thuyết minh một cây chuối cụ thể nào.

? Bài văn có mấy đoạn ? Trong từng đoạn, ngời viết đã

thuyết minh những đặc điểm nào của cây chuối ?

- Cho HS thảo luận nhóm bàn trả lời

- Gọi đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

? Trong từng đoạn, hãy tìm các câu văn thuyết minh

về đặc điểm tiêu biểu của cây chuối ?

? Nêu vai trò và vị trí của các câu đó trong bài ?

Thờng đứng đầu đoạn hay đầu từng ý để nêu đặc

điểm của cây chuối.

- Hớng dẫn HS học tập cách viết để chuẩn bị làm bài

? Đọc thầm lại từng đoạn và chỉ ra những câu văn

I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

* Ví dụ : VB ( Cây chuối trong đời sống VN ).

1 Vấn đề thuyết minh :

 Vai trò và tác dụng của cây chuối đối vớicon ngời

2 Bố cục : 3 phần.

 Đặc điểm thuyết minh

a Phần 1 : Giới thiệu cây chuối.

- Câu văn thuyết minh : Câu 1, 3, 4

“ Đi khắp , núi rừng ’’

b Phần 2 : ích lợi của cây chuối.

- Câu văn thuyết minh : )Cây chuối là thức

ăn ) (hoa quả)

c Phần 3 : ích lợi của quả chuối.

 Giới thiệu những loại chuối và các côngdụng.( Chuối chín để ăn)

- Chuối xanh để chế biến thức ăn

Trang 18

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9

miêu tả về cây chuối ?

- Cho HS thảo luận nhóm bàn, ghi vào phiếu học tập

rồi trao đổi giữa các nhóm bàn với nhau

- Gọi đại diện một vài nhóm đọc, GV chốt ý ghi bảng

? Những câu văn miêu tả trên có tác dụng gì ?

? Trong bài thuyết minh, giữa yếu tố thuyết minh và yếu

tố miêu tả, thì yếu tố nào là quan trọng ? Vì sao ?

* Hoạt động 2 : GV củng cố , HS hình thành ghi nhớ.

- Chuối để thờ cúng

3 Những câu văn miêu tả về cây chuối

- Thân chuối mềm, rừng

- Chuối trứng cuốc không phải là quả tròn

- Có buồng chuối trăm quả , gốc cây…

Làm rõ hơn hình ảnh, công dụng của cây chuối.

* Ghi nhớ : SGK 25.

? Trong bài văn thuyết minh có thể kết hợp với yếu tố nào ? Vì sao ?

- Cho HS đọc ghi nhớ – SGK 25

* Hoạt động 3 : GV nêu câu hỏi về tính hoàn chỉnh của bài.

* Hoạt động 4 : Cho HS luyện tập.

+ Lân đợc trang trí , các hoạ tiết đẹp.

+ Những ngời tham gia chia, đợc thua.

+ Bàn cờ là , che lọng.

+ Sau hiệu lệnh , bờ sông.

II Luyện tập

1 Bổ sung yếu tố miêu tả

- Thân chuối có hình dáng to, tròn, màu xanh

- Lá chuối tơi : to, dài, màu xanh, có đờngsống ở giữa Phiến lá rộng, dài, có gân

- Lá chuối khô : màu vàng nâu, úa khô

- Quả chuối tròn, dài, khi chín màu vàng, cókhi lốm đốm nh trứng cuốc Buồng chuối cónhiều nải, mỗi nải lại có nhiều quả

- Bắp chuối hình thoi, màu đỏ, nhiều bẹ ghéplại Bên trong mỗi bẹ có những nải chuối nhỏ

- Nõn chuối màu xanh nhạt, cuộn tròn lại, rấtmềm, dáng thẳng đứng, lá mỏng mảnh

2 Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn và

trong bài văn

(HS tự làm)

? Theo yêu cầu chung của bài văn thuyết minh, bài này có thể bổ sung những gì ?

Mở bài, kết bài và một số nội dung trong thân bài.

? Hãy cho biết thêm công dụng của thân chuối, lá chuối (tơi, khô), nõn chuối, bắp chuối

- Cho HS trình bày theo ý hiểu, GV bổ sung

3 H ớng dẫn về nhà

- Học thuộc ghi nhớ

- Viết đoạn văn miêu tả về cây chuối

- Chuẩn bị bài : Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

+ Trả lời những câu hỏi theo yêu cầu của bài tập Chú ý viết một số đoạn văn thuyết minh

Tuaàn:2

Tieỏt.10 Ngày dạy:

LUYEÄN TAÄP SệÛ DUẽNG YEÁU TOÁ MIEÂU TAÛ TRONG VAấN BAÛN THUYEÁT MINH

A Mục tiêu cần đạt

HS caàn naộm:

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

18

Trang 19

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9

- Rèn kĩ năng diễn đạt trình bày một vấn đề trớc tập thể

B Ph ơng tiện dạy học

- GV chuẩn bị một số đoạn văn mẫu

C Tiến trình tổ chức các hoạt động

1 Bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

? Miêu tả có tác dụng nh thế nào trong văn bản thuyết minh ?

- GV gợi ý : Có thể hiểu, đề bài muốn trình bày về con

trâu trong đời sống làng quê Việt Nam không ?

Trình bày vị trí, vai trò của con trâu trong đời sống

của ngời nông dân, trong nghề nông của ngời VN

- GV lu ý HS chữ : Làng quê Việt Nam.

? Bài thuyết minh cần trình bày những ý nào ?

? Mở bài cần trình bày những gì ?

? Nhiệm vụ của thân bài là gì ?

? Để làm đợc yêu cầu này, phần thân bài phải thuyết

minh những ý nào ?

? Em vận dụng đợc ở bài tham khảo điều gì?

- GV gợi ý để HS lần lợt tìm các ý để thuyết minh

? Theo em, cần sắp xếp các ý ra sao cho hợp lí ?

- ở từng ý lớn , GV hớng dẫn HS tìm những ý chi tiết ->

HS dễ lựa chọn khi viết bài (nhất là những nội dung

khó)

? Phần kết bài cần nêu những vấn đề gì ?

* Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS thực hành viết đoạn.

? Hãy xây dựng đoạn mở bài vừa có nội dung thuyết

minh, vừa có yếu tố miêu tả con trâu ở làng quê Việt

Nam ?

 + ở Việt Nam, đến bất kì miền quê nào chúng ta đều

có thể thấy hình bóng con trâu trên đồng ruộng.

+ Hoặc nêu mấy câu tục ngữ, ca dao viết về con trâu

(Con trâu là đầu cơ nghiệp Trâu ơi ta bảo … với ta.)

+ Hoặc tả cảnh trẻ em chăn trâu, cho trâu tắm, cho

trâu ăn cỏ

* Đề bài : Con trâu ở làng quê Việt Nam.

I Tìm hiểu đề

- Thể loại : Thuyết minh

- Nội dung thuyết minh : Con trâu ở làng quêViệt Nam

II Lập dàn ý

1 Mở bài

 Giới thiệu chung con trâu ở làng quê VN

- Trâu đợc nuôi ở đâu ?

- Những nét nổi bật về tác dụng ?

2 Thân bài

 Thuyết minh về vị trí, vai trò của con trâutrong đời sống ngời dân Việt Nam

a Trâu Việt Nam có nguồn gốc từ đâu ?

b Con trâu trong nghề làm ruộng.

 Là sức để cày, bừa, kéo xe, trục lúa

c Con trâu trong lễ hội, đình đám.

- Hội chọi trâu (10 / 8) Lễ hội đâm trâu

- Đầu trâu : vật thờ cúng trong quan niệm củangời xa

d Trâu là nguồn cung cấp thịt da để thuộc,

sừng trâu làm đồ mĩ nghệ.

đ Con trâu là tài sản của ngời dân VN

e Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn.

+ Chăn trâu, thổi sáo trên lng trâu

1 Viết đoạn mở bài

2 Viết một số đoạn thân bài

3 Viết đoạn kết bài

- Chú ý lồng yếu tố miêu tả : Hình ảnh con trâu với màu da đen bóng, đôi sừng to cong thongthả bớc đi hay gặm cỏ trên đờng làng, đồng quê

 Từ đó dẫn ra vị trí của con trâu trong đời sống nông thôn Việt Nam

- GV hớng dẫn HS viết một vài đoạn thân bài

? Viết một vài đoạn miêu tả về công việc của con trâu ?

Trang 20

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9

- Cho HS đọc đoạn đã chuẩn bị, GV cho HS khác nhận xét, sửa chữa

- GV treo bảng phụ cho HS tham khảo một vài đoạn GV chuẩn bị

 Trâu nuôi chủ yếu dùng để kéo cày Trâu rất khoẻ, cày giỏi Trên cánh đồng, trâu

kéo từng đờng cày thẳng tắp, giúp ngời nông dân gieo trồng cây lơng thực, thực

phẩm Mỗi ngày trâu có thể cày trung bình từ… (tham khảo t liệu SGK)

ở vùng nông thôn, trâu cũng là phơng tiện chuyên chở Trâu giúp ngời nông dân kéo lúa từ ruộng về nhà Khoẻ, làm việc giỏi, trâu lầm lũi chậm chạp nhng bền bỉ sức kéo Trâu là con vật giúp ích rất nhiều cho ngời nông dân.

- Cho HS viết đoạn kết bài

? Em hãy khẳng định tầm quan trọng của con trâu ở làng quê Việt Nam ? HS viết, đọc GV nhậnxét

Con trâu với hình dáng to lớn, vạm vỡ, đôi sừng cong cong … là hình ảnh con vật tiêu biểu của làng quê Việt Nam.

* Hoạt động 3 : GV củng cố lại nội dung bài.

- GV nhắc nhở HS phơng pháp làm bài

3 H ớng dẫn về nhà

- Trên cơ sở dàn ý vừa xây dựng, em hãy viết thành bài văn hoàn chỉnh : Thuyết minh về con trâu ởlàng quê Việt Nam

- Làm dàn bài chi tiết thuyết minh các đối tợng : cái quạt, cái bút, chuẩn bị cho bài viết 2 tiết

- Chuẩn bị bài : Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ … ( 2 tiết )

BAỉI:3

Tuaàn:3

Tieỏt.11+12 Ngày dạy:

Văn bản :

TUYEÂN BOÁ THEÁ GIễÙI VEÀ Sệẽ SOÁNG COỉN, QUYEÀN ẹệễẽC

BAÛO VEÄ VAỉ PHAÙT TRIEÅN CUÛA TREÛ EM

A Mục tiêu cần đạt

HS caàn naộm:

- Thấy đợc phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng củavấn đề bảo vệ và chăm sóc trẻ em

- Hiểu đợc sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ và chăm sóc trẻ

em Từ đó cảm nhận đợc sự quan tâm và ý thức đợc sống trong sự bảo vệ chăm sóc của cộng đồng

HS cảm thụ cách lập luận của bài văn chính luận

B Ph ơng tiện dạy học

- Su tầm những đoạn tin ngắn về tình hình thời sự thế giới liên quan đến trẻ em

C Tiến trình tổ chức các hoạt động

1 Bài cũ.

? Kiểm tra 15 phút (Đề bài kèm theo)

2 Bài mới (Tiết 1)

- GV giới thiệu bài mới :

GV nhắc cho HS nhớ về tình hình thời sự gần đây giữa Is-xa-ren và Li-băng Từ đó dẫn vào nội dung của bài

20

Trang 21

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9

* Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS đọc và tìm hiểu chú

thích, bố cục.

- GV hớng dẫn HS đọc giọng rành mạch, rõ ràng, thể

hiện đợc nội dung từng phần, từng mục

- GV đọc mẫu một đoạn, gọi HS đọc các phần còn lại

? Hãy giới thiệu xuất xứ của văn bản ?

Đây cha phải là toàn bộ lời (Tuyên bố).

Sau mục 17 còn có phần Cam kết

? Xét về đề tài, nội dung, văn bản này thuộc loại văn bản gì ?

? Bố cục của văn bản chia làm mấy phần ? Em hãy chỉ ra tính liên kết chặt chẽ của VB ?

 Bản thân các tiêu đề đã nói lên tính chặt chẽ của văn bản

- GV gợi ý HS dựa vào các phần để giải thích

? Hai mục đầu dẫn dắt nh thế nào ?

Sau 2 đoạn đầu khẳng định quyền đợc sống,

quyền đợc phát triển của mọi trẻ em trên thế giới và

kêu gọi khẩn thiết toàn nhân loại hãy quan tâm vấn

đề này 3 phần còn lại.

? Hãy nêu ý chính của từng đoạn ?

- GV cho HS nêu  Rút ra ý chính ghi bảng

* Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS tìm hiểu văn bản.

? Em hãy nhắc lại nội dung chính của phần 1 ?

- Gọi HS đọc lại phần 1 – SGK 32

? Phần này gồm mấy mục ?

? Em hãy giải thích lại các chú thích 2, 3, 4, 5 –

SGK ?

? Văn bản đã chỉ ra những thực tế cuộc sống của trẻ

em trên thế giới nh thế nào ?

- GV gợi ý thêm : Những mặt gây hiểm hoạ cho trẻ

em trên thế giới là gì Trên những phơng diện nào ?

- GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn để tìm chi tiết

của đất nớc nên phải đợc sống trong vui tơi, thanh

bình, đợc chơi, đợc học và phát triển Bác Hồ của

b Cơ hội : Khẳng định những điều kiện sống

thuận lợi  bảo vệ, chăm sóc trẻ em

c Nhiệm vụ : Xác định những nhiệm vụ cụ

- Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạolực, của sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lợcchiếm đóng và thôn tính của nớc ngoài

- Chịu đựng những thảm hoạ của đói nghèo,khủng hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia c,dịch bệnh, mù chữ, môi trờng xuống cấp

- Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh ỡng và bệnh tật

d- Cách phân tích ngắn gọn, nêu lên khá đầy

đủ, cụ thể các nguyên nhân ảnh hởng trực tiếp

đến đời sống con ngời, đặc biệt là trẻ em

* Hoạt động 3 : GV củng cố bài.

Trang 22

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9

- GV nhắc lại nội dung tiết 1 Em biết gì về tình hình đời sống của trẻ em trên thế giới hiện nay ?

3 H ớng dẫn về nhà.

- Học bài Tìm hiểu tiếp phần còn lại Đọc lại văn bản, tìm hiểu các từ ngữ khó

(Tieỏt2) Ngaứy daùy:

1 Bài cũ : ? Nhắc lại bố cục của văn bản ?

? Trẻ em đang phải đối mặt với những thách thức nào ?

2 Bài mới : GV giới thiệu nội dung học tiếp theo.

* Hoạt động 1 : GV hớng dẫn HS tìm hiểu mục 2.

- Gọi HS tìm hiểu mục 2 – SGK

? Phần này có mấy mục ?

? Hãy giải nghĩa các từ : Công ớc, quân bị ?

? Em hãy tóm tắt các điều kiện thuận lợi cơ bản để

cộng đồng quốc tế hiện nay có thể đẩy mạnh việc

chăm sóc và bảo vệ trẻ em ?

? Với những điều kiện thuận lợi đó, các em có nhận

thức nh thế nào về sự sống còn và phát triển của trẻ

em ?

? Hãy nhận xét về cách lập luận này ?

? Trong điều kiện đất nớc ta hiện nay, Đảng và nhà

n-ớc đã quan tâm đến việc chăm sóc trẻ em nh thế

nào ?

- Cho HS trình bày theo hiểu biết của bản thân

- GV nói thêm về điều này

2 Cơ hội

 Các điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng

đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóctrẻ em

- Liên kết lại các nớc có đủ phơng tiện và kiếnthức để bảo vệ sinh mạng của trẻ em

- Có công ớc về quyền trẻ em làm cơ sở

- Hợp tác và đoàn kết quốc tế trên nhiều lĩnhvực

 Liệt kê cụ thể, lập luận chặt chẽ

=> Những cơ hội khả quan đảm bảo cho công

ớc đợc thực hiện

? Em biết những tổ chức nào của nớc ta đảm nhận trách nhiệm chính chăm sóc trẻ em ?

? Bản thân chúng ta cần phải làm gì để xứng đáng với sự quan tâm chăm sóc đó ?

? Em đánh giá nh thế nào về những cơ hội trên ?

- HS trả lời, GV chốt ý ghi bảng

- GV khái quát phần 2, chuyển sang phần 3

* Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS tìm hiểu mục 3.

? Em có nhận xét gì về các nhiệm vụ nêu ra?

? Em hãy phân tích tính chất toàn diện của nội dung

này ?

- Cho HS thảo luận, trả lời

- GV chốt ý ghi bảng

? Qua bản tuyên bố, em có suy nghĩ nh thế nào về sự

sống còn, bảo vệ và phát triển của trẻ em, của cộng

- Đối xử bình đẳng nam nữ

- Xoá mù chữ

- Củng cố gia đình và môi trờng tự nhiên

- Sinh hoạt văn hoá, xã hội

- Khôi phục phát triển kinh tế

 Các nhiệm vụ nêu ra cụ thể , toàn diện ->chỉ ra nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc

tế đối với việc chăm sóc và bảo vệ trẻ em

III Tổng kết

 Ghi nhớ : SGK 35

22

Trang 23

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9

đang đợc cộng đồng quốc tế giành sự quan tâm thích

đáng với các chủ trơng, nhiệm vụ đề ra có tính cụ thể,

có tính toàn diện

* Hoạt động 3 : GV củng cố bài, cho HS hình

thành nội dung ghi nhớ SGK.

- GV khái quát lại 3 nội dung chính đã học trong 2

- Cho HS thảo luận nhóm tổ về câu hỏi luyện tập – SGK 35

- HS trình bày theo sự hiểu biết, GV bổ sung thêm

3 H ớng dẫn về nhà

- Học bài, tập phân tích từng nội dung trong bài

- Liên hệ thực tế địa phơng

- Xem gợi ý làm bài tập – Sách bài tập 13

- Hoàn chỉnh dàn ý các bài thuyết minh (Hớng dẫn ở nhà tiết 10) để làm bài viết số 1

tại lớp (2 tiết)

- Chuẩn bị bài : Các phơng châm hội thoại (tiếp)

+ Trả lời các câu hỏi ở từng mục

+ Xem trớc bài tập, lấy ví dụ để minh hoạ

Tuaàn:3

Tieỏt.13 Ngày dạy:

CAÙC PHệễNG CHAÂM HOÄI THOAẽI

(Tiếp theo)

A Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh :

- Hiểu đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp

- Hiểu đợc phơng châm hội thoại không phải là những qui định bắt buộc trong mọi

tình huống giao tiếp ; vì nhiều lí do khác nhau, các phơng châm hội thoại có khi không

Trang 24

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9

? Kể tên các phơng châm hội thoại ?

? ở từng phơng châm, cần chú ý điều gì khi giao tiếp ?

2 Bài mới.

( GV giới thiệu nội dung bài )* Hoạt động 1 : Hớng dẫn

HS tìm hiểu quan hệ giữa các phơng châm hội thoại

và tình huống giao tiếp.

- Cho HS đọc ví dụ SGK 36

? Nhân vật chàng rể có tuân thủ phơng châm lịch sự

không ? Vì sao ?

? trong trờng hợp nào thì đợc coi là lịch sự ?

- HS lấy ví dụ minh hoạ

- GV gợi ý : Lời thăm hỏi nh trên đợc coi là lịch sự trong

trờng hợp nào ?

? Hãy tìm những ví dụ tơng tự nh câu chuyện trên?

- Cho HS thảo luận nhóm bàn trả lời

? Qua đó em rút ra bài học gì khi giao tiếp ?

- GV củng cố lại nội dung bài

- Cho HS đọc ghi nhớ 1 – SGK 36

* Hoạt động 2 : Cho HS tìm hiểu những trờng hợp

không tuân thủ phơng châm hội thoại.

- Yêu cầu HS lần lợt đọc lại các ví dụ SGK

- GV phát phiếu học tập cho HS thảo luận  trả lời

- Cho nhóm khác nhận xét, bổ sung, GV chốt ý ghi bảng

- Gọi HS đọc ví dụ II 2 – SGK 37

? Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu cầu thông tin

không ?

? Có phơng châm hội thoại nào không đợc tuân thủ? Vì

sao ngời nói lại không tuân thủ phơng châm hội thoại

ấy ?

Do ngời nói không biết chính xác chiếc máy bay đợc

chế tạo vào năm nào.

I Quan hệ giữa các ph ơng châm hôị thoại với tình huống giao tiếp

1 Ví dụ

Truyện cời : Chào hỏi “ ”

 Quấy rối gây phiền hà cho ngời khác

? Trớc tình huống đó, em thử hình dung bác sĩ có thể nói

với bệnh nhân hoặc ngời nhà bệnh nhân nh thế nào ?

- HS trình bày theo hiểu biết thực tế

- GV định hớng thêm : Thay vì nói bệnh nguy kịch thì nói

b Ví dụ II 3 – SGK 37

- Bác sĩ nói với một ngời mắc bệnh nan y.+ Không nói thật về tình trạng sức khoẻ.+ Động viên : Nếu cố gắng có thể vợt qua

 Không tuân thủ phơng châm về chất.24

Trang 25

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9 lời động viên.

? Vậy phơng châm hội thoại nào có thể không đợc tuân

thủ?

 PC về chất : Nói điều mình không tin là đúng

? Vì sao bác sĩ lại làm nh vậy ?

Việc làm nhân đạo cần thiết.

=> Tuân thủ PC lịch sự.

? Có phải mọi sự nói dối đều đáng lên án không ?

? Hãy tìm những tình huống giao tiếp khác tơng tự mà PC về chất cũng đã không đợc

tuân thủ ?

 Ngời Cộng sản khi rơi vào tay địch…

? Từ đó em rút ra bài học gì khi giao tiếp ?

Trong giao tiếp có yêu cầu nào đó quan trọng hơn, cao hơn yêu cầu tuân thủ PC hội

thoại thì PC hội thoại có thể không đợc tuân thủ

- Cho HS đọc mục II 4 – SGK 37

? Khi nói nh vậy có phải ngời nói không tuân thủ PC về

l-ợng hay không ?

? Phải hiểu ý nghĩa của câu nói này nh thế nào ?

- GV giảng giải thêm : Tiền bạc chỉ là phơng tiện sống

chứ không phải là mục đích cuối cùng của con ngời …

Không nên chạy theo đồng tiền mà quên đi nhiều thứ

* Ghi nhớ 2 SGK 37

- GV cho HS thảo luận thi đua theo nhóm

- Gọi đại diện nhóm trả lời

- Gọi HS đọc mẩu chuyện – Bài tập 2 – SGK 38

? Câu trả lời của ông bố không tuân thủ phơng châm hội

thoại nào ? Phân tích để thấy rõ sự vi phạm ấy ?

- GV lu ý HS chú ý đối tợng giao tiếp

- Gọi HS đọc đoạn trích ở bài tập 2

? Thái độ của Chân, Tay, Tai, Mắt đối với lão Miệng đã vi

phạm phơng châm hội thoại nào ?

? Việc không tuân thủ ấy có lí do chính đáng hay không ?

2 Bài tập 2 SGK 37

- Thái độ của Chân, Tay, Tai, Mắt đối vớilão Miệng không tuân thủ phơng châmlịch sự

Việc không tuân thủ đó là không thích hợp.

3 H ớng dẫn về nhà

- Học bài, hiểu cách sử dụng các phơng châm hội thoại

- Lấy ví dụ để minh hoạ cho từng trờng hợp

- Chuẩn bị cho bài viết số 1 – Thuyết minh.

( Tập làm dàn ý các đề bài thuyết minh về các con vật, đồ vật )

Trang 26

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9

Tuaàn:3

Tieỏt:14+15 Ngày dạy:

BAỉI VIEÁT SOÁ 1

1 Bài cũ Kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra GV chép đề bài lên bảng.

* Đề bài : Em hãy thuyết minh về cái quạt.

3 Hết giờ GV thu bài Kiểm tra số lợng bài Nhận xét giờ kiểm tra

* Yêu cầu về nội dun g

Bài viết đảm bảo theo những nội dung chính của phần Dàn ý tham khảo (Tiết 5) Cụ thể đạt đợc

những nội dung chính nh sau :

1 Mở bài

- Giới thiệu cái quạt

- Nêu đặc điểm nổi bật của quạt (Có thể để cho cái quạt tự thuật)

2 Thân bài

a Lịch sử ra đời

- Ra đời từ bao giờ ? Để làm gì ?

- Ban đầu là loại nào ? Sau đó đến loại nào ? Ngày nay sử dụng thông dụng, phổ biến loại quạt nào?

b Cấu tạo, chủng loại

- Liệt kê các loại quạt : quạt mo, quạt kéo, quạt giấy, quạt nan, quạt nhựa, quạt điện

- Lần lợt giới thiệu cấu tạo từng loại quạt (hình dáng, chất liệu, từng bộ phận, màu sắc, thiết kế),trong đó tập trung giới thiệu chiếc quạt điện với nhiều loại khác nhau (quạt bàn, quạt trần, quạt t-ờng, quạt đứng)

c Công dụng

- Quạt đợc dùng chủ yếu để quạt mát

- Ngoài ra còn dùng trong các lĩnh vực khác : quạt thóc thông gió trong các nhà máy…, trong nghệthuật dùng để múa, đề thơ, làm quà tặng

26

Trang 27

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9

- Quạt gần gũi, gắn bó với cuộc sống của con ngời

d Cách bảo quản, sử dụng

- Giữ gìn, sử dụng cẩn thận, đúng cách

- Quạt nan, quạt giấy không a nớc

- Quạt nhựa không a vật nặng đè lên

- Quạt máy phải lau chùi, bôi dầu mỡ

- Hiện tợng dùng quạt nơi công sở : lãng phí, cha đợc bảo quản tốt

3 Kết bài

- Cảm nhận, đánh giá chung Khẳng định ích lợi của quạt  giáo dục ý thức con ngời

II Biểu điểm

* Điểm 9 : 10

- Bài làm đạt đợc yêu cầu trên , biết dùng yếu tố miêu tả hợp lí, đúng lúc Câu văn viết rõ ràng,

trình bày sạch đẹp (Sai không quá 3 lỗi các loại)

- HS cha biết làm thành bài hoàn chỉnh, mới chỉ viết đợc một vài đoạn, một vài ý

- Sai nhiều lỗi câu, nhiều lỗi diễn đạt

* Điểm 0

HS làm lạc đề hoặc bỏ giấy trắng

* H ớng dẫn về nhà

- Làm lại bài vào vở soạn văn

- Soạn bài “Chuyện ngời con gái Nam Xơng” theo phần câu hỏi SGK

- Chú ý tóm tắt văn bản

BAỉI:3.4

Tuaàn:4 Ngày soạn:22/09/2007

Tiết :16 + 17 Ngày dạy: 24/09/2007

Văn bản :

CHUYEÄN NGệễỉI CON GAÙI NAM XệễNG

(Trích truyền kì mạn lục - Nguyễn Dữ -)

Trang 28

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9

- Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm : nghệ thuật dựng truyện, xây dựngnhân vật, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thực tạo nên vẻ

đẹp riêng của loại truyện truyền kì

B Ph ơng tiện dạy học.

- Giáo án, SGK

C Tiến trình tổ chức các hoạt động.

1 Bài cũ.

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

? Nêu ý nghĩa và bố cục của văn bản “ Tuyên bố thế giới trẻ em ”

? Qua văn bản này, em nhận thức thế nào về tầm quan trọng của vấn đề này ?

2 Bài mới.

* GV giới thiệu bài : Số phận của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến thật nhỏ nhoi bi thảm.

Đây là vấn đề từng làm nhức nhối bao trái tim các nhà văn nhân đạo Nguyễn Dữ là một trong những tác giả nh vậy Ông là một trong số các nhà văn đầu tiên của TK XVI h ớng về đề tài này.

Tác phẩm Truyền kì mạn lục“ ” là tác phẩm thành công của tác giả.

- GV ghi tên bài

* Hoạt động 1 :Hớng dẫn HS đọc và tìm hiểu chú thích,

bố cục.

- GV hớng dẫn HS đọc chú ý phân biệt các đoạn tự sự và

những lời đối thoại Đọc diễn cảm cho phù hợp

với tâm trạng từng nhân vật trong từng hoàn cảnh

- GV đọc mẫu 1 đoạn, gọi HS đọc phần còn lại

? Dựa vào chú thích ( * ) hãy giới thiệu về tác giả và xuất

- Cho HS kể tóm tắt từng sự việc GV kể tóm tắt gọn câu

chuyện cho HS nghe

? Hãy tìm đại ý của câu chuyện ?

- Cho HS thảo luận nhóm bàn  trả lời

? Truyện chia thành mấy phần ? Tìm nội dung chính của

từng phần ?

- Cho HS đánh dấu vào từng đoạn

+ Đ 1: Từ đầu … cha mẹ đẻ mình.

 Cuộc hôn nhân giữa Trơng Sinh và Vũ Nơng, sự xa cách

vì chiến tranh và phẩm hạnh của nàng trong thời gian xa

cách

+ Đ 2. Qua năm sau … đã qua rồi.

 Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nơng

+ Đ 3. Còn lại.

 Cuộc gặp gỡ giữa Phan Lang và Vũ Nơng trong động

Linh Phi Vũ Nơng đợc giải oan

* Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS tìm hiểu tác phẩm.

- Gọi HS tóm tắt lại đoạn 1

? Vũ Nơng đợc giới thiệu chung nh thế nào ?

- Chuyện ngời con gái Nam Xơng ” là

truyện thứ 16, có nguồn gốc từ truyện

dân gian “Vợ chàng Trơng

3 Đại ý.

Câu chuyện kể về số phận oan nghiệtcủa ngời phụ nữ có nhan sắc, có đứchạnh dới chế độ phong kiến ( … ) Tácphẩm cũng thể hiện ớc mơ ngàn đời củanhân dân ta về sự đền bù cho cái tốt, cáithiện

Trang 29

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9

? Tác giả đã đặt nhân vật Vũ Nơng vào bao nhiêu tình

huống khác nhau để nhân vật bộc lộ phẩm chất ? Đó là

những tình huống nào ?

- Cho HS thảo luận nhóm 2 bàn, gọi đại diện nhóm trả lời

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

? Trong cuộc sống vợ chồng nàng đã xử sự nh thế nào trớc

tính hay ghen của Trơng Sinh ?

? Giải thích từ “ thất hoà ?

? Khi tiễn chồng ra lính Vũ Nơng đã dặn chồng ra sao ?

Em hãy tìm hiểu ý tứ trong lời dặn đó ?

- GV nói thêm lời dặn của mẹ

- Hớng dẫn HS chia từng ý của câu nói ra nhận xét

? Qua lời dặn dò ấy, em hiểu tình cảm của Vũ Nơng đối với

chồng ra sao ?

? Khi phải xa chồng, tâm trạng của Vũ Nơng nh thế nào ?

? Em hãy tìm hiểu những hình ảnh ớc lệ nói về tình cảm

của Vũ Nơng khi xa chồng ?

Bớm lợn đầy vờn, mây che kín núi…

? Đối với mẹ chồng và con thơ, Vũ Nơng đã thể hiện vai

trò và trách nhiệm của mình nh thế nào khi chồng đi vắng ?

- Gọi HS đọc lại lời trăng trối của mẹ chồng

nào vợ chồng phải thất hoà

+ Buồn nhớ, yêu chồng tha thiết

+ Một mình nuôi dạy con thơ

+ Mẹ chồng ốm : chăm sóc tận tình + Mẹ chồng chết : lo ma chay, tế lễ…chu đáo

? Hãy chỉ ra trong đó, lời nào thể hiện sự ghi nhận nhân cách cũng nh cách đánh giá

cao công lao của nàng đối với gia đình chồng ?

GV bình thêm : Trong xã hội phongkiến ngời ta hay nhắc tới mối quan hệ mẹ chồng

nàng dâu không hợp Vậy mà ở đây … càng thấy đ ợc công lao của Vũ Nơng đối với

gia đình chồng

? Khi bị chồng nghi oan, nàng đã than thở , thề thốt mấy

lần ? Em hãy đọc lại từng lời thoại ?

? Hãy tìm hiểu ý nghĩa trong từnglời thoại ?

- GV hớng dẫn HS tìm hiểu từng lời

- GV bình thêm ở từng lời thoại

? Em có nhận xét gì về sự phát triển tâm trạng, thái độ

của Vũ Nơng qua 3 lời thoại ?

Tình tiết đầy kịch tính, mâu thuẫn dâng lên tới đỉnh

điểm.

? Cách kết thúc của số phận nhân vật trong truyện có

điểm gì giống và khác truyện cổ tích ?

- Cho HS thảo luận trả lời

- GV nói thêm : Nhân vật trong truyện cổ tích giải quyết

theo hành động bột phát trong cơn nóng giận, còn ở đây

với Vũ Nơng sự giải quyết có sự chỉ đạo của lí trí.

- Khi bị nghi oan.

+ Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòngmình…

 Sống trong xã hội phong kiến chịu sốphận bi thảm

Sau khi phân tích 4 tình huống, em hãy đánh giá chung về tính cách, số phận của nhân vật ?

- HS trả lời, GV chốt ý ghi bảng

* Hoạt động 3 : GV củng cố bài

- GV nhắc lại nội dung chính của tiết học

? Em hãy hình dung : Với phẩm chất tính cách đó trong xã hội ngày nay Vũ Nơng sẽ

đợc sống cuộc sống nh thế nào ?

3 H ớng dẫn về nhà.

Trang 30

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9

- Học bài, tóm tắt đợc cốt truyện

- Chuẩn bị tiếp cho nội dung tiết sau

(Tiết 2)

1 Bài cũ : ? Tóm tắt “Chuyện ngời con gái Nam Xơng” ?

? Vẻ đẹp của Vũ Nơng đợc thể hiện ở những phơng diện nào ?

2 Bài mới : (GV giới thiệu tiếp 3 nội dung còn lại)

* Hoạt động 1 : GV hớng dẫn HS tìm hiểu tiếp VB.

- Cho HS đọc lại đoạn 2 – SGK

? Nhắc lại nội dung đoạn 2 ?

? Theo dõi từ phần đầu của đoạn 1 để tìm hiểu những nguyên

nhân nào dẫn đến nỗi oan khuất của Vũ Nơng ?

- GV lần lợt gợi ý cho HS tìm hiểu từng ý

? Cuộc hôn nhân của Vũ Nơng và Trơng Sinh có gì đáng chú ý

?

? Hoàn cảnh gia đình của Vũ Nơng và Trơng Sinh có giống

nhau không ?

- GV nói thêm về hôn nhân trong xã hội phong kiến.

? Đoạn sau Vũ Nơng có nhắc lại ý ấy trong lời than của mình

không ? Em hãy đọc lại câu văn ấy ?

? Thêm vào đó, tính cách của Trơng Sinh lại đợc giới thiệu nh

thế nào ?

- Đó cũng là kết quả của cuộc hôn nhân không môn đăng hộ

đối trong xã hội phong kiến

? Tác giả đã đa ra chi tiết nào để chuẩn bị cho tình huống thắt

nút của câu chuyện đầy kịch tính này ?

? Khi đi lính trở về, hoàn cảnh gia đình có gì khác trớc ? Tâm

trạng của chàng ra sao ?

? Nhận xét giọng kể của tác giả ?

- Có phần ngậm ngùi, thơng cảm.

? Tình huống bất ngờ tạo nên kịch tính là chi tiết nào ? Em hãy

đọc lại câu nói của bé Đản ?

? Câu nói ấy đã vô tình dẫn đến hậu quả nào ?

? Em hãy trình bày diễn biến tâm trạng hành động của Trơng

Sinh trong tình huống này ?

? Cách sử sự của Trơng Sinh nh thế nào ? Em có đánh giá gì về

cách sử sự đó ?

? Tất cả đã dẫn đến hậu quả nào ?

? Em hãy phân tích giá trị tố cáo cũng nh tấm lòng nhân đạo

của tác giả qua diễn biến, hành động của nhân vật ?

- GV bình thêm : XHPK trọng nam khinh nữ với chế độ nam

quyền độc đoán đã khiến cho ngời đàn ông có cách c sử độc

đoán, vũ phu, thô bạo Ngời phụ nữ trong xã hội chịu số phận

đau khổ, bất hạnh.

? Nhận xét cách dẫn dắt tình tiết câu chuyện ?

? Phân tích giá trị nghệ thuật của những đoạn hội thoại ?

Trên cơ sở cốt có sẵn, tác giả sắp xếp lại, thêm bớt, tô đậm

làm cho truyện thêm hấp dẫn và sinh động.

2 Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của nhân vật Vũ N ơng

a Nguyên nhân

- Cuộc hôn nhân có phần khôngbình đẳng

- Khi đi lính trở về : mẹ mất, tâmtrạng không vui

- Đứa con nhỏ : Không chịu nhận

cha, nói lời ngây thơ Ô hay “ …”

- Bày tỏ niềm thơng cảm của tác giả

đối với sổ phận oan nghiệt của ngờiphụ nữ

 Giá trị hiện thực và nhân đạo sâusắc

 Cách dẫn dắt truyện theo mộttrình tự hợp lí, đẩy mâu thuẫn lêntới đỉnh điểm -> tạo nên sự hấp dẫn

- Nhiều lời thoại, tự bạch

Trang 31

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9

- Đa ra nhiều nguyên nhân để làm nút thắt của câu chuyện

ngày càng chặt hơn

- GV chuyển sang ý 3

? Theo em câu chuyện có thể kết thúc ở đoạn nào ? Chỉ rõ?

? Việc thêm đoạn truyện sau có ý nghĩa nh thế nào ?

- Cho HS thảo luận nhóm bàn trả lời

? Hãy cho biết yếu tố truyền kì nào đợc đa vào truyện ?

? Việc sắp xếp các yếu tố kì ảo + yếu tố thực có ý nghĩa gì?

Thế giới kì ảo lung linh trở nên gần gũi với cuộc đời thực,

tăng độ tin cậy.

? Phân tích ý nghĩa của những yếu tố truyền kì ?

 Hoàn chỉnh thêm nét đẹp của Vũ Nơng Dù ở thế giới khác

vẫn nặng tình với cuộc đời

? Nhng tính bi kịch có vì thế mà bị giảm đi không ?

- GV bình thêm : Tính bi kịch vẫn tiềm ẩn ở ngay trong cái

lung linh kì ảo Vũ Nơng trở về chỉ là ảo ảnh, là một chút an

ủi cho ngời bạc mệnh Qua đó khẳng định niềm thơng cảm của

- Học bài, làm bài tập theo yêu cầu luyện tập

- Soạn bài : “ ng hô trong hội thoại” X

+ Trả lời câu hỏi dới từng mục

+ Xem trớc phần luyện tập

Tuaàn:4

Tieỏt.18 Ngày dạy:

XệNG HOÂ TRONG HOÄI THOAẽI

A Mục tiêu cần đạt

HS caàn naộm:

- Hiểu đợc sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ ngữ xng hôtrong tiếng Việt Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô với tình huốnggiao tiếp Nắm vững và sử dụng thích hợp từ ngữ xng hô

Trang 32

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu từ ngữ xng hô và việc sử

dụng từ ngữ xng hô.

- Gọi HS đọc mục 1 và làm theo yêu cầu

? Hãy nêu một số từ ngữ dùng để xng hô trong tiếng

Việt và cho biết cách dùng những từ ngữ đó ?

? Em hãy nhắc lại bảng đại từ nhân xng đã học ở lớp

7 ? (Chú ý những từ chỉ quan hệ họ hàng)

- Cho HS lên bảng kẻ bảng đại từ nhân xng, HS dới lớp

làm vào vở.Cho HS khác nhận xét, bổ sung

? So sánh từ xng hô trong tiếng Anh ? (I, You, We)

? Nhận xét về các từ ngữ xng hô trong tiếng Việt ?

- Gọi HS đọc ví dụ (a) – SGK 38

? Xác định các từ ngữ xng hô trong đoạn văn trên ?

? Phân tích ý nghĩa của sự xng hô này ? Nó cho biết

mối quan hệ ntn giữa các đối tợng giao tiếp ?

- GV nói thêm về mối quan hệ giữa Dế Mèn và Dế

Choắt trong đoạn văn

- Gọi HS đọc ví dụ 2 (b)- SGK 39

? Chú ý cách xng hô của Dế Mèn và Dế Choắt ? Hãy so

sánh với cách xng hô ở ví dụ (a) ?

? Vì sao lại có sự thay đổi ấy ?

- Cho HS thảo luận nhóm bàn trả lời GV rút ra nội dung

I Từ ngữ x ng hô và việc

sử dụng từ ngữ x ng hô

1 Một số từ x ng hô

- Ngôi 1 : Tôi, tao, chúng tôi

- Ngôi 2 : Mày, cậu, chúng mày

- Ngôi 3 : Nó, họ, chúng nó

 Từ xng hô trong tiếng Việt phong phú,tinh tế

- Các từ chỉ quan hệ họ hàng : Cô, gì, chú,bác

2 Tìm hiểu ví dụ

Các từ ngữ xng hô :

a Anh – em, ta – chú mày

 Xng hô trong quan hệ bất bình đẳng

b Tôi – anh

 Cách xng hô của quan hệ bình đẳng

* Nhận xét : Xng hô thay đổi do tình huống

giao tiếp thay đổi

* Ghi nhớ : SGK 39.

* Hoạt động 2 : GV củng cố, rút ra nội dung ghi nhớ

? Qua ví dụ, em có nhận xét gì về từ ngữ xng hô trong tiếng Việt ?

? Ngời xng hô cần phụ thuộc vào tính chất nào ? Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

* Hoạt động 3 : Hớng dẫn HS luyện tập.

- Gọi HS đọc bài tập SGK 39

? Lời mời có sự nhầm lẫn trong cách dùng từ NTN ?

? Vì sao có sự nhầm lẫn đó? dẫn đến hậu quả nào?

- GV giải thích thêm : Tiếng Anh từ (We) sang tiếng

Việt có thể hiểu thành :(chúng tôi) hoặ (chúng ta) Mà

tiếng Việt ngôi cộng và ngôi trừ có sự khác biệt nhau.

- Gọi HS đọc bài tập 2 – SGK 40

? Trong VB khoa học, nhiều khi tác giả chỉ là một ngời

mà vẫn xng hô là (chúng ta), hãy giải thích vì sao ?

quan và thể hiện sự khiêm tốn của tác giả

- GV gợi ý : Trình bày một vấn đề nghiên cứu khoa học trớc nhiều ngời cũng có trình

độ, thì nói nh vậy có tác dụng gì ?

- GV treo bảng phụ, gọi HS đọc bài tập 3 – SGK 40

? Thánh Gióng xng hô với mẹ và với sứ giả NTN ?

? Cách xng hô khác nhau nh vậy thể hiện những mối

? Thái độ của ngời nói đó có gì đáng chú ý ?

? Qua câu chuyện, chúng ta rút ra đợc bài học gì ?

3 Bài tập 3 SGK 40

Nhận xét cách xng hô:

- Nói với mẹ : Mẹ – con

 Cách xng hô thông thờng

- Nói với sứ giả : Ông – ta

 Thánh Gióng là đứa trẻ khác thờng

Trang 33

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9

- GV giáo dục ý thức, thái độ HS trong cuộc sống, nhắc

nhở về bài học(Tôn s trọng đạo)trong mọi hoàn cảnh.

- GV nói thêm : Điều này đánh dấu một bớc ngoặt

trong quan hệ giữa lãnh tụ và nhân dân trong một nớc

- Học bài Làm bài tập 6 – SGK 41.Làm bài tập – sách bài tập

- Soạn bài : Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.

Tuaàn:4

Tieỏt:19 Ngày dạy: 28/09/2007

Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

* GV giới thiệu bài : Hiện tợng dẫn lại lời nói hay ý của ngời khác trong câu của ngời nói

là hiện tợng đã đợc quan tâm từ xa xa trong nghiên cứu ngôn ngữ học Về cơ bản thì hai cách dẫn này có điểm gì giống và khác nhau ? Bài học hôm nay sẽ làm rõ.

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách dẫn trực tiếp

- GV treo bảng phụ ghi ví dụ – SGK , gọi HS đọc

? Ví dụ (a) phần in đậm là lời nói hay ý nghĩ ?

tiếp , em hiểu thế nào là cách dẫn trực tiếp ?

? Trong cả 2 đoạn trích, có thể thay đổi vị trí giữa bộ

Trang 34

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9

- GV treo bảng phụ, gọi HS đọc ví dụ 2 (a), (b)-SGK 53

? Trong 2 ví dụ, phần in đậm ở ví dụ nào là lời, ở ví dụ

? Từ đó, em rút ra kết luận gì về cách dẫn gián tiếp ?

- Gọi HS đọc ghi nhớ – mục 2 SGK

* Hoạt động 3 : GV củng cố bài.

- GV nhắc lại 2 nội dung bài học

* Chú ý : Có thể thay đổi vị trí của lời dẫn

và lời dẫn trực tiếp  ngăn cách bằng dấu “

 Đều có thể thêm từ : rằng, là để ngăn cách phần đợc dẫn và lời của ngời dẫn.

- Cho HS đọc cả 2 mục ghi nhớ – SGK 54

* Hoạt động 4 : Hớng dẫn HS luyện tập.

- GV treo bảng phụ, gọi HS đọc bài tập 1

? Tìm lời dẫn và cho biết đó là lời nói hay ý nghĩ đợc

dẫn ? Là cách dẫn trực tiếp hay cách dẫn gián tiếp ?

? Vì sao em biết nh vậy ?

- HS lí giải, GV nói rõ thêm

- Gọi HS đọc bài tập 2 – SGK 54

- Trớc hết GV hớng dẫn HS viết câu dẫn trực tiếp và dựa

vào 3 ý cho sẵn

- Hớng dẫn HS viết tiếp câu dẫn gián tiếp

- GV làm mẫu 1 trờng hợp, gọi HS đọc và làm các trờng

hợp còn lại

- Gọi HS đọc phần viết đoạn đã chuẩn bị ở nhà

- Cho HS khác nhận xét, sửa chữa GV đánh giá và cho

điểm bài làm tốt

- Gọi HS đọc bài tập 3 – SGK 55

? Hãy thuật lại lời của nhân vật bằng cách dẫn gián tiếp ?

- Chú ý thay đại từ ngôi 1 bằng ngôi 3.

- HS đọc bài làm, GV sửa chữa

III Luyện tập

1 Tìm lời dẫn :

a “A ! Lão già … này ”

 Cách dẫn trực tiếp, ý nghĩ mà nhân vậtgán cho con chó

b Cái v “ ờn là … ” cả

 Cách dẫn trực tiếp ý nghĩ của nhân vật

2 Viết đoạn văn.

a Cách dẫn trực tiếp :

- Trong Báo cáo “ …” Chủ tịch Hồ Chí ,

Minh nêu rõ Chúng ta phải “ … anh hùng ”

b Cách dẫn gián tiếp : Trong Báo cáo “ …” HCM đã nhắc nhở mọi

ngời rằng (là) các thế hệ phải ghi nhớ cônglao của các vị anh hùng dân tộc bởi họ đãphải hi sinh xơng máu để bảo vệ Tổ quốc

c Viết đoạn (tự làm).

3 Viết cách dẫn gián tiếp

3 H ớng dẫn về nhà

- Học bài Làm tiếp bài tập 2, làm lại bài tập 3 – SGK 55

- Chuẩn bị bài : Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

+ Tìm hiểu các tình huống để thấy sự cần thiết phải tóm tắt văn bản tự sự

Tuaàn:4 Ngày soạn: 27/09/2007

Tieỏt:20 Ngày dạy: 29/09/2007

Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

A Mục tiêu cần đạt

HS caàn naộm:

34

Trang 35

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9

GV giới thiệu bài : Văn học có rất nhiều tác phẩm hay Muốn biết và nhớ đợc các tác phẩm ấy,

chúng ta phải tóm tắt tác phẩm tự sự Bài học hôm nay thêm một lần nữa giúp các em luyện tập

* Hoạt động 1 : GV giúp HS tìm hiểu sự cần thiết của

việc tóm tắt văn bản tự sự.

- Cho HS đọc các tình huống SGK – 58

? Trong cả 3 tình huống trên, chúng ta cần phải làm gì ?

? Nh vậy tóm tắt tác phẩm giúp ích gì cho ngời đọc, ngời

nghe ?

- HS trả lời, GV hình thành nội dung chính ghi bảng

? Văn bản tự sự đợc tóm tắt so với văn bản ban đầu có gì

khác nhau ?

? Văn bản tóm tắt cần giữ lại những sự kiện nào ?

? Nh vậy khi tóm tắt văn bản tự sự ta cần phải tuân thủ

+ Sắp xếp các nội dung chính theo một trật tự hợp lí.

+ Kể lại bằng lời văn của mình.

? Từ 3 tình huống trên hãy rút ra nhận xét về sự cần thiết

phải tóm tắt văn bản tự sự ?

? Hãy tìm hiểu và nêu lên các tình huống khác trong cuộc

sống mà em thấy cần phải vận dụng tóm tắt văn bản tự

sự?

- Cho HS thảo luận đa ra các tình huống

* Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS thực hành tóm tắt một

văn bản tự sự

- Gọi HS đọc lại các nội dung ở mục 1 – SGK 58

? Các sự việc chính đã đợc nêu đầy đủ cha ? Có thiếu sự

việc nào quan trọng không ? Đó là sự việc gì?

? Tại sao đó lại là sự việc quan trọng cần phải nêu ?

? Các sự việc đã nêu hợp lí cha ? Có cần thay đổi gì

không?

- Cho HS thảo luận nhóm bàn trả lời

- GV giảng giải thêm

- ? Trên cơ sở dã bổ sung đầy đủ và sắp xếp hợp lí các sự

việc, nhân vật, hãy viết một văn bản tóm tắt Chuyện ng

-ời con gái Nam Xơng” trong khoảng 20 dòng.

- Cho HS viết khoảng 10 phút

I Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản

- Tóm tắt để giúp ngời đọc, ngời nghe nắm

đợc nội dung chính của câu chuyện

* Ví dụ : Tóm tắt tác phẩm “Chuyện ngời

con gái Nam Xơng ”

1 Nhận xét :

- Nêu đợc 7 sự việc khá đầy đủ của cốtchuyện

- Thiếu một sự việc rất quan trọng : Trơng

Sinh nghe con nói rằng cái bóng trên tờng

là ngời hay tới đêm đêm  hiểu ra nỗi oan

của vợ

- Điều chỉnh sự việc thứ 7  Trơng Sinh

đã biết vợ bị oan ngay từ sau khi Vũ Nơng chết.

2 Viết văn bản tóm tắt

(…)

3 Viết văn bản tóm tắt ngắn

Trang 36

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9

- GV gọi đọc và sửa chữa

? Nếu phải tóm tắt văn bản này một cách ngắn gọn hơn, em sẽ tóm tắt nh thế nào để

với số dòng ít nhất mà ngời đọc vẫn hiểu đợc nội dung chính của văn bản ?

- Cho HS chuẩn bị trả lời

? Nêu yêu cầu của bài tập ?

? Em đã đợc nghe, hoặc chứng kiến nhiều chuyện xảy ra

trong cuộc sống Hãy kể tóm tắt lại cho các bạn nghe

- Cho HS chuẩn bị rồi trình bày

- HS tự làm

3 H ớng dẫn về nhà

- Học bài, làm bài tập 1 – SGK 59

- Chuẩn bị bài : Sự phát triển từ vựng

+ Xem lại các biện pháp tu từ : ẩn dụ, hoán dụ (Lớp 6).

+ Trả lời câu hỏi ở mục I – SGK

- Sự phát triển từ vựng đợc diễn ra trớc hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành

nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc Hai phơng thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và

- Gọi HS làm bài tập 3 – SGK 55.? Cách dẫn trực tiếp khác cách dẫn gián tiếp ở những điểm nào ?

2 Bài mới : (GV giới thiệu bài)

* Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS tìm hiểu sự biến đổi

và sự phát triển nghĩa của từ ngữ.

? Em hãy đọc thuộc lại bài thơ :(Vào nhà ngục

Quảng Đông cảm tác) của Phan Bội Châu.

? Từ (Kinh tế) ở bài thơ này có ý nghĩa gì ?

- Cho HS thảo luận nhóm bàn trả lời

? Ngày nay chúng ta có hiểu từ này theo nghĩa nh

Phan Bội Châu đã dùng hay không ?

I Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ

* Ví dụ SGK 55

1 Bài thơ : “Vào nhà ngục …”- PBC.

- Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế

 Hình thức nói tắt của : Kinh bang tế thế Nghiã là : Trị nớc cứu dân.

- Ngày nay hiểu là : Toàn bộ hoạt động của

con ngời trong lao động sản xuất, trao đổi

36

Trang 37

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9

? Qua ví dụ 1, em rút ra đợc điều gì ?

- HS trả lời, GV chốt ý ghi bảng

- Gọi HS đọc tiếp 2 ví dụ ở mục 2 – SGK

- GV lần lợt cho HS tìm hiểu từng trờng hợp

? Hãy chỉ ra nghĩa của từ Xuân “ ” và từ Tay “ ” trong

mỗi trờng hợp ?

? Trờng hợp nào từ đợc dùng với nghĩa gốc, còn

tr-ờng hợp nào đợc dùng với nghĩa chuyển ?

? Trong trờng hợp dùng với nghĩa chuyển, thì nghĩa

chuyển đó đợc hình thành theo phơng thức chuyển

nghĩa nào ?

- GV giải nghĩa thêm về cách sử dụng một số biện

pháp nghệ thuật nh : ẩn dụ, hoán dụ

phân phối và sử dụng của cải, vật chất làm ra.

=> Nghĩa của từ bị thay đổi theo thời gian.

2/a Xuân.

- Xuân 1 : Mùa chuyển tiếp từ đông sang hạ…

 Nghĩa gốc của từ.Xuân 2 : Tuổi trẻ

 Nghĩa chuyển (ẩn dụ).

 Nghĩa chuyển (hoán dụ).

* Hoạt động 2 : GV củng cố bài, cho HS hình thành ghi nhớ

- GV củng cố lại nội dung bài

- GV giảng thêm về ẩn dụ từ vựng và ẩn dụ tu từ

? Qua phân tích ví dụ, em rút ra kết luận gì ?

- Cho HS đọc ghi nhớ – SGK 56 * Ghi nhớ SGK 56.

Trang 38

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9

* Hoạt động 3 : Hớng dẫn HS luyện tập.

- Gọi HS đọc bài tập 1 – SGK 56 gọi HS đọc

? Hãy xác định từ (chân) đợc dùng với nghĩa gốc ?

? Câu nào từ này đợc dùng với nghĩa chuyển theo

? Trờng hợp nào là nghĩa gốc ?

? Dựa vào định nghĩa nhận xét về các từ để hiểu

b Nghĩa chuyển (hoán dụ).

c Nghĩa chuyển (ẩn dụ).

d Nghĩa chuyển (ẩn dụ).

2 Bài tập 2 SGK 57

- Trà : Pha trà… => Nghĩa gốc

- Trà : Trong các tên gọi (Trà a-ti-sô, trà hà thủ

ô => Nghĩa chuyển (ẩn dụ).

a Hội chứng : Tập hợp nhiều triệu chứng cùng

xuất hiện của bệnh

VD : Hội chứng viêm đờng hô hấp cấp rấtphức tạp

 Tập hợp nhiều hiện tợng, sự kiện biểu hiệnmột tình trạng, một vấn đề xã hội cùng xuấthiện ở nhiều nơi

VD : Lạm phát, thất nghiệp là hội chứng của tình trạng suy thoái kinh tế.

3 H ớng dẫn về nhà.

- Học bài, làm bài tập 5 – SGK 57

- Làm bài tập – sách bài tập (Bài 6, 7 – trang 21)

- Chuẩn bị bài : Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh Soạn theo câu hỏi SGK

Tuaàn:5 Ngaứy Soaùn:04/10/07

Tieỏt.22 Ngaứy Daùy:06/10/07

Trang 39

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9

- Nắm đợc hiện tợng phát triển từ vựng của một ngôn ngữ bằng cách tăng số lợng từ ngữ nhờ : + Tạo thêm từ mới

+ Mợn từ ngữ của tiếng nớc ngoài

- Luyện tập để biết tạo từ mới, kĩ năng sử dụng từ

2 Bài mới : (GV giới thiệu bài)

* Hoạt động 1 : Hớng dẫn HS tìm hiểu việc tạo từ

ngữ mới.

- Gọi HS đọc mục 1 - SGK 72

? Hãy cho biết trong thời gian gần đây có những từ

ngữ nào mới đợc cấu tạo trên cơ sở các từ đã cho ?

Giải thích nghĩa của các từ ngữ đó ?

- GV ghi các từ lên bảng

- Cho HS thảo luận ghi bảng phụ của nhóm

- Đại diện các nhóm treo bảng phụ, nhóm khác nhận

? Hãy lấy thêm ví dụ về các từ ngữ mới khác ?

- Cho HS thảo luận tìm từ

- Điện thoại di động : Điện

thoại vô tuyến nhỏ mang theongời

- Kinh tế tri thức : Nền kinh tế

dựa chủ yếu vào việc SX, luthông, phân phối các sản phẩm

có hàm lợng tri thức cao

- Đặc khu kinh tế : Khu vực

giành riêng để thu hút vốn vàcông nghệ nớc ngoài với chínhsách u đãi

- Sở hữu trí tuệ : Quyền sở hữu

đối với sản phẩm do hoạt độngtrí tuệ mang lại

b Bạc mệnh, duyên, phận,thần, linh, chứng giám, thiếp,

đoan trang, tiết, trinh bạch,ngọc

2 Các tiếng n ớc khác

- AIDS

Trang 40

Trửụứng THCS Leõ ẹỡnh Chinh Ngửừ vaờn 9

? Những từ này có nguồn gốc từ đâu ?

? Em hãy kể những từ mợn từ tiếng Pháp, Nga … ?

Cát sét, tivi, ghi đông, mùi xoa, xích, líp, ni lông…

- GV nhắc lại 2 nội dung bài học

- Cho HS đọc lại cả 2 ghi nhớ SGK

* Hoạt động 4 : Hớng dẫn HS luyện tập

? Tìm 2 mô hình có khả năng tạo ra từ ngữ mới theo

kiểu X + tặc ?

- GV cho 2 nhóm tổ chức thi tìm từ nhanh

- GV giới thiệu thêm 1 số mẫu khác nh : X + điện tử,

X + nhân, X + binh …

- Gọi HS đọc bài tập 2 – SGK 74

? Tìm 5 từ ngữ mới đợc phổ biến gần đây và giải thích

nghĩa ?

- Cho HS thảo luận làm vào bảng phụ của tổ GV

chọn 4 nhóm nhanh nhất để treo bảng

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét, đành giá

- GV cung cấp thêm 1 số từ : bàn tay vàng, công viên

nớc, hiệp định khung, đờng cao tốc…

- Cho HS giải nghĩa các từ

- X + hoá : lão hoá, ô xi hoá, cơ

giới hoá, điện khí hoá…

2 Bài tập 2 SGK 74

 Các từ ngữ mới :

- Cơm bụi : Cơm giá rẻ, thờng

bán trong hàng quán nhỏ, tạmbợ

- Chuẩn bị bài : Truyện Kiều của Nguyễn Du

+ Soạn theo câu hỏi SGK

+ Luyện tóm tắt truyện một cách thành thạo

*Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Tuaàn:5

Tieỏt:23 Ngày dạy:

40

Ngày đăng: 23/04/2021, 09:12

w