Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.- HS trình bày đợc mục đích, nhiệm vụ và ý nghiã cuả di truyền học, hiểu đợc công lao và trình bày đợc những phơng pháp phân tích các
Trang 1I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS trình bày đợc mục đích, nhiệm vụ và ý nghiã cuả di truyền học,
hiểu đợc công lao và trình bày đợc những phơng pháp phân tích các thế
hệ lai của Menđen Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di
chiếm một vị trí quan trọng trong sinh
học Men đen- ngời đặn nền móng
cho duy truyền học.Đ 1:
- GV Y/C học sinh tìm hiểu thông tin
mục I và hoàn thiện bài tập lệnh
GV giải thích: Biến dị và di truyền là
2 hiện tợng song song, gắn liền với
quá trình sinh sản
- GV Y/C Học sinh trình bày nội dung
và ý nghĩa thực tiễn của di truyền học
nghiên cứu của MenĐen
- GV Y/C học sinh quan sát hình 1.2
- Biến dị là con sinh ra khác bố mẹ vàkhác về nhiều chi tiết
- Di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất,cơ chế, tính quy luận của hiện tợng ditruyền và biến dị
II Men Đen - Ng ời đặn nền móng cho
di truyền học.
- Phơng pháp phân tích các thế hệ lai
(Nội dung SGK T6)
Trang 2- GV Y/C học sinh nghiên cứu thông
- GV nhấn mạnh: Tính chất độc đáo
trong phơng pháp nghiên cứu di
truyền của MenĐen và giải thích vì
sao Menđen chon đậu Hà Lan làm đối
2 Kí hiệu:
+ P: Cặp bố mẹ xuất phát+ X: Kí hiệu phép lai G: Giao tử
+ O: Giao tử đực (cơ thể đực)+ F: Thế hệ con
+ O: Giao tử cái (cơ thể cái
IV Kiểm tra, đánh giá: Sử dụng câu hỏi SGK
V Dặn dò:
Học bài cũ theo nội dung SGK
Kẻ bảng 2 (T8) vào vở, xem trớc bài 2
Ngày 18/8/2009
Tiết 2: lai một cặp tính trạng
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- HS trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của
Menđen Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng
hợp, thể dị hợp, hiểu và phát biểu đợc nội dung quy luật phân li, giải
thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen
- Phát trtiển kỹ năng phân tích kênh hình, phân tích số liệu, t duy lôgíc
- Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu tính quy luật của hiện
Trang 3n định:
1 Nh thế nào gọi là hiện tợng Di truyền, hiện tợng biến dị
2 Em hãy nêu các thuật ngữ sau: Tính trạng, cặp tính trạng tơng phản,
nhân tố di truyền và giống thuần chủng
- GV Y/C HS nghiên cứu bảng 2 SGK
- HS các nhóm thảo luận theo câu hỏi:
? Nhận xét kiểu hình ở F1
? Xác định tỉ lệ kiểu hình ở F2 trong
từng trờng hợp
- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
- F1 mang tính trạng trội (bố hoặc mẹ)
- Y/C HS làm bài tập điền từ (T9)
- HS đại diện nhóm trả lờp, bổ sung
? Nêu định luật phân li
HĐ 2:
- GV giải thích quan niệm đơng thời
của Menđen về di truyền hoà hợp
- Nêu quan niệm của Men đen về giao
+ H.tử F2: 1AA: 2Aa: 1aa
+ Vì tỉ lệ H.tử Aa biểu hiện kiểu hình
trội giống H.tử AA
I Thí nghiệm của menđen:
1 Các khái niệm:
- Kiểu hình: Là tổ hợp các tính trạng của cơ thể
- Tính trạng trội: Là tính trạng biểu hiện
VD: P: Hoa đỏ X Hoa trắng
F1: Hoa đỏ
F2: 3 hoa đỏ; 1 hoa trắng(Kiểu hình có tỉ
lệ 3 trội: 1 lặn)
3 Quy luật phân li:
Khi lai 2 bố mẹ khác nhau về 1 cặp trính trạng thuần chủng tơng phản thì F1 đồng tính về cặp tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn
II Menđen giải thích kết quả thí nghiệm:
- Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di ttuyền quy định
- Trong quá trình phát sinh giao tử có sự phân li của cặp nhân tố di truyền
- Các nhân tố di truyền đợc tổ hợp lại
Trang 4- GV chốt lại kiến thức và yêu cầu HS
giải thích kết quả TN của Menđen
- GV giải thích kết quả: là sự phân li
mỗi nhân tố di truyền về một giao tử và
giữ nguyên bản chất nh cơ thể thuần
chủng của P
trong thụ tinh
IV Kiểm tra, đánh giá:
? Trình bày TNo lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả TNo theoMenđen
? Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặn và cho ví dụ minh hoạ
V Dặn dò:
Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài
Làm bài tập 4 SGK (GV hớng dẫn cách quy ớc gen và viết sơ đồ lai)
Tuần 2
Ngày 24/8/2009
Tiết 3: lai một cặp tính trạng (TT)
I.Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS hiểu và trình bày đợc nội dung, mục đích và ứng dụng của phép laiphân tích Giải thích đợc vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trongnhững điều kiện nhát định Nêu đợc ý nghĩa của quy luật phân li đối vớilĩnh vực sản xuất, hiểu và phân biệt đợc sự di truyền trội không hoàntoàn với di truyền hội hoàn toàn
- Rèn luyện cho HS kỹ năng phân tích, so sánh, hoạt động nhóm và viếtsơ đồ lai
Trang 5- Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu quy luật của hiện tợng
Đặt vấn đề: Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy luật phân li Vậy
làm thế nào chúng ta xác định đợc kiểu gen của bố mẹ khi lai phân tích
Hoạt động gv& hs Nội dung
HĐ 1:
GV Y/C HS nêu tỉ lệ các loại tổ hợp ở
F2 trong TNo của Menđen
HS trả lời: F2 có tỉ lệ: 1AA: 2Aa: 1aa
GV dựa vgào tỉ lệ F2 để phân tích các
khái niệm:
GV Y/C HS các nhóm thực hiện lệnh
SGK(T11)
HS các nhóm thảo luận trả lời
GV chốt lại và nêu vấn đề: Hoa đỏ có
2 kiểu gen AA và Aa
? Làm thế nào để xác định đợc kiểu
gen của cá thể mang tính trạng trội
HS trả lời: Đem lai với cá thể mang
tính trạng lặn đó là phép lai phân tích
GV Y/C HS làm bài tập điền từ
HS điều từ: : trội; 2: kiểu gen; 3:lăn;
4: đồng hợp; 5: dị hợp
GV nhận xét, chốt lại
HĐ 2:
GV Y/C HS nghiên cứu thông tin
SGK, các nhóm thảo luận trả lời câu
Việc xác định độ thuần chủng của
giống có ý nghĩa gì trong sản xuất
? Muốn xác định giống có thuần
GV Y/C HS quan sát hình 3 SGK &
thực hiện lệnh SGK cho biết:
? Em hiểu thế nào là trội khkông
+Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thểmang tính trạng trội có kiểu gen đồnghợp(AA)
+Nếu kết quả phép lai phân tích theo tỉ lệ1:1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểugen dị hợp(Aa)
II ý nghĩa của t ơng quan trội - lăn.
- Trong tự nhiên mối tơng quan trội lặn làphổ biến
- Tính trạng trội thờng là tính trạng tốt,cần xác định tính trạng trội và tập trungnhiều gen trội quý vào một kểu gen tạogiống có ý nghĩa kinh tế
- Trong chọn giống để tránh sự phân litính trạnh phải kiểm tra độ thuần chủngcủa giống
III Trội không hoàn toàn.
- Trội không hoàn toàn là hiện tợng ditruyền trong đó kiểu hình của F1 biểu hiệntính trạng trung gian giữa bố và mẹ, còn tỉ
lệ kiểu hình F2 là: 1:2:1
Trang 6-F2: 1 trội: 2 trội trung gian: 1 lặn.
-Từ cần điền “ tính trạng trung gian”
GV chốt lại kiến thức
* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài
(1phút)
IV Kiểm tra, đánh giá:
Khoanh tròn các chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng trong các câu sau:
1 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích Kết quả thu
V Dặn dò:
Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK
Làm bài tập 3 & kẻ bảng 4 vào vở bài tập
Ngày 24/8/2009
Trang 7Tiết 4 lai hai cặp tính trạng
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS mô tả đợc TNo lai hai cặp tính trạng của Menđen, phân tích kết quả
TNo Hiểu và phát biểu đợc nội dung quy luật phân li độc lập của
Menđen, giải thích đợc khái niệm biếu dịi tổ hợp
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và phân tích
kết quả TNo
- Củng cố niềm tin vào khoa học hiện đại trong việc nhận thức bản chất
và tính quy luật của Menđen
1/ Thế nào là phép phân tích? ý nghĩa tơng quan trội lặn?
2/ Sự khác nhau giữa hiện tợng THT và TKHT? Cho VD
Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu lai một cặp tính trạng
Vậy khi lai hai cặp tính trạng thì ở F2 có tỉ lệ nh thế nào ? Đó là
vấn đề mà hôm nay chúng ta tìm hiểu
2 Triển khai bài:
- GV gọi HS đại diện nhóm ,trả lời
I Thí nghiệm của Menđen.
9331
Vàng 315 + 101 416 3Xanh 108 + 32 140 1 Trơn 315 + 108 423 3Nhăn 101 + 32 133 1GVy/c1h/s nhắc lại TNo từ kết quả bảng
4
GV phân tích cho HS thấy rõ tỉ lệ của
từng cặp tính trạng có mối tơng quan với
GV cho HS làm bài tập điều từ HS
- Lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau
vè hai cặp tính trạng tơng phản:
P: Vàng, trơn x Xanh, nhăn
F1: 100% vàng, trơnCho F1 tự thụ phấn
F2: 9 V-T; 3 V-N; 3 X-T; 1 X-N
1 Quy luật phân li độc lập.
Nội dung quy luật: SGK(T15)
Trang 8trả lời, bổ sung
? Căn cứ vào đâu Menđen cho rằng các
tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu
di truyền độc lập với nhau
HS nêu đợc: căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở
GV nhánh mạnh: khái niệm biến dị tổ
hợp đợc xác định dựa vào kiểu hình của
P
* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài.(1’)
II Biến dị tổ hợp.
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ
- Nguyên nhân: có sự phân li độc lập &
tổ hợp lại các tính trạng làm xuất hiện lại các kiểu hình khác bố mẹ
IV Kiểm tra, đánh giá: (5 ‘)
? Phát biểu nội dung quy luật phân li
? Biến dị tổ hợp là gì Nó đợc xuất hiện ở hình thức sinh sản nào
Tiết 5 lai hai cặp tính trạng (TT)
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS hiểu và giải thích đợc kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm
của Menđen Phân tích đợc ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với
chọn giống và tiến hoá
- Phát triển kỉ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS ý thức nghiên cứu khoa học
Trang 93 Bài mới:
1 Đặt vấn đề: GV Y/C HS nhắc lại quy luật phân li Vậy
Menđen giải thích kết quả TNo và quy luật phân li độc lập có ý
nghĩa nh thế nào ?
2 Triển khai bài:
Hoạt động gv&hs Nội dung
? Từ kết quả trên cho ta biết điều gì
HS trả lời, GV chốt lại kiến thức
GV Y/C HS nghiên cứu thông tin, giải
thích kết quả thí nghiệm theo quan niệm
GV Y/C HS tìm hiểu thông tin, các nhóm
thảo luận trả lời câu hỏi:
? Tại sao ở các loài sinh sản hữu tính biến
+ Số loại k.gen :3n; TL p.li k.hình(3+1)n
* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài.(1’)
- ở cơ thể lai F1 khi hình thành giao
sự phân li độc lập và tổ hợp tự docủa các cặp gen
- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quantrọng đoói với chọn giống và tiếnhoá
IV Kiểm tra, đánh giá:
? Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình nh thế nào
? Kết quả một phép lai có tỉ lệ kiểu hình 3:3:1:1 Hãy xác định kiểu gen
Trang 10
Ngày 1/9/2009
các mặt của đồng tiền kim loại
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS biết cách xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra
thông qua việc gieo các đồng tiền kim loại và vận dụng xác suất để hiểu
dợc tỉ lệ các giao tử và tỉ lệ kiểu gen trong hai cặp tính trạng
- Rèn luyện cho HS kỹ năng hợp tác nhóm
- Có ý thức vận dụng các tri thức vào bài tập, thực hành
II Chuẩn bị:
GV: Bảng ghi thống kê kết quả của các nhóm
HS: Mỗi nhóm: hai đồng kim loại, kẻ bảng 6.1- 2 vào vở
Để xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua
việc gieo các đồng kim loại, qua đó chúng ta vận dụng xác xuất để hiểu
đợc các loại giao tử và tỉ lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng
2 Triển khai bài:
HĐ 1:
GV hớng dẫn quy trình tiến hành: Lấy
một đồng tiền kim loại, cầm đứng cạnh
và thả sơi tự do từ độ cao xác định
GV Y/C các nhóm tiến hành gieo 25 lần,
rồi thống kê kết quả vào bảng 6.1
I Gieo một đồng kim loại:
(quy định mặt sấp và mặt ngữa của
Trang 11GV hớng dẫn HS cách gieo hai đồng tiền
kim loại(giống gieo một đồng tiền), có thể
xảy ra 3trờng hợp:
+ Hai đồng đều sấp(SS)
+ Một đồng sấp, một đồng ngữa(SN)
+ Hai đồng đều ngữa(NN)
GV Y/C các nhóm gieo 25 lần, sau đó
Cộng+ Kết quả bảng 6.1 với tỉ lệ các giao tử
sinh ra từ con lai F1: Aa
HS: Cơ thể lai F1 có kiểu gen Aa khhi
giảm phân có 2 loại giao tử mang A & a
với xác suất ngang nhau
+ Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen ở F2
trong lai một cặp tính trạng
HS: Kết quả gieo 2 đồng tiền kim loại có tỉ
lệ: 1SS: 2SN: 1NN, với tỉ lệ kiểu gen F2 là:
1AA: 2Aa: 1aa
=> Trong các điều kiện nghiệm đúng của
các quy luật Menđen là số lợng cá thể
thống kê phải đủ lớn
IV Kiểm tra, đánh giá:
GV nhận xét tinh thần thái độ và kết quả của mỗi nhóm
Cho các nhóm viết thu hoạch theo bảng 6.1-2
V Dặn dò:
Làm các bài tập (T 22 & 23) SGK
Trang 12Tuần 4
Ngày 10/9/2009
Tiết 7 bài tập chơng i
I.Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền, biếtvận dụng lí thuyết để giải thích các bài tập
- Rèn luyện cho Hs kỉ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và giảibài tập di truyền
- Giáo dục cho HS ý thức tự giác nghiêm túc làm bài tập
1 Đặt vấn đề: GV Y/C HS nhắc lại nội dungcơ bản của chơng I Để củng
cố các quy luật di truyền và ứng dụng các quy luật đó Hôm nay chúng
& F2, biết rằng tính trạng chiều cao do một gen quy định
* Dạng 2: Biết kết con lai F1và F2 => xác định kiểu gen, kiểu hình của P
- Cách giải: +, Xác định tơng quan trội : lặn
+, Xét tỷ lệ phân tính con lai, đa về tỷ lệ quen thuộc:
P: Cá mắt đen lai cá mắt đỏ => F1: 51% cá mắt đen; 49% cá mắt
đỏ Kiểu gen của P trong phép lai trên sẽ nh thế nào ?
2 Lai hai cặp tính trạng
* Giải bài tập trắc nghiệm khách quan
* Dạng 1: Biết kiểu gen, kiểu hình của P => xác định tỉ lệ kiểu
hình ở F1(F2)
- Cách giải: Căn cứ vào từng cặp tính trạng(theo các quy luật di truyền)tích tỉ lệ của các cặp tính trạng ở F1 & F2
(3:1)(3:1) = 9:3:3:1(3:1)(1:1) = 3:3:1:1(3:1)(1:2:1) = 6:3:3:1:2:1
Ví dụ: Gen A quy định hoa kép
Gen a quy định hoa đơn
BB hoa đỏ; Bb hoa hồng; bb hoa trắng
Trang 13Các gen quy định hình dạng và màu hoa di truyền
F2: 3:3:1:1 = (3:1)(1:1) P: AaBb x Aabb hoặc
F2: 1:1:1:1 = (1:1)(1:1) P: AaBb x aabb hoặc Aabb
Đáp án: aBài 2: Từ kết quả F1: 75% đỏ thẩm: 25% xanh lục
F1: 3 đỏ thẩm: 1 xanh lục theo quy luật phân li P: Aa x Aa
Đáp án: dBài 3: F1: 25,1% hoa đỏ: 49,9% hoa hồng: 25% hoa trắng
F1: 1 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 1 hoa trắng
Tỉ lệ kiểu hình của trội không hoàn toàn
Đáp án: b,dBài 4: Để sinh ra ngời con mắt xanh(aa) bố cho 1 giao tử a và mẹcho 1 giao tử a
Để sinh ra ngời con có mắt đen(A-) bố hoặc mẹ cho giao tử Akiểu gen, kiểu hình P là:
Mẹ mắt đen(Aa) x bố mắt đen (Aa)
Hoặc Mẹ mắt xanh (aa) x bố mắt đen (Aa)
Đáp án: b hoặc d
Bài 5: F2 có 901 cây quả đỏ, tròn: 299 cây quả đỏ, bầu dục
301 cay quả vàng, tròn: 103 vàng, bầu dục
Tỉ lệ kiểu hình của F2 là: 9 đỏ, tròn: 3 đỏ, bầu duc: 3 vàng, tròn: 1vàng,bầu dục
P(t/c) về 2 cặp gen
P quả đỏ, bầu dục x quả vàng, tròn
Kiểu gen của P là: AAbb aaBB
Đáp án: d
V Dặn dò:
Tìm hiểu trớc bài: NS
Trang 14Chơng II: nhiễm sắc thể
Tiết 8: nhiễm sắc thể
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS nêu đợc tính đặc trng của bộ NST ở mỗi loài, mô tả đợc cấu trúc
hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân và hiểu đợc chức
năng của NST đối với sự di truyền của các tính trạng
- Rèn luyện cho HS kỹ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS ý thức nghiên cứu khoa học
đồng(xy) hoặc chỉ có 1 chiếc(xo)
- Qua quá trình tìm hiểu cho biết:
? Nêu đặc điểm đặc trng của bộ NST
ở mỗi loài sinh vật
- HS: mỗi loài bộ NST giống nhau:
- Bộ NST lỡng bội (2n) là bộ NST chứacác cặp NST tơng đồng
- Bộ NST đơn bội(n) là bộ NST chứa 1NST của mỗi cặp tơng đồng
- ở những loài đơn tính có sự khác nhaugiữa cá thể đực và cái ở cặp NST giớitính
- Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trng
về hình dạng, số lợng
Trang 15- GV Y/C hs tìm hiểu thông tin SGK
- HS trả lời, GV chốt lại kiến thức
* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài
(1’)
II Cấu trúc nhiễm sắc thể.
* Cấu trúc điển hình của NST đợc biểuhiện rỏ nhất ở kì giữa
+ Hình dạng: hình hạt, hình que hoặchình chữ V
+ Dài: 0,5 50Mm
+ Đờng kính: 0,2 2Mm
+ Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2crômatid(NS tử chị em) gắn với nhau ởtâm động
+ Mỗi crômatid gồm 1 phân tử AND &Prôtêin loaị histôn
III Chức năng của nhiễm sắc thể.
- NST là cấu trúc mang gen trên đó mỗigen ở một vị trí xác định
- NST có đặc tính tự nhân đôi, các tnhtrạng di truyền đợc sao chép qua các thế
hệ TB và cơ thể
IV Kiểm tra, đánh giá:
1 Hãy ghép các chữ cái a,b,c ở cột B cho phù hợp với các số 1,2,3
Học bài cũ và trả lời câu hỏi cuối bài
Tìm hiểu trớc bài: Nguyên phân
Kẻ bảng 9.1-2 SGK vào vở
Tuần 5
Ngày 20/9/2009
Tiết 9 nguyên phân
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS trình bày đợc sự biến đổi hình thái NST trong chu kì TB, sự diễn ra
cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân Phân tích đợc ý nghĩa của
nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trởng của cơ thể
Trang 16- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và hoạt động
Đặt vấn đề: (1’) Tế bào của mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trng
về số lợng và hình dạng xác định Tuy nhiên hình thái NST lại
biến đổi qua các kì của chu kì TB
Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
? Chu kì của TB gồm những giai đoạn
nào
HS đại diện nhóm trả lời: gồm 2 giai
đoạn(kì trung gian & quá trình nguyên
phân)
GV l u ý: thời gian của kì trung gian
99%
GV Y/C HS quan sát hình 9.2 các
nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
? Nêu sự biến đổi hình thái của NST
? Hoàn thành bảng 9.1 SGK (T27)
GV gọi HS đại diện nhóm trả lời, bổ
sung
GV chốt lại kiến thức
GV hỏi: tại sao sự đống và duổi xoắn
của NST có tính chất chu kì
? Hình thái NST ở kì trung gian
? Cuối kì trung gian NST có đặcđiểm gì
HS trả lời, bổ sung
GV chốt lại kiến thức
GV Y/C HS tìm hiểu thông tin
SGK(T28), quan sát các hình ở bảng 9.2
Các nhóm thảo luận hoàn thiện bảng 9.2
HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung
+ Nguyên phân: có sự phân chiaNST và chất TB tạo ra 2 TB mới
- Mức đội đóng, duổi xoắn của NSTdiễn ra qua các kì của chu kì TB:+ Dạng sợi (duổi xoắn) ở kì trunggian
+ Dạng đặc trng (dạng đóng xoắncựu đại) ở kì giữa
II Những diễn biến của nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân.
Các kì Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể
Kì đầu - NST bắt đầu đóng xoắn
Trang 17- Các NST kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bàotâm động
Kì giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại
- Các NST kép xép thành 1 hàng ở mặt phẳng xích
đạo của thoi phân bàoKì sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST
đơn phân liKì cuối - Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sọi mảnh dần
đó có ý nghĩa gì.(Do NST nhân đôi
1 lần & chia đôi 1 lần)
HS trả lời, bổ sung
GV chốt lai kiến thức
- Kết quả: Từ 1 TB ban đầu tạo ra
2 TB con có bộ NST giống nhau vàgiống TB mẹ
III ý nghĩa của nguyên phân.
- Nguyên phân là hình thức sinhsản của TB và sự lớn lên của cơ thể
- Nguyên phân duy trì sự ổn định
bộ NST đặc trng của loài qua cácthế hệ TB
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
GV Y/C hs trả lời câu hỏi và bài tập cuối bài
V Dặn dò : (1’)Học bài củ, trả lời câu hỏi SGK
Tiết 10:
Bài 10: giảm phân
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS trình bày đợc những biến đổi cơ bản của NST qua các kì của giảmphân Nêu đợc những điẻm kkhác nhau ở từng kì cua giảm phân I vàgiảm phân II Phân tích đợc sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặpNST tơng đồng
- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát và phân tích kênh hình, phát triển tduy lí luận
- Giáo dục ý thức nghiên cứu khoa học
Đặt vấn đề: (1’) Giảm phân cũng là hình thức phân bào có thoi phân bào
nh nguyên phân, diễn ra vào thời kì chín của TB sinh dục
Trang 18
Hoạt động thầy trò HĐ 1: (20’)
GV Y/C hs quan sát kì trung gian ở hình
Các nhóm thảo luận hoàn thành bảng 10
GV gọi HS lên bảng điền vào bảng, bổ
2 Diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong giảm phân.
Các kì Những diển biến cơ bản cua NST ở các kìLần phân bào I Lần phân bào II
Kì đầu
- Các NST xoắn, co lại
- Các cặp NST képtrong cặp tơng đồngtiếp hợp và có thể bắtchéo, sau đó tách rờinhau
- NST co lại cho thấy
-NST kép xếp thành 1hàng ở măth phẳngxích đạo của thoi phânbào
Kì sau
- Cặp NST kép tơng
đồng phân li độc lậpvới nhau về 2 cựu củaTB
- Từng NST kép chẻdọc ở tâm động thành
2 NST đơn phân li vè 2cựu TB
Kì cuối
- Các NST kép nằmgọn trong 2 nhân mới
đợc tạo thành với số ợng là đơn bội (n)
l Các NST đơn nằmgon trong nhân mớitạo thành với số lợng
là đơn bội
HĐ 2: (15’)
GV Y/C các nhóm thảo luận:
? Vì sao trong giảm phân các TB
con lại có bộ NST giảm đi một
nữa.HS: giảm phân gồm 2 lần
phân bào liên tiếp nhng NST chỉ
nhân đôi 1 lần ở kì trung gian
Trang 19bản của giảm phân I và giảm phân
II
* GV gọi HS đọc kết luận cuối
bài.(1’)
bội khác nhau về nguồn gốc NST
IV Kiểm tra, đánh giá: (6’)
- Tại sao những diển biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơchế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc của NST trong bộ đơn bội (nNST) ở các TB con ?
- Trong TB của 1 loài giao phối, 2 cặp NST tơng đồng kí hiệu là Aa & Bbkhi giảm phân sẽ cho ra các tổ hợp NST ở TB con (gtử) ( khi giảm phântạo ra 4 loại giao tử AB, Ab, aB, ab)
- Gồm 2 lần phân bào liên tiếp
- Tạo ra TB con có bộNST
V Dặn dò: (1’)
Học bài cũ & làm bài tập SGK, đọc trớc bài mới: “Phát sinh giao tử vàthụ tinh
Tuần 6
Tiết 11 phát sinh giao tử và thụ tinh
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS trình bày đợc các quá trình phát sinh giao tử ở động vật Xác địnhthực chất của quá trình thụ tinh, phân tích đợc ý nghĩa của các quá trìnhgiảm phân và thụ tinh về mặt di truyền, biến dị
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và hoạt độngnhóm
- Giáo dục cho HS ý thức nghiên cứu khoa học
2 Triển khai bài:
- Noãn bào bậc I và tinh bào bậc I
Trang 20- GV chốt lại kiến thức
- GV Y/C các nhóm thảo
luận trả lời câu hỏi
? Nêu những điểm khác
nhau và giống nhau cơ bản
của 2 quá trình phát sinh
giao tử đực và giao tử cái
HS đại diện nhóm trả lời,
bổ sung
HĐ 2: (8’)
GV Y/C hs nghiên cứu
thông tin SGK rồi trả lời
câu hỏi:
? Nêu khái niệm thụ tinh
? Bản chất của quá trình
thụ tinh
- GV gọi hs trả lời, bsung
và chốt kt
? Tại sao sự kết hợp ngẩu
nhiên giữa các giao tử đực
và giao tử cái lại tạo đợc
- GV Y/C hs nghiên cứu
thông tin SGK, trả lời câu
- Noãn bàobậc I quagiảm phân Icho thể cựcthứ
nhất(kíchthứơc nhỏ)
và noãn bàobậc II (kíchthớc lớn)
- Noãn bàobậc 2 quagiảm phân 2cho thể cựcthứ 2 (ktnhỏ) và 1 TBtrứng(kt lớn)
* Kết quả:
Mỗi noãnbào bậc 1qua giảmphân cho 2thể cực và 1
TB trứng
- Tinh bàobậc 1 quagiảm phân 1cho 2 tinhbào bậc 2
- Mỗi tinhbào bậc 2qua giảmphân 2 cho 2tinh tử, cáctinh tử phátsinh thànhtinh trùng
- Từ tinh bàobậc 1 quagiảm phâncho 4 tinh tửphát sinhthành tinhtrùng
II Thụ tinh.
- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa 1 giao tử đực và 1 giao tử cái
- Bản chất là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơnbội tạo ra bộ nhân lỡng bội ở hợp tử
III ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh.
- Duy trì ổn định bộ NST đặc trng qua cácthế hệ cơ thể
- Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống
và tiến hoá
Trang 21dị tổ hợp)
* Gọi HS đọc kết luận cuối
bài (1’)
IV, Kiểm tra, đánh giá: (5’)
Khoanh tròn vào các chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng trong các câusau:
Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là:
Sự kết hợp nhân của 2 giao tử đơn bội
Sự kết hợp theo nguyên tắc 1 giao tử đực và 1 giao tử cái
Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái
Sự tạo thành hợp tử
V Dặn dò: (1’)Học bài và trả lời câu hỏi SGK, làm bài tập 3,5 vào vở,
xem trớc bài mới
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS có quan niệm sịnh con trai, con gái
định giới tính của loài
2 Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò
HĐ 1: (10’)
- GV Y/C HS quan sát hình
8.2SGK (T24) cho biết:
? Nêu những điểm giống nhau và
khác nhau ở bộ NST của ruồi đực
- Từ đặc điểm giống nhau và khác
nhau đó gv phân tích đăc điểm của
Tơng đồng (XX) Không tơng đồng(XY)
* NST giới tính mang gen quy
định: + Tính đực cái+ Tính trạng liên quan giới tính
Trang 22HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
GV phân tích khái niệm: đồng giao
tử (XX), dị giao tử (XY) và sự thai
đổi tỉ lệ nam, nữ theo lứa tuổi
+ Mẹ sinh ra 1 loại trứng: 22A + X
+ Bố sinh ra 2 loại tinh trùng:
XY( con trai)
+ 2 loại tinh trùng tạo ra tỉ lệ
ngang nhau, khi tham gia thụ tinh
với xác suất ngang nhau
? Sinh con trai hay con gái có phải
là do ngời mẹ
HĐ 3: (10’)
GV giới thiệu: bên cạnh NSTgiới
tính có các yếu tố môi trờng ảnh
h-ởng đến sự phân hoá giới tính
GV Y/C HS tìm hiểu SGK cho
biết:( hoóc môn, nhiệt độ, cờng độ
* Sơ đồ:
P: O (44A +XX) x O (44A +XY)
GP: 22A + X 22A + X,22A + Y
F1: 44A +XX( gái), 44A+XY(tr Giới tính đợc xác địnhtrong quá trình thụ tinh nhờ phân
li và tổ hợp của các cặp NST giớitính
III Các yếu tố ảnh h ởng đến sự phân hoá giới tính:
- ảnh hởnh của môi trờng trong dorối loạn tiết hoocmon sinh dục làmbiến đổi giới tính
- ảnh hởng của môi trờng ngoài:
2 Luôn tồn tại thành từng cặp
t-ơng đồng
3 Mang gen quy định tính trạngthờng của cơ thể
Trang 23? Tại sao ngời ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực, cái ở vật nuôi Điều
đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn
Tiết 13 Di truyền liên kết
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- HS hiểu đợc những u thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền,mô tả đợc và giải thích thí nghiệm của Moocgan Nêt đợc ý nghĩa của ditruyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hoạt động nhóm, phát triển t duy vàkhái quát hoá
- Giáo dục cho học sinh ý thức nghiên cứu khoa học
Trang 24Đặt vấn đề: (1’) Moocgan chọn ruồi giấm làm đối tợng nghiên cứu di
truyền vì nó dễ nuôi trong ống nghiệm, đẻ nhiều, vòng đời ngắn, có
nhiều biến dị dễ quan sát, số lợng NST ít
Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò
HĐ 1: (20’)
- GV Y/C hs nghiên cứu thông tin
và trình bày TNo của Moócgan ?
- HS trình bày TNo:
P: xám, dài x đen, cụt
F1: 100% xám, dài
Lai phân tích: O F1 x O đen, cụt
FB: 1 xám, dài; 1 đen, cụt
+ Vì phép lai giữa cá thể mang
kiểu hình trội với cá thể mang kiểu
hình lặn
+ Nhằm xác định kiểu gen của
ruồi đực F1
+ Kết quả lai phân tích có 2 tổ hợp,
mà ruồi thân đen, cánh cụt cho 1
loại gtử (bv) Còn F1 cho 2 loại
gtử các gen cùng nằm trên 1
NST cùng phân li về gtử
GV Y/C hs thực hiện lệnh SGK
(T42)
HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
? Hiện tợng di truyền liên kết là gì
GV Y/C hs các nhóm thảo luận:
? So sánh kiểu hình F2 trong trờng
I Thí nghiệm của Moocgan.
Di truyền liên kết là trờng hợp cácgen quy định nhóm tính trạng nằmtrên 1 NST cùng phân li về giao tử
và cùng tổ hợp qua thụ tin
II ý nghĩa của di truyền liên kết
Trong TB mỗi NST mang gen tạothành nhóm gen liên kết
- Trong chộ giống ngời ta có thểchọn những nhóm tính trạng tốt đikèm với nhau
IV Kiểm tra, đánh giá: (6’)?
Thế nào là di truyền liên kết ? Hiện tợng nào đã bổ sung cho quy luật
phân li độc lập của Menđen nh thế nào
Trang 25bv bvbv
bvbv
Biến dị tổ hợp
V Dặn dò: (1’)
- Học bài theo câu hỏi SGK và làm bài tập
- Ôn lại sự biến đổi hình thái NST qua nguyên phân và giảm phân
Tiết 14: Thực hành quan sát hình tháI nhiễm sắc thểI.Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
GV: Kính hgiển vi, bộ tiêu bản NST, tranh các kì của nguyên phân
HS: Xem lại những bài đã học
III.Tiến trình lên lớp:
Bài cũ:
Trình bày những biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào?
Các bớc sử dụng kính hiển vi?
Đặt vấn đề: GV nêu yêu cầu của bài thực hành
Triển khai bài:
Hoạt động thầy HĐ 1: (22’)
- GV Y/C hs nêu các bớc tiến hành
Nhận dạng TB đang ở dạngnào
Các nhóm quan sát lần lợt các tiêubản
Trang 26* Nếu trờng cha có hộp tiêu bản
NST , giáo viên có thể dùng tranh
II Báo cáo thu hoạch.
Học sinh quan sát tranh, đối chiếuvới hình vẽ của nhómnhận dạng NST đang ở kì nào
Từng thành viên vẽ và chú thíchcác hình đã quan sát đợc vào vở
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
- Các nhóm tự nhận xét về thao tác sử dụng kính, kết quả quan sát tiêubản
- GV đánh giá chung về ý thức và kết quả của các nhóm
- Đánh giá kết quả của nhóm qua bản thu hoạch
Trang 27Tuần 8
Chơng III: adn và gen
Tiết 15: ADN
I.Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- HS phân tích đợc thành phần hoá học của AND, đặc biệt là tính đadạng và tính đặc thù của nó Mô tả đợc cấu trúc không gian của ANDtheo mô hình của J Oatxơn và F Crick
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS kỉ năng học tập
nhấn mạnh: Cấu trúc theo nguyên
tắc đa phân với 4 loại đơn phân
khác nhau là yếu tố tạo thành tính
đa dạng và đặc thù của AND
HĐ 2: (16’)
Nội dung kiến thức
I Cấu tạo hoá học của phân tử AND.
- Phân tử AND đợc cấu tạo từ cácnguyên tố C, H, O, N, P
- AND là đại phân tử cấu tạo theonguuyên tắc đa phân mà đơn phân
Trang 28- GV Y/C hs tìm hiểu thông tin và
quan sát hình 15 và mô hình
AND chop biết:
? Mô tả cấu trúc không gian của
phân tử AND
- GV gọi 1 hs lên trình bày trên
tranh, mô hình, cả lớp theo dõi bổ
sung
- GV yêu cầu hs thảo luận:
? Các loại Nu nào liên kết với
- Mỗi vòng xoắn có đờng kính 20
A0 chiều cao 34 A0 gồm 10 cặpnuclêôtit
- Hệ quả của NTBS:
+ Do tính chất bổ sung của 2 mạch,nên khi biết trình tự đơn phân củamột mạch thì suy ra đợc trình tự
đơn phân của mạch còn lại+ Về tỉ lệ của các loại đơn phântrong AND:
A = T; G = X A + G = T + X
3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) Gọi hs đọc kết luận sgk
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
Khoang tròn chữ cái chỉ ý trả lời đúng
1 Tính đa dạng của phân tử AND là do:
I.Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
Trang 29- HS trình bày đợc các nguyên tắc của sự tự nhân đôi của AND Nêu đợcbản chất hoá học của gen Phân tích đựơc các chức năng của AND
- Phát triển đợc kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và hoạt độngnhóm
- Giaó dục ý thức học tập cho học sinh
II.Chuẩn bị:
GV: Tranh phónh to hình 16 SGK
HS: Tìm hiểu trứơc bài
III.Tiến trình lên lớp:
Bài cũ:1.Cấu tạo hoá học của phân tử AND?
2 Cấu trúc không gian của phân tử AND?
1 Đặt vấn đề: (1’) Thông tin di truyền đợc lu trữ và truyền đạt đợc lànhờ ADN Gen nằm trên NST mà bản chất hoá học là ADN , mỗi gencấu trúc là 1 đoạn mạch của phân tử ADN
2 Triển khai bài:
? Hoạt động đầu tiên của ADN khi
bắt đầu tự nhân đôi.Và theo lệnh
sgk (48)
- HS: Ptử AND tháo xoắn, 2 mạch
tách dần
? Quá trình tự nhân đôi diễn ra trên
mấy mạch của ADN
dụng: Một đoạn mạch có cấu trúc:
Nội dung kiến thức
I ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào ?
- ADN tự nhân đôi tại NST ở kì
ợc nhau Kết quả: Hai phân tử ADN
Trang 30 Viết cấu trúc của 2 đoạn ADN
đợc tạo thành từ đoạn ADN trên
- GV hỏi tiếp:
? Qúa trình tự nhân đôi của ADN
diễn ra theo nguyên tắc nào
- HS: Có 3 nguyên tắc: Khuôn
mẫu, bổ sung và giử lại một nữa
HĐ 2: (10’)
- GV Y/C hs tìm hiểu thông tin
SGK cho biết:? Bản chất hoá học
II Bản chất của gen
- Bản chất hoá học của gen làADN (gen là 1 đoạn của ADN, cócấu tạo giống ADN)
- Chức năng: Gen cấu trúc mangthông tin quy định cấu trúc phân
tử protein
III Chức năng của ADN.
Gồm 2 chức năng:
- Lu giữu thông tin di truyền
- Truyền đạt thông tinh di truyền
IV.Kiểm tra, đánh giá: (5’)
- Khoanh tròn vào chữ cái chỉ ý trả lời đúng:1 Quá trình tự nhân đôi củaADN xảy ra ở: a Kì trung gian b Kì đầu c Kì giữ d Kì sau e.Kì cuối
V.Dặn dò : (1’) - Học bài theo nội dung SGK, làm bài tập 2,4 vào vở,
I.Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS mô tả đợc cấu tạo sơ bộ và cức năng của ARN, biết xác định những
điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa ARN và ADN, trình bày đợcsơ bộ quá trình tổng hợp ARN và nguyên tắc tổng hợp của quá trình này
- Phát triển kỉ năng quan sát phân tích kênh hình, rèn luyện t duy phântích so sánh
- Giáo dục cho Hs ý thức học tập
II Chuẩn bị :
Trang 31GV: Tranh hình 17.1-2, mô hình động về tổng hợp ARN (nếu có)
HS: Tìm hiểu trớc bài
III Tiến trình lên lớp:
Bài cũ: Quá trình tự nhân đôi của ADN ?
Bài mới:
Mô tả đợc cấu tạo và chức năng của ARN, trình bày đợc những điểm
giống nhau và khác nhau trong cấu trúc giữa ARN và ADN
Hoạt động thầy trò
HĐ 1: ()
GV Y/C hs đọc thông tin, quan sát hình 17.1
cho biết:
? ARN có thành phần hoá học nh thế nào
? Trình bày cấu tạo ARN
HS trả lời, bổ sung
GV nhận xét, giúp học sinh hoàn chỉnh kiến
thức
GV Y/C hs làm bài tập lệnh (T 51)
HS vận dụng kiến thức so sánh cấu tạo của
ARN và ADN hoàn thành bảng 17
Lớn
GV phân tích: Tuỳ theo các chức năng mà ARN
chia thành các loại khác nhau
HĐ 2: ()
GV Y/C hs tìm hiểu thông tin cho biết
? ARN đợc tổng hợp ở kì nào của chu kì TB
HS: ARN đợc tổng hợp ở kì trung gian tại NST,
ARN đợc tổng hợp từ ADN
GV Y/C hs quan sát hình 17.2 các nhóm
thảo luận trả lời 3 câu hỏi SGK:
HS đại diện nhóm trả lời:
+ ARN đợc tổng hựop dựa vào 1 mạch đơn
+ Liên kết theo NSBS: A-U; T-A; G-X; X-G
+ ARN có trình tự tơng ứng với mạchkhuôn
theo NTBS
GV mô tả quá trình tổng hợp ARN dựa vào hình
17.2 và chốt lại kiến thức
GV sử dụng mục thông tin em có biết phân tích
tARN và rARN sau khi đợc tổng hợp sẽ tiếp tục
tạo thành cấu trúc bậc cao hơn
GV yêu cầu học sinh thảo luận:
? Quá trình tổng hợp ARN theo những nguyên
tắc nào
? Nêu mối quan hệ giữa gen với ARN
HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
II ARN đ ợc tổng hợp theonguyên tắc nào ?
- Quá trình tổng hợp ARN tạiNST ở kì trung gian
- Quá trình tổng hợp ARN:
+ Gen thao xoắn tách thành 2mạch đơn
+ Các Nu ở mạch khuôn liên kếtvới Nu tự do theo NTBS
+ Khi tổng hợp xong, ARN táhkhỏi gen đi ra chất TB
Trang 32IV, Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng trong các câu sau đây
?
1 Quá trình tỏng hợp ARN xảy ra ở:
a Kì trung gian b Kì đầu c Kì giữa d Kì sau e.Kì cuối
2 Loại ARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền:
a t ARN b m ARN c r ARN d Cả a, b, c
3 Một đoạn ARN có trình tự:
A U G X U U G A a) Xác định trình tự các Nu trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạnARN trên
-b) Nêu bản chất mối quan hệ gen - ARN
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
- HS nêu đợc thành phần hoá học của prôtêin, phân tích đợc tính đặc thù
và đa dạng của nó Mô tả đợc các bậc cấu trúc của prôtêin và hiểu đợcvai trò của nó Trình bày đợc các chức năng của prôtêin
- Phát triển kỉ năng quan sát, phân tích kênh hình, t duy và hệ thống hoákiến thức
- Giáo dục cho HS ý thức học tập
II Chuẩn bị:
GV: Tranh phóng to hình 18 SGK
HS: Tìm hiểu trớc bài
III Tiến trình lên lớp:
Bài cũ: ARN đợc tổng hợp theo nguyên tắc nào ?
Bài mới: Prôtêin đảm nhận nhiều chức năng liên quan đến toàn bộ cấutrúc và hoạt động sống của tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơthể
Hoạt động thầy trò
HĐ 1: (20’)
GV Y/C hs tìm hiểu thông tin
trả lời câu hỏi:
? Nêu thành phần hoá học và cấu
tạo của prôtêin
HS vận dụng kiến thức để trả lời
GV Y/C hs thảo luận trả lời câu
hỏi
? Tính đặc thù của prôtêin đợc thể
hiện nh thế nào
Nội dung
I Cấu trúc của prôtêin.
- Prôtêin là hợp chất hữu cơ gồmcác nguyên tố: C, H, O, N
- Prôtêin là đạ phân tử đợc cấu trúctheo nguyên tắc đa phân mà đơnphân là axít amin
Trang 33? Yừu tố nào xác định sự đa dạng
GV Y/C hs tìm hiểu thông tin
SGK, thông báo cho học sinh 3
+ Truyền xung thần kinh…
GV Y/C học sinh trả lời 3 câu hỏi
* Amilaza biến tinh bột thành đờng
* Pepsin Cắt prôtêin chuổi dài
prôtêin chuổi ngắn
+ Do thay đổi tỷ lệ bất thờng của
insulin tăng lợng đờng trong
máu
GV chốt lại kiến thức
- Prôtêin có tính đa dạng và đặcthù do thành phần, số lợng và trình
II Chức năng của prôtêin.
1 Chức năng cấu trúc:
Là thành phần quan trọng xâydựng các bào quan và màng sinhchất hình thành các đặc điểmcủa mô, cơ quan, cơ thể
2 Vai trò xúc tác các quá trình trao đổi chất.
Bản chất enzim là prôtêin, thamgia các phản ứng sinh hoá
3 Vai trò điều hoà các quá trình trao đổi chất.
3 Kết luận chung, tóm tắt : (1 ’ ) GV gọi hs đọc kết luận sgk
IV Kiểm tra, đánh giá: (5 ‘)
Khoanh tròn vào chữ cái chỉ ý trả lời đúng trong các câu sau:
1 Tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin là do:
a Số lợng thành phần các loại axít amin
Trang 34c Cấu trúc bậc 3 d Cấu trúc bậc 4
V Dặn dò: (1’)
Học bài cũ theo nội dung SGK
Làm bài tập 2, 3, 4 vào vở bài tập
Ôn lại ADN và ARN
Xem trớc bài mới
I . Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Giúp hs hiểu đợc mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việctrình bày sự hình thành chuỗi aa Giải thích đợc mối quan hệ trong sơ
đồ: Gen ( 1đoạn ADN) mARN prôtêin tính trạng
- Phát triển cho hs kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, rèn luyện tduy phân tích, hệ thống hoá kiến thức
- Giáo dục cho hs ý thức nghiên cứu khoa học
Đặt vấn đề: ( 1’) Gen mang thông tin cấu trúc của prôtêin ở trong nhân
TB là chủ yếu còn prôtêin chỉ đợc hình thành ở chất TB Nh vậy, chứng
tỏ giữa gen và prôtêin phải có mối quan hệ với nhau thông qua một cấutrúc trung gian nào đó
- HS: + Dạng trung gian: mARN
+ Vai trò: Mang thông tin tổng hợp
prôtêin
- GV chốt lại kiến thức
- GV y/c hs qs hình 16.1 và thảo
luận:
? Nêu các thành phần tham gia
tổng hợp chuỗi aa.( HS: mARN ,
- Sự hình thành chuỗi aa
+ mARN rời khỏi nhân đếnribôxôm để tổng hợp prôtêin.+ Các tARN mang aa vào ribôxômkhớp với mARN theo NTBS đặt
aa vào đúng vị trí
+ Khi ribôxôm dịch 1 nấc trên
Trang 35chuỗi aa.
- GV phân tích:+ Số lợng, TP, trình
tự sắp xếp các aa tạo nên tính đặc
trng cho mỗi loại prôtêin
+ Sự tạo thành chuỗi aa dựa trên
khuôn mẫu ARN
mARN 1aa đợc nối tiếp
+ Khi ribôxôm dịch chuyển hếtchiều dài của mARN chuỗi aa
đợc tổng hợp xong
- Nguyên tắc:+ Khuôn mẫu: Trình
tự các Nu trên mARN trình tựcác aa của P
+ Prôtêin tham gia cấu trúc và hoạt
động sinh lí của TB biểu hiệnthành tính trạng
- Bản chất mối quan hệ gen- tínhtrạng: Trình tự các Nu trong ADNqui định trình tự các Nu trongARN , qua đó qui định trình tự các
aa của prôtêin.P tham gia vào cáchoạt động của TB biểu hiệnthành tính trạng
3 Kết luận chung, tóm tắt(1’) Gọi hs đọc kết luận sgk
IV . Kiểm tra, đánh giá: (5’)
? Trình bày sự hình thành chuỗi aa trên sơ đồ
? Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng
V.
Dặn dò : (1 ‘)
- Học bài cũ và trả lời câu hỏi sgk
- Ôn lại cấu trúc không gian của ADN, tiết sau thực hành
………
Tiết 20
Thực hành
quan sát và lắp ráp mô hình ADN
I . Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Giúp hs củng cố lại kiến thức về cấu trúc không gian của ADN
- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát và phân tích mô hình ADN và thaotác lắp ráp mô hình ADN
- Giáo dục cho hs ý thức cẩn thận, say mê nghiên cứu
Bài cũ: (5’) Mô tả cấu trúc không gian của ADN ?
Hoạt động thầy trò Nội dung kiến thức
HĐ 1: (10’)
- GV hớng dẫn qs mô hình ptử
I.Quan sát mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN.
1 Quan sát mô hình.
Trang 36ADN, thảo luận: ? Vị trí tơng đối
của 2 mạch Nu Chiều xoắn của 2
mạch.( HS: ADN gồm 2 mạch //,
xoắn phải)
? Đờng kính vòng xoắn chiều cao
vòng xoắn Số cặp Nu trong 1 chu
kì xoắn.( hs: Đờng kính 20A0,
chiều cao 34A0, gồm 10 cặp Nu ( 1
- Chú ý: Lựa chọn chiều cong của
đoạn cho hợp lí, đảm bảo khoảng
cách với trục giữa
+ Lắp mạch 2: Tìm và lắp các đoạn
có chiều cong song song mang Nu
theo NTBS với đoạn 1
- GV kiểm tra tổng thể 2 mạch
- GV y/c các nhóm cử đại diện,
đánh giá chéo kết quả lắp mô hình
- GV l u ý: ( Nếu có đk) cho hs
xem băng hình hoặc đĩa CD về 1
trong các nội dung: cấu trúc ADN,
cơ chế tự sao, cơ chế tổng hợp
ADN, cơ chế tổng hợp
2 Chiếu mô hình ADN.
II Lắp ráp mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN.
- Tổng thể 2 mạch trên mô hình:+ Chiều xoắn 2 mạch
+ Số cặp của mỗi chu kì xoắn+ Sự liên kết theo NTBS
IV . Kiểm tra, đánh giá: (5’)
- GV nhận xét chung về tinh thần, kết quả giờ thực hành
- GV căn cứ vào phần trình bày của hs và kết quả lắp ráp mô hình ADN
Trang 37TTCM: Lê Thị Hơng Lan
………
Tuần 11
Tiết 21: kiểm tra 1 tiết
I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Giúp hs củng cố, bổ sung, chỉnh hoá kiến thức đã học
- Rèn luyện cho hs kĩ năng điều chỉnh phơng pháp học tập, có ý thứctrong học tập đặc biệt là tự học, tự nghiên cứu Đồng thời gv đánh giátrình độ, kết quả học tập chung của lớp cũng nh từng cá nhân và điềuchỉnh đợc phơng pháp dạy học
- Giáo dục cho hs ý thức nghiêm túc, tự giác trong giờ kiểm tra
Câu 3.(5đ) ở gà, màu lông đen là trội hoàn toàn so với màu lông trắng
a Hãy xác định kiểu gen và kiểu hình ở F1 và F2 khi cho lai gàmàu lông đen thuần chủng với gà màu lông trắng, viết sơ đồ lai ?
b Cho gà màu lông đen ở F1 giao phối với gà lông trắng thì kếtquả nh thế nào, viết sơ đồ lai?
Đáp án Câu 1: Điểm giống nhau:
- Đều trải qua các kì (0.25đ)
- Đều có sự biến đổi NST qua các kì (0.25đ)
- Xảy ra ở tế bào sinh dục (0.25đ)
- Gồm 2 lần phân bào liên tiếp(0.25đ)
- Tạo ra 4 tế bào con có bộ nhiễmsắc thể bằng ẵ số NST của mẹ(0.25đ)
Câu 3: Mạch khuôn:- T- A - X - G - A- A - X - T - G - ( 1.5 điểm)
Mạch bổ sung: - A - T - G - X - T - T - G - G - X - ( 1.5 điểm)
Câu 4: a.- Gọi A là gen qui định màu lông đen (tính trội)
- Gọi a là gen qui định màu lông trắng ( tính lặn) ( 0, 25 điểm)
Trang 38- Kiểu gen của gà lông đen thuần chủng: AA, gà lông trắng aa(0.25)
Ta có sơ đồ sau:
GP: A a F1: Aa
Kết quả: - Kiểu gen: 100% Aa
- Kiểu hình: 100% gà lông đen (1
điểm)
F1 x F1: Aa x Aa GF1: A: a A: a
F2:(1 điểm)
b Kiểu gen gà lông đen F1 : Aa
Kiểu gen gà lông trắng : aa ( 0,25 điểm)
Ta có sơ đồ : P: Aa x aa(0.25đ)
GP : A: a a F1: Aa aa Kết quả: Kiểu gen: 50% Aa : 50% aa
Kiểu hình: 50% gà lông đen : 50% gà lông trắng(1 điểm)
IV . Kiểm tra, đánh giá: (2’) - GV thu bài và nhận xét giờ kiểm tra
V . Dặn dò: (1’) - Đọc trớc bài: Đột biến gen
………
Tiết 22: chơng IV: biến dị
Đột biến gen
I . Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- HS trình bày đợc khái niệm và nguyên nhân phát sinh đột biến gen.Hiểu đợc tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến gen đối với sinh vật
và con ngời
- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho hs ý thức nghiên cứu khoa học
II Chuẩn bị :
1.GV: Tranh hình 21.1sgk, tranh đột biến gen có lợi, có hại cho sv
2 HS: Phiếu học tập: Tìm hiểu các dạng đột biến gen
Trang 39Hoạt động thầy trò Nội dung
- GV kẻ nhanh phiếu lên bảng gọi hs lên làm
- GV hoàn chỉnh phiếu kiến thức
Phiếu học tập: Tìm hiểu các dạng ĐB gen :
* Đoạn ADN ban đầu ( a)
Điểm khác
đoạn a
Đặt tên dạng biến
T-A
Thêm
1 cặp Nu
Thay cặp A-T bằng cặp G-X
Thay cặp Nu này bằng cặp Nu khác.
- ? Vậy đột biến gen là gì Gồm những đoạn nào
HĐ 2: ( 10’)
- GV cho hs ng/cứu thông tin sgk và trả lời:
? Nêu nguyên nhân phát sinh đột biến gen
- GV y/c 1 - 2 hs trình bày, lớp bổ sung
- GV nhấn mạnh: Trong đk tự nhiên do sao chép
nhầm của phân tử ADN dới tác động của môi
tr-ờng
HĐ 3: (6’)
- GV y/c hs qs hình 21.2, 21.3, 21.4, và trả lời câu
hỏi lệnh sgk ( T63)
- HS:+ ĐB có lợi: Cây cứng, nhiều bông ở lúa
+ ĐB có hại: lá mạ mùa trắng, đầu và chân sau
của lợn dị dạng
- GV cho hs tiếp tục thảo luận:
? Tại sao đột biến gen biến đổi kiểu hình.(hs: biến
đổi ADN làm thay đổi trình tự các aa nên biến đổi
kiểu hình)
? Nêu vai trò của đột biến gen
I Đột biến gen là gì ?
- Đột biến gen lànhững biến đổitrong cấu trúc củagen
- Các dạng đột biếngen: Mất, thêm,thay thế 1 cặpnuclêotic
II Nguyên nhânphát sinh đột biếngen
- Tự nhiên: Do rối
loạn trong quá trình
tự sao chép củaADN.Dới ảnh hởngcủa môi trờng trong
và ngoài cơ thể
- Thực nghiệm:
Con ngời gây ra các
đột biến bằng tácnhân vật lí, hoáhọc
III Vai trò của
đột biến gen.
Trang 40- Đột biến gen thểhiện ra kiểu hìnhthờng có hại chobản thân sinh vật.
- Đột biến gen đôikhi có lợi cho conngời vì có ý nghĩatrong chăn nuôi,trồng trọt
3 Kết luận chung, tóm tắt: (1’) Gọi hs đọc ghi nhớ sgk
IV . Kiểm tra, đánh giá: (5’) Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu
mà em cho là đúng trong các câu sau:
Câu 1: Đột biến gen phát sinh có những dạng thờng gặp nào?
a Mất đi 1 cặp Nu b Thêm 1 cặp Nu
c Thay cặp Nu này bằng cặp Nu khác d Mất đi 1 đoạn NST
e Cả a, b, và c g Cả b, c và d
Câu 2: Nguyên nhân phát sinh đột biến gen trong tự nhiên là do:
a Rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin
b Rối loạn trong quá trình tổng hợp mARN
c Rối loạn trong quá trình tự sao chép của phân tử ADN dới ảnh hởng
của môi trờng trong và ngoài
- Đáp án: 1e; 2c
V . Dặn dò: (1’) - Về nhà học bài theo câu hỏi sgk
- Xem trớc bài: Đột biến cấu trúc NST
I . Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Giúp hs trình bày đợc khái niệm và một số dạng đột biến cấu trúc NST,
giải thích đợc nguyên nhân và nêu đợc vai trò của đột biến cấu trúc NST
đối với bản thân SV và con ngời
- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình, hoạt động nhóm
- Giáo dục cho hs ý thức nghiên cứu khoa học
II Chuẩn bị:
1.GV: Tranh các dạng đột biến cấu trúc NST
2 HS: Phiếu học tập: Các dạng đột biến cấu trúc NST
III
. Tiến trình lên lớp:
1. Đặt vấn đề: (1’) Đột biến cấu trúc NST có gì khác so với đột biến gen
và chúng có những dạng nào
2. Triển khai bài: