1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án KHTN 7 HK II Vnen đầy đủ, hay

27 1,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 254 KB
File đính kèm KHTN 7 HK II.rar (96 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự dinh dưỡng - Yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 SGK 63, thảo luận nhóm: kể tên các loại “thức ăn” của thực vật và thức ăn của con người điền vào bảng 8.2 - GV lưu ý cho HS: “thức ăn” của

Trang 1

Ngày soạn: 03/9/2016

Ngày giảng: 06/9/2016

CHỦ ĐỀ 3 SINH HỌC CƠ THỂ Tiết 1 Bài 7 TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG

I Mục tiêu: như tài liệu Hướng dẫn học (trang 63)

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Giấy vẽ sẵn cái kéo và phân tử đường ( mỗi loại 6 tờ)

- Bánh gạo (2 cái) hoặc bánh mì, cơm chín để nguội

- Bảng phụ hoặc máy chiếu (nếu có)

- GV hướng dẫn học sinh chơi trò chơi đóng vai

- GV cho học sinh ăn mẩu bánh hoặc cơm chín để nguội sau đó trả lời các câu hỏiSGK trang 59

- HS thảo luận nhóm lớn trả lời các câu hỏi SGK trang 59,60

B Hình thành kiến thức

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK 60,

quan sát hình 8.1 và hoạt động cặp đôi,

hoàn thành chú thích trong hình và cho

biết những chất được trao đổi giữa cây

xanh với môi trường là gì?

- Yêu cầu HS tiếp tục hoạt động cặp đôi

dự doán: Điều gì sẽ xảy ra nếu cây

ngừng trao đổi những chất trên với môi

trường?

- Hỏi: Quá trình trao đổi chất có cần

thiết cho đời sống của cây không?

- Chuyển ý vào mục 1 Trao đổi nước

- HS dựa vào những hiểu biết của mình, thảo luận, hoàn thành chú thích, báo cáo kết quả trước lớp:

1 – Hơi nước 2- Khí cacbonic 3- Khí ôxi 4- Ánh sáng 5- Tinh bột 6(7)- Nước 7(6)- Muối khoáng 8- Chất thải

- HS thảo luận, trả lời

- HS trả lời

1 Trao đổi nước

- Yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 và

bảng 8.1 SGK trang 60, 61, hoạt động

nhóm lớn trả lời các câu hỏi:

+ Vai trò của nước với cây là:….

+ Vai trò của quá trình thoát hơi nước

- Nghiên cứu thông tin, hoạt động nhóm trả lời

Trang 2

qua lá là:

- Yêu cầu trưởng ban học tập điều khiển

chia sẻ

- Nhận xét, chốt kiến thức và chuyển ý:

ở người nước cũng có vai trò quan trọng,

vậy nhu cầu nước ở người như thế nào?

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang

61, hoạt động nhóm lớn, trả lời các câu

hỏi:

+ Ý nghĩa của quá trình toát mồ hôi với

cơ thể là gì?

+ Điều gì xảy ra nếu cơ thể thiếu nước?

+ Các cách đảm bảo đủ nước cho cơ thể

hàng ngày?

- GV nhận xét, gợi ý cho HS cách đảm

bảo đủ nước, uống nước khoa học hằng

ngày

- Nêu được:

* Vai trò của nước với cây:

- Là thành phần cấu tạo của cây: nước chiếm khối lượng lớn trong cơ thể TV

- Nước tham gia vào các hoạt động trao đổi nước của cây: là nguyên liệu của quá trình quang hợp

- Nước là môi trường diễn ra các hoạt động trao đổi chất trong cây

* Vai trò của quá trình thoát hơi nước là:

- Giúp cây hút được nước và muối khoáng

- Làm mát cho cây,

- Đọc thông tin, thảo luận nhóm, trả lời, cần nêu được: - Điều hòa thân nhiệt - Thải các chất độc ra khỏi cơ thể - Các hoạt động trao đổi chất diễn ra không bình thường 3 Đánh giá, nhận xét - GV thu kết quả của 2 nhóm để đánh giá, nhận xét

4 Hướng dẫn về nhà

- Ôn tập kiến thức mục 1 và chuẩn bị mục 2 và mục 3

- Đọc thông tin mục 2 và hoàn thành bảng 8.2

- Đọc thông tin mục 3 và trả lời câu hỏi trang 64

Trang 3

Ngày soạn: 05/9/2016

Ngày giảng: 08/9/2016

Tiết 2 Bài 7 TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG

I Mục tiêu: như tài liệu Hướng dẫn học (trang 63)

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Bảng phụ hoặc máy chiếu (nếu có)

2 Học sinh: Chuẩn bị trước bài phần sự dinh dưỡng, trao đổi khí

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức: Sĩ số: 7A: 7C:

2 Bài mới:

* Khởi động

- BHT lên điều hành trò chơi: Truyền thư

- Câu hỏi trong thư: Nêu vai trò của nước với cây?

- GV nhận xét, vào bài

B Hình thành kiến thức

2 Sự dinh dưỡng

- Yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 SGK

63, thảo luận nhóm: kể tên các loại “thức

ăn” của thực vật và thức ăn của con

người (điền vào bảng 8.2)

- GV lưu ý cho HS: “thức ăn” của thực

vật thực chất là các chất mà cơ thể thực

vật lấy từ môi trường phục vụ cho quá

trình sống của mình

- Yêu cầu HS ghi nhớ kiến thức về sự

dinh dưỡng ở sinh vật

- HS đọc thông tin, ghi nhớ kiến thức, thảo luận và hoàn thành bảng

3 Trao đổi khí

- Yêu cầu HS đọc thông tin mục 3 SGK

63, nghiên cứu bảng 8.3 Thành phần

không khí khi hít vào và thở ra, thảo

luận cặp đôi để trả lời các câu hỏi trang

64.

+ Em hãy giải thích tại sao có sự khác

nhau về thành phần khí hít vào và thở ra

của oxi và cacbonic?

+ Hệ cơ quan nào thực hiện quá trình

trao đổi khí của cơ thể?

+ Vì sao khi vận động mạnh hoặc tập

thể dục, nhịp hô hấp tăng?

- GV yêu cầu HS chốt kiến thức

- HS nghiên cứu thông tin, thảo luận trả lời:

Trang 4

* Kiểm tra, đánh giá: Đánh giá kết quả hoạt động của một số nhóm

………

………

………

………

* Hướng dẫn về nhà:

- Học kiến thức đã tìm hiểu và chuẩn bị phần C Hoạt động luyện tập

- Mỗi nhóm chuẩn bị 1 cốc nước vôi trong, trả lời câu hỏi số 2 và 3 trang 64

Ngày soạn: 09/9/2016

Ngày dạy: 12/9/2016

Tiết 3 Bài 7 TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG

I Mục tiêu: như tài liệu Hướng dẫn học (trang 63)

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Bảng phụ hoặc máy chiếu (nếu có)

2 Học sinh: Chuẩn bị trước bài phần sự dinh dưỡng, trao đổi khí

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức: Sĩ số: 7A: 7C:

2 Bài mới:

* Khởi động

- BHT lên điều hành trò chơi: Truyền thư

- Câu hỏi trong thư: Dinh dưỡng là gì? Phân biệt tự dưỡng và dị dưỡng?

- GV nhận xét, vào bài

C Luyện tập

- Giao nhiện vụ theo nhóm lớn, thực

hiện thí nghiệm thở qua ống hút vào

bình nước vôi trong sẽ thấy nước vôi vẩn

đục

- Giải thích cho HS hiểu tại sao nước vôi

vẩn đục: là do lượng khí thở ra có nhiều

khí CO2, khí này phản ứng với dung

nước vôi có bản chất là Ca(OH)2 tạo ra

muối CaCO3 -> vẩn đục

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời

câu hỏi số 2 và số 3 SGK trang 64

+ Năng lượng được chuyển hóa trong

cơ thể như thế nào?

+ Chuyển hóa vật chất và năng lượng có

ý nghĩa như thế nào đối với sinh vật?

- HS thực hiện thí nghiệm theo nhóm, báo cáo kết quả và chia sẻ với các nhóm khác

- HS thảo luận và trả lời, dự kiến nêu được:

+ Các chất đưa vào cơ thể qua được tổng hợp lại và sau đó phân giải tạo ra năng lượng để tích lũy và sử dụng cho các hoạt động sống

+ Giúp cơ thể thực hiện các hoạt động sống, sinh trưởng và phát triển

Trang 5

* Kiểm tra, đánh giá:

- Trả lời các câu hỏi ở phần Vận dụng và Tìm tòi mở rộng

- Chuẩn bị bài 9 Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật

+ Chuẩn bị phần khởi động (tìm thông tin về các bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, bệnh béo phì), trả lời câu hỏi 2

+ Chuẩn bị phần 1 Tìm hiểu thế nào là sinh trưởng, phát triển ở sinh vật

Ngày soạn: 18/9/2016

Ngày dạy: 20/9/2016

Tiết 4 BÀI 9 SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT (Tiết 1)

I Mục tiêu của tiết học

- Nêu được thế nào là sinh trưởng, phát triển ở sinh vật

- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, hình vẽ, video nhận biết kiến thức

II Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của GV

- Tranh ảnh, video về sự sinh trưởng của một số loài cây có hoa;

- Thông tin bổ sung: Đọc thêm tài liệu về sinh trưởng, phát triển ở TV và sinh

trưởng, phát triển ở ĐV

2 Học sinh ôn lại kiến thức ở lớp dưới.

- Ở môn Khoa học lớp 5 các em đã được biết sơ qua về các giai đoạn phát triển củacây: Hạt mướp -> cây non (hai lá mầm) -> cây trưởng thành -> ra hoa -> quả

- Nghiên cứu nội dung của bài (phần khởi động và mục 1)

Trang 6

HS1: Cây A không có ánh sáng nên không phát triển bằng cây B.

HS2: Cây A không được chăm sóc, cung cấp chất dinh dưỡng … nên cây A khôngsinh trưởng và phát triển bằng cây B

GV: Ghi các câu trả lời lên bảng

GV: Vậy sinh trưởng và phát triển là gì? Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến sựsinh trưởng và phát triển ở sinh vật? Cô và các em cùng nghiên cứu bài hôm nay

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1 Tìm hiểu thế nào là sinh trưởng và phát triển

* Học sinh làm việc theo nhóm lớn

GV yêu cầu HS đọc thông tin và hoàn

thành bảng, gợi ý đáp án như sau:

GV cho học sinh hoạt động cá nhân viết

Nếu nhóm nào xong trước giáo viên đến

kiểm tra, nếu nhóm đó làm đúng giáo viên

giao thêm bài tập cho nhóm

(Phiếu học tập màu xanh)

Khi nhóm cuối cùng hoàn thành bảng GV

cho cả lớp dừng hoạt động này lại

Các nhóm trao đổi kết quả của nhóm

Ở phần bảng này học sinh có thể trình bày

nhầm giữa bản chất và biểu hiện của sinh

trưởng.

GV cần chú ý để nhấn mạnh tới học sinh

sự khác biệt của hai khái niệm này.

GV chiếu video để chứng minh bản chất

của sinh trưởng là sự tăng kích thước và

số lượng của tế bào.

GV chốt kiến thức

Nhóm trưởng điều hành các bạntrong nhóm thực hiện yêu cầu

- Từng cá nhân hoàn thành yêu cầu

- Nhóm trưởng điều hành các bạntrong nhóm báo cáo về bài làm củamình Các bạn khác có ý kiến phátbiểu và bổ sung vào bài làm củamình

- Thư ký ghi ý kiến của các bạn trongnhóm

- Nhóm trưởng thống nhất ý kiến củanhóm

Giơ thẻ để báo nhóm đã làm xong

HS ghi khái niệm sinh trưởng và pháttriển vào vở

Bảng 1 Tìm hiểu về sinh trưởng, phát triển ở sinh vật

Trang 7

trưởng và phát triển

- Liên quan mật thiết và liên quan đến môi trường sống

- Sự sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển

- Nếu không có sinh trưởng thì không có phát triển vàngược lại

Nếu làm được 4 ý -> Bài bạn làm khá

Nếu làm 3 ý -> Bài bạn làm đạt yêu cầu

Nếu làm được 1,2 ý -> bạn cần bổ sung những ý còn lại

Nếu có học sinh làm được 1,2 ý GV cần lưu ý đến học sinh và động viên họcsinh làm tốt và khích lệ những học sinh làm được ít hơn để cố gắng lần sau

Khoanh tròn những nhận định Đúng hay sai trong bảng sau

Bài tập 1:

Khi người trưởng thành tăng chế độ ăn và béo lên,

tăng kích thước bụng cũng là sinh trưởng

Sai

Khi người ta bơm nước vào bụng lợn trước khi làm

thịt để tăng khối lượng của lợn là sinh trưởng

Sai

Cá trắm trong ao thiếu chăm sóc nên chỉ dài ra mà to

chậm là sinh trưởng

Đúng

Hạt đậu này mầm thành cây non gọi là phát triển Đúng

* Lưu ý: ở phần này một số nhận định học sinh làm chưa đúng giáo viên có thể phân tích kĩ hơn về bản chất của từng hiện tượng để khắc sâu kiến thức cho học sinh.

GV: Có thể mời học sinh hóa thân vào mình là cây bàng hay cây đậu kể cho các bạn nghe về quá trình sinh trưởng và phát triển của mình và thông điệp gửi tới các bạn.

* Đánh giá, nhận xét

………

………

Trang 8

………

* Hướng dẫn học bài ở nhà

- Lấy thêm ví dụ để phân biệt hiện tượng sinh trưởng và phát triển

- Tìm hiểu về các giai đoạn sinh trưởng và phát triển ở cây đâu, châu chấu, conngười

Ngày soạn: 24/9/2016

Ngày dạy: 27/9/2016

Tiết 5 Bài 9 SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT

I Mục tiêu

- Phân tích được các giai đoạn sinh trưởng và phát triển ở cơ thể sinh vật

- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, hình vẽ, video để nhận biết kiến thức

- Rèn luyện kĩ năng thiết kế, tiến hành thí nghiệm, vẽ sơ đồ

II Chuẩn bị

- GV: Video về sự sinh trưởng của một vài loài sv, phiếu học tập

- HS: Chuẩn bị trước nội dung hoạt động mục 2

III Tổ chức dạy học

* Khởi động:

Sinh trưởng là gì? VD?

Phát triển là gì? VD?

Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển?

GV đặt vấn đề vào bài: Sinh trưởng và phát triển ở TV và động vật có điểmgiống và khác => (2)

B Hình thành kiến thức mới (tiếp theo)

biết phát triển biến thái ( biến thái hoàn

toàn và biến thái không hoàn toàn), PT

2 Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của sinh vật.

- Sơ đồ phát triển của cây đậu : Hạt đậu —> cây con —> cây trưởng thành —> cây ra hoa, kết hạt

- Sơ đồ phát triển của con người: Hợp tử

—> em bé -> người trưởng thành

- Sơ đồ phát triển của con châu chấu : Trứng —> ấu trùng -> ấu trùng lớn do lột xác nhiều lần —>

châu chấu trưởng thành -> trứng

- Sơ đồ phát triển của con ếch : Trứng đã thụ tinh nòng nọc —>ếch con —> ếch trưởng thành —>

trứng

Trang 9

không biến thái.

+ Hãy chỉ ra nhũng điểm giống

nhau trong chu trình phát triển

của các sinh vật ở trên (hình dạng,

kích thước con non, các giai đoạn

phát triển, )

- Hãy thảo luận và viết ra những điểm

khác nhau trong chu trình phát triển

của cây đậu, con người, con châu

Phát triển ở con ếch

- Các nhóm báo cáo, chia sẻ

- Yêu cầu HS kết hợp thông tin và chốt

kiến thức ghi vào vở

- Đều trải qua các giai đoạn sinh trưởng

; kích thước con non/cây non tăng dần

- Các giai đoạn sinh trưởng, phát triểncủa cây bao gồm : sinh trưởng, pháttriển sinh dưỡng và phát triển sinh sản

- Các động vật và con người, các giaiđoạn sinh trưởng, phát triển bao gồm :giai đoạn sinh trưởng, phát triển phôi

và sinh trưởng, phát triển hậu phôi

Phát triển ở cây đậu

Phát triển ở con người

Phát triển ở con châu chấu

Phát triển

ở con ếch

Hình dạng cây con và cây trưởng thành giống nhau.

Nhưng khác nhau về chiều cao, chiều ngang.

Hình dạng em

bé và người trưởng thành giống nhau.

Khác nhau về chiều cao, chiều ngang.

Hình dạng con non và con trưởng thành giống nhau nhưng để lớn được, con non phải trải qua nhiều lần lột xác.

Kích thước khác nhau.

Hình dạng con non và con trưởng thành khác nhau, môi trường sống khác nhau Kích thước khác nhau.

- Sự sinh trưởng và phát triển ở thực vật gồm có sinh trưởng sơ cấp (giúp tăng chiều cao) vả sinh trưởng thứ cấp (giúp tăng chiều ngang - đường kính cây).

- Động vật sinh trưởng và phát triển cỏ thể không qua biến thái (con người) hoặc qua biến thái (châu chấu, ếch).

* Luyện tập, củng cố

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi:

Trang 10

- Hãy so sánh sự sinh trưởng sơ sơ cấp sinh trưởng thứ cấp ở một số loại cây mà

em biết GV gợi ý cho HS so sánh các cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm để thấyđược sự khác nhau về sinh trưởng sơ cấp và thứ cấp khác nhau

-Trong các loài động vật sau : mèo, chó, cá, ếch nhái, bướm, ruồi, gián, loài nàophát triển trải qua biến thái, loài nào phát triển không qua biến thái ?

+ Không qua biến thái: mèo, chó, cá,

+ Qua biến thái: ếch nhái, bướm, ruồi, gián

- Vẽ vòng đời của muỗi: Trứng -> bọ gậy -> loăng quăng - > muỗi trưởng thành

- GV chiếu cho HS quan sát một số video về vòng đời phát triển một số SV

- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, hình vẽ, video để nhận biết kiến thức

- Rèn luyện kĩ năng thiết kế, tiến hành thí nghiệm, vẽ sơ đồ

II Chuẩn bị:

GV: Video về sự sinh trưởng của một vài loài sv, phiếu học tập

III Tổ chức dạy học

* Khởi động:

Nêu các giai đoạn sinh trưởng và phát triển cuả sinh vật?

Sự sinh trưởng và phát triển cuả sinh vật chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào?

HS nêu dự kiến, GV ghi kết quả góc bảng

B Hoạt động hình thành kiến thức (tiếp theo)

HS hoạt động nhóm theo yêu cầu mục

3

+ Hãy nêu, xác định các nhân tố ảnh

hưởng đến sự sinh trưởng và phát

triển của thực vật Cho

ví dụ minh hoạ

+ Hãy xác lấy ví dụ chứng minh sự

sinh trưởng và phát triển của sinh vật

phụ thuộc vào loài ?

3 Các nhân tố ảnh hưởng sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật

- Sự sinh trưởng và phát triển của thực vật chịu ảnh hưởng của các nhân tố bêntrong và bên ngoải:

+ Nhân tố bên trong : tuỳ thuộc vào loài cây, hoocmôn,

+ Nhân tố bên ngoài: chất dinh dưỡng, nhiệt độ ánh sáng, nước,

- Ví dụ:

+ Sự sinh trưởng và phát triển của lợnkhác với sinh trưởng, phát triển củamèo, cá

+ Sự sinh trưởng của cây bàng khác sựsinh trưởng, phát triền của cây lúa

Trang 11

+ Hãy lấy một số ví dụ chứng minh sự

sinh trưởng của con người chịu ảnh

hưởng bởi các chất dinh dưỡng có

- Vi dụ chứng minh sinh trưởng của conngười chịu ảnh hưởng bởi hoocmônsinh trưởng : người lùn, người khổng lồ

Kết luận

Các nhân tố ảnh hưởng sự sinh trưởng

và phát triển của sinh vật

- Bên ngoài: Nhiệt độ, độ ẩn, nước, thức ăn, sinh vật khác, con người.

- Bên trong: Gen, hooc môn….

* Luyện tập, củng cố

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo yêu cầu 1 của hoạt động luyện tập

- HS báo cáo chia sẻ trước lớp

- GV chiếu cho HS xem 1 đoạn video về quá trình sinh trưởng và phát triển củamột số sinh vật GV yêu cầu HS

+ Quan sát đoạn video và ghi lại những hiện tượng quan sát được vào vở

+ Chỉ ra đâu là sự sinh trưởng và phát triển

+ Nêu các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của sinh vật đó

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài: Nên các nhân tố ảnh hưởng sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật+ CB bài: Gv hướng dẫn HS cách thiết kế thí nghiệm chứng minh sự sinhtrưởng và phát triển của thực vật chịu ảnh hưởng của ánh sáng( HĐ vận dụng)

- Hướng dẫn tìm hiểu hoạt động tìm tòi mở rộng

Ngày soạn: 07/10/2016

Trang 12

Ngày dạy: 11/10/2016

Tiết 7 Bài 10 SỰ SINH SẢN Ở SINH VẬT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS nêu được thế nào là sinh sản ở sinh vật

- Nêu được đặc điểm các hình thức sinh sản vô tính

- Trình bày được vai trò của sinh sản đối với sinh vật

- Ứng dụng kiến thức sinh sản trong thực tiễn đời sống

2 Kĩ năng:

- Có kỹ năng quan sát mẫu vật để xác định các hình thức sinh sản

3 Thái độ: Giáo dục ý thức tích cực, nghiêm túc trong học tập.

II Chuẩn bị:

- GV: Tranh hình, video liên quan đến sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ở sinhvật

- HS: Chuẩn bị trước hoạt động khởi động và hoạt động hình thành kiến thức mục 1

III Hoạt động dạy học

A Hoạt động khởi động

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, thực hiện nội dung phần khởi động

- Các nhóm báo cáo, chia sẻ kết quả (nếu đồng thời hoàn thành nhiệm vụ)

- GV chốt lại và vào bài:

+ Sinh sản ở sinh vật là quá trình sinh học tạo ra cơ thể mới đảm bảo cho sự pháttriển liên tục của loài

+ Sinh sản bao gồm 2 hình thức: sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1 Tìm hiểu sinh sản vô tính ở sinh vật

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4:

+ Viết định nghĩa sinh sản vô tính và

các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật

mà em đã học

- Dự kiến kết quả: Sinh sản vô tính là

hình thức sinh sản không có sự hợp

nhất của giao tử đực và giao tử cái, con

cái giống nhau và giống cơ thể mẹ Các

1 Tìm hiểu sinh sản vô tính ở sinh vật

- Sinh sản vô tính là hình thức sinh sảnkhông có sự hợp nhất của giao tử đực vàgiao tử cái, con cái giống nhau và giống

cơ thể mẹ

- Các hình thức sinh sản vô tính: Bảng10.2

- Ứng dụng sinh sản vô tính:

+ Nhân giống vô tính: ghép chồi, ghépcành, chiết cành, nuôi cấy tế bào, nuôicấy mô

+ Nhân bản vô tính ở động vật: cừuDolly, một số loài động vật như chuột,lợn, bò, chó,…

Trang 13

- Các nhóm thảo luận, báo cáo, chia sẻ

kết quả (nếu hoàn thành nhiệm vụ cùng

thời điểm)

- GV quan sát, theo dõi hoạt động của

các nhóm, nghe báo cáo, nhận xét kết

quả, chốt đáp án đúng và yêu cầu học

sinh hoàn thiện vào vở

- GV yêu cầu học sinh hoạt động cặp

đôi: Đọc thông tin trang 78 và làm các

bài tập

+ Hãy lấy một số ví dụ về sinh sản vô

tính ở sinh vật mà em biết

-> Dự kiến: Trùng biến hình, trùng sốt

rét, khoai lang, gừng, rau má,…

+ Con thằn lằn bị đứt đuôi rồi tái sinh

đuôi mới có phải là sinh sản không?

Hãy giải thích tại sao?

-> Đáp án: Không phải là sinh sản, vì

không tạo ra cá thể mới

+ Hãy nêu vai trò (ứng dụng) của sinh

sản vô tính trong thực tiễn và cho ví dụ

-> Dự kiến:

- Nhân giống vô tính: ghép chồi, ghép

cành, chiết cành, nuôi cấy tế bào, nuôi

cấy mô

- Nhân bản vô tính ở động vật: cừu

Dolly, một số loài động vật như chuột,

lợn, bò, chó,…

-> Các nhóm báo cáo, chia sẻ kết quả

GV chốt và cho HS ghi 1 số ứng dụng

của sinh sản vô tính

Bảng 10.2 Các hình thức sinh sản vô tính ở sinh vật Hình thức

Phân đôi Trùng roi Cơ thể mẹ phân chia nhân và tế bào chất theo

chiều dọc tạo thành hai cơ thể con

Nảy chồi Thủy tức Chồi con mọc trên cơ thể mẹ rồi tách ra thành cá

thể mới

Tái sinh Giun dẹp Cơ thể mới tạo ra từ 1 phần của cơ thể

Bào tử Dương xỉ Cơ thể mới phát triển từ bào tử

Ngày đăng: 21/08/2017, 01:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 8.1 SGK trang 60, 61, hoạt động - Giáo án KHTN 7 HK II Vnen đầy đủ, hay
Bảng 8.1 SGK trang 60, 61, hoạt động (Trang 1)
Hình   thức - Giáo án KHTN 7 HK II Vnen đầy đủ, hay
nh thức (Trang 7)
Bảng 10.2. Các hình thức sinh sản vô tính ở sinh vật Hình thức - Giáo án KHTN 7 HK II Vnen đầy đủ, hay
Bảng 10.2. Các hình thức sinh sản vô tính ở sinh vật Hình thức (Trang 13)
Bảng 11.3. Một số ví dụ về tính cảm ứng ở sinh vật - Giáo án KHTN 7 HK II Vnen đầy đủ, hay
Bảng 11.3. Một số ví dụ về tính cảm ứng ở sinh vật (Trang 22)
Bảng 11.2. Một số hình thức phản ứng của sinh vật - Giáo án KHTN 7 HK II Vnen đầy đủ, hay
Bảng 11.2. Một số hình thức phản ứng của sinh vật (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w