1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 2 ngữ văn 7 (kntt) (1)

81 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bầu Trời Tuổi Thơ
Tác giả Đoàn Giỏi
Người hướng dẫn Mó Táo
Trường học Trường PTDTNT THCS & THPT Krông Nô
Chuyên ngành Ngữ Văn 7
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2022 – 2023
Thành phố Krông Nô
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 464,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 1: BẦU TRỜI TUỔI THƠMôn: Ngữ văn 7 ; Số tiết: 13 tiết Từ tiết 01 đến tiết 13 - Học sinh biết lựa chọn, phân tích các chi tiết tiêu biểu để khái quát đặc điểm tính cáchcủa từng nhân v

Trang 1

BÀI 1: BẦU TRỜI TUỔI THƠ

Môn: Ngữ văn 7 ; Số tiết: 13 tiết (Từ tiết 01 đến tiết 13)

- Học sinh biết lựa chọn, phân tích các chi tiết tiêu biểu để khái quát đặc điểm tính cáchcủa từng nhân vật; nêu được ấn tượng chung về vẻ đẹp của thiên nhiên và con người trongđoạn trích; hiểu được cách miêu tả tinh tế, sinh động của tác giả

1.2 Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng

tạo)

- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; thực hiện được các nhiệm vụ họctập theo nhóm

- Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau

2 Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp; Bồi

đắp cho học sinh những xúc cảm thẩm mĩ trước thiên nhiên và con người

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Chuẩn bị của giáo viên: Kế hoạch bài dạy (giáo án); Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; Các

phương tiện kỹ thuật dạy học; tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học; phân công nhiệm vụcho học sinh hoạt động trên lớp; giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, SBT Ngữ văn 7 tập một, soạn bài theo hệ

thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi, v.v…

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động: Xác định vấn đề

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học

tập của mình Tạo tâm thế khám phá kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: Sử dụng phương pháp gợi mở, vấn đề Phương pháp đàm thoại, thuyết trình.

c Sản phẩm: Trao đổi, chia sẻ giữa học sinh với học sinh và học sinh với giáo viên.

d Tổ chức thực hiện

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV đặt vấn đề: Hãy kể tên một số

miền quê của Việt Nam mà em từng

đến thăm hoặc biết tới qua tác phẩm

nghệ thuật (tranh ảnh, phim, thơ

văn, ) Nơi nào đã để lại cho em ấn

tượng sâu sắc nhất?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS chia sẻ những trải nghiệm

của bản thân để trả lời các câu hỏi

Làm việc cá nhân Sử dụng phương

pháp thuyết trình, hỏi – đáp, gợi mở

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 2 -> 3 HS chia sẻ những trải

nghiệm của bản thân khi gặp những ấn

tượng sâu sắc nhất

GV cùng đồng cảm với HS thông qua

1 vài ấn tượng đẹp đẽ để lại tình cảm

sâu sắc trong cuộc sống

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, bổ sung những câu trả lời

còn thiếu thông tin

GV ghi tên bài học lên bảng

- HS: lắng nghe GV giao nhiệm vụ cho cả lớp

- HS: xung phong để trả lời

Gợi ý:

- Một số miền quê của Việt Nam mà em từngđến thăm hoặc biết tới qua tác phẩm nghệ thuật(tranh ảnh, phim, thơ văn, ) là: Bắc Ninh, sôngnước miền Tây Nam Bộ, Tây Nguyên…

- Nơi đã để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất làBắc Ninh, ở đó có hội Lim với những liền anh,liền chị hát quan họ…

Giới thiệu bài mới: Nếu như ở truyện ngắn Bầy

chim chìa vôi, chúng ta được trải nghiệm vẻ đẹp

kì diệu, sức sống mãnh liệt của thế giới tự nhiêncùng tình cảm đầy yêu thương, nhân hậu của haianh em Mên và Mon thì bài học hôm nay thầytrò chúng ta sẽ về thăm vùng đất phương Nam

qua tác phẩm Đất rừng phương Nam, một tiểu

thuyết nổi tiếng của nhà văn Đoàn Giỏi Tácphẩm sẽ dẫn chúng ta thăm một vùng đất vôcùng giàu có, hùng vĩ với những rừng tràm bạtngàn, dòng sông mênh mông, sóng nước rìrầm…nơi đó có những con người bình dị, hàophóng, trung hậu, trí dũng Trong đó, đoạn trích

“Đi lấy mật” còn mang đến cho chúng ta một

trải nghiệm thú vị về cách lấy mật ong rất đặcbiệt ở vùng đất này

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Đọc tiếp xúc văn bản

Trang 3

a Mục tiêu: Nắm được các thông tin về tác giả, tác phẩm, cách đọc văn bản và hiểu nghĩa

của 1 vài từ ngữ khó trong văn bản

b Nội dung: Hướng dẫn HS đọc văn bản, phương pháp thuyết trình, đàm thoại, gợi mở,

mẫu 1 đoạn sau đó gọi HS đọc phần còn

lại của văn bản.(Chú ý khi đọc cần phải

có giọng đọc to, rõ ràng, điều chỉnh âm

lượng, tốc độ đọc vừa phải để có sự suy

ngẫm ) Trong khi đọc cần sử dụng các

chiến lược: theo dõi, tóm tắt, hình dung,

so sánh

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV đọc mẫu 1 đoạn từ đầu -> không thể

nào nghe được, gọi HS đọc thành tiếng 2

đoạn còn lại của văn bản

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV đọc đoạn 1 từ đầu -> không thể nào

nghe được, gọi 2 HS đọc 2 đoạn còn lại

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV cho HS đọc phần giới thiệu về tác giả

và tác phẩm (SGK tr 24)

GV: Qua phần đọc về tác giả, em hãy nêu

những nét chính về tác giả và tác phẩm

Đi lấy mật.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV gọi 1 HS đọc phần giới thiệu về tác

- HS cần tìm hiểu giải nghĩa những từkhó

- Nghe đọc phân vai từng nhân vật đểnhập vai cùng tác phẩm

Trang 4

thuyết trình

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 1 ->2 HS trả lời câu hỏi, theo

hình thức cá nhân

GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả

lời của bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

GV ghi lên bảng nội dung cốt lõi (HS có

thể tự tìm ý cơ bản ghi vào vở viết)

Tác phẩm: Đoạn trích “Đi lấy mật” là

chương 9 của tiểu thuyết Đất rừng

phương Nam, kể lại một lần An theo tía

nuôi và Cò đi lấy mật ong trong rừng UMinh

Hoạt động 2: Đọc chi tiết văn bản

a Mục tiêu

- Học sinh xác định được đề tài (thiên nhiên, con người phương Nam) và người kể chuyện(ngôi thứ nhất); nhận biết được tính cách của các nhân vật trong đoạn trích Đi lấy mật: tíanuôi, An và Cò

- Học sinh biết lựa chọn, phân tích các chi tiết tiêu biểu để khái quát đặc điểm tính cáchcủa từng nhân vật; nêu được ấn tượng chung về vẻ đẹp của thiên nhiên và con người trongđoạn trích; hiểu được cách miêu tả tinh tế, sinh động của tác giả

b Nội dung: Sử dụng phương pháp thuyết trình, gợi mở, nêu tình huống có vấn đề, thảo

luận nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn

c Sản phẩm học tập: Sử dụng phiếu học tập GV đánh giá, thu về lưu trữ trong hồ sơ học

tập môn Ngữ văn

d Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV1: Đọc văn bản Đi lấy mật ta được nghe kể về

một câu chuyện Đoạn trích có mấy nhân vật? Em

hãy chỉ ra mối quan hệ của các nhân vật đó

GV2: Đoạn trích thuộc thể loại nào? Ngôi kể của

đoạn trích là gì?

GV3: Văn bản Đi lấy mật thuộc đề tài gì? Nêu các

sự việc chính của đoạn trích (Tóm tắt văn bản)

GV4: Đoạn trích có thể được chia làm mấy phần?

II Đọc chi tiết văn bản

1 Đọc hiểu hình thức

Trang 5

Nội dung chính của mỗi phần là gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS làm việc cá nhân, đàm thoại (GV với

HS), trả lời câu hỏi 1, 2

GV cho HS thảo luận nhóm câu hỏi 3, 4 Chia lớp

ra làm 6 nhóm: Nhóm 1, 3, 5 làm câu hỏi 3; nhóm

2, 4, 6 làm câu hỏi 4 (thời gian khoảng 5 ->6 phút)

GV đi hỗ trợ các nhóm, nếu có yêu cầu và cần sự

trợ giúp

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 1 -> 2 HS trả lời câu hỏi 1, 2

GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của

GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức GV ghi

lên bảng nội dung cốt lõi (HS có thể tự tìm ý cơ

bản ghi vào vở viết)

- HS làm việc cá nhân

- HS trả lời câu hỏi

Đoạn trích gồm có 4 nhân vật Đólà: tía nuôi, má nuôi của An, An vàthằng Cò

- Mối quan hệ: Tía nuôi và má nuôicủa An là tía, má của thằng Cò

Thể loại: Tiểu thuyết; ngôi kể thứnhất

Đề tài: Tuổi thơ và thiên nhiên (Đilấy mật trong rừng U Minh)

- Các sự việc chính (Tóm tắt vănbản):

+ Tía nuôi An dẫn An và Cò đi lấymật ong rừng

+ Trên đường đi, họ nghỉ chân, Cò

đố An nhận biết được con ong mật.Bóng nắng lên, họ giở cơm ra ăn.+ Họ tiếp tục đi đến khoảng đấtrộng, An reo lên khi nhìn thấy bầychim Gặp một kèo ong gác, An nhớchuyện má nuôi kể về cách đặt gáckèo ong

+ An nhìn lên kèo ong nghĩ về cách

“thuần hoá” ong rừng rất riêng biệtcủa người dân vùng U Minh Rồimọi người cùng ngồi ăn cơm dướibụi cây râm mát

Đoạn trích chia làm: 3 phần

+ Phần 1: Từ đầu -> không thể nào nghe được (Suy nghĩ của An khi

cùng tía nuôi và An đi lấy mật)

+ Phần 2: Tiếp -> cây tràm thấp kia

(Cảnh sắc đất rừng phương Nam

Trang 6

Nhiệm vụ 2

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV1: Em hãy tìm những chi tiết miêu tả thiên

nhiên rừng U Minh? Miêu tả không gian, cảnh vật

của rừng U Minh?

(GV sử dụng phiếu học tập số 1)

GV2: Cảnh sắc thiên nhiên được nhà văn tái hiện

qua cái nhìn của ai? Em hãy nhận xét về khả năng

quan sát và cảm nhận về thiên nhiên của nhân vật

ấy

GV3: Cảm nhận của em về vẻ đẹp cảnh sắc thiên

nhiên rừng U Minh được thể hiện như thế nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS làm việc cặp đôi hoàn thành phiếu học

tập số 1 (thời gian từ 2 -> 3 phút)

GV cho HS thảo luận nhóm, chia lớp làm 6 nhóm:

nhóm 1, 3, 5 trả lời câu hỏi 2; nhóm 2, 4, 6 trả lời

câu hỏi 3(thời gian từ 3 -> 4 phút)

GV sử dụng phương pháp đàm thoại 1-1, gợi mở,

nêu vấn đề, thuyết trình, hỗ trợ các nhóm khi cần

sự trợ giúp

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 1 vài HS đại diện cặp đôi trình bày kết quả

thảo luận câu hỏi 1

GV gọi 1 vài HS cặp đôi khác nhận xét, bổ sung

câu trả lời của bạn

GV gọi 1 -> 2 HS đại diện nhóm 1, 3 trả lời câu

hỏi 2

GV gọi 1 vài HS đại diện nhóm 5 nhận xét, bổ

sung câu trả lời của nhóm bạn

GV gọi 1 -> 2 HS đại diện nhóm 2, 4 trả lời câu

hỏi 3

GV gọi 1 vài HS đại diện nhóm 6 nhận xét, bổ

sung câu trả lời của nhóm bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Thu

phiếu học tập số 1 nhận xét, đánh giá, lưu hồ sơ

hiện lên trên đường đi lấy mật).+ Phần 3: Còn lại (Cách “thuần hóa”ong rừng khác biệt của người dânvùng U Minh)

2 Đọc hiểu nội dung 2.1 Vẻ đẹp cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh

Những câu văn miêu tả thiên

nhiên rừng U Minh: “Buổi sáng …

một lớp thuỷ tinh”; “Rừng cây im lặng quá … những cánh mỏng và dài”; “Phải hết sức tinh mắt … nghe được”; “Chim hót líu lo … màu xanh

lá ngái”; …

- Miêu tả không gian và cảnh vật: + Không gian: Buổi sáng, đất rừngthật là yên tĩnh Trời không gió,nhưng không khí vẫn mát lạnh …Ánh sáng trong vắt, hơi gợn mộtchút óng ánh…

+ Cảnh vật: Rừng cây im lặng quá…ruồi xanh đang bay đứng … conchuồn chuồn bay ngang với nhữngcánh mỏng và dài … Chim hót líu lo

… Gió đưa mùi hương ngọt lan ra,phảng phất khắp rừng; Mấy con kìnhông nằm vươn mình phơi lưngtrên gốc cây mục… Giữa vùng cỏtranh khô vàng, gió thổi lao xao, mộtbầy chim hàng nghìn con vọt cấtcánh bay lên…

Cảnh sắc thiên nhiên được nhà

Trang 7

HT GV ghi nội dung cốt lõi lên bảng (HS có thể

tự tìm ý ghi vào vở viết).

Nhiệm vụ 3

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV1: Em hãy tìm các chi tiết miêu tả ngoại hình,

lời nói, hành động, suy nghĩ, cảm xúc, mối quan hệ

với các nhân vật: tía nuôi, Cò, An (Sử dụng phiếu

học tập số 2)

GV2: Từ các chi tiết miêu tả trên em có cảm nhận

gì về xây dựng tính cách nhân vật? Nghệ thuật xây

dựng nhân vật có gì đặc sắc? (Sử dụng phiếu học

tập số 3)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS thảo luận nhóm, chia lớp làm 6 nhóm:

nhóm 1, 2, 3 hoàn thành câu hỏi 1 (Phiếu HT số 2),

nhóm 4, 5, 6 hoàn thành câu hỏi 2 (phiếu HT số 3)

Thời gian từ 6 -> 7 phút GV sử dụng phương pháp

hỏi – đáp, thuyết trình, nêu tình huống có vấn đề và

giải quyết vấn đề

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 1 ->2 HS nhóm 1, 2 trả lời câu hỏi 1 (Phiếu

GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Thu

văn tái hiện qua cái nhìn của nhânvật An

+ Khả năng quan sát tinh tế, có tâmhồn trong sáng, biết phát hiện vàcảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên

Rừng U Minh hiện lên với vẻ đẹpphong phú, hoang sơ, kì thú và đầychất thơ “Bình minh yên tĩnh trongvắt, mát lành; buổi trưa tràn đầy ánhnắng, ngây ngất hương hoa tràm;tiếng chim hót líu lo; nhiều loài câynhiều màu sắc, nhiều loài côn trùng

bé nhỏ kì lạ cùng thế giới đầy bí ẩncủa loài ong;…”

2.2 Vẻ đẹp của con người phương Nam

Các chi tiết miêu tả:

- Nhân vật tía nuôi:

+ Vóc dáng khoẻ mạnh vững chãi;

cử chỉ mạnh mẽ, dứt khoát, …+ Lời nói, cách cư xử: Nghe An thởphía sau ông đã biết cậu bé mệt vàcần nghỉ chân; chú tâm lo cho Anhơn Cò vì biết An chưa quen đirừng, …

+ Biết gác kèo cho ong rừng làm tổrất giỏi và biết bảo vệ đàn ong…

- Nhân vật Cò:

+ Thằng Cò đội cái thúng to tướng;coi đi bộ chưa thấm tháp gì, cặpchân của nó như bộ giò nai, lội suốisuốt ngày trong rừng chả mùi gì nữa

Trang 8

phiếu HT số 2, 3 nhận xét, đánh giá và lưu hồ sơ

HT GV ghi nội dung cốt lõi lên bảng (HS có thể

tự tìm ý ghi vào vở viết)

+ Đố mày biết con ong mật là connào? Hỏi xong đưa tay trỏ lên phíatrước mặt

+ Thứ chim này có gì mà đẹp; không

ăn thua gì đâu Mày mà gặp “sânchim” thì mày sẽ biết…Thằng mauquên hé! Vậy chớ…

- Nhân vật An (Vì chiến tranh, bị

lạc gia đình nên được gia đình Cò nhận làm con nuôi).

+ Cảm nhận được tình thương củatía và má dành cho mình nên rất yêuquý họ, luôn nghĩ về họ với tình cảm

gần gũi, thân thuộc, ấm áp “Quả là

tôi đã mệt thật Tía nuôi tôi chỉ nghe tôi thở đằng sau lưng ông thôi mà biết…; Má nuôi tôi đã vò đầu tôi, cười rất hiền lành…”

+ Có chút “ganh tị” rất hồn nhiên

với Cò vì Cò đi rừng thành thạo vàhiểu biết nhiều về rừng U Minh;+ Thiên nhiên rừng U Minh hiện lêntrong mắt An đẹp phong phú, bí ẩn,đầy chất thơ

+ Suy nghĩ, liên tưởng, so sánh:

“không có nơi nào, xứ nào có kiểu tổ

ong hình nhánh kèo như vùng U Minh này cả.”

Tính cách nhân vật+ Tía nuôi An là người lao động dàydạn kinh nghiệm, từng trải, can đảm,tính cách mạnh mẽ, giàu lòng nhânhậu, yêu thương con người, trântrọng sự sống và thiên nhiên

+ Cò là một cậu bé thông minh, cóhiểu biết, nhanh nhẹn, hoạt bát, đángyêu

+ An là cậu bé biết cảm nhận nhữngtình cảm thân thương gần gũi của ba

má nuôi, biết quan sát thiên nhiên;thông minh, ham hiểu biết

Trang 9

Nhiệm vụ 4

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Em hãy tìm các yếu tố về ngôn ngữ, phong

cảnh, tính cách con người, nếp sống sinh hoạt

trong văn bản để thấy truyện của Đoàn Giỏi mang

đặc trưng của màu sắc Nam Bộ ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn Chia lớp thành

các nhóm học tập (mỗi nhóm từ 4 -> 6 HS), trao

cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A0 (tượng trưng cho khăn

trải bàn) và bút dạ thảo luận trả lời câu hỏi, thời

gian từ 5 -> 6 phút

GV hỗ trợ các nhóm dùng phương pháp gợi mở,

nêu vấn đề, giải quyết các tình huống

Các bước thực hiện:

B1 Trưởng nhóm chia sẻ khăn trải bàn Các thành

viên có thể tự ghi ý kiến hoặc thư kí ghi chung

B2 Từng thành viên nhóm trình bày Trưởng

nhóm thể hiện ý kiến của từng người vào khăn theo

từng cạnh của khăn trải bàn

B3 Sau 2->3 phút làm việc cá nhân, nhóm trao đổi

thống nhất ý kiến cả nhóm

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV cho các nhóm treo khăn trải bàn lên bảng hoặc

xung quanh lớp học, sau đó các nhóm cử đại diện

Nghệ thuật xây dựng nhân vật

- Sử dụng ngôi kể phù hợp giúp câuchuyện trở nên sinh động hơn, chânthực hơn

- Tình huống truyện nhẹ nhàng, xenlẫn hồi ức

- Ngôn ngữ đối thoại sinh động,miêu tả tinh tế

2.3 Dấu ấn con người Nam Bộ trong tác phẩm

Ngôn ngữ: Giản dị đậm sắc tháiđịa phương Nam Bộ Sử dụng từ địaphương, quán ngữ làm nổi bật nét

Trang 10

lên trình bày kết quả.

GV gọi 1 vài HS ở các nhóm khắc nhận xét, bổ

sung nội dung của nhóm bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức GV ghi

nội dung cốt lõi lên bảng (HS có thể tự tìm ý ghi

vào vở viết)

Nhiệm vụ 5

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Văn bản Đi lấy mật được trích trong Đất rừng

phương Nam là một tiểu thuyết, tác giả đã sử dụng

những biện pháp nghệ thuật gì? Nội dung mà tác

giả muốn gửi gắm cho chúng ta điều gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS làm việc cá nhân, hỏi đáp, gợi mở và

nêu vấn đề

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 1 ->3 HS trả lời 2 ý của câu hỏi (Nghệ

thuật và nội dung)

GV gọi 1 -> 2 HS nhận xét, bổ sung nội dung của

bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức GV ghi

nội dung cốt lõi lên bảng (HS có thể tự tìm ý ghi

vào vở viết)

riêng của người Nam Bộ

- Phong cảnh thiên nhiên: Đặc

trưng của miền sông nước Nam Bộ:Vùng thiên nhiên trù phú, hoang sơ:Sông nước; Rừng tràm: Nhiều thú

dữ, chim chóc (kì nhông, ong )buổi hoang sơ

- Tính cách con người: Bộc trực,

thẳng thắn, dễ mến

- Nếp sống sinh hoạt: Mang đậm

dấu ấn địa phương Nam Bộ

=>Tạo ấn tượng chung về conngười, mảnh đất phương Nam

3 Tổng kết văn bản 3.1 Nghệ thuật

- Sử dụng ngôi kể phù hợp để câuchuyện trở nên gần gũi, chân thực,nhiều chiều

- Ngôn ngữ sinh động, mang đậmchất Nam Bộ, cách miêu tả tinh tế

- Tính cách nhân vật được bộc lộqua tình huống nhẹ nhàng và qua đốithoại, qua ý nghĩ, qua mối quan hệvới các nhân vật khác

3.2 Nội dung (Ý nghĩa)

- Đoạn trích đã khắc hoạ ấn tượng vẻđẹp thiên nhiên rừng U Minh kì thú,giàu có, hoang sơ, đầy chất thơ cùngcon người đất phương Nam vừa gầngũi, bình dị, hồn nhiên, nhân hậuvừa mạnh mẽ và phóng khoáng

- Đoạn trích đã bồi đắp cho mỗichúng ta tình cảm yêu mến cảnh sắcthiên nhiên, trân trọng vẻ đẹp con

Trang 11

người đất phương Nam.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

NHÓM/CÁ NHÂN: LỚP 7

Nhiệm vụ: Em hãy tìm những chi tiết miêu tả thiên nhiên rừng U Minh? Miêu tả không gian, cảnh vật của rừng U Minh? Nhiệm vụ Nội dung Đánh giá CĐ Đ T Miêu tả thiên nhiên

Miêu tả không gian

Miêu tả cảnh vật

TỔNG CỘNG PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 NHÓM/CÁ NHÂN: LỚP 7

Nhiệm vụ: Em hãy tìm các chi tiết miêu tả ngoại hình, lời nói, hành động, suy nghĩ, cảm xúc, mối quan hệ với các nhân vật: tía nuôi, Cò, An. Nhóm 1, 2 Nhóm 3, 4 Nhóm 5, 6 Đánh giá Nhân vật tía nuôi An Nhân vật Cò Nhân vật An CĐ Đ T

Trang 12

TỔNG CỘNG PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 NHÓM/CÁ NHÂN: LỚP 7

Nhiệm vụ: Từ các chi tiết miêu tả trên em có cảm nhận gì về xây dựng tính cách nhân vật? Nghệ thuật xây dựng nhân vật có gì đặc sắc? Nhiệm vụ Nội dung Đánh giá CĐ Đ T Xây dựng tính cách nhân vật

Nghệ thuật xây dựng nhân vật

Trang 13

TỔNG CỘNG

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: HS ôn lại kiến thức bài học “Đi lấy mật” của Đoàn Giỏi để giải quyết các bài

tập trong nội dung đọc hiểu

b Nội dung: Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại, hợp tác, gợi mở, nêu vấn đề.

c Sản phẩm học tập: Nội dung các tình huống được giải quyết hợp lý.

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV cho HS làm bài tập: Điền các từ thích

hợp vào ô trống trong đoạn văn (óng ánh,

lành lạnh, rung rung)

BT: “Buổi sáng, đất rừng thật là yên

tĩnh.Trời không gió, nhưng không khí vẫn

mát lạnh Cái …(1) của hơi nước sông

ngòi, mương rạch, của đất ấm và dưỡng khí

thảo mộc thở ra từ bình minh Ánh sáng

trong vắt, hơi gợn một chút (2) trên những

đầu hoa tràm …(3), khiến ta nhìn cái gì

cũng có cảm giác như là nó bao qua một

lớp thuỷ tinh.”

Những từ vừa điền thuộc loại từ nào? Nêu

tác dụng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS đọc kĩ bài tập và thực hiện các

yêu cầu của bài tập GV có thể gợi mở, nêu

vấn đề (Thời gian từ 3 -> 4 phút)

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 1 -> 2 HS lên trả lời phần yêu cầu

của bài tập

GV 1 vài HS nhận xét, bổ sung nội dung bài

tập của bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

III Luyện tập

Điền các từ lần lượt: 1) lành lạnh; 2) óng ánh; 3) rung rung

- Từ loại: Từ láy

- Tác dụng

+ Giúp làm nổi bật đối tượng được miêu tả.

Trang 14

GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

GV ghi nội dung cốt lõi lên bảng (HS có thể

tự tìm ý ghi vào vở viết)

+ Làm cho câu văn gợi hình gợi cảm, sinhđộng, hấp dẫn, …

4 Hoạt động 4: Vận dụng (Thời gian nếu ở trên lớp không đảm bảo GV có thể cho HS

về nhà thực hiện, tiết sau GV kiểm tra nội dung viết đoạn: Viết kết nối với đọc)

Nhiệm vụ: Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) trình bày cảm nhận của em về một chi tiết

thú vị trong đoạn tríc Đi lấy mật.

Đoạn văn tham khảo

Buổi sáng hiện ra trước mắt thật trong lành, yên tĩnh và mát mẻ biết bao Trên đầuhoa tràm rung rinh như được bao bọc một lớp ánh sáng trong vắt, óng ánh xuyên qua cáchạt sương đêm li ti còn vương lại trên lá Bỗng nhiên các anh chị ruồi xanh ở đâu bay àotới, kế bên những bạn chuồn chuồn cánh mỏng và dài cũng vội bay ngang qua vũng nước.Rồi những sứ giả của bình minh nối nhau bay tới như một xâu chuỗi hạt cườm, phát ranhững tiếng kêu eo eo…Khi bóng nắng bắt đầu phủ trên những tán cây tràm, gió bắt đầuthổi rào rào, phút yên tĩnh của rừng ban mai tan biến mất Những gia đình kì nhông đủmọi sắc màu tung tăng trên những cành cây mục Rừng U Minh mênh mông, biết baonhiêu là cây, biết bao nhiêu chim chóc kéo nhau về làm tổ, biết bao nhiêu con ong đangngày đêm cần mẫn hút mật

Dặn học sinh học bài ở nhà: Xem lại bài đã học và soạn bài: Thực hành tiếng Việt

- Học sinh củng cố kiến thức về mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ

- Học sinh hiểu được tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ

- Học sinh biết mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ

1.2 Năng lực chung (Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo): Thông qua việc đưa ra quan điểm, ý kiến riêng của HS biết

phân công nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên tham gia hoạt động; biết chú ý lắng nghe

và tiếp nhận thông tin, ý tưởng với sự cân nhắc, chọn lọc

2 Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kiến thức tiếng Việt vào giao tiếp và tạo lập văn bản.

Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, biết yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ chia sẻ

II Thiết bị dạy học và học

Trang 15

1 Chuẩn bị của giáo viên: Máy tính, giấy A0, kế hoạch bài dạy (giáo án), phiếu bài tập

Dự kiến một số tình huống khó khăn có thể xảy ra với học sinh

2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7 tập một, soạn bài theo hệ thống câu hỏi

hướng dẫn học bài, vở ghi

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học

tập của mình Tạo tâm thế khám phá kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: Học sinh giải đoán ô chữ Sử dụng phương pháp gợi mở vấn đề, đàm thoại,

trực quan

c Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh.

d Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV Yêu cầu HS nhắc lại các loại cụm từ đã học

ở lớp 6, lấy ví dụ một câu có chủ ngữ và vị ngữ

là một cụm từ

GV và HS phân tích một vài câu mà HS có thể

đưa ra

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS làm việc cá nhân sau đó trao đổi cặp

đôi bạn ngồi cùng bàn học, thời gian từ 2 -> 3

phút GV sử dụng phương pháp gợi mở, nêu vấn

đề, hỏi đáp, nêu tình huống có vấn đề

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 1 vài HS đưa ra ví dụ và phân tích cấu

trúc ngữ pháp theo yêu cầu

GV gọi 1 vài HS nhận xét, bổ sung nội dung còn

thiếu của bạn

Bước 4: Kết luận, nhận dịnh

GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức GV ghi

nội dung cốt lõi lên bảng (HS có thể tự rút ý

chính ghi vào vở viết)

GV ghi tên bài học lên bảng

Ví dụ

- Chiếc bàn này/ gỗ còn tốt (Gỗ còn tốt

là vị ngữ, là 1 cụm C-V)

- Chàng Thạch Sanh dũng cảm/ đã tiêudiệt chằn tinh, giúp dân làng thoát nạn.(Chủ ngữ là 1 cụm danh từ)

Giới thiệu vào bài mới: Ở tiết học

trước, các em đã làm quen với mở rộngtrạng ngữ của câu bằng cụm từ, từ láy.Trong tiếng Việt còn có một kiểu mởrộng thành phần câu đó là gì? Hôm naythầy (cô) trò ta tiếp tục tìm hiểu thêm

Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ đó là bài học của chúng

ta

Trang 16

2 Hoạt động 2: Giải quyết vấn đề

a Mục tiêu:

- Học sinh củng cố kiến thức về mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ

- Học sinh hiểu được tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ

- Học sinh biết mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ

b Nội dung: Học sinh sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi Sử

dụng phương pháp trực quan, dạy học theo mẫu

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh và kĩ năng phân tích, trình bày tự tin, mạch lạc, sử

thuộc thành phần nào trong câu và được

giữ chức vụ gì trong câu? Chỉ ra tác dụng

của việc mở rộng thành phần trong câu

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS trao đổi cặp đôi ngồi cùng

bàn, thời gian từ 2 -> 3 phút

GV theo dõi và hướng dẫn học sinh làm

bài tập, gợi mở cho HS kích hoạt kiến

thức nền kết hợp với kiến thức tri thức

ngữ văn đã được tìm hiểu tại nhà

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 2 -> 3 HS đại diện các cặp đôi lên

trình bày kết quả bài tập 1

GV gọi 1 vài HS ở các cặp đôi khác để

nhận xét, bổ sung nội dung còn thiếu của

bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức

GV ghi nội dung cốt lõi lên bảng (HS có

thể tự rút ý chính ghi vào vở viết)

GV nhận xét tinh thần làm việc của các

cặp đôi nhiệt tình, sôi nổi, hiệu quả

Nhiệm vụ 2

1 Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ

Bài tập 1 (SGK tr 24, 25)

 Các cụm từ được in đậm thuộc thành phần vịngữ trong câu

+ Câu (1): cụ thể hóa tiếng hót của chim

+ Câu (2): cụ thể hóa cảm giác về mùi thơm củahương hoa tràm

+ Câu (3): cung cấp thêm thông tin về hướng màhương thơm lan tỏa

+ Câu (4): cung cấp thêm thông tin về vị trí màtính chất màu da của đối tượng (con kì nhông)

Trang 17

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV cho HS lần lượt đọc 2 bài tập (bài tập

2, 3) SGK trang 25

Bt2: Hãy thử rút gọn các cụm từ này (in

đậm) và nhận xét về sự thay đổi nghĩa của

các câu (a, b, c) khi chủ ngữ được rút gọn

Bt3: Hãy thử rút gọn các cụm từ này (in

đậm) và nhận xét về sự thay đổi nghĩa của

các câu (a, b, c) khi vị ngữ được rút gọn

(GV cho HS sử dụng phiếu học tập số

1, số 2)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS lần lượt đọc 2 bài tập (bài tập

2, 3) SGK trang 25

GV cho HS làm việc cá nhân, trao đổi cặp

đôi để thảo luận bài làm 2, 3 Thời gian

khoảng 4 -> 5 phút GV hỗ trợ cho các

cặp đôi có yêu cầu và bao quát lớp

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 2 -> 4 HS lên trình bày BT 2, 3

GV gọi 1 vài HS nhận xét, bổ sung kiến

thức của bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

ghi lên bảng (HS có thể tự ghi nội dung

- Sự thay đổi nghĩa của câu sau khi chủ ngữđược rút gọn là: Không xác định được địa điểm,thời gian, số lượng của tiếng lá rơi

Câu b:

- Chủ ngữ là 1 cụm từ: Phút yên tĩnh của rừngban mai

- Chủ ngữ là 1 cụm từ sau khi rút gọn:

+ Phút yên tĩnh của rừng + Phút yên tĩnh

- Sự thay đổi nghĩa của câu sau khi chủ ngữđược rút gọn là: Không xác định được chủ thểcủa phút yên tĩnh

Câu c:

- Chủ ngữ là 1 cụm từ: Mấy con gầm ghì sắclông màu xanh

- Chủ ngữ là 1 cụm từ sau khi rút gọn:

+ Mấy con gầm ghì

- Sự thay đổi nghĩa của câu sau khi chủ ngữđược rút gọn là: Không xác định được đặc điểm(màu lông) của mấy con gầm ghì

Bài tập 3 SGK tr 25

Câu a:

- Vị ngữ là 1 cụm từ: vẫn không thể rời tổ ong

Trang 18

Nhiệm vụ 3

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Thông qua phần tìm hiểu tri thức

ngữ văn và thực hành làm bài tập em hiểu

thế nào là mở rộng thành phần chính và

trạng ngữ của câu bằng cụm từ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS làm việc theo cặp đôi, trao

đổi chia sẻ nội dung yêu cầu, sử dụng

phương pháp gợi mở, nêu vấn đề

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 1 vài HS trả lời khái niệm về mở

rộng thành phần chính và trạng ngữ của

câu bằng cụm từ

GV gọi 1 vài HS lên nhận xét, bổ sung

câu trả lời của bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV chốt lại kiến thức ghi lên bảng (HS có

thể tự chọn lọc nội dung để ghi vào vở

viết bài)

lúc nhúc trên cây tràm thấp kia

- Vị ngữ là 1 cụm từ sau khi rút gọn:

+ không thể rời tổ ong

- Sự thay đổi nghĩa của câu sau khi vị ngữ đượcrút gọn là: Không xác định được vị trí của tổong ở đâu

Câu c:

- Vị ngữ là 1 cụm từ: lại lợp, bện bằng rơm đủkiểu, hình thù khác nhau

- Vị ngữ là 1 cụm từ sau khi rút gọn:

+ lại lợp bằng rơm

- Sự thay đổi nghĩa của câu sau khi vị ngữ đượcrút gọn là: Không cung cấp đầy đủ thông tin vềcác tổ ong ở Tây Âu

2 Khái niệm mở rộng thành phần chính và trạng ngữ của câu bằng cụm từ

Mở rộng thành phần chính và trạng ngữ củacâu bằng cụm từ có thể giúp câu cung cấp đượcnhiều thông tin hơn cho người đọc, người nghe>Các thành phần chính và trạng ngữ của câuthường được mở rộng bằng cụm từ chính phụnhư cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ

Trang 19

PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1 (BÀI TẬP 2 SGK TR 25) Nhóm/ cá nhân: ……… Lớp 7 …

(cụm từ)

Chủ ngữ (cụm từ) sau khi rút gọn

Sự thay đổi nghĩa của câu sau khi chủ ngữ được rút gọn

Đánh giá

CĐ Đ T

a ………

………

………

………

………

………

………

………

………

b ………

………

………

………

………

………

………

………

………

c ………

………

………

………

………

………

………

………

………

TỔNG CỘNG PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2 (BÀI TẬP 3 SGK TR 25) Nhóm/ cá nhân: ……… Lớp 7 … Câu Vi ngữ (cụm từ) Vị ngữ (cụm từ) sau khi rút gọn Sự thay đổi nghĩa của câu sau khi vị ngữ được rút gọn Đánh giá CĐ Đ T a ………

………

………

………

………

………

………

………

………

b ………

………

………

………

………

………

………

………

………

c ………

………

………

………

………

………

………

………

………

TỔNG CỘNG

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm

từ

b Nội dung: Sử dụng kĩ năng làm việc nhóm, trình bày rõ ràng Sử dụng phương pháp

dạy học hợp tác

c Sản phẩm: Kết quả học tập của học sinh.

Trang 20

d Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 4 SGK

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS làm bài tập 4 SGK trang 25

GV cho HS làm việc cá nhân, GV gợi ý yêu

cầu của bài tập, sử dụng phương pháp nêu

vấn đề, làm mẫu…

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 2 -> 3 HS lên trình bày BT 4 (câu a,

b, c)

GV gọi 1 vài HS nhận xét, bổ sung kiến

thức của bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức ghi

lên bảng (HS có thể tự ghi nội dung chọn

lọc)

3 Luyện tập

Bài tập 4 SGK tr 25

Câu a Gió bấc bắt đầu thổi mạnh.

Câu b Không khí buổi sáng thật trong lành.

Câu c Đàn ong mật đang bay vo ve.

4 Hoạt động 4: Vận dụng (Có thể thực hiện ở nhà do hết thời gian trên lớp)

a Mục tiêu: Phát triển năng lực viết một đoạn văn ngắn có sử dụng mở rộng thành phần

chính của câu bằng cụm từ Phát triển kĩ năng luyện từ, đặt câu Kĩ năng trình bày tự tin,trôi chảy trước lớp

b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để vận dụng viết đoạn văn Sử dụng biện pháp giải

quyết vấn đề

c Sản phẩm: Đoạn văn ngắn của học sinh

d Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV cho HS viết một đoạn văn khoảng 5 ->7 câu

kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em, trong đó

Trang 21

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV nêu lên vấn đề cần giải quyết HS suy nghĩ

và thực hiện viết đoạn văn khoảng 8 phút

HS phân tích các yêu cầu của đề bài Định hướng

cách viết đoạn văn đảm bảo cả nội dung và hình

thức

GV theo dõi qúa trình làm bài của học sinh

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV 1 đến 2 gọi học sinh trình bày đoạn văn

GV gọi 2 học sinh khác nhận xét bài của bạn

Bước 4: Kết luận, đánh giá

GV nhận xét, đánh giá hình thức và nội dung

đoạn văn (Dùng phiếu Rubric đánh giá viết

đoạn văn của HS)

GV nhận xét tinh thần viết đoạn văn của HS

khoảng nửa mét, rộng bốn đến năm

mét, hàng ngàn con cá / tung tăng bơi lội Mỗi con cá có thể nặng từ 2kg

đến 8kg gồm các loài: cá dốc quý hiếm, cá chài, cá mại… với hình dáng

lạ mắt, nhiều màu sắc, mỗi khi bơi thân cá lấp lánh ánh bạc rất đẹp Tuy mật độ cá dày đặc nhưng nước suối

không tanh Đặc biệt, nước ở suối cá thần/ lúc nào cũng trong vắt, chỗ nào

không bị đàn cá che khuất thì có thể nhìn rõ những viên sỏi và rong rêu.

Em hi vọng sẽ có cơ hội trở lại đây vào một ngày không xa

PHIẾU RUBRIC ĐÁNH GIÁ VIẾT ĐOẠN VĂN

NHÓM/CÁ NHÂN: ……… LỚP 7 …

Tiêu chí

Phần chấm điểm CĐ

Hình thức Đoạn văn ngắn gọn khoảng 5 ->7

câu, Các câu văn có sự liên kết chặtchẽ, Lời văn trong sáng, trôi chảy (5 điểm)

Có thể trình bày theo tổng – phân hợp (Hoặc theo cách riêng của HS)(5 điểm)

-Nội dung Nêu được cảm nhận của em về

những trải nghiệm của bản thân (10điểm)

Sử dụng ít nhất 1 câu có thành phầnchính là cụm từ (có thể là cụm danhtừ; cụm động từ; cụm tính từ)

Giàu biểu cảm, cảm xúc chân thành (10 điểm)

Trình bày Tự tin, rõ ràng, diễn cảm (5 điểm)

Dặn học sinh học bài ở nhà: Xem lại bài đã học, làm BT phần vận dụng và soạn bài:

Ngàn sao làm việc của Võ Quảng

Trang 22

- Bài thơ Ngàn sao làm việc cũng là ngữ liệu để học sinh luyện tập các kĩ năng đọc hiểu

văn bản thơ đã được hình thành từ các lớp trước

1.2 Năng lực chung

Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và

sáng tạo: Thông qua việc đưa ra quan điểm, ý kiến riêng của HS biết phân công nhiệm vụ

phù hợp cho các thành viên tham gia hoạt động; biết chú ý lắng nghe và tiếp nhận thôngtin, ý tưởng với sự cân nhắc, chọn lọc

2 Phẩm chất: Đoàn kết, yêu thương, yêu thiên nhiên, yêu thương gia đình và yêu cuộc

sống

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Chuẩn bị của giáo viên: Kế hoạch bài dạy (giáo án); Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; Các phương tiện kỹ thuật, tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học; phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.

2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, sách bài tập Ngữ văn 7 tập một, soạn bài theo

hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của

mình Tạo tâm thế bài học cho HS khắc sâu kiến thức nội dung kiế thức bài học

b Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề, trao đổi, chia sẻ

c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của học sinh

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV đặt câu hỏi gợi dẫn, yêu cầu HS trả lời:

Em hãy chia sẻ trải nghiệm của bản thân:

một vẻ đẹp của bầu trời trong buổi hoàng

hôn như thế nào? Trong đêm hoặc một cảnh

Trang 23

đẹp đồng quê mà các em yêu thích

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS chia sẻ câu chuyện của cá nhân,

sử dụng phương pháp vấn đáp (1-1), thuyết

trình (Thời gian từ 1->2 phút)

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 1 -> 2 HS chia sẻ câu chuyện cho cả

lớp nghe theo câu hỏi yêu cầu

GV và HS cùng lắng nghe câu chuyện

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, bổ sung những câu trả lời còn

thiếu thông tin

GV ghi tên bài học lên bảng

- HS làm việc cá nhân để chia sẻ câuchuyện bản thân

Giới thiệu vào bài mới: Bầu trời, vũ trụ

cũng như những ngôi sao trên trời vốn lànơi chúng ta dễ nhìn thấy nhất nhưng chúng

ta lại chẳng thể nắm bắt bởi đó là thế giới kì

bí, bao la Bài thơ Ngàn sao làm việc của

Võ Quảng sẽ cho ta góc nhìn với về thế giới

kì bí này như thế nào? Chúng ta sẽ cùng tìmhiểu trong bài học hôm nay

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Đọc tiếp xúc văn bản

a Mục tiêu: Đọc văn bản và cần nắm được thông tin về tác giả, tác phẩm.

b Nội dung: Sử dụng phương pháp gợi mở, nêu vấn đề, vấn đáp

c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV hướng dẫn cách đọc diễn cảm bài

thơ, sau đó đọc diến cảm bài thơ 1 lần,

HS đọc thành tiếng bài thơ 1 -> 2 lần

GV: Qua sự tìm hiểu được giao bài về

nhà, em hãy nêu hiểu biết của mình về tác

giả Võ Quảng và tác phẩm Ngàn sao làm

việc là gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV đọc diễn cảm bài thơ 1 lần, HS đọc

diễn cảm bài thơ từ 1 -> 2 lần

GV cho HS làm việc cá nhân, gợi mở,

nêu vấn đề trả lời câu hỏi về tác giả, tác

phẩm

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 1 ->2 HS đọc bài thơ và trả lời

câu hỏi về tác giả, tác phẩm

GV gọi 1 vài HS khác nhận xét, bổ sung

câu trả lời của bạn

Trang 24

- Ngôn ngữ, hình ảnh, giọng điệu hồnnhiên, ngộ nghĩnh, tươi vui.

- Tác phẩm chính: Nắng sớm, Anh đomđóm, Quê nội

Tác phẩm: Bài thơ Ngàn sao làm việccảm nhận được vẻ đẹp của khung cảnh

êm đềm và nhịp sống bình yên nơi đồngquê, của vũ trụ bao la mà gần gũi, thânthuộc, vui nhộn

Hoạt động 2: Đọc chi tiết văn bản

- Bài thơ Ngàn sao làm việc cũng là ngữ liệu để học sinh luyện tập các kĩ năng đọc hiểu

văn bản thơ đã được hình thành từ các lớp trước

b Nội dung: Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, nêu vấn đề, gợi mở, hợp tác, thuyết

Trang 25

2 Đọc hiểu nội dung

2.1 Hai khổ thơ đầu

a Không gian, thời gian

Không gian: đồng quê đang xanh thẫm, trời yên tĩnh

- Thời gian: bóng chiều, trở tối mò, ngàn sao

b Nhân vật “tôi”

- Nhân vật “tôi” trong bài thơ là một cậu bé

- Tâm trạng: Bài thơ là tâm trạng vui tươi, hạnh phúc của chú bé chăn trâu đượcthể hiện qua các từ "bỗng chốc", "đủng đỉnh", "giữa ngàn sao" Nhân vật "tôi"nhận ra sự thay đổi của thời gian nhưng sự "bỗng chốc" này không làm cho cậu béhối hả, vội vã mà lại rất thư thái, thong dong Hình ảnh cậu và chú trâu đi "đủngđỉnh" cũng là hình ảnh cậu và chú trâu của mình

đang thoải mái ngắm sao trời Một khung cảnh bình yên, vô lo, vô nghĩa

2.2 Bốn khổ thơ cuối (khổ thơ 3, 4, 5, 6)

a Khung cảnh bầu trời đêm

Trang 26

+ Dải Ngân Hà: như một dòng sông

+ Chòm sao Thần Nông: như chiếc vó bằng vàng

+ Những sao dọc ngang: như tôm cua bơi lội

+ Sao Hôm: như đèn đuốc soi cá

- Nét chung: các chòm sao được so sánh với những vật dụng lao động của ngườinông dân (chiếc vó, chiếc nơm, đuốc đèn soi cá, chiếc gàu )

=> Hình ảnh bầu trời đêm gợi liên tưởng đến khung cảnh lao động của người nôngdân: rất quen thuộc, gẫn gũi, sống động, nhộn nhịp, tươi vui Lối so sánh độc đáokhông chỉ khiến cảnh vật hiện lên rất sinh động mà còn thể hiện được vẻ đẹp tâmhồn của nhân vật "tôi": rộng mở, giao hòa với thiên nhiên, với vũ trụ

- Gợi ý phân tích chi tiết gợi tả đặc sắc

Hình ảnh “Ngàn sao vui làm việc” dường như là hình ảnh thơ hay và ý nghĩa nhấttrong toàn bài thơ Câu thơ được tác giả tạo nên với ngôn từ rất giản dị nhưng lạiđúc kết được vẻ đẹp của toàn bài Ngàn sao cùng làm việc, cùng chung sức đã làmnên vẻ đẹp huyền diệu của trời đêm Lao động và biết đoàn kết, yêu thương đã làmcho vạn vật trở nên đẹp đẽ, đáng yêu

3 Tổng kết văn bản

3.1 Nghệ thuật

 Nghệ thuật so sánh độc đáo, liên tưởng thú vị; giọng thơ nhẹ nhàng, vui tươi

3.2 Nội dung: Bài thơ nói về vẻ đẹp của khung cảnh êm đềm và nhịp sống bình

yên nơi đồng quê và vẻ đẹp của vũ trụ bao la và gần gũi và thân thuộc

Ngày đăng: 10/08/2023, 05:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Tuần 2 ngữ văn 7 (kntt) (1)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 2)
Hình thức cá nhân. - Tuần 2 ngữ văn 7 (kntt) (1)
Hình th ức cá nhân (Trang 4)
Hình thức Đoạn văn ngắn gọn khoảng 5 ->7 - Tuần 2 ngữ văn 7 (kntt) (1)
Hình th ức Đoạn văn ngắn gọn khoảng 5 ->7 (Trang 21)
Hình thức Đoạn văn ngắn gọn khoảng 5 -> 7 - Tuần 2 ngữ văn 7 (kntt) (1)
Hình th ức Đoạn văn ngắn gọn khoảng 5 -> 7 (Trang 81)
w