Tiết học này chúng ta trao đổi về nội dung và nghệ thuật của các văn bản truyện và thơ mà mình đã học trong những bài: trình bày, trao đổi kết quả đọc mở rộng tại lớp về đặc điểm tính cá
Trang 1Trường THCS Họ và tên GV:
Tổ: Lớp dạy:
BÀI 3: CỘI NGUỒN YÊU THƯƠNG
Môn: Ngữ văn 7; Số tiết: 14 tiết đọc, viết, nói và nghe + 4 tiết: ôn tập,
kiểm tra giữa kì I, trả bài kiểm tra giữa kì I (Từ tiết 26 ->43)
1.2 Năng lực chung (Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo): Thông qua việc đưa ra quan điểm, ý kiến riêng của học
sinh biết phân công nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên tham gia hoạt động; biết chú ýlắng nghe và tiếp nhận thông tin, ý tưởng với sự cân nhắc, chọn lọc
2 Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực học tập, chuẩn bị bài ở nhà làm bài tập đầy đủ trên lớp
- Trách nhiệm: có trách nhiệm trong đảm nhận và hoàn thành nhiệm vụ của nhóm
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Chuẩn bị của giáo viên: Kế hoạch bài dạy (Giáo án); Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; giao nhiệm vụ học tập cho học sinh
ở nhà
2 Chuẩn bị của HS: Sách giáo khao, SBT Ngữ văn 7 tập một, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình Tạo tâm thế cho học sinh khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Nội dung: Thuyết trình, chia sẻ trao đổi, làm việc cá nhân, cặp đôi, gợi mở nêu vấn đề.
Trang 2c Sản phẩm: Nội dung câu trả lời đánh giá hoạt động học của học sinh.
d Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Trong 3 bài: Bài 1: Bầu trời tuổi thơ;
bài 2: Khúc nhạc tâm hồn; bài 3: Cội nguồn
yêu thương chúng ta đã học Tiết học này
chúng ta trao đổi về nội dung và nghệ thuật
của các văn bản truyện và thơ mà mình đã
học trong những bài: trình bày, trao đổi kết
quả đọc mở rộng tại lớp về đặc điểm tính
cách nổi bật của nhân vật trong một truyện
kể thể hiện qua cử chỉ, hành động, ngôn
ngữ; qua ý nghĩ của các nhân vật khác trong
truyện; qua lời người kể chuyện
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV cho HS làm việc cá nhân, gợi mở, tái
hiện lại nội dung và nghệ thuật các văn bản
truyện và thơ từ các hoạt động trước đó
Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV gọi 1 vài HS lên chia sẻ sự hiểu biết và
củng cố lại nội dung và nghệ thuật bài học
từ các tiết học trước
GV gọi 1 vài HS nhận xét, bổ sung kiến
thức cho bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
(GV ghi tên bài học lên bảng)
Giới thiệu bài học: Trong các bài học vừa
qua, chúng ta đã được thầy/cô hướng dẫnđọc các văn bản cụ thể Trong tiết học hômnay, các em sẽ được củng cố mở rộng và tựchọn ra các văn bản đã được yêu cầu để tiếnhành đọc mở rộng Các em đã lựa chọn ranhững văn bản nào chưa? Đó là nội dungcủa bài học hôm nay nhé
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Củng cố, mở rộng
a Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức và kĩ năng được học trong bài 1: Bầu trời
tuổi thơ; bài 2: Khúc nhạc tâm hồn; bài 3: Cội nguồn yêu thương để tự đọc những văn bản
mới có đặc điểm thể loại và nội dung gần gũi với những văn bản chính đã học trong nhữngbài này; trình bày, trao đổi kết quả đọc mở rộng tại lớp
b Nội dung: Sử dụng phương pháp thuyết trình, gợi mở, nêu vấn đề, làm việc nhóm.
c Sản phẩm học tập: Sử dụng phiếu học tập để làm bài tập.
d T ch c th c hi nổ chức thực hiện ức thực hiện ực hiện ện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1 Củng cố, mở rộng
Trang 3GV cho HS đọc và làm bài tập 1, 2 (SGK
Tr 83, 84) Sử dụng phiếu học tập để làm 2
bài tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV cho HS thảo luận nhóm, chia lớp làm 6
nhóm, nhóm 1, 3, 5 làm bài tập 1; nhóm 2,
4, 6 làm bài tập 2 Thời gian từ 4 -> 5 phút
GV đi hỗ trợ cho các nhóm để hoàn thành
bài tập
Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV gọi 1 -> 2 HS đại diện nhóm 1 làm bài
tập 1, HS đại diện nhóm 4 lên làm bài tập 2
GV gọi 1 -> 2 HS đại diện nhóm 3 lên nhận
xét, bổ sung nội dung của nhóm 1, HS đại
diện nhóm 2 lên nhận xét, bổ sung nội dung
của nhóm 4
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại
kiến thức GV ghi nội dung cơ bản lên
bảng (HS có thể tự ghi vào vở những nội
dung cốt lõi bằng ý hiểu của bản thân)
- HS lên trình bày kết quả bằng phiếu học tập
- GV thu phiếu học tập của 6 nhóm để đánh giá, nhận xét và lưu hồ sơ học tập
PHIẾU HỌC TẬP (BÀI TẬP 1)
Nhóm/cá nhân: Lớp 7
Nhiệm vụ: Hãy kẻ bảng vào vở theo mẫu sau và ghi lại một chi tiết mà em cho là tiêu biểu, đáng nhớ nhất về từng nhân vật trong các văn bản Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ; Người thầy đầu tiên, giải thích ngắn gọn lí do lựa chọn. Văn bản Nhân vật Chi tiết tiêu biểu Lí do lựa chọn Đánh giá CĐ Đ T Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ Nhân vật “tôi“
Nhân vật người bố
Trang 4
Người
thầy đầu
tiên
Nhân vật thầy Đuy-sen
Nhân vật An-tư-nai
TỔNG CỘNG PHIẾU HỌC TẬP (BÀI TẬP 2) Nhóm/cá nhân: ; Lớp 7
Nhiệm vụ: Chọn một nhân vật văn học em yêu thích và thực hiện các yêu cầu sau: a Liệt kê một số chi tiết tiêu biểu được tác giả sử dụng để miêu tả nhân vật (Kẻ bảng vào vở theo mẫu sau và điền thông tin như gợi ý) Hồ sơ nhân vật:
Cách miêu tả nhân vật Chi tiết trong tác phẩm Ngoại hình
Hành động
Ngôn ngữ
Nội tâm
Mối quan hệ với các nhân vật khác
Lời người kể chuyện nhận xét trực tiếp về nhân vật
b Từ bảng đã hoàn thành, hãy chỉ ra đặc điểm của nhân vật
Hoạt động 2: Đọc mở rộng và thực hành đọc
a Mục tiêu: Học sinh nêu được nội dung chính và chủ đề của mỗi văn bản vừa đọc; trình
bày được đặc điểm tính cách nổi bật của nhân vật trong một truyện kể, những thay đổi đối
Trang 5với truyện kể khi ngôi kể thay đổi; nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ bốnchữ hoặc năm chữ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ
b Nội dung: Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, hợp tác, trao đổi chia sẻ, gợi mở, nêu
vấn đề
c Sản phẩm học tập: Kết quả học tập để đánh giá hoạt động học của học sinh
d Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV1: Tìm đọc một số truyện viết về trải
nghiệm tuổi thơ và những tình cảm nuôi
dưỡng tâm hồn con người; một số bài thơ
bốn chữ hoặc năm chữ viết về tình yêu
con người, thiên nhiên, đất nước Ghi vào
nhật kí đọc sách những thông tin và ý
tưởng cơ bản mà em thu nhận được từ
văn bản
GV2: Trao đổi với các bạn về:
- Nội dung chính và chủ đề của mỗi văn
bản
- Một nhân vật với những đặc điểm tính
cách nổi bật trong một truyện kể; tác dụng
của việc thay đổi kiểu người kể chuyện
Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV gọi 1 -> 3 HS đại diện nhóm 2, 4 lên
trình bày kết quả thảo luận câu hỏi 1
GV gọi 1 -> 3 HS đại diện nhóm 6 nhận
xét, bổ sung câu trả lời của nhóm 2, 4
GV gọi 1 -> 3 HS đại diện nhóm 1, 3 lên
trình bày kết quả thảo luận câu hỏi 2
GV gọi 1 -> 3 HS đại diện nhóm 5 nhận
2 Đọc mở rộng
- Gợi ý nội dung yêu cầu:
+ Đặc điểm tính cách nổi bật của nhân vậttrong một truyện kể thể hiện qua cử chỉ,hành động, ngôn ngữ; qua ý nghĩ của cácnhân vật khác trong truyện; qua lời người
kể chuyện
+ Ngôi kể trong truyện (Người kể chuyện trong truyện là ai? Ngôi thứ mấy? Có sự thay đổi ngôi kể trong truyện không? Hãy thử thay đổi ngôi kể để kể lại câu chuyện
và cho biết tác dụng của việc thay đổi ngôi kể đối với câu chuyện)
+ Từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp
Trang 6xét, bổ sung câu trả lời của nhóm 1, 3.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại
kiến thức GV ghi nội dung cơ bản lên
bảng.(HS có thể tự ghi vào vở những nội
dung cốt lõi bằng ý hiểu của bản thân)
tu từ trong một bài thơ bốn chữ hoặc năm
chữ (Bài thơ thuộc thể thơ gì? Có những
từ ngữ, hình ảnh nào trong bài thơ khiến người đọc chú ý? Cách gieo vần, ngắt nhịp trong bài thơ có giống với các bài thơ đã học trong bài 2 không? Biện pháp
tu từ nào được sử dụng trong bài thơ? Tác dụng biểu đạt của nó như thế nào?)
- Học sinh đánh giá được việc vận dụng kiến thức: Đọc, viết (Làm bài gồm 2 phần: Trắc
nghiệm và tự luận gồm 4 mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) vào giảiquyết các yêu cầu cụ thể thông qua các hoạt động trong tiết trả bài kiểm tra giữa kì I
- Học sinh sử dụng được phần đọc, viết để tự rèn luyện kĩ năng nói và nghe tại nhà chobạn bè, người thân cùng quan tâm đến bài nói
2 Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo trong các kỹ năng
đọc, viết, nói và nghe
3 Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, yêu thương, trách nhiệm.
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Chuẩn bị của giáo viên: Kế hoạch bài dạy (Giáo án); phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2 Chuẩn bị của học sinh: Dàn ý của bài kiểm tra giữa học kì I, SGK và vở ghi
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình Tạo tâm thế cho học sinh khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Nội dung: Sử dụng phương pháp thuyết trình, gợi mở, nêu vấn đề, cá nhân.
c Sản phẩm: Kết quả nội dung bài học để đánh giá hoạt động học của học sinh.
d Tổ chức thực hiện
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Bài kiểm tra giữa kì đã để lại cho em
những ấn tượng gì và có những nuối tiếc
nào cần trình bày với cả lớp không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV cho HS làm việc cá nhân, phương pháp
thuyết trình, trao đổi, chia sẻ
Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV cho 1 vài HS chia sẻ bài làm kiểm tra
giữa học kì I của bản thân với bạn bè, thầy
cô
GV gọi 1 -> 2 HS nhận xét, góp ý nội dung
chia sẻ bài làm kiểm tra giữa học kì I cùng
bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại
kiến thức
(GV ghi tên bài học lên bảng)
- HS chia sẻ câu chuyện của bản thân
Giới thiệu bài học: Trong bài làm kiểm tra
giữa học kì I có lẽ nhiều em làm bài rất hàilòng với những năng lực và cố gắng của bảnthân rất tốt Bên cạnh đó còn một vài bạnchưa hài lòng với bài làm của mình Để giảiquyết những băn khoăn, lo lắng về kết quảđạt được trong bài kiểm tra thì hôm naythầy (cô) cùng các em thực hiện trong tiết
Trả bài kiểm tra giữa học kì I nhé.
2 Hoạt động 2: Giải quyết vấn đề
a Mục tiêu
- Học sinh đánh giá được việc vận dụng kiến thức: Đọc, viết (Làm bài gồm 2 phần: Trắc
nghiệm và tự luận gồm 4 mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) vào giảiquyết các yêu cầu cụ thể thông qua các hoạt động trong tiết trả bài kiểm tra giữa kì I
- Học sinh sử dụng được phần đọc, viết để tự rèn luyện kĩ năng nói và nghe tại nhà chobạn bè, người thân cùng quan tâm đến bài nói
b Nội dung: Sử dụng phương pháp thuyết trình, cá nhân, gợi mở, nêu vấn đề.
c Sản phẩm học tập: Sử dụng phiếu học tập để đánh giá hoạt động học tập của học sinh.
d Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Trả bài kiểm tra cho HS đọc lại nội
dung bài làm gồm 2 phần (Trắc nghiệm
và tự luận) Trong bài làm kiểm tra em
xác định được bài làm gồm có những hoạt
động nào?
Bước 2: Thiện hiện nhiệm vụ
GV trả bài kiểm tra và cho HS làm việc
1 Yêu cầu đối với trả bài kiểm tra
Trang 8cá nhân để đọc lại nội dung bài kiểm tra
gồm 2 phần (Trắc nghiệm và tự luận),
làm việc cặp đôi để trao đổi bài làm kiểm
tra, GV gợi mở tái hiện kiến thức nền từ
bài học 1, 2, 3
GV hỗ trợ HS khi cần sự trợ giúp, phân
tích vấn đề
Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV gọi 1 vài HS báo cáo nội dung được
trao đổi cặp đôi theo yêu cầu đề bài
GV gọi 1 vài HS nhận xét, bổ sung nội
dung câu trả lời của bạn
- Tự đánh giá kết quả bài kiểm tra sau khi
đã được chỉnh sửa theo yêu cầu cần đạt
Hoạt động 2: Sửa bài kiểm tra theo yêu cầu cần đạt
a Mục tiêu
- Học sinh đánh giá được việc vận dụng kiến thức: Đọc, viết (Làm bài gồm 2 phần: Trắc
nghiệm và tự luận gồm 4 mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) vào giảiquyết các yêu cầu cụ thể thông qua các hoạt động trong tiết trả bài kiểm tra giữa kì I
- Học sinh sử dụng được phần đọc, viết để tự rèn luyện kĩ năng nói và nghe tại nhà chobạn bè, người thân cùng quan tâm đến bài nói
b Nội dung: Sử dụng phương pháp thuyết trình, phân tích, gợi mở, thảo luận nhóm, hợp
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS đọc lại đề bài kiểm tra giữa
học kì I (gồm có 2 phần: Trắc nghiệm và
tự luận) HS lần lượt trả lời các câu hỏi
yêu cầu trong bài làm kiểm tra
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV cho HS đọc thành tiếng đề bài kiểm
tra GV cho HS trao đổi bài làm kiểm tra
theo cặp đôi (bạn ngồi cùng bàn) xác định
được nội dung cần đạt của các câu hỏi
yêu cầu, thời gian từ 3 -> 4 phút
2 Sửa bài kiểm tra 2.1 Phần: Trắc nghiệm
Trang 9Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV gọi 1 HS đọc lại đề bài kiểm tra giữa
học kì I
GV gọi 1 vài HS trả lời lần lượt các câu
hỏi theo yêu cầu (phần trắc nghiệm)
GV gọi 1 vài HS nhận xét, nội dung câu
trả lời của bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại
kiến thức
GV ghi nội dung cơ bản lên bảng (HS có
thể tự ghi theo ý hiểu của bản thân)
Nhiệm vụ 2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Đề ra: Hãy ghi lại cảm xúc của em về
tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi
trường của mỗi cá nhân (4,0 điểm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV cho HS trao đổi bài làm kiểm tra theo
Câu 9 (1,0 điểm): Có thể lựa chọn 1 trong
3 bài học cơ bản như sau (mỗi bài học đều
có 1 giá trị khác nhau cho người học):
+ Trước bất cứ điều gì trong cuộc sốngthường ngày, phải kiên trì, nhẫn nại, đốimặt với thử thách, không nên chỉ mới gặptrở ngại đã vội vàng bỏ cuộc
+ Để theo đuổi được mục đích của bảnthân, phải luôn nỗ lực, sáng tạo, khắcphục hoàn cảnh
+ Phải biết biến những trở ngại, khó khăncủa ngày hôm nay thành cơ hội, thànhkinh nghiệm, thành hành trang quý giá
cho ngày mai (HS có thể nêu những bài học khác biệt nếu hợp lý vẫn được chấp nhận)
Câu 10 (1,0 điểm): Trong cuộc sống, con
người cũng phải trải qua những khó khăn,thử thách như “vết nứt” mà con kiến bénhỏ kia gặp phải Điều quan trọng là trướckhó khăn đó, con người ứng xử và vượtqua khó khăn như thế nào Hình ảnh conkiến đã cho chúng ta một bài học, hãybiến những trở ngại, khó khăn của ngàyhôm nay thành trải nghiệm, là hành trangquý giá cho ngày mai để đạt đến thành
công, tươi sáng (HS có thể nêu những ý kiến khác biệt nếu hợp lý vẫn được chấp nhận)
2.1 Phần: Tạo lập văn bản (Làm văn)
Trang 10yêu cầu, thời gian từ 6 -> 7 phút.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV gọi 1 HS đọc lại đề bài kiểm tra giữa
học kì I
GV gọi 1 vài HS trả lời lần lượt các câu
hỏi theo yêu cầu
GV gọi 1 vài HS nhận xét, nội dung câu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS tự điều chỉnh nội dung còn
thiếu sót trong bài làm kiểm tra giữa học
kì I qua hoạt động sửa bài kiểm tra
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV cho HS tự điểm chỉnh nội dung còn
thiếu sót trong bài làm kiểm tra theo cặp
đôi (bạn ngồi cùng bàn) Thời gian từ 5 ->
6 phút
GV đi bao lớp, theo dõi HS làm việc
Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV cho 1 vài HS nhận xét những ưu
điểm, tồn tại cần chỉnh sửa bài làm của
bạn
GV chọn một số bài làm của HS để nhận
xét, đánh giá và rút kinh nghiệm chung
cho cả lớp Lưu ý GV không nên nêu cụ
thể tên HS để khen/chê trước lớp.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
và đọc điểm, ghi điểm vào sổ điểm cho
HS (Bài kiểm tra được lưu trong hồ sơ
a Mở bài: Giới thiệu khái quát vấn đề:
Tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môitrường của mỗi cá nhân
b Thân bài
- Vai trò của thiên nhiên đối với cuộc
sống của con người: Thiên nhiên là nguồnsinh dưỡng của con người Nếu con ngườitác động xấu đến thiên nhiên, con người
sẽ phải gánh chịu những hậu quả thảmkhốc (lũ lụt, hạn hán, lốc xoáy, sóng thần
…)
- Nên giải pháp giữ vệ sinh chung, bảo vệthiên nhiên, môi trường như: hạn chếdùng đồ nhựa, trồng cây xanh, tham giatuyên truyền bảo vệ môi trường, …
c Kết bài: Đưa ra lời nhận xét đánh giá
hoặc nêu cảm nhận chung về thiên nhiên,bảo vệ môi trường
3 Trả bài kiểm tra
Trang 11học tập)
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu: HS cần phải củng cố lại nội dung yêu cầu cần đạt trong bài kiểm tra giữa học
kì I
b Nội dung: Sử dụng phương pháp thuyết trình, gợi mở, làm việc cá nhân.
c Sản phẩm học tập: Bài viết của học sinh để đánh giá hoạt động học tập.
d Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS lập dàn ý đề văn sau: Trong bối
cảnh đối mặt với những hiểm họa như thiên
tai, dịch bệnh … Chúng ta thường được
nghe, được chứng những câu chuyện cảm
động Viết bài văn trình bày cảm xúc, suy
nghĩ của em về một trong những câu
chuyện như thế
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV cho HS làm việc cá nhân để lập dàn ý
đề bài trên, thời gian từ 10 -> 15 phút
GV gợi mở cho HS đã từng được nghe,
được chứng những câu chuyện cảm động ,
cho phù hợp, bao quát lớp khi HS lập dàn
bài
Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV gọi 1 -> 2 HS lên đọc lại dàn bài đã
được viết ra
GV gọi 1 -> 2 HS nhận xét, bổ sung nội
dung dàn bài của bạn còn thiếu
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
4 Luyện tập
- GV có thể chọn 1 -> 2 bài lập dàn ý tiêubiểu cho HS đọc trước lớp, học hỏi lẫn nhau
và cần rút kinh nghiệm
4 Hoạt động 4: Vận dụng (Nếu hết thời gian GV cho HS về nhà làm bài tập)
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để thực hành hoạt động viết, nói và nghe ở nhà
b Nội dung: Sử dụng phương pháp thuyết trình, phân tích tổng hợp, nêu vấn đề.
c Sản phẩm học tập: Nội dung bài viết đánh giá hoạt động học tập của học sinh.
d Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM