1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 11 ngữ văn 7 (kntt)

22 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch bài dạy ngữ văn 7 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Người hướng dẫn Giáo viên cốt cán tỉnh Đắk Nông
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Ngữ văn 7
Thể loại Kế hoạch giảng dạy
Năm xuất bản 2022 – 2023
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 361,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết học này chúng ta trao đổi về nội dung và nghệ thuật của các văn bản truyện và thơ mà mình đã học trong những bài: trình bày, trao đổi kết quả đọc mở rộng tại lớp về đặc điểm tính cá

Trang 1

Trường THCS Họ và tên GV:

Tổ: Lớp dạy:

BÀI 3: CỘI NGUỒN YÊU THƯƠNG

Môn: Ngữ văn 7; Số tiết: 14 tiết đọc, viết, nói và nghe + 4 tiết: ôn tập,

kiểm tra giữa kì I, trả bài kiểm tra giữa kì I (Từ tiết 26 ->43)

1.2 Năng lực chung (Năng lực tự chủ và tự học; Năng lực giao tiếp và hợp tác; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo): Thông qua việc đưa ra quan điểm, ý kiến riêng của học

sinh biết phân công nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên tham gia hoạt động; biết chú ýlắng nghe và tiếp nhận thông tin, ý tưởng với sự cân nhắc, chọn lọc

2 Phẩm chất:

- Chăm chỉ: tích cực học tập, chuẩn bị bài ở nhà làm bài tập đầy đủ trên lớp

- Trách nhiệm: có trách nhiệm trong đảm nhận và hoàn thành nhiệm vụ của nhóm

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Chuẩn bị của giáo viên: Kế hoạch bài dạy (Giáo án); Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; giao nhiệm vụ học tập cho học sinh

ở nhà

2 Chuẩn bị của HS: Sách giáo khao, SBT Ngữ văn 7 tập một, soạn bài theo hệ thống câu

hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học

tập của mình Tạo tâm thế cho học sinh khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: Thuyết trình, chia sẻ trao đổi, làm việc cá nhân, cặp đôi, gợi mở nêu vấn đề.

Trang 2

c Sản phẩm: Nội dung câu trả lời đánh giá hoạt động học của học sinh.

d Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Trong 3 bài: Bài 1: Bầu trời tuổi thơ;

bài 2: Khúc nhạc tâm hồn; bài 3: Cội nguồn

yêu thương chúng ta đã học Tiết học này

chúng ta trao đổi về nội dung và nghệ thuật

của các văn bản truyện và thơ mà mình đã

học trong những bài: trình bày, trao đổi kết

quả đọc mở rộng tại lớp về đặc điểm tính

cách nổi bật của nhân vật trong một truyện

kể thể hiện qua cử chỉ, hành động, ngôn

ngữ; qua ý nghĩ của các nhân vật khác trong

truyện; qua lời người kể chuyện

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS làm việc cá nhân, gợi mở, tái

hiện lại nội dung và nghệ thuật các văn bản

truyện và thơ từ các hoạt động trước đó

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 1 vài HS lên chia sẻ sự hiểu biết và

củng cố lại nội dung và nghệ thuật bài học

từ các tiết học trước

GV gọi 1 vài HS nhận xét, bổ sung kiến

thức cho bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

(GV ghi tên bài học lên bảng)

Giới thiệu bài học: Trong các bài học vừa

qua, chúng ta đã được thầy/cô hướng dẫnđọc các văn bản cụ thể Trong tiết học hômnay, các em sẽ được củng cố mở rộng và tựchọn ra các văn bản đã được yêu cầu để tiếnhành đọc mở rộng Các em đã lựa chọn ranhững văn bản nào chưa? Đó là nội dungcủa bài học hôm nay nhé

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Củng cố, mở rộng

a Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức và kĩ năng được học trong bài 1: Bầu trời

tuổi thơ; bài 2: Khúc nhạc tâm hồn; bài 3: Cội nguồn yêu thương để tự đọc những văn bản

mới có đặc điểm thể loại và nội dung gần gũi với những văn bản chính đã học trong nhữngbài này; trình bày, trao đổi kết quả đọc mở rộng tại lớp

b Nội dung: Sử dụng phương pháp thuyết trình, gợi mở, nêu vấn đề, làm việc nhóm.

c Sản phẩm học tập: Sử dụng phiếu học tập để làm bài tập.

d T ch c th c hi nổ chức thực hiện ức thực hiện ực hiện ện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1 Củng cố, mở rộng

Trang 3

GV cho HS đọc và làm bài tập 1, 2 (SGK

Tr 83, 84) Sử dụng phiếu học tập để làm 2

bài tập

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS thảo luận nhóm, chia lớp làm 6

nhóm, nhóm 1, 3, 5 làm bài tập 1; nhóm 2,

4, 6 làm bài tập 2 Thời gian từ 4 -> 5 phút

GV đi hỗ trợ cho các nhóm để hoàn thành

bài tập

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 1 -> 2 HS đại diện nhóm 1 làm bài

tập 1, HS đại diện nhóm 4 lên làm bài tập 2

GV gọi 1 -> 2 HS đại diện nhóm 3 lên nhận

xét, bổ sung nội dung của nhóm 1, HS đại

diện nhóm 2 lên nhận xét, bổ sung nội dung

của nhóm 4

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại

kiến thức GV ghi nội dung cơ bản lên

bảng (HS có thể tự ghi vào vở những nội

dung cốt lõi bằng ý hiểu của bản thân)

- HS lên trình bày kết quả bằng phiếu học tập

- GV thu phiếu học tập của 6 nhóm để đánh giá, nhận xét và lưu hồ sơ học tập

PHIẾU HỌC TẬP (BÀI TẬP 1)

Nhóm/cá nhân: Lớp 7

Nhiệm vụ: Hãy kẻ bảng vào vở theo mẫu sau và ghi lại một chi tiết mà em cho là tiêu biểu, đáng nhớ nhất về từng nhân vật trong các văn bản Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ; Người thầy đầu tiên, giải thích ngắn gọn lí do lựa chọn. Văn bản Nhân vật Chi tiết tiêu biểu Lí do lựa chọn Đánh giá CĐ Đ T Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ Nhân vật “tôi“

Nhân vật người bố

Trang 4

Người

thầy đầu

tiên

Nhân vật thầy Đuy-sen

Nhân vật An-tư-nai

TỔNG CỘNG PHIẾU HỌC TẬP (BÀI TẬP 2) Nhóm/cá nhân: ; Lớp 7

Nhiệm vụ: Chọn một nhân vật văn học em yêu thích và thực hiện các yêu cầu sau: a Liệt kê một số chi tiết tiêu biểu được tác giả sử dụng để miêu tả nhân vật (Kẻ bảng vào vở theo mẫu sau và điền thông tin như gợi ý) Hồ sơ nhân vật:

Cách miêu tả nhân vật Chi tiết trong tác phẩm Ngoại hình

Hành động

Ngôn ngữ

Nội tâm

Mối quan hệ với các nhân vật khác

Lời người kể chuyện nhận xét trực tiếp về nhân vật

b Từ bảng đã hoàn thành, hãy chỉ ra đặc điểm của nhân vật

Hoạt động 2: Đọc mở rộng và thực hành đọc

a Mục tiêu: Học sinh nêu được nội dung chính và chủ đề của mỗi văn bản vừa đọc; trình

bày được đặc điểm tính cách nổi bật của nhân vật trong một truyện kể, những thay đổi đối

Trang 5

với truyện kể khi ngôi kể thay đổi; nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ bốnchữ hoặc năm chữ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ

b Nội dung: Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, hợp tác, trao đổi chia sẻ, gợi mở, nêu

vấn đề

c Sản phẩm học tập: Kết quả học tập để đánh giá hoạt động học của học sinh

d Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV1: Tìm đọc một số truyện viết về trải

nghiệm tuổi thơ và những tình cảm nuôi

dưỡng tâm hồn con người; một số bài thơ

bốn chữ hoặc năm chữ viết về tình yêu

con người, thiên nhiên, đất nước Ghi vào

nhật kí đọc sách những thông tin và ý

tưởng cơ bản mà em thu nhận được từ

văn bản

GV2: Trao đổi với các bạn về:

- Nội dung chính và chủ đề của mỗi văn

bản

- Một nhân vật với những đặc điểm tính

cách nổi bật trong một truyện kể; tác dụng

của việc thay đổi kiểu người kể chuyện

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 1 -> 3 HS đại diện nhóm 2, 4 lên

trình bày kết quả thảo luận câu hỏi 1

GV gọi 1 -> 3 HS đại diện nhóm 6 nhận

xét, bổ sung câu trả lời của nhóm 2, 4

GV gọi 1 -> 3 HS đại diện nhóm 1, 3 lên

trình bày kết quả thảo luận câu hỏi 2

GV gọi 1 -> 3 HS đại diện nhóm 5 nhận

2 Đọc mở rộng

- Gợi ý nội dung yêu cầu:

+ Đặc điểm tính cách nổi bật của nhân vậttrong một truyện kể thể hiện qua cử chỉ,hành động, ngôn ngữ; qua ý nghĩ của cácnhân vật khác trong truyện; qua lời người

kể chuyện

+ Ngôi kể trong truyện (Người kể chuyện trong truyện là ai? Ngôi thứ mấy? Có sự thay đổi ngôi kể trong truyện không? Hãy thử thay đổi ngôi kể để kể lại câu chuyện

và cho biết tác dụng của việc thay đổi ngôi kể đối với câu chuyện)

+ Từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp

Trang 6

xét, bổ sung câu trả lời của nhóm 1, 3.

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại

kiến thức GV ghi nội dung cơ bản lên

bảng.(HS có thể tự ghi vào vở những nội

dung cốt lõi bằng ý hiểu của bản thân)

tu từ trong một bài thơ bốn chữ hoặc năm

chữ (Bài thơ thuộc thể thơ gì? Có những

từ ngữ, hình ảnh nào trong bài thơ khiến người đọc chú ý? Cách gieo vần, ngắt nhịp trong bài thơ có giống với các bài thơ đã học trong bài 2 không? Biện pháp

tu từ nào được sử dụng trong bài thơ? Tác dụng biểu đạt của nó như thế nào?)

- Học sinh đánh giá được việc vận dụng kiến thức: Đọc, viết (Làm bài gồm 2 phần: Trắc

nghiệm và tự luận gồm 4 mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) vào giảiquyết các yêu cầu cụ thể thông qua các hoạt động trong tiết trả bài kiểm tra giữa kì I

- Học sinh sử dụng được phần đọc, viết để tự rèn luyện kĩ năng nói và nghe tại nhà chobạn bè, người thân cùng quan tâm đến bài nói

2 Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo trong các kỹ năng

đọc, viết, nói và nghe

3 Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, yêu thương, trách nhiệm.

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Chuẩn bị của giáo viên: Kế hoạch bài dạy (Giáo án); phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp; giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.

2 Chuẩn bị của học sinh: Dàn ý của bài kiểm tra giữa học kì I, SGK và vở ghi

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học

tập của mình Tạo tâm thế cho học sinh khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: Sử dụng phương pháp thuyết trình, gợi mở, nêu vấn đề, cá nhân.

c Sản phẩm: Kết quả nội dung bài học để đánh giá hoạt động học của học sinh.

d Tổ chức thực hiện

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Bài kiểm tra giữa kì đã để lại cho em

những ấn tượng gì và có những nuối tiếc

nào cần trình bày với cả lớp không?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS làm việc cá nhân, phương pháp

thuyết trình, trao đổi, chia sẻ

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV cho 1 vài HS chia sẻ bài làm kiểm tra

giữa học kì I của bản thân với bạn bè, thầy

GV gọi 1 -> 2 HS nhận xét, góp ý nội dung

chia sẻ bài làm kiểm tra giữa học kì I cùng

bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại

kiến thức

(GV ghi tên bài học lên bảng)

- HS chia sẻ câu chuyện của bản thân

Giới thiệu bài học: Trong bài làm kiểm tra

giữa học kì I có lẽ nhiều em làm bài rất hàilòng với những năng lực và cố gắng của bảnthân rất tốt Bên cạnh đó còn một vài bạnchưa hài lòng với bài làm của mình Để giảiquyết những băn khoăn, lo lắng về kết quảđạt được trong bài kiểm tra thì hôm naythầy (cô) cùng các em thực hiện trong tiết

Trả bài kiểm tra giữa học kì I nhé.

2 Hoạt động 2: Giải quyết vấn đề

a Mục tiêu

- Học sinh đánh giá được việc vận dụng kiến thức: Đọc, viết (Làm bài gồm 2 phần: Trắc

nghiệm và tự luận gồm 4 mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) vào giảiquyết các yêu cầu cụ thể thông qua các hoạt động trong tiết trả bài kiểm tra giữa kì I

- Học sinh sử dụng được phần đọc, viết để tự rèn luyện kĩ năng nói và nghe tại nhà chobạn bè, người thân cùng quan tâm đến bài nói

b Nội dung: Sử dụng phương pháp thuyết trình, cá nhân, gợi mở, nêu vấn đề.

c Sản phẩm học tập: Sử dụng phiếu học tập để đánh giá hoạt động học tập của học sinh.

d Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Trả bài kiểm tra cho HS đọc lại nội

dung bài làm gồm 2 phần (Trắc nghiệm

và tự luận) Trong bài làm kiểm tra em

xác định được bài làm gồm có những hoạt

động nào?

Bước 2: Thiện hiện nhiệm vụ

GV trả bài kiểm tra và cho HS làm việc

1 Yêu cầu đối với trả bài kiểm tra

Trang 8

cá nhân để đọc lại nội dung bài kiểm tra

gồm 2 phần (Trắc nghiệm và tự luận),

làm việc cặp đôi để trao đổi bài làm kiểm

tra, GV gợi mở tái hiện kiến thức nền từ

bài học 1, 2, 3

GV hỗ trợ HS khi cần sự trợ giúp, phân

tích vấn đề

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 1 vài HS báo cáo nội dung được

trao đổi cặp đôi theo yêu cầu đề bài

GV gọi 1 vài HS nhận xét, bổ sung nội

dung câu trả lời của bạn

- Tự đánh giá kết quả bài kiểm tra sau khi

đã được chỉnh sửa theo yêu cầu cần đạt

Hoạt động 2: Sửa bài kiểm tra theo yêu cầu cần đạt

a Mục tiêu

- Học sinh đánh giá được việc vận dụng kiến thức: Đọc, viết (Làm bài gồm 2 phần: Trắc

nghiệm và tự luận gồm 4 mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) vào giảiquyết các yêu cầu cụ thể thông qua các hoạt động trong tiết trả bài kiểm tra giữa kì I

- Học sinh sử dụng được phần đọc, viết để tự rèn luyện kĩ năng nói và nghe tại nhà chobạn bè, người thân cùng quan tâm đến bài nói

b Nội dung: Sử dụng phương pháp thuyết trình, phân tích, gợi mở, thảo luận nhóm, hợp

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV cho HS đọc lại đề bài kiểm tra giữa

học kì I (gồm có 2 phần: Trắc nghiệm và

tự luận) HS lần lượt trả lời các câu hỏi

yêu cầu trong bài làm kiểm tra

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS đọc thành tiếng đề bài kiểm

tra GV cho HS trao đổi bài làm kiểm tra

theo cặp đôi (bạn ngồi cùng bàn) xác định

được nội dung cần đạt của các câu hỏi

yêu cầu, thời gian từ 3 -> 4 phút

2 Sửa bài kiểm tra 2.1 Phần: Trắc nghiệm

Trang 9

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 1 HS đọc lại đề bài kiểm tra giữa

học kì I

GV gọi 1 vài HS trả lời lần lượt các câu

hỏi theo yêu cầu (phần trắc nghiệm)

GV gọi 1 vài HS nhận xét, nội dung câu

trả lời của bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại

kiến thức

GV ghi nội dung cơ bản lên bảng (HS có

thể tự ghi theo ý hiểu của bản thân)

Nhiệm vụ 2

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Đề ra: Hãy ghi lại cảm xúc của em về

tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi

trường của mỗi cá nhân (4,0 điểm)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS trao đổi bài làm kiểm tra theo

Câu 9 (1,0 điểm): Có thể lựa chọn 1 trong

3 bài học cơ bản như sau (mỗi bài học đều

có 1 giá trị khác nhau cho người học):

+ Trước bất cứ điều gì trong cuộc sốngthường ngày, phải kiên trì, nhẫn nại, đốimặt với thử thách, không nên chỉ mới gặptrở ngại đã vội vàng bỏ cuộc

+ Để theo đuổi được mục đích của bảnthân, phải luôn nỗ lực, sáng tạo, khắcphục hoàn cảnh

+ Phải biết biến những trở ngại, khó khăncủa ngày hôm nay thành cơ hội, thànhkinh nghiệm, thành hành trang quý giá

cho ngày mai (HS có thể nêu những bài học khác biệt nếu hợp lý vẫn được chấp nhận)

Câu 10 (1,0 điểm): Trong cuộc sống, con

người cũng phải trải qua những khó khăn,thử thách như “vết nứt” mà con kiến bénhỏ kia gặp phải Điều quan trọng là trướckhó khăn đó, con người ứng xử và vượtqua khó khăn như thế nào Hình ảnh conkiến đã cho chúng ta một bài học, hãybiến những trở ngại, khó khăn của ngàyhôm nay thành trải nghiệm, là hành trangquý giá cho ngày mai để đạt đến thành

công, tươi sáng (HS có thể nêu những ý kiến khác biệt nếu hợp lý vẫn được chấp nhận)

2.1 Phần: Tạo lập văn bản (Làm văn)

Trang 10

yêu cầu, thời gian từ 6 -> 7 phút.

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 1 HS đọc lại đề bài kiểm tra giữa

học kì I

GV gọi 1 vài HS trả lời lần lượt các câu

hỏi theo yêu cầu

GV gọi 1 vài HS nhận xét, nội dung câu

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV cho HS tự điều chỉnh nội dung còn

thiếu sót trong bài làm kiểm tra giữa học

kì I qua hoạt động sửa bài kiểm tra

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS tự điểm chỉnh nội dung còn

thiếu sót trong bài làm kiểm tra theo cặp

đôi (bạn ngồi cùng bàn) Thời gian từ 5 ->

6 phút

GV đi bao lớp, theo dõi HS làm việc

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV cho 1 vài HS nhận xét những ưu

điểm, tồn tại cần chỉnh sửa bài làm của

bạn

GV chọn một số bài làm của HS để nhận

xét, đánh giá và rút kinh nghiệm chung

cho cả lớp Lưu ý GV không nên nêu cụ

thể tên HS để khen/chê trước lớp.

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

và đọc điểm, ghi điểm vào sổ điểm cho

HS (Bài kiểm tra được lưu trong hồ sơ

a Mở bài: Giới thiệu khái quát vấn đề:

Tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môitrường của mỗi cá nhân

b Thân bài

- Vai trò của thiên nhiên đối với cuộc

sống của con người: Thiên nhiên là nguồnsinh dưỡng của con người Nếu con ngườitác động xấu đến thiên nhiên, con người

sẽ phải gánh chịu những hậu quả thảmkhốc (lũ lụt, hạn hán, lốc xoáy, sóng thần

…)

- Nên giải pháp giữ vệ sinh chung, bảo vệthiên nhiên, môi trường như: hạn chếdùng đồ nhựa, trồng cây xanh, tham giatuyên truyền bảo vệ môi trường, …

c Kết bài: Đưa ra lời nhận xét đánh giá

hoặc nêu cảm nhận chung về thiên nhiên,bảo vệ môi trường

3 Trả bài kiểm tra

Trang 11

học tập)

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu: HS cần phải củng cố lại nội dung yêu cầu cần đạt trong bài kiểm tra giữa học

kì I

b Nội dung: Sử dụng phương pháp thuyết trình, gợi mở, làm việc cá nhân.

c Sản phẩm học tập: Bài viết của học sinh để đánh giá hoạt động học tập.

d Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV cho HS lập dàn ý đề văn sau: Trong bối

cảnh đối mặt với những hiểm họa như thiên

tai, dịch bệnh … Chúng ta thường được

nghe, được chứng những câu chuyện cảm

động Viết bài văn trình bày cảm xúc, suy

nghĩ của em về một trong những câu

chuyện như thế

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV cho HS làm việc cá nhân để lập dàn ý

đề bài trên, thời gian từ 10 -> 15 phút

GV gợi mở cho HS đã từng được nghe,

được chứng những câu chuyện cảm động ,

cho phù hợp, bao quát lớp khi HS lập dàn

bài

Bước 3: Báo cáo thảo luận

GV gọi 1 -> 2 HS lên đọc lại dàn bài đã

được viết ra

GV gọi 1 -> 2 HS nhận xét, bổ sung nội

dung dàn bài của bạn còn thiếu

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

4 Luyện tập

- GV có thể chọn 1 -> 2 bài lập dàn ý tiêubiểu cho HS đọc trước lớp, học hỏi lẫn nhau

và cần rút kinh nghiệm

4 Hoạt động 4: Vận dụng (Nếu hết thời gian GV cho HS về nhà làm bài tập)

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để thực hành hoạt động viết, nói và nghe ở nhà

b Nội dung: Sử dụng phương pháp thuyết trình, phân tích tổng hợp, nêu vấn đề.

c Sản phẩm học tập: Nội dung bài viết đánh giá hoạt động học tập của học sinh.

d Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Ngày đăng: 10/08/2023, 05:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Tuần 11 ngữ văn 7 (kntt)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 2)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Tuần 11 ngữ văn 7 (kntt)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 14)
GV2: Hình ảnh người cầm súng, người ra đồng gợi - Tuần 11 ngữ văn 7 (kntt)
2 Hình ảnh người cầm súng, người ra đồng gợi (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w