- GV đặt câu hỏi khơi gợi: Theo em, vấn đề nào về môi trường đang được quan tâm nhiều nhất hiện nay?Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS lắng nghe yêu cầu của GV Bước 3: Báo cáo kế
Trang 1Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
BÀI 9: HÔM NAY VÀ NGÀY MAI
TIẾT : VĂN BẢN 3: DIỄN TỪ ỨNG KHẨU CỦA THỦ LĨNH DA ĐỎ
XI-ÁT-TƠN I.MỤC TIÊU
- HS biết hình thành cho mình một lối sống gần gũi, hoà điệu với tự
nhiên, luôn mở lòng trước vẻ đẹp muôn màu của tạo vật
2 Năng lực
Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- KHBD
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về nhà văn, văn bản
2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ Văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn bài học, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng bước vào bài Diễn
từ ứng khẩu của thủ lĩnh da đỏ Xi-át-tơn
b Nội dung: GV tổ chức cho HS xem bài hát và từ đó chia sẻ suy nghĩ về
những cô thanh niên xung phong
c Sản phẩm: Phần trình bày suy nghĩ của HS về những cô gái thanh niên
xung phong
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trang 2- GV đặt câu hỏi khơi gợi: Theo em, vấn đề nào về môi trường đang được quan tâm nhiều nhất hiện nay?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe yêu cầu của GV
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS chia sẻ suy nghĩ về vấn đề được nêu ra ở phần mở đầu
* Gợi ý tham khảo:
- Trong lịch sử loài người, theo em những kẻ chinh phục không phải lúc nào cũng hơn hẳn kẻ bị chinh phục về văn hoá Em đã biết được một số thông tin nói
về đời sống của người cổ xưa là: Thời kỳ cổ đại là một phần của lịch sử loài người Ở thời này, con người đã tiếp thu được những kiến thức đầu tiên về thiên văn, toán học, hình học, Tại Ai Cập, con người đã áp dụng các kiến thức về hình học để xây dựng các kim tự tháp, sáng tạo ra số pi Tại Ấn Độ và Lưỡng
Hà, con người đã sáng tạo ra bảng chữ số từ 0 đến 10 mà đến nay vẫn được sử dụng trong cuộc sống
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét phần trình bày của HS
- GV dẫn dắt vào bài học: Đất, nước, không khí, … là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá ở mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ Vậy mà cách đây hơn một trăm năm có một vị thủ lĩnh đứng đầu Washington là tổng thống Mỹ thứ 14 – Phreng – klin Pi-ơ-xơ đã ngỏ lời mua đất của người da đỏ với lời hứa sẽ dành cho người da đỏ một nơi sống thoải mái Vậy trước lời đề nghị đó, vị thủ lĩnh đứng đầu bộ tộc người da đỏ có đồng ý hay không, chúng ta sẽ cùng nhau tìm câu trả lời trong tiết học ngày hôm nay Các em mở sách vở ra chúng ta bước vào bài mới: Diễn từ ứng khẩu của thủ lĩnh da đỏ Xi-át-tơn
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
a Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Diễn từ
ứng khẩu của thủ lĩnh da đỏ Xi-át-tơn
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
hỏi liên quan đến văn bản Diễn từ ứng khẩu của thủ lĩnh da đỏ Xi-át-tơn
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến văn bản Diễn từ ứng khẩu của thủ lĩnh da đỏ Xi-át-tơn
d Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chung
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV mời đại diện các nhóm dựa vào nội dung
đã đọc ở nhà:
- Hãy trình bày hiểu biết của em về Xi-át-tơn
và xuất xứ của văn bản
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị trình
bày trước lớp
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
- Xi-át-tơn (1786-1856): người lãnh đạo các bộ lạc da đỏ ở Đu-oa-mớt và Xơ-qua-mớt – những chủ nhân đầu tiên của một vùng rộng lớn ở lục địa Bắc Mỹ
2 Tác phẩm
- Năm 1854, Preng – klin
Trang 3Phi-ơ-Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp
nhận xét, bổ sung
Dự kiến sản phẩm: HS dựa vào SHS, tóm tắt
về nêu vài nét cơ bản về tác giả, tác phẩm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
- GV bổ sung
xơ, tổng thống thứ 14 của Hoa
Kỳ đã viết thư gửi tới Xi-át-tơn, ngỏ ý muốn mua phần đất mà người da đỏ đang sở hữu Đáp lại, thủ lĩnh Xi-át-tơn đã thực hiện một diễn từ ứng khẩu trước Thống đốc Ai – sắc Xti – vần
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
a Mục tiêu: Nhận biết nội dung văn bản Diễn từ ứng khẩu của thủ lĩnh da
đỏ Xi-át tơn
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
hỏi liên quan đến văn bản Diễn từ ứng khẩu của thủ lĩnh da đỏ tơn
Xi-át-c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến văn bản Diễn từ ứng khẩu của thủ lĩnh da đỏ Xi-át-tơn
d Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 2 : Mối quan hệ giữa đất
đai với người da đỏ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV mời đại diện các nhóm dựa vào
nội dung đã đọc ở nhà để trả lời các
câu hỏi :
Câu 1 Tình thế nào đã thúc đẩy thủ
lĩnh Xi-át-tơn thực hiện diễn từ ứng
khẩu này?
Câu 2 Theo em, nguyên nhân chính
khiến diễn từ của Xi-át-tơn được đánh
giá và lan truyền rộng rãi là gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
Các nhóm thảo luận để trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- Mặc dù không hề muốn bán vùng đất của tổ tiên, Xi-át-tơn vẫn khó cưỡng được xu thế phải lùi bước trước sự bành trướng mạnh mẽ của nước Mỹ khiđó
- Tuy thất thế trước sức mạnh và sự tham lam của một quốc gia non trẻ đang trên đà phát triển, Xi-át-tơn vẫn phải chứng minh được sự cao quý của những giá trị văn hoá truyền thống mà các bộ tộc da đỏ đã xây đắp nên qua lịch sử tồn tại dài lâu của mình
-> Từ những điều trên, có thể thấy át-tơn là người được lịch sử của các cư dân “Tân lục địa” uỷ nhiệm nói lên
Trang 4Xi-GV nhận xét, chốt kiến thức.
Gv bổ sung: Đất đai, cùng với mọi vật
liên quan với nó – bầu trời, không khí,
dòng nước, động vật, thực vật- là
thiêng liêng đối với người da đỏ, là bà
mẹ của người da đỏ nên không dễ gì
đem bán
Nhiệm vụ 3 : Những lo âu của người
da đỏ về đất đai, môi trường, tự nhiên
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
Câu 1: Qua lời Xi-át-tơn, sự khác nhau
trong cách nhìn nhận, đối xử với thiên
nhiên giữa người da trắng và người da
đỏ được thể hiện ở những điểm cụ thể
nào?
Câu 2: Qua thái độ khác biệt đó em
hình dung người da đỏ đã lo lắng điều
gì trước khi bán đất đai cho người da
trắng
Câu 3: Tác giả đã dùng những biện
pháp nghệ thuật nào để nêu bật sự
khác biệt đó
Câu 4: Những lo âu về môi trường tự
nhiên bị xâm hại cho em hiểu gì về
cách sống của người da đỏ
những lời bi tráng cuối cùng của một nền văn hoá – văn minh từng có quá khứ rực rỡ
Câu 2 Nguyên nhân chính khiến diễn
từ của Xi-át-tơn được đánh giá và lan truyền rộng rãi là:
- Diễn từ nảy sinh trong một thời điểm
có ý nghĩa lịch sử và phản ánh được bản chất của thời điểm lịch sử đó
- Nội dung diễn từ kết tinh được các giá trị cao quý của một nền văn hoá có truyền thống lâu đời
- Diễn từ chứa đựng một thông điệp đầy tính hiện đại về mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, có thể thức tỉnhnhận thức của toàn nhân loại về vấn đề này
- Diễn từ đã được những con người thật
sự văn minh trong hàng ngũ thực dân
da trắng đón nhận trân trọng và cho phổ biến bằng phương tiện báo chí
2 Những lo âu của người da đỏ về đất đai, môi trường, tự nhiên
Câu 1:
- Qua lời Xi-át-tơn, người da trắng xem đất ở chỉ là đất ở thuần tuý, trong khi người da đỏ xem đó là mẹ của mình, là phần máu thịt “chẳng thể quên
- Cũng qua lời Xi-át-tơn, người da trắng sống độc lập và đối lập với thế giới tự nhiên, hoàn toàn khác với người
da đỏ luôn muốn hoà đồng với nó
- Theo Xi-át-tơn, người da trắng không cảm nhận được ý nghĩa của việc lắng nghe tiếng nói của thế giới tự nhiên, ngược lại, người da đỏ thấy thực sự hạnh phúc khi để tiếng nói ấy tràn đầy các giác quan của mình
- Dưới cái nhìn của Xi-át-tơn, người datrắng sống thường trực với ý thức chiếm đoạt, đối lập với người da đỏ bao giờ cũng nâng niu đời sống của muôn loài
Trang 5Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
Các nhóm thảo luận để trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
GV bổ sung: Cách đối xử của người da
trắng mới nhập cư đối với đất là hoàn
toàn đối lập với người da đỏ, nếu người
da đỏ buộc phải bán đất thì người da
trắng cũng phải đối xử với đất nước
- GV mời đại diện các nhóm dựa vào
nội dung đã đọc ở nhà để trả lời các
câu hỏi
Câu 1: Những kiến nghị nào được
nhắc tới trong phần cuối bữc thư của
người thủ lĩnh da đỏ
Câu 2: Cách diễn đạt giọng điệu của
đoạn này có gì khác với hai đoạn trên
Câu 3: Em hiểu người da đỏ muốn kiến
nghị điều gì
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
Các nhóm thảo luận để trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
GV mời đại diện các nhóm lên bảng
Câu 2: Người da đỏ lo lắng, đất đai môi trường thiên nhiên sẽ bị người da trắng tàn phá lo lắng đó hoàn toàn có cơ
sở, sự khác biệt đó còn thể hiện ở lối sống, người da trắng sống ồn ào trong nhịp sóng công nghiệp căng thẳng họ không quan tâm đến không khí khôngbiết thưởng thức những làn gió thấm đượm hương hoa đồng cỏ Không biết qúi trọng muông thú trong khi
đó người da đỏ thì nghược lại
Câu 3: Tác giả dùng nhiều biện pháp nghệ thuật phối hợp để nêu bật sự khác biệt là:
+ Phép đối lập: anh em >< kẻ thù Yên tĩnh >< ồn àoXa lạ >< thân thiết-> Điệp ngữ : tôi biết tôi hiểu tôi thật không hiểu ngài phải nhớ
+ Sự so sánh tương phản giữa ngưòi da trắng và nguời da đỏ về thái độ với thiên nhiên về cách sống
Câu 4: Tôn trọng sự hoà hợp với tự nhiên yêu quí và có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên như mạng sống của mình
3.Những kiến nghị của người da đỏ Câu 1: Phải kính trọng đất đai hãy khuyện bảo đất đai là mẹ điều gì xảy
ra đối với đất đai tức là xảy ra với nhữngđứa con của đất
Câu 2:
-Giống: Đều sử dụng điệp ngữ
- Khác: Giọng điệu mạnh mẽ và dứt khoát hơn ở đay không đặt ra vấn đề “ nếu thì cũng không nêu sự khác biệt giữa ngừoi da trắng và người da đỏ, tác giả khẳng định đất là mẹ : điều gì xảy
ra với đất đai tức là xảy ra với những đứa con của đất Bảo vệ đất đai làbảo vệ chính mình
Câu 3: Yêu cầu tổng thống Mĩ dạy
người da trắng quí trọng đất đai, coi đất đai là mẹ
Trang 6Gv bổ sung: Giá trị của bức thư được
nâng cấp, mang tính chất vĩnh cửu
chính là nhờ mệnh đề chứa đựng ý
nghĩa khoa học và triết lí đúng đắn, sâu
sắc này
Nhiệm vụ 5 : Tổng kết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: GV
PHT số để học sinh tổng kết bài
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
? Nét đặc sắc về nghệ thuật của
văn bản
? Tại sao ra đời cách đây hơn một thế
kỷ mà vẫn được coi là văn bản hay
nhất nói về môi trường
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
vệ môi trường và thiên nhiên như bảo vệ mạng sống của mình
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức, thực hành áp dụng kiến thức vừa học b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân làm bài tập của GV giao.
c) Sản phẩm: Câu 1-C; Câu 2- A; Câu 3-E; Câu 4- E; Câu 5 -A.
Câu 1: Văn bản “Diễn từ ứng khẩu của thủ lĩnh da đỏ Xi-át-tơn
” là của tác giả nào?
A Xéc-van-téc B An- đéc- xen
C Xi-át-tơn D Ai- tơ- ma- tốp
Câu 2 Nhà văn Xi-át-tơn là người nước nào?
A Mỹ B Bồ Đào Nha
Trang 7C Cư-rơ-gư-xtan D Phần Lan
Câu 3 Theo em, nguyên nhân chính khiến diễn từ của Xi-át-tơn được
đánh giá và lan truyền rộng rãi là gì?
A Diễn từ nảy sinh trong một thời điểm có ý nghĩa lịch sử và phản ánh được bản chất của thời điểm lịch sử đó
B.Nội dung diễn từ kết tinh được các giá trị cao quý của một nền văn hoá
có truyền thống lâu đời
C Diễn từ chứa đựng một thông điệp đầy tính hiện đại về mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, có thể thức tỉnh nhận thức của toàn nhân loại về vấn đề này
D Diễn từ đã được những con người thật sự văn minh trong hàng ngũ thực dân da trắng đón nhận trân trọng và cho phổ biến bằng phương tiện báo chí
E Tất cả các phương án trên
Câu 4 : Qua lời Xi-át-tơn, sự khác nhau trong cách nhìn nhận, đối xử
với thiên nhiên giữa người da trắng và người da đỏ được thể hiện ở những điểm cụ thể nào?
A Qua lời Xi-át-tơn, người da trắng xem đất ở chỉ là đất ở thuần tuý, trong khi người da đỏ xem đó là mẹ của mình, là phần máu thịt “chẳngthể quên
B Cũng qua lời Xi-át-tơn, người da trắng sống độc lập và đối lập với thế giới tự nhiên, hoàn toàn khác với người da đỏ luôn muốn hoà đồng vớinó
C Theo Xi-át-tơn, người da trắng không cảm nhận được ý nghĩa của việc lắng nghe tiếng nói của thế giới tự nhiên, ngược lại, người da đỏ thấy thực sự hạnh phúc khi để tiếng nói ấy tràn đầy các giác quan của mình
D Dưới cái nhìn của Xi-át-tơn, người da trắng sống thường trực với ý thức chiếm đoạt, đối lập với người da đỏ bao giờ cũng nâng niu đời sống của muôn loài
E Tất cả các phương án trên
Câu 5. Em hiểu người da đỏ muốn kiến nghị điều gì
A Yêu cầu tổng thống Mĩ dạy người da trắng quí trọng đất đai, coi đất đai là
mẹ
B Bán đất cho người da trắng
C. Không bán đất cho người da trắng
D. Không được đến phá hoại đất đai, thiên nhiên ở nơi đây
d) Tổ chức thực hiện
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên giao bài tập cho HS
*B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV:Chiếu bài tập.
- HS:Đọc yêu cầu của bài và lựa chọn đáp án
*B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS lựa chọn đáp án
Trang 8- HS trả lời, các em còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung chobài của bạn (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số hoặc bằng cách chốt đáp ánđúng
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Hướng dẫn học sinh đọc văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Chọn một số câu hay trong các đoạn của bức
thư nói trên nói về không khí ánh sáng, đất,
nước, thực vật, thú vật.
?Trong bối cảnh đời sống hôm nay, diễn từ
của thủ lĩnh da đỏ Xi-át-tơn còn có ý nghĩa
nhắc nhở chúng ta điều gì.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS lắng nghe, quan sát, đọc văn bản, suy
nghĩ trả lời câu hỏi
- HS đọc, trả lời câu hỏi; nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- Đối với đồng bào tôi mỗi tấcđất là thiêng liêng, mỗi láthong óng ánh, mỗi bờ cát, mỗihạt sương long lanh trongnhững cách rừng rậm rạp, mỗibãi đất hoang và tiếng thì thầmcủa côn trùng là những điềuthiêng liêng trong
- Nhắc nhở chúng ta cần phải biết trân trọng, yêu quý thiên nhiên, sống hòa mình cùng thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên
Ngày soạn:
Ngày dạy:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT CÂU PHỦ ĐỊNH VÀ CÂU KHẲNG ĐỊNH
I MỤC TIÊU
1 Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
Trang 9- HS hiểu và phân biệt được các đặc điểm riềng của câu phủ định, câukhẳng định.
- HS chỉ ra được câu phủ định và câu khẳng định trong các VB đọc
- HS biết cách dùng câu phủ định và câu khẳng định khi tạo lập VB
2 Năng lực
a Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giaotiếp, năng lực hợp tác
b Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập câu phủ định, câu khẳng định trong các VB đã học
- Năng lực dùng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp Năng lựcdùng câu đúng và hay
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
3 Phẩm chất:
- HS có tình yêu Tiếng Việt; có ý thức trau dồi vốn ngôn ngữ Tiếng Việt
và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống
câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện
nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài
học các kiểu câu phân loại theo mục đích nói
b Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS.
c Sản phẩm: Bài trình bày của HS về việc phân loại các kiểu câu
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS xét những
câu sau và trả lời câu hỏi:
a Nam đi Huế
b Nam không đi Huế
c Nam chưa đi Huế
- Các câu b, c có đặc điểm hình thức gì khác với câu a?
- So sánh chức năng của câu b, c với câu a
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ hoàn thành bài tập theo hình thức cánhân
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời 2 – 3 HS trả lời
Trang 10- Các câu b, c khác với câu a ở chỗ ba câu này có thêm các từ: không, chưa.
- Câu a dùng để nói về việc "Nam đi Huế" là có diễn ra, còn 2 câu còn lạidùng để nói về việc "Nam đi Huế" không diễn ra
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét câu trả lời của HS, yêu cầu các HS khác lắng nghe có đưa
ra nhận xét, góp ý cho phần trình bày của bạn
- GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Câu khẳng địn, câu phủ định
là gì? Đặc điểm hình thức và chức năng của nó là gì khác so với các kiểu câu đãhọc chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động Nhận biết câu phủ định và câu khẳng định
a Mục tiêu: Nắm được kiến thức về câu phủ định và câu khẳng định
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
hỏi liên quan đến bài học
c Sản phẩm học tập: HS trả lời các kiến thức về câu phủ định và câu
Kiểucâu
- HS đọc thông tin và chuẩn
bị trình bày vào phiếu học
tập
Bước 3: Báo cáo kết quả
I Nhận biết câu phủ định và câu khẳng định
1 Phân tích ví dụ (SGK trg 101) Ví
dụ
Đặc điểm hình thức
Chức năng Kiểu
câu
1 Có sự xuất hiện của từ ngữ phủ
định (không phải)
Câu được dùng
để phản bácmột ý kiến,một nhận định
Câu phủđịnh
2 Có từ ngữphủ định(đâu phải)
Xác nhậnkhông cóquan hệ anh
“mảnh đấtnày” và người
da đỏ
Câu phủđịnh
3 Xuất hiện 1
từ phủ địnhkết hợp với
1 từ phủđịnh: không-không
Nêu giả địnhnhằm khẳngđịnh vấn đề
Câukhẳngđịnh
2 Kết luận
- Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ
định như: không, chẳng, chả, chưa, không
Trang 11hoạt động và thảo luận hoạt
lại kiến thức Ghi lên bảng
phải (là), chẳng phải (là), đâu có phải (là), đâu có, …
Câu phủ định dùng để:
+ Thông báo, xác nhận không có sự vật, sựviệc, tính chất, quan hệ nào đó (phủ định miêutả)
+ Phản bác một ý kiến, một nhận định (phủđịnh bác bỏ)
- Câu khẳng định là câu không có phương tiệnthể hiện sự phủ định thường được dùng đểđánh dấu câu phủ định Câu khẳng định sự cótồn tại của một đối tượng hay một diễn biếnnào đó
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về câu phủ định và câu khẳng
định
b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ:
Hoàn thành các bài tập trong SGK trang101
c Sản phẩm học tập: Phần trả lời của học sinh
định được kiểu câu và nêu căn cứ
để xác định như vậy Với BT 2: xác
định 2 kiểu câu phủ định đã được
học và giải thích được lý do xác
định như vậy.
- HS tiếp nhận, trả lời kiến thức:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS trình bày trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận hoạt động và
+ Xác nhận sự thật về ích lợi của hiện tượngngập lụt ở Đồng bằng sông Cửu Long và
- Câu b:
+ Câu phủ định - phù định bác bỏ
+ Có từ không (ở cụm từ điều này không mới)
+ Câu này thể hiện ý phản bác một nhận thức
cho rằng ‘’cách sống với mùa nước nổi hàngnăm” mới hình thành trong thời gian gần đầy
- Câu a: Câu khẳng định Vì mặc dù ở đây có
xuất hiện từ không (không hiểu) Trọng tâm
Trang 12thông báo là “tôi” (thủ lĩnh Xi-át-tơn) biết hay
không biết về vấn đề chứ không phải là người da
trắng hiểu hay không hiểu về cách sống củangười da đỏ Theo đó, một khi câu đã xác nhận
sự “biết” của “tôi” thì câu đó phải được xếp vàoloại câu khẳng định
- Câu b là câu phủ định bác bỏ Lí do xác định:
câu có từ chẳng (xuất hiện 2 lần) và nội dung
của nó ngầm bác bỏ nhận thức rằng cuộc sốngcủa người da trắng vẫn bình thường, trong khi,theo cách nhìn của người da đỏ, đó là cuộc sốngkhông bình thường (mọi âm thanh đáng yêu của
sự sống đều bị cảm nhận là “tiếng ồn ào lăngmạ”)
- Câu c là câu phủ định miêu tả Lí do: Câu
có từ không và xác nhận rằng người dân ở vùng
châu thổ sông Cửu Long không có sự lo ngại vềtình trạng lũ lụt
VD đoạn văn: An gặp Hải nói to:
- Hôm qua tớ không trông thấy cậu ở trận đấu bóng Dạo này cậu không còn ham mê bóng đá nữa à?
- Đâu có! Tớ ở nhà với mẹ Mẹ mình bị ốm nên mình không tham gia được
- GV đánh giá câu trả lời của HS => GV chốt kiến thức.
Trang 13- Cấu trúc của văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên
- Bước đầu biết cách viết được văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên bằng cách huy động hợp lí các trải nghiệm cá nhân và kiến thức thu nhận được qua các bài học trong chương trình, qua những tài liệu tự tìm hiểu, nghiên cứu thêm
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành bài văn thuyết minhgiải thích một hiện tượng tự nhiên
- Năng lực tiếp thu tri thức, kĩ năng viết đoạn văn
3 Về phẩm chất
- Giúp HS rèn luyện ý thức tự giác, nghiêm túc, tích cực trong học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Bài soạn tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy
- Phiếu học tập
- Bảng giao nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
2 Chuẩn bị của học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn họcbài, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế, tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực
hiện nhiệm vụ học tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
Trang 14b Nội dung: GV đặt cho HS trả lời những câu hỏi mang tính gợi mở vấn
đề
c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn, yêu cầu HS:
Em hãy chia sẻ (với cô và cả lớp) về những hiện tượng tự nhiên mà em biết Hãy chọn lấy một hiện tượng và em có hiểu biết gì về hiện tượng đó?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ
* Gợi ý trả lời:
+ Những hiện tượng tự nhiên mà em biết là lốc xoáy, sao băng, lũ lụt, …
+ Em sẽ đưa ra những hiểu biết của em về hiện tượng lốc xoáy Theo những thông tin em được biết thì lốc xoáy phát triển từ một cơn dông, thường từ
ổ dông rất mạnh hay siêu mạnh, nên ở đâu có dông dữ dội là ở đó có thể có lốc xoáy, song cũng may là nó rất hiếm Đối với những trận lốc xoáy mạnh thì có thể cuốn bay cả những chiếc ô tô, những căn nhà kiên cố, phá hủy những cây cầu và cuốn theo cả con người, con vật trên đường đi
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong đời sống, không
ít lần ta gặp các hiện tượng tự nhiên đặc biệt, có khi kì thú, có khi đáng lo ngại Đối diện với chúng, trong ta nảy sinh nhu cầu giải thích nhằm thỏa mãn nhu cầu hiểu biết, khám phá, chinh phục Viết bài văn thuyết minh thể hiện nội dung này thực sự là một trải nghiệm thú vị, tạo cho em cơ hội chia sẻ với mọi người những hiểu biết bổ ích có được qua khảo sát, nghiên cứu riêng hoặc qua tiếp nhận những thông tin đáng tin cậy từ các tài liệu khoa học.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Yêu cầu đối với viết văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên
a Mục tiêu: Nhận biết được yêu cầu đối với bài văn thuyết minh giải
thích một hiện tượng tự nhiên
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
hỏi
c Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Trang 15HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục
Định hướng (trang 29/SGK):
+ Văn bản thuyết minh giải thích một
hiện tượng tự nhiên là gì?
+ Khi viết bài văn thuyết minh giải
thích một hiện tượng tự nhiên, các em
cần chú ý những gì?
- HS nhắc lại các yêu cầu mà SGK đã
hướng dẫn hoặc nêu các thắc mắc,
câu hỏi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan
đến bài học
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
+Văn bản thuyết minh giải thích một
hiện tượng tự nhiên là loại văn bản
thông tin nhằm giới thiệu những hiểu
biết khoa học cơ bản về hiện tượng
đó
+ Yêu cầu cần chú ý khi viết bài
thuyết minh giải thích một hiện tượng
tự nhiên
^ Xác định hiện tượng tự nhiên cần
giới thiệu, giải thích
^ Tìm hiểu về hiện tượng tự nhiên đã
xác định thông qua sách, báo, tài liệu
khoa học, Internet, đặc biệt cần vận
dụng các hiểu biết từ những môn học
khác như: Khoa học tự nhiên, Lịch sử
và Địa lí,…
^Dựa vào các thông tin thu được từ
các tài liệu tin cậy, tổng hợp thành bài
viết của cá nhân Những thông tin, số
I Yêu cầu đối với viết văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên
- Nêu được hiện tượng tự nhiên cần giải thích
(Khi nêu được hiện tượng tự nhiên, cần gọi đúng tên của nó, hoặc theo cách định danh phổ biến của cộng đồng, hoặc theo đề xuất của các nhà khoa học)
- Nêu được các biểu hiện cơ bản của hiện tượng tự nhiên cần giải thích
Trang 16liệu và nội dung dẫn nguyên văn cần
ghi rõ nguồn trích và có thể nêu tên
các tài liệu đã tham khảo ở cuối văn
bản
^ Tìm ý và lập dàn ý cho bài viết
thuyết minh giải thích một hiện tượng
tự nhiên
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung,
chốt lại kiến thức
(Khi nêu các biểu hiện cơ bản của hiện tượng tự nhiên, tránh lạm dụng bút pháp miêu tả - biểu cảm vốn thuộcđặc trưng cơ bản của văn bản văn học)
- Trình bày được căn cứ xác đáng để giải thích hiện tượng tự nhiên đã chọn
(Khi nêu căn cứ để giải thích hiện tượng tự nhiên, có thể cân nhắc dùng
các cụm từ như: Qua khảo sát…;
Theo các nhà khoa học…; Kết quả khảo cứu cho thấy…)
- Nói rõ ảnh hưởng, tác động của hiệntượng tự nhiên đó đối với cuộc sống con người
(Khi nêu tác động, ảnh hưởng của hiện tượng tự nhiên, cần chú ý phản ứng của con người trên các phương diện như: nhận thức, thái độ, hành động,…)
Hoạt động 2: Phân tích bài viết tham khảo
a Mục tiêu: HS phân tích được bài viết và nắm được những điều cần lưu
ý khi viết văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
hỏi liên quan đến bài học
c Sản phẩm học tập: HS phân tích bài viết tham khảo.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc bài viết tham
khảo: Ghềnh Đá Đĩa
- GV yêu cầu HS vừa đọc văn bản, vừa đối
II Phân tích văn bản tham khảo
- Giới thiệu hiện tượng tự nhiên: ghềnh
Đá Đĩa (hay còn gọi là gành Đá Đĩa)
- Các biểu hiện nổi bật của hiện tượng
Trang 17chiếu với nội dung trong các thẻ chỉ dẫn, ghi
chép vắn tắt những thông tin cần thiết
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận nhóm
+ Bài viết đã giải thích điểm đặc biệt của
hiện tượng tự nhiên bằng lập luận khoa học
như thế nào?
+ Thái độ, hành động của con người trước
hiện tượng tự nhiên đó ra sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo nhóm, trao đổi theo những
câu hỏi GV gợi ý
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS trình bày phần chuẩn bị
+ … nhìn từ xa, ghềnh Đá Đĩa như một
tổ ong khổng lồ, ánh lên màu đen huyền bí nổi bật giữa một vùng biển trời trong xanh
+ … hàng chục nghìn cột đá có hình lục giác, hình vuông hoặc hình tròn, lớp nọ xếp nối lên lớp kia, liền khít nhau như có sự sắp đặt của bàn tay con người
+ …
- Thái độ, hành động của con người trước hiện tượng tự nhiên: ghềnh Đá Đĩa được Nhà nước cấp chứng nhận danh thắng cấp quốc gia và được tỉnh Phú Yên đưa vào khai thác cấp du lịch
Hoạt động 3: Thực hành viết theo các bước
Trang 18a Mục tiêu: Nắm được cách viết được bài văn thuyết minh giải thích một
hiện tượng tự nhiên
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
hỏi
c Sản phẩm: HS Thực hành viết theo các bước
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em
lựa chọn đề tài viết thích hợp sẽ viết có lợi
ích gì?em dự định sẽ chọn đề tài gì để
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc kĩ 4 bước trong SGK
đã hướng dẫn
- GV yêu cầu HS đọc thêm phần thông tin
tổng hợp về núi lửa (trang 75/SGK)
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo yêu cầu
+ Phạm vi bằng chứng cần huy động: kiến thức địa lí và những hiểu biết xung quanh hiện tượng núi lửa
*Tìm hiểu bài mẫu: trang 75 sgkNgữ Văn lớp 8 Tập 1 – Cánh diều
b Tìm ý
Trang 19Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản
phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại
kiến thức
NV2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
-Trên cơ sở đã lập ý, yêu cầu HS thảo luận
theo nhóm lớn (2 bàn 1 nhóm), xây dựng
dàn ý cho bài viết
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản
phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả
^Núi lửa là gì? Núi lửa là núi có miệng ở đỉnh, qua từng thời kỳ, các chất khoáng nóng chảy với nhiệt độ và áp suất cao bị phun
ra ngoài Núi lửa phun trào là một hiện tượng tự nhiên trên Trái Đất hoặc các hành tinh vẫn còn hoạt động địa chấn khác, vớicác vỏ thạch quyển di chuyển trên lõi khoáng chất nóng chảy
^ Phân theo hình thức hoạt động núi lửa, chúng ta có thể chia núi lửa thành 3 loại lần lượt là: Núi lửa đang hoạt động, núi lửa không hoạt động, núi lửa đã tắt
^ nguyên nhân dẫn đến núi lửa phun trảo là gì? Núi lửa phun trào là hiện tượng các magma nằm sâu dưới lòng đất tuôn trào
ra ngoài thông qua các vết nứt lục địa
^ hậu quả :gây ra các trận động đất, hoàn toàn hệ động thực vật cũng như con người ở khu vực