3 Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu Quan hệ giữa các vế của câu ghép khá chặt chẽ .Những quan hệ th-ờng gặp là : - Quan hệ nguyên nhân - Quan hệ bổ sung - Quan hệ nối tiếp - Quan hệ đồn
Trang 1ôn tập văn 8 lên 9 (ôn tập hè)
Buụ̉i 1: ễn tọ̃p câu ghép và các kiểu câu ghép
I ễn lí thuyờ́t
1
Khái niệm về câu ghép
Câu ghép là những câu do 2 hoặc nhiều cụm c-v không bao chứa nhau tạo thành Mỗi c-v đợc gọi là một vế câu
2
Cách nối các vế câu
Có 2 cách nối các vế câu
- Dùng các từ có tác dụng nối: cụ thể
+Nối bằng một cặp quan hệ từ +Nối bằng một quan hệ từ +Nối bằng một cặp phó từ ,đại từ hay chỉ từ thờng ddi đôi với nhau (cặp hô ứng)
- Không dùng quan hệ từ
Trong trờng hợp này giữa các vế câu cần có dâu phẩy, dấu chấm phẩp, hoăc dấu hai chấm
3 Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
Quan hệ giữa các vế của câu ghép khá chặt chẽ Những quan hệ th-ờng gặp là :
- Quan hệ nguyên nhân - Quan hệ bổ sung
- Quan hệ nối tiếp - Quan hệ đồng thời
- Quan hệ giải thích - Quan hệ điều kiện (giả thiết)
- Quan hệ tơng phản - Quan hệ tăng tiến
- Quan hệ lựa chọn
- Mỗi quan hệ thờng đợc đánh dấu bằng quan hệ từ , cặp quan hệ
từ hoặc cặp quan hệ từ hô ứng nhất định Tuy nhiên để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong nhiều trờng hợp ta phải dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp
II Bài tập
Bài tập1: Phân tích ngữ pháp các câu sau;
1 Mọi ngời đều lắng nghe cô giáo giảng bài
2 Những cây liễu tóc rủ mềm mạiđúng soi bóng bên hồ nớc trong xanh
3 Mặt nớc hồ về mùa thu gợn sóng lăn tăn
4 Với đôi bàn tay nhanh thoăn thoắt , cô thợ dệt không ngừng gỡ gỡ, nối nốinhững sợi chỉ mảnh mai
5 Bởi vì lan chăm học cho nên bạn ấy thi đạt kết quả tốt
6 Lan không những là con ngoan mà bạn ấy còn là trò giỏi
Đáp án
1.câu mở rộng phụ ngữ
2.câu mở rộng phụ ngữ
3.câu mở rộng vị ngữ
4.câu mở rộng thành phần trạng ngữ
5 -6 Câu ghép chính phụ
Bài tập2
Gọi tên các câu sau đây rồi cho biết chúng có quan hệ ý nghĩa với nhau nh thế nào
Câu1: Cô tôi cha dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng
Trang 2Cõu 2 Làng mất mùa sợi, nghề dệt đành phải bỏ
Cõu 3: Có lẽ tiếng việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của ngời việt
nam là rất đẹp
* Đáp án
Cõu 1 -2: nhìn bề ngoài ta tởng là quan hệ nối tiếp nhng thực ra sâu bên trong là quan hệ nhân quả Lời nói của bà cô độc ác đã xúc phạm đến mẹ nên chú bé Hồng uất ức , do làng vải mất vé sợi nên nghề vải đành phải bỏ)
Cõu3: Quan hệ nhân quả
Bài tập 3 : Phân tích ngữ pháp các cõu sau:
a) Những ngời lạc quan yêu đời luôn biết mỉm cời trong mọi hoàn cảnh
b) Tiếng cời của Nguyễn Khuyến thâm trầm, còn tiếng cời của Tú
X-ơng thì lại sắc nhọn đến cay độc
c) Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm
* Đáp án
a) Câu đơn mở rộng chủ ngữ
b) Câu ghép có quan hệ nối tiếp
c) Câu ghép có quan hệ nhân quả
Bài tập 4 : Viờ́t đoạn văn theo kiờ̃u diờ̃n dịch có cõu chủ đờ̀: “ Lão Hạc là người giàu lòng tự trọng”, trong đó có sử dụng mụ̣t cõu ghép
* yờu cõ̀u:
- Đoạn văn diờ̃n dịch, có đụ̣ dài khoảng 6 đờ́n 8 cõu
- Đảm bảo nụ̣i: lòng tự trọng của Lão Hạc
- Trong đoạn văn có sử dụng ít nhṍt 1 cõu ghép
Ôn tập về các biện pháp tu từ
1 nhân hoá
2 so sánh
3 Điệp ngữ
4 ẳn dụ
5 Hoán dụ
6 Liệt kê
I Khái niệm
II Bài tập
** Chú ý cần phân biệt sự giống và khác nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ
ẩn dụ là dựa trên những nét tơng đồng của sự vật
hoán dụ là dựa trên những nét tơng cận của sự vật
Vd : áochàm đa buổi phân ly
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay
Vd : Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
Bài tập 1b
Phân tích các biện pháp tu ừ đã đợc học qua các đoạn thơ sau
Mặt trời xuống biển nh hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập của
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
Câu hát căng buồm với gió khơi
Đáp án
Trang 3_Với sự liên tởng so sánh ,nhân hoá rất thú vị,Huy Cận đã miêu tả rất thật sự chuyển đổi giữa ngày đêm khiến cảnh biển vào đêm mang vẻ
đẹp vừa rộng lớn, kỳ vĩ,huyền bí tráng lệ nhh huyền thoại lại vừa gần gũi với con ngời Mặt trời lặn đợc ví nh hòn lửa chìm xuống biển những con sóng biển đêm hiền hoà gối đầu nhau chạy ngang trên biển đuựơc ví nh then cài của của biển đêm
_khổ thơ có sự đối lập hoạt động của thiên nhiên với hoạt động của con ngời
Từ lại biểu thị sự lặp lại tuần tự thờng nhật liên tục mỗi ngày của ngời lao động
- Câu hát căng buồm là hình ảnh ẩn dụ cho tiếng hát của con ngời
có sức mạnh làm căng cánh buồm Câu hát là niềm vui ,niềm say sa hứng khởi của những ngời lao động lạc quan yêu nghề yêu biển
- -> Hình ảnh đối lập đã làm nổi bật t thế của con ngời trớc biển cả
Bài tập 2
Viết một đoạn văn phân tích 2 khổ thơ sau trong bài thơ ông đồ của Vũ Đình Liên ( Đoạn văn khoảng 10 -<12 câu trong đó có một câu hỏi tu từ )
"Nhng mỗi năm mỗi vắng
Ngời thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm:
Mực đọng trong nghiên sầu
ông đồ vẫn ngồi đáy ,
Qua đờng không ai hay ,
Lá vàng rơi trên giấy:
Ngoài trời m bịu bay
Đáp án
-Nội dung:Nói về cảnh đời đổi thay và hình ảnh ông đồ trở nên trơ trọi, lạc lõng gĩa dòng đời vẫn trôi chảy
-Xác dịnh đợc biện pháp nghệ thuật tu từ :Nhân hoá và mợn cảnh ngụ tình :Ngòi bút đặc tả ở đoạn thơ này vừa có hình ,vừa có tình vừa rất gợi cảm Ngôn ngữ thơ trong sáng giản dị mà chứa chất bao cảm xúc Thiên nhiên và con ngời hết thảy đều vô tình Thời thế và con ngời đã lạnh lùng từ chối mọt giá trị văn hoá đợc coi là cổ truyền
- Đoạn văn đủ số câu
- Có câu hỏi tu từ ( muốn dùng câu hỏi tu từ chỉ cần thêm những
từ :Phải chăng; có lẽ vào đâu câu thì câu đó sẽ trở thành câu chúa câu hỏi tu từ "
Bài tập 3
Bài thơ "ánh trăng" của Nguyễn Duy nh một lời tâm sự chân thành sâu lâng ,lại nh một lời nhắn nhủ thấm thía ,mà trớc hết là lời tự nhắc nhở mình
Em hãy phân tích đoạn thơ sau để làm sáng tỏ ý kiến trên
"Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rng rng
nh là đồng là bể
mh là sông là rừng
trăng cứ tròn vành vạnh
Trang 4kể chi ngời vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình "
Đáp án Nguyễn duy gặp lại ánh trăng nh gặp lại ngời bạn tuổi thơ,
nh gặp lại ngời bạn từng sát cánh bên nhau trong những năm tháng gian khổ Tác gỉ không giấu đợc niềm mãnh liệt cảu mình.Vầng trăng nhắc nhở tác giả đừng bao giờ quên những năm tháng gian khổ ấy, đừng bao giờ quên tình bạn tình đồng đội,tình đồng chí, những ngời đã từng
đồng cam cộng khổ chia ngọt sẻ bùi trong những năm tháng chiến đấu
đầy gian nan thhử thách
Cuối bài thơ Nguyễn Duy đa ngời đọc cùng đắm chìm trong suy t , trong chiêm nghiệm về" vầng trăng tình nghĩa"một thời
_ánh trăng im phăng phắc =.> nhân hoá khiến hình ảnh vằng trăng hiện ra nh một con ngời cụ thể ,mmột ngời bạn, một nhân chứng, rất tình nghĩa nhng vô cùng nghiêm khắc
Trăng vẫn thuỷ chung mặc cho ai thay đổi,vô tình với trăng Trăng bao dung và độ lợng biết bao!Tấm lòng bao dung và độ lợng ấy"đủ cho
ta giật mình",dù trăng không một lời trách cứ Trăng tợng trng cho phẩm chất cao quí của nhân dân ,trăng tợng trng cho vẻ đẹp cao quí của tình bạn ,tình chiến đấu trong những năn tháng gian khổ không thể nào quên
ánh trăng mang sự triết lý vệ sự thuỷ chung khiến ngời đọc phải giật mình suy nghĩ nhìn lại chính mình để ssống đẹp hơn nghĩa tình hơn
Bài tập 4
1, Trình bày đôi nét về tác giả và hoàn cảnh ra đời của bài thơ
"Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác "
2, Em hãy đặt mình vào chủ thể trữ tình trong bài thơ và hình dung xem mạch cảm xúc dâng trào trong lòng cụ Phan Bội Châu lúc sa vào tù ngục nh thế nào?
Đáp án
1Phan BC là ngời nguyện cống hién đời mình cho sự nghiệp cứu nớc Ông là nhà Cm lớn của dân tộc Việt Nam trong vòng 20 năm đầu của thế kỷ XX Năm 1905 PBC sang Nhật tìm đờng cứu nớc ,vì hoạt
động Cm nên 1908 chính phủ nhật bản theo yc của cp Pháp đã trục xuất Phan Bội Châu cùng các nhà Cm Việt Nam sang Trung Quốc ,1912 cụ bị
td Pháp kết án tử hình vắng mặt và cũng năm ấy cụ bị bọn quân phiềt
ở Quảng Đông bătgiam
Bài thơ này cụ sáng tác trong buổi đầu mới bị bắt để tự an ủi mình
2 Mạch cảm xúc
-Đối với ngời yêu nớc vào tù chỉ là tạm dừng chân trên con đờng đấu tranh , cho nên vào tù mà vẫn ung dung thanh thản đờng hoàng
-Cuộc Đời ta dã từng "khách không nhà trong bốn biển "(cụ đã từng lu lạc nhiều nơi nếm trải bao đắng cay khổ cực )."lại ngời có tội giữu năm châu " (ý nói lũ giặc pháp luôn truy tìm đuổi bát kết án tủ hình vắng mặt cụ "
Vì yêu nớc mà ngời cách mạng luôn lâm vào cảnh bốn biển không nhà và bị săn lùng khắp năm châu n vậy "
-Lâm vào cảnh tù ngục ,ngời cách mạng vẵn luôn ôm ấp hoài bão lớn
lo cứu nớc cứu đời ,khát vọng lớn chí lớn không hế suy giảm ngay cả khi
kề bên cái chết
Trang 5-đối với ngời Cm hễ còn sống là còn chiến đấu cho sự nghiệp cứu
n-ớc
_Ngục tù và chết chóc không thể nào lay chuyển đợc ý chí của ngời
Cm
Ôn tập các văn bản nghị luận
phẩm tác giả năm sángtác nội dungchủyếu nghệ thuậtđặc sắc Chiếu dời
đô Lý Công Uẩn PHản ánhkhát vọng
của nhân dân về một
đất nớc độc thống
nhất ,đồng thời phản
ánh ý chí tự cờng của dân tộc đại việt đang tên đà lớn mạnh
dùng những lời lẽ chặt chẽ , có sự kết hợp hài hoà giữa lý
và tình
Hịch tớng
sĩ Trần QuốcTuấn là 1
t-ớng sĩ kiệt xuất của dân tộc quân
Nguyên Mông xâm lợc nớc ta
Trần Nhân Tông cử làm tiết chế thống lĩnh
quân cả 2 lần đều thắng lời vẻ vang
Hịch 1285-1287
Hịch là thể văn nghị luận thời xa
đợc sáng tácđể cổ
động ,thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài
phản ánh tinh thần yêu nớc nồng
đaan trong kháng chiến chông xam lợc thể hiện qua lòng
giặc ý chí quyeets
quyết thắng kẻ thù xâm lợc
đây là một áng văn chính luận suất sắc có
sự kết hợp giữa lập luận chặt chẽ ,sắc bén với lời văn thống thiết ,có sức lôi cuấn mạnh mẽ Lời
thân mật khi thống thiết,khi mỉa mai khi dứt khoát
chém đá nhiều hơn cả là cách dùng câu hỏi tu từ để các tớng tự suy nghĩ ,tự trả lời
Nớc đại Việt
ta Nguyễn Trãimột nhân
vật lịch sử
1428 đoạn trích
có ý nghĩa
cách lập luật chặt chẽ chứng cứ
Trang 6lỗi lạc, toàn tài hiếm có nhng bị giét hại oan khốc
(14420)
đến năm 1446đợc rửa oan
nhân văn hoá thế giới
tuyên ngôn
độc lập nớc
ta là nớc có nền văn hiến lâu
đời, có lãnh thỏ riêng phong tục riêng ,có chhủ
quyền, có truyền
thống lịch
sử
hùng hồn
bàn luận
về phép
học
Nguyễn Thiếp (1723-1804)
văn bả đợc trích từ bài tấucủa
Nguyễn thiếp gửi vua Quang Trung (tháng 8-1791)
Mục đích của việc học là làm ngời có đạo
đức,có tri thức, góp phần làm
h-ng thịnh
đất nớc , Chứ không phải để cầu danh lợi Muốn học tốt phải có phơng
pháp,học cho rộng
nắm cho gọn đặc biệt học phải đi đôi với hành
chặt chẽ
Thuế máu Nguyễn ái
Quốc tác giả đãvạch trần bộ
mặt tàn bạo thâm độc
thực dân phong kiến
có nhièu hình ảnh giàu sức gợi cảm ,giọng
điệuvừa
đanh thép vừa mỉa mai chua chát
Bài tập 1
Khi quyết định dời đô, Lý Công Uẩn đẫ phân tích cho thần dân
về u thế của thành Đại La so với Hoa L điều đó thể hiện qua những
ph-ơng diện nào ?
Đáp án
Trang 7-Trớc hết LTTố căn cứ vào thực tế , Phê phán hai triều đình Đinh ,Lê chọn Hoa L làm nơi đóng đô
- Khẳng định Đại La là kinh đô vì nhiều thế
+Là nơi Cao Vơng từng định đô
+Về địa lý:trung tâm của đất trời mở ra bốn phơng vừa có sông vừa có núi ,Đất rộng mà bằng phẳng ,cao mà thoáng tránh đợc lụt lội chật chội
+Về phong thuỷ có thế rồng cuận hổ ngồi
+Về sự giàu có muôn vật phong phú tốt tơi
+Về chính trị là nơi tụ hội trọng yếu của đất nớc
*** Nh vậy thành Đại La là nơi có đầy đủ mọi u thế để trở thành nơi kinh đô bậc nhất của đế vơng muôn đời
Bài tập 2
Đọc những câu văn dới đây và cho biết
"Ta thờng tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruộy đau nh cắt, nớc mắt
đầm đìa; chỉ căm tức rằng cha xả thịt lột da,nuốt gan uống máu quân thù.Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ,nghìn xác này có trong da ngựa, ta cũng vui lòng "
1, những câu văn ấy đợc trích từ tác phẩm nào của ai :nêu vắn tắt
sự hiểu biếtcủa em về hoàn cảnh ra đời của tác phẩm đó
2 Theo em,trong những câu văn ấy, tác giả đã thể hiện tình cảm gì ?cách thể hiện của tác giả có gì đặc sắc khiến ngời đọc nhớ mãi ?
Đáp án
1 Hịch ớng sĩ Hoàn cảnh ra đời Trần Quốc Tuấn viết vào khoảng trớc cuộc kháng chiến chống Mông - Nguyên lần thứ hai (1285) Bài hịch này làm ra để khích lệ tớng sĩ học tập binh th yếu lợc
2 Tình cảm:Lòng yêu nớc và sự căm thù giặc của tác gỉa đợc bộc lộ hết sức cụ thể
Cách thể hiện của tg khiến ngời đọc nhớ mãi vì về mặt nghệ thuật
sự xuất hiện liên tiếp của các vế gồm 4 từ "tới bữa quên
ăn , đầm đìa "nhằm nhấn mạnh một nỗi đau lớn ,cách diễn tả lòng căm thù giặc cao độ thông qua các động từ mạnh "xả thịt ."và câu văn có quan hệ "đẫu cho thì"nhằm khẳng định tinh thần quyết sống mái với kẻ thù
_Những lời nói trên không phải là lời nói suông mà là những lòi nói từ trái tim của một ngời coi lợi ích của tổ quốc là lợi ích tối cao những lời nói này có ý nghĩa nh một tấm gơng để tớng sĩ học tập
Bài tập 3
Sau khi học xong 2 bài thơ " sông núi nớc nam và nớc Đại Việt" em hãy nêu lên những nét mới và sâu sắc trong t tởng của Nguyễn Trãi so vời bài "sông núi nớc nam "
Đáp án
Nét mới :Quan niệm về quốc gia, dân tộc hoàn chỉnh hơn.Trong sông núi tg mới nói đến hai yếu tố (lãnh thổ và chủ quyền"còn trong nớc đại Việt bổ sung thêm 3 yếu tố :văn hiến,phong tục tập quán, lịch sử dân tộc
Trang 8-Sự sâu sắc còn thể hiện ở chỗ Nguyễn Trãi khẳng định văn hiến
và truyền thống lịch sử là yếu tố cơ bản nhất khẳng định sự tồn tại bền vững của một quốc gia độc lập
Bài tập 4
Có bản dịch câu
"Tù Triệu, Đinh, Lý,Trần bao đời xây nền độc lập
Cùng Hán,Đờng, Tống, Nguyên mỗi bên xng đé một phơng
Là "Từ Triệu, Đinh, Lý,Trần bao đời xây nền độc lập
Cùng Hán,Đờng, Tống, Nguyên hùng cứ một phơng "
Theo em cách dịch nào hợp lý hơn ?Vì sao?
Đáp án
Hùng cứ không có gì sai nhng cha khẳng định đợc lòng tụ tôn dân tộc và cha thấy đợc thế ngang hàng của vua Nam với hoàng đế phơng Bắc _-> Cách dịch xng đế hợp lý hơn sát với nguyên tác của NT
Bài tập 5
Từ văn bản bàn luận về phép học em có suy nghĩ gì về mục đích
và phơng pháp học của bản thân viết thành đoạn
Bài tập 6
Văn bản thuế máu đặt ra vấn đề gì ?ba phần trong văn bản có mối quan hệ nh thế nào trong việc bộc lộ chủ đề của văn bản
Đáp ánTHuế máu đặt ra một vấn đề hết sức nóng bỏng :Chính quyền thực dân đã tìm mọi cách biến ngời dân thuộc địa thành vật hi sinh phục vụ lợi ích của chúng trng cuộc chiến tranh tàn khốc (ctrTG lần 1)
-Bố cục 3 phần hết sức hợp lý ngời đọc dễ nhận thấy sự tàn bạo của chính quyền thực dân và nỗi khổ đau của ngời dân thuộc địa theo trình tự thời gian (trớc ,trong và sau chiến tranh ).TRình tự này giúp cho tg có điều kiện bóc trần sự bịt bợm giả nhân giả nghiã của chính quyền thực dân Lợi dụng xơng máu của ngời nô
lệ để tiến hành cuộc chiến tranh phi nghĩa là một trong những tội ác đáng ghê tởm nhất của chủ nghĩa thực dân
Ô n tập tiếng việt
1 Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- Nghĩa của môt ngữ có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác
-Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ
đó bao hàm phạm vi nghĩa của môt số từ ngữ khác [
-Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ
đó đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác -Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ naỳ, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một số từ ngữ khác
Ví dụ :động vật (thú, chim, cá )
2 Trờng từ vựng
Là tập tất cả những từ có nét chung về nghĩa
Lu ý :Một trờng từ vựng có thể bao gồm nhiều trờng từ vựng nhỏ hơn
Trang 9VD: Tờng tữ vựng mắt :có những trờng hợp nhỏ -Bộ phận của mắt :lòng đen, lòng trắng,con ngơi, lông mày
-Đặc diểm của mắt :đờ đẫn, sắc,lờ, đờ,tinh anh,loét, mù loà, -Cảm giác của mắt :chói,quáng, hoa, cộm
-Bệnh về mắt :cận thị ,viễn thị, loạn thị
-Hoạt động của mắt :nhìn, trông, liêc, nhòm
3 Trợ từ
Là những từ dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự
vật , sự việc đợc nói đến trong câu
VD Những từ thờng gập : "những, có, đích, chính, ngay "
4 Thán từ
Là những từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc ,tình cảm, thái độ
của ngời nói hoặc dùng để gọi đáp
Thán từ thờng đứng ở đầu câu ,có khi nó tách ra thành một câu
đặc biệt Thán từ có hai loại : +Bộc lộ tình cảm +Gọiđáp :
5 Tình thái từ
Là những từ đợc thêm vào câu để cấu tạo câu gnhi vấn ,câu cầu
khiến, câu cảm thán và để biểu thị các sắc thái tình cảm của ngời nói
VD : à, ,hả, hử, đi, nào, với, thay, ạ cơ mà,
Bài tập luyện Bài tập1
Tìm từ ngữ có nghĩa khái quát cho những từ in đậm sau :
1, Tôi bặt tay ghì thật chặt, nhng một quyển vở cũng xệch ra và
chênh đầu chúi xuống đất tôi xóc lên và nắm lại cẩn thận Mấy cậu đi trớc ôm sách vở nhiều lại kèm cả bút nữa
2, Tôi không lội qua sông thả diều nh thằng Quí và không đi ra đồng nô đùa nh thằng Sơn nữa
Bài tập 2
Trong các từ in đậm sau đây từ nào có tính gợi hình hơn ?Tại sao ?
a, Một cậu đứng ôm mặt khóc Tôi bất giác quay lng lại rồi dúi đầu vào lòng mẹ tôi nức nở theo Tôi nghe sau lng tôi, trong đám học trò mới, vài tiếng thút thít đang ngập ngừng trong cổ
b, Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi,thì tôi oà lên khóc rồi cứ thế nức nở.Mẹ tôi cũng sụt sùi theo
Bài tập 3
Tìm trợ từ trong các câu sau :
a, Chính lúc này toàn thân các cậu cũng đang run run theo nhịp bớc rộn ràng trong các lớp
b, Nó là nhân vật chính của buổi họp tối hôm nay
c, Nó đa cho tôi những 10000đồng
d, Nó đa cho tôi những đồng bạc cuối cùng trong túi
g, Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, và khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại
h, Các em đừng khóc.Tra nay các em đợc về nhà cơ mà.Và cả ngày mai lại đợc nghỉ cả ngaỳ nữa
i, Ngay chúng tôi cũng chẳng biết phải nói những gì
k, Tôi có ngay cái ý nghĩ vừa non nớt vừa ngây thơ này :chắc phải ngời thạo mới cầm nổi cái bút thớc
n, Nó đa cho tôi mỗi 5000 đồng
m, Mỗi ngời nhận đợc 5000 đồng
Trang 10Bài tập 4
Tìm thán từ trong các câu sau và cho biết chúng dùng để làm gì:
a)Này,bảo bác có trốn đi đâu thì trốn
b, gõ đầu roi xuống đất ,cai lệ thét bằng giọng khàn khàn của ngời hút nhiều sái cũ :_Thằng kia ! Ông tởng mày chết đêm qua, còn sống đấy
à ?Nộp tiền su !Mau!
c, Khốn nạn nhà cháu đã không có dẫu ong chửi mắng cũng đến thế thôi ,xin ông trông lại
d, Chao ôi! có biết đâu rằng :Hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi
e, Em hơ đôi tay trên que diêm sáng rực nh than hồng Chà ! ánh sáng kì
dị làm sao !
đáp án bt2
Đáp án :nức nở,thút thít ,sụt sùi
đáp án bt1
a, giữ : ghì, nắm, ôm
b, Di chuyển : Lội, đi
Luyện tập xây dựng đoạn văn trong văn bản
Lý thuyết:
Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản , bắt đầu bằng chữ viết hoa lùi vào đầu dòng ,kết thúc bàng dấu chấm xuống dòng và thờng biểu đạt một ý tơng đối hoàn chỉnh
Đoạn văn thờng có câu chủ đề, câu chủ đề mang nội dung khái quát ,lời
lẽ ngắn ngọn thờng đủ hai thành phần chính và đứng ở đầu đoạn văn
Các câu trong đoạn văn có quan hệ chặt chẽ với nhau chúng có thể bổ sung ý nghĩa cho nhau hoặc có thể bình bẳng với nhau về ý nghĩa Nội dung doạn văn có thể triển khai theo cách diễn dịch ,qui nạp ,song hành móc xích ,tổng- phân -hợp
Bài tập luyện
Phân tích nhân vật lão hạc trong truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao , Từ
đó rút ra ý nghĩa nhân đạo của tác phẩm
Tìm ý trong phần thân bài cuả đề trên
vd Lão Hạc là một ngời nông dân nghèo
-Lão hạc là ngời có tình thơng yêu loài vật
-Lão hạc là ngời có tình thơng yêu con tha thiết
-Lão Hạc là ngời giàu lòng tự trọng Và có nhân cách cao thợng
** ý nghĩa nhân đạo của tác phẩm:
-Tác giả đứng về phía nhân dân ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của ngời nông dân, nhìn thấy nỗi khổ của ngời nông dân trớc cm là nỗi khổ bần cùng
Gián tiếp tố cáo chế độ phong kiến , chế độ thực dân dã gây ra nỗi khổ cực cho ngời nông dân tiêu biểu là gia đình lão hạc (cha con li tán ,gia đình phải sống trong nghèo khổ )
Bên cạnh gia đình lão Hạc còn có gia đình ông giáo một trí thức nghèo
Bài tập 2viết đoạn văn tự sự kết hợpmiêu tả biểu cảm