Phẩm chất đó được biểu hiện ở những phương diện chủ yếu như : tính chuẩn mực, có quy tắc của tiếng Việt ; sự không lai căng, pha tạp và tính lịch sự, văn hóa trong lời nói,…Giữ gìn sự tr
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 1 Tiếng Việt
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
A MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp HS
1 Kiến thức : Củng cố kiến thức về tu từ ngữ âm , cú pháp Một số biện pháp tu từ ( so sánh, ẩn dụ,
nhân hoá, hoán dụ, điệp…) và các kiểu câu thường gặp (đơn, đặc biệt, cảm thán…)
2 Kĩ năng: Luyện kĩ năng nhận biết các biện pháp tu từ và các kiểu câu
3 Tư duy, thái độ: Tình yêu tiếng Việt
B PHƯƠNG TIỆN:
GV: Đọc SGK, tài liệu, soạn giáo án
HS: Ôn tập các biện pháp tu từ đã học và các kiểu câu trong văn bản
Hoạt động 1 Hoạt động trải nghiệm
Biện pháp tu từ là những cách kết hợp ngôn ngữ đặc biệt ở một đơn vị ngôn ngữ nào đó (từ, câu, văn bản) trong một ngôn ngữ cảnh cụ thể nhằm mục đích tạo ra một hiệu quả nhất định với người đọc, người nghe như ấn tượng về một hình ảnh, một cảm xúc, một thái độ…
So với cách sử dụng ngôn ngữ thông thường, sử dụng biện pháp tu từ đúng sẽ tạo nên những giá trị đặc biệt trong biểu đạt và biểu cảm
Nhận xét về nhịp điệu và âm hưởng của
những câu văn sau và nêu tác dụng của
nó đối với việc miêu tả nét hùng vĩ của
dòng sông Đà?
“Lại như quãng mặt ghềnh Hát Loóng,
dài hàng cây số nước xô đá , đá xô
-Nhịp điệu dồn dập phối hợp với phép điệp từ ngữ và kết cấu ngữ pháp:
( )Nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió
-Dùng từ gùn ghè vừa có âm thanh cụ thể, vừa
tạo hình ảnh hung dữ của 1 con mãnh thú
-Dùng 1 số từ có tính hình tượng và biểu cảm
Trang 2sóng bụng thuyền ra.”
(Nguyễn Tuân,Người lái đò sông Đà)
Bài tập 2
Phân tích tác dụng tạo hình tượng của
việc điệp vần trong các từ láy ở 2 câu
với phép đối) và phân tích tác dụng của
nó trong đoạn thơ sau:
“Trước lầu Ngưng Bích khoá xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.”
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Bài tập 4
Phân tích tác dụng của phép chêm xen
trong những câu sau:
a)Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn
này, nơi chị đã oa oa cất tiếng khóc đầu
tiên, nơi quả ngọt trái sai đã thắm hồng
da dẻ chị
(Anh Đức, Hòn Đất)
b)Cô gái như chùm hoa lặng lẽ
Nhờ hương thơm nói hộ tình yêu
(Anh vô tình anh chẳng biết điều
Tôi đã đến với anh rồi đấy )
(Phan TT Nhàn, Hương thầm)
rõ rệt: cuồn cuộn, đòi nợ xuýt
2 Điệp âm, điệp vần, điệp thanh
Trong 2 câu thơ TK, tác giả dùng 2 từ láy: khấp khểnh, gập ghềnh
-Ở mỗi từ láy, có điệp âm đầu(kh-kh, g-gh) và chuyển đổi vần( ấp-ênh)
-Hai từ láy điệp vần ấp-ênh
Tác dụng: tạo ra hình ảnh con đường mấp mô,
vó ngựa và bánh xe luôn ở trạng thái chuyển động khó khăn, xóc nảy, trục trặc.Đồng thời cũng gián tiếp bộc lộ tâm trạng đau khổ, bất an của nàng Kiều lúc phải li biệt gia đình để bán mình cho Mã Giám sinh
3 Phép lặp cú pháp
Trong đoạn thơ có 2 lần dùng phép lặp cú pháp(phối hợp với phép đối):
-Vẻ non xa/ tấm trăng gần cả 2 đều là 2 cụm
danh từ có kết cấu cú pháp giống nhau: Danh
từ chỉ đơn vị( vẻ ,tấm), danh từ chỉ vật thể( non, trăng), tính từ( xa, gần)
-Cát vàng cồn nọ/ bụi hồng dặm kia Cả 2 đều
4 Phép chêm xen
a)Có 2 lần dùng phép chêm xen( bắt đầu bằng
từ nơi)
Tác dụng: Ghi chú 2 thông tin quan trọng về
“cái chốn này” Đó là nơi chị Sứ đã sinh ra và
cũng là nơi nuôi dưỡng chị lớn lên và trưởng thành
b)Phần chêm xen đặt trong ngoặc đơn
Tác dụng: thể hiện 1 cách kín đáo, tế nhị lời nói thầm kín của cô gái với chàng trai- hương thầm cuả chùm hoa là cách bộc lộ tình yêu của
cô gái
Bài 5
Trang 3b Sen tàn cúc lại nở hoa
Sầu dài ngày ngắn đông đà sang
a “ áo rách” là hoán dụ lấy quần áo (áo rách)
để thay cho con người (người nghèo khổ)
“áo gấm” cũng là hoán dụ lấy quần áo (áo
gấm) để thay cho con người( người giàu sang, quyền quí)
b “ Sen” là hoán dụ lấy loài hoa đặc trưng ( hoa sen) để chỉ mùa (mùa hạ)
Cúc” là hoán dụ lấy loài hoa đặc trưng ( hoa cúc) để chỉ mùa (mùa thu)
- Chỉ với hai câu thơ nhưng Nguyễn Du đã diễn đạt được bốn mùa chuyển tiếp trong một năm, mùa hạ đi qua mùa thu lại đến rồi mùa thu kết thúc, đông bước sang, đông tàn, xuân lại ngự trị
c “Viên gạch hồng” là hoán dụ lấy đồ vật (viên gạch hồng) để biểu trưng cho nghị lực thép, ý chí thép của con người (Bác Hồ vĩ đại)
- “ Băng giá” là hoán dụ lấy hiện tượng tiêu biểu (cái lạnh ở Pa-ri) để gọi thay cho mùa (mùa đông)
Hoạt động 5 Hoạt động bổ sung
Tiết 2 Tiếng Việt
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
A Mục tiêu bài học
Giúp HS:
1 Kiến thức: Hiểu được sự trong sáng của tiếng Việt: phát âm, dùng từ ,viết câu phải theo chuẩn qui
tắc và có tính chuẩn mực chung
2 Kĩ năng: Nâng cao kĩ năng sử dụng tiếng Việt (nói, viết) để đạt được yêu cầu trong sáng
3 Tư duy, thái độ: Giáo dục HS có ý thức trau dồi tiếng Việt, làm cho tiếng Việt ngày càng trong
sáng, tránh được các lỗi khi phát âm,viết chữ
B Phương tiện
- GV: Sách giáo khoa Ngữ văn 12 tập 1, Chuẩn KTKN Ngữ văn 12
Trang 4- HS: Sách giáo khoa Ngữ văn 12 tập 1, vở ghi
Hoạt động 1 Hoạt động trải nghiệm
Sự trong sáng là một phẩm chất của tiếng Việt Phẩm chất đó được biểu hiện ở những phương diện chủ yếu như : tính chuẩn mực, có quy tắc của tiếng Việt ; sự không lai căng, pha tạp và tính lịch sự, văn hóa trong lời nói,…Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt khi sử dụng là một yêu cầu tất yếu đối với người Việt hiện nay
Hoạt động 3 Hoạt động thực hành
GV hướng dẫn cho HS xác định nội
dung sự trong sáng của tiếng Việt và
những biểu hiện của sự trong sáng
GV đưa ra bài tập
1.Chỉ rõ lỗi và nêu cách sửa đối với
các câu sau đây:
-Sinh đẹp,lãng mạng,trung thuỷ,xương
núi, mảnh thảnh,dáng dóc,chí thức,
xuy nghĩ,xâu thẳm
-Nguyệt trông giống 1 cô gái hài hoà
-Trải qua nhiều năm tháng mà Nguyệt
vẫn không phai mờ
2.Chỉ những từ dùng sai và sửa lại
cho đúng
-Xã em có 10 người được bầu là bà mẹ
Việt Nam anh hùng
-Chiều qua lớp em họp để phong mức
kỉ luật cho các bạn vừa dính líu vào vụ
ẩu đả trước cổng trường
-Một thuyền đánh cá đã vớt lên từ đáy
biển nhiều kỉ vật thời chiến tranh
3.Chỉ ra những trường hợp lạm
dụng tiếng nước ngoài và hiện tượng
trùng nghĩa trong các câu sau:
-Nhiều fan hâm mộ đã ra sân bay đón
I.Ôn tập lí thuyết
1.Tính chuẩn mực và tính qui tắc chung
2.Không lạm dụng, lai căng tiếng nước ngoài
3.Sự văn hoá, lịch sự của lời nói
-Nguyệt trông giống 1 cô gái hiền hoà
-Trải qua vẫn không thay đổi
Bài tập 2:
-Trong các câu trên các từ dùng sai là:Bầu, phong, kỉ vật
-Sửa : +Xã em được phong là bà anh hùng
+Chiều qua lớp em họp để đề nghị mức kỉ luật trường
+Một thuyền đánh cá nhiều di vật thời chiến tranh
Trang 5đội tuyển bóng đá Việt nam thắng lợi
trở về
-Liên hoan fetival nghệ thuật Tây
nguyên được tổ chức ở thành phố
Buôn Ma Thuột
-Cô ta ăn mặc rất mốt thời trang
4.Chỉ ra câu sai và sửa lỗi
-Chính anh mà không phải tôi đã nói
như thế
-Chúng ta càng đoàn kết thì phong trào
thi đua học tốt mỗi ngày 1 phát triển
-Được thầy cô khen khiến nó sung
sướng đỏ bừng mặt
GV yêu cầu HS nhắc lại các biểu hiện
của việc làm cho tiếng Việt trong sáng
ngoài vừa trùng nghĩa
+fetival(liên hoan,lễ hội)
+mốt hàm chứa nghĩa thời trang
Bài tập 4:
C1: Sai quan hệ từ-> sửa: thay “mà” bằng
“chứ”
C2: Sai cặp từ có tác dụng nối
càng càng->sửa: thay:” mỗi ngày 1” bằng “càng”
C3: Không đúng cấu trúc câu cầu khiến-> sửa:
- Xem lại những bài làm văn của anh/chị và chữa những lỗi diễn đạt chưa trong sáng
- Chuẩn bị bài về tác gia Hồ Chí Minh
1 Kiến thức: HS nắm lại một cách cụ thể, chi tiết hơn, hiểu sâu hơn về một tác gia văn học: Nguyễn
Ái Quốc-Hồ Chí Minh
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng khái quát, tổng hợp, cách đọc hiểu văn học sử
3 Thái độ: Hiểu và trân trọng những giá trị văn học của Hồ Chí Minh
B PHƯƠNG TIỆN
GV: Đọc tài liệu, SGK, soạn bài
HS: Ôn lại phần tác giả Hồ Chí Minh
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày khái niệm sự trong sáng của tiếng Việt, những biểu hiện chủ yếu của sự trong sáng của tiếng Việt
Trang 63 Bài mới
Hoạt động 1 Hoạt động trải nghiệm
Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đặt nền móng, người mở đường cho văn học cách mạng Sự nghiệp văn học của Người rất đặc sắc về nội dung tư tưởng, phong phú đa dạng về thể loại và phong cách sáng tác
Để thấy rõ hơn những điều đó, chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động 2 Hoạt động hình thành kiến
thức mới
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu quan điểm
sáng tác của Hồ Chí Minh
GV: Vì sao văn chương phải mang tính
chiến đấu? Nó được thể hiện như thế nào
trong công việc sáng tác của Bác?
GV: Vì sao văn chương phải có tính chân
thực và tính dân tộc?
GV: Những lời phát biểu nào của Người thể
hiện được quan niệm này của Bác?
GV: Người còn nhắc nhở giới văn nghệ sĩ
điều gì để thể hiện được tính dân tộc trong
tác phẩm văn chương?
GV: Tại sao văn chương phải có tính mục
đích?
GV: Tính mục đích đó được thể hiện như
thế nào trong quan niệm sáng tác của Bác?
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu di sản văn học
của Bác
GV: Nêu những tác phẩm văn chính luận
tiêu biểu của Bác?
GV: Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của
các tác phẩm ấy?
1 Quan điểm sáng tác:
a Tính chiến đấu trong văn học:
- HCM coi văn học là một vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng
- Quan điểm này thể hiện trong 2 câu thơ:
“Nay ở trong thơ nên có thép Nhà thơ cũng phải biết xung phong”
(Cảm tưởng đọc “Thiên gia thi”)
- Về sau trong Thư gửi các hoạ sĩ nhân dịp triển lãm hội hoạ 1951, Người lại khẳng định:
“Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận
Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy”
b Tính chân thực và tính dân tộc trong văn học:
- Tính chân thực được coi là thước đo giá trị văn chương nghệ thuật - Người yêu cầu văn
nghệ sĩ phải “miêu tả cho hay, cho chân thật, cho hùng hồn” những đề tài hiện thực phong
phú của cách mạng
- Người nhắc nhở giới nghệ sĩ “nên chú ý phát huy cốt cách dân tộc” và đề cao sự sáng tạo, “chớ gò bó họ vào khuôn, làm mất vẻ sáng tạo”
c Khi cầm bút, Người luôn xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm
- Người luôn đặt câu hỏi:
+ “Viết cho ai?” (Đối tượng), + “Viết để làm gì?” (Mục đích), + Quyết định: “Viết cái gì?” (Nội dung)
Nghệ thuật: lay động tình cảm người đọc
bằng những sự việc chân thật và ngòi bút châm biếm sắc sảo, giàu chất trí tuệ
+ Tuyên ngôn Độc lập (1945)
Trang 7GV: Nêu tên những tác phẩm tiêu biểu của
GV: Nêu một số ví dụ tiêu biểu
GV: Nhận xét về cách viết của Bác trong
GV: Qua một số bài thỏà em biết, em nhận
ra được điều gì trong tâm hồn Bác?
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về phong cách
nghệ thuật thơ văn của Bác
GV: Phong cách nghệ thuật của Hồ Chí
Minh nhìn chung được thể hiện như thế nào
ở mỗi thể loại?
+ GV: Em có nhận xét gì về cách viết văn
chính luận của Bác?
+ GV: Những tác phẩm truyện và kí thể
hiện phong cách viết gì của Bác?
+ GV: Những bài thơ nhằm mục đích tuyên
+ Tập thơ thể hiện bức chân dung tinh thần tự hoạ của Hồ Chớ Minh:
- Nghệ thuật:
Đa dạng về bút pháp, hồn thơ tinh tế, vừa cổ điển vừa hiện đại, hình tượng thơ luôn vận động, hướng về sự sống, ánh sáng và tương lai
* Những bài thơ làm ở Việt Bắc: (từ 1941-
Tâm hồn trĩu nặng nỗi nước nhà mà phong
thái vẫn ung dung, tự tại
- Truyện và kí: Hiện đại, có tính chiến đấu
mạnh mẽ, nghệ thuật trào phúng thâm thúy, sâu cay
- Thơ ca:
+ Những bài thơ nhằm mục đích tuyên
Trang 8truyền: Lời lẽ giản dị, mộc mạc, mang màu sắc dân gian hiện đại, vừa dễ nhớ vừa dễ thuộc, vừa
có sức tác động trực tiếp vào tình cảm người đọc, người nghe
+ Những bài thơ viết theo cảm hứng nghệ thuật: Hàm súc, có sự hoà hợp độc đáo giữa bút pháp cổ điển và bút pháp hiện đại, giàu chất trữ tình và tính chiến đấu
- Hồ Chí Minh có phong cách độc đáo, phong phú, đa dạng mà thống nhất
Hoạt động 5 Hoạt động bổ sung
2 Kĩ năng: Phân tích, tổng hợp, lập luận trong văn nghị luận
3 Thái độ: Có ý thức lập luận trong quá trình tạo lập văn bản
B PHƯƠNG TIỆN:
1 Chuẩn bị của thầy: Đọc tài liệu, SGK, SGV, soạn giáo án
2 Chuẩn bị của trò: Ôn tập lại hai văn bản, phát hiện phân tích cách lập luận của 2 tác giả
Trang 9Đối với các văn bản nghị luận, để thu hút và thuyết phục người đọc, người nghe, văn bản đó phải có được nghệ thuật lập luận chặt chẽ, lôgic Chúng ta hãy cùng tìm hiểu nghệ thuật lập luận trong hai văn bản “Tuyên ngôn Độc lập” (Hồ Chí Minh) và “Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc” (Phạm Văn Đồng)
TIẾT 4 HOẠT ĐỘNG 3 HOẠT ĐỘNG THỰC
nghĩa của việc trích dẫn?
GV: Nhận xét chung về cách lập luận của
phần mở đầu
GV tiếp tục yêu cầu HS phân tích nghệ thuật
LL ở phần GQVĐ?
GV gợi ý phân tích: Phần GQVĐ có mấy
luận điểm chính? Tác giả đã triển khai LĐ
đó như thế nào? Tác giả sử dụng biện pháp
NT nào? Tác dụng?
GV: LĐ2, tác giả đã triển khai như thế nào?
Tác giả đã đưa ra những bằng chứng nào để
A VĂN BẢN TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
I Phần đặt vấn đề:
- Nêu vấn đề: độc lập tự do của dân tộc Việt Nam
- Trích dẫn nguyên văn 2 bản tuyên ngôn:
+ Tuyên ngôn độc lập (1776) của nước Mĩ
+ Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (1791) của nước Pháp
→ Đó là những chân lí, lẽ phải lớn của nhân loại về vấn đề độc lập tự do
→ Cách lập luận rất khôn khéo, quyết liệt, dùng chiêu "lấy gậy ông đập lưng ông"
+ Đặt 3 cuộc cách mạng, 3 nền độc lập, 3 TNĐL ngang hàng nhau, thể hiện một niềm
tự hào dân tộc mạnh mẽ
+ Người còn mở rộng, suy rộng ra "tất cả các dân tộc trên thế giới tự do": đó chính là
sự sáng tạo và đóng góp to lớn cho CM thế giới: từ quyền cơ bản của con người, Người
đã nâng lên thành quyền dân tộc
* Đoạn mở đầu hết sức súc tích, ngắn gọn:
gồm 2 câu trích, một lời bình, một câu kết thúc chặt chẽ, lô gic sâu sắc làm nổi bật được vấn đề cơ bản, cốt yếu: độc lập tự do trên cơ sở pháp lí
II Phần giải quyết vấn đề:
* Luận điểm 1: Tố cáo tội ác của giặc Pháp - cơ sở thực tế
Trang 10làm sáng tỏ LĐ?
GV: Nhận xét về nghệ thuật ll ở LĐ2 ?
GV: Ở phần cuối, tác giả đã khẳng định điều
gi? Thái độ, tình cảm của người viết?
GV: Nhận xét chung về nghệ thuật LL của
- Thời gian đấu tranh: hơn 80 năm, dân tộc
đã kiên trì đấu tranh chống Pháp, Nhật
- Khoan hồng nhân đạo với kẻ thù xâm lược
- Giành độc lập từ tay Nhật chứ không phải
từ tay Pháp; đánh đổ mọi xiềng xích nô lệ
- Khẳng định: Thoát li hẳn quan hệ thực dân với Pháp; xóa bỏ mọi hiệp ước mà Pháp đã
kí về VN
- Người còn kêu gọi cộng đồng quốc tế thừa nhận quyền ĐLTD của dân tộc VN
→ Tác giả đã dùng những bằng chứng hết sức thuyết phục, lời lẽ sắc bén đập tan luận điệu xâm lược của kẻ thù và KĐ nền ĐLTD của dân tộc VN
III Phần kết thúc vấn đề:
- Khẳng định quyền ĐLTD của dân tộc VN một cách chắc chắn: " Nước tự do, độc lập"
- Bày tỏ ý chí, nguyện vọng và quyết tâm giữ vững nền ĐLTD ấy " Toàn thể tự do ấy"
* Lúc này là lúc kỉ niệm 75 năm ngày mất
của Đồ Chiểu, là lúc phong trào yêu nước đang diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ
Trang 11GV: Không những nêu mà tác giả còn lí giải
vấn đề như thế nào?
GV: Nhận xét cách ĐVĐ của tác giả trong
bài viết này?
GV: Phần GQVĐ của bài viết có mấy LĐ?
II Phần giải quyết vấn đề:
1 Luận điểm 1: Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ yêu nước
- Con người: Yêu nước, căm thù giặc cao độ,
tỏ thái độ bất hợp tác với kẻ thù
- Quan niệm thơ văn:
+ Dùng văn chương để chống lại kẻ thù xâm lược
+ Ca ngợi chính nghĩa
+ Ca ngợi đạo đức đáng quý ở đời
→ Nguyễn Đình Chiểu xứng đáng là một tấm gương sáng ngời về lòng yêu nước, chí căm thù giặc
2 Luận điểm 2: Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu
- Phản ánh phong trào kháng Pháp bền bỉ, oanh liệt của nhân dân Nam Bộ
- Văn tế: Ngợi ca những người anh hùng suốt đời tận trung với nước, trọn nghĩa với dân; ca ngợi tinh thần chiến đấu quả cảm của những người nghĩa sĩ: So sánh với Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi
- Thơ ca: Là những đóa hoa, những hòn ngọc
3 Luận điểm 3: Lục Vân Tiên-tác phẩm lớn nhất của Đồ Chiểu
- Nội dung: Ngợi ca đạo đức, chính nghĩa; đôi chỗ luân lí không còn phù hợp
- Nghệ thuật: Áng văn hay, đôi chỗ lời văn chưa hay lắm?
→ Cách đánh giá khách quan, trung thực, thể hiện sự mới mẻ, đúng đắn
III Phần kết thúc vấn đề:
- Khẳng định lại vấn đề: Nguyễn Đình Chiểu
là ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc
- Bày tỏ thái độ thành kính, ngưỡng vọng với người con vinh quang của dân tộc
IV Đánh giá chung:
- Cách nêu vấn đề độc đáo, mới mẻ
- Bố cục rõ ràng, chặt chẽ
- LĐ và cách LL sáng sủa, có tính thuyết phục cao
- Ngôn ngữ hùng hồn, giàu màu sắc biểu cảm
Trang 12HOẠT ĐỘNG 5 HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG
GV: Đọc SGK, tài liệu, soạn giáo án
HS: Đọc trước bài tác gia Tố Hữu, soạn bài theo hướng dẫn của GV
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày quan điểm sáng tác, phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh
3 Bài mới
Hoạt động 1 Hoạt động trải nghiệm
Tố Hữu là nhà thơ lớn, cách chim đầu đàn của nền thơ ca cách mạng Việt Nam Trong tác phẩm “Một nhành xuân”, ông tâm sự:
“Vâng, xin kể cùng Xuân đồng chí Chuyện riêng chung, một cuộc đời bình dị”
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về “cuộc đời bình dị” của nhà thơ ấy
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến
- GV: Trình bày nội dung chính (Ba phần)
của tập thơ Từ ấy ?
- Xuất thân trong một gia đình nhà nho yêu nước, yêu tha thiết văn học dân gian
Chính gia đình và quê hương đã góp phần hình thành hồn thơ Tố Hữu
- Năm 1937, ông được kết nạp Đảng và
từ đó dâng đời mình cho CM
- Năm 1939, bị bắt và bị giam qua nhiều nhà tù ở miền Trung và Tây Nguyên
- Năm 1942, Tố Hữu vượt ngục, ra Thanh Hoá, tiếp tục hoạt động
- Cách mạng tháng Tám: lãnh đạo cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Huế.:
- Từ đó Tố Hữu liên tục giữ những chức vụ quan trọng trong bộ máy lãnh đạo của Đảng
+ Ý chí kiên cường đấu tranh của người chiến sĩ CM ngay trong nhà tù thực dân
Trang 14GV: Trình bày nội dung chính của tập thơ
Việt Bắc?
- GV: Trình bày nội dung chính của tập thơ
Gió lộng?
GV: Trình bày nội dung chính của 2 tập thơ
“Ra trận” (1962 - 1971), “Máu và hoa”
(1972 – 1977)?
GV: Trình bày nội dung chính của hai tập
thơ “Một tiếng đờn” (1992) và “Ta với ta”
+ Ngợi ca thắng lợi của CM, và độc lập tự
do của đất nước + Khẳng định niềm tin vào chế độ mới
Những bài thơ tiêu biểu: Từ ấy, Tâm tư trong tù, Bà má Hậu Giang,…
2 Việt Bắc (1947 - 1954):
- Nội dung:
+ Là bản hùng ca về cuộc kháng chiến chống Pháp gian khổ mà anh hùng
+ Ca ngợi những con người kháng chiến: Đảng và Bác Hồ, anh vệ quốc quân, bà mẹ nông dân, chị phụ nữ, em liên lạc…
+ Nhiều tình cảm sâu đậm được thể hiện: tình quân dân, miền xuôi và miền ngược, tình yêu đất nước, tình cảm quốc tế vô sản,…
- Tập thơ Việt Bắc là một trong những thành
tựu xuất sắc của VH kháng chiến chống Pháp
- Tác phẩm tiêu biểu: Việt Bắc, Hoan hô chiến sĩ Điện Biên, Phá đường,…
3 Gió lộng (1955 - 1961):
- Nội dung:
+ Niềm tin vào cuộc sống mới XHCN + Tình cảm thiết tha, sâu nặng với miền Nam và quốc tế vô sản
- Niềm vui ấy đem đến cho tập thơ cảm hứng lãng mạn và khuynh hướng sử thi đậm nét
- Tác phẩm tiêu biểu : Mẹ Tơm, Bài ca xuân
61, Ba mươi năm đời ta có Đảng,…
4 “Ra trận” (1962 - 1971), “Máu và hoa” (1972 – 1977):
- Nội dung:
+ Ra trận: bản hùng ca về miền Nam,
những hình ảnh tiêu biểu cho dũng khí kiên cường của dân tộc (anh giải phóng quân, người thợ điện, em thơ hoá anh hùng, anh công nhân, cô dân quân…)
+ Máu và hoa:
- Ghi lại chặng đường cách mạng đầy gian khổ
- Niềm tin sâu sắc vào sức mạnh của
- Niềm tin sâu sắc vào sức mạnh của quê hương, con người Việt Nam
- Cổ vũ, ca ngợi chiến đấu, mang đậm tính thời sự
- Tác phẩm tiêu biểu: Bài ca Xuân 68, Kính gởi cụ Nguyễn Du, Theo chân Bác, Nước
Trang 15(1999)?
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phong cách
nghệ thuật thơ Tố Hữu
GV: Tại sao nói thơ Tố Hữu là thơ trữ tình -
chính trị?
GV: Lí giải các luận điểm
GV: Tại sao nói thơ Hữu đậm đà tính dân
- Niềm tin vào lí tưởng và con đường cách
mạng, tin vào chữ nhân luôn toả sáng ở mỗi
hồn người
III PHONG CÁCH THƠ TỐ HỮU:
1 Về nội dung: Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình
- chính trị:
+ Tình cảm lớn: tình yêu lí tưởng (Từ ấy), tình cảm kính yêu lãnh tụ (Sáng tháng năm),
tình cảm đồng bào đồng chí, tình quân dân
(Cá nước), tình cảm quốc tế vô sản (Em bé Triều Tiên)
+ Niềm vui lớn: niềm vui trước nhưữg
chiến thắng của dân tộc (Huế tháng Tám, Hoan hô chiến sĩ Điện Biên, Toàn thắng về ta)
- Trong việc miêu tả đời sống: Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi :
+ Luôn đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn dân:
o Công cuộc xây dựng đất nước (Bài ca mùa xuân 1961)
o Cả nước ra trận đánh Mĩ (Chào xuân 67)
+ Cảm hứng chủ đạo là cảm hứng lịch sử dân tộc chứ không phải là cảm hứng thế sự - đời tư
- Giọng thơ mang chất tâm tình, rất tự nhiên, đằm thắm, chân thành:
2 Về nghệ thuật: Thơ Tố Hữu đậm đà tính
dân tộc:
- Về thể thơ: đặc biệt thành công khi vận dụng những thể thơ truyền thống của dân tộc:
+ Lục bát ca dao và lục bát cổ điển + Thể thất ngôn dạt dào âm hưởng, nghĩa tình của hồn thơ dân tộc
- Về ngôn ngữ:
+ Thường sử dụng những từ ngữ, những cách nói quen thuộc với dân tộc
+ Phát huy cao độ tính nhạc, sử dụng tài tình các từ láy, các thanh điệu, các vần thơ
Hoạt động 5 Hoạt động bổ sung
4 Củng cố: HS nắm vững về con đường thơ, phong cách thơ của nhà thơ Tố Hữu
Trang 16Tiết 7-8 Làm văn ÔN TẬP NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Nắm vững hơn các thao tác lập luận, cách làm bài nghị luận xã hội: Tìm hiểu đề, lập dàn
ý, viết bài, sửa chữa bài Nắm đặc điểm nội dung, hình thức của bài văn nghị luận
2 Kĩ năng: Phân tích đề, lập dàn ý, và viết bài văn nghị luận xã hội
3 Thái độ: Có ý thức hơn đối các vấn đề xã hội xung quanh mình
B PHƯƠNG TIỆN:
1 Chuẩn bị của thầy: Đọc tài liệu, SGK, SGV, soạn giáo án
2 Chuẩn bị của trò: Ôn tập lại các thao tác lập luận, cách làm bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo
lí và nghị luận về một hiện tượng đời sống
2 Kiểm tra bài cũ: Nhận xét về nghệ thuật lập luận trong Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong
văn nghệ của dân tộc?
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Ở chương trình Ngữ văn lớp 10 và 11, chúng ta đã được học về thể văn nghị luận Trong chương trình lớp 12, chúng ta sẽ tiếp tục hoàn thiện về thể văn này với các đề tài của nghị luận xã hội, qua các đề văn cụ thể
TIẾT 7 HOẠT ĐỘNG 2 HOẠT ĐỘNG HÌNH
THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* GV hướng dẫn HS tìm hiểu về những
đặc điểm cơ bản của bài văn nghị luận xã
hội
GV: Em hãy chỉ ra những đặc điểm cơ bản
I Đặc điểm cơ bản của bài văn nghị luận
xã hội:
- Vấn đề bàn bạc: Những vấn đề liên quan đến đời sống xã hội như: đạo đức, nhân cách, phẩm chất, lố sống, môi trường, dịch bệnh
Trang 17của bài văn nghị luận?
GV: Gợi ý HS phát biểu về các yếu tố: vấn
đề bàn bạc, luận điểm, luận cứ và cách lập
- Luận điểm: Là ý kiến thể hiện quan điểm,
tư tưởng của người viết, là linh hồn của bài viết
- Luận cứ: Lí lẽ và dẫn chứng Luận cứ phải xác thực, đúng đắn, tiêu biểu
- Lập luận: Là cách tổ chức, sắp xếp, trình bày các luận điểm, luận cứ một cách rõ ràng, chặt chẽ, lô gic
II Các thao tác lập luận:
1 Thao tác lập luận giải thích:
- Là cắt nghĩa một sự vật, hiện tượng, khái niệm để người khác hiểu rõ, hiểu đúng vấn
đề
- Giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ được tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ cần được giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dưỡng tâm hồn, tình cảm
- Cách giải thích: Tìm đủ lí lẽ để giảng giải, cắt nghĩa vấn đề đó Đặt ra hệ thống câu hỏi
để trả lời
2 Thao tác lập luận phân tích:
-Là cách chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu
tố bộ phận để đi sâu xem xét một cách toàn diện về nội dung, hình thức của đối tượng
- Cách phân tích: Chia tách đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận theo những tiêu chí, quan hệ nhất định
3 Thao tác lập luận chứng minh:
- Dùng những bằng chứng chân thực, đã
được thừa nhận để chứng tỏ đối tượng
- Cách chứng minh: Xác định vấn đè chứng minh để tìm nguồn dẫn chứng phù hợp Dẫn chứng phải phong phú, tiêu biểu, toàn diện sát hợp với vấn đề cần chứng minh, sắp xếp dẫn chứng phải lô gic, chặt chẽ và hợp lí
4 Thao tác lập luận so sánh:
- Làm sáng tỏ đối tượng đang nghiên cứu
trong mối tương quan với đối tượng khác
- Cách so sánh: Đặt đối tượng vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một tiêu chí, nêu rõ quan điểm, ý kiến của người viết
5 Thao tác lập luận bình luận:
- Bình luận là bàn bạc, nhận xét, đánh giá về
một vấn đề
- Cách bình luận: Trình bày rõ ràng, trung thực vấn đề được bình luận, đề xuất và chứng tỏ được ý kiến nhận định, đánh giá là
Trang 18GV: Thế nào là thao tác ll bác bỏ? Nêu cách
bác bỏ?
* Hướng dẫn HS nắm kĩ năng cơ bản của
bài văn nghị luận XH
GV: Lưu ý một số kĩ năng tìm hiểu đề
GV: Cách lập dàn ý của bài văn nghị luận về
một tư tưởng, đạo lí?
GV: Lưu ý HS một số nội dung cơ bản của
dàn ý bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo
lí
GV: Lưu ý cách viết bài và sửa chữa lại bài:
xác đáng Thể hiện rõ chủ kiến của mình
III Các kĩ năng:
- Kĩ năng phân tích đề,lập dàn ý
- Kĩ năng vận dụng tổng hợp các thao tác lập luận
- Kĩ năng vận dụng tổng hợp các phương thức biểu đạt
IV Cách làm bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí:
để xác định vấn đề bàn bạc
- Xác định chính xác những yêu cầu của đề: vấn đề bàn bạc, giới hạn về TTLL, dẫn chứng
- Phân tích, chứng minh các mặt, các khía cạnh của vấn đề Bài viêt
Trang 19GV: Tổng kết lại kiến thức về bài văn nghị
GV yêu cầu HS tìm hiểu đề tìm hiểu các
yêu cầu của đề ra?
GV: Từ vấn đề, tìm ý cho bài viết
GV: Yêu cầu HS lập dàn ý cho đề bài?
GV: Gọi 1 - 2 HS trình bày dàn ý
GV: Gọi HS nhận xét
GV: Tổng hợp hướng dẫn HS lập dàn ý
GV: Yêu cầu HS trình bày lại cách làm bài
nghị luận về một hiện tượng đời sống
GV: Lưu ý các nội dung cơ bản
mà không có phương hướng thì không có cuộc sống"
Anh/chị hãy viết bài bàn về vấn đề trên
* Bước 1: Tìm hiểu đề, tìm ý:
- Vấn đề bàn bạc: Vai trò của lí tưởng đối
với mọi người trong cuộc sống
- Giới thiệu khái quát về vấn đề
- Nêu vấn đề bàn bạc: Vai trồ của lí tưởng đối với mọi người
* Bước 4: sửa chữa lại bài
V Cách làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống:
+ Mở bài:
- Dẫn dắt
- Nêu hiện tượng
- Chuyển ý + Thân bài
- Giải thích tóm tắt
- Đánh giá (đ/s)
- Nguyên nhân
Trang 20? Hậu quả của ô nhiễm môi trường ?
? Nêu các giải pháp bảo vệ môi trường sống
? Đối với xã hội ? Đối với từng cá nhân ?
- Giải pháp + Kết bài
- Tóm lược
- Nâng cao
Đề bài
Viết một bài văn nghị luận ngắn (khoảng
400 từ) trình bày suy nghĩ của anh /chị về vấn đề:
Làm thế nào để giữ môi trường sống của chúng ta ngày càng sạch đẹp?
DÀN Ý THAM KHẢO
1 Giải thích
- Môi trường sống của con người là một khái
niệm rộng Nó bao gồm tất cả các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến cuộc sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và mọi sinh vật trên trái đất
- Môi trường sạch đẹp là môi trường không
bị ô nhiễm, , vẻ mĩ quan cao và có sự hài hòa…
2 Phân tích – Chứng minh: Môi trường sống sạch đẹp đang bị thu hẹp, nguyên nhân và hậu quả:
+ Thực trạng và nguyên nhân
- Hiện nay chúng ta phải đối mặt với tình trạng nguồn nước, không khí đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng vì sự
vô trách nhiệm của con người
- Rừng trên thế giới và ở nước ta đã bị khai thác, đốt phá quá mức, đang bị hủy hoại nghiêm trọng
- Rác thải và xử lí nước thải ở mức báo động cao về độ an toàn vệ sinh, v.v
+ Hậu quả:
- Môi trường bị ô nhiễm, làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng cuộc sống của con người Bệnh dịch dễ phát sinh, hiện tượng căng thẳng mỏi mệt do môi trường gia tăng
- Môi trường ô nhiễm làm xấu tổng thể mĩ quan, làm suy giảm sự phát triển kinh tế - xã hội…
3 Giải pháp bảo vệ môi trường sống sạch đẹp
* Đối với xã hội
- Khai thác tài nguyên thiên nhiên phải hợp
lí Không làm ô nhiểm các nguồn nước, không khí, không làm ảnh hưởng xấu đến
Trang 21bầu khí quyển bảo vệ trái đất
- Cần có phương án bảo vệ các loài thú, đặc biệt là các loài đang đứng trước nguy cơ diệt vong Tích cực tu bổ làm phong phú thêm thiên nhiên (trồng cây, gây rừng)
- Khi xây dựng nhà ở, nhà máy, cơ sở sản xuất cần tôn trọng và thực hiện đúng các yêu cầu đối với việc bảo vệ môi trường và xử lí tích cực nguồn khói thải, nước thải, chất thải công nghiệp
* Đối với cá nhân:
- Cần có những hành động thiết thực làm cho môi trường sống ngày càng sạch đẹp
- Mỗi học sinh phải luôn ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp, không xả rác bừa bãi ra sân trường và lớp học, thường xuyên tham gia các hoạt động trồng cây xanh do nhà trường
và địa phương tổ chức
HOẠT ĐỘNG 5 HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG
4 Củng cố: GV yêu cầu HS nắm vững cách làm bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí và nghị luận về
Tiết 9-10 LUYỆN ĐỀ NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Giúp HS hệ thống hóa và nắm chắc hơn những bài thơ trong thời kỳ kháng chiến chống
Pháp trong chương trình Ngữ văn 12
2 Kĩ năng: Khái quát, tổng hợp, phân tích, đánh giá thơ
3 Tư duy, thái độ: Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước
B PHƯƠNG TIỆN:
- GV: Đọc tài liệu, SGK, SGV, soạn giáo án
- HS: Ôn tập lại các bài thơ đã học, nắm nội dung, nghệ thuật
Trang 222 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày cách làm bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí và nghị luận về một hiện tượng đời sống
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Trong thơ ca thời kì kháng chiến chống Pháp, hình tượng người lính và đất nước là hình tượng trung tâm, để lại cảm xúc sâu đậm cho người đọc nhiều thế hệ Chúng ta hãy cùng tìm hiểu về vẻ đẹp của người lính và đất nước trong thơ ca thời kì này
TIẾT 9 HOẠT ĐỘNG 3 HOẠT ĐỘNG THỰC
HÀNH
* GV hướng dẫn HS ôn lại những đặc điểm
cơ bản của thơ ca thời kì kháng chiến chống
GV yêu cầu HS nêu những thành tựu cơ bản
của thơ ca kháng chiến chống Pháp? Yêu
cầu HS đọc thuộc lòng những bài thơ đã
học?
* GV hướng dẫn HS ôn lại những tác phẩm
đã học
GV: Yêu cầu HS nhắc lại những nét cơ bản
I Đặc điểm thơ ca thời kì kháng chiến chống Pháp:
- Nguyễn Đình Thi tiêu biểu cho hướng tìm tòi, cách tân thơ ca, đưa ra một kiểu thơ hướng nội, không vần hoặc ít vần
- Quang Dũng lại tiêu biểu cho hướng khai thác cảm hứng lãng mạn, anh hùng
Tố Hữu
II Những tác phẩm cụ thể:
1 Bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng:
a Vài nét về tác giả:
Trang 23về tác giả QD?
GV: Nhấn mạnh một số điểm
GV: Yêu cầu HS trình bày lại hoàn cảnh
sáng tác bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng?
GV: Đặc điểm nội dung và nghệ thuật của
bài thơ?
GV: Cho HS làm các bài tập
GV: Xác định yêu cầu của BT1?
GV: Yêu cầu HS cảm nhận về đoạn thơ?
HS: Cảm nhận về đoạn thơ trên cả phương
diện nội dung và nghệ thuật
GV: Mời 1-2 HS trình bày kết quả làm việc
của mình
- Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài
- Thơ Quang Dũng phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa
* Đặc điểm:
- Nội dung: Bao trùm bài thơ là một nỗi nhớ Theo dõi mạch cảm xúc, có thể thấy hồi ức được mở đầu là những cuộc hành quân gian khổ mà hào hùng, tiếp đến là những kỉ niệm
về con người miền Tây nồng ấm về thiên nhiên miền Tây thơ hùng vĩ mà thơ mộng trữ tình Nhưng hằn sâu trong tâm trí của tác giả vẫn là hình ảnh đoàn quân Tây Tiến trẻ trung, ngang tàng, đa cảm và hào hoa Phần kết có thể coi là khúc vĩ thanh vừa nhắc nhở lời hẹn ước của ngày xưa vừa nhắc nhở một đoạn đời không quên của những con người trẻ tuổi và cả dân tộc
- Nghệ thuật: Bài thơ có sự kết hợp một cách nhuần nhuyễn, tinh tế hai bút pháp hiện thực và lãng mạn Trong đó, bút pháp lãng mạn có phần nổi trội
- Hình ảnh hội đuốc hoa vừa tả thực vừa mang ý nghĩa hàm ẩn về nghi thức lễ cưới hỏi, đêm tân hôn
- Âm thanh: nhạc, khèn vang vọng, tha thiết, đầm ấm tình quân dân
* Vẻ đẹp của con người và núi rừng miền Tây
- Ngôn ngữ thơ hàm súc cô đọng: Ba chữ Chiều sương ấy đã gói gọn cả thời gian,
Trang 24GV: Yêu cầu HS trình bày lại hoàn cảnh
sáng tác của bài thơ
GV: Nêu đặc điểm cơ bản của bài thơ?
HOẠT ĐỘNG 4 HOẠT ĐỘNG ỨNG
DỤNG
GV: Cho HS làm BT1
GV yêu cầu HS phân tích tâm trạng kẻ
ở-người đi trong 20 câu đầu của bài thơ
-> Bút pháp mờ nhòa với những nét vẽ cách điệu đã tạo nên bức tranh đậm đà chất hội họa hòa với chất thị vi trữ tình lôi cuốn người đọc
2 Bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu:
- Trong cuộc chia tay đầy lưu luyến, nhân sự kiện có tính chất thời sự đó, Tố Hữu đã sáng tác bài thơ Việt Bắc in trong tập thơ cùng tên
* Đặc điểm bài thơ:
* Nội dung: Gồm 2 phần
- Phần đầu: Tái hiện kỷ niệm CM và kháng chiến
- Phần sau: Gợi viễn cảnh hòa bình tươi sáng
và, niềm tin vào tương lai tươi sáng, biết ơn Đảng và Bác
* Nghệ thuật: Đậm đà tính dân tộc: kết cấu đậm chất ca dao, sử dụng linh loạt đại từ mình-ta; giọng thơ ngọt ngào, tha thiết
* Bài tập:
* Bài tập 1: Tâm trạng nhân vật trữ tình trong buổi chia tay:
- Sử dụng hình thức đối đáp : mình - ta -> giọng thơ ngọt ngào, da diết, âm hưởng ca dao làm cho lời thơ thêm truyền cảm
- Lời người Việt Bắc:
+ Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng: quãng thời gian gắn bó thiết tha
+ Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn:
Trang 25HS: Làm bài
HS: Cảm nhận về đoạn thơ trên cả phương
diện nội dung và nghệ thuật
GV: Mời 1-2 HS trình bày kết quả làm việc
-> Hình thức câu thơ chủ yếu là câu hỏi tu
từ, từ ngữ biểu cảm, cách xưng hô thân mật, gần gũi, âm điệu lời thơ tha thiết, ngọt ngào -> Đó chính là tình cảm thiết tha của người
VB với người cán bộ về xuôi
- Lời người CM về xuôi:
+ Tiếng ai tha thiết : người Việt Bắc nói thiết tha, người về xuôi nghe tha thiết -> sự
hô ứng về tình cảm cho thấy mối gắn bó máu thịt giữa nhân dân với CM
+ Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi:
từ láy quen thuộc, gợi cảm
+ Áo chàm: hoán dụ, thể hiện hình ảnh thân thương, gần gũi
+ Cầm tay: cử chỉ bình dị, chân thành -> Sự gắn bó, niềm lưu luyến của người cán
bộ về xuôi được thể hiện bằng ngôn ngữ giản dị, miêu tả giàu cảm xúc
- Lời nhắn nhủ của Việt Bắc:
+ Điệp ngữ: "Mình đi có nhớ mình về có nhớ " nhắc nhở người đi những kỷ niệm không thể nào quên
+ Những kỷ niệm: mưa nguồn suối lũ, miếng cơm chấm muối, rừng núi nhớ ai, hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son biện pháp tiểu đối, liệt kê, hình ảnh hoán dụ, tương phản, đậm đà tính dân tộc đã thể hiện được những
kỷ niệm của một thời gian khổ, hy sinh nhưng ngời sáng tấm lòng yêu nước, thắm đượm tình đồng chí, nghĩa đồng bào
* Cuộc chia tay bộc lộ tâm trạng nhân vật trữ tình: Người Việt Bắc và người về xuôi, trong tình cảm bịn rịn, lưu luyến Đó cũng là sự gắn bó máu thịt giữa CM và nhân dân Việt Bắc
HOẠT ĐỘNG 5 HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG
Trang 26Ngày soạn: 6/11
Ngày dạy:
Tiết 11-12 Làm văn
VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC THEO CẤU TRÚC MỞ
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức: Giúp HS nắm vững những kiến thức về cách làm bài văn nghị luận văn học: nghị
luân về một bài thơ, đoạn thơ; nghị luận về một ý kiến bàn về văn học
2 Kĩ năng: Phát hiện, khái quát tổng hợp, đánh giá
3 Tư duy, thái độ: Ý thức làm bài tốt hơn
B PHƯƠNG TIỆN:
1 Chuẩn bị của thầy: Đọc tài liệu, SGK, SGV, soạn giáo án
2 Chuẩn bị của trò: Ôn tập lại các bài thơ đã học, nắm nội dung, nghệ thuật
2 Kiểm tra bài cũ:
- Vẻ đẹp của hình tượng người lính trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng
- Tại sao nói “Việt Bắc” là khúc hùng ca và cũng là khúc tình ca về cách mạng, về cuộc kháng chiến và con người kháng chiến?
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em củng cố những kiến thức về nghị luận văn học đồng thời rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn nghị luận văn học theo cấu trúc mở
TIẾT 11 HOẠT ĐỘNG 3 HOẠT ĐỘNG THỰC
HÀNH
* GV hướng dẫn HS ôn lại lí thuyết về
văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ:
GV: Nêu cách tìm hiểu đề?
GV: Nêu cách lập dàn ý? Những yêu cầu ở
phần dàn ý?
GV: Yêu cầu từng phần cụ thể đối với dàn
A NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ
I Kĩ năng tìm hiểu đề và lập dàn ý:
1- Tìm hiểu đề: Tìm hiểu hoàn cảnh sáng tác bài thơ, đoạn thơ, vị trí đoạn trích, cảm hứng chủ đạo, những đặc sắc về nghệ thuật và tư tưởng của bài thơ, đoạn thơ
2- Lập dàn ý:
+ Mở bài: Giới thiệu về bài thơ, đoạn thơ, tác
Trang 27GV yêu cầu HS đọc và xác định rõ yêu cầu
của đề, xác định nội dung bàn bạc?
GV: Sau khi HS đã xác định được yêu cầu
của đề, GV yêu cầu HS lập dàn ý cho đề bài
HS: Trao đổi, bàn bạc, lập dàn ý cho đề bài
GV: Gọi 1-2 HS trình bày dàn ý của mình
GV: Gọi HS khác nhận xét
GV: Nhận xét, bổ sung
GV: Gợi ý dàn ý chung cho HS
giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác, chủ đề…
+ Thân bài: đi vào khai thác giá trị nội dung và
nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ
Để khai thác các giá trị ấy cần đi vào tìm hiểu các từ ngữ, hình ảnh, âm thanh, nhịp điệu, cấu tứ của bài thơ, đoạn thơ Từ đấy rút ra ý nghĩa tư tưởng của bài thơ, đoạn thơ Tránh lối diễn xuôi bài thơ, đoạn thơ
+ Kết bài: đánh giá chung về bài thơ, đoạn thơ
II Đề bài và yêu cầu cụ thể:
* Mở bài: đây là đoạn thơ đầu trong đoạn trích
“Đất nước” trích trong ”Trường ca mặt đường khát vọng” của Nguyễn Khoa Điềm, thể hiện
cảm nhận độc đáo của tác giả về đất nước
* Thân bài:
- ”Đất Nước” là một khái niệm rất trừu tượng,
nên tác giả cảm nhận bằng những gì rất cụ thể, gần gũi, trong cuộc sống của mỗi gia đình, từ
”câu chuyện mẹ kể”, ”cái kèo, cái cột”, hạt gạo,
miếng trầu
- Đoạn trích ”Đất nước” thể hiện cảm nhận về
đất nước ở ba phương diện: văn hoá, thời gian - lịch sử, không gian - địa lí, nhưng đoạn thơ này chủ yếu thể hiện ở phương diện văn hoá
+ Trong những câu chuyện cổ tích, truyền
thuyết mà ”ngày xửa, ngày xưa” mẹ thường hay
kể
+ Phong tục tập quán ”miếng trầu bà ăn”,
”tóc mẹ thì bới sau đầu”
+ Giá trị tinh thần truyền thống:
Truyền thống đánh giặc giữ nước
”Đất nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc”
Tình nghĩa thuỷ chung ”cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn”
Cần cù lam lũ trong lao động ”hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, dần, sàng”
Trang 28GV: Cho HS viết một số đoạn
Hết tiết 11, chuyển sang tiết 12
Sĩ số HS vắng
* GV hướng dẫn HS ôn lại lí thuyết về
văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ:
+ Giúp độc giả cảm nhận đất nước là những gì thân thiết gần gũi và rất đỗi thiêng liêng
B NGHỊ LUẬN VỀ MỘT Ý KIẾN BÀN VỀ VĂN HỌC
I Kỹ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý:
1- Tìm hiểu đề :
+ Nội dung của kiểu bài này thường là một ý kiến, một nhận định bàn về văn học : giai đoạn văn học; tác giả, tác phẩm văn học; phong cách nghệ thuật; lý luận văn học…
+ Phải biết ý kiến đó của ai, nói hay viết ở đâu, trong hoàn cảnh nào, mục đích…
+ Thông thường, muốn giải quyết được vấn đề nêu ra, cần giải thích các từ ngữ khó, hàm súc, các khía cạnh của ý kiến đó
+ Căn cứ vào thực tế văn học để phân tích, xem xét, đánh giá ý kiến đó, nêu ý nghĩa, tác dụng của ý kiến đó đối với văn học, đời sống (Trong chương trình THPT, kiểu bài này thường nghị luận về một ý kiến đúng bàn về văn học)
2 Lập dàn ý:
a Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu ý kiến bàn
về văn học của ai, viết nói trong hoàn cảnh nào, hướng giải quyết
b Thân bài:
- Giải thích để hiểu ý kiến
- Đánh giá ý kiến; phê phán biểu hiện chưa đúng, sai
- Ý nghĩa, tác dụng của ý kiến
- Minh họa
c Kết bài: Tổng hợp, khái quát về ý kiến
II Thực hành
a Mở bài:
Trang 29nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Văn hóa
nghệ thuật cũng là một mặt trận Anh chị
em là chiến sĩ trên mặt trận ấy”
GV yêu cầu HS đọc và xác định rõ yêu cầu
của đề, xác định nội dung bàn bạc
GV: Sau khi HS đã xác định được yêu cầu
của đề, GV yêu cầu HS lập dàn ý cho đề bài
HS: Trao đổi, bàn bạc, lập dàn ý cho đề bài
GV: Gọi 1-2 HS trình bày dàn ý của mình
GV: Gọi HS khác nhận xét
GV: Nhận xét, bổ sung
GV: Gợi ý dàn ý chung cho HS
GV: Cho HS viết đoạn mở đầu và ý 1 của
- Gọi văn hóa, nghệ thuật là một mặt trận
vì nó rất quyết liệt, một mất một còn
- Chiến sĩ: vì phải chiến đấu với kẻ thù của giai cấp, của dân tộc trên lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật
+ Đây là ý kiến đúng vì xưa nay, trong xã hội có giai cấp và đấu tranh giai cấp, giai cấp nào cũng sử dụng văn hóa, nghệ thuật để chống lại giai cấp đối kháng của mình Cho nên, câu nói của Hồ Chí Minh phù hợp với nhiệm vụ của văn hóa, nghệ thuật lúc bấy giờ, hiện nay và vẫn
có ý nghĩa lâu dài
Coi văn hóa nghệ thuật là một mặt trận vì tầm quan trọng của nó cũng không thua kém mặt trận quân sự, ngoại giao, kinh tế… và cuộc chiến đấu trên mặt trận này cũng rất quyết liệt Mặt khác, câu nói có tác động cảnh tỉnh những ai lơ
là, coi nhẹ văn hóa, nghệ thuật
+ Lời dặn của Hồ Chí Minh có tác dụng nâng cao tinh thần cảnh giác, ý chí chiến đấu cho những người làm văn hóa, nghệ thuật; dùng ngòi bút của mình phụng sự kháng chiến Có những nhà thơ, nhà văn đã hy sinh trong lúc làm nhiệm vụ
+ Đảng tin tưởng và giao nhiệm vụ đánh địch trên mặt trận văn hóa, nghệ thuật cho văn nghệ sĩ
c Kết bài:
- Khẳng định sự đúng đắn của câu nói đó
- Tác dụng và ý nghĩa lâu dài của vấn đề
HOẠT ĐỘNG 5 HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG
Trang 304 Củng cố: GV lưu ý nội dung bài học: nắm cách làm bài văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ, nghị
luận về một ý kiến bàn về văn học
1 Kiến thức : Giúp HS:Hiểu luật thơ của một số thể thơ truyên thống: lục bát, song thất lục bát, ngũ
ngôn và thất ngôn Đường luật.Qua các bài tập, hiểu thêm về một số đổi mới trong các thể thơ hiện đại: năm tiếng, bảy tiếng
2 Kĩ năng : Làm thơ
3 Tư duy, thái độ : Yêu thích thơ
B Phương tiện :
+ GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học
+ HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài
Trang 31- Trình bày khái niệm luật thơ, vai trò của luật thơ?
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Luật thơ là toàn bộ những qui tắc về số câu , dòng, cách gieo vần, ngắt nhịp , hài thanh…để thể hiện tâm tư tình cảm mà người viết muốn bày tỏ Và một câu thơ hay, bài thơ hay được đánh giá tổng thể nhưng tuyệt đối phải hay về luật Và thơ Đường chính vì vậy mà mãi đến ngàn năm sau vẫn được người đời ca ngời vì luật thơ Đường rất nghiêm và rất chuẩn mực , đây là hiện tượng đáng quý của văn học TQ nói riêng và văn học nghệ thuật toàn thế giới nói chung Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm vững hơn về luật thơ
HOẠT ĐỘNG 3 HOẠT
ĐỘNG THỰC HÀNH
GV gọi HS nhắc lại kiến
thức lí thuyết về luật thơ đã
học: lục bát, song thất lục
bát, đường luật
Gv chia nhóm cho HS thảo
luận Cử đại diện trả lời
theo yêu cầu của bài tập
1.Bài tập 1
Phát hiện những câu thơ
sau có gì biến đổi so với
luật thơ em đã học?
a) Bắt phong trần, phải
phong trần
Cho thanh cao mới
được phần thanh cao
b) Ta với mình, mình
với ta
Lòng ta sau trước mặn
mà đinh ninh
c)Núi cao chi lắm núi ơi
Núi che mặ trời chẳng
thấy người thương
2.Bài tập 2
Xác định nhịp, vần và sự
phối hợp bằng -trắc trong
những câu thơ sau đây?
Buồn trông nội cỏ dàu dàu,
Chân mây mặt đất một màu
b)Câu thơ vừa ngắt nhịp 3/3 vừa có sự thay đổi về cách
phối thanh (với-mình-ta) trái với cách phối thanh của thơ
-Về vần: tiếng cuối câu lục vần với tiếng 6 câu bát, tiếng
cuối câu bát vần với tiếng cuối câu lục tiếp theo sau màu,xanh-duềnh, duềnh-quanh).Câu bát có 2 vần: vần lưng
(dàu-ở tiếng thứ 6 và vần chân (dàu-ở tiếng thứ 8
-Về phối hợp bằng -trắc: tiếng thứ 2,6,8 là thanh
Trang 323.Bài tập 3
Hãy chuyển câu hát xẩm
sau đây thành câu thơ lục
bát nguyên mẫu:
Nước trong xanh lơ lửng
cái con cá vàng,
Cây ngô cành bích, con
chim phượng hoàng nó đậu
cao
4.Bài tập 4
Xác định nhịp, vần và sợ
phối hợp bằng- trắc trong
những câu thơ sau :
Bác mẹ già phơ phơ đầu
Đây là bài thơ thuộc thể song thất lục bát
-Về nhịp: Hai câu thất ngắt nhịp lẻ-chẵn(3/4 hoặc3/2/2), hai câu lục bát ngắt nhịp đôi
-Về vần:tiếng cuối mang thanh trắc của dòng thất trên hiệp vần với tiếng thứ 5 cũng thanh trắc của dòng thất dưới; tiếng cuối mang thanh bằng của dòng thất dưới hiệp vần với tiếng cuối mang thanh bằng của dòng lục; sau đó lại hiệp vần theo qui định của thơ lục bát
-Về phối hợp bằng -trắc: Ở dòng thất trên, tiếng thứ 5 mang thanh bằng và tiếng thứ 7 mang thanh trắc; ở dòng thất dưới, cách bố trí thanh điêụ ngược lại; hai dòng lục bát trong thể thơ này tuân theo những qui định của thơ lục bát 3/3/2
HOẠT ĐỘNG 5 HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG
4.Củng cố
-Hệ thống lại kiến thức lí thuyết về luật thơ
5 Dặn dò
-Ra bài tập về nhà: Xác định luật thơ của bài thơ Bạn đến chơi nhà
- Chuẩn bị bài : Bài tập về tu từ ngữ âm, cú pháp
Trang 33Cảm nhận và phân tích các phép tu từ trong văn bản, bước đầu biết sử dụng các phép tu từ
2 Kĩ năng : Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về hiệu quả biểu đạt của một số câu/ đoạn văn,
thơ có sự phối hợp ngữ âm
3 Tư duy, thái độ : Phân tích, đối chiếu sự phối hợp âm thanh, nhịp điệu, âm hưởng của một số câu/
đoạn thơ, văn
B Phương tiện :
+GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học
+HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài
C Phương pháp:
* Tuỳ đối tượng HS mỗi lớp, GV chọn một trong những hình thức sau:
- Cá nhân Hs làm bài tập, Gv yêu cầu trình bày trước lớp
- Thảo luận ở tổ, nhóm, sau đó cử đại diện trình bày trước lớp
- Thi giải bài tập giữa các tổ, nhóm
* Sau mỗi bài tập, GV tổng kết, chốt lại những kiến thức và kĩ năng cơ bản
HOẠT ĐỘNG 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Bài học sẽ giúp cho HS rèn luyện kĩ năng về việc tích hợp kiến thức đọc văn, phân tích thơ ca Rèn luyện về kiến thức tiếp nhận thơ ca dựa vào : nhịp điệu và âm hưởng thơ ca, giúp hiểu cách gieo vần , hài thanh, sự đăng đối , sắc thái thơ ca nói chung Chúng ta sẽ chia nhóm thảo luận và cùng giải bài tập
HOẠT ĐỘNG 3 HOẠT
ĐỘNG THỰC HÀNH
GV chia nhóm cho HS thảo
I.Bài tập về tu từ ,ngữ âm
1.Tạo nhịp điệu và âm hưởng cho câu
-Nhịp điệu dồn dập phối hợp với phép điệp từ ngữ và kết
Trang 34luận theo từng dạng bài tập
Bài 1
Nhận xét về nhịp điệu và
âm hưởng của những câu
văn sau và nêu tác dụng
của nó đối với việc miêu tả
nét hùng vĩ của dòng sông
Đà?
“Lại như quãng mặt ghềnh
Hát Loóng, dài hàng cây số
nước xô đá , đá xô
câu thơ sau:
“Đoạn trường thay lúc
a)Chị Sứ yêu biết bao nhiêu
cái chốn này, nơi chị đã oa
oa cất tiếng khóc đầu tiên,
nơi quả ngọt trái sai đã
cấu ngữ pháp:
( )Nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió
-Dùng từ gùn ghè vừa có âm thanh cụ thể, vừa tạo hình ảnh
hung dữ của 1 con mãnh thú
-Dùng 1 số từ có tính hình tượng và biểu cảm rõ rệt: cuồn cuộn, đòi nợ xuýt
2.Điệp âm, điệp vần, điệp thanh
Trong 2 câu thơ TK, tác giả dùng 2 từ láy: khấp khểnh, gập ghềnh
-Ở mỗi từ láy, có điệp âm đầu(kh-kh, g-gh) và chuyển đổi vần( ấp-ênh)
-Hai từ láy điệp vần ấp-ênh
Tác dụng: tạo ra hình ảnh con đường mấp mô, vó ngựa và bánh xe luôn ở trạng thái chuyển động khó khăn, xóc nảy, trục trặc.Đồng thời cũng gián tiếp bộc lộ tâm trạng đau khổ, bất an của nàng Kiều lúc phải li biệt gia đình để bán mình cho Mã Giám sinh
II.Bài tập về phép tu từ cú pháp
1.Phép lặp cú pháp
Trong đoạn thơ có 2 lần dùng phép lặp cú pháp(phối hợp với phép đối):
-Vẻ non xa/ tấm trăng gần cả 2 đều là 2 cụm danh từ có
kết cấu cú pháp giống nhau: Danh từ chỉ đơn vị( vẻ ,tấm), danh từ chỉ vật thể( non, trăng), tính từ( xa, gần)
-Cát vàng cồn nọ/ bụi hồng dặm kia Cả 2 đều là kết cấu
Trang 35a) Có 2 lần dùng phép chêm xen( bắt đầu bằng từ nơi)
Tác dụng: Ghi chú 2 thông tin quan trọng về “cái chốn này” Đó là nơi chị Sứ đã sinh ra và cũng là nơi nuôi
dưỡng chị lớn lên và trưởng thành
b)Phần chêm xen đặt trong ngoặc đơn
Tác dụng: thể hiện 1 cách kín đáo, tế nhị lời nói thầm kín của cô gái với chàng trai- hương thầm cuả chùm hoa là cách bộc lộ tình yêu của cô gái
HOẠT ĐỘNG 5 HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG
1 Kiến thức : Qua bài học giúp HS:Thấy được sự cần thiết phải vận dụng kết hợp các phương thức
biểu đạt trong bài văn nghị luận
Trang 362 Kĩ năng : Biết cách vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt trong một đoạn văn, bài văn nghị
Hoạt động 1 Hoạt động trải nghiệm
Trong bài văn nghị luận, việc kết hợp các phương thức biểu đạt, tự sự, miêu tả, biểu cảm đem lại sự hấp dẫn, sinh động cho bài văn nghị luận Để sử dụng tốt các phương thức biểu đạt trong bài văn, chúng ta cùng đi vào luyện tập vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt trong bài văn nghị luận
phương thức biểu đạt trong
đoạn văn nghị luận sau đây:
“Nhà thi sĩ ấy là 1 chàng
trai trẻ hiền hậu và say mê,
tóc như mây vướng trên đài
trán thơ ngây, mắt như bao
lưu luyến mọi người khi đã
nghe tiếng đàn si mê của
Đoạn văn của Thế Lữ kết hợp phương thức nghị luận với
2 phương thức chủ yếu sau:
-Miêu tả: “Nhà thi sĩ ấy là 1 chàng trai trẻ hiền hậu và say
mê, tóc như mây vướng trên đài trán thơ ngây, mắt như bao luyến mọi người, và miệng cười mở rộng như 1 tấm lòng sẵn sàng ân ái.”
-Biểu cảm: “Loài người hãy hiểu con người ấy!( ) Là 1 người sinh ra để sống, Xuân Diệu rất sợ chết, sợ im lặng
và bóng tối, hai hình ảnh của hư vô Mục đích của đời người có phải là hạnh phúc đâu! Mục đích chính là sự sống Mà còn gì làm sự sống đầy đủ hơn là Xuân và Tình.”
Bài tập 2
a)Trong văn bản này tác giả có sử dụng phương thức biểu đạt tự sự để kể về việc ông đi xem vở cậu Va-ni-a của Sê-khốp và ý định viết thư cho tác giả M Go-rơ-ki cũng không quên đánh giá và bàn luận cùng Sê-khốp về vở kịch, về tài năng vĩ đại của tác giả cũng như về việc nên
có quan niệm và thái độ như thế nào đối với con người
Trang 37Trong số các văn bản dưới
đây ,văn bản nào là 1 bài
HS thảo luận nhóm, cử đại
diện nhóm chữa bài
biểu cảm, thuyết minh
GV gợi ý cho HSvề nhà viết
bài số 3 thành bài hoàn
lộ những ý nghĩ và cảm xúc còn đang nóng hổi, bột phát mãnh liệt, không thể nào kìm nén, mà ông muốn gửi trọn cho 1 nhà văn mà ông kính phục Như vậy, phương thức biểu đạt chính ở văn bản này không phải là nghị luận b)Cũng như văn bản a Tác giả đã vận dụng rất nhiều các phương thức biểu đạt và biểu cảm Nhưng sự vận dụng các phương thức ấy , xét ra, cũng chỉ nhằm giúp Nam Cao khắc hoạ rõ thêm tính cách của 1 nhân vật trong 1 câu chuyện cụ thể Mục đích chính của van bản vẫn là kể chuyện Và phương thức biểu đạt chính của nó, vì thế , cũng không phải là nghị luận mà là tự sự
c)Đây là 1 vbnl có kết hợp vận dụng các phương thức biểu đạt khác như tự sự hay miêu tả Bởi mục đích chính của người viết là bàn về sự cần thiết phải chú trọng đến vấn đề tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, nếu muốn phát triển kinh tế Những câu chuyện và hình ảnh kể trên có tác dụng rất lớn trong việc làm cho bài viết cụ thể, sinh động
và lí thú, nhưng vai trò của chúng, chung qui lại ,cũng chỉ làm cho các luận điểm trong bài càng có sức thuyết phục hơn
Bài tập 3
HS về nhà viết bài số 3 thành bài hoàn chỉnh
Hoạt động 5 Hoạt động bổ sung
Trang 38tiến hình thành, tồn tại, thay đổi, phát triển của toàn bộ đời sống văn học qua các thời kì lịch sử
Hoạt động nổi bật của quá trình văn học là trào lưu văn học.Thành tựu chính của quá trình văn học kết tinh ở các phong cách văn học độc đáo
2 Kĩ năng : Biết nhận diện những biểu hiện của phong cách văn học
3 Tư duy, thái độ : Tư duy khái quát, tổng hợp
B Phương tiện
+ GV : Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học
+ HS chuẩn bị: đọc kĩ SGK, vở ghi
C Phương pháp
- Nêu vấn đề, đàm thoại với HS
- Chú ý tính ứng dụng của kiến thức đã học: nhận biết sáng tác của một tác giả cụ thể thuộc trào lưu văn học nào đó, ý nghĩa của sáng tác ấy trong quá trình văn học dân tộc, phân tích những biểu hiện phong cách ở một trường hợp nhất định
Hoạt động 1 Hoạt động trải nghiệm
Văn học là một loại hình nghệ thuật, một hình thái ý thức XH đặc thù luôn vận động biến chuyển Diễn tiến của VH như một hệ thống chỉnh thể với sự hình thành tồn tại, thay đổi có mối quan hệ chặt chẽ với thời kỳ lịch sử Quá trình VH là diễn biến hình thành tồn tại, phát triển, thay đổi của VH qua các thời
kỳ lịch sử Mỗi tác giả có cách diễn đạt khác nhau tạo ra sự phong phú và đa dạng cho văn học.Và bài
học hôm nay sẽ giúp các em thấy rõ hơn
TIẾT 16 Hoạt động 3 Hoạt động
thực hành
GV gọi HS nhắc lại khái
I Ôn tập khái niệm phong cách văn học
Phong cách văn học dùng để chỉ phong cách của 1 tác giả sáng tạo văn học Đó là những nét riêng biệt, độc đáo của 1 tác giả trong quá trình nhận thức và phản ánh cuộc sống Những nét độc đáo ấy thể hiện trong tất cả các yếu tố của nội dung và hình
Trang 39nịêm phong cách văn
trong p/c thơ Xuân
Diệu và Huy Cận qua
điểm thuộc phong cách
thời đại bao trùm văn
học cách mạng Việt
Nam từ sau 1945
HSthảo luận theo nhóm
thức của tác phẩm.Nói cách khác, phong cách là sự thể hiện tài nghệ của 1 người nghệ sĩ trong việc đưa đến cho độc giả 1 cái nhìn mới mẻ về cuộc đời thông qua những phương thức, phương tiện nghệ thuật mang đậm dấu ấn cá nhân của người sáng tạo
II Những điều cần lưu ý khi phát hiện và nghiên cứu phong cách nghệ thuật của 1 nhà văn
Để phát hiện p/c của nhà văn ta cần chú ý:
-Cái nhìn , cách cảm thụ giàu tính khám phá nghệ thuật của 1 nhà văn đối với cuộc đời
-Giọng điệu riêng gắn liền với cảm hứng sáng tác của nhà văn -Nét riêng trong sự lựa chọn, sử lí đề tài , xác định chủ đề, xác định đối tượng miêu tả
-Huy Cận sống trong niềm khắc khoải trước cái vô tận của không gian vũ trụ và trong nỗi sầu dằng dặc trước tình trạng thiếu vắng những liên hệ trong cuộc đời Giọng thơ ảo não, hình tượng thơ muốn bay hết sắc màu để nhuốm 1 sắc thái vĩnh viễn rất đặc biệt Tất cả được thể hiện trong ngôn ngữ thơ phảng phất điệu ngâm và giàu màu sắc tượng trưng
Câu 2
-Có cái nhìn đầy lạc quan, tin tưởng vào tiền đồ tươi sáng của đất nước, của dân tộc, vào sức mạnh và khả năng cách mạng của quần chúng nhân dân
-Nhiệt tình ca ngợi những phẩm chất cao quí của dân tộc ngời
Trang 40phúc của 1 tang gia.”
HSthảo luận theo nhóm
giác tinh tế của nhân vật
-Cốt truyện đơn giản, hầu như không có gì, dành chỗ cho sự lan toả của những nỗi niềm, những khám phá về chất thơ của đời sống
b)Vũ trọng Phụng hết sức nhạy cảm với những sự giả dối bao trùm đời sống xã hội và đã vạch ra chân tướng của các sự kiện, các hạng người 1 cách sắc sảo
-Ngôn ngữ tác phẩm đậm đà chất tiểu thuyết, có tính đa thanh, phản ánh được cái phức tạp của những quan hệ và sự đối chọi cuả các loại ý thức trong cuộc đời
Hoạt động 5 Hoạt động bổ sung