Đánh giá tìnhhình kinh tế- xã hội của các nước và vùng lãnh thổ châu Á vào cuối thế kỉ XX, người ta nhận thấy: - Trình độ phát triển giữa các nước và vùng lãnh thổ rất khác nhau.. - Ngà
Trang 1BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH CHÂU Á.
Câu 1: Đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng, kích thước lãnh thổ châu Á Ý nghĩa của chúng đối
với khí hậu ?
1 Châu Á nằm về phía đông đại lục Á- Âu
- Diện tích phần đất liền rộng khoảng 41,5 triệu km2 , nếu tính cả diện tích các đảo phụ thuộc thìrộng tới 44,4 triệu km2 ( chiếm khoảng 80% diện tích đại lục Á- Âu và chiếm khoảng 29,1 % diệntích đất nổi thế giới )
- Các điểm cực:
+ Cực Bắc: Mũi Sê-li-u-xkin nằm trên vĩ tuyến 77o 44’ B
+ Cực Nam: Mũi Pi-ai ở phía nam bán đảo Ma-lac-ca, khoảng 1o16’B
+ Cực Tây: Mũi Baba thuộc Thổ Nhĩ Kì khoảng 26o4’Đ
+ Cực Đông : Mũi Đê-giơ-nép thuộc LBN 169o40’ T
- Với chiều rộng từ Tây sang Đông khoảng 9200 km, chiều dài từ Bắc xuống Nam khoảng 8500km
- Tiếp giáp với 2 châu lục (Âu- Phi ) và 3 đại dương rộng lớn (BBD, TBD, ÂDD )
=> Châu Á là châu lục rộng lớn nhất thế giới kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo
2 Ảnh hưởng tới khí hậu:
- Vị trí lãnh thổ kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo làm cho lượng bức xạ mặt trời phân bốkhông đều => Hình thành các đới khí hậu thay đổi từ Bắc xuống Nam
- Kích thước lãnh thổ rộng lớn, làm cho khí hậu phân hoá thành các kiểu khí hậu khác nhau: KH ẩm
ở gần biển và kH lục địa khô hạn ở vùng nội địa
Câu 2: Đặc điểm địa hình châu Á.
Châu Á là châu lục rộng lớn, có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng đặc biệt là địa hình
- Trên lãnh thổ có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao đồ sộ và nhiều đồng bằng rộng bậc nhất TG
- Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính : Đ-T hoặc gần Đ-T; B-N hoặc gần B-N
- Đồng bằng lớn nằm xen kẽ với các núi và sơn nguyên làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp
- Các núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm Trên các núi cao có băng hà baophủ quanh năm, là nơi bắt nguồn của nhiều sông lớn
BÀI 2: KHÍ HẬU CHÂU Á.
Câu 1: CM và GT Khí hậu châu Á phân hoá đa dạng, phức tạp.
Châu Á nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo, có kích thước lãnh thổ rộng lớn và cấu
tạo địa hình phức tạp Đó là những điều kiện tạo ra sự phân hoá khí hậu đa dạng, phức tạp và mangtính lục địa cao
a) CM:
- Khí hậu châu Á phân hoá rất đa dạng Tính từ Bắc xuống Nam, châu Á có đầy đủ các đới khí hậu: + Đới khí hậu cực và cận cực
+ Đới khí hậu ôn đới
+ Đới khí hậu cận nhiệt
+ Đới khí hậu nhiệt đới
+ Đới khí hậu xích đạo
- Trong mỗi đới khí hậu thường phân hoá thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau
Trang 2* Đới khí hậu ôn đới gồm:
- Ôn đới lục địa
- Ôn đới hải dương
- Ôn đới gió mùa
* Đới khí hậu cận nhiệt gồm:
- Cận nhiệt Địa Trung Hải
- Cận nhiệt gió mùa
- Cận nhiệt lục địa
* Đới khí hậu nhiệt đới gồm:
- Nhiệt đới khô
- Nhiệt đới gió mùa
b) GT:
- Do lãnh thổ nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến xích đạo nên có đầy đủ các đới khí hậu
- Do lãnh thổ rộng lớn, có các dãy núi và sơn nguyên cao ngăn ảnh hưởng của biển xâm nhập vàonội địa, do ảnh hưởng của gió mùa nên châu Á có nhiều kiểu khí hậu phức tạp
Câu 2: Phân tích biểu đồ nhiệt ẩm.
- Biên độ nhiệt chênh lệch ?
=> Nhiệt độ cao hay thấp ? có điều hoà không ?
* Lượng mưa:
- Tổng lượng mưa ?
- Những tháng có mưa nhiều ? SL ?
- Những tháng có mưa ít ? SL ?
- Mưa quanh năm hay mưa theo mùa ?
- Mưa vào mùa hạ hay vào mùa đông ?
=>KL: BĐ thuộc kiểu khí hậu gì ? GT vì sao ?
- Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng cao nhât và thấp nhất khoảng 7,5oC
=> Nhiệt độ cao quanh năm, có 2 lần nhiệt độ tăng cao vào tháng 5 và tháng 10
* Lượng mưa:
- Tổng lượng mưa khoảng 2730mm / năm
- Các tháng có mưa nhiều : T5 => T10 Mưa nhiều nhất là tháng 7: 570 mm
- Các tháng có mưa ít: T11 => T4 Mưa ít nhất là tháng 1, 2, 3: 35 mm
=> Mưa theo mùa, có 2 mùa mưa và khô rõ rệt Mưa nhiều vào mùa hạ, mưa ít vào mùa đông
=> Kết luận: Thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa
* Giải thích:
- Do vị trí nằm ven vịnh Ben-gan thuộc khu vực ĐNA, chịu ảnh hưởng của gió mùa nên có 2 mùa
rõ rệt : Mùa mưa và mùa khô
- Nằm trong vành đai nhiệt đới nên nhiệt độ cao quanh năm
Trang 3b) BĐ trạm E-ri-at.
* Nhiệt độ
- Nhiệt độ TB năm khoảng trên 20oC
- Tháng có nhiệt độ cao nhất : T7: khoảng 37,5oC
- Tổng lượng mưa trong năm : 82 mm
- Tháng có mưa nhiều :T2: khoảng 30 mm
- Có 5- 6 tháng không mưa
=> Lượng mưa trong năm quá ít Khí hậu khô hạn, khắc nghiệt
=> Kết luận: Đây là kiểu khí hậu nhiệt đới khô
* Giải thích: Do vị trí nằm trong khu vực TNA, xa biển, chịu ảnh hưởng của khối khí lục địa châuÁ
- Nằm kề châu Phi, có khí hậu chí tuyến nóng khô
c) BĐ trạm U-lan-ba-to.
* Nhiệt độ:
- Nhiệt độ TB năm khoảng 10- 15oC
- Tháng có nhiệt độ cao : T7: khoảng 23oC
=> Lượng mưa trong năm ít Mùa hạ nóng khô, mùa đông lạnh khô
=> Kết luận: BĐ thuộc kiểu khí hậu ôn đới lục địa
* Giải thích: Do vị trí nằm xa biển, nằm sâu trong nội địa nên khí hậu khắc nghiệt
Câu 3: Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á.
* Thuận lợi: TNTN phong phú, đa dạng:
- Nhiều khoáng sản có trữ lượng lớn đặc biệt là dầu mỏ, khí đốt, than đá, sắt, thiếc
- Tài nguyên đất, nước, khí hậu, sinh vật đa dạng
- Các nguồn năng lượng: Thuỷ năng, gió, năng lượng mặt trời rất dồi dào
=> Tạo nên sự đa dạng về sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp
* Khó khăn:
- Núi cao hiểm trở, hoang mạc khô cằn rộng lớn Khí hậu lạnh giá khắc nghiệt gây khó khăn trởngại cho việc giao lưu giữa các vùng và việc mở rộng diện tích trồng trọt và chăn nuôi của các dântộc
- Thiên tai: Núi lửa, động đất, bão, lũ lụt, hạn hán gây thiệt hại lớn
BÀI 3: SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á.
Câu 1: Đặc điểm sông ngòi châu Á? Giải thích?
- Sông ngòi châu Á khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn (kÓ tªn c¸c s«ng….)
- Các sông ở châu Á phân bố không đều và có chế độ nước phức tạp
Trang 4* Sông ngòi Bắc Á:
- Mạng lưới sông dày Các sông chính như: Ô-bi, I-ê-nit-xây, Lê-na
- Các sông lớn đều chảy theo hướng từ Nam lên Bắc
- Về mùa đông, các sông bị đóng băng kéo dài Mùa xuân, băng tuyết tan, mực nước sông lênnhanh và thường gây ra lũ băng lớn
* Các sông ở Đông Á, ĐNA và Nam Á.
- Do có mưa nhiều nên mạng lưới sông dày và có nhiều sông lớn
- Các sông lớn như: A-mua, Hoàng Hà, Trường Giang, Mê-Kông, sông Ấn, sông Hằng
- Do ảnh hưởng của chế độ mưa gió mùa, các sông có lượng nước lớn nhất vào cuối hạ,
đầu thu Thời kì cạn nhất vào cuối đông, đầu xuân
* Sông ngòi ở TNA và Trung Á.
- Đây là những khu vực thuộc khí hậu lục địa khô hạn nên sông ngòi kém phát triển
- Lưu lượng nước các sông ít, càng về hạ lưu càng giảm Một số sông nhỏ bị “chết” trong cáchoang mạc cát
- Nhờ nguồn nước do tuyết và băng tan từ các núi cao, nên ở đây vẫn có 1 số sông lớn như : grơ, Ơ-phrat, Xưa-đa-ri-a, A-mu đa-ri-a
- Lưu lượng nước sông
- Nguồn cung cấp nước cho sông
* Tính từ Bắc xuống Nam, châu Á có các đới cảnh quan sau:
- Đài nguyên - Hoang mạc và bán hoang mạc
- Rừng lá kim - Xa van và cây bụi
- Thảo nguyên - Rừng nhiệt đới ẩm
* GT: Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực B đến vung xích đạo, nên châu Á có đầy đủ các đới khí hậu
và các đới cảnh quan tự nhiên
* Do lãnh thổ rộng lớn, ảnh hưởng của địa hình và biển nên cảnh quan tự nhiên có sự thay đổi từduyên hải vào nội địa
Tính từ duyên hải vào nội địa ( Từ Đ sang T ), có các kiểu cảnh quan TN sau:
- Do ảnh hưởng của địa hình, nên khu vực núi cao có cảnh quan núi cao
* Trong các đới cảnh quan thì rừng lá kim có diện tích rất rộng, phân bố chủ yếu ở đồng bằng tâyXi-bia, sơn nguyên trung Xi-bia và 1 phần ở đông Xi-bia
- Khu vực Đông Á, ĐNA, Nam Á là những khu vực có những rừng giàu bậc nhất TG ( Rừng cậnnhiệt và rừng nhiệt đới ẩm )
Trang 5- Ngày nay, phần lớn các cảnh quan nguyên sinh đã bị con người khai phá, biến thành đồng ruộng,các khu dân cư và khu công nghiệp.
BÀI 5: DÂN CƯ- XÃ HỘI CHÂU Á.
Câu 1: Cho bảng số liệu sau: B5.1 SGK / 16.
Dân số các châu lục qua 1 số năm ( Triệu người )
(1) Chưa tính số dân của LB Nga
(2) Kể cả số dân của LB Nga thuộc châu Á
(3) Bắc Mĩ có tỉ lệ tăng tự nhiên là 0,6%
Dựa vào bảng số liệu trên và hiểu biết của bản thân, em hãy:
1) Tính mức gia tăng tương đối của dân số các châu lục và thế giới năm 2002 so với năm 1950(Quy định dân số năm 1950 là 100% )
2) Nhận xét số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á so với các châu lục khác và thếgiới? Giải thích?
BÀI LÀM
1) Tính mức gia tăng tương đối, ta có bảng số liệu sau:
Châu lục Mức tăng tương đối dân số 2002
- Châu Á là châu lục đông dân nhất TG Năm 2002, dân số châu Á là 3766 triệu người ( chưa tính
số dân của LB Nga ), chiếm 60,6% dân số TG Trong khi đó diện tích chỉ chiếm 23,4% so với TG.-Gap Chau Au…lan, Mi , §ai Duong….Phi …
* GT:
+ Do có nhiều đồng bằng tập trung đông dân
+ Do sản xuất nông nghiệp trên các đồng bằng cần nhiều lao động
- Dân số châu Á tăng nhanh thứ 2 sau châu Phi và cao hơn so với TG
* GT:
+ Châu Á có nhiều nước đông dân như Trung Quốc, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, Băng la đét Các nước này đã và đang thực hiện chính sách giảm gia tăng dân số Bên cạnh đó lại
Trang 6cú những quốc gia dõn số tương đối ớt nờn thực hiện chớnh sỏch khuyến khớch dõn số gia tăng như Singapo, Ma-lai-xi-a.
b/ Tỉ lệ tăng tự nhiờn của dõn số chõu Á là 1,3% ( năm 2002 ) ngang với mức trung bỡnh TG, thấp hơn chõu Phi và chõu Mĩ La tinh, cao hơn chõu Đại Dương và chõu Âu (SL)
Cõu 2: Cho bảng SL sau:
Dõn số chõu Á qua 1 số năm ( Triệu người )
1) Vẽ biểu đồ thể hiện sự gia tăng dõn số của chõu Á thời kỡ 1800- 2002
2) Nhận xột sự gia tăng dõn số của chõu Á
BÀI LÀM
1) Vẽ biểu đồ:
- Vẽ biểu đồ cột ( hoăc đờng ), trục ngang thể hiện năm, trục đứng thể hiện số dõn
- Khoảng cỏch năm khụng đều nhau nên chia khoảng cáchTG cho hợp lí
- Cú số liệu ghi trờn đầu cột, cú tờn biểu đồ
2) NX:
Qua biểu đồ thể hiện sự gia tăng dõn số của chõu Á thời kỡ 1800- 2002, ta thấy:
- Dõn số chõu Á đụng nhat TG Năm 2002 dõn số chõu Á là 3766 triệu người ( Chưa tớnh số dõn của LB nga ) Chiếm 60,6% dõn số thế giới
- Tốc độ gia tăng dõn số của chõu Á vào loại nhanh Cụ thể :
+ Từ năm 1800- 1900, trong vũng 100 năm dõn số chõu Á tăng 280 triệu người Trung bỡnh mỗi năm tăng 2,8 triệu người
+ Từ năm 1900- 1950, trong vũng 50 năm dõn số chõu Á tăng 529 triệu người TB mỗi năm tăng 10,5 triệu người
+ Từ 1950- 1970, trong vũng 20 năm dõn số tăng thờm 698 triệu người TB mỗi năm tăng 34,9 triệu người
- Những năm gần đõy, dõn số chõu Á tăng rất nhanh TB mỗi năm tăng khoảng hơn 50 triệu người
Số dõn tăng lờn mỗi năm bằng dõn số của 1 quốc gia
* NN:
- Do ảnh hưởng của chiến tranh, nhiều nước cú chớnh sỏch khuyến khớch gia tăng dõn số
- Chõu Á cú nhiều đồng bằng lớn, màu mỡ, tập trung đụng dõn Sản xuất nụng nghiệp trờn cỏc đồng bằng cần nhiều lao động
- 1 số nước cú số dõn đụng dõn như TQ, ÂĐ, In-đụ-nờ-xi-a, NB
Cõu 3: Dựa vào lược đồ mật độ dõn số và những thành phố lớn của chõu Á:
(Hỡnh 6.1) SGK/ 20.
a) Nhận xột sự phõn bố dõn cư chõu Á
b) Giải thớch tại sao cú sự phõn bố đú?
BÀI LÀM
* NX sự phõn bố dõn cư: Dõn cư chõu Á phõn bố khụng đều
- DC Tập trung đụng ở những vựng đồng bằng, ven biển của khu vực Đụng Á, ĐNA, Nam Á:Những vựng cú trờn 100 người/ km2 như Nhật Bản; đụng Trung Quốc; ven biển Ấn Độ, Việt Nam,Phi- lip-pin; 1 số đảo của In-đụ-nờ-xi-a
* GT:
+ Cỏc đồng bằng ven biển cú nhiều điều kiện thuận lợi cho dõn cư sinh sống : Như sản xuất nụngnghiệp, xõy dựng khu dõn cư và khu cụng nghiệp, giao thụng thuận tiện
Trang 7+ Vị trí gần biển, thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế bằng đường biển.
- Dân cư thưa thớt ở những vùng : Bắc Á, Khu vực núi – cao nguyên Trung Á, hoang mạc TNA( bán đảo A-rap)
* GT:
+ Bắc Á có mùa đông rất giá lạnh
+ Khu vực Trung Á có khí hậu khắc nghiệt: mùa đông lạnh khô, mùa hạ nóng khô Địa hình núi caohiểm trở
+ Cơ sở hạ tầng kém phát triển , nhất là giao thông vận tải
+ Xa các trung tâm kinh tế
BÀI 7: KINH TẾ- XÃ HỘI CHÂU Á.
Câu 1: Đặc điểm phát triển kinh tế- xã hội châu Á.
Các nước châu Á có quá trình phát triển sớm Trong thời kì cổ đại, nhiều dân tộc châu Á đã đạt
trình độ phát triển cao của TG Các trung tâm văn minh cổ đại như: TQ, ÂĐ, Lưỡng Hà
Nhưng trong 1 thời gian dài, việc xây dựng nền kinh tế- xã hội bị chậm lại do sự kìm hãm kéo dàicủa chế độ thực dân phong kiến
Sau chiến tranh TG II, nền kinh tế các nước châu Á có nhiều chuyển biến mạnh mẽ Đánh giá tìnhhình kinh tế- xã hội của các nước và vùng lãnh thổ châu Á vào cuối thế kỉ XX, người ta nhận thấy:
- Trình độ phát triển giữa các nước và vùng lãnh thổ rất khác nhau Có thể phân biệt ra các nhómnước sau:
+ NB là nước phát triển cao nhất châu Á, đứng hàng thứ 2 TG, sau Hoa Kì Đây là nước có nền
KT-XH phát triển toàn diện
+ Một số nước và vùng lãnh thổ có mức độ CNH cao và nhanh được gọi là những nước côngnghiệp mới như: Xin-ga-po, Hàn Quốc, Đài Loan
+ Một số nước đang phát triển có tốc độ CNH nhanh song nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọngnhư TQ, ÂĐ, Ma-lai-xi-a, Thái Lan
+ Một số nước đang phát triển, nền kinh tế dựa chủ yếu vào nông nghiệp như Mi-an-ma
Lào, Băng-la-đét, Nê-pan, CPC
+ Một số nước nhờ có nguồn dầu khí phong phú, được nhiều nước công nghiệp đầu tư khai thác,chế biến, trở thành những nước giàu nhưng trình độ KT- XH chưa cao như : Bru-nây, Cô-oét, A-râpXê-ut
- Một số quốc gia tuy thuộc vào nước nông- công nghiệp nhưng lại có ngành CN hiện đại như điện
tử, nguyên tử, hàng không vũ trụ : TQ, ÂĐ, Pa-ki- xtan
- Hiện nay ở châu Á vẫn còn số lượng lớn các quốc gia có thu nhập thấp, đời sống nhân dân cònnghèo khổ
Câu 2: Tại sao Nhật Bản lại trở thành nước phát triển sớm nhất của châu Á ?
Nhờ sớm thực hiện cuộc cải cách Minh trị vào nửa cuối thế kỉ XIX Đây là cuộc cải cách lớn laocủa đất nước NB Sau khi vua Mut-xô Hi-tô lên ngôi, lấy hiệu là Minh Trị Thiên Hoàng vào năm
1868, ông ta bắt đầu thực hiện cải cách ruộng đất nhằm đưa NB thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạchậu Nội dung cuộc cải cách khá toàn diện:
- Xoá bỏ dần cơ cấu PK lỗi thời
- Ban hành các chính sách mới về tài chính, ruộng đất (cải cách ruộng đất)
- Phát triển công nghiệp hiện đại
- Mở rộng quan hệ buôn bán với phương Tây
- Phát triển giáo dục
Nhờ đó làm cho nền kinh tế NB phát triển nhanh chóng
Câu 3: Cho bảng số liệu sau: Bảng 7.2 SGK/22.
Trang 8Một số chỉ tiêu KT-XH ở 1 số nước châu Á năm 2001.
Quốc gia Cơ cấu GDP (%) Tỉ lệ tăng
GDP bìnhquân năm( %)
GDP/
người(USD )
Mức thunhập
1) Em hãy vẽ biểu đồ hình cột để so sánh mức thu nhập bình quân đầu người ( GDP / người ) của 1
số nước : NB, HQ, TQ, Lào, VN Rút ra nhận xét cần thiết
2) Em hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP của NB và Lào
3) Dựa vào bảng số liệu để nhận xét và so sánh tình hình phát triển KT-XH của 1 số
quốc gia :NB, HQ, TQ, Lào, VN
BÀI LÀM.
1) Vẽ biểu đồ cột Yêu cầu đảm bảo tính mĩ thuật, chính xác, có tên biểu đồ, bảng chú giải.
* Nhận xét: Thu nhập bình quân của 1 số nước châu Á năm 2001 có sự chênh lệch lớn
Cụ thể:
- NB là nước có nền kinh tế phát triển GDP/ người đạt ở mức cao 33400 USD/ người
- HQ là nước CN mới, GDP/ người đạt ở mức TB trên 8861 USD/người
- TQ là nước đang phát triển, có tốc độ CNH nhanh song NN vẫn đóng vai trò quan trọng, thunhập bình quân đầu người đạt ở mức TB dưới 911 USD/ng
- VN và Lào là 2 nước đang phát triển, GDP/ ng đạt ở mức thấp dưới 500 USD/ng
- Chênh lệch GDP/ ng giữa nước cao nhất và thấp nhất rất lớn.( GDP/ người của NB gấp khoảng
80 lần GDP/người của VN.)
=> Như vậy những nước có tỉ trọng NN cao, dịch vụ thấp trong cơ cấu GDP đều có bình quânGDP/ng thấp và mức thu nhập chỉ ở mức TB dưới Trái lại những nước có tỉ trọng NN thấp và tỉtrọng dịch vụ cao trong cơ cấu GDP thì có GDP/ ng cao, nghĩa là nước có thu nhập cao
=> Tóm lại: Nền kinh tế 1 số nước châu Á ngày nay đã có sự thay đổi rõ rệt nhưng còn có sự chênhlệch lớn giữa các nước, thể hiện rõ ở thu nhập bình quân đầu người
2) Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu GDP của NB và Lào Yêu cầu đảm bảo mĩ thuật, chính xác, có
bảng chú giải cho kí hiệu phân biệt
3) Nhận xét và so sánh tình hình phát triển KT-XH
- Trình độ phát triển giữa các nước rất khác nhau Có những nước phát triển ở trình độ cao của TGnhư Nhật Bản NB là quốc gia có nền KT phát triển toàn diện Nhưng bên cạnh đó lại có các quốcgia có thu nhập thấp, đời sống nhân dân nghèo khổ như Lào Trình độ phát triển giữa các quốc giacòn lại cũng không giống nhau Cụ thể:
+ NB: Cơ cấu GDP có dịch vụ chiếm tỉ trọng cao tuyệt đối, NN chiếm tỉ trọng rất nhỏ, GDP/người
cao nhất Tỉ lệ tăng GDP âm
+ HQ: Giống NB ở chỗ có tỉ trọng dịch vụ cao, NN nhỏ nhưng tăng trưởng dương Mức thu nhập
chỉ ở mức TB trên, được gọi là nước CN mới
+ TQ: Có tỉ trọng CN cao nhất, NN nhỏ nhất trong cơ cấu GDP nhưng vẫn ở mức 2 con số vì đang
trong thời kì đẩy mạnh CNH, NN vẫn đóng vai trò quan trọng Thu nhập ở mức TB dưới
Trang 9+ Lào: Là nước NN vẫn cũn lạc hậu, tỉ trọng NN vẫn chiếm tới 53% Thu nhập thấp, chỉ đạt 317
USD
+ VN: Cú tỉ trọng GDP khỏ cõn bằng giữa 3 khu vực và đang cú sự chuyển dịch tỉ trọng từ NN
sang CN và DV do VN đang thực hiện quá trình CNH và HĐH đất nớc Tuy nhiờn mức thu nhậpvẫn cũn thấp (415usđ)
- Mức thu nhập bỡnh quõn theo đầu người giữa cỏc nước cú sự chờnh lệch rất lớn NB cú GDP/ngcao nhất ( 33400 USD ), trong khi đú Lào cú GDP/ng thấp nhất chỉ đạt 317 USD
Cõu 4: Đặc điểm sản xuất nụng nghiệp của cỏc nước ở chõu Á.
Sự phỏt triển NN của cỏc nước chõu Á khụng đồng đều Ở chõu Á xuất hiện 2 khu vực cú cõytrồng , vật nuụi khỏc nhau: khu vực khớ hậu giú mựa và khu vực khớ hậu nội địa
* Cỏc nước cú khớ hậu giú mựa (Đụng Á, ĐNA, Nam Á): Ngành NN phỏt triển mạnh, cú cơ cấu cõytrồng, vật nuụi đa dạng:
- Lỳa gạo là cõy trồng quan trọng nhất Cõy lỳa thớch nghi với điều kiện khớ hậu núng ẩm, đượctrồng chủ yếu trờn cỏc đồng bằng phự sa màu mỡ
- Sản lượng lỳa gạo của chõu Á chiếm gần 93% sản lượng lỳa gạo của toàn TG
- TQ và ÂĐ là 2 nước đụng dõn nhất TG, trước đõy thường xuyờn thiếu hụt lương thực, nay đó đủ
và cũn thừa để xuất khẩu Sản lượng lỳa gạo của TQ chiếm 28,7%, của ÂĐ chiếm 22,9% so vớiTG
- Thỏi Lan, VN hiện nay trở thành những nước xuất khẩu gạo đứng thứ nhất và thứ hai TG
- Ngoài lỳa gạo, khu vực này cũn cú 1 số cõy trồng khỏc như: ngụ, chố, dừa, dầu cọ, cà phờ, cao su
- Vật nuụi chủ yếu ở vựng khớ hậu ẩm ướt là : trõu, bũ, lợn, gà, vịt
* Khu vực cú khớ hậu lục địa khụ hạn (Trung Á, TNA): Cõy lỳa mỡ và cõy ngụ được trồng chủ yếu.Sản lượng lỳa mỡ của chõu Á chiếm khoảng 39% sản lượng lỳa mỡ của toàn TG
- Ngoài ra, khu vực này cũn cú 1 số cõy trồng khỏc như : Bụng, chà là
- Vật nuụi ở vựng khớ hậu tương đối khụ hạn chủ yếu là dờ, bũ, ngựa, cừu
* Ngoài ra, Bắc Á thuộc vựng khớ hậu lạnh, vật nuụi quan trọng nhất là tuần lộc
BÀI 9: KHU VỰC TÂY NAM Á.
Cõu 1: Đặc điểm vị trớ địa lớ của khu vực TNA VTĐL đú cú ý nghĩa chiến lược quan trọng ntn ?
* Đặc điểm VTĐL:
- TNA nằm giữa cỏc vĩ tuyến : khoảng từ 120B- 420B; kinh tuyến 260Đ- 730 Đ
- Tiếp giỏp vịnh Pec-xich, biển A-rap, biển Đỏ, Địa Trung Hải, biển Đen, biển Ca-xpi
- Giỏp khu vực Trung Á, Nam Á và chõu Phi
- Với vị trớ đú, TNA thuộc đới khớ hậu nhiệt đới và cận nhiệt, được bao bọc bởi 1 số biển và vịnhbiển, cú đường chớ tuyến đi qua phần trung tõm bỏn đảo A-rap
* í nghĩa:
- Nằm ở vị trớ ngó 3 của 3 chõu lục lớn Á- Âu- Phi, ỏn ngữ con đường biển từ biển Đen ra ĐịaTrung Hải, từ chõu Âu sang chõu Á qua kờnh đào Xuy-ờ và biển Đỏ ( ngắn hơn rất nhiều so vớicon đường vũng qua phớa nam chõu Phi
=> Vị trớ cú giỏ trị về giao thụng đường thuỷ
=> Vị trớ chiến lược quan trọng
Cõu 2: Vỡ sao khu vực TNA được bao bọc bởi rất nhiều biển và vịnh nhưng lại cú khớ hậu khụ hạn ?
- Khu vực TNA tuy nằm sỏt biển, được bao bọc bởi rất nhiều biển và vịnh biển: Vịnh Pec-xich,biển A-rap, biển Đỏ, biển Đen, biển ĐTH, biển Ca-xpi nhưng núi chung lại
cú khớ hậu khụ hạn và núng
Trang 10- Do quanh năm chịu ảnh hưởng của khối khí nhiệt đới khô, nên có lượng mưa rất nhỏ, dưới 300mm/năm Trong đó có nhiều vùng chỉ từ 50- 100mm/năm, riêng vùng ven Địa Trung Hải có
lượng mưa từ 1000- 1500mm/năm.phần lớn diện tích trên bán đảo A-rap, ở nhiều nơi hoang mạccòn lan ra tận bờ biển
- TNA n»m trong khu vùc chÝ tuyÕn B¾c n¬i rÊt Ýt ma
Câu 3: Khu vực TNA có nguồn tài nguyên khoáng sản quan trọng nào ? Nêu sự phân bố tài nguyên khoáng sản đó và vai trò của chúng ?
TNA có trữ lượng dầu mỏ và khí đốt rất lớn, chiếm khoảng 65% lượng dầu mỏ và 25% lượngkhí đốt tự nhiên trên TG
- Các mỏ dầu tập trung chủ yếu ở các nước vùng đồng bằng Lưỡng Hà và quanh vịnh Pec-xich: ran, I-rắc, Cô-oét, A-râp Xê-ut Năm 1996 các nước này đã sản xuất khoảng 26% lượng dầu và5% lượng khí đốt trên TG
I Từ các trung tâm khai thác dầu mỏ ở vùng đồng bằng Lưỡng Hà và vùng vịnh PecI xích có nhữngống dẫn dầu rất lớn dài hàng ngàn km đưa dầu thô đến những hải cảng ở ven Địa Trung Hải vàbiển Đỏ để xuất khẩu sang các nước châu Âu, châu Á, châu Mĩ và châu Đại Dương
- Hàng năm các nước khai thác hơn 1 tỉ tấn dầu, chiếm khoảng 1/3 sản lượng dầu TG
- Ngày nay, nhiều nước trong khu vực đã xây dựng được những nhà máy lọc và chế biến dầu, các
xí nghiệp hoá dầu
* Tóm lại: Cùng với nguồn tài nguyên giàu có và vị trí chiến lược quan trọng- nơi qua lại giữa 3
châu lục, giữa các vùng biển, đại dương nên từ xa xưa tới nay khu vực TNA vẫn là nơi đã xẩy ranhững cuộc tranh chấp gay gắt giữa các bộ tộc, các dân tộc trong và ngoài khu vực Sự không ổnđịnh về chính trị đã ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và đời sống của các nước trong khu vực
Câu 4: Những khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển KT-XH của khu vực TNA
- Khí hậu khắc nghiệt => có nhiều hoang mạc và bán hoang mạc
- Mưa ít nên nguồn nước khan hiếm
- Chính trị không ổn định hay xẩy ra xung đột, chiến tranh
- §Þa h×nh nhiÒu nói vµ s¬n nguyªn nªn giao th«ng ®i l¹i khã kh¨n
BÀI 10- 11: KHU VỰC NAM Á.
Câu 1: Đặc điểm vị trí địa lí và địa hình khu vực Nam Á.
* Vị trí địa lí:
- Nằm trong khoảng vĩ tuyến từ 80B-380B; kinh tuyến 600Đ-980Đ
- Tiếp giáp: Biển A-rap, vịnh Ben-gan (ÂĐD); và khu vực Trung Á,Tây Nam Á, ĐNA
* Địa hình: Phân thành 3 miền rõ rệt kế tiếp nhau từ bắc xuống nam.
- Phía bắc là miền núi Hi-ma-lay-a cao, đồ sộ nhất TG chạy theo hướng TB-ĐN dài gần 2600km, bềrộng TB từ 320- 400km, có cảnh quan núi cao rất độc đáo
- Nằm giữa là đồng bằng Ấn - Hằng, 1 trong những đồng bằng bồi tụ thấp và rộng lớn nhất lục địaÁ- Âu Đồng bằng nằm ở phía nam chân núi Hi-ma-lay-a, kéo dài hơn 3000km từ bờ biển A-rap đến
Câu 2: Đặc điểm khí hậu khu vực Nam Á
Trang 11- Khu vực NA chủ yếu nằm ở vành đai nóng và chịu ảnh hưởng của gió mùa, nên có khí hậu nhiệt đới gió mùa Khí hậu nói chung là nóng,âm kho ng có mùa đông lạnh; gió mùa tây nam về mùa hạ
+ Miền đồng bằng Ấn- Hằng nằm giữa khu vực núi Hi-ma-lay-a và sơn nguyên Đê-can, như 1hành lang hứng gió tây nam từ biển thổi vào qua đồng bằng châu thổ sông Hằng, gặp núi gió chuyểntheo hướng tây bắc, mưa tiếp tục đổ xuống vùng đồng bằng ven chân núi, nhưng lượng mưa ngàycàng kém đi
+ Mưa nhiều nhất là sườn đông nam Hi-ma-lay-a, vùng châu thổ sông Hằng và ven biển phía tâycủa bán đảo ÂĐ, đặc biệt ở Se-ra-pun-di vùng đông bắc ÂĐ có lượng mưa từ 11000-12000mm/năm Những vùng mưa ít là vùng nội địa thuộc sơn nguyên Đê-can, vùng tây bắc bán đảo
ÂĐ và đặc biệt là hạ lưu sông Ấn về mùa hạ vẫn chịu ảnh hưởng của gió tây và tây bắc từ sơnnguyên I-ran thổi tới rất khô và nóng, đồng bằng có lượng
mưa dưới 200mm/năm, ở đây có hoang mạc Tha
Tóm lại: Khu vực NA có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình Đặc điểm khí hậu NA bị chi phốirất lớn bởi địa hình nhất là sự phân bố lượng mưa
Câu 3: Cho bảng số liệu sau: B11.1 SGK/ 38.
Diện tích và dân số 1 số khu vực của châu Á.
1) Tính MĐDS của 1 số khu vực của châu Á
2) Nhận xét, so sánh số dân và MĐDS của các khu vực trên
- Số dân Nam Á lớn hơn nhiều số dân khu vực Trung Á, TNA và ĐNA Cụ thể:
- Số dân NA : Gấp 24 lần số dân khu vực Trung Á
Trang 12Gấp 4,7 lần số dân khu vực TNA.
Gấp 2,6 lần số dân khu vực ĐNA
* MĐDS: MĐDS ở châu Á phân bố không đồng đều
- Nam Á có MĐDS cao nhất Năm 2001, MĐDS của khu vực NA là 302 người/ km2;gấp.2,4 lần Đông Á, gấp 21,6 lần Trung Á, gấp 7,4 lần TNA và gấp 2,6 lần ĐNA
Câu 4: Những thành tựu trong phát triển kinh tế của Ấn Độ.
Ấn Độ là nước lớn nhất, đông dân nhất và có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Nam Á Từ saungày giành được độc lập, nền kinh tế của Ấn Độ có nhiều khởi sắc
- CN của Ấn Độ có nhiều ngành đạt trình độ cao, sản lượng công nghiệp đứng hàng thứ 10 trênthế giới
- Nông nghiệp đã đạt được những thành tựu to lớn, nhờ cuộc “cách mạng xanh”, “cách mạngtrắng” , Ấn Độ đã giải quyết được nạn đói kinh niên xưa kia Cuộc cách mạng xanh tiến hành trongngành trồng trọt đã làm tăng sản lượng lương thực của Ấn Độ Cuộc cách mạng trắng tập trung vàongành chăn nuôi làm tăng sản lượng sữa, món ăn ưa thích của người Ấn Độ vốn thường kiêng ănthịt bò Không những cung cấp đủ nhu cầu lương thực, thực phẩm cho nhân dân, Ấn Độ còn dư thừa
để xuất khẩu Năm 2001, giá trị tổng sản phẩm trong nước (GDP) đạt 477 tỉ USD, đứng thứ 15 trongcác nước trên thế giới, có tỉ lệ gia tăng GDP là 5,9% đứng thứ 23 trên thế giới, GDP bình quân trênđầu người 460 USD
Câu 5: Cho bảng số liệu sau: B11.2 SGK / 39:
Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước ( GDP ) của Ấn Độ
Các ngành kinh tế Tỉ trọng trong cơ cấu GDP ( % )
- Cơ cấu GDP có sự chuyển dịch theo hướng:
+ Giảm tỉ trọng của nhóm ngành N- L- TS từ 28,4% xuống còn 25% ( giảm 3,4% )
+ Tăng tỉ trọng của nhóm ngành dịch vụ từ 44,5% lên 48% ( Tăng 3,5% )
+ Tỉ trọng của nhóm ngành khu vực CN- XD có sự biến động
- Cơ cấu GDP có sự thay đổi về thứ tự đóng góp GDP giữa các nhóm ngành:
+ N- L- TS: Đứng ở vị trí thứ 2 năm 1995 và năm 1999 xuống vị trí thứ 3 năm 2001
+ CN- XD: Đứng ở vị trí thứ 3 năm 1995 và 1999 lên vị trí thứ 2 năm 2001
+ Dịch vụ: Luôn đứng ở vị trí thứ nhất và đóng góp tới gần 1/2 tổng GDP của Ấn Độ
- Tỉ trọng trong GDP của ngành cũng luôn tăng trong thời kì trên
KL: Cơ cấu GDP của Ấn Độ đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, phản ánh kết quả củaquá trình CNH, HĐH đất nước của Ấn Độ
Câu 6: Dựa vào H11.1 SGK / 37.
1) Em có nhận xét gì về đặc điểm phân bố dân cư khu vực Nam Á
2) Giải thích tại sao khu vực Nam Á có sự phân bố dân cư không đều
Trang 13BÀI LÀM1) NX đặc điểm phân bố dân cư:
* Sự phân bố dân cư khu vực Nam Á không đều
- Dân cư tập trung đông ở các vùng đồng bằng và các khu vực có lượng mưa lớn như: ĐB sôngHằng, dải ĐB ven biển chân dãy Gát Tây và Gát Đông, khu vực sườn nam Hi-ma-lay-a Đặc biệtnhững nơi này có nhiều đô thị lớn trên 8 triệu dân như: Ca-ra-si, Mum-bai, Niu Đê-li, Côn-ca-ta GT: Những nơi này có ĐKTN, KT-XH thuận lợi cho phát triển kinh tế :
+ Địa hình khá bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
+ Nguồn nước phong phú
+ Gần biển thuận lợi giao thông đường thuỷ
+ Khí hậu mát mẻ
+ Có nhiều trung tâm kinh tế và các thành phố lớn
- Dân cư thưa thớt ở những vùng núi, cao nguyên; nơi có khí hậu khắc nghiệt, nguồn nước khanhiếm: Sơn nguyên Đê-can ( phần trung tâm bán đảo Ấn Độ ), vùng hoang mạc Tha
GT: Những nơi này có nhiều khó khăn:
+ Địa hình hiểm trở, giao thông đi lại khó khăn
+ Nguồn nước khan hiếm
+ Cơ sở hạ tầng kém phát triển
**************************
BÀI 12-13 : KHU VỰC ĐÔNG Á.
Câu 1: Nêu đặc điểm khí hậu khu vực Đông Á Đặc điểm này có gì giống với khu vực Nam Á
? GT vì sao có sự giống nhau đó ?
a) Đặc điểm khí hậu khu vực Đông Á:
- Nửa phía đông phần đất liền và hải đảo do gần biển và đại dương nên có khí hậu gió mùa, 1 năm
có 2 mùa gió khác nhau
+ Mùa đông : Gió mùa tây bắc, thời tiết lạnh khô Riêng Nhật Bản do gió tây bắc đi qua biển nênvẫn có mưa
+ Mùa hạ: Có gió mùa đông nam từ biển thổi vào, thời tiết mát, ẩm, có mưa nhiều
- Nửa phía tây phần đất liền ( tây Trung Quốc ): Do nằm sâu trong nội địa, gió mùa từ biển khôngxâm nhập vào được, khí hậu quanh năm khô hạn
b) Đặc điểm này giống với khu vực Nam Á:
- Có khí hậu gió mùa, 1 năm có 2 mùa gió: Mùa hạ mưa nhiều, mùa đông lạnh và khô
- Do vị trí nằm sâu trong nội địa, giómùa từ biển không xâm nhập vàođược nên khí hậu quanh năm khô
- Do vị trí nằm rìa lục địa, giáp biển vàđại dương, chịu ảnh hưởng của gió mùanên có khí hậu gió mùa (ôn đới gió mùa
Trang 14+MĐ:Gió mùa tây bắc: Lạnh, khô.
+MH:Gió mùa đông nam từ biển thổivào nên mát, ẩm, mưa nhiều
- Hàm lượng phù sa phong phú, bồi đắpcho vùng đồng bằng ven biển
Câu 3: Cho bảng số liệu sau:
Xuất, nhập khẩu một số quốc gia khu vực Đông Á năm 2001 ( Tỉ USD )
a) Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện tình hình xuất- nhập khẩu của các nước có trong bảng
b) Nhận xét tình hình xuất- nhập khẩu của các nước nêu trên
BÀI LÀM a) Vẽ biểu đồ cột
* Yêu cầu: - Chính xác, khoa học, đảm bảo mĩ thuật
- Có tên biểu đồ, chú giải, số liệu ghi trên đầu cột
b) Nhận xét: Qua bảng số liệu về tình hình xuất- nhập khẩu của 1 số nước ở Đông Á năm 2001 chothấy:
- Hầu hết các nước đều có giá trị xuất khẩu và nhập khẩu đều lớn
- Các quốc gia trên đều là những nước xuất siêu ( xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu )
=> Đây là những nước có ngành ngoại thương phát triển
- Trong số những nước đó thì nước xuất siêu lớn nhất là Nhật Bản ( Giá trị xuất khẩu là 403,50 tỉUSD ) Nước xuất siêu nhỏ nhất là Hàn Quốc ( giá trị xuất khẩu là 150,44 tỉ USD )
Câu 4: Đặc điểm kinh tế của 1 số nước khu vực Đông Á.
Đồng Á đồng thời là khu vực đông dân nhất châu Á, cũng là khu vực phát triển nhanh, có nhiềunền kinh tế mạnh của thế giới Trong tương lai, sự phát triển kinh tế của các nước Đông Á còn nhiềuhứa hẹn
a) Nhật Bản:
- Nhờ cuộc cải cách Minh Trị, NB đã thoát khỏi sự ràng buộc lỗi thời của chế độ PK, tranh thủđược những thành tựu khoa học kĩ thuật của các nước phương tây Nhờ đó NB đã phát triển nhanhchóng, trở thành nước thành nước tư bản đầu tiên của châu Á
- Sau chiến tranh TGII, NB đã nhận được nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài, lại có nguồn nhân lựcdồi dào, NB đã trở thành cường quốc kinh tế TG
- Trong quá trình phát triển, NB đã tổ chức nền kinh tế, phát triển 1 số ngành công nghiệp mũi nhọnphục vụ xuất khẩu
* Các ngành CN mũi nhọn của NB là:
+ CN chế tạo ô tô tàu biển
+ CN điện tử: Chế tạo các thiết bị, máy tính điện tử, người máy
+ CN sản xuất hàng tiêu dùng: Đồng hồ, máy ảnh, máy giặt, máy lạnh, xe máy
Các sản phẩm CN của NB được khách hàng trên TG ưa chuộng và có bán rộng rãi trên TG
Trang 15 Nhờ những thành tựu trong SX CN, thương mại, du lịch, dịch vụ nên thu nhập của người Nhậtrất cao( Bình quân GDP năm 2001 đạt 33400 USD/ người) Chất lượng cuộc sống của ngườidân cao và ổn định.
b) Trung Quốc:
- Là 1 nước đông dân nhất TG Nhờ đường lối chính sách cải cách và mở cửa, phát huy được nguồn
LĐ dồi dào, có nguồn tài nguyên phong phú TQ đã vươn lên rất nhanh
với những triển vọng đầy hứa hẹn
- Thành tựu quan trọng nhất của nền kinh tế TQ trong mấy chục năm qua là:
* Về nông nghiệp: Phát triển nhanh và tương đối toàn diện TQ đã giải quyết tốt vấn đề lương thựccho hơn 1,2 tỉ người Đó là 1 điều kì diệu
* Về CN:
+ XD được 1 nền CN hoàn chỉnh, đặc biệt có các ngành CN hiện đại như điện tử, cơ khí chính xác,nguyên tử, hàng không vũ trụ Nhờ đó, TQ đã có đủ các phương tiện kĩ thuật để đưa được conngười vào vũ trụ
+ Tốc độ tăng GDP trong nước cao và ổn định ( Từ năm 1995- 2001, tốc độ tăng GDP đều trên7% ), sản lượng của nhiều ngành như lương thực, than, điện năng đứng hàng đầu TG
c) Hàn Quốc, Đài Loan:
- Cũng sớm có chính sách thích hợp, đạt được những thành tựu kì diệu, trở thành những nền CNmới, được gọi là những “con hổ hay con rồng” châu Á
BÀI 14-15-16: KHU VỰC ĐÔNG NAM Á.
Câu 1: Vị trí- giới hạn của khu vực ĐNA Đánh giá ý nghĩa của nó.
a) Đặc điểm VTĐL- GH :
- ĐNA gồm 2 bộ phận: Đất liền và hải đảo Phần đất liền mang tên bán đảo Trung- Ấn vì nằm giữa
2 nước TQ và ÂĐ Phần hải đảo có tên chung là quần đảo Mã-Lai với trên 1 vạn đảo lớn nhỏ
- ĐNA có diện tích đất đai không lớn ( khoảng 4,5 triệu km2 ) nhưng lại có cả 1 không gian rộnglớn
- ĐNA nằm trong khoảng VT: Từ 10,50N đến 28,50B ; kinh tuyến Từ 920Đ đến 1400Đ
b) Ý nghĩa:
- ĐNA được nhìn nhận như “cầu nối” giữa châu Á với châu ĐD Vị trí đó ngày trở lên quan trọnghơn khi các nước trong vùng châu Á- TBD phát triển mạnh mẽ và có nhiều nước lớn trên TG đếnkhu vực để đầu tư phát triển sản xuất và trao đổi hàng hoá
Câu 2: Nêu đặc điểm gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông khu vực ĐNA Vì sao chúng lại
có đặc điểm khác nhau như vậy ?
- Khu vực ĐNA nằm trong vòng đai xích đạo và nội chí tuyến, do đó khu vực có khí hậu nóng làchủ yếu
- Do nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa nên 1 năm có 2 mùa khác nhau Đặc trưng khí hậugiữa 2 mùa khác nhau rõ rệt
* Gió mùa mùa hạ của khu vực ĐNA xuất phát từ vùng áp cao của nửa cầu nam thổi theo hướngđông nam, vượt qua xích đạo và đổi hướng thành gió tây nam nóng ẩm, mang lại nhiều mưa chokhu vực
* Gió mùa mùa đông: Xuất phát từ vùng áp cao Xi-bia thổi về vùng áp thấp xích đạo, với đặc tínhkhô và lạnh
=> Nhờ có gió mùa nên khu vực ĐNA không bị khô hạn như những vùng có cùng vĩ độ ở châu Phi
và TNA Song lại bị ảnh hưởng của các cơn bão nhiệt đới hình thành từ các vùng áp thấp trên biển,gây nhiều thiệt hại về người và của
* GT:
- Do đặc tính khác nhau của 2 khối khí lục địa và đại dương
Trang 16- Do nguồn gốc phỏt sinh của 2 khối khớ về mựa đụng và về mựa hạ.
Caõu 3 Trỡnh baứy đặc điểm ủũa hỡnh, soõng ngoứi khu vửùc ẹoõng Nam AÙ?
* Đị a hình
+ Bán đảo Trung ấn: Chủ yếu nỳi cao hướng B-N, TB-ĐN, cỏc cao nguyờn thaỏp
- Bị chia xẻ mạnh bởi cỏc thung lũng soõng
- Đồng bằng phự sa màu mỡ ở ven biển và hạ lưu sụng
+ Quaàn đảo Mã Lai: Heọ thoỏng nuựi hửụựng voứng cung nhiều ủoọng ủaỏt, nỳi lửa
- Đồng bằng nhỏ hẹp ở ven biển
* Sông ngòi
+ Bán đảo Trung ấn : Có 5 sông lớn, bắt nguồn từ vùng núi phía Bắc, chảy theo hớng B - N và
TB-ĐN, chế độ nớc theo mùa
+ Quaàn đảo Mã Lai: Sông ngắn,doỏc, chế độ nớc điều hoà
Cõu 4: Cho bảng số liệu sau: B15.1 SGK / 51.
Dõn số ĐNA, chõu Á và thế giới năm 2002
( Triệu người )
MĐDS trung bỡnh( người / km2 )
Tỉ lệ tăng tự nhiờn
( % )Đụng Nam Á
Chõu Á
Thế giới
536
3766 *6215
119119 46
1,51,31,3
* Chưa tớnh số dõn của LB Nga thuộc chõu Á
a) So sỏnh số dõn, MĐDS trung bỡnh, tỉ lệ tăng dõn số hàng năm của khu vực ĐNA so với chõu Á
+ MĐDS TB của ĐNA gấp lần MĐDS TG; gấp lần Trung Á; gấp lần TNA
- Tỉ lệ tăng tự nhiờn: Khỏ cao 1,5%, cao hơn tB chõu Á và TG
* Thuận lợi:
- Cú nguồn lao động dồi dào phục vụ cho phỏt triển KT-XH
- Đõy cũng là thị trường tiờu thụ rộng lớn
* Khú khăn:
- Gõy sức ộp cho vấn đề lao động và việc làm, vấn đề nõng cao chất lượng cuộc sống, đến vấn đềkhai thỏc và bảo vệ tài nguyờn- mụi trường, vấn đề trật tự an ninh xó hội
b) NX sự phõn bố dõn cư:
- Dõn cư phõn bố khụng đều Tập trung đụng ở vựng ven biển của VN, Mi-an-ma, nam Thỏi lan,Phi-lip-pin, 1 số đảo của In-đụ-nờ-xi-a MĐDS trờn 100 người / km2
- Thưa dõn ở vựng nỳi và cao nguyờn, 1 số đảo của In-đụ-nờ-xi-a những nơi cú MĐDS 1- 50người /km2
* GT NN:
- Do vựng ven biển thường cú cỏc đồng bằng, cú nhiều ĐKTL cho con người sinh sống và phỏttriển sản xuất nụng nghiệp, xõy dựng cỏc làng mạc, thành phố
+ ĐH bằng phẳng, giao thụng thuận tiện
+ Nguồn đất và nước thuận lợi cho SXNN
Cõu 5: Cho bảng số liệu sau: B16.1 SGK / 54.
Tỡnh hỡnh tăng trưởng kinh tế 1 số nước ĐNA
Trang 17( % GDP tăng so với năm trước ).
* Nhận xét: Qua bảng số liệu về tình hình tăng trưởng kinh tế của 1 số nước ĐNA, có thể thấy:
Nền kinh tế các nước ĐNA phát triển khá nhanh song chưa vững chắc
- Trước năm 1998, hầu hết các nước ĐNA đều có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, có nhữngnước tốc độ tăng trưởng đạt đến 2 con số Cụ thể:
+ Năm 1990: In-đô: Tăng 9,0% ; Ma-lai: Tăng 9,0%; Thái Lan: Tăng 11,2%; VN tăng 5,1% + Năm 1994: Ma-lai: Tăng 9,2%; Thái Lan: Tăng 9,0%; Xin-ga-po: Tăng11,4%; VN: Tăng8,8%
+ Năm 1996: Ma-lai: Tăng 10%; In-đô: Tăng 7,8%; VN: Tăng 9,3%
Những nước tăng trưởng nhanh điển hình như In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Thái Lan, Xin-ga-po
- Năm 1998 là năm nhiều nước rơi vào khủng hoảng kinh tế với mức tăng trưởng âm hoặc gần nhưkhông tăng Cụ thể:
+ In-đô-nê-xi-a: Tăng trưởng - 13,2%
+ Thái Lan: Tăng trưởng - 10%
+ Ma-lai-xi-a: Tăng trưởng - 7,4%
+ Phi-lip-pin: Tăng trưởng - 0,6%
Xin-ga-po: Tăng trưởng 0,1%
Riêng VN vẫn có mức tăng trưởng GDP khá cao: 5,8%
- Đến năm 2000, nền kinh tế các nước hầu hết được phục hồi và đạt mức tăng trưởng khá cao, hơnmức tăng trưởng GDP bình quân của thế giới ( Mức tăng GDP bình quân của TG trong thập niên 90
- Tăng trưởng nhanh là do:
+ Nguồn nhân công rẻ do dân số đông
+ Do có nhiều loại nông phẩm nhiệt đới: Lúa gạo, cao su, cà phê, cọ dầu, lạc
+ Tranh thủ được vốn đầu tư của nước ngoài và vùng lãnh thổ (Đầu tư của NB, Hồng Công, ĐàiLoan, Hoa Kì, các nước Tây Âu )
- Tăng trưởng kinh tế nhiều nước giảm đi do khủng hoảng tài chính năm 1997 tại Thái Lan, cuộc
khủng hoảng này đã ảnh hưởng tới sự tăng trưởng của nhiều nước trong KV
- Riêng VN, mức tăng trưởng không bị ảnh hưởng nhiều do nền KT của chúng ta chưa quan hệ rộng
với bên ngoài nên chịu tác động ở mức hạn chế hơn
Câu 6: Vì sao các nước ĐNA tiến hành CNH nhưng kinh tế phát triển chưa vững chắc ?
- Phát triển kinh tế vững chắc, bền vững là phát triển có chiều hướng tăng một cách vững chắc,khá ổn định, đồng thời phải đi đôi với bảo vệ nguồn tài nguyên, môi trường trong sạch để có thể
Trang 18tiếp tục cung cấp các điều kiện sống cho thế hệ mai sau Môi trường được bảo vệ là 1 trong nhữngtiêu chí đánh giá sự phát triển bền vững của các quốc gia ngày nay.
- Các nước ĐNA đang tiến hành CNH, do đó cơ cấu kinh tế đang có sự thay đổi rõ rệt theochiều hướng tích cực, đóng góp GDP hàng năm của các ngành ngày càng nhiều hơn vào nền kinh tếđặc biệt là CN Tuy nhiên nền kinh tế của các nước trong khu vực được đánh giá là phát triển nhanhnhưng chưa vững chắc, vì:
- KT phát triển chưa vững chắc, dễ bị ảnh hưởng từ các tác động bên ngoài
- Môi trường chưa được quan tâm đúng mức trong quá trình phát triển đất nước
( Ô nhiễm môi trường ở các đô thị, chặt phá rừng, cháy rừng dẫn đến có nhiều thảm hoạ thiên tai )
Câu 6: Cho bảng số liệu sau: B16.2 SGK / 55.
Tỉ trọng các ngành trong tổng sản phẩm trong nước của 1 số nước ĐNA ( % )
- Thiết lập bảng chú giải chung
- Có ghi số liệu trong mỗi rẻ quạt
b) Nhận xét: Qua bảng số liệu ta nhận thấy:
* Từ năm 1980- 2000, cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của 1 số nước ĐNA thay đổi theo hướng:
- Tỉ trọng nhóm ngành nông nghiệp có xu hướng giảm:
+ CPC: Giảm từ 55,6% xuống 37,1%
+ Lào: Giảm từ 61,2% xuống 52,9%
+ Phi-lip-pin: Giảm từ 25,1% xuống 16,0%
+ Thái Lan: Giảm từ 23,2% xuống 10,5%
- Tỉ trọng các nhóm ngành CN và DV có sự tăng- giảm ở mức độ khác nhau Cụ thể
+ CPC: CN tăng từ 12,1% => 20,5% ; DV tăng từ 33,2% => 42,4%
+ Lào: CN tăng từ 14,5% => 22,8% ; DV không tăng, không giảm
+ PLP: CN giảm 38,1% => 31,1%; DV tăng mạnh từ 36,1% => 52,9%
+ TLan: CN tăng từ 28,7% => 40%; DV tăng nhẹ từ 48,1 => 49,5%
Cơ cấu kinh tế của 1 số nước ĐNA đang có sự thay đổi, phản ánh quá trình CNH của các nước
Câu 7: Cho bảng số liệu sau: B 16.3 SGK / 57.
Sản lượng 1 số vật nuôi, cây trồng năm 2000
Trang 19( triệu tấn ) ( triệu tấn ) ( nghìn tấn ) ( triệu con ) ( triệu con)
- Lúa của ĐNA chiếm 36,7% của châu Á và 26,2% của TG
- Cà phê của ĐNA chiếm 77,7% của châu Á và 19,2% của TG
Do :
- Có đồng bằng phù sa màu mỡ
- Có khí hậu nóng ẩm quanh năm ( Nhiệt đới gió mùa )
- Có nguồn nước tưới dồi dào
- Có truyền thống canh tác lâu đời
BÀI 17: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á.
vực Vì vậy lúc đầu Hiệp hội có mục tiêu liên kết về quân sự nhiều hơn.
Cuối thập niên 70, đầu 80 xu thế hợp tác kinh tế xuất hiện ngày càng trở thành xu thế chính Đến năm 1998 mục tiêu: “Đoàn kết và hợp tác vì 1 ASEAN hoà bình, ổn định và phát triển đồng đều” đã
được khẳng định tại Hội nghị cấp cao tháng 12 năm 1998 ở HN
Câu 2: Các nước ĐNA có những ĐKTL gì cho sự hợp tác phát triển kinh tế ? Phân tích những lợi thế và khó khăn của VN khi trở thành thành viên của ASEAN.
a) ĐKTL:
- Vị trí gần gũi, đường giao thông cơ bản thuận lợi cả về đường bộ, đường hàng không, đường biển.
- Truyền thống văn hoá, sản xuất có nhiều nét tương đồng
- Lịch sử đấu tranh, XD đất nước có những điểm giống nhau, con người dễ dàng hợp tác với nhau
b) Những lợi thế và khó khăn của VN
- Từ khi trở thành thành viên của hiệp hội ASEAN, VN đã tích cực tham gia vào các hoạt động hợptác KT- VH- GD- KH và CN Tham gia vào ASEAN, VN có những thuận lợi và khó khăn sau:
* Thuận lợi:
- Về quan hệ mậu dịch:
+ Tốc độ tăng trưởng buôn bán với các nước ASEAN đạt khá cao Từ 1990- 2000: Tăng
Trang 20- Về hợp tác kinh tế: Dự án phát triển hành lang Đông- Tây tại lưu vực sông Mê- kông tạo điều kiện
để khai thác tài nguyên và nhân công tại những vùng còn nhiều khó khăn của 1 số nước trong khuvực, giúp những vùng này phát triển kinh tế- xã hội, xoá đói giảm nghèo
Câu 3: Cho bảng số liệu sau: B17.1 SGK / 61.
Tổng sản phẩm trong nước ( GDP ) bình quân đầu người
của 1 số nước ĐNA năm 2001 (Đơn vị: USD ).
In-đô-nê-xi-a 680 Phi-lip-pin 930 Xin-ga-po 20740
a) Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện bình quân GDP/người của các nước trong bảng
b) NX về bình quân GDP/người của các nước nói trên
BÀI LÀM
a) Vẽ biểu đồ cột.
b) Nhận xét:
- Thu nhập bình quân ( GDP/người ) của 1 số nước ĐNA không đồng đều
+ Những nước có bình quân thu nhập trên 1000 USD: Xin-ga-po ( 20740 USD ) ;
Bru-nây ( 12300 USD ); Ma-lai-xi-a:( 3680 USD ); Thái Lan ( 1870 USD )
+ Những nước có bình quân thu nhập dưới 1000 USD : Phi-lip-pin: ( 930 USD ); In-đô-nê-xi-a ( 680USD ); CPC ( 280 USD ); Lào ( 317 USD ); VN ( 415 USD )
- Nước có GDP/người cao nhất là Xin-ga-po Nước có GDP/người thấp nhất là CPC
- Chênh lệch giữa nước có thu nhập cao nhất và thấp nhất rất lớn khoảng 74 lần
PHẦN MỘT LỊCH SỬ THẾ GIỚI NGUYÊN THỦY VÀ CỔ ĐẠI
Trang 21Chuyên đề 2:
Phần 2: ĐỊA LÝ TỰ
NHIÊN VIỆT NAM
Thời gian thực hiện tuần 22 Tổng số tiết là 2 tiết (2 tiết/tuần)
BÀI 23 ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG CỦA LÃNH THỔ VIỆT NAM
1 Đặc điểm của vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên:
- Nằm hồn tồn trong vành đai nội chí tuyến nửa cầu Bắc
- Ở vị trí trung tâm khu vực Đơng Nam Á
- Ở vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đơng Nam Á đất liền và Đơng Nam Áhải đảo
- Vị trí tiếp xúc của các luồng giĩ mùa và các luồng sinh vật
- Diện tích khoảng 1 triệu km2, cĩ nhiều đảo, quần đảo
- Quần đảo xa bờ nhất là Trường Sa (Khánh Hồ)
Câu hỏi:
Câu 1: Hình dạng lãnh thổ nước ta cĩ đặc điểm gì? Hình dạng ấy đã ảnh hưởng như thế nào
tới các điều kiện tự nhiên và hoạt động giao thơng vận tải?
- Đối với thiên nhiên:
+ Cảnh quan phong phú, đa dạng và sinh động, cĩ sự khác biệt rõ giữa các vùng, các miền tựnhiên
+ Ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền làm tăng tính chất nĩng ẩm của thiên nhiên
- Đối với giao thơng vận tải:
+ Với hình dạng lãnh thổ như trên, nước ta cĩ thể phát triển nhiều loại hình vận tải nhưđường bộ, đường biển, đường hàng khơng…
+ Tuy nhiên giao thơng vận tải nước ta cũng gặp nhiều trở ngại, khĩ khăn, nguy hiểm do hìnhdạng lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang và nằm sát biển Các tuyến đường dễ bị chia cắt bỡi thiên tai, địchhọa Đặc biệt là tuyến đường giao thơng bắc-nam thường bị bão lụt, nước biển phá hỏng gây ách tắcgiao thơng
Câu 2: Vị trí và hình dạng của lãnh thổ Việt Nam cĩ những thuận lợi và khĩ khăn gì cho
cơng cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc?
* Thuận lợi:
- Phát triển kinh tế toàn diện với nhiều ngành, nhờ có khí hậu gió mùa, có đất liền, có biển
- Hội nhập và giao lưu dễ dàng với các nước Đông Nam Á và thế giới do vị trí trung tâm vàcầu nối
Trang 22* Khó khăn:
- Chúng ta phải luôn chú ý, cảnh giác với thiên tai như: bão, lụt, sóng biển, cháy rừng…
- Bảo vệ lãnh thổ kể cả vùng biển, vùng trời và hải đảo xa xôi… trước nguy cơ có ngoạixâm
Câu 3: Hãy nêu vị trí, giới hạn, hình dáng nước Cộng hịa XHCN Việt Nam?
Với những đặc điểm về lãnh thổ như trên, thiên nhiên Việt Nam cĩ những nét đặc biệt gì?Phân tích những thuận lợi và khĩ khăn do yếu tố vị trí địa lý tác động đến việc phát triển kinh tế và
giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới
1 Vị trí, giới hạn, hình dáng nước Cơng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Điểm cực Bắc : Xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang (23O23’B-105O20’Đ)
- Điểm cực Nam: Xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau (8O34’B- 104O40’Đ)
- Điểm cực Tây: xã Sìn Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên (22O22’B-102O10’Đ)
- Điểm cực Đơng: Xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, Khánh Hịa (12O40’B-109O24’Đ)
- Nằm ở rìa phía đơng của BĐ Đơng Dương, vừa gắn với lục địa Á - Âu vừa tiếp giáp vớibiển Đơng, thơng ra Thái Bình Dương rộng lớn
- Phạm vi lãnh thổ bao gồm phần đất liền cĩ tổng diện tích khoảng 329 247km2 và vùng biểnkhoảng 1 triệu km2
- Lãnh thổ kéo dài theo chiều B-N khoảng 1650 Km (15O vĩ tuyến) Nơi hẹp nhất theo chiềuĐ-T, khơng quá 50km, thuộc tỉnh Quảng Bình Đường bờ biển uốn cong hình chữ S dài 3260km.Đường biên giới trên đất liền dài trên 4550km
2 Đặc điểm của vị trí địa lý về mặt tự nhiên :
- Vị trí nội chí tuyến
- Vị trí gần trung tâm khu vực Đơng Nam Á
- Cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước ĐNÁ đất liền và ĐNÁ hải đảo
- Vị trí tiếp xúc của các luồng giĩ mùa và các luồng sinh vật
* Với vị trí địa lý như trên đã cĩ ảnh hưởng sâu sắc đến đặc điểm mơi trường nước ta như :
- Đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới giĩ mùa
- Ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, liền kề với vành đai sinh khống Thái BìnhDương và vành đai sinh khống Địa Trung Hải nên tài nguyên khống sản và sinh vật vơ cùngphong phú
- Vị trí và hình thể đã tạo nên sự phân hố đa dạng của tự nhiên nước ta, cĩ sự khác nhaugiữa miền bắc và miền nam, giữa đồng đằng và miền núi, ven biển hải đảo, hình thành các vùng tựnhiên khác nhau
- Nước ta nằm trong vùng cĩ nhiều thiên tai nên cần cĩ nhiều biện pháp phịng chống tíchcực và chủ động
3 Tác động đến phát triển kinh tế –XH và giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới :
- Việt Nam nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng khơng tạo điều kiện thuận lợi cho nước
ta giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới Cĩ ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển cácngành kinh tế, các vùng lãnh thổ, thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với thế giới, thu hút vốnđầu tư với nước ngồi
- Cĩ nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hố-xã hội và cĩ mối quan hệ giao lưu lâu đời vớicác nước trung khu vực là điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hồ bình, hợp tác, hữu nghị
và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đơng Nam Á
- Về an ninh - quốc phịng, nước ta cĩ vị trí đặc biệt quan trọng trong vùng ĐNÁ, một khuvực kinh tế rất năng động Đặc biệt, Biển Đơng là một hướng chiến lược quan trọng trong cơngcuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước
Trang 23
-BÀI 24 VÙNG BIỂN VIỆT NAM:
1 Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam:
a Diện tích, giới hạn:
- Vùng biển VN là 1 phần của Biển Đông, DT khoảng 1triệu km2
- Biển Đông là 1 biển lớn, DT 3.447.000 km2, tương đối kín, nằm trong vùng nhiệt đới giómùa ĐNÁ
b Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển:
* Biển VN mang tính chất nội chí tuyến gió mùa với chế độ hải văn theo mùa:
- Chế độ gió: Gió ĐB chiếm ưu thế từ tháng 10 đến tháng 4 Các tháng còn lại gió TN
- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ TB của nước biển tầng mặt trên 230C Mùa hạ ở biển mát hơn, mùađông ấm hơn đất liền Biên độ nhiệt trong năm nhỏ
- Chế độ mưa: Lượng mưa trên biển thường ít hơn trên đất liền, đạt từ 1100-1300 mm/năm
- Chế độ dòng biển: Có các dòng biển với hướng chảy tương ứng với 2 mùa gió (ĐB và TN).Ngoài ra còn có các vùng nước trồi, nước chìm
- Chế độ thuỷ triều: Khác nhau giữa các vùng biển: Nhật triều và tạp triều Vịnh Bắc Bộ cóchế độ nhật triều điển hình
- Độ muối bình quân của Biển Đông là 30-33 0/00
2 Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển:
a Tài nguyên: phong phú đa dạng, có giá trị về nhiều mặt nhưng không phải vô tận.
- Khoáng sản: Dầu khí, khoáng sản kim loại và phi kim
- Thuỷ sản: Cá, tôm, cua, mực, hàu, sò huyết, hải sâm, rong biển
- Du lịch, xây dựng hải cảng
- Mặt nước: giao thông biển, nuôi trồng thuỷ sản
b Môi trường biển:
Môi trường biển nước ta khá trong lành Tuy nhiên, ở một số vùng biển ven bờ đã bị ô nhiễm.Cần phải có kế hoạch khai thác, bảo vệ tốt hơn
Câu hỏi:
Câu 1 Tại sao nói Biển Đông nước ta là một biển lớn và tương đối kín?
Biển Đông nước ta là một biển lớn và tương đối kín vì :
- Đây là biển lớn, đứng thứ 2 về diện tích trong số các biển ven Thái Bình Dương với diệntích: 3.447.000 km2
- Nó được bao bọc 4 phía bởi lục địa Châu Á, các quần đảo : Philipin, Malaixia, Inđônêxia,
chỉ thông với Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương bằng những eo biển hẹp
Câu 2: Các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở vùng biển nước ta và ý nghĩa của nó đối với
việc phát triển kinh tế -xã hội?
* Khái quát: Nước ta có bờ biển dài 3260km, diện tích biển hơn 1 triệu km2 trong biển cóhơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ… là vùng biển giàu tài nguyên thiên nhiên có ý nghĩa thật sự quan trọngđối với việc phát triển kinh tế-xã hội
* Tài nguyên khoáng sản:
- Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất là dầu mỏ, khí đốt (dẫn chứng) Tập trung chủ
yếu ở vùng trũng Cửu Long, Thổ Chu - Mã Lai, Nam Côn Sơn, đồng bằng sông Hồng… thuận lợicho phát triển công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí…
- Các mỏ sa khoáng:
+ Ôxit ti tan có giá trị xuất khẩu ở ven biển miền Trung
+ Cát trắng ở các đảo của Quảng Ninh, ở Cam Ranh (Khánh Hoà) là nguyên liệu quý cho côngnghiệp sản xuất thuỷ tinh, pha lê
- Với độ mặn nước biển khoảng 30‰ biển là kho tài nguyên muối vô tận, dọc bờ biển cónhiều vùng thuận lợi để sản xuất muối…
* Tài nguyên hải sản:
- Trữ lượng cá biển lớn Khả năng khai thác cao…
Trang 24- Nhiều loài có giá trị kinh tế cao, nhiều đặc sản quý hiếm (dẫn chứng).
- Biển có nhiều ngư trường lớn (dẫn chứng).
- Ven các đảo còn có các nguồn tài nguyên quý giá khác …
=> Tạo thuận lợi cho phát triển công nghiệp chế biến, đánh bắt hải sản, xuất khẩu…
* Ngoài ra, vùng biển nước ta còn có khả năng để phát triển một số ngành kinh tế khác: Du lịch, GTVT…
Câu 3 Biển nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa, em hãy chứng minh qua các yếu tố khí hậu biển?
* Tính chất nhiệt đới:
- Nhiệt độ trung bình năm của nước biển tầng mặt trên 230C, không đóng băng Nhiệt
độ thay đổi theo mùa: mùa hạ mát, mùa đông ấm hơn đất liền.
* Tính chất gió mùa:
- Chế độ gió: tháng 10 – tháng 4: gió Đông Bắc.
tháng 5 – 11: gió Tây Nam.
- Dòng biển: hoạt động theo mùa
* Tính chất ẩm: lượng mưa tb 1100 -1300 mm/năm.
-BÀI 26 ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
1 Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản:
- Có khoảng 5000 điểm quặng và tụ khoáng của gần 60 loại khoáng sản khác nhau
- Phần lớn các khoáng sản của ta có trữ lượng vừa và nhỏ
- Một số mỏ có trữ lượng lớn là: than, dầu khí, apatit, đá vôi, sắt, crom, đồng, thiếc, bô xit…
2 Sự hình thành các vùng mỏ chính của nước ta:
(Giảm tải)
3 Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản:
Khoáng sản là loại tài nguyên không thể phục hồi Do đó dù giàu đến đâu chúng ta cũng phảikhai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài nguyên này
Cần thực hiện tốt Luật khoáng sản để khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quảnguồn tài nguyên khoáng sản quí giá của nước ta
Câu hỏi:
Câu 1: Vì sao nước ta giàu tài nguyên khoáng sản?
Nguyên nhân của sự giàu có là:
- Việt Nam có lịch sử địa chất, kiến tạo lâu dài, phức tạp
- Việt Nam trải qua nhiều chu kỳ kiến tạo lớn Mỗi chu kỳ kiến tạo sản sinh một hệ sinhkhoáng đặc trưng
- Việt Nam nằm ở vị trí tiếp giáp của hai đai sinh khoáng lớn của thế giới là Địa Trung Hải vàThái Bình Dương
- Sự phát hiện, thăm dò, tìm kiếm khoáng sản của ngành địa chất nước ta ngày càng có hiệuquả
Câu 2:
a Việt Nam là nước giàu hay nghèo về tài nguyên khoáng sản?
b Cho biết nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng một số tài nguyên khoáng sản nước ta?
c Tại sao phải đưa ra vấn đề khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tàinguyên khoáng sản?
a Việt Nam là nước giàu hay nghèo về tài nguyên khoáng sản?
- Đứng về số lượng và mật độ các mỏ quặng trên diện tích lãnh thổ thì Việt Nam rõ ràng làmột nước giàu có, được thiên nhiên ưu đãi về tài nguyên khoáng sản
Trang 25- Đứng về quy mô, trữ lượng tài nguyên khoáng sản thì nước ta không có nhiều mỏ, nhiềuloại khoáng sản có tầm cỡ thế giới Đa số các mỏ có trữ lượng vừa và nhỏ.
b Nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng một số tài nguyên khoáng sản nước ta:
- Quản lí lỏng lẻo, khai thác bừa bãi, sử dụng không tiết kiệm
- Kĩ thuật khai thác lạc hậu, hàm lượng quặng còn nhiều trong chất thải bỏ
- Thăm dò, đánh giá không chính xác về trữ lượng, hàm lượng, phân bố làm cho khai thácgặp khó khăn và đầu tư lãng phí
c Tại vì:
- Khoáng sản là tài nguyên vô cùng quí giá, là nguyên liệu của ngành công nghiệp
- Khoáng sản là loại tài nguyên không thể phục hồi
- Khoáng sản không phải là tài nguyên vô tận, việc hình thành khoáng sản phải trải qua mộtthời gian rất lâu dài
- Nếu không khai thác hợp lí thì ngoài việc lãng phí tài nguyên còn dẫn tới ô nhiễm môitrường sinh thái
-BÀI 28 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
- Địa hình nước ta phong phú, nhiều kiểu loại, trong đó đồi núi là bộ phận quan trọng nhất
- Địa hình nước ta được tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau
- Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người
-Câu hỏi:
Câu 1 Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nêu đặc điểm địa hình nước
ta? So sánh đặc điểm địa hình của miền Đông Bắc và Tây Bắc nước ta?
1 Đặc điểm địa hình :
a Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất trong cấu trúc địa hình nước ta:
- Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp (dưới 1000m chiến 85%)
- Đồi núi tạo thành một cánh cung lớn hướng ra biển Đông, chạy dài từ Tây Bắc đến ĐôngNam Bộ dài 1.400km Nhiều vùng núi ăn ra sát biển
- Đồng bẳng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ đất liền và bị núi ngăn cách thành niều khu vực (nhưđồng bằng duyên hải Miền Trung)
b Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau:
- Lãnh thổ nước ta được tạo lập vững chắc từ sau giai đoạn cổ kiến tạo Trải qua hàng chụctriệu năm không được nâng lên, các vùng bị ngoại lực bào mòn, phá hủy tạo thành những bề mặt sanbằng cổ, thấp và thoải
- Đến Tân kiến tạo, vận động tạo núi Himalaya đã làm cho địa hình nước ta nâng cao phânthành nhiều bậc kế tiếp nhau: Núi đồi- đồng bằng- thềm lục địa… Địa hình thấp dần từ nội địa rabiển theo hướng TB - ĐN
- Địa hình nước ta có hai hướng chính là TB - ĐN và hướng vòng cung, ngoài ra còn có một
số hướng khác trong phạm vi hẹp
c Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người:
Hoạt động ngoại lực của khí hậu, của dòng nước và của con người là những nhân tố chủ yếu
và trực tiếp hình thành địa hình hiện tại của nước ta
2 Đặc điểm địa hình miền Đông Bắc và Tây Bắc: (chuyên đề sau)