Lợi ích và chính sách của TQ ở BĐ• “Biên giới đóng phía Bắc ; biên giới mở phía Nam” • “Học thuyết Monroe” của Trung Quốc áp đặt lên các vùng biển châu Á • * Lợi ích của Trung Quốc trên
Trang 2Chương 4 Lợi ích và chính sách của một số nước lớn và ASEAN ở BĐ (Lth 10, Th.l: 6)
• 4.1 Lợi ích và chính sách của Trung Quốc
• * Trung Quốc coi lợi ích ở BĐ như thế nào?
Trang 3Lợi ích và chính sách của TQ ở BĐ
• “Biên giới đóng phía Bắc ; biên giới mở phía Nam”
• “Học thuyết Monroe” của Trung Quốc áp đặt lên các vùng biển châu Á
• * Lợi ích của Trung Quốc trên các phương diện:
• - Về phương diện kinh tế: vận tải đường biển, tài nguyên biển, năng
lượng
• -> Chú trọng phương châm ““Gác tranh chấp, cùng khai thác”
• - Nền kinh tế xuất khẩu->ổn định kinh tế trong nước của Trung Quốc
phụ thuộc vào năng lượng và an ninh hàng hải
Trang 4Lợi ích và chính sách của TQ ở BĐ
• Về phương diện chính trị-quân sự:
• - Biển Đông là “lá chắn” quan trọng để bảo về đại lục trước một cuộc tấn công từ
trên biển
• Nếu như trên đất liền, Trung Quốc chỉ có thể tạo được ảnh hưởng chiến lược đối với 3 quốc gia
giáp ranh (Lào, Myanmar và Việt Nam), thì trên biển, mà cụ thể là Biển Đông, thì Trung Quốc có thể tạo ảnh hưởng đối với tất cả các quốc gia Đông Nam Á
• - Mục tiêu bảo vệ những lợi ích của Trung Quốc trong “vành đai ổn định chiến
lược” trên các khu vực “biển gần” trải dài từ biển Hoàng Hải, Hoa Đông, eo biển
Đài Loan tới Biển Đông
• -> Biển Đông là được đặt vào hàng “ lợi ích quốc gia quan trọng.“ Đến năm 2910,
TQ thay đổi quan điểm cho BĐ là lợi ích cốt lõi.
Trang 5Lợi ích và chính sách của TQ ở BĐ
• - Trung Quốc đang chuyển hướng sang các hoạt động viễn
dương->Biển Đông giờ trở thành khu vực để Trung Quốc tập dượt và là bàn
đạp để vươn ra ngoài
• - Trung Quốc muốn kiểm soát Biển Đông bởi vùng biển này là quân
cờ quan trọng trong tổng thể chiến lược nhằm bao vây và cô lập ĐàiLoan, ngăn cản Đài Loan độc lập
Trang 6• - Trung Quốc chuyển dịch: từ "một thế lực khu vực sang ảnh hưởng
toàn cầu" sang "một quyền lực toàn cầu hoàn chỉnh"
Trang 7• 4.2 Lợi ích và chính sách của ASEAN
• - ASEAN "vừa hợp tác" lại "vừa chia rẽ“
• “Hợp tác”:
• + Bảo vệ lợi ích cho các nước, chống lại ảnh hưởng của Trung Quốc.
• + Biểu hiện của sự thành công “Cộng đồng”
• -> Các nước nhận thức được đều phải đoàn kết để bảo vệ quyền lợi
Trang 8Lợi ích và chính sách của ASEAN ở BĐ
• + Việt Nam đóng một vai trò “chủ chốt” trong ASEAN bởi vị thế
của mình
• + Là nước có mâu thuẫn về quyền lợi và chủ quyền lãnh thổchính đối với Trung Quốc, cũng là nước tham gia đàm phán vớiTrung quốc lâu nhất và sớm nhất về vấn đề biển Đông, ViệtNam trở thành “vật cản tự nhiên” đối với ý đồ bành trướng của
Trung Quốc ra khu vực này
Trang 9Lợi ích và chính sách của ASEAN ở BĐ
• “Chia rẽ”
• Các nước ASEAN có những quan điểm khác nhau trong vấn đề Biển Đông: do lợi ích và tác động bên ngoài
• Lợi ích khác nhau: Chia thành nhiều nhóm quốc gia
• + các quốc gia có yêu sách: Việt Nam, Philippin, Malaysia và Brunei -> khó khăn trong tìm tiếng nói chung
• + Các quốc gia yêu sách bị đe dọa trực tiếp:Việt Nam, Phillipinnes -> Kêu gọi đoàn kết ASEAN
• + Các quốc gia yêu sách không bị đe dọa trực tiếp: Malaysia và Brunei -> chú trọng hơn giữ hòa khí với Trung Quốc
Trang 10Lợi ích và chính sách của ASEAN ở BĐ
• Các quốc gia không có yêu sách:
• + Singapore và Indonesia có quan điểm trung lập; không ủng hộ yêu
sách của bất kỳ bên nào
• + Lào, Thái Lan và Myanmar không có lợi ích trực tiếp ở Biển Đông;
do vậy họ rất ít khi thể hiện quan điểm của mình-> cố gắng không đề cập đến vấn đề Biển Đông khi họ làm Chủ tịch luân phiên
• + Campuchia - quốc gia có mối quan hệ kinh tế và chính trị gắn bó
với Trung Quốc - ở mức độ nào đó,ủng hộ quan điểm đàm phán song phương của Trung Quốc
Trang 11Lợi ích và chính sách của ASEAN ở BĐ
• -> Mười nước thành viên ASEAN đều đã tham gia đàm phán và
ký kết Tuyên bố Ứng xử (DOC) năm 2002 và hiện đều có quanđiểm chung nhằm thúc đẩy đàm phán Bộ Quy tắc Ứng xử(COC) với Trung Quốc nhằm quản lý hiệu quả các tranh chấp
và thúc đẩy hòa bình và hợp tác khu vực
• -> Đều phải tuân thủ an ninh khu vực -> giữ vững hòa bình
Trang 124.3 Lợi ích và chính sách của Mĩ ở Biển Đông
• a Lợi ích: Ba nhóm lợi ích
• - Tự do hàng hải
• - An ninh
• - Kinh tế
Trang 13Lợi ích và chính sách của Mĩ…
- Lợi ích tự do hàng hải:
+ BĐ là tuyến đường vận tải h.hóa thương mại của Mĩ đối với các nước khu vực châu Á – TBD: hàng năm 1,2 nghìn tỉ USD trong tổng số 5,3 nghìn tỉ tổng lượng h.hóa các nước qua đây
+ Mĩ và TQ bất đồng quan điểm về quyền tự do hàng hải,… Bất đồng này trở nên nghiêm trọng khi TQ yêu sách chủ quyền BĐ hơn 80% S
Trang 14Lợi ích và chính sách của Mĩ,…
- Lợi ích an ninh của Mĩ có l.quan đến vấn đề tự do đi lại trên vùng biển
và vùng trời ở BĐ và các hoạt động qsự của Mĩ trong khu vực
- Lợi ích kinh tế: BĐ có các tuyến đường vận tải hàng hóa quan trọng
của Mĩ: ASEAN là đối tác thương mại thứ 4 của Mĩ
- Ba nhóm lợi ích này đan xen nhau tạo thành lợi ích tổng thể to lớn của
Mĩ ở BĐ…
Trang 15• b Chính sách
* (i)tiếp tục sự hiện diện quân sự ở khu vực qua việc duy trì các hiệp ước an
ninh song phương với các nước đồng minh;
* (ii) ủng hộ hợp tác đa phương về an ninh ở khu vực, đặc biệt là đối thoại
an ninh trong khuôn khổ ARF, nhằm bổ sung cho những quan hệ song phương và những mục tiêu rộng lớn hơn ở châu Á - Thái Bình Dương;
* (iii) chủ trương tham gia, dù là gián tiếp, quá trình xử lý các vấn đề an ninh khu vực
Trang 16Lợi ích và chính sách của Mĩ ở BĐ
• + Chuyển từ “Không can dự” (trước 1990) sang “can dự có chừng mực” (sau 11/9/2001)
• + Thúc đẩy quan hệ song phương và đa phương
• + Xác lập cơ chế đối thoại cấp cao thường niên với các nước ASEAN
• + Thúc đẩy liên kết ASEAN theo hướng thể chế hóa-> coi việc thực hiện Hiến chương ASEAN, xây dựng cơ chế nhân quyền và triển khai các cơ chế giải quyết tranh chấp của ASEAN là các điều kiện tiến tới việc nâng tầm quan hệ đối tác Mĩ - ASEAN.
Trang 17Lợi ích và chính sách của Mĩ…
• - An ninh – quốc phòng:
• + Tăng cường các quan hệ song phương với các đồng minh ASEAN và
sự có mặt qsự của Mix ở một số điểm chủ chốt trong khu vực
• + Chủ trương sử dụng sự có mặt qsự của Mĩ và các liên minh song phương như một nhân tố răn đe đối với các beentrong tranh chấp, đối phó với xung đột nếu xảy ra
• - Kinh tế, thương mại, chính trị thế giới
• - Theo đuổi chính sách tự do hàng hải
• - Tránh đối đầu trực diện với TQ ở BĐ
Trang 19Lợi ích và chính sách của AĐ…
• + Chính sách Hướng Đông đã thúc đẩy quan hệ song phương với các nước ASEAN: Thương mại song phương tăng, hai bên kí FTA,…
• - Về an ninh – quân sự:
• + AĐ muốn kh.định vị thế của cường quốc TG
• + AĐ quan ngại “Con đường tơ lụa hàng hải TK XXI” của TQ nhằm 2 mục đích: thương mại và bao vây AĐ về quân sự
Trang 20Lợi ích và chính sách của AĐ…
• b Chính sách: trung lập về vấn đề BĐ
• - Nhấn mạnh tầm quan trọng tự do hàng hải
• - Luôn là quốc gia trung lập trong tranh chấp nhằm tránh đối đầu trực diện với TQ
• - Tăng cường sự hiện diện hải quân cũng như sự hiện diên kinh tế ở
BĐ như một ẩn ý ủng hộ các nước ASEAN trong tranh chấp:
• + Tiến hành tập trận, thăm viếng hải quân, tăng cường hợp tác với các nước ASEAN,…
Trang 21Lợi ích và chính sách của AĐ…
• + Công ti dầu khí q.gia AĐ tái k.định tiếp tục các dự án thăm dò
kh.thác dầu khí ở vùng đặc quyền k.tế của VN bất chấp phản đối của TQ
• + Tại ARF (19/7/2010) AĐ k.định ủng hộ tự do hàng hải ở BĐ, ủng hộ g.quyết t.chấp qua COC
• + Tiến hành tập trận chung tại B Đ…
• - Thể hiện công khai s.sàng c.thiệp vào BĐ khi lợi ích bị x.phạm, th.chí can thiệp bằng hquân
Trang 22Lợi ích và chính sách của AĐ…
• + Phản ứng khi TQ cắt cáp của VN ngay trong lô dầu khí AĐ đang khai thác
• + 4/12/2012, Đô đốc Joshi quan ngại về tự do hàng hải
• + Bảo vệ các lô dầu khí đang khai thác,…
Trang 234.5 Lợi ích và chính sách của
Nhật Bản ở BĐ
• a Lợi ích: BĐ quan trọng với NB ở 3 điểm:
• - BĐ là cửa ngõ, huyết mạch giao thương trên biển đối với NB – nước phụ thuộc vào xuất khẩu và nguồn tài nguyên nhập khẩu
• - BĐ gắn với lợi ích k.tế của NB ở châu Á –TBD
• - Về an ninh – chiến lược, BĐ là khu vực thiết yếu trong các tính toán của NB:
• + BĐ là tuyến đường đi lại quan trọng đối với các lực lượng hải quân, không gian diễn ra các hoạt động q.sự với các đối tác của NB
Trang 24Lợi ích và chính sách của NB…
• + Nếu TQ kiểm soát BĐ thì cán cân q.sự ở đây bất lợi cho NB và tình huống tương tự có thể sẽ xảy ra ở biển Hoa Đông
• - Gần đây, NB lo ngại về vấn đề BĐ ở 2 điểm:
• + H.bình, ổn định của kh.vực và an ninh h.hải
• + Vai trò của luật pháp quốc tế
Trang 25Lợi ích và chính sách BĐ của NB…
• - Về lo ngại thứ nhất:
• + Nếu căng thẳng tiếp tục diễn ra… mà không có cơ chế kiểm soát thì
sẽ trở thành k.hoảng chính trị/quân sự là rất cao, đe dọa trực tiếp các t.đường biển ở ĐNA mà NB phụ thuộc
• + Mức độ gia tăng các vụ va chạm trên BĐ đầu thế kỉ XXI (do TQ gây ra) khiến NB lo ngại kịch bản tương tự sẽ xảy ra ở Hoa Đông
Trang 26Lợi ích và chính sách của NB…
• - Lo ngại thứ 2 về vai trò luật pháp quốc tế:
• +TQ chủ yếu dựa vào lập luận không có cơ sở “quyền lịch sử” để
kh.định chủ quyền đói với “đường lưỡi bò”
• + Nếu thành công, họ sẽ áp đặt yêu sách này và các nước ĐNA bị
thuyết phục hay bị ep buộc chấp nhận cách giải thích của TQ về
“quyền lịch sử” thì cascqui phạm pháp luật của UNLOS sẽ bị suy yếu, ảnh hưởng tới lập trường của NB ở biển Hoa Đông
Trang 27Lợi ích và chính sách của NB…
• b Những thay đổi chính sách của NB
• Theo 4 hướng:
• - Đề cập đến tr.chấp biển tại các d.đàn q.tế
• - Khuyến khích đoàn kết ASEAN
• - Nêu v.đề ở kênh s.phương với các nước ĐNA
• - Củng cố quan hệ, phối hợp chính sách với Mĩ và các nước khác
Trang 28Lợi ích và chính sách của NB…
• - Tại các diễn đàn quốc tế: ARF, EAS
• + Tại ARF (2010, 2011, 2012), NB cho rằng tranh chấp BĐ sẽ ả.hưởng tới HB,an ninh ở châu Á – TBD, k.gọi tuân thủ luật pháp q tế,…
• Tại EAS (2013), NB cho rằng BĐ là mối quan tâm của qtế, ảnh hưởng đến trật tự toàn cầu, kêu gọi các bên không có hành động đơn
phương làm thay đổi hiện trạng
Trang 29Lợi ích và chính sách của NB…
• - Khuyến khích đoàn kết ASEAN
• + Thúc đẩy đoàn kết ASEAN
• + Kêu gọi thi hành DOC và đàm phán COC
• + Khởi xướng mở rộng Diễn đàn biển ASEAN (AMF) cho các nước đối thoại và được ASEAN ủng hộ
• - Nêu vấn đề BĐ ở kênh song phương
Trang 30Lợi ích và chính sách của NB…
• + Thủ tướng thăm các nước ĐNA thắt chặt quan hệ
• + Thảo luận các quan ngại về an ninh biển B Đ và Hoa Đông
• + Đẩy mạnh hợp tác biển, trỗ trợ năng lực chấp pháp cho VN, Philippin
Trang 31Lợi ích và chính sách của NB…
• -Đẩy mạnh hợp tác với các cường quốc
• + Chia sẻ quan ngại về tranh chấp biển ở châu Á, tập trung vào Mĩ, Ấn
Độ, Australia
• + Đề xuất xây dựng “Khối kim cương an ninh” (Bộ tứ kim cương) gồm Nhật, Mĩ, Ấn Độ, Australia…
Trang 324.6 Lợi ích và chính sách của EU ở Biển Đông
Trang 33Lợi ích và chính sách của EU…
• b Chính sách
• * Thông điệp về BĐ
• - 9/2020, Đại diện EU (Josep Borrell) nói không thể cho phép các quốc gia đơn phương là suy yếu luật pháp qtế và an ninh hàng hải ở BĐ, đe dọa nghiêm trọng tới HB của khu vực
• - Anh, Pháp, Đức đều phát đi tín hiệu về hành động cụ thể ở BĐ, hợp với lập trường của EU, chỉ trích hành động và yêu sách của TQ…
Trang 34Lợi ích và chính sách của EU…
• - Tuy nhiên, phản ứng của EU có phần rời rạc, do quyết sách đối ngoại
và an ninh thuộc các nước thành viên
• - Năm 2021, có sự thay đổi, các cường quốc châu Âu phát đi tín hiệu sẵn sàng thúc đẩy hoạt động tự do hàng hải ở BĐ: nâng cao sự hiện diện của hải quân châu Âu ở châu Á
Trang 35Lợi ích và chính sách của EU…
• Những hành động cụ thể:
• - Pháp mở đường cho châu Âu ở BĐ và chỉ ra tác động nguy hiểm
tiềm tàng mà hành vi của TQ gây ra ở BĐ
• - 2/2021, Pháp điều tàu ngầm tấn công hạt nhân hỗ trợ cho hải quân Pháp đi qua BĐ
• - 5/2021, Hải quân Hoàng gia Anh điều tàu khu trục tới TBD, tàu này
đi qua BĐ
Trang 36Lợi ích và chính sách của EU…
• - Đức gửi tàu chiến tới BĐ: nhắc nhở TQ tuân thủ phán quyết của Tòa án qtế năm 2016; 3/2021, Đức nói cử 1 tàu hộ vệ tên lửa tới châu Á vào
8/2021,…
• - Một số thành viên EU tiến xa hơn bằng cách xây dựng chính sách dành riêng cho khu vực
• AĐD – TBD, gần giống chiến lược của Mĩ.
• - EU tăng cường mối liên kết ngoại giao với khu vực với tư cách là thành viên Diễn đàn khu vực ASEAN kể từ khi kí TAC (2012).
• - 9/2020, Pháp, Đức, Anh đệ trình công hàm lên LHQ nhấn mạnh “các quyền lịch sử”đối với BĐ là không tuân thủ luật pháp qtế và UNLOS.
Trang 37Lợi ích và chính sách của EU…
• ** Để ngỏ khả năng hợp tác
• - EU vẫn là đối tác thương mại lớn nhất của TQ
• - Sự hiện diện của các đối tác châu Âu ở BĐ có thể gây ra tính toán sai lầm trong EU…
• - Bất chấp việc Mĩ gắn kết với EU, nhưng lãnh đạo EU vẫn đàm phán với TQ
Trang 38Lợi ích và chính sách của các nước lớn và ASEAN ở BĐ
• Như vậy, có thể thấy vấn đề Biển Đông trong tương lai còn trở nên phức tạp bởi sự cạnh
tranh Trung -Mĩ ngày càng trở nên gay gắt ở khu vực này Để có thể giữ vững ảnh hưởng của mình và kiềm chế Trung Quốc, Mĩ đang hướng tới củng cố và mở rộng sự ủng hộ về ngoại giao và có tính thực chất đối với ASEAN Vai trò trung tâm của ASEAN đã là một nguyên lý then chốt trong cách tiếp cận của Mĩ đối với cơ cấu đa phương trong khu vực.
Mĩ cần phải làm nhiều hơn nữa để củng cố sự thống nhất của ASEAN và thúc đẩy các thể chế lấy ASEAN làm trung tâm ít nhất ở bốn cấp độ: với toàn thể ASEAN, với các nước ASEAN có yêu sách chủ quyền, với từng nước thành viên ASEAN, và với các đồng minh và đối tác biển trong và ngoài ASEAN (bao gồm Úc, Ấn Độ, Nhật Bản và Hàn Quốc) Đồng thời, duy trì sự hiện diện liên tục ở Biển Đông chính là một trong những nguyên tắc cơ bản của Mĩ