1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ga văn 11 cd bài 3

60 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Truyện Chí Phèo (Nam Cao)
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 526,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nêu đề tài, xuất xứ, hoàn cảnh sángBước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.. Tổ chức thực

Trang 1

BÀI 3: TRUYỆN CHÍ PHÈO (Nam Cao)

I MỤC TIÊU

1 Về mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- HS nhận biết, phân tích và đánh giá được một số yếu tố về nội dung (đề tài, chủ

đề chính và chủ đề phụ, tư tưởng, các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh,…) và hìnhthức (câu chuyện, sự kiện, nhân vật, chi tiết quan trọng, không gian, thời gian,người kể chuyện toàn tri, sự thay đổi điểm nhìn) của văn bản truyện

- HS hiểu và phân tích được các nhận vật trong truyện Qua đó hiểu được giá trịhiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc mới mẻ của tác phẩm

- Nắm vững giá trị nghệ thuật của tác phẩm: Nghệ thuật xây dựng nhân vật điểnhình trong hòan cảnh điển hình

2 Về năng lực

a Năng lực chung

- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm

- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà

- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản

b Năng lực đặc thù

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Chí Phèo.

- Năng lực nhận diện các yếu tố hình thức và nội dung của văn bản

3 Về phẩm chất

- Giúp HS có ý thức học tập và rèn luyện để biết cách phân tích, đánh giá một tácphẩm của Nam Cao

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy

Trang 2

- Phiếu học tập, trả lời câu hỏi

- Bảng giao nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà

2 Chuẩn bị của học sinh

- SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vởghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo tâm thế, tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện

nhiệm vụ học tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: GV đặt cho HS trả lời những câu hỏi mang tính gợi mở vấn đề.

c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV cho HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về hai người trong ảnh? (ngoại hình, sắc thái,…)

- HS trả lời câu hỏi, GV mời 2 -3 HS chia sẻ

- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài học: Căm ghét xã hội thực dân phong kiến thối nát, phê phán mãnh liệt các thế lực thống trị xã hội, trên cơ sở cảm thông, yêu thương trân trọng con người, nhất là những con người bị vùi dập, chà đạp, đó là cảm hứng chung của các nhà văn hiện thực phê phán giai đoạn 30-45 Tuy nhiên, trong tác phẩm Chí Phèo, Nam Cao đã khám phá hiện thực ấy bằng

Trang 3

một cái nhìn riêng biệt Nam Cao không trực tiếp miêu tả quá trình bần cùng, đói cơm, rách áo dù đó cũng là một hiện thực phổ biến Nhà văn trăn trở, suy ngẫm nhiều hơn đến một hiện thực con người: con người không được là chính mình, thậm chí, không còn được là con người mà trở thành một con “quỉ dữ”, bởi âm mưu thâm độc và sự chà đạp của một guồng máy thống trị tàn bạo Với một cái nhìn sắc bén, đầy tính nhân văn, bằng khả năng phân tích lý giải hiện thực hết sức tinh tế, bằng vốn sống dồi dào và trái tim nhân ái, nhà văn đã xây dựng nên một tác phẩm với những giá trị hiện thực và nhân đạo đặc sắc không thể tìm thấy ở các nhà văn đương thời.

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung

a Mục tiêu: Giúp HS chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đọc hiểu văn bản, hướng

dẫn đọc và rèn luyện các chiến thuật đọc

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên

quan đến thể loại truyện ngắn và văn bản Chí Phèo.

c Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

NV1:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV tổ chức cho HS tìm hiểu tác giả,

tác phẩm và đọc văn bản

- GV đưa ra nhiệm vụ:

+ Nêu những hiểu biết của em về cuộc

đời và con người tác giả Nam Cao.

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

- Tên thật Trần Hữu Tri (1915 – 1951),quê làng Đại Hoàng, tổng Cao Đà,huyện Nam Sang, phủ Lý Nhân, tỉnh

Hà Nam

- Xuất thân trong một gia đình nghèokhó, cuộc sống hiện thực tàn nhẫn, làngười con duy nhất trong gia đình được

Trang 4

+ Nêu đề tài, xuất xứ, hoàn cảnh sáng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo

sản phẩm

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung

câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

xa, có ý nghĩa triết lí về cuộc sống vàcon người xã hội

→ Ngòi bút của ông lạnh lùng, tỉnhtáo, nặng trĩu ưu tư và đằm thắm yêuthương Nam Cao được đánh giá là nhàvăn hàng đầu trong nền Văn học ViệtNam thế kỷ XX

2 Tác phẩm

- Hoàn cảnh xã hội: giai đoạn xã hộiViệt Nam nửa thực dân nửa phongkiến, đời sống nhân dân vô cùng khổcực, xã hội đầy rẫy những bất công

- Hoàn cảnh lấy cảm hứng: dựa vàonhững việc thật, người thật ở làng quê

Trang 5

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

thức

NV2:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV gọi HS đọc bài, lưu ý giọng đọc

của người kể chuyện, các nhân vật

trong truyện

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Văn bản Chí Phèo có thể chia ra

thành mấy phần? Nội dung của từng

phần là gì?

+ Xác định thế giới nhân vật trong

truyện? Chỉ ra nhân vật trung tâm,

nhân vật chính, nhân vật phụ?

+ Em hãy xác định tình huống truyện

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo

sản phẩm

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

Nam Cao trước Cách mạng tháng Tám

- Xuất xứ: được Nam Cao viết năm1941

- Đề tài: người nông dân nghèo trướcCách mạng

3 Đọc văn bản

- Bố cục: 3 phần+ Phần 1- Phần 1 (Từ đầu đến …cảlàng Vũ Đại cũng không ai biết): ChíPhèo xuất hiện cùng tiếng chửi

+ Phần 2 (Tiếp theo đến …không bảongười nhà đun nước mau lên): ChíPhèo mất hết nhân tính

+ Phần 3 (Còn lại): Sự thức tỉnh, ý thức

về bi kịch của cuộc đời Chí Phèo

- Nhân vật trung tâm: Chí Phèo

- Nhân vật chính: Chí Phèo, bá Kiến

- Nhân vật phụ: bà Ba, lý Cường, bàhàng rượu, bà cô thị Nở,…

+ Tình huống bị cự tuyệt (sự đau khổ,phẫn uất dẫn đến tự sát)

Trang 6

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung

câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

thức

=> Ghi lên bảng

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

NV1:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và

trả lời câu hỏi: Hình ảnh làng Vũ Đại

được tác tác giả miêu tả như thế nào?

Em có nhận xét như gì?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo

sản phẩm

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung

câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

II Tìm hiểu chi tiết

1 Làng Vũ Đại - hình ảnh thu nhỏ của xã hội nông thôn Việt Nam trước Cách mạnh tháng Tám

- Toàn bộ truyện Chí Phèo diễn ra ởlàng Vũ Đại  không gian nghệ thuậtcủa truyện

- Làng này dân “không quá hai nghìnngười, xa phủ, xa tỉnh” nằm trong thế

“quần ngư tranh thực”

- Có tôn ti trật tự nghiêm ngặt

- Mâu thuẫn giai cấp gây gắt, âm thầm

mà quyết liệt, không khí tối tăm , ngộtngạt

- Đời sống của người nông dân vô cùng

Trang 7

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

thức

NV2:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV tiếp tục cho HS thảo luận và trả

lời câu hỏi:

+ Nhân vật nào đại diện cho giai cấp

thống trị? Nhân vật nào đại diện cho

giai cấp bị trị?

+ Tìm những chi tiết miêu tả chân

dung bá Kiến: Về ngoại hình, tính cách

bản chất…? ( Chú ý cái cười, giọng

nói…)

+ Nét điển hình trong tính cách của Bá

là gì? Bá Kiến là con người như thế

nào?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo

sản phẩm

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung

câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

khổ cực bị đẩy vào đường cùng khônglối thoát, bị tha hóa

2 Nhân vật Bá Kiến

- Bốn đời làm tổng lí “ Uy thế nghiêngtrời”

- Giọng nói, cái cười mang tính điểnhình cao: tiếng quát “rất sang”, “cáicười Tào Tháo”

- Thao túng mọi người bằng cách đốinhân xử thế và thủ đoạn mềm nắn rắnbuông

- Khôn róc đời, biết dìm người taxuống sông, nhưng rồi lại biết dắtngười ta lên để phải đền ơn Biết đậpbàn đòi lại 5 đồng nhưng rồi cũng biếttrả lại 5 hào vì thương anh túng quá

- Bá dựng lên quanh mình một thế lựcvững trãi để cai trị và bóc lột, giẫm lênvai người khác một cách thật tinh vi

- Bá có đủ thói xấu xa: Háo sắc, ghentuông, sợ vợ, hám quyền lực Lão làmtha hoá và làm tan nát bao nhiêu cuộcđời con người lương thiện

=> Bá Ki ến tiêu biểu cho giai cấpthống trị: có quy ền lực, gian hùng,nham hiểm

Trang 8

+ Trước khi đi tù, Chí Phèo là người

như thế nào? Chi tiết nào thể hiện điều

đó?

Nhóm 2:

+ Vì sao Chí Phèo đi tù? Sau khi ra tù

Chí Phèo là người như thế nào?

+ Em hãy phác hoạ chân dung nhân

vật Chí sau khi ở tù về?

+ Em có nhận xét như thế nào về sự

thay đổi của Chí Phèo? Ý nghĩa tố cáo

từ cuộc đời của Chí Phèo tha hóa?

Nhóm 3:

+ Phân tích diễn biến tâm trạng của

Chí Phèo từ sau khi gặp thị Nở Vì sao

Chí Phèo lại mang đao đi giết bá Kiến

và tự sát? Ý nghĩa của hành động đó.

Nhóm 4:

+ Hãy nêu ý nghĩa 3 câu nói của Chí

phèo khi đứng trước Bá Kiến?

3 Nhân vật Chí Phèo

a Trước khi ở tù

- Hoàn cảnh xuất thân: không cha, không mẹ, không nhà, không cửa, không một tấc đất cắm dùi cũng không

có, đi ở hết nhà này đến nhà khác Cày thuê cuốc mướn để kiếm sống

- Từng mơ ước: có một ngôi nhà nhonhỏ, chồn cày thuê cuốc mướn…→Chí Phèo là một người lương thiện

- Năm 20 tuổi: đi ở cho nhà cụ BáKiến Bị bà ba Bá Kiến gọi lên đấmlưng, bóp chân…Chí cảm thấy nhụcchứ yêu đương gì→ biết phân biệt tìnhyêu chân chính và thói dâm dục xấu xa

Là người có ý thức về nhân phẩm

=> Chí Phèo có đủ điều kiện để sốngcuộc sống yên bình như bao ngườikhác

b Sau khi ở tù

- Nguyên nhân: vì Bá Kiến ghen với vợhắn

- Chế độ nhà tù thực dân đã biến Chítrở thành lưu manh, có tính cách méo

mó và quái dị Chí trở thành con quỉ dữcủa làng Vũ Đại

Trang 9

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo

sản phẩm

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung

câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

thức

- Hậu quả của những ngày ở tù: hìnhdạng biến đổi thành con quỷ dữ “Cáiđầu trọc lốc, hàm răng cạo trắng hớn,cái mặt thì câng câng đầy những vếtsứt sẹo, hai con mắt gườm gườm ”

→ Chí Phèo đã đánh mất nhân hình.+ Nhân tính: du côn, du đãng, triềnmiên trong cơn say, đập đầu, chửi bới,phá phách và làm công cụ cho BáKiến

=> Chí đã bị cướp đi cả nhân hình lẫnnhân tính Bị biến chất từ một ngườilương thiện thành con quỉ dữ Chí điểnhình cho hình ảnh người nông dân laođộng bị đè nén đến cùng cực, và cũng

là một nhân chứng tố cáo chế độ thựcdân phong kiến đã cướp đi quyền làmngười của Chí

c Cuộc gặp gỡ giữa Chí Phèo và thị Nở

- Tình yêu thương mộc mạc, chânthành của Thị Nở- người đàn bà xấunhư ma chê quỷ hờn, lại dở hơi ấy đãđánh thức bản chất lương thiện của ChíPhèo

- Chí Phèo đã thức tỉnh

+ Về nhận thức: Nhận biết được mọi

Trang 10

âm thanh trong cuộc sống.

+ Nhận ra bi kịch trong cuộc đời củamình và sợ cô đơn, cô độc đối với ChíPhèo “ cô độc còn đáng sợ hơn đói rét

và ốm đau”

+ Về ý thức: Chí Phèo thèm lươngthiện và muốn làm hòa với mọi người

- Hình ảnh bát cháo hành là hình ảnhđộc đáo, chân thật và giàu ý nghĩa:+ Lần đầu tiên và cũng là lần cuối cùngChí được ăn trong tình yêu thương vàhạnh phúc

=> Chí Phèo đã hoàn toàn thức tỉnh,Chí đang đứng trước tình huống có lốithoát là con đường trở về với cuộc sốngcủa một con người Cái nhìn đầy chiềusâu nhân đạo của nhà văn

Trang 11

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo

sản phẩm

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung

câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

thức

vọng Chí uống rượu và khóc “rưngrức”, xách dao đên nhà Bá Kiến đâmchết Bá Kiến và tự sát

- Ý nghĩa hành động đâm chết Bá Kiến

và tự sát của Chí:

+ Đâm chết Bá Kiến là hành động lấymáu rửa thù của người nông dân thứctỉnh về quyền sống

+ Cái chết của Chí Phèo là cái chết củacon người trong bi kịch đau đớn trênngưỡng cửa trở về cuộc sống làmngười

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Xây dựng nhân vật điển hình tronghoàn cảnh điển hình Nghệ thuật miêu

tả tâm lí nhân vật sắc sảo

- Ngôn ngữ giản dị, diễn đạt độc đáo

- Kết cấu truyện mới mẻ, tưởng như tự

do nhưng lại rất chặt chẽ, lôgic

- Cốt truyện và các tình tiết hấp dẫn,biến hóa giàu kịch tính

2 Nội dung – ý nghĩa

“Chí Phèo” tố cáo mạnh mẽ xã hộithuộc địa phong kiến tàn bạo đã cướp

đi nhân hình lẫn nhân tính của ngườinông dan lương thiện đồng thời nhà

Trang 12

văn phát hiện và khẳng định bản chấttốt đẹp của con người ngay cả khi học

đã biến thành quỷ dữ

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c Sản phẩm: Kết quả của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS: Viết một đoạn văn ngắn (8 – 10 dòng) phân tích diễn biến tâm lí

và hành động của Chí Phèo sau khi gặp Thị Nở.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, viết bài

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Trong các mối quan hệ sau, mối quan hệ nào có tác động trực tiếp đến việc

khơi sâu bi kịch bị từ chối quyền làm người của Chí Phèo?

A Chí Phèo – Bá Kiến

B Chí Phèo – Thị Nở

C Chí Phèo – Năm Thọ

D Chí Phèo – Tự Lăng

Câu 2: Mở đầu cho truyện ngắn với hình ảnh Chí Phèo “vừa đi vừa chửi” thật hài

hước và lôi cuốn độc giả đã thể hiện điều gì trong ngòi bút Nam Cao ?

Trang 13

A Nam Cao mô tả thật đúng hình ảnh những gã say rượu thường không tự chủ được bản thân.

B Làm người đọc hả hê vì Chí Phèo đă chửi tất tần tật, là một dự báo trừng phạt bọn cường hào ác bá ở làng Vũ Đại

C Hấp dẫn người đọc vì Chí Phèo đã nhận thức được nguyên nhân cuộc đời mình tha hoá là do bọn cường hào ác bá làng xã

D Tạo cái bề ngoài hài hước của Chí Phèo lại là biểu hiện của một tấn bi kịch bên trong Nụ cười bất giác ban đầu lại lắng đọng một dự vị buồn đau, chua chát trong lòng độc giả

Câu 3: Dự cảm về tương lai Chí Phèo sợ nhất điều gì?

A Đói rét

B Bệnh tật

C Cô độc

D Tuổi già

Câu 4: Ba lần Chí Phèo đến nhà Bá Kiến (rạch mặt ăn vạ, vòi tiền, trả thù) có điểm

gì giống trong việc thể hiện tính cách số phận, bi kịch của Chí Phèo?

A Đều căng thẳng, kịch tính

B Đều cho thấy bản chất đối nghịch trong quan hệ

C Đều cho thấy tình trạng cùng quẫn của Chí Phèo

D Đều cho thấy sự lọc lõi, nham hiểm của Bá Kiến

Câu 5: Cuộc đời Chí Phèo là một bi kịch lớn: Bi kịch bị từ chối quyền làm người

lương thiện Như vậy, rõ ràng Chí Phèo không thể tự quyết định đời mình, duy có một lần Chí tự quyết định được Đó là trường hợp nào?

Trang 14

D Quyết định xin đi ở tù: “Từ ngày cụ bắt đi ở tù, con lại sinh ra thích đi ở tù”.

- GV hướng dẫn HS cách trả lời HS thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức

Công cụ đánh giá Ghi chú

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự thamgia tích cực của ngườihọc

- Sự đa dạng, đáp ứngcác phong cách họckhác nhau của ngườihọc

- Báo cáo thực hiện côngviệc

I MỤC TIÊU

1 Về mức độ/ yêu cầu cần đạt:

Trang 15

- HS nắm được phong cách nghệ thuật độc đáo của tác giả Nguyễn Tuân: Tài hoa, uyên bác, trí tuệ.

- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng Huấn Cao Đồng thời hiểu và phân tíchđược nghệ thuật của thiên truyện qua cách xây dựng nhân vật

- Rèn luyện ý thức biết yêu quý cái đẹp và văn hoá cổ truyền dân tộc - một vẻ đẹpcòn vang bóng

2 Về năng lực

a Năng lực chung

- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm

- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà

- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản

b Năng lực đặc thù

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Chữ người tử tù.

- Năng lực nhận diện các yếu tố hình thức và nội dung của văn bản

3 Về phẩm chất

- Giúp HS rèn luyện ý thức biết yêu quý cái đẹp và văn hoá cổ truyền dân tộc - một

vẻ đẹp còn vang bóng

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy

- Phiếu học tập, trả lời câu hỏi

- Bảng giao nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà

2 Chuẩn bị của học sinh

- SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vởghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 16

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo tâm thế, tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện

nhiệm vụ học tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: GV đặt cho HS trả lời những câu hỏi mang tính gợi mở vấn đề.

Trang 17

bút vừa cổ điển vừa hiện đại Điều này đã thể hiện rất rõ trong “Chữ người tử tù” trích “ Vang bóng một thời”.

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung

a Mục tiêu: Giúp HS chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đọc hiểu văn bản, hướng

dẫn đọc và rèn luyện các chiến thuật đọc

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên

quan đến thể loại truyện ngắn và văn bản Chữ người tử tù.

c Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

NV1:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu

chung về tác giả và tác phẩm:

+ Nêu vài nét về tác giả Nguyễn Tuân.

+ Nêu hoàn cảnh và xuất xứ trong

truyện.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo

sản phẩm

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung

câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

- Nguyễn Tuân: (1910 – 1987) quê ở

Hà nội

- Sinh ra trong một gia đình nhà nho

- Ông là một nghệ sĩ tài hoa,uyên bác,phong cách nghệ thuật độc đáo: Luôntiếp cận cuộc sống từ góc độ tài hoauyên bác ở phương diện văn hoá, nghệthuật

- Ngòi bút phóng túng và có ý thức sâusắc về cái tôi cá nhân

- Sở trường là tuỳ bút

2 Tác phẩm

- Lúc đầu có tên là: Dòng chữ cuốicùng, in 1938 trên tạp chí Tao đàn, sau

Trang 18

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

thức

NV2:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc theo từng đoạn

và trả lời câu hỏi:

+ Tóm tắt ngắn gọn văn bản.

+ Xác định bố cục của văn bản Nội

dung từng phần là gì?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo

sản phẩm

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung

câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

thức

đó đổi tên thành: Chữ người tử tù vàđược in trong tập truyện :Vang bóngmột thời

- Là ‘‘một văn phẩm đạt tới sự toànthiện, toàn mĩ’’ (Vũ Ngọc Phan)

3 Đọc văn bản

- Tóm tắt: viết về một người đàn ôngtên là Huấn Cao Ông là một nghệ sĩ tàihoa viết chữ đẹp nổi tiếng và có khíphách hơn người Ông bị bắt giam vàsắp lãnh án chém vì cầm đầu cuộc nổiloạn Trong những ngày còn lại, HuấnCao gặp một viên quản ngục có tấmlòng và thích chơi chữ đẹp Dần dần,Huấn Cao hiểu được tâm sự của viênquản ngục và đồng ý cho chữ ông ta.Trước khi chết, Huấn Cao đã để lại chođời một kỉ niệm: chữ người tử tù

- Bố cục: 3 phần

+ Phần 1 (từ đầu … “rồi sẽ liệu“):

Cuộc gặp gỡ định mệnh giữa Huấn Cao

Trang 19

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

NV1:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và

trả lời câu hỏi:

+ Xác định tình huống truyện Tình

huống ấy có tác dụng gì trong việc thể

hiện đặc điểm của các nhân vật và tạo

nên kịch tính cho câu chuyện?

+ Nhận xét về không gian, thời gian

của câu chuyện đó.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo

sản phẩm

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung

câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

+ Huấn Cao – người tử tù có tài viếtchữ đẹp, chống lại triều đình phongkiến

→ Cuộc hội ngộ diễn ra giữa chốnngục tù căng thẳng, kịch tính, có ýnghĩa đối đầu giẵ cái đẹp cái thiênlương >< quyền lực tội ác → cái đẹp,cái thiên lương đã thắng thế

- Về không gian: thông thường, người

ta viết chữ cho nhau ở những nơi thưphòng, sạch sẽ, không gian của họcthuật Nhưng ở đây, người ta cho nhauchữ trong “một buồng tối chật hẹp, ẩmướt, tường đầy mạng nhện, đất bừa bãi

Trang 20

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả

lời câu hỏi sau:

+ Nhóm 1:Quản ngục là người như thế

nào: nghề nghiệp, sở thích?

+ Nhóm 2: Quản ngục có thái độ như

thế nào khi gặp Huấn Cao? Tại sao lại

có thái độ như vậy?

+ Nhóm 3: Đánh giá của em về nhân

vật Quản ngục?

+ Nhóm 4: Ngục quan có phẩm chất gì

khiến Huấn Cao cảm kích? Vì sao

nhân vật này được coi là “một thanh

âm trong trẻo chen vào giữa một bản

đàn mà nhạc luận đều hỗn loạn xô

bồ”?

phân chuột, phân gián”

- Về thời gian: khác với mọi khi,người ta thường hay cho chữ khi thưnhàn, thong thả, trong ánh sáng củabuổi mai ấm áp thì ở đây, dưới ngòi bútcủa Nguyễn Tuân, người ta lại cho chữvào ban đêm một cách gấp rút, vội vã,như đang chạy đua với thời gian, khẩntrương, gấp rút để tránh những ánh mắtcủa bọn lính đến phiên canh buổi sáng

2 Nhân vật viên quản ngục

- Kẻ say mê chơi chữ đến kỳ lạ

- Kiên trì nhẫn nhại, công phu, quyếtxin chữ cho bằng được

- Suốt đời chỉ có một ao ước: Có đượcchữ Huấn Cao mà treo trong nhà

- Có sở thích cao quí đến coi thường cảtính mạng sống của mình:

+ Muốn chơi chữ Huấn Cao

+ Dám nhờ Thơ lại xin chữ

+ Đối đãi đặc biệt với tử tù

→ Đó là cuộc chạy đua nguy hiểm, nếu

lộ chuyện quản ngục chắc chắn khônggiữ được mạng sống

- Thái độ khi gặp Huấn Cao:

+ Lần đầu: Bí mật sai thầy Thơ dângrượu thịt đều đều

Trang 21

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo

sản phẩm

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung

câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

thức

NV3:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV tiếp tục cho HS thảo luận và trả

lời câu hỏi:

+ Nhóm 1: Tại sao Huấn Cao bị bắt?

Vẻ đẹp của hình tượng Huấn cao được

thể hiện ở những phương diện nào?

+ Nhóm 2: Theo em tình huống oái

+ Lần hai: Nhẹ nhàng, khiêm tốnnhưng bị Huấn Cao miệt thị, xua đuổi,

mà vẫn ôn tồn, nhã nhặn

→Muốn xin chữ của Huấn Cao

+ Chọn nhầm nghề Giữa bọn ngườitàn nhẫn, lừa lọc, thì hắn lại có tínhcách dịu dàng biết trọng người ngay.+ Một tâm hồn nghệ sỹ tài hoa đã lạcvào chốn nhơ bẩn Tuy làm nghề thấtđức nhưng có một tâm hồn

→ Trong XHPK suy tàn, chốn quantrường đầy rẫy bất lương vô đạo, Quảnngục đúng là một con người Vangbóng

- Một tấm lòng trong thiên hạ….một

âm thanh trong trẻo chen vào giữa mộtbản đàn mà nhạc luận đều hỗn loạn xôbồ

→ Biết phục khí tiết, biết qúi trọngngười tài và yêu quí cái đẹp - một tấmlòng Biệt nhỡn liên tài

3 Nhân vật Huấn Cao

a Cảnh Huấn Cao cho chữ viên quản ngục

- Tình huống oái oăm, cuộc kỳ ngộ đầykịch tính giữa tên người viết chữ đẹp

Trang 22

oăm, đầy kịch tính của truyện ngắn

này là gì?

+ Nhóm 3: Cảnh cho chữ diễn ra vào

lúc nào? Ở đâu? Phân tích và nêu

nhận xét của em về cảnh tượng đó.

+ Nhóm 4: Nêu ý nghĩa của cảnh cho

chữ?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo

sản phẩm

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung

câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- GV nhận xét, chốt lại kiến thức

- GV bổ sung thêm:

+ Ngòi bút sắc sảo của Nguyễn Tuân

vừa hiện thực vừa lãng mạn đã dựng

lên sự đối lập giữa bóng tối và ánh

sáng, giữa cái thiện và cái ác, giữa cái

cao cả và thấp hèn

+ Đây không phải là cảnh cho chữ, viết

chữ, mà là cảnh truyền ngôi thọ giáo,

trao chúc thư hay một mật ước thiêng

liêng nhất Ranh giới tội phạm - cai

và người chơi chữ Họ gặp nhau tronghoàn cảnh trớ trêu: Nhà ngục

- Xét trên bình diện xã hội: Họ là kẻthù của nhau Xét trên bình diện nghệthuật: Họ là tri âm tri kỷ

- Thời gian, không gian:

+ Lúc nửa đêm, trong nhà tù, vài canhgiờ cuối cùng trước lúc ra pháp trường.+ Trong không gian chật hẹp, ẩm ướt,tối tăm, bẩn thỉu, khói bốc nghi ngút,dưới ánh sáng của ngọn đuốc tẩm dầu

là hình ảnh 3 cái đầu chụm lại Mộtngười tù cổ mang gông chân vướngxiềng đang tô đậm những nét chữ trênvuông lụa trắng tinh, cạnh viên quảnngục khúm núm, thầy thơ lại run run

=> Là một cảnh tượng xưa nay chưatừng có:

+ Bởi việc cho chữ diễn ra trong nhàngục bẩn thỉu, tối tăm, chật hẹp

+ Bởi người nghệ sỹ sáng tạo trong lúc

cổ mang gông, chân vướng xiềng + Bởi người tử tù lại ở trong tư thế bềtrên, uy nghi, lồng lộng Còn kẻ quyền

uy lại khúm núm run run, kính cẩn, váilạy

→ Tác giả dựng lên thật đẹp nhóm

Trang 23

ngục đã bị xoá bỏ, chỉ còn lại những

người bạn tri âm tri kỷ đang quây quần

xung quanh cái đẹp của tình đời và tình

người

NV4:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV cho HS tổng kết bài học thông

qua trả lời các câu hỏi gợi dẫn:

+ Nêu đặc sắc nghệ thuật của truyện?

+ Qua phân tích, hãy cho biết ý nghĩa

của văn bản?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS trả lời từng câu hỏi

Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo

tượng đài thiên lương với bút pháp tàinăng bậc thầy về ngôn ngữ

⇒ Trong chốn ngục tù ấy cái đẹp, cáithiện, cái cao cả đã chiến thắng và toảsáng Đây là việc làm của kẻ chi âmdành cho người tri kỷ, của một tấmlòng đền đáp một tấm lòng Cái tâmđang điều khiểm cái tài, cái tâm cái tàiđang hoà vào nhau để sáng tạo cái đẹp

b Tư tưởng tác phẩm

- Dù thực tại có tối tăm tàn bạo đến đâucũng không thể tiêu diệt được cái đẹp.Cái đẹp bất khả chiến bại Niềm tinmãnh liệt thuộc về chủ nghĩa nhân vănsáng giá của nghệ thuật Nguyễn Tuân,

đó là một lối sống, một nhân cách, mộtmẫu người

III Tổng kết

1 Nội dung – ý nghĩa văn bản

- “ Chữ người tử tù” khẳng định và tônvinh sự chiến thắng của ánh sáng đốivới cái đẹp, cái thiện và nhân cách cao

cả của con người đồng thời bộc lộ lòngyêu nước thầm kín của nhà văn

2 Nghệ thuật

- Tạo tình huống truyện độc đáo, đặcsắc

Trang 24

sản phẩm

- HS trình bày sản phẩm thảo luận

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung

câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- GV nhận xét, chốt lại kiến thức

- Sử dụng thành công thủ pháp đối lậptương phản

- Xây dựng thành công nhân vật HuấnCao – người hội tụ nhiều vẻ đẹp

- Ngôn ngữ góc cạnh, giàu hình ảnh, cótính tạo hình, vừa cổ kính vừa hiện đại

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c Sản phẩm: Kết quả của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS: Em hãy viết đoạn văn ngắn (8-10 dòng) nêu cảm nhận về nhân vật Huấn Cao.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, viết bài

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Trang 25

- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Tình huống truyện đặc biệt có tác dụng

A Làm nổi bật vẻ đẹp hình tượng Huấn Cao, làm sáng tỏ lòng biệt nhỡn liên tàicủa quản ngục

B Thể hiện chủ đề tác phẩm: ca ngợi cái đẹp, cái thiện có thể chiến thắng cái xấu,cái ác ở ngay nơi bóng tối bao trùm, nơi cái ác ngự trị

C Cả hai đáp án trên đều đúng

D Cả hai đáp án trên đều sai

Câu 2: Đáp án nào dưới đây không đúng về vẻ đẹp của nhân vật Huấn Cao?

A Tài hoa nghệ sĩ

B Khí phách hiên ngang

C Thiên lương trong sáng

D Biệt nhỡn liên tài

Câu 3: Hình tượng nhân vật Huấn Cao được tác giả Nguyễn Tuân lấy nguyên mẫu

từ nhân vật lịch sử nào sau đây:

A Cao Bá Quát

B Trương Hán Siêu

C Phạm Ngũ Lão

D Lý Thường Kiệt

Câu 4: Vẻ đẹp khí phách hiên ngang của Huấn Cao được thể hiện qua những chi

tiết nào sau đây?

A “Huấn Cao lạnh lùng thúc mạnh mũi gông nặng, khom mình thúc mạnh cái đầuthang gông xuống nền đá tảng đánh thuỳnh một cái”

B “Ông Huấn Cao thản nhiên nhận rượu thịt, coi như đó là một việc vẫn làm trongcái hứng sinh bình lúc chưa bị giam cầm”

C “Một người tù, cổ đeo gông, chân vướng xiềng đang dậm tô nét chữ trên tấm lụatrắng tinh”

Trang 26

D Tất cả các đáp án trên

E Đáp án A và B

Câu 5: Chi tiết nào thể hiện rõ thái độ khinh miệt của Huấn Cao đối với quản ngục

khi chưa hiểu được tấm lòng của quản ngục?

A “Ngươi hỏi ta muốn gì? Ta chỉ muốn có một điều Là nhà ngươi từ nay đừng đặtchân vào đây nữa”

B “Đối với những người như ngài, phép nước ngặt lắm Nhưng biết ngài là mộtngười có nghĩa khí, tôi muốn châm chước ít nhiều Miễn là ngài giữ kín cho”

C “Ông Huấn cố làm ra ý khinh bạc đến điều, ông Huấn đã đợi một trận lôi đìnhbáo thù và những thủ đoạn tàn bạo của quản ngục bị sỉ nhục Đến cái cảnh chếtchém, ông còn chẳng sợ chả là những trò tiểu nhân thị oại này”

D “Ta cảm cái tầm lòng biệt nhỡ liên tài của các ngươi Thiếu chút nữa ta đã phụmất một tấm lòng trong thiên hạ”

- GV hướng dẫn HS cách trả lời HS thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức

Công cụ đánh giá Ghi chú

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự thamgia tích cực của ngườihọc

- Sự đa dạng, đáp ứngcác phong cách học

- Báo cáo thực hiện côngviệc

Trang 27

khác nhau của ngườihọc

- HS nhận biết, phân tích và đánh giá được một số yếu tố về nội dung (đề tài, chủ

đề chính và chủ đề phụ, tư tưởng, các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh,…) và hìnhthức (câu chuyện, sự kiện, nhân vật, chi tiết quan trọng, không gian, thời gian,người kể chuyện toàn tri, sự thay đổi điểm nhìn) của văn bản truyện

- HS hiểu và phân tích được nhận vật trong truyện Qua đó hiểu được giá trị hiệnthực và giá trị nhân đạo sâu sắc mới mẻ của tác phẩm

2 Về năng lực

a Năng lực chung

Trang 28

- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm.

- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà

- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản

b Năng lực đặc thù

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Tấm lòng người mẹ.

- Năng lực nhận diện các yếu tố hình thức và nội dung của văn bản

3 Về phẩm chất

- Giúp giáo dục HS về tình yêu thương trong gia đình, trong xã hội

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy

- Phiếu học tập, trả lời câu hỏi

- Bảng giao nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà

2 Chuẩn bị của học sinh

- SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vởghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo tâm thế, tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện

nhiệm vụ học tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b Nội dung: GV đặt cho HS trả lời những câu hỏi mang tính gợi mở vấn đề.

c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.

d Tổ chức thực hiện:

- GV cho HS trả lời câu hỏi:

- HS trả lời, GV chốt kiến thức

Trang 29

- GV dẫn dắt vào bài học: Hơn một thế kỉ qua, hàng triệu người trên thế giới làm quen với bộ tiểu thuyết lãng mạn tuyệt vời “Những người khốn khổ” của nhà văn Pháp Victo Huy-gô Bài học hôm nay chúng ta sẽ khám phá một trích đoạn trong tác phẩm đó.

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung

a Mục tiêu: Giúp HS chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đọc hiểu văn bản, hướng

dẫn đọc và rèn luyện các chiến thuật đọc

b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên

quan đến thể loại truyện ngắn và văn bản Tấm lòng người mẹ.

c Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện:

NV1:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS dựa vào phần Chuẩn

bị ở nhà, trả lời câu hỏi sau:

+ Em hãy nêu vài nét về cuộc đời, sự

nghiệp sáng tác của tác giả?

+ Tiểu thuyết được sáng tác năm nào?

Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm.

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

- (1802 – 1885), là một thiên tài nởsớm và rọi sáng từ đầu thế kỉ XIX chođến nay

- Bản thân:

+ Thời thơ ấu: trải qua nhiều đau khổ

do gia đình mâu thuẫn

+ Ông sinh ra và lớn lên trong thế kỉXIX, một thế kỉ đầy bão tố cách mạng+ Là nhà văn nổi tiếng nước Pháp thế

kỉ XIX, là chủ soái của dòng văn họclãng mạn tích cực

- Ông là một người suốt đời có những

Trang 30

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ, trả lời từng

câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Truyện sử dụng ngôi kể thứ mấy?

Xác định phương thức biểu đạt.

+ Bố cục đoạn trích gồm mấy phần?

hoạt động xã hội và chính trị tác độngmạnh mẽ đến những nhân vật vàkhuynh hướng tiến bộ của thời đại

- Phong cách nghệ thuật: Mỹ học lãngmạn kết hợp với cảm quan hiện thựctạo nên sức lôi cuốn và thuyết phục của

lí tưởng thẩm mỹ V Huy-go đối với

3 Đọc văn bản

- Ngôi kể: ngôi thứ ba

- Phương thức biểu đạt: tự sự

- Bố cục: 3 phần

Ngày đăng: 07/08/2023, 23:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức - Ga văn 11 cd bài 3
Hình th ức (Trang 14)
Hình thức - Ga văn 11 cd bài 3
Hình th ức (Trang 26)
Hình thức - Ga văn 11 cd bài 3
Hình th ức (Trang 35)
Hình thức - Ga văn 11 cd bài 3
Hình th ức (Trang 43)
Hình thức - Ga văn 11 cd bài 3
Hình th ức (Trang 51)
Hình thức - Ga văn 11 cd bài 3
Hình th ức (Trang 60)
w