Về mức độ/ yêu cầu cần đạt: - HS nhận biết, vận dụng những hiểu biết về thơ trữ tình giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố như ngôn từ, hình thức bài thơ thể hiện trong văn bản; ý nghĩa, tác
Trang 1BÀI 1: THƠ VÀ TRUYỆN THƠ
SÓNG (XUÂN QUỲNH)
I MỤC TIÊU
1 Về mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết, vận dụng những hiểu biết về thơ trữ tình (giá trị thẩm mĩ của một
số yếu tố như ngôn từ, hình thức bài thơ thể hiện trong văn bản; ý nghĩa, tác dụngcủa yếu tố tự sự trong thơ,…) và đặc điểm của thơ để đọc hiểu các bài thơ
- Hiểu được những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và các biện pháp nghệthuật được sử dụng trong bài thơ
- Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và niềm khát khao hạnh phúc của người phụ nữtrong tình yêu
2 Về năng lực
a Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản
b Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Sóng.
- Năng lực nhận diện các yếu tố hình thức và nội dung của thơ
3 Về phẩm chất
- Giúp HS nhận thức được vẻ đẹp tình yêu trong cuộc sống
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy
- Phiếu học tập, trả lời câu hỏi
- Bảng giao nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
Trang 2- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
2 Chuẩn bị của học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vởghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế, tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Nội dung: GV đặt cho HS trả lời những câu hỏi mang tính gợi mở vấn đề.
c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi gợi mở, yêu cầu HS trả lời:
- HS trả lời câu hỏi, GV mời 2 -3 HS chia sẻ
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài học: Một cuộc đời đa đoan, một trái tim
đa cảm là một Xuân Quỳnh luôn coi tình yêu là cứu cánh nhưng cũng luôn day dứt
về giới hạn của tình yêu.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
a Mục tiêu: Giúp HS chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đọc hiểu văn bản, hướng
dẫn đọc và rèn luyện các chiến thuật đọc
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thể loại thơ bảy chữ và văn bản Sóng.
c Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
Trang 3- GV tổ chức cho HS tìm hiểu tác giả,
tác phẩm và đọc văn bản
- GV đưa ra nhiệm vụ:
+ Nêu những thông tin quan trọng về
nhà thơ mà em biết qua việc tìm hiểu
từ các nguồn tài liệu.
+ Nêu xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác bài
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
- Quê: La Khê, Hà Đông (nay thuộcthành phố Hà Nội)
- Xuất thân từ 1 gia đình công chức,
mẹ mất sớm, ở với bà nội
- Từng là diễn viên múa Đoàn văncông trung ước, biên tập viên báo Vănnghệ, biên tập viên Nhà xuất bản Tácphẩm mới, Ủy viên Ban chấp hành Hộinhà văn Việt Nam khóa III
- Mất cùng chồng và con trai vì tai nạngiao thông tại Hải Dương (29/4/1988)
- Một trong những gương mặt tiêu biểucủa thế hệ nhà thơ chống Mĩ, cũng làgương mặt nhà thơ nữ đáng chú ý củanền thơ ca Việt Nam hiện đại
- Phong cách thơ: tiếng lòng của mộttâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn
+ vừa hồn nhiên
+ vừa chân thành, đằm thắm
+ luôn da diết khát vọng về hạnh phúcđời thường
2 Tác phẩm
- Sáng tác năm 1967 trong chuyến đithực tế ở vùng biển Diêm Điền (TháiBình)
- In trong tập Hoa dọc chiến hào
Trang 4Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức
- GV bổ sung: Nhà thơ đã được nhà
nước phong tặng Giải thưởng Nhà
nước và Giải thưởng Hồ Chí Minh về
những thành tựu bà đã làm cho nền văn
học của nước nhà
NV3:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV gọi HS đọc bài thơ diễn cảm
- GV yêu cầu HS quan sát và trả lời:
+ Bài thơ được sáng tác theo thể thơ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
(1968)
- Là một bài thơ đặc sắc viết về tìnhyêu, rất tiêu biểu cho phong cách thơXuân Quỳnh
3 Đọc văn bản
- Thể thơ: thơ năm chữ
- Bố cục:
+ Phần 1 (khổ 1,2): những cảm xúc,suy nghĩ về sóng biển và tình yêu.+ Phần 2 (khổ 3,4): nghĩ về sóng và cộinguồn của tình yêu đôi lứa
+ Phần 3 (khổ 5,6,7): nghĩ về sóng vànỗi nhớ, lòng chung thủy của ngườicon gái
+ Phần 4 (2 khổ cuối): nghĩ về sóng vàkhát vọng tình yêu
- Nhận xét:
+ Âm điệu trong bài thơ là âm điệu củanhững con sóng ngoài biển khơi vừa dữdội vừa nhẹ nhàng
+ Các câu thơ được ngắt nhịp linh hoạt,
Trang 5- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
=> Ghi lên bảng
mô phỏng cái đa dạng của nhịp sóng:2/3 (Dữ dội/và dịu êm - Ồn ào/và lặnglẽ); 3/1/1 (Em nghĩ về/anh,/em); 3/2(Em nghĩ về/ biển lớn – Từ nơinào/sóng lên)
+ Các cặp câu đối xứng xuất hiện liêntiếp, câu sau nối thừa tiếp câu trước tựanhư những đợt sóng xô bờ, sóng tiếpsóng đầy dạt dào: dữ dội và dịu êm - ồn
ào và lặng lẽ, con sóng dưới lòng sâu –con sóng trên mặt nước, dẫu xuôi vềphương bắc – dẫu ngược về phươngnam
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
NV1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời
a Trạng thái sóng – người con gái đang yêu
- Hình tượng sóng: dữ dội – dịu êm, ồn
ào – lặng lẽ
→ Mở đầu bằng 4 tính từ: miêu tả
Trang 6gủa liên tưởng đến điều gì? Sự liên
tưởng đó có phù hợp không?
+ Nhà thơ đã phát hiện ra điều gì
tương đồng giữa sóng và tình yêu?
+ Tình yêu đã được Xuân Quỳnh bộc
lộ như thế nào? Em có nhận xét gì về
cách bộc lộ đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
trạng thái đối lập của sóng và liêntưởng đến tâm lí phức tạp, bất thườngcủa người phụ nữ khi yêu
=> Nhịp của sóng nhiều cung bậc, sắcthái → nhịp tim của người con gáicũng nhiều cảm xúc: khi sôi nổi, mãnhliệt, lúc lại dịu dàng, sâu lắng
- “Sóng không hiểu nổi mình”, “sóngtìm ra bể”: con sóng mang khát vọnglớn lao
=> Hành trình “tìm ra tận bể” của sóngchính là quá trình tự khám phá, tự nhậnthức, chính bản thân mượn đường đicủa sóng để rút ra quan niệm mới mẻ
về tình yêu, tình yêu hướng tới nhữngcái lớn lao, cao cả, đích thực, bềnvững, khát khao sự đồng cảm, đồngđiệu
b Quy luật của sóng và tình yêu
- Quy luật của sóng: ngày xưa, ngày sau, vẫn thế.
→ sự trường tồn của sóng trước thờigian: là khúc ca của biển, dạt dào, sôinổi
- Quy luật của tình cảm: “Khát vọngtình yêu – bồi hồi trong ngực trẻ”
Trang 7Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tiếp tục cho HS thảo luận và trả
lời câu hỏi:
+ Khổ thơ 3, 4, tác giả bộc lộ điều gì?
Cách thể hiện như thế nào?
+ Sau nỗi trăn trở suy tư là tâm trạng
gì trong trái tim của người phụ nữ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
NV3:
→ Tình yêu là khát vọng muôn thuởlớn lao, vĩnh hằng của tuổi trẻ và nhânloại
=> Xuân Quỳnh đã liên hệ tình yêutuổi trẻ với con sóng đại dương Cũngnhư sóng, con người đã đến và mãi mãiđến với tình yêu Đó là quy luật muônđời
2 Sóng và cội nguồn của tình yêu đôi lứa
- Khơi nguồn của sóng biển “sóng bắtđầu từ gió” nhưng không thể trả lời
“gió bắt đầu từ đâu”?
→ Quay về lòng mình, nhu cầu tìmhiểu, phân tích, khám phá tình yêu
- Khơi nguồn của tình yêu: “Khi nào tayêu nhau? Em cũng không biết nữa?”
→ Xuân Quỳnh dựa vào quy luật tựnhiên để truy tìm khởi nguồn của tìnhyêu nhưng nguồn gốc của sóng cũngnhư tình yêu đều bất ngờ, đầy bí ẩn,không thể lí giải, dù nó mang lại chocon người bao nhiêu hạnh phúc và đaukhổ
=> Đây là cách cắt nghĩa tình yêu rất
Trang 8Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hỏi:
+ Nỗi nhớ của nữ sĩ Xuân Quỳnh được
thể hiện như thế nào?
+ Chỉ ra và phân tích tác dụng của
biện pháp tu từ được sử dụng.
+ Tình yêu của nhà thơ không chỉ gắn
liền với nỗi nhớ mà còn hướng tới điều
gì?
+ Quan niệm của nhà thơ về tình yêu
được thể hiện như thế nào trong khổ
6,7?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
- Sóng nhớ bờ mãnh liệt, tha thiết, còn
em nhớ anh đắm say hợn bội phần:
“Lòng em nhớ đến anh/ Cả trong mơ còn thức”.
→ Cách nói cường điệu nhằm tô đậmnỗi nhớ (choáng ngợp cõi lòng khôngchỉ trong ý thức mà thẩm sau vào trongtiềm thức)
=> Bày tỏ tình yêu một cách chânthành, tha thiết mà mạnh dạn, mãnh
Trang 9Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu
→ Lời thề thủy chung tuyệt đối trongtình yêu dù đi đâu vẫn hướng về ngườimình đang thương nhớ đợi chờ
- Các điệp ngữ “dẫu xuôi về, dẫungược vê”, điệp từ “phương”, các từ
“em cũng nghĩ, hướng về anh”
→ Khẳng định niềm tin đợi chờ trongtình yêu
=> Xuân Quỳnh thể hiện cái tôi của mộcon người luôn có niềm tin mãnh liệt
Trang 10+ Khép lại bài thơ, nhà thơ đã bộc lộ
cảm xúc gì?
+ Nêu cảm nhận của em về tâm hồn
người phụ nữ trong tình yêu qua hai
khổ thơ cuối.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
+ Các yếu tố ấy có hiệu quả gì trong
việc thể hiện nội dung, cảm xúc của
bài thơ?
vào tình yêu
4 Sóng và khát khao tình yêu vĩnh cửu
- Những từ ngữ diễn tả quan hệ đối lập:
“tuy nhưng”, “dẫu nhưng”
- Cuộc đời – dài >< năm tháng – đi qua
→ sự nhạy cảm và âu lo, phấp phỏng
về sự hữu hạn của đời người và sự vôhạn của cuộc đời và sự mong manh củahạnh phúc
- Dùng tử chỉ số lượng lớn làm sao tan
ra → trăm con sóng → ngàn năm cònvỗ
+ Khao khát được sẻ chia, hòa nhậpvào cuộc đời
+ Khát vọng được sống hết mình trongbiển lớn tình yêu, muốn hóa thân vĩnhviễn tình yêu muôn thưở
=> Khát vọng khôn cùng về tình yêubất diệt
Trang 11- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời câu hỏi
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
- Ngôn từ, hình ảnh trong sáng, giản dị
=> Hội tụ nhiều nét tiêu biểu trongphong cách thơ Xuân Quỳnh
2 Nội dung
- Qua hình tượng sóng, trên cơ sởkhám phá sự tương đồng, hòa hợp giữasóng và em, bài thơ diễn tả tình yêucủa người phụ nữ thiết tha, nồng nàn,chung thủy, muốn vượt lên thử tháchcủa thời gian và sự hữu hạn của đờingười Từ đó cho thấy tình yêu là mộtthứ tình cảm cao đẹp, một hạnh phúclớn lao của con người
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c Sản phẩm: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, viết bài
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
Trang 12c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh là:
A Lời đoạn tuyệt của một người phụ nữ với người yêu của mình
B Lời oán thán của một tâm hồn phụ nữ bị phụ bạc trong tình yêu
C Lời tự bạch của một tâm hồn phụ nữ đang yêu
D Lời khuyên nhủ của một người phụ nữ hạnh phúc trong tình yêu đối với các côgái trẻ
Câu 2: Qua bài thơ “Sóng”, Xuân Quỳnh đã khám phá sự tương đồng, hòa hợp
Câu 3: Giá trị nội dung bài thơ “Sóng” là gì?
A Diễn tả tình yêu của người phụ nữ thiết tha, nồng nàn, chung thủy, muốn vượtlên thử thách của thời gian và sự hữu hạn của đời người
B Sự phẫn uất, đau buồn trước tình duyên lận đận, gắng gượng vươn lên để kiếmtìm đích đến của tình yêu
C Cả hai đáp án trên đều đúng
D Cả hai đáp án trên đều sai
Câu 4: Thủ pháp nghệ thuật được sử dụng ở hai câu thơ đầu bài thơ “Sóng” là:
A Đối lập
B So sánh
C Nhân hóa
Trang 13D Hoán dụ
Câu 5: Chọn đáp án đúng về nỗi nhớ được diễn tả trong khổ thơ thứ 5?
A Nỗi nhớ được diễn tả mãnh liệt, da diết hiển hiện trong mọi chiều kích củakhông gian, thời gian, trạng thái cảm xúc của cuộc sống
B Nỗi nhớ bao trùm cả không gian, khắc khoải trong thời gian, đi sâu vào ý thức,tiềm thức và đi cả vào trong giấc mơ
C Cả hai đáp án trên đều đúng
D Cả hai đáp án trên đều sai
Câu 6: Sóng là một tìm tòi nghệ thuật độc đáo của Xuân Quỳnh, hình tượng nghệ
thuật ấy được gợi lên từ những yếu tố nào?
Câu 7: Vì sao Xuân Quỳnh lại chọn sóng để thể hiện khát vọng về tình yêu trong
trái tim người phụ nữ?
A Vì nhịp điệu của con sóng biển dạt dào, sôi nổi, lúc sâu lắng dịu êm cũng là âmđiệu của nỗi lòng đang khao khát tình yêu
B Vì ngọn lửa mãnh liệt của tình yêu trong tâm hồn người phụ nữ không chịu yên
mà đầy biến động khát khao như sóng biển
C Vì các nét trạng thái tâm hồn của người phụ nữ đang yêu đều tương đồng vớimột đặc tính của sóng
D Tất cả các ý trên
Câu 8: Nét tương đồng giữa sóng và tình yêu của tuổi trẻ theo Xuân Quỳnh là gì?
A Mãnh liệt và vĩnh hằng
Trang 14B Sự vận động không bao giờ ngưng nghỉ.
C Luôn biến động bất thường
D Kiên trì, miệt mài
Câu 9: Xuân Quỳnh đã lí giải cội nguồn tình yêu bằng cách nào?
A So sánh với các hiện tượng tự nhiên trong vũ trụ để thấy tình yêu có bước khởiđầu thật cụ thể
B So sánh với các hiện tượng tự nhiên trong vũ trụ để thấy tình yêu cần có một tácnhân như gió làm nên sóng
C Lí giải bằng trực cảm của mình, với lời thú nhận thành thục, hồn nhiên, ý nhị
mà sâu sắc: tình yêu vẫn bí ẩn như sóng biển, gió trời, làm sao mà hiểu hết được
D Tất cả các ý trên
Câu 10: Nét tương đồng trong hai nhà thơ tình yêu Xuân Quỳnh, Xuân Diệu là gì?
A Sôi nổi, nồng nàn, mãnh liệt
B Khát khao được dâng hiến cho tình yêu
C Nhạy cảm trước sự trôi chảy của thời gian và ý thức sâu sắc về thời gian hữuhạn của đời người
D Ý thức yêu chân thành, thuỷ chung
- GV hướng dẫn HS cách trả lời HS thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
Đáp án: 1C; 2C; 3A; 4A; 5C; 6D; 7D; 8A; 9C; 10A
IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức
đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá Ghi chú
- Hấp dẫn, sinh động
- Thu hút được sự tham
- Báo cáo thực hiện côngviệc
- Phiếu học tập
- Hệ thống câu hỏi và bài
Trang 15gia tích cực của người
Trang 16LỜI TIỄN DẶN (TRÍCH TIỄN DẶN NGƯỜI YÊU)
I MỤC TIÊU
1 Về mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết, vận dụng những hiểu biết về thơ trữ tình (giá trị thẩm mĩ của một
số yếu tố như ngôn từ, hình thức bài thơ thể hiện trong văn bản; ý nghĩa, tác dụngcủa yếu tố tự sự trong thơ,…) và đặc điểm của truyện thơ dân gian, truyện thơNôm (cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, độc thoại nội tâm, bút pháp, ngônngữ,…) để đọc hiểu các bài thơ và đọc trích truyện thơ
- Cảm thông với nỗi đau khổ của chàng trai, cô gái Thái trong truyện
- Thấy được đặc điểm nghệ thuật của truyện thơ dân tộc Thái thể hiện qua đoạntrích: sự kết hợp giữa yếu tố tự sự và trữ tình, cách diễn tả tâm trạng nhân vật
2 Về năng lực
a Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản
b Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lời tiễn dặn.
- Năng lực nhận diện các yếu tố hình thức và nội dung của văn bản
3 Về phẩm chất
- Giúp HS biết trân trọng, yêu quý cuộc sống mới, lòng cảm thông, thương xót chocuộc sống khổ đau của người Thái, đặc biệt là người phụ nữ Thái trong xã hộiphong kiến, trân trọng khát vọng tự do yêu đương và hạnh phúc lứa đôi của họ
Trang 17II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy
- Phiếu học tập, trả lời câu hỏi
- Bảng giao nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
2 Chuẩn bị của học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vởghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế, tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Nội dung: GV đặt cho HS trả lời những câu hỏi mang tính gợi mở vấn đề.
c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS xem tranh ảnh về văn hóa của dân tộc Thái:
Trang 18- GV dẫn dắt vào bài học: Truyện thơ Tiễn dặn người yêu được đánh giá là truyện thơ hay nhất trong số những truyện thơ hay của các dân tộc anh em Người Thái luôn tự hào cho rằng: “Hát Tiễn dặn lên, gấp phải bỏ, cô gái quên hái rau,chàng
Trang 19trai đi cày quên cày, Tại sao truyện thơ này lại làm say mê lòng người và hấp dẫn như vậy? Để tìm được câu trả lời, bài học hôm nay chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu đoạn trích Lời tiễn dặn.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
a Mục tiêu: Giúp HS chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đọc hiểu văn bản, hướng
dẫn đọc và rèn luyện các chiến thuật đọc
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thể loại thơ bảy chữ và văn bản Lời tiễn dặn.
c Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
NV1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung và
trả lời câu hỏi:
+ Nêu những hiểu biết của em về thể
loại truyện thơ dân gian ?
+ Nêu vài nét khái quát về tác phẩm
“Tiễn dặn người yêu”?
+ Nêu bố cục của đoạn trích?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
I Tìm hiểu chung
1 Truyện thơ dân gian
- Truyện thơ mang đặc điểm của vănhọc dân gian: sáng tác tập thể (lúc đầu,
có thể do một cá nhân sáng tác nhưngsau đó được dân gian hóa), phươngthức lưu truyền chủ yếu bằng conđường truyền miệng (với các dân tộcsớm có chữ viết thì truyện còn đượclưu truyền bằng văn bản chữ dân tộc),mang tính nguyên hợp (yếu tố văn họckết hợp với các yếu tố văn hóa, thườngkết hợp với các hình thức diễn xướng)
- Truyện thơ dân gian có sự kết hợpgiữa tự sự (yếu tố truyện) và trữ tình
Trang 20- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
+ Phần 2 (đoạn còn lại): cử chỉ, hànhđộng, tâm trạng của chàng trai lúc ởnhà chồng cô gái
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
NV1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời
- Chàng trai và cô gái nói với nhau lời
từ biệt khi cô gái về nhà chồng
a Tâm trạng của chàng trai
- Điệp cấu trúc “quay lại ”, “quay đi”: tâm trạng đau khổ, quyến luyến
không nỡ xa rời người mình yêu
- Chàng trai bày tỏ tình yêu của mình:+ Một tình yêu tha thiết sâu nặng.+ Một tình yêu vĩnh cửu
Trang 21Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
+ Một tình yêu giàu lòng nhân áu, vịtha, khát khao hạnh phúc được bày tỏkín đáo
- Lời thề hẹn:
+ Đợi: tháng năm lau nở, mùa nước đỏ,chim hót gọi hè -> hình ảnh đậm sắcdân tộc: thời gian chờ đợi được tínhbằng mùa vụ -> tình cảm chân thực,lâu bền
+ Điệp cấu trúc: “không lấy mùa hạ,
sẽ lấy mùa đông”, “không lấy thời trẻ, sẽ lấy về già” -> thời gian chờ
đợi tính bằng cả đời người
Lời ước hẹn tha thiết chờ đợi nhau
b Tâm trạng của cô gái
- Cô gái cất bước theo chồng mangtheo nỗi niềm, gánh nặng tâm tư sầuthương, nỗi đau giằng xé
- Biểu hiện:
+ “đừng vội anh, đừng vội”
+ Điệp cấu trúc “đừng bỏ em ”
Thể hiện sự lưu luyến, tiếc nuối tìnhyêu, chờ đợi , nuôi hi vọng về sự thayđổi
=> Tâm trạng đày mâu thuẫn, đau khổ,cay đắng đến tuyệt vọng
Trang 22Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận, trả
lời câu hỏi:
+ Khi ở nhà chồng, tình cảnh cô gái ra
sao?
+ Phân tích thái độ, cử chỉ của chàng
trai chứng kiến tình cảnh của cô gái.
+ Qua lời chàng trai căn dặn người
yêu, em thấy nhân vật này là người
như thế nào?
+ Phân tích hiệu quả của biện pháp
nghệ thuật lặp cấu trúc được sử dụng
trong đoạn trích.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
=> Thể hiện tình yêu không thay đổi,vừa là thái độ bất lực, đành chấp nhậntập tục, vừa ngầm tố cáo xã hội phongkiến, vùi dập tình yêu đôi lứa
2 Tâm trạng của chàng trai lúc ở nhà chồng cô gái
a Tình cảnh của cô gái khi ở nhà chồng
- Cô gái lâm vào bi thảm: bị ngườichồng đánh đập, hành hạ dã man, tànbạo, người chồng “trợn mắt ra tay”,
“vụt tới tấp” khiến cô “ngã lăn chiêng”,
“ngã lăn đùng”, “ngã không kịp chốngkịp gượng”
Trang 23Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
NV3:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi, gọi 1-2 HS trả lời câu
hỏi: Em hãy đánh giá những thành
công về nội dung, nghệ thuật của
chân thành
+ Cử chỉ:
Đầu bù ảnh chải, tóc rối anh búi
Chặt tre đốt gióng em uống khỏi đau
Chăm sóc ân cần, chu đáo
+ Quyết tâm sống chết cùng nhau.+ Phản kháng, tố cáo xã hội phongkiến
- Chàng trai động viên cô gái kiên ganvượt qua khó khăn
- Sự bền vững của tình yêu được sosánh với sự bền vững của thiên nhiên.+ Điệp ngữ: yêu nhau, yêu trọn đời,yêu trọn kiếp khẳng định khát vọng
tự do yêu đương
+ Điệp từ không khẳng định sự bềnvững của tình yêu không gì lay chuyển.+ Hình ảnh thiên nhiên: gỗ cứng,gió, : sự bất diệt của tình yêu đậmbản sắc dân tộc Thái Tây Bắc (lấy cáibền vững, vĩnh cửu của thiên nhiên đểkhẳng định sự trường tồn, bất diệt củatình yêu)
=> Lời tiễn dặn thể hiện khát vọng quakhó khăn để đoàn tụ bên nhau
III Tổng kết
Trang 24truyện thơ qua đoạn trích này?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời câu hỏi
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
1 Nội dung
- Giá trị nhân đạo, nhân văn cao đẹp
- Tiếng nói phản kháng tập tục, hônnhân ràng buộc con người
- Khát vọng tình yêu tự do, thủy chung,gắn bó
2 Nghệ thuật
- Sự kết hợp hài hòa yếu tố tự sự và trữtình phản ánh sâu sắc tình cảnh bithương, thấm đẫm tình cảm nhân đạo,nhân văn cao đẹp
- Bản sắc dân tộc đậm đà sự hồnnhiên, hấp dẫn
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c Sản phẩm: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Em hãy chỉ ra đặc trưng của lối diễn đạt trong đoạn trích Lời tiễn dặn.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, viết bài
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
Gợi ý: Hình ảnh gần gũi, cụ thể, phù hợp với lối nghĩ chất phác của người thiểu số: gốc dưa, trâu, lúa, đá, gỗ,
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
Trang 25b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Đoạn trích Lời tiễn dặn là:
A Tâm trạng của cô gái khi tiễn dặn
B Tâm trạng của người chồng khi tiễn dặn
C Tâm trạng của chàng trai khi tiễn dặn
D Tâm trạng của gia đình cô gái khi tiễn dặn
Câu 2: Tình cảm tha thiết, quyến luyến và tình yêu sâu sắc của chàng trai trong
Lời tiễn dặn không được biểu hiện qua những chi tiết nào sau đây?
A Hành động săn sóc người yêu sôi nổi, thiết tha
B Bước đi do dự, ngập ngừng
C Lời nói đầy cảm động
D Suy nghĩ cảm xúc mãnh liệt
Câu 3: Đoạn trích Lời tiễn dặn có biện pháp điệp cú pháp Cái chết trong đoạn thơ
mang ý nghĩa chủ yếu là?
Chết ba năm hình treo còn đó
Chết thành sông, vục nước uống mát lòng,
Chết thành đất, mọc cây trầu xanh thẳm,
Chết thành bèo, ta trôi nổi ao chung,
Chết thành muôi, ta múc xuống cùng bát,
Chết thành hồn, chung một mái, song song.
A Dù phải chết, hóa thành gì, chàng trai vẫn quyết tâm ở bên người yêu
B Cái chết là sự thử thách tột cùng, tình yêu mãnh liệt của chàng trai vượt qua cả
sự thử thách đó
Trang 26C Nói đến cái chết chính là nói đến khát vọng mãnh liệt được sống cùng nhau
D Dặn dò người yêu không quên mối tình cũ, cùng sống chết bên nhau
Câu 4: Câu nào dưới đây không chính xác khi nhận xét về hình ảnh thiên nhiên
trong Lời tiễn dặn?
A Thiên nhiên vừa là những hình ảnh quen thuộc đối với nếp cảm, nếp nghĩ củacon người, vừa góp phần thể hiện tâm tư tình cảm nhân vật
B Thiên nhiên thử thách con người, vừa như khẳng định sự trường tồn vĩnh cửucủa tình yêu
C Thiên nhiên vừa là những hình ảnh tượng trưng vừa là những hình ảnh phóngđại
D Thiên nhiên không chỉ thể hiện tâm trạng, tình cảm của nhân vật mà còn thấmđẫm màu sắc dân tộc trong tác phẩm
Câu 5: Vẻ đẹp tình yêu của cô gái và chàng trai trong đoạn trích là gì?
A Tình yêu gắn liền với hôn nhân
B Tình yêu gắn với cuộc sống lao động
C Tình yêu đau khổ nhưng tràn đầy khát vọng
D Tình yêu gắn với tình cảm quê hương
Câu 6: Nguyên nhân chia li và những nỗi đau khổ của chàng trai, cô gái trong
truyện là do đâu?
A Tập tục hôn nhân gả bán
B Cha mẹ cô gái chê chàng trai nghèo
C Vấn đề phân chia giai cấp
D Chàng trai nghèo không có lễ vật cầu hôn
Câu 7: Chủ đề nổi bật trong truyện thơ là gì?
A Tình yêu giữa những người cùng hoàn cảnh
B Chế độ hôn nhân gả bán
Trang 27C Số phận đáng thương của người phụ nữ
D Khát vọng yêu đương tự do và hạnh phúc lứa đôi
Câu 8: Nhận xét nào không đúng khi nói về tâm trạng của chàng trai trong đoạn
trích Lời tiễn dặn?
A Cảm nhận nỗi đau khổ tuyệt vọng của cô gái
B Khẳng định lòng chung thủy của mình
C Tuyệt vọng vì không thể cùng người yêu hạnh phúc
D Khát vọng được tự do yêu đương, khát vọng giải phóng
- GV hướng dẫn HS cách trả lời HS thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
Công cụ đánh giá Ghi chú
- Hấp dẫn, sinh động
- Thu hút được sự thamgia tích cực của ngườihọc
- Sự đa dạng, đáp ứngcác phong cách họckhác nhau của ngườihọc
- Báo cáo thực hiện côngviệc
Trang 28TÔI YÊU EM (PU-SKIN)
I MỤC TIÊU
1 Về mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết, vận dụng những hiểu biết về thơ trữ tình (giá trị thẩm mĩ của một
số yếu tố như ngôn từ, hình thức bài thơ thể hiện trong văn bản; ý nghĩa, tác dụngcủa yếu tố tự sự trong thơ,…) để đọc hiểu bài thơ
- Cảm nhận được vẻ đẹp trong sáng của một tâm hồn Nga, một tâm hồn thơ
- Nắm được đặc sắc nghệ thuật thơ cổ điển của Pu-skin: giản dị, tinh tế mà hàmsúc
2 Về năng lực
a Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản
b Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Tôi yêu em.
- Năng lực nhận diện các yếu tố hình thức và nội dung của văn bản
3 Về phẩm chất
- Giúp giáo dục HS về văn hóa tình yêu, niềm tin và nghị lực trong cuộc sống
Trang 29II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy
- Phiếu học tập, trả lời câu hỏi
- Bảng giao nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
2 Chuẩn bị của học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vởghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế, tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Nội dung: GV đặt cho HS trả lời những câu hỏi mang tính gợi mở vấn đề.
- GV dẫn dắt vào bài học: Nhà thơ Xuân Diệu – ông hoàng của thơ tình Việt Nam
đã từng viết: “Làm sao sông được mà không yêu/ Không nhớ không yêu một kẻ nào” Có lẽ tình yêu ngự trị trong mỗi chúng ta, nó trở thành một “kiệt tác của con người”(Gác- xông), không biết con người biết yêu từ khi nào, và cũng không biết tình yêu đến với con người như thế nào Chỉ biết khi bước vào vườn thơ tình của nhân loại, ta bắt gặp muôn vàn những bông hoa tình yêu với muôn vàn màu
Trang 30sắc Có tình yêu tầm thường, tình yêu cao cả, tình yêu ích kỉ, vẩn đục, tình yêu trong sáng… và “Tôi yêu em” của Pu-skin là một trong những tình yêu ấy.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
a Mục tiêu: Giúp HS chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đọc hiểu văn bản, hướng
dẫn đọc và rèn luyện các chiến thuật đọc
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thể loại thơ bảy chữ và văn bản Tôi yêu em.
c Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
NV1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS dựa vào phần Chuẩn
bị ở nhà, trả lời câu hỏi sau:
+ Em hãy nêu vài nét về cuộc đời, sự
nghiệp sáng tác của tác giả?
+ Bài thơ được sáng tác năm nào?
Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
Pu-+ Ông sinh ra và lớn lên trong thời đại
cả nước Nga đang bị đè nặng bởi áchthống trị của chế độ nông nô chuyênchế, xuất thân trong một gia đình quýtộc mê thơ và biết làm thơ từ thuở họcsinh
+ Ông là nhà thơ mở đầu, đặt nềnmóng cho văn học hiện thực Nga thế kỉXIX
+ Pu-skin có đóng góp trên nhiều mặt,nhiều thể loại, nhưng cống hiến vĩ đại
Trang 31- HS thực hiện nhiệm vụ, trả lời từng
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
lại kiến thức
NV2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS cách đọc bài thơ:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bố
nhất của ông vẫn là Thơ trữ tình vớihơn 800 bài thơ và 13 bản trường cabất hủ Thơ của Puskin thể hiện tâmhồn khao khát tự do và tình yêu củanhân dân Nga ð Chính vì thế mà
Bielinxki đã nhận định Puskin là “bộ bách khoa toàn thư của hiện thực đời sống Nga nửa đầu thế kỉ XIX”.
2 Bài thơ Tôi yêu em
- Là một trong những bài thơ tình nổitiếng của Pu-skin, được khơi nguồn từmối tình của nhà thơ với A.Ô-lê-nhi-
na, người mà mùa hè năm 1829 skin cầu hôn nhưng không được chấpnhận
Pu-3 Đọc bài thơ
- Bố cục: 2 phần+ Phần 1 (bốn câu thơ đầu): nhữngmâu thuẫn trong tâm trạng của nhânvật trữ tình
+ Phần 2 (bốn câu thơ còn lại): nhữngcung bậc cảm xúc và nhân cách caođẹp
Trang 32cục bài thơ gồm mấy phần? Nội dung
của các phần là gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc và trả lời câu hỏi
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
NV1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Nhân vật trữ tình trong bài thơ là
ai? Dựa vào yếu tố nào để em xác định
điều đó?
+ Giọng điệu trữ tình được chuyển
II Tìm hiểu chi tiết
1 Những mâu thuẫn trong tâm trạng của nhân vật trữ tình
- Nhân vật trữ tình “tôi” bộc lộ tình yêucủa mình:
+ Cách xưng “tôi”: giữ khoảng cáchtạo nên cách xưng hô vừa gần vừa xa
Trang 33biến như thế nào từ câu 1, 2 sang câu
3,4?
+ Tâm trạng của nhân vật trữ tình
được thể hiện như thế nào qua bốn
dòng thơ đầu?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời câu hỏi
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức: Bằng những
ngôn từ giản dị, bốn câu thơ đầu cho
thấy tình yêu của nhân vật trữ tình:
tình yêu trung thực, chân thành, biết
vượt qua thói vị kỉ để dành sự thanh
thản cho người mình yêu.
thể hiện sự tinh tế trong cách thể hiệntình cảm của nhà thơ
+ Xưng hô: tôi – em: trang trọng, vừagần vừa xa, vừa có sự gần gũi màdường như cũng rất xa lạ
- Tâm trạng của nhân vật trữ tình:
- Hai câu thơ đầu:
+ Puskin khẳng định tình yêu nồngnàn, mãnh liệt của mình bằng câu thổ
lộ rất chân thành, tha thiết “Tôi yêuem: đến nay chừng có thể”
+ Khẳng định thứ tình cảm sâu sắc vẫntồn tại trong trái tim người nghệ sĩchưa từng đổi thay, vẫn luôn sâu sắc,nồng nàn và đơn giản chỉ bằng ba chữ
“Tôi yêu em”,
=> Không phải là thứ tình cảm nôngnổi, bồng bột của tuổi trẻ vụng dại, mà
là tình yêu chung thủy, vững bền dẫuqua bao năm tháng vẫn không hề đổithay
- Hai câu thơ sau:
+ Quyết tâm rời bỏ hồn “Nhưng không
để em bận lòng thêm nữa/Hay hồn emphải gợn bóng u hoài”
+ Vẻ cao thượng trong nhân cách của
Trang 34Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả
lời câu hỏi:
+ Trong tình yêu, con người thường có
những cảm xúc gì? Và tác giả ở đây có
những cảm xúc đó không?
+ Em suy nghĩ như thế nào về “lòng
ghen”? Lời tự nhận như vậy bộc lộ
tâm trạng như thế nào của một chàng
trai?
+ Cụm từ “Tôi yêu em” được nhắc lại
ba lần, qua đó tác giả muốn nói điều
tác giả được thể hiện một cách rõ nét,Puskin yêu và tôn trọng người mìnhyêu tuyệt đối, ông thà hy sinh, chấpnhận bản thân chịu đau khổ giày vò,cũng không muốn cô gái mình chịu tổnthương một chút
+ Ẩn hiện sự kìm nén, nỗi xót xa khibuộc phải từ bỏ thứ tình yêu mà ônghằng quý trọng, nâng niu suốt mộtquãng thời gian dài tưởng như đã insâu vào thịt
2 Những cung bậc cảm xúc và nhân cách cao đẹp
a Hai câu thơ đầu (câu 5,6)
- “Tôi yêu em âm thâm không hi vọng/ Lúc rụt rè khi hậm hực lòng ghen”:
vui, buồn, giận hờn, đau khổ, hạnhphúc, ghen tuông
+ Âm thầm: tình cảm của tôi chỉ là đơnphương không được thấu hiểu
+ Không hi vọng: sự tuyệt vọng đauđớn về một tình yêu không được đáplại
+ Lúc rụt rè: sự ngại ngùng của nhữngngười đang yêu
- Cấu trúc: “lúc…khi”: trạng thái, cảm
Trang 35+ Trong mạch cảm xúc của bài thơ,
hai dòng thơ kết có gì đặc biệt và cho
thấy điều gì trong quan niệm về tình
yêu của tác giả?
+ Từ đó, theo em, nhân vật “tôi” trong
bài thơ là người như thế nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, bổ sung
xúc của tình yêu biến đổi dồn dập.Nhịp thơ nhanh theo chiều tâm trạngvới nhiều cung bậc tình yêu
b Hai câu thơ cuối (câu 7,8)
- “Tôi yêu em chân thành đằm thắm/ Cầu em được người tình như tôi đã yêu”
Lời cầu trúc đầy chân thành, caothượng
- Lời cầu chúc: “Cầu em…như tôi đãyêu em” có hai cách hiểu:
+ Cầu chúc cho em tìm được mộtngười yêu như tôi đã yêu em
Nhà thơ mong người yêu của mìnhđược hạnh phúc Điều này thể hiệnnhân cách cao đẹp của tác giả
+ Lời thơ cũng ngầm khẳng định: trênđời này không ai yêu em bằng tôi =>lòng tự tôn được thể hiện một cách rấttinh tế và sâu sắc
=> Tình yêu của nhà thơ tha thiết màcao thượng, đẹp đẽ đầy lòng vị thanhân ái Lối ứng xử của tác giả rất caođẹp đầy tính nhân văn, có pha chút tựhào về tình yêu của tôi dành cho em.Bài thơ vừa là một lời tỏ tình tha thiết,
Trang 36Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em
hãy nêu nội dung, ý nghĩa và nghệ
thuật của bài thơ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời câu hỏi
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, bổ sung
vừa là một lời chia tay cao đẹp
- Quan niệm tình yêu của tác giả: tìnhyêu phải có sự kết hợp giữa cảm xúc và
lí trí Tình yêu không có chỗ cho sự épbuộc, nó phải xuất phát từ tình cảmchân thành từ hai phía Trong tình yêu,tôn trọng người mình yêu cũng chính làtôn trọng chính bản thân mình
- Sử dụng cấu trúc tầng bậc (từ thấp lêncao, từ ngoài vào trong)
- Thủ pháp so sánh, tượng trưng, ẩndụ
2 Nội dung, ý nghĩa
- Bài thơ thể hiện sự đòi hỏi người yêuphải hướng về một tình yêu trườngcửu Tình yêu không bao giờ có giớihạn Muốn có được hạnh phúc trongtình yêu, hãy khám phá cái bí ẩn, cái
Trang 37sâu xa của tình yêu.
- Dù trong hoàn cảnh và tình yêu nhưthế nào, con người cần phải sống chânthành, mãnh liệt, cao thượng và vị tha
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c Sản phẩm: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: So sánh nội dung cảm xúc của Pu-skin qua hai dòng thơ: “Tôi yêu em, yêu chân thành, đằm thắm,/ Câu em được người tình như tôi đã yêu em.” với cảm xúc của Hồ Xuân Hương qua hai câu thơ: “Có phải duyên nhau thì thắm lại/ Đừng xanh như lá, bạc như vôi” (Mời trầu) Từ đó, nêu lên suy nghĩ của em về một tình yêu cao đẹp.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, viết bài
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
Gợi ý:
- Với hai câu thơ “Tôi yêu em, yêu chân thành, đằm thắm,/ Câu em được ngườitình như tôi đã yêu em.” đã cho thấy sự cao thượng, chân thành trong tình yêu củanhà thơ Pu-skin Lời cầu chúc cũng khẳng định sự tôn thờ tình yêu, khẳng địnhtình yêu không bị dập tắt, thái độ trân trọng tình yêu đối với người hơn tình yêubản thân mình Qua đó, thể hiện Pu-skin đã vượt qua thói ích kỉ tầm thường ấybằng một cách ứng xử rất đẹp: yêu là trân trọng người mình yêu, mong muốnngười mình yêu được hạnh phúc
- Còn đối với câu thơ của Hồ Xuân Hương “Có phải duyên nhau thì thắm lại/ Đừngxanh như lá, bạc như vôi” lại đem cho chúng ta một cách hiểu khác trong tình yêu