Chuẩn bị của giáo viên - Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy - Phiếu học tập, trả lời câu hỏi - Bảng giao nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS
Trang 1BÀI 2: THƠ VĂN NGUYỄN DU
NGUYỄN DU – CUỘC ĐỜI VÀ SỰ NGHIỆP
I MỤC TIÊU
1 Về mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết, vận dụng những hiểu biết về bối cảnh lịch sử, tác giả, truyện thơNôm, thể loại thơ Đường luật để đọc hiểu những đoạn trích tiêu biểu trong TruyệnKiều, thơ chữ Hán của Nguyễn Du
- Hiểu được vẻ đẹp tâm hồn, tài năng cùng những đóng góp to lớn của đại thi hàođối với sự phát triển của văn học dân tộc
2 Về năng lực
a Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy
- Phiếu học tập, trả lời câu hỏi
- Bảng giao nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
Trang 22 Chuẩn bị của học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vởghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế, tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Nội dung: GV đặt cho HS trả lời những câu hỏi mang tính gợi mở vấn đề.
c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS xem 1 đoạn video giới thiệu về tác giả Nguyễn Du và đặt câu hỏi:
Em có biết gì về tác gia Nguyễn Du hoặc 1 tác phẩm nào đã học của ông không? Hãy chia sẻ một số điều em biết cho cả lớp cùng nghe?
Link video: https://www.youtube.com/watch?v=1ano9duHri0
- HS trả lời câu hỏi, GV mời 2 -3 HS chia sẻ
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài học: Nguyễn Du là Đại thi hào dân tộc, Danh nhân văn hóa thế giới, người đã kết hợp nhuần nhuyễn tinh hoa của ngôn ngữ bác học với tinh hoa của ngôn ngữ bình dân trong tác phẩm của mình, đưa ngôn ngữ văn học của dân tộc lên một đỉnh cao chói lọi Bởi vậy, cuộc đời và sự nghiệp của ông không chỉ có sự ảnh hưởng tới nền văn học Việt Nam thời đó mà còn để lại rất nhiều cảm hứng cho văn học ngày nay Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cuộc đời cũng như sự nghiệp của ông.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
a Mục tiêu: Giúp HS chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đọc hiểu văn bản, hướng
dẫn đọc và rèn luyện các chiến thuật đọc
Trang 3b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thể loại thơ bảy chữ và văn bản Nguyễn Du – Cuộc đời và sự nghiệp.
c Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
NV1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời:
+ Văn bản Nguyễn Du – Cuộc đời và
sự nghiệp gồm mấy phần? Hãy xác
định nội dung chính của từng phần.
+ Dựa vào văn bản trên, em hãy nêu
lên những điểm nổi bật về thời đại, gia
đình, cuộc đời Nguyễn Du có ảnh
hưởng tới sáng tác của ông.
+ Vì sao bài viết khẳng định thơ chữ
Hán của Nguyễn Du “là bức chân
dung tự họa về một con người có tấm
lòng nhân đạo bao la, sâu sắc”?
+ Giá trị nhân đạo và giá trị hiện thực
trong các tác phẩm của Nguyễn Du thể
hiện ở những điểm nào?
+ Truyện Kiều có những thành công gì
về nghệ thuật?
+ Nhà thơ Tố Hữu nhận định Nguyễn
Du là “người xưa của ta nay” Em có
suy nghĩ gì?
1 Thực hiện nhiệm vụ trong SHS
- Văn bản Nguyễn Du – Cuộc đời và
sự nghiệp gồm 2 phần lớn:
+ Phần I – Cuộc đời từng trải với vốnsống phong phú: thông tin về cuộc đời,con người Nguyễn Du và những biến
cố tác động ảnh hưởng tới sáng tác vănchương của ông
+ Phần II – Đại thi hào dân tộc: nhữngthành công trong sáng tác của NguyễnDu
- Những điểm nổi bật về thời đại, giađình, cuộc đời Nguyễn Du có ảnhhưởng tới sáng tác của ông:
+ Gia đình đại quý tộc, nhiều đời làmquan và có truyền thống về văn hóa,văn học: cha là Nguyễn Nhiễm, đỗ tiến
sĩ, từng giữ chức Tể tướng; anh cùngcha khác mẹ là Nguyễn Khản từng làmquan to dưới triều Lê - Trịnh
+ Thời đại: cuộc đời Nguyễn Du gắn
bó sâu sắc với những biến cố lịch sử
Trang 4- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
của giai đoạn cuối thế kỉ XVIII – XIX.Đây là giai đoạn lịch sử đầy biến độngvới hai đặc điểm nổi bật là chế độphong kiến Việt Nam khủng hoảngtrầm trọng và phong trào nông dânkhởi nghĩa nổi lên khắp nơi, đỉnh cao
là phong trào Tây Sơn
+ Cuộc đời đầy thăng trầm: khi trongcảnh “màn lan trướng huệ”, kẻ phiêubạt trong cảnh “mười năm gió bụi”, khi
là người ẩn cư tại quê nhà, làm quancho triều đình nhà Nguyễn, làm chánh
sứ sang Trung Quốc Bởi vậy, ông đinhiều, tiếp xúc nhiều
- Bài viết khẳng định thơ chữ HánNguyễn Du “là bức chân dung tự họa
về một con người có tấm lòng nhân đạobao la, sâu sắc”: Ông cảm nhận bảnthân mình cũng là một người cùngcảnh ngộ với những số phận tài năng
mà bi kịch Bởi vậy, ông đặt vị trí củamình vào họ để thấu hiểu, cảm thông,thể hiện lòng thương người, thươngcho những số phận đau khổ, bất hạnhvới niềm cảm thương sâu sắc và cũng
tự thương cho chính bản thân mình khidựng nghiệp, khi cô đơn, không tri âm
Trang 5tri kỉ giữa cuộc đời
- Giá trị nhân đạo của Truyện Kiều thểhiện ở những mặt: Truyện là bức tranhhiện thực về một xã hội bất công, tànbạo với tầng lớp quan lại gian ác,những kẻ lưu manh, vô lại bất nhân, sựkhuynh đảo của thế lực đồngtiền, Trong xã hội ấy, những ngườilương thiện, những thân phận nhỏ bé bịchà đạp, dập vùi Đồng thời, ông thểhiện tiếng nói đồng cảm với bi kịch,đồng tình với những khát vọng chânchính của con người, được thể hiện quanhân vật Thúy Kiều Ở đời Kiều có hai
bi kịch lớn hết sức đau đớn: bi kịchtình yêu và bi kịch nhân phẩm
- Những thành công về mặt nghệ thuậtcủa kiệt tác Truyện Kiều được trìnhbày trong bài Nguyễn Du – Cuộc đời
và sự nghiệp:
+ Sử dụng ngôn ngữ kể chuyện (ngônngữ gián tiếp, ngôn ngữ trực tiếp).+ Nghệ thuật xây dựng tính cách nhânvật: được khắc họa bằng cả bút phápước lệ và bút pháp tả thực, bằng cả conngười với biểu hiện bên ngoài và conngười với đời sống nội tâm Miêu tả
Trang 6Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời: Nêu nội dung
bài học
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời câu hỏi
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
sản phẩm
nội tâm nhân vật là một thành côngnghệ thuật lớn, mang ý nghĩa cách tâncủa kiệt tác Truyện Kiều
+ Thiên nhiên trong truyện vừa là đốitượng thẩm mĩ, vừa là phương thức thểhiện tâm trạng của nhân vật với nghệthuật “tả cảnh ngụ tình”
+ Truyện Kiều được viết theo thể lúcbát vừa dân dã, bình dị như ca dao, dân
ca, vừa trau chuốt nghệ thuật, đạt tớigiá trị cổ điển – giá trị khuôn thước,mẫu mực
+ Ngoài ra, truyện có sự kết hợp giữangôn ngữ đời sống, ngôn ngữ văn họcdân gian với ngôn ngữ bác học kết tinh
từ sách vở Bởi vậy, kiệt tác TruyệnKiều có ngôn ngữ vẫn được sử dụngtrong đời sống hiện đại, ở mọi hoàncảnh giao tiếp và tầng lớp khác nhau
2 Tổng kết
- Nội dung: ngợi ca những công lao tolớn cùng đóng góp của Nguyễn Du vớidân tộc
Trang 7- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c Sản phẩm: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Đâu không phải là các sáng tác của Nguyễn Du?
A Truyện Kiều
B Thanh Hiên thi tập
C Quốc âm thi tập
Trang 8Câu 4: Văn học Việt Nam giai đoạn nửa cuối thế kỉ XVIII nửa đầu thế kỉ XIX,
Nguyễn Du được đánh giá như thế nào?
A Ông hoàng của thơ Nôm
B Nhà thơ nhân đạo
C Nhà văn chính luận kiệt xuất
D Nhà thơ trữ tình chính trị
Câu 5: Những điểm đặc sắc của tư tưởng, tình cảm Nguyễn Du trong các sáng tác
bằng chữ Hán là gì?
A Ca ngợi, đồng cảm với nhân cách cao thượng và phê phán cái xấu
B Phê phán xã hội phong kiến chà đạp lên quyền sống của con người
C Cảm thông với những số phận nhỏ bé, bị chà đạp
D Tất cả các đáp án trên đều đúng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, viết bài
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
Đáp án: 1C; 2C; 3D; 4B; 5D
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Hãy viết một đoạn văn ngắn nói về những thành tựu nội dung, nghệ thuật trong sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du.
- GV hướng dẫn HS cách trả lời HS viết bài
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức
đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá Ghi chú
Trang 9- Hấp dẫn, sinh động
- Thu hút được sự thamgia tích cực của ngườihọc
- Sự đa dạng, đáp ứngcác phong cách họckhác nhau của ngườihọc
- Báo cáo thực hiện côngviệc
Trang 10I MỤC TIÊU
1 Về mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết, vận dụng những hiểu biết về bối cảnh lịch sử, tác giả, truyện thơNôm, thể loại thơ Đường luật để đọc hiểu những đoạn trích tiêu biểu trong TruyệnKiều, thơ chữ Hán của Nguyễn Du
- Hiểu được vẻ đẹp tâm hồn, tài năng cùng những đóng góp to lớn của đại thi hàođối với sự phát triển của văn học dân tộc
- Hiểu được những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, độc thoạinội tâm và các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ
2 Về năng lực
a Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản
b Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Trao duyên
- Năng lực nhận diện các yếu tố hình thức và nội dung của văn bản
3 Về phẩm chất
- Giúp HS cảm nhận được nỗi khổ đau tột cùng của những người yêu nhau trong
xã hội thời đại phong kiến
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy
- Phiếu học tập, trả lời câu hỏi
- Bảng giao nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
2 Chuẩn bị của học sinh
Trang 11- SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vởghi.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế, tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Nội dung: GV đặt cho HS trả lời những câu hỏi mang tính gợi mở vấn đề.
c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Trong bức tranh, hai cô gái có hành động thế nào? Em có nhận xét gì về hành động đó?
- HS trả lời câu hỏi, GV mời 2 -3 HS chia sẻ
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài học: Mộng Liên Đường chủ nhân đã khái quát về thân thế Thúy Kiều: “Khi lai láng tình thơ, người tựa án khen tài châu ngọc; khi duyên ưa kim cải non biển thề bồi; khi đất nổi ba đào, cửa nhà tan tác; khi lầu xanh, khi rừng tía cõi đi về nghĩ cũng chồn chân; khi kinh kệ, khi can qua, mùi từng trải nghĩ càng tê lưỡi ” Thật vậy, Thúy Kiều đã phải trải qua hầu hết những đau khổ của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến: gia đình li tán, tình yêu
Trang 12tan vỡ, làm gái thanh lâu, làm nô tì, làm vợ lẽ, tu hành bất đắc chí và rồi ko chồng
ko con giữa 30 tuổi đời Bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu đoạn trích Trao duyên để thấu hiểu nỗi đau vì bi kịch tình yêu tan vỡ của nàng.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
a Mục tiêu: Giúp HS chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đọc hiểu văn bản, hướng
dẫn đọc và rèn luyện các chiến thuật đọc
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thể loại thơ bảy chữ và văn bản Trao duyên.
c Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
NV1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS tìm hiểu đoạn trích và trả
lời câu hỏi sau:
+ Nêu vị trí, bối cảnh của đoạn trích.
+ Đoạn trích kể về ai? về sự việc gì?
+ Có thể chia đoạn trích thành mấy
phần? Nội dung từng phần là gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
I Tìm hiểu chung
1 Vị trí, bối cảnh của đoạn trích
- Vị trí: thuộc phần 2 của tác phẩm: giabiến và lưu lạc, từ câu 723 đến câu756
- Bối cảnh: khi gia đình Thúy Kiềnmắc oan của tên bán tơ, nhà Kiều bị bắtgiam, tra khảo, đánh đập dã man cha và
em trai của Kiều
2 Bố cục
- Đoạn trích kể về việc Thúy Kiều nhờVân trả nghĩa cho Kim Trọng còn nàngthì bán mình để chuộc cha
- Bố cục: 3 phần+ Phần 1 (12 câu đầu): Thúy Kiều tìm
Trang 13câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
với giá “vàng ngoài bốn trăm”, “việc
nhà đã tạm thong dong”, Thúy Kiều
“Một mình nàng ngọn đèn khuya/ áo
dầm giọt lệ, tóc xe mái sầu”, “Thúy
Vân chợt tỉnh giấc xuân/ Dưới đèn ghé
xuống ân cần hỏi han” Lúc này, Thúy
Kiều mới bộc lộ hết tâm sự, ý nguyện
của mình với em.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Đọc hai câu đầu, em thấy trong lời
II Tìm hiểu chi tiết
1 Thúy Kiều tìm cách thuyết phục, trao duyên cho Thúy Vân
a Hai câu đầu
- Cậy → nhờ (cậy- thanh trắc→ âmđiệu nặng nề gợi sự quằn quại, đauđớn, khó nói; nhờ- thanh bằng)
→ hàm ý hi vọng tha thiết của một lờitrăng trối, có ý tựa nương, gửi gắm, vậtnài, tin tưởng nơi quan hệ ruột thịt.Nàng dùng từ này vì việc nàng cậy nhờvừa đột ngột vừa rất quan trọng với cảhai người
- Chịu → nhận (tự nguyện)
Trang 14của Thúy Kiều nói với Thúy Vân có gì
khác thường? Điều đó dự cảm cho
Thúy Vân thấy hoàn cảnh, tâm lí đặc
biệt ntn của người chị?
+ Thúy Kiều đã có hành động, lí lẽ
như thế nào để thuyết phục Thúy Vân
thay mình trả nghĩa, kết duyên với Kim
Trọng?
+ Qua lời thuyết phục Thúy Vân của
Thúy Kiều, em thấy nàng là người có
phẩm chất gì đặc biệt?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức: Qua
cách nói, lập luận chặt chẽ, hợp lí, đạt
tình của Thúy Kiều, chúng ta thấy ở
nàng vẻ sắc sảo khôn ngoan ngay cả
trong bi kịch lớn nhất của đời mình.
Đồng thời, nàng cũng luôn là người
nghĩ cho người khác đến quên bản
→ nài ép, bắt buộc, không nhận khôngđược
- Lạy → thái độ kính cẩn với người bềtrên hoặc với người mình hàm ơn
- Thưa → thái độ kính cẩn, trang trọng
→ Hoàn cảnh đặc biệt khác thường:Kiều là người phiền lụy, mang ơnchính người em gái ruột của mình
b Mười câu tiếp
- Tương tư: tình yêu nam nữ; “gánhtương tư”→ người xưa xem tình yêu làmột gánh nghĩa vụ, gánh nặng, chữ tình
đi liền với chữ nghĩa, giữa nhữngngười yêu nhau có mối duyên tiềnđịnh, sẵn có từ kiếp trước
- Câu 3: sự dang dở, tình yêu tan vỡ.+ Mối tơ thừa – mối tình duyên Kim –Kiều cách nói nhún mình trântrọng với Vân vì nàng hiểu sự thiệt thòicủa em
+ Mặc em phó mặc, ủy thác vừa
có ý mong muốn vừa có ý ép buộcThúy Vân phải nhận lời
=> Câu 3- 4: Thúy Kiều mong muốn,
ép buộc Thúy Vân thay mình nốiduyên cùng Kim Trọng
- Câu 5 - 8: kể lại vắn tắt câu chuyện
Trang 15thân mình
NV2:
tình yêu của Kiều- Kim
- Câu 9 -12: lời thuyết phục Thúy Vâncủa Kiều
+ Ngày xuân phương thức chuyểnnghĩa ẩn dụ tuổi trẻ
=> Lí do thứ nhất: Thúy Vân còn trẻ.+ Tình máu mủ tình cảm chị emruột thịt
+ Lời nước non lời nguyện ướctrong tình yêu
=> Lí do thứ hai: Viện đến tình cảmchị em ruột thịt, Kiều mong Vân thaymình trả nghĩa với chàng Kim
+ Thành ngữ “thịt nát xương mòn”,
“ngậm cười chín suối” chỉ cái chết
=> Lí do thứ ba: Được vậy thì Kiều cóchết cũng được mãn nguyện, thơm lây
vì em đã giúp mình sống trọn nghĩa vớichàng Kim
=> Phẩm chất của Thúy Kiều:
+ Sắc sảo, khôn ngoan
+ Luôn nghĩ đến người khác hơn cảbản thân mình → đức hi sinh, lòng vịtha
2 Thúy Kiều trao kỉ vật cho em và dặn dò em
a Câu 13-14
Trang 16Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và
trả lời câu hỏi:
+ Thúy Kiều trao những kỉ vật tình yêu
cho Thúy Vân Chúng có giá trị vật
chất gì nhiều với người ngoài cuộc ko?
Với Kiều, chúng có giá trị ntn? Nhận
xét về các từ “của chung”, “của tin”?
+ Việc Thúy Kiều để lại những kỉ vật
của tình yêu có ý nghĩa gì?
+ Phân tích cách cảm nhận thời gian
của Kiều qua các trạng từ ngày xưa,
bây giờ? Tâm trạng của nàng được
bộc lộ như thế nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- Của chung của Kim, Kiều
nay còn là của Vân tiếc nuối, đauđớn Kiều chỉ có thể trao duyên(nghĩa) nhưng tình ko thể trao → kothanh thản → nghĩ đến cái chết
- Của tin : phím đàn, mảnh hươngnguyền những vật gắn bó, gợi tìnhyêu Kim- Kiều
b Câu 15 – 24
- Cảnh sum họp của Kim Trọng – ThúyVân >< Linh hồn cô độc, bất hạnh củaThúy Kiều
→ tình yêu thủy chung, mãnh liệt
→ ý thức ngày càng rõ hơn về bi kịchcủa Thúy Kiều
- Ngày xưa → thời gian quá khứ xaxôi→ thời gian tâm lí, chia cuộc đờiKiều làm hai mảng đối lập :
Quá khứ >< Hiện tạihạnh phúc, tươi chia li, tan vỡ đột ngột
Trang 17từ đối thoại sang độc thoại nội tâm.Trong khi dự cảm về viễn cảnh tươnglai mình phải chết oan, chết hận, hồn tảtơi bay vật vờ trong gió, ko siêu thoátđược, nhưng vẫn mang nặng lời thề,Kiều như càng dần quên sự có mặt của
em để độc thoại Gv liên hệ đến câuchuyện về anh Trương Chi (giải thíchcâu “Dạ đài … thác oan”) Trương Chicòn tìm được sự đồng cảm của Mị
Trang 18Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tiếp tục yêu cầu HS trả lời câu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức
Nương sau khi chàng chết nhưng vớiKiều bi kịch tình yêu ko được giảiquyết vì đó mới chỉ là ảo giác của maisau
3 Tâm trạng đau đớn, tuyệt vọng của Thúy Kiều (8 câu cuối)
- Ý thức về hiện tại : Bây giờ+ Trâm gãy bình tan
+ Phận bạc như vôi
+ Nước chảy, hoa trôi
→ Những thành ngữ chỉ sự tan vỡ, dởdang, bạc bẽo, trôi nổi của tình duyên
- “Lạy” (lạy tình quân) → tạ lỗi
Trang 19Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
hẳn sang độc thoại nội tâm mang tínhchất đối thoại với người vắng mặt (KimTrọng) Hàng loạt các câu cảm thán gợitình yêu mãnh liệt nhưng sự chia biệt làvĩnh viễn Bi kịch càng lên cao, Kiềucàng đau đớn, tuyệt vọng đến mê sảng,quên cả ý tứ để chuyển sang nói vớingười vắng mặt là chàng Kim
Thúy Kiều từ chỗ nhận mình là ngườimệnh bạc, giờ lại tự nhận là người phụbạc chàng Kim Vì vậy, đang độc thoại,nàng quay sang đối thoại tưởng tượngvới Kim Trọng, gọi tên chàng trongđớn đau đến mê sảng Cái lạy ở đâykhác với cái lạy ở phần đầu Kiều nhậntất cả lỗi về mình nhưng nào nàng cólỗi gì … Những dòng tiếp đoạn tríchnày, chúng ta còn thấy nàng đau đớn ,tuyệt vọng đến ngất đi : “Cạn lời hồnngất máu say/ Một hơi lặng ngắt, đôitay giá đồng”…
Trang 20- HS trả lời từng câu hỏi.
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức:
Đoạn trích thuộc đề tài truyền thống:
tình yêu tan vỡ “Trăm năm đành lỗi
hẹn hò/ Cây đa bến cũ con đò khác
đưa”; “Tóc mai sợi ngắn, sợi dài/ Lấy
nhau chẳng đặng, thương hoài ngàn
năm” Nguyễn Du đã thể hiện thành
công bằng tài năng và tấm lòng nhân
đạo sâu sắc.
2 Ý nghĩa văn bản
- Vẻ đẹp nhân cách của Thúy Kiều thểhiện qua nỗi đau đớn khi duyên tìnhtan vỡ sự hi sinh đến quên mình vìhạnh phúc của người thân
- Qua tâm trạng Thuý Kiều, đoạn tríchcho thấy sức cảm thông lạ lùng của đạithi hào Nguyễn Du với thân phận bikịch và khát vọng tình yêu của conngười
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c Sản phẩm: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Việc trao duyên của Thúy Kiều cho Thúy Vân diễn ra khi nào?
A Trước khi Kiều thu xếp việc bán mình
B Sau khi Kiều đã thu xếp việc bán mình
C Trước khi Kiều từ biệt gia đình theo Mã Giám Sinh
Trang 21D Khi nghe được tin gia đình gặp biến cố.
Câu 2: Câu thơ Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em diễn tả tâm trạng gì của Thúy
Kiều khi trao duyên cho em?
A Kiều xót xa khi mối duyên nàng trao cho em không trọn vẹn
B Nàng hiểu và cảm thông cho hoàn cảnh của Thúy Vân nên không muốn ép uổngem
C Kiều cay đắng khi nghĩ đến việc phải trao tình yêu đầu trong sáng và sâu sắccho em
D Kiều lo lắng cho tương lai của em và Kim Trọng sau buổi trao duyên này
Câu 3: Của chung trong câu Duyên này thì giữ vật này của chung chỉ những ai ?
A Thúy Kiều – Kim Trọng
B Thúy Vân – Kim Trọng
C Thúy Kiều – Thúy Vân
D Vân – Trọng – Kiều
Câu 4: Hành động “trao duyên” trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du thể
hiện rõ nhất phẩm chất nào ở nhân vật Thúy Kiều?
C Việc miêu tả nội tâm nhân vật
D Việc xây dựng đối thoại
Trang 22Câu 6: Dòng nào sau đây xác định không đúng vị trí của việc Thúy Kiều trao
duyên cho Thúy Vân?
A Sau việc bọn sai nha ập tới bắt cha và em trai Kiều
B Sau khi Kiều bán mình chuộc cha
C Trước đêm Kim Trọng và Thúy Kiều thề nguyện
D Sau khi Kim Trọng phải đi hộ tang chú ở Liêu Dương
Câu 7: Thành công quan trọng và đặc sắc nhất về nghệ thuật của Nguyễn Du trong
đoạn trích này là gì ?
A Miêu tả tâm lí nhân vật
B Lựa chọn, sử dụng từ ngữ, hình ảnh
C Dựng đối thoại, độc thoại
D Tạo tình huống đầy mâu thuẫn
Câu 8: Khi trao duyện, việc Kiều dùng nhiều từ ngữ nhắc đến cái chết có ý nghĩa
gì?
A Kiều dự cảm nàng về cuộc đời phía trước, sự tuyệt vọng đau khổ đến cùng cực
B Kiều nói thế để ép Vân phải nhận lời
C Kiều muốn làm cho sự việc thêm nghiêm trọng
D Kiều đang trong tâm trạng rối bời
Câu 9: Chọn từ cậy (không dùng từ nhờ) trong câu Cậy em em có chịu lời,
Nguyễn Du đã nói được một điều tinh tế trong đoạn mở lời “trao duyên” của ThúyKiều, vì?
A Cậy có hàm ý nhờ vả với tất cả sự tin tưởng, tôn trọng, biết ơn
B Cậy đồng nghĩa với nhờ nhưng có sắc thái nài ép
C Cậy có nghĩa là “tin cậy”, thể hiện một lòng tin tuyệt đối
D Cậy có tác dụng nhấn mạnh hơn nhờ
Câu 10: Nỗi niềm, tâm trạng của nàng Kiều hàm chứa trong hai câu thơ: Trông ra ngọn cỏ lá cây – Thấy hiu hiu gió thì hay chị về hiểu đủ và đúng nhất là gì?
Trang 23A Kiều nghĩ rằng khi chết đi nàng sẽ hóa thân vào gió mây, cây cỏ.
B Kiều đang có ý định quyên sinh (tự vẫn)
C Kiều đang mong rằng nàng sẽ sớm được trở về với người thân
D Kiều hình dung oan hồn mình sẽ trở về trong gió chờ giải oan tình
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
Đáp án: 1A; 2D; 3D; 4C; 5C; 6C; 7A; 8A; 9A; 10D
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về nhân vật Thúy Kiều qua đoạn trích Trao duyên.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, viết bài
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức
đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá Ghi chú
- Hấp dẫn, sinh động
- Thu hút được sự thamgia tích cực của ngườihọc
- Sự đa dạng, đáp ứngcác phong cách học
- Báo cáo thực hiện côngviệc
Trang 24khác nhau của ngườihọc
*****************************************
ĐỌC TIỂU THANH KÍ (NGUYỄN DU)
I MỤC TIÊU
1 Về mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết, vận dụng những hiểu biết về bối cảnh lịch sử, tác giả, truyện thơNôm, thể loại thơ Đường luật để đọc thơ chữ Hán của Nguyễn Du
Trang 25- Hiểu được Nguyễn Du đã mở rộng nội dung của chủ nghĩa nhân đạo trong vănhọc trung đại : quan tâm đến thân phận những người làm ra giá trị văn hóa tinhthần bị đối xử bất công.
- Hiểu được những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, độc thoạinội tâm và các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ
2 Về năng lực
a Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản
b Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Đọc Tiểu Thanh kí.
- Năng lực nhận diện các yếu tố hình thức và nội dung của văn bản
3 Về phẩm chất
- Giúp HS trân trọng tình cảm Nguyễn Du, cảm thương, xót xa cho số phận củanàng Tiểu Thanh và biết yêu mến, nâng niu, trân trọng, bảo vệ cái đẹp trong cuộcđời
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án, tài liệu tham khảo, kế hoạch bài dạy
- Phiếu học tập, trả lời câu hỏi
- Bảng giao nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
2 Chuẩn bị của học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vởghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 26A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế, tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Nội dung: GV đặt cho HS trả lời những câu hỏi mang tính gợi mở vấn đề.
c Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Ngoài tác phẩm của thời đại Truyện Kiều, em còn biết được những bài thơ, truyện thơ nào đặc sắc của đại thi hào Nguyễn Du?
- HS trả lời câu hỏi, GV mời 2 -3 HS chia sẻ
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài học: Trong Truyện Kiều, Nguyễn Du từng tâm sự: “Trải qua một cuộc bể dâu/ Những điều trông thấy mà đau đớn lòng” Một trong “những điều trông thấy” khiến trái tim ông thổn thức không nguôi chính là số phận khổ đau của những người phụ nữ trong xã hội cũ, đặc biệt là những người phụ nữ tài săc mà bạc mệnh Ông từng cất tiếng kêu thương “Đau đớn thay phận đàn bà/ Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung” Ông đã khóc thương cho nàng Kiều, cảm thương cho cô Cầm mà “nước mắt thấm áo”, một mình khóc nàng Tiểu Thanh khi đọc tập truyện viết về nàng, Hôm nay, chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
a Mục tiêu: Giúp HS chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đọc hiểu văn bản, hướng
dẫn đọc và rèn luyện các chiến thuật đọc
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thể loại thơ bảy chữ và văn bản Đọc Tiểu Thanh kí.
c Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Trang 27HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK và
trả lời câu hỏi:
+ Nêu vài nét về cuộc đời nàng Tiểu
Thanh?
+ Có thể hiểu nhan đề bài thơ theo các
nghĩa nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời câu hỏi
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức
NV2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS đọc bài, giọng
đọng: chậm, buồn, sâu lắng
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu thể loại và hoàn cảnh sáng tác
bài thơ.
+ Chỉ ra bố cục của bài thơ
I Tìm hiểu chung
1 Vài nét về nàng Tiểu Thanh
- Là người Giang Tô, Trung Quốc
- Là cô gái thông minh, tài sắc, giỏi văn chương nhưng bạc mệnh
- Năm 16 tuổi, lấy lẽ một người họPhùng, bị vợ cả ghen, bắt ra ở mộtmình trên núi Cô Sơn (Hàng Châu-Trung Quốc), lâm bệnh, mất năm 18tuổi
- Khi nàng mất, người vợ cả đốt hếtthơ, từ, chỉ còn sót lại một số bài thơ,
từ do nàng viết trên hai tờ giấy gói tặngmấy vật trang sức cho một cô gái (phầndư)
2 Bài thơ Độc Tiểu Thanh kí
- Nhan đề theo hai nghĩa:
+ Đọc tập thơ của Tiểu Thanh
+ Đọc Tiểu Thanh truyện
- Thể loại: thất ngôn bát cú Đường luật
- Hoàn cảnh sáng tác: bài thơ đượcNguyễn Du viết trước khi đi sứ ởTrung Quốc
- Bố cục: 4 phần (Đề - thực - luận - kết)
Trang 28- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời câu hỏi
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
NV1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trả
lời câu hỏi:
+ Câu thơ đầu gợi lên nghịch cảnh gì?
Ý nghĩa của nghịch cảnh ấy?
+ So sánh phiên âm và bản dịch thơ ở
câu 2? Bản dịch đã chuyển tải hết ý
- Vườn hoa bên Tây Hồ >< Gò hoang
→ Vẻ đẹp huy hoàng >< Vẻ đẹp hoang
vu, cô quạnh
- hình ảnh thuộc về hiện tại - hình ảnh
về hiện tại
→ Sự đối nghịch gay gắt giữa quá khứ
và hiện tại gợi lẽ đời dâu bể → Chứa
Trang 29- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức
NV2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tiếp tục cho HS thảo luận, và trả
lời câu hỏi:
+ Tìm biện pháp nghệ thuật được sử
dụng trong 2 câu thơ?
+ Hai câu thơ cho em nhận ra điều gì
về số phận nàng Tiểu Thanh và tình
đựng sự xót xa, thương cảm cho cáiđẹp bị tàn phá, vùi dập, huỷ hoại phũphàng- là cảm xúc mang tính nhân vănkhá phổ biến trong VHTĐ (thơ NguyễnTrãi, Bà huyện Thanh Quan, )
*Câu 2
- “Độc điếu”- một mình viếngthương→ tâm thế cô đơn của tác giả
- “Nhất chỉ thư”- một tập sách - tập kí
về cuộc đời Tiểu Thanh
→ Nghĩa câu 2: Một mình viếngthương nàng qua một tập sách viết vềcuộc đời nàng đọc trước cửa sổ
→ Câu dịch chưa chuyển tải hết ý thơ
→ Câu thơ nguyên tác cho thấy hìnhảnh một con người với tâm thế cô đơn,mang một lòng đau tìm gặp một hồnđau Nó cho thấy sự đồng cảm sâu sắccủa trái tim vĩ đại
Trang 30cảm, thái độ của tác giả?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức
NV3:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS tiếp tục trả lời câu hỏi:
+ Theo em “những mối hận cổ kim” là
gì? Tại sao tác giả cho là “không hỏi
trời được”?
+ Vì sao nhà thơ tự xem mình là người
“cùng hội cùng thuyền” với người
“phong lưu” thanh lịch, tài hoa nhưng
mang nỗi oan lạ lùng? Qua đó em hiểu
thêm điều gì về Nguyễn Du?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
sản phẩm
=> Đề cao giá trị nhân đạo sâu sắc củaNguyễn Du, thể hiện nỗi niềm xót xacho người tài hoa bạc mệnh, thể hiệntriết lí về số phận của con người trong
xã hội phong kiến: tài mệnh tương đổ,hồng nhan đa truân,…cái tài, cái đẹpkhông được chấp nhận, bị vùi dậpkhông thương tiếc thông qua số phậnTiểu Thanh
3 Hai câu luận
-“ Những mối hận cổ kim”- những mốihận của người xưa và nay
+ Người xưa:Tiểu Thanh và nhữngngười phụ nữ cùng cảnh ngộ
+ Người nay: Những người phụ nữhồng nhan bạc mệnh, tài mệnh tương
đố cùng thời với Nguyễn Du và thế hệnhững nhà thơ tài năng nhưng gặpnhiều khổ đau, bất hạnh trong cuộc đờinhư Nguyễn Du
→ Ở 4 câu đầu, Nguyễn Du chủ yếuhướng sự thương cảm đến Tiểu Thanhthì đến câu 5, trái tim Nguyễn Du đãhướng tới sự đồng cảm, xót thương đến
Trang 31- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức
NV4:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trả
lời câu hỏi:
+ Nguyễn Du lo lắng, băn khoăn điều
gì? Vì sao ông có suy nghĩ ấy? Tại sao
tác giả không xưng tên thật mà lại
xưng bút hiệu Tố Như?
+ Tác giả gửi gắm tâm sự gì qua hai
mọi kiếp hồng nhan bạc mệnh tươngđố
- “Thiên nan vấn”- khó hỏi trời được→Một câu hỏi lớn ko lời đáp- hỏi trời lờigiải đáp mối hận vì sự phi lí của cuộcđời: hồng nhan đa truân, bạc mệnh, tài
Trang 32câu kết?
+ Điều băn khoăn của ông có chính
đáng không và được người đời sau trả
lời như thế nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức
văn học trung đại Việt Nam
→ Điều Nguyễn Du băn khoăn:
+ Cách hiểu 1:Nguyễn Du lo lắng, bănkhoăn ko biết có ai trong mai hậu thấuhiểu, thương cảm ông như ông đã đồngcảm, khóc thương nàng Tiểu Thanh.+ Cách hiểu 2: Nguyễn Du lo lắng, bănkhoăn ko biết ai là người trong mai hậuthấu hiểu, thương cảm ông như ông đãđồng cảm, khóc thương nàng TiểuThanh
→ Cả hai cách hiểu đều cho thấy:+ Khao khát tri âm
+ Cảm hứng tự thương – nét mới mangtinh thần nhân bản của VHTĐVN giaiđoạn thế kỉ XVIII- nửa đầu thế kỉ XIX-thời đại con người ko chỉ ý thức vềnhân phẩm, về tài năng cá nhân mà cònthức tỉnh về nỗi đau của chính mình→dấu hiệu của cái tôi cá nhân
+ Tấm lòng nhân đạo lớn lao, “con mắttrông thấu sáu cõi và tấm lòng nghĩsuốt nghìn đời” của Nguyễn Du Bởiông ko những khóc thương cho TiểuThanh, cho những kiếp hồng nhan bạcphận thuở trước, khóc thương chonhững kiếp tài hoa bạc mệnh đương
Trang 33Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS tổng kết:
+ Mạch vận động của cảm xúc(tứ thơ)
trong bài như thế nào?
+ Theo em, giá trị nhân đạo của tác
thời, trong đó có cả chính ông mà cònkhóc cho người đời sau phải khóc mình(kiếp tài hoa bạc mệnh vẫn còn trongtương lai)
- Đó là nỗi băn khoăn hợp với lôgícvận động cảm xúc của nhân vật trữtình→ hợp lí, chính đáng
- Nỗi băn khoăn đó đã tìm được sự tri
âm của bao thế hệ người Việt Nam saunày:
+ Từ khi tác phẩm của Nguyễn Du rađời đến nay, ông luôn có vị trí trangtrọng trong lòng người Việt Nam.+ Đặc biệt, ở thế kỉ XX, chưa đến 300năm, cả dân tộc ta “khóc” Nguyễn Duqua tiếng khóc, tiếng ca của Tố Hữu:
“Tiếng thơ ai động đất trời ”(Kínhgửi cụ Nguyễn Du)
+ Năm 1965, cả nước ta long trọng kỉniệm 200 năm ngày sinh Nguyễn Du.Thế giới công nhận ông là danh nhânvăn hóa
III Tổng kết
1 Nội dung
- Mạch vận động của cảm xúc (tứ thơ):Đọc truyện → xót xa, thương tiếc cho
Trang 34phẩm có phải chỉ biểu hiện ở niềm
thương cảm cho số phận bất hạnh của
Tiểu Thanh và những người như nàng
không? Vì sao?
+ Những nét đặc sắc nghệ thuật tiêu
biểu của bài thơ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi
Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo
sản phẩm
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức
nàng Tiểu Thanh tài sắc mà bạcmệnh→ suy nghĩ, tri âm với số phậnnhững người tài hoa, tài tử → tựthương cho số phận tương lai củamình, khao khát tri âm
- Giá trị nhân đạo sâu sắc:
+ Nguyễn Du xót xa, thương cảm choTiểu Thanh- một hồng nhan bạc mệnh,một tài năng thi ca đoản mệnh, chonhững kiếp hồng nhan đa truân, tài tử
đa cùng nói chung
+ Với cảm hứng tự thương và sự tri âmsâu sắc, ông đã đặt vấn đề: quyền sốngcủa người nghệ sĩ, sự cần thiết phải tônvinh, trân trọng những người làm nêncác giá trị văn hóa tinh thần
2 Nghệ thuật
- Ngôn ngữ: trữ tình đậm chất triết lí
- Sử dụng tài tình phép đối và khả năngthống nhất những hình ảnh đối lậptrong hình ảnh, ngôn từ
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c Sản phẩm: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Trang 35- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Bài thơ được viết bằng chữ gì?
A Chữ Nôm
B Chữ Hán
C Chữ Quốc ngữ
D Chữ tượng hình
Câu 2: Nội dung chính của bài thơ là gì?
A Xót thương cho người con gái tài hoa bạc mệnh
B Cảm thương cho những kiếp người đau khổ
C Gửi gắm tâm sự riêng của tác giả
D Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 3: Cái tài của nàng Tiểu Thanh được nói đến trong câu thơ nào?
A Tây hồ hoa uyển tẫn thành khư
B Độc điếu song tiền nhất chỉ thư
C Văn chương vô mệnh lụy phần dư
D Chi phấn hữu thần liên tử hậu
Câu 4: Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi tác giả muốn nói điều gì?
A Sự bất công đối với người phụ nữ hồng nhan mà bạc mệnh
B Tiếng thở dài than thở của người đời trách cho trời đất đã khiến vận mệnh của
họ phong ba, trắc trở
C Sự bất lực trước những bất công trong xã hội
D Tất cả đáp án trên đều đúng
Câu 5: Trong bài “Độc Tiểu Thanh kí” của Nguyễn Du, tâm sự bi thương của tác
giả được diễn đạt qua:
A Hai câu đề
B Hai câu thực
C Hai câu luận
Trang 36Câu 7: Câu thơ Cái án phong lưu khách tự mang không thể hiện điều gì?
A Sự gắn bó của những con người cùng cảnh ngộ cơ hàn
B Niềm đồng cảm của những người cùng hội cùng thuyền
C Đề cao phẩm chất của những con người tài hoa
D Bày tỏ kín đáo nỗi tâm sự của chính tác giả
Câu 8: Giá trị nhân đạo sâu sắc của bài thơ là gì?
A Tiếng nói cảm thương cho những số phận tài hoa mà bất hạnh
B Tâm sự chua xót cho nỗi bất hạnh của chính mình
C Tiếng nói căm hờn đối với những thế lực chà đạp con người
D Cả A và B đều đúng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, viết bài
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
Đáp án: 1B; 2D; 3C; 4D; 5D; 6D; 7A; 8D
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
Trang 37- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Gợi ý: Số phận của nhà thơ và số phận những người tài hoa có điểm tương đồng.
Đồng thời sâu xa hơn qua số phận những người tài hoa, Nguyễn Du nhìn thấy sựbất công của tạo hóa, sự vùi dập những giá trị tốt đẹp của con người; hơn nữaNguyễn Du còn là nhà thơ có trái tim rất nhân hậu
IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức
đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá Ghi chú
- Hấp dẫn, sinh động
- Thu hút được sự thamgia tích cực của ngườihọc
- Sự đa dạng, đáp ứngcác phong cách họckhác nhau của ngườihọc
- Báo cáo thực hiện côngviệc