Về kiến thức Học sinh hiểu, biết và vận dụng được: - Những nội dung chính của sách Ngữ Văn 6 - Cấu trúc của sách giáo khoa Ngữ văn 6 và cấu trúc từng bài học.. Người anh hùnglàng Gióng
Trang 1BÀI MỞ ĐẦU ( 4 TIẾT )
NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC SÁCH NGỮ VĂN 6
A.MỤC TIÊU CHUNG ( Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1 Về kiến thức ( Học sinh hiểu, biết và vận dụng được):
- Những nội dung chính của sách Ngữ Văn 6
- Cấu trúc của sách giáo khoa Ngữ văn 6 và cấu trúc từng bài học.
- Phương pháp học tập môn Ngữ văn 6.
- Biết sử dụng linh hoạt cấu trúc của sách trong quá trình học và chuẩn bị bài
- Góp phần phát triển các năng lực chung: tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyếtvấn đề và sáng tạo
3 Về phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm, tự giác, tích cực trong học tập và làm việc nhóm
- Yêu thích môn học Ngữ văn, biết sống chan hòa, cởi mở, đoàn kết bạn bè
B KẾ HOẠCH CHI TIẾT
TIẾT 1 : NỘI DUNG CHÍNH CỦA SÁCH GIÁO KHOA
I/ MỤC TIÊU:Học sinh biết, hiểu và vận dụng được:
1 Về kiến thức
- Những nội dung chính của sách Ngữ Văn 6 ( Bộ sách Cánh diêu)
2 Về năng lực
- Nhận biết được những đặc điểm của môn Ngữ Văn 6, phân biệt với môn
Tiếng Việt đã học ở bậc Tiểu học
-Hiểu được hệ thống các nội dung chính của sách Ngữ văn 6 Cánh diều(học đọc, học viết, học nói và nghe)
- Cách sử dụng Sổ tay hướng dẫn đọc, viết, nói và nghe Bảng tra cứu từngữ trong sách
3 Về phẩm chất:
- Yêu thích môn học, biết sống chan hòa, cởi mở, đoàn kết bạn bè.
II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV
Trang 2- Một số tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm
a Mục tiêu:Tạo không khí, hứng thú, cung cấp thêm thông tin về giáo
viên, môn học và bộ sách Ngữ văn 6 – Cánh diều cho HS
b Nội dung:GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Nhanh như chớp”
trả lời những câu hỏi liên quan đến bộ sách, GV giảng dạy,…
Câu hỏi minh họa:
1 Ở cấp tiểu học các em được học môn Tiếng Việt, lên bậc THCS được được thay bằng tên gọi gì ?
2.Bộ sách Ngữ văn chúng ta đang học có tên là gì?Sách do những tác giả
nào biên soạn
3 Chúng ta sẽ được rèn luyện những kĩ năng nào trong môn Ngữ văn?
4 Thầy giáo dạy môn Ngữ văn của em tên là gì?
5 Sách Ngữ văn 6 – Tập 1 có bao nhiêu bài học chính?
6 Một tuần em có bao nhiêu tiết Ngữ văn?
7.Sách Ngữ văn 6 – Tập 1 có bao nhiêu trang?
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi:
+ GV chiếu bộ câu hỏi, mỗi câu hỏi HS có 5 giây suy nghĩ và trả lời.+ HS nào giơ tay nhanh nhất được quyền trả lời
- HS quan sát câu hỏi, suy nghĩ, giơ tay trả lời, trả lời sai, bạn khác đượcquyền giơ tay trả lời lại
Dự kiến các câu trả lời:
1 Ngữ văn
2 Bộ sách Cánh Diều Nguyễn Minh Thuyết ( Tổng chủ biên)- Đỗ Ngọc Thống( Chủ biên)- Lê Huy Bắc – Phạm Thị Thu Hiền – Phạm Thị Thu Hương- Nguyễn Văn Lộc – Trần Nho Thìn.
3 Đọc – Viết – Nói - Nghe
Trang 3a Mục tiêu: HS làm quen với SGK và các nội dung sẽ được học trong
chương trình Ngữ văn 6
b Nội dung: GV sử dụng PPDH đàm thoại gợi mở, hợp tác, giải quyết
vấn đề hướng dẫn HS làm việc nhóm trên PHT, bảng tương tác để tìm hiểu cácnội dung của SGK Ngữ văn 6
* HĐ1: Tìm hiểu nội dung học đọc
- Em cho biết những nội dung học đọc của SGK
+ Nhóm 1: Đọc hiểu văn bản truyện
+ Nhóm 2: Đọc hiểu văn bản thơ
+ Nhóm 3: Đọc hiểu văn bản kí
+ Nhóm 4: Đọc hiểu văn bản nghị luận
+ Nhóm 5: Đọc hiểu văn bản thông tin
+ Nhóm 6: Rèn luyện tiếng Việt
Người anh hùnglàng Gióng đánhgiặc cứu nước…
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1.6 Rèn luyện tiếng Việt
Các loại bài tập tiếng
Việt
Mục đích vận dụng Bàitập kiến thức tiếng
- Đọc hiểu văn bản truyện
- Đọc hiểu văn bản thơ
- Đọc hiểu văn bản kí
- Đọc hiểu văn bản nghịluận
- Đọc hiểu văn bản thôngtin
- Rèn luyện Tiếng Việt
*Các loại bài tập tiếng Việt
- Nhận biết các hiện tượng
Trang 4và đơn vị ngôn ngữ.
Vận dụng kiến thức tiếngViệt rèn luyện các kĩ năngđọc, viết, nói và nghe
* Mục đích vận dụng Bàitập kiến thức tiếng Việt
- Phục vụ hoạt động tiếpnhận văn bản (kĩ năng đọchiểu văn bản)
- Phục vụ hoạt động tạolập văn bản (thuyết trình,thảo luận, viết văn bản)
Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu:
- Củng cố, luyện tập kiến thức đã học
b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c Sản phẩm học tập: Kết quả bài làm của HS
d Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
Hãy đọc thuộc một đoạn thơ, bài thơ hoặc tóm tắt một câu chuyện trong SGKNgữ Văn 6, tập 1 mà em thích?
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi, trả lời theo hình thức cá
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập, củng cố kiến thức
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
Trang 5d Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Hãy đọc thuộc một đoạn thơ, bài thơ hoặc một đoạn trích trong SGK Ngữ
Văn 6, tập 1 mà em thích và giải thích vì sao em thích đoạn thơ, bài thơ, đoạntrích đó?
- HS làm ở nhà, báo cáo
IV Hướng dẫn học bài
- HS đọc diễn cảm một đoạn (Truyện hoặc thơ) có trong sách giáo khoa
Ngữ văn 6 tập 1
- HS đọc : Sổ tay hướng dẫn đọc, viết, nói và nghe ( Phần cách đọc – Tr.
112,113,114)
- Tìm hiểu nội dung sách giáo khoa Ngữ văn 6 – Phần Học Viết
Ngày soạn: 1/9/2021TIẾT 2 : HỌC ĐỌC, HỌC VIẾT,
Ngày giảng : 8/9/2021HỌC NÓI VÀ NGHE
- Cách sử dụng Sổ tay hướng dẫn đọc, viết, nói và nghe Bảng tra cứu từ ngữtrong sách
- Một số tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm
- Phiếu học tập
Trang 6III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Mở đầu
a Mục tiêu:Tạo không khí, hứng thú cho học
b Nội dung: GV kể một câu chuyện Truyền thuyết ( Sơn Tinh, Thủy
Tinh), thay đổi giọng đọc theo đối thoại của nhân vật
- Chiếu một số hình ảnh minh họa
Yêu cầu: - Cho biết tên câu chuyện?
- Em đã được nghe, được đọc câu chuyện này chưa?
- Nêu nội dung chính của câu chuyên? Ý nghĩa ?
c Dự kiến
- HS trả lời
GV khen ngợi, động viên, kết nối vào bài học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1 Tìm hiểu nội dung sách
* HĐ1: Tìm hiểu nội dung học đọc
I Nội dung sách(TT)
1 Học đọc
* HĐ2: Tìm hiểu nội dung học viết
- Sách Ngữ văn 6 rèn luyện cho các em viết các kiểu
văn bản nào? Kiểu văn bản nào chưa được học ở cấp
+ Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm, kỉ niệm
của bản thân; dùng ngôi kể thứ nhất
*Miêu tả: Viết được bài văn tả cảnh sinh hoạt.
*Biểu cảm: + Bước đầu biết làm thơ lục bát.
2 Học viết:
(SGK/Tr10,11)
- Tự sự, miêu tả, biểu cảm,thuyết minh, nghị luận, nhậtdụng
( Kiểu văn bản chưa đượchọc ở cấp Tiểu học: Thuyếtminh, nghị luận, nhật dụng)
Trang 7+ Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc bài thơ lụcbát.
*Thuyết minh: Bước đầu biết viết văn bản thuyết minh
thuật lại một sự kiện
*Nghị luận: Bước đầu biết viết bài văn trình bày ý
kiến về một vấn đề mà mình quan tâm
*Nhật dụng:+ Viết được biên bản về một vụ việc hay
một cuộc họp, cuộc thảo luận
+ Tóm tắt được nội dung chính của một số văn bảnđơn giản đã học bằng sơ đồ
- GV trình chiếu PHT, yêu cầu HS nghiên cứu SGK,nối các thông tin ở cột A và cột B trên bảng tương tác
Trang 8- HS dựa vào nội dung II.SGK/Tr12 trả lời
- GV gọi 1,2 HS trả lời, HS khác nhận xét
- GV chốt đáp án: (a-2, b-1, c-6, d-3, e-4,f-5)
Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức đã học
b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c Sản phẩm học tập: Kết quả bài làm của HS
d Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
Em hãy viết một đoạn văn miêu tả quang cảnh sân trường trong giờ ra chơi.
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo: Hs báo cáo kết quả
- GV: Nhận xét, đánh giá:
( Văn miêu tả HS đã học ở Tiểu học)
*GV hướng dẫn khái quát các bước để viết văn bản ( Viết đoạn văn, bài văn )
Hoạt động 4: Vận dụng
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập, củng cố kiến thức
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: Kể lại một câu chuyện mà em yêu thích đã được học ởbậc Tiểu học
- HS chuẩn bị, trình bày
IV Hướng dẫn học bài
- Viết một đoạn văn thể hiện cảm xúc của em khi bước vào năm học mới.
- HS đọc : Sổ tay hướng dẫn đọc, viết, nói và nghe ( Phần cách viết – Tr.
114,115,116)
- Tìm hiểu nội dung sách giáo khoa Ngữ văn 6 – Phần: Học nói và
Nghe
Ngày soạn: 3/9/2021TIẾT 3 : HỌC ĐỌC, HỌC VIẾT,
Ngày giảng : 9/9/2021HỌC NÓI VÀ NGHE (TT)
I/ MỤC TIÊU:
Trang 92.1 Tìm hiểu nội dung sách
* HĐ1: Tìm hiểu nội dung học đọc
* HĐ2: Tìm hiểu nội dung học viết
* HĐ3: Tìm hiểu nội dung học nói và nghe
- GV chiếu câu hỏi, hướng dẫn HS thảo luận cặp
đôi để trả lời câu hỏi:
+ Vì sao ta cần rèn luyện kĩ năng nói và nghe?
+ Cho biết yêu cầu chính cần đạt đối với kĩ năng
nói, nghe và nói nghe tương tác
+ Ưu điểm và hạn chế trong kĩ năng nghe nói của
em là gì? Thảo luận với bạn đề xuất một số giải
pháp cho bản thân
- HS hình thành nhóm, thảo luận, thống nhất và
viết ý kiến vào vở ghi
- GV gọi một số HS trình bày câu trả lời, HS khác
lắng nghe, bổ sung, góp ý cho bạn
- GV chốt yêu cầu cần đạt đối với kĩ năng nói
nghe và nhấn mạnh ý nghĩa của kĩ năng nói nghe
trong học tập cũng như cuộc sống hàng ngày
Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức đã học
b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c Sản phẩm học tập: Kết quả bài làm của HS
Trang 10d Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Em hãy kể một câu chuyện truyền thuyết hay cổ tích mà em đã được ( được
đọc, được học)
+ Em hãy nêu ý kiến của em về nhiệm vụ tham gia phòng chống dịch bệnh Covid 19 của học sinh
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
- HS báo cáo kết quả
- GV: Nhận xét, đánh giá:
Hoạt động 4: Vận dụng
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập, củng cố kiến thức
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Thảo luận về nội quy của nhà trường
+ Thảo luận về nội quy học sinh khi tham gia học trực tuyến.
+ Thảo luận về vấn đề an toàn giao thông.
- HS chuẩn bị, trình bày
IV Hướng dẫn học bài
- Để có kĩ năng nói và nghe thành thạo, chúng ta phải làm như thế nào?
- HS đọc : Sổ tay hướng dẫn đọc, viết, nói và nghe ( Phần cách nói và
nghe – Tr 117)
- Tìm hiểu cấu trúc của sách Ngữ văn 6.
Ngày soạn: 1/9/2021TIẾT 4
Ngày giảng : 10/9/2021GIỚI THIỆUCẤU TRÚC SÁCH GIÁO KHOA
I/ MỤC TIÊU:Học sinh biết, hiểu và vận dụng được:
Trang 111.Về kiến thức
- Những nội dung cấu trúc của sách ngữ văn 6 với 10 bài học chính
2.Về năng lực
- Xây dựng kĩ năng tổng hợp, khái quát chung nội dung học tập bộ môn
- Xây dựng kế hoạch học tập một cách có hệ thống theo chương trình học tập
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm
Em hãy cho biết cấu trúc chung của cây?
- Em hãy cho biết cấu trúc của chiếc xe đạp?
Dự kiến trả lời:
Cây : Có Rễ, thân, cành, lá ( một số cây còn có hoa, quả hay củ…)
Xe đạp: Có khung xe, bánh xe, ghi đông, xích, líp …
- GV: Để tìm hiểu về cây, ta phải biết cầu tạo (cấu trúc của nó ), để sử dụngchiếc xe đạp ta phải biết cấu tạo của nó Vậy học tập bộ môn chúng ta cần phảibiết về cấu trúc của sách và bài học thì mới khai thác và nắm được kiến thứcmột cách hiệu quả nhất Môn Ngữ Văn là bộ môn sẽ đồng hành cùng em và cácbạn trong suốt chương trình học phổ thông Văn chương sẽ giúp khơi gợi nhữngtình cảm tốt đẹp, làm phong phú thêm đời sống tình cảm của con người Từ đócác em biết sống đẹp, sống có ích cho đời Tiết học hôm nay, các em sẽ hìnhdung được cấu trúc bộ môn, cách học môn Ngữ văn 6
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1 Tìm hiểu nội dung sách
2.2 Tìm hiểu cấu trúc sách và cấu trúc bài học
Trang 12* HĐ1: Tìm hiểu cấu trúc SGK
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân xem mục lục,
các bài, các phần trong SGK và hoàn thành sơ đồ
tư duy cấu trúc sách trong 5 phút
- HS quan sát, tìm hiểu SGK, điền các thông tin
trên sơ đồ tư duy trống
- GV gọi 1 HS trình bày sơ đồ tư duy
HS khác , đối chiếu với kết quả bài làm của mình
1.Cấu trúc sách
- Bài mở đầu
- 5 bài học chính
+ Truyện + Thơ +Kí +Văn bản nghị luận +Văn bản thông tin
- Ôn tập và tự đánh
giá cuối HK 1
- Sổ tay hướng dẫn
đọc, viết, nói vànghe
- Bảng tra cứu từ ngữ
* HĐ2: Tìm hiểu cấu trúc bài học và các nhiệm
vụ cần thực hiện ở mỗi phần của bài học (Phân
tích minh họa bài 1)
(HS lưu PHT) ( SGK – Tr 13)
Trang 13Các phần của
bài học
Nhiệm vụ của HS
Yêu cầu cần đạt
Kiến thức ngữ
văn
Đọc Đọc hiểu văn bản
Tên văn bản
Chuẩn bị
Đọc hiểu
Tiếng Việt Thực hành đọc hiểu
- GV chiếu PHT và gọi đại diện 1 nhóm trình bày,các nhóm khác đối chiếu kết quả thảo luận củanhóm mình để nhận xét, bổ sung
- GV tổng hợp, chiếu yêu cầu, HS bổ sung vàoPHT lưu hồ sơ môn học
Giới thiệu minh họa
Bài 1: Truyện: Các yêu cầu
Trang 144 Nói và nghe : Kể lại một truyện truyền thuyết
hoặc cổ tích
Hoạt động 3 Luyện tập, vận dụng
a Mục tiêu:HS hiểu rõ cấu trúc SGK, cấu trúc bài học, các nhiệm vụ cần
thực hiện ở mỗi phần của bài học và xác định được kế hoạch học tập bộ môncho cá nhân
b Nội dung:GV sử dụng PPDH giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở, kĩ
thuật dạy học 3-3-3 hướng dẫn HS tổng hợp nội dung bài học, xác định mụctiêu, kế hoạch học tập bộ môn
- GV chiếu PHT số 3, hướng dẫn HS
làm việc cá nhân, viết vào vở ghi các
nội dung sau:
3 điều emmongmuốn ởgiáo viên
- HS độc lập suy nghĩ, ghi câu trả lời
vào vở trong 5 phút
- GV gọi một số HS chia sẻ
- GV khen ngợi, động viên, chia sẻ
kinh nghiệm học tập bộ môn và điều
chỉnh cách dạy học phù hợp với đối
tượng, mong muốn của HS
- Câu trả lời, dự định, mong muốn củaHS
Hoạt động 4: Vận dụng
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập, củng cố kiến thức
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
Kể lại một câu chuyện cổ tích đã được học ở Tiểu học
- HS chuẩn bị, trình bày
IV Hướng dẫn học bài
1.Tại sao cần biết cấu trúc sách trước khi học?
Trang 152.Nhận biết được sự khác nhau giữa Tiếng Việt 5 và Ngữ văn 6 ( CánhDiều)
3.Em cần làm gì để học tốt môn Ngữ văn 6? (GV hướng dẫn cách học)
+ HS cần thực hiện nhiều hoạt động đa dạng, thể hiện vai trò chủ động, tích cựccủa người học:
a.Chuẩn bị bài trước ở nhà Chuẩn bị một số tư liệu (tranh, ảnh, hiện vật, video clip,…) cần cho bài học và tìm ngữ liệu đọc mở rộng theo hướng dẫn của GV
b Trả lời các câu hỏi, nhất là câu hỏi sau khi đọc; hoàn thành phiếu học tập mà
GV giao
c Trao đổi, thảo luận nhóm theo các nội dung GV nêu ra Thuyết trình kết quả trao đổi, thảo luận của nhóm nếu được giao nhiệm vụ
d Tương tác tích cực với GV: Đổi mới làChủ động hơn trong chuẩn bị bài
học (phát triển khả năng tự học); làm việc nhóm và tương tác tích cực hơn với bạn và với thầy cô
4.HS xem trước bài 1 Chuẩn nội dung đọc hiểu : Thánh Gióng
Trang 16- Một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, yếu tố hoangđường ), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, thái độ người kể, ) của truyệntruyền thuyết, cổ tích.
- Khái niệm và cách sử dụng từ đơn và từ phức (từ ghép, từ láy)
- Đặc điểm bài kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích đã học hoặc đã đọc
đã nghe bằng các hình thức nói và viết
- Lồng ghép nội dung tích hợp bản sắc văn hóa địa phương trong hoạtđộng vận dụng của văn bản “Thánh Gióng’
2 Về năng lực
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật,yếu tố hoang đường, ) và nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, thái độ ngườikể, ) của truyện truyền thuyết, cổ tích
- Sử dụng được từ đơn và các loại từ phức (từ ghép, từ láy) trong hoạtđộng đọc, viết, nói và nghe
- Kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích đã học (hoặc đã đọc, đã nghe)bằng các hình thức nói và viết
- Biết tự học, hợp tác và sáng tạo trong đọc hiểu, viết, nói và nghe khihọc truyện truyền thuyết, cổ tích
B KẾ HOẠCH CHI TIẾT
TIẾT 5.Văn Bản : THÁNH GIÓNG
I/ MỤC TIÊU:Học sinh biết, hiểu và vận dụng được:
1.Về kiến thức
- HS xác định được chủ đề của truyện
- HS nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên truyện truyền thuyết ( các chi tiết tiêu biểu, nhân vật có tính biểu trưng cho ý chí và sức mạnh của tập thể, lời kể có nhiều chi tiết hoang đường, kì ảo…)
- HS nhận xét, đánh giá về một số thủ pháp nghệ thuật nhằm tô đậm tính xác thực của câu chuyện trong lời kể truyền thuyết
2 Về năng lực
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản
Trang 17- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật,
- Chuẩn bị các nhiệm vụ học tập từng phần theo hướng dẫn ở bài mở đầu
- SGK, vở ghi, vở soạn văn, đồ dùng học tập
- Hoàn thành sản phẩm học tập, sơ đồ tư duy, phiếu học tập GV giaochuẩn bị trước tiết học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
a.Mục tiêu:Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; huy động tri thức nền
và trải nghiệm của HS
b Nội dung:GV sử dụng kĩ thuật dạy học tổ chức trò chơi kích hoạt kiến
thức, trải nghiệm của HS về truyện truyền thuyết và cổ tích Việt Nam
c Sản phẩm:HS gọi đúng tên truyện truyền thuyết và cổ tích quen thuộc.
d Tổ chức thực hiện: Trò chơi “Nhìn tranh đoán truyện”
- GV sử dụng máy chiếu, chiếu hình ảnh một số hình ảnh truyện truyềnthuyết và cổ tích quen thuộc (ví dụ: Bánh chưng bánh giày, Con rồng cháu TiênTấm Cám, Sọ Dừa…) và hướng dẫn HS:
+ Quan sát mỗi hình ảnh trong 10 giây và trả lời tên truyện (nếu khôngđúng GV tiếp tục gọi HS khác)
+ HS giơ tay nhanh nhất sẽ được gọi đoán tên truyện
Trang 18+ HS nào đoán đúng nhiều nhất sẽ có thưởng (tràng pháo tay/nghe mộtđoạn bài hát về truyện cổ tích/một đồ dùng học tập,…)
- HS quan sát tranh và tham gia trò chơi theo hướng dẫn của GV
- GV nhận xét tinh thần tham gia trò chơi, động viên, khích lệ, traothưởng HS và dẫn dắt vào bài 1 với thể loại truyện (truyền thuyết và cổ tích)
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức
a Mục tiêu:HS xác định được những nội dung chính về thể loại, những sự
việc chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của truyện Thánh Gióng, bước đầu
hình thành kĩ năng đọc hiểu văn bản truyện truyền thuyết
b Nội dung: GV sử dụng PPDH theo nhóm, dạy học hợp tác và kĩ thuật
dạy học khăn trải bàn, động não, thuyết trình, đặt câu hỏi để hướng dẫnHS hoànthành các nhiệm vụ đọc hiểu văn bản
* Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của
đọc hiểu theo hướng dẫn như thế nào?
- HS độc lập báo cáo theo nội dung đã
chuẩn bị ở nhà, HS khác lắng nghe, đối
chiếu với phần chuẩn bị của mình để
các chi tiết hoang đường, kì ảo và lời nói
của nhân vật, đặc biệt là Thánh Gióng
- GV cho HS đọc nối tiếp 4 phần của văn
bản
-HS đọc theo hướng dẫn
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá, rút
kinh nghiệm cách đọc của HS; giải thích
1 số từ khó bằng hình ảnh (núi Trâu, núi
Sóc, tre đằng ngà)
* Tìm hiểu chung văn bản
I Khái quát chung
1.Thể loại : Truyện truyền thuyết:
- Thuộc truyện dân gian
- Nội dung của truyền thuyết: kể
về sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sửhoặc giải thích các phong tục tậpquán địa phương
- Nghệ thuật truyền thuyết:
- Sử dụng yếu tố hoang đường, kìảo
- Nhân dân có xu hướng lí tưởng
hóa nhân vật truyền thuyết nhằmthể hiện thái độ kính trọng, tônvinh đối với những nhân vật anhhùng trong lịch sử có công dựngnước, giữ nước
2 Tác phẩm
a Thể loại , ngôi kể, PTBĐ
+ Truyền thuyết+ Ngôi kể : 3+ PTBĐ :Tự sự
b Chủ đề : Chủ đề chống ngoại
xâm
c.Nhân vật : Người anh
Trang 19- GVyêu cầu HS đối chiếu với phần kiến
thức ngữ văn xác định thể loại, nhân vật
*Phần 1: Giới thiệu truyện ( từ đầu …
nằm đấy) : Sự ra đời kỳ lạ của Gióng
*Phần 2: Diễn biến truyện( tiếp … bay
về trời.): Sự trưởng thành của Gióng
* Phần 3: Tiếp… lên trời: Gióng đánh
tan giặc và bay về trời
phụ) yêu cầu HS sắp xếp các sự kiện
trong truyện theo đúng trình tự:
CÁC SỰ KIỆN CHÍNH
TRONG TRUYỆN THÁNH GIÓNG
1 Thời Hùng Vương thứ sáu, ở làng
Gióng có hai vợ chồng ông lão phúc đức
nhưng muộn con
2 Đứa bé cất tiếng nói đầu tiên, đòi đi
đánh giặc
3 Đứa trẻ lên ba vẫn không biết nói cười,
không biết đi, đặt đâu nằm đấy
4 Giặc Ân xâm lược nước ta Thế giặc
rất mạnh
5 Đứa bé lớn nhanh như thổi Bà con
làng xóm góp gạo nuôi chú bé, mong chú
*Các sự kiện chính
- Có 9 sự kiện chính
Trang 20giết giặc cứu nước.
6 Một hôm, bà lão ra đồng thấy một vết
chân to, ướm thử, về nhà và thụ thai,
mười hai tháng sau sinh ra một đứa bé rất
khôi ngô
7 Gióng yêu cầu vua sắm cho ngựa sắt,
roi sắt, áo giáp sắt để đánh giặc
8 Đánh giặc xong, tráng sĩ cởi áo giáp
sắt để lại và bay thẳng về trời
9 Đứa bé vươn vai một cái bỗng biến
thành tráng sĩ, phi ngựa đến nơi đánh
giặc, giết hết lớp giặc này đến lớp giặc
A Câu chuyện được kể, lưu truyền từ đời này qua đời khác
B Đó là câu chuyện dân gian về các anh hùng thời xa xưa
C Đó là câu chuyện liên quan tới nhân vật lịch sử
D Câu chuyện tưởng tượng, có nhiều yếu tố hoang đường, kì ảo liên quan tới
sự thật lịch sử
Câu 2 Nhân vật Thánh Gióng trong truyện Thánh Gióng theo tương truyền xuất
hiện vào đời Hùng Vương thứ mấy?
A Đời Hùng Vương thứ sáu
B Đời Hùng Vương thứ tám
C Đời Hùng Vương thứ mười sáu
D Đời Hùng Vương thứ mười tám
Trang 21Câu 3 Truyền thuyết Thánh Gióng, không có sự thật lịch sử nào dưới đây?
A Ở làng Gióng, đời Hùng Vương thứ sáu
B Hiện nay vẫn còn đền thờ làng Phù Đổng, tục gọi là làng Gióng
C Từ sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn nhanh như thổi
D Lúc bấy giờ, giặc Ân tới xâm phạm tới bờ cõi nước ta
Câu 4 Trong truyện Thảnh Gióng, cha mẹ Thánh Gióng là người thế nào?
A Là hai vợ chồng lớn tuổi, phúc đức, giàu có nhưng không có con trai
B Là hai vợ chồng lớn tuổi, hiếm muộn con nhưng chăm chỉ làm ăn và nổi tiếng
là phúc đức
C Là người hiếm muộn nhưng rất độc ác
D Là người phúc đức, nhân hậu và có nhiều con
Câu 5 Câu nào dưới đây không nói về sự mang thai của bà mẹ và quá trình lớn
lên của Thánh Gióng?
A Bà mẹ ra đồng thấy vết chân to, liền đặt bàn chân của mình lên ướm thử để
A Tiếng nói của Gióng đầu tiên là đòi đi đánh giặc
B Bà con góp gạo nấu cơm nuôi Gióng
C Gióng cầm ngựa sắt, roi sắt, áo giáp để đánh giặc
D Khi nhận vũ khí, Gióng vươn mình thành tráng sĩ
E Đánh giặc xong, Gióng cưỡi ngựa sắt bay về trời
G Hai vợ chồng ông lão phúc đức nhưng chậm có con
H Về sau Gióng được phong là Phù Đổng Thiên Vương
Câu 7 Trong truyện Thánh Gióng, cậu bé Gióng cất tiếng nói đầu tiên khi nào?
A Khi Gióng được sáu tuổi và đòi đi chăn trâu
B Khi cha mẹ Gióng bị bệnh và qua đời
C Khi nghe sứ giả của nhà vua thông báo công chúa kén phò mã
Trang 22D Khi nghe sứ giả của nhà vua đi loan truyền tìm người tài giỏi cứu nước, phá giặc Ân.
Câu 8 Khi Thánh Gióng gặp sứ giả, điều kì lạ nào đã xảy ra?
A Gióng không cần ăn uống, lớn nhanh như thổi, trở thành một chàng trai khôingô tuấn tú
B Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đãđứt chỉ
C Gióng không nói năng gì, cứ lo âu suốt ngày
D Gióng không ăn uống gì nhưng vẫn lớn nhanh như thổi
Câu 9 Trong truyện Thánh Gióng, sau khi roi sắt bị gãy, Thánh Gióng đã dùng
vật gì để tiếp tục đánh giặc?
A Gươm, giáo cướp được của quân giặc
B Dùng tay không
C Nhổ những cụm tre ven đường để quật vào quân giặc
Câu 10 Để ghi nhớ công ơn của Thánh Gióng, vua Hùng đã phong cho Thánh
Gióng danh hiệu gì?
A Đức Thánh Tản Viên
B Lưỡng quốc Trạng nguyên
C Bố Cái Đại Vương
D Phù Đổng Thiên Vương
Hoạt động 4: Vận dụng
Tìm đọc một truyện truyền thuyết về người anh hùng đánh giặc
IV Hướng dẫn học bài
1.Ôn lại kiến thức bài học
2 Chuẩn bị tiết 2 vb Thánh Gióng ( hs chuẩn bị ở nhà)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01:
Câu 1: Hoàn thành bảng sau bằng cách liệt kê những chi tiết kì ảo bộc lộ rõ nét
phẩm chất của nhân vật Gióng, đồng thời chỉ rõ tác dụng của các chi tiết đótrong thể hiện ý nghĩa truyện
Các chi tiết kì ảo Phẩm chất
nhân vật Gióng Tác dụng
Câu 2: Truyền thuyết thường liên quan đến sự thật lịch sử Hãy cho biết truyện
Thánh Gióng có liên quan đến sự thật lịch sử nào?
Trang 23Câu 3:Trong truyện, em thấy hành động nào của Thánh Gióng là đẹp nhất? Qua
câu chuyện về Thánh Gióng, nhân dân ta muốn gửi gắm những suy nghĩ và ước
mơ gì?
Ngày soạn: 07/9/2021
Ngày giảng : 15/9/2021TIẾT 6.Văn Bản: THÁNH GIÓNG
I/ MỤC TIÊU:
1.Về kiến thức (Học xong tiết học, học sinh sẽ nắm được )
- Nắm được những chi tiết hoang đường, kì ảo,các chi tiết liên quan đến sự thậtlịch sử Đây cũng là những đặc trưng không thể thiếu của thể loại truyền thuyết
2 Về năng lực
+ HS thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản.+ HS nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian
+ Năng lực: sử dụng ngôn ngữ, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác
3 Về phẩm chất
+ Biết tự hào về truyền thống đấu tranh bảo vệ đất nước ngoan cường của dân tộc ; Biết nhớ đến công ơn của những người anh hùng có công với Tổ quốc + Tự lập, tự tin, tự chủ, yêu quê hương đất nước, có trách nhiệm với cồng đồng, đất nước
II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
a.Mục tiêu:Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; huy động tri thức nền
và trải nghiệm của HS
b Nội dung: Hs được tìm hiểu về Hội Gióng ở Sóc Sơn
c Sản phẩm:HS gọi đúng tên lễ hội quen thuộc sau khi xem video
Trang 24d Tổ chức thực hiện: GV cho HS quan sát đoạn video về Hội Gióng
(Sóc Sơn) và đặt câu hỏi cho HS: em ấn tượng nhất điều gì sau khi xem đoạnvideo này ? - Gv dẫn dắt vào bài học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a Mục tiêu:HS xác định được các chi tiết hoang đường, kì ảo cũng như
các chi tiết liên quan đến sự thật lịch sử của truyện Thánh Gióng, bước đầu hìnhthành kĩ năng đọc hiểu văn bản truyện truyền thuyết
b Nội dung: GV sử dụng PPDH theo nhóm, dạy học hợp tác và kĩ thuật
dạy học khăn trải bàn, động não, thuyết trình, đặt câu hỏi để hướng dẫnHS hoànthành các nhiệm vụ đọc hiểu văn bản
* Tìm hiểu các chi tiết hoang đường, kì ảo
(Câu hỏi 2,4/SGK)
- GV phát PHT số 01, yêu cầu HS làm việc cá
nhân trả lời câu hỏi 1 trong 3 phút, sau đó thảo
luận cặp đôi trong 2 phút.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01:
Câu 1: Hoàn thành bảng sau bằng cách
liệt kê những chi tiết kì ảo bộc lộ rõ nét
phẩm chất của nhân vật Gióng, đồng
thời chỉ rõ tác dụng của các chi tiết đó
trong thể hiện ý nghĩa truyện
Các chi
tiết kì
ảo
Phẩm chất nhân vật Gióng
Ý nghĩa
Câu 2: Truyền thuyết thường liên quan
đến sự thật lịch sử Hãy cho biết truyện
Thánh Gióng có liên quan đến sự thật
lịch sử nào?
Câu 3:Trong truyện, em thấy hành
động nào của Thánh Gióng là đẹp nhất?
Qua câu chuyện về Thánh Gióng, nhân
dân ta muốn gửi gắm những suy nghĩ
kì ảo
Phẩm chất của Gióng
Ý nghĩa
- Sự ra
đời của Gióng
- Sự khác
thường( nv
có nguồn gốc bán thần )
- Dự báo
về một con ngườiphi
thường
- Khinghe sứgiả tìmngườitài giỏicứunước,chú bébỗngcấttiếngnói đầutiên đòi
đi đánhgiặc
- Có tinhthần yêunước sâusắc, có tráchnhiệm khi tổquốc lâmnguy
- Ca ngợi tình yêu nước tiềm tàng, mạnh
mẽ của người Việt
- Giónglớnnhanhnhư
- Có sứcmạnh đặcbiệt phithường
- Sự đoàn kết trong chiến đấu
đã hoá
Trang 25- GV gọi 1 nhóm trình bày kết quả thảo luận
(trình chiếu PHT), HS khác quan sát, đối chiếu
với PHT của nhóm mình để nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức
và chia sẻ suy nghĩ, cảm nhận về hình ảnh
người anh hùng Thánh Gióng và ý nghĩa của
chi tiết kì ảo trong truyện (VD: Gióng bay về
trời tựa như hóa vào thiên nhiên đất trời, núi
non đất Việt Gióng là non nước, đất trời, là
biểu tượng của người dân Văn Lang ).
*Tìm hiểu các chi tiết liên quan đến sự thật
lịch sử và thái độ của nhân dân (Câu hỏi
3,5/SGK)
- GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu thảo
luận, trả lời câu hỏi 2,3 trong PHT.
- HS tổ chức nhóm và thảo luận, trả lời câu hỏi
2,3 vào PHT.
- GV gọi đại diện 1 nhóm HS trình bày miệng,
các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức, liên hệ
truyền thống yêu nước của nhân dân ta.
thổi,vươnvaithànhtráng sĩ
thành sức mạnh phi thường của dân tộc trước kẻ thù
- Gậysắt gãy, Gióng nhổ trebênđườngđánhgiặc
- Có ý chíquyết tâmchiến đấu vàchiến thắngđến cùng
- Ca ngợi ýchí, sự linhhoạt trongđánh giặccủa nhândân ta (khicần thiết thì
cỏ cây cũng
là vũ khígiết quânthù)
- Khidẹpxonggiặc,chàngGióng
và ngựasắt từ từbay lêntrời
- Vô tư, trong sáng,
vì dân, vì nước không màng địa vị,công danh
- Bất tử hóahình ảnh Gióng Bộc
lộ lòng biết
ơn của nhândân với người anh hùng
2 Các chi tiết liên quan đến sự thật lịch sử
- Cuộc chiến tranh ác liệt diễn ra giữa dân tộc ta và giặc ngoại xâm từ phương Bắc.
- Người Việt thời bấy giờ đã chế tạo ra vũ khí bằng sắt, thép.
- Người Việt cổ đã đoàn kết đứng lên chống giặc ngoại xâm, dùng tất cả các phương tiện
a Mục tiêu: Tiếp tục củng cố khắc sâu một số chi tiết ý nghĩa trong truyện, kết
nối với sự trải nghiệm thông tin của HS
Trang 26b Nội dung:GV sử dụng PPDH đàm thoại, phương pháp nêu và giải
quyết vấn đề, kĩ thuật động não để HS trả lời các câu hỏi
- GV hướng dẫn HS trả lời các
câu hỏi sau vào vở:
1 Đọc kĩ đoạn văn thứ ba trong
văn bản và nêu cảm nhận của em
về chi tiết: Bà con, làng xóm vui
lòng góp gạo nuôi cậu bé.
2 Vì sao Đại hội Thể dục thể
thao dành cho học sinh phổ
thông Việt Nam được lấy tên là
“Hội khỏe Phù Đổng”? (Câu
2 Thánh Gióng là hình ảnh của thế hệ trẻViệt Nam Đại hội thể dục thể thao dànhcho học sinh phổ thông Việt Nam là hội thidành cho lứa tuổi thiếu niên, lứa tuổiThánh Gióng trong thời đại mới
- Hình ảnh Thánh Gióng là hình ảnh củasức mạnh, của tinh thần chiến thắng nên rấtphù hợp với ý nghĩa của một hội thi thểthao
- Mục đích của hội thi là rèn luyện thể lực,sức khoẻ để học tập, lao động, góp phần xâydựng và bảo vệ Tổ quốc sau này
Hoạt động 4: Vận dụng
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: +Tìm hiểu về Hội khỏe Phù Đổng ở Sóc Sơn
+ Tìm hiểu thông tin về địa điểm, thời gian, giá trị văn hóa của lễ hội ThánhGióng
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
IV Hướng dẫn học bài
1 Ôn lại kiến thức bài học
2.Chuẩn bị tiết 3 vb Thánh Gióng ( hs cuẩn bị ở nhà)
Trang 27a Tìm hiểu thái độ của nhân dân (Câu hỏi 5 /SGK)
b Tìm hiểu giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản
c.Hình thành cách đọc văn bản truyền thuyết
Ngày soạn: 08/9/2021
Ngày giảng : 16/9/2021TIẾT 3: THÁNH GIÓNG
I/ MỤC TIÊU:
1.Về kiến thức (Học xong tiết học, học sinh sẽ nắm được )
- Thái độ và ước mơ của nhân dân ta với người anh hùng Thánh Gióng vànhững người có công với đất nước
- Hiểu giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản
- Nắm được cách đọc văn bản truyền thuyết
2 Về năng lực
- Đọc - hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, cảm thụ văn học
a.Mục tiêu:Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; huy động tri thức nền
và trải nghiệm của HS
b Nội dung: Hs có thể đọc một đoạn thơ hoặc hát một đoạn bài hát có
nhắc đến Thánh Gióng
Trang 28c Sản phẩm:HS đọc hoặc hát được theo yêu cầu
d Tổ chức thực hiện: GV có thể gợi ý hs tìm hiểu ở nhà Sau đó trình bày cá
nhân hặc đại diện từng tổ nhóm trên lớp
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a Mục tiêu:HS xác định được : Thái độ và ước mơ của nhân dân ta qua truyện
Thánh Gióng và hiểu đặc điểm nổi bật về nội dung và nghệ thuật của truyện Thánh Gióng Từ đó hình thành kĩ năng đọc hiểu văn bản truyện truyền thuyết.
b Nội dung: GV sử dụng PPDH theo nhóm, dạy học hợp tác và kĩ thuật dạy học
khăn trải bàn, động não, thuyết trình, đặt câu hỏi để hướng dẫnHS hoàn thànhcác nhiệm vụ đọc hiểu văn bản
* Tìm hiểu thái độ của nhân dân (Câu hỏi 5
/SGK)
- GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu thảo
luận, trả lời câu hỏi 5 trong PHT.
- HS tổ chức nhóm và thảo luận, trả lời câu hỏi 3
vào PHT.
- GV gọi đại diện 1 nhóm HS trình bày miệng,
các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức, liên hệ
truyền thống yêu nước của nhân dân ta.
* Tìm hiểu giá trị nội dung, nghệ thuật của văn
bản
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân khái quát
nội dung và nghệ thuật của truyện.
- HS suy nghĩ thực hiện yêu cầu vào vở nháp
trong 3 phút.
- GV gọi đại diện 2 HS trình bày miệng, các HS
khác lắng nghe.
- GV cùng HS khác nhận xét, tổng hợp ý kiến,
chốt kiến thức bình về vẻ đẹp của nhân vật
Thánh Gióng và sức sống lâu bền của truyền
thuyết Thánh Gióng.
* Hình thành cách đọc văn bản truyền thuyết
- GV tổ chức thảo luận nhóm bằng kĩ thuật khăn
trải bàn để HS xây dựng kĩ năng đọc truyện
truyền thuyết.
- HS chia nhóm 4 HS thực hiện yêu cầu: mỗi HS
để bày tỏ ý kiến cá nhân vào các góc thống
nhất và tổng hợp những ý kiến chung vào ô giữa.
- GV gọi đại diện 1 nhóm HS trình bày sản
phẩm; nhóm khác quan sát.
- GV cùng HS khác nhận xét, tổng hợp ý kiến,
khắc sâu kĩ năng đọc truyện truyền thuyết.
3 Thái độ và ước mơ của nhân dân ta:
- Ca ngợi, trân trọng Thánh Gióng với hình ảnh cao đẹp, lí tưởng của người anh hùng đánh giặc theo quan niệm của nhân dân ta.
- Thánh Gióng là ước mơ của nhân dân về sức mạnh tự cường của dân tộc với chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn lao, phi thường.
III Tổng kết:
1 Nội dung: Hình tượng nhân vật Thánh
Gióng là biểu tượng rực rỡ về ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước; thể hiện quan niệm
và ước mơ về người anh hùng cứu nước chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta thời xưa
2 Nghệ thuật:Truyện sử dụng các yếu tố
hoang đường, kì ảo để lí tưởng hoá người anh hùng lịch sử, thể hiện quan niệm, cách đánh giá của nhân dân về người anh hùng.
* Cách đọc văn bản truyền thuyết
- Cần lưu ý tìm hiểu xem truyện gắn với thời đại nào, nội dung chính được kể và nhân vật chính của truyện
- Tìm hiểu những chi tiết trong truyện có liên quan đến sự thật lịch sử và những chi tiết hoang đường, kì ảo Các chi tiết đó có ý nghĩa gì trong việc thể hiện nội dung truyện?
- Tìm hiểu nội dung ca ngợi hay phê phán của truyện và ý nghĩa của nội dung ấy với thời đại ngày nay.
Trang 29Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu: Tiếp tục củng cố khắc sâu một số chi tiết ý nghĩa trong truyện, kết
nối với sự trải nghiệm thông tin của HS
b Nội dung:GV sử dụng PPDH đàm thoại, phương pháp nêu và giải quyết vấn
đề, kĩ thuật động não để HS trả lời các câu hỏi
Câu 1: Lời kể nào trong truyện Thánh Gióng hàm ý rằng câu chuyện đã xả ra
trong quá khứ? Tìm chi tiết đó.
Câu 2 : Theo em, ý nghĩa của hình tượng TG là gì?
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
- Hiện nay, vẫn còn đền thờ ở làng… làng Cháy
- Hình tượng thánh gióng: tiêu biểu, rực rỡ của người anh hùng đánh giặc giữnước TG mang trong mình sức mạnh của cộng đồng ở buổi đầu dựng nước: sứcmạnh vô hạn của tự nhiên đất nước, sức mạnh và ý chí của nhân dân Tầm vóckhổng lồ của TG là biểu tượng của sự kết tinh tất cả các sức mạnh đó
d Tổ chức thực hiện:
- Hs tìm hiểu , suy nghĩ và trả lời cá nhân câu 1
- Cặp đôi trao đổi trong 1 phút và đại diện trả lời
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
Hoạt động 4: Vận dụng
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện ở nhà
+ Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) về một hình ảnh hay hành động của Thánh Gióng để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức sau khi hs đã hoàn thành theo quy định về thời gian.
IV Hướng dẫn học bài
1.Ôn lại kiến thức bài học
2 Chuẩn bị tiết 4 vb Thạch Sanh
Trang 30- HS xác định được chủ đề của truyện.
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên truyện cổ tích( chi tiết ,nhân vật,cốt truyện, các chi tiết hoang đường, kì ảo;nội dung-ý nghĩa truyện…)
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại cổ tích về phẩmchất tốt đẹp của con người: thật thà, chất phác, dũng cảm
2 Về năng lực:
- Xác định được ngôi kể trong văn bản
- Nhận biết được đặc trưng của truyện cổ tích về người dũng sĩ và nhân vật, sự
việc của truyện Thạch Sanh
- Vận dụng bài học vào việc rèn phẩm chất tốt đẹp của con người: thật thà, chấtphác, dũng cảm
- Đánh giá được nhân vật trong truyện và đánh giá được bản thân, bạn học
3 Về phẩm chất:
Qua tìm hiểu văn bản, HS ý thức giá trị của lòng nhân ái, sự công bằng trongcuộc sống Suy nghĩ sáng tạo và trình bày suy nghĩ về ý nghĩa và cách ứng xửthể hiện tinh thần nhân ái, sự công bằng
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Trang 31- SGK, vở ghi, vở soạn văn, đồ dùng học tập
- Hoàn thành sản phẩm học tập, sơ đồ tư duy, phiếu học tập GV giaochuẩn bị trước tiết học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
b Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật tia chớp để HS trả lời
nhanh các câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS và những cảm nhận ban đầu về kiểu
nhân vật dũng sĩ trong truyện cổ tích
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Kể tên một số truyện cổ tích mà em đã được đọc/nghe,
ở đó có những nhân vật có tài năng phi thường nhưng phải trải qua nhiều thử thách, cuối cùng được hưởng hạnh phúc, giàu sang…
- HS độc lập suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời ra giấy nháp
- GV gọi HS trả lời (Em bé thông minh, Sọ Dừa, Chàng dũng sĩ trongtruyện cổ Grim )
- GV khen ngợi và kết nối vào bài học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a Mục tiêu:Xác định được đặc điểm của nhân vật chính trong truyện cổ
tích; nhận biết cốt truyện
b Nội dung:GV sử dụng PPDH theo nhóm, dạy học hợp tác và kĩ thuật chia
nhóm, bể cá, động não, thuyết trình, đặt câu hỏi để hướng dẫnHS đọc hiểu văn bản
* HĐ1: Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của
HS
- GV yêu cầu HS trình bày những nội dung đã
học và đã tìm hiểu trong phần Chuẩn bị:
+ Đặc điểm cơ bản của truyện cổ tích?
+ Những lưu ý khi đọc truyện cổ tích?
- HS dựa vào phần Kiến thức ngữ văn và
phần Chuẩn bị (đã thực hiện ở nhà) suy
nghĩ trả lời câu hỏi
* Những lưu ý khi đọc truyện
Cổ tích/sgk-19
Trang 32- GV dựa trên phần HS trình bày để nhận
xét, khuyến khích, chốt lại những vấn đề cơ
- GV tổ chức đọc xen lẫn kể: đoạn 1- giọng
nữ; đoạn 2 - giọng nam; đoạn 3 – kể tóm tắt
chi tiết; đoạn 4 giọng nữ; giọng nam
+GV chiếu 8 hình ảnh tương ứng với 8 sự
việc chính trong truyện, yêu cầu HS nhìn
hình ảnh nêu tên sự việc, sau đó sắp xếp
theo trình tự và dùng lời văn để tóm tắt lại
2 TS kết nghĩa anh em với Lí Thông.
3 Mẹ con Lí Thông lừa Thạch Sanh đi chết thay
cho mình.
4 TS diệt chằn tinh bị Lí Thông cướp công.
5 Thạch Sanh diệt đại bàng cứu công chúa, lại
bị cướp công.
6 Thạch Sanh diệt hồ tinh, cứu thái tử bị vu oan
vào tù.
Trang 337 TS được giải oan lấy công chúa.
8 Thạch Sanh chiến thắng quân 18 nước chư
hầu và lên ngôi vua.
- GV cung cấp đáp án và hướng dẫn HS dựa
vào các sự việc để tóm tắt truyện
* HĐ3: Tìm hiểu nhân vật Thạch Sanh
(Câu hỏi 1,3/SGK)
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trả lời
câu hỏi 1,3 SGK
- HS dựa vào bài soạn ở nhà, tiến hành trao
đổi, thảo luận theo hướng dẫn của GV (5
phút)
- GV gọi 1 nhóm HS bất kì trình bày miệng
(hoặc chiếu phần ghi chép) những nội dung
đã thảo luận; HS khác đối chiếu với kết quả
- Dũng cảm và tài năng: diệt chằn tinh, diệt đại bàng có nhiều phép lạ
- Thông minh, khéo léo: dùng tiếng đàn để tự giải oan cho mình
- Nhân ái và yêu hòa bình: tha tội chết cho mẹ con Lý thông, tha tội và thết đãi quân sĩ mười tám nước chư hầu
Là kiểu nhân vật dũng sĩ có
những phẩm chất đáng quý, đáng trân trọng.
Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu: Tái hiện lại một số chiến công của Thạch Sanh để khắc sâu
vẻ đẹp của nhân vật
b Nội dung: GV sử dụng PPDH theo nhóm và kỹ thuật tổ chức trò chơi,
đặt câu hỏi, nêu vấn đề hướng dẫn HS trả lời câu hỏi và đóng vai nhân vật
Trang 34một trong những chiến công của ThạchSanh và dựng 1 đoạn kịch ứng tác dài 3phút tái hiện lại chiến công đó.
- HS tổ chức nhóm, lên ý tưởng kịchbản, phân vai và luyện tập
- Các nhóm lần lượt lên diễn lại nộidung hoạt cảnh (có thể sử dụng cácphương tiện hỗ trợ: trang phục, đạo cụ,
kịchbản điđúnghướng
Kịchbảnđầy đủnộidung,
có sựsángtạo hợplý
Diễnxuấtphùhợp,tạođượchìnhảnhđẹp,gâycảmxúcchongườixem
Trang 35Hoạt động 4: Vận dụng (Giao về nhà)
a Mục tiêu:Mở rộng tích hợp kĩ năng sưu tầm/vẽ tranh
b Nội dung: GV sử dụng PPDH nêu và giải quyết vấn đề, KT phòng tranh để
hướng dẫn HS sưu tầm/vẽ tranh
c Sản phẩm:Tranh sưu tầm/vẽ, đoạn văn ngắn nêu cảm nhận về nhân vật.
d Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ sau:
Vẽ hoặc sưu tầm một bức tranh thể hiện một chi tiết mà em thích nhất trong truyện Thạch Sanh Đặt tên cho bức tranh đó.
IV Hướng dẫn học bài
1 Ôn lại kiến thức bài học
2.Chuẩn bị tiết 2 vb Thạch Sanh ( hs chuẩn bị ở nhà)
a.Tìm hiểuchi tiết hoang đường, kì ảo; ước mơ,niềm tin của nhân dân ta
b Tìm hiểu nhận vật phản diện Lí Thông
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật phụ trong truyện cổ tích
- Nắm được những chi tiết hoang đường, kì ảo Đây cũng là những đặc trưngkhông thể thiếu của thể loại cổ tích
Trang 362 Về năng lực:
- Nhận biết được đặc trưng của truyện cổ tích và nhân vật của truyện
- Vận dụng bài học vào việc phê phán những kẻ làm việc xấu xa
- Đánh giá được nhân vật trong truyện và đánh giá được bản thân, bạn học
3 Về phẩm chất:
Qua tìm hiểu văn bản, HS ý thức giá trị của lòng nhân ái, sự công bằng trongcuộc sống Suy nghĩ sáng tạo và trình bày suy nghĩ về ý nghĩa và cách ứng xửthể hiện tinh thần nhân ái, sự công bằng
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Chuẩn bị các nhiệm vụ học tập từng phần theo hướng dẫn ở bài mở đầu
- SGK, vở ghi, vở soạn văn, đồ dùng học tập
- Hoàn thành sản phẩm học tập, sơ đồ tư duy, phiếu học tập GV giaochuẩn bị trước tiết học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
b Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật tia chớp để HS trả lời
nhanh các câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS và những cảm nhận ban đầu về kiểu
nhân vật phả diện trong truyện cổ tích
a Mục tiêu:Xác định được đặc điểm của nhân vật phụ trong truyện cổ
tích; nhận biết cốt truyện; phân tích ý nghĩa của các yếu tố hoang đường, kì ảo
b Nội dung:GV sử dụng PPDH theo nhóm, dạy học hợp tác và kĩ thuật chia
nhóm, bể cá, động não, thuyết trình, đặt câu hỏi để hướng dẫnHS đọc hiểu văn bản
* HĐ1: Tìm hiểu nhân vật Lí Thông
II Tìm hiểu văn bản 2.Nhân vật Lí Thông
Trang 37- Em hãy nhận xét về nhân vật Lí Thông?
* HĐ2: Tìm hiểu chi tiết hoang đường, kì
ảo
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 bằng
kĩ thuật bể cá để thực hiện yêu cầu: Liệt kê
và nêu ý nghĩa, tác dụng của một số chi tiết
hoang đường tiêu biểu trong truyện.
- HS hình thành các nhóm (8 thành viên); 3
HS ở vòng trung tâm sẽ thảo luận và đưa ra
câu trả lời, phản biện lẫn nhau; 5 thành viên
ở vòng ngoài sẽ quan sát, ghi chép để nhận
xét nội dung và hoạt động thảo luận của
nhóm trong 5p
- GV mời đại diện bất kì của vòng trung tâm
lên trình bày, các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, phản biện vấn đề
- GV mời đại diện nhóm vòng ngoài nhận
xét về nội dung thảo luận, về hoạt động
nhóm đã quan sát được, sau đó tổng hợp ý
kiến, chốt kiến thức và bình về ý nghĩa của
những chi tiết hoang đường trong truyện cổ
+ NT: XD 2 tuyến nhân vật đối
lập, tượng trưng cho 2 thế lựcthiện- ác trong xã hội
3 Các chi tiết hoang đường, kì ảo
- Chi tiết tiếng đàn
+ Có sức mạnh kỳ lạ: giải oancho Thạch Sanh; khiến choquân sĩ 18 nước chư hầu phảixin hàng
+ Đại diện cho sự yêu chuộnghòa bình của nhân dân ta và cósức mạnh đặc biệt để cảm hóa
kẻ thù xâm lược
+ Cho thấy Thạch Sanh là người
có vẻ đẹp tâm hồn thuần khiết,hiền lành, lương thiện
- Niêu cơm thần kì:
+ Có sức mạnh kì lại,làm choquân 18 nước chư hầu phải phảingạc nhiên, khâm phục
+ Tượng trưng cho tấm lòngnhân đạo, tư tưởng yêu hoà bìnhcủa nhân dân
+ Niêu cơm ấm no, hạnh phúcgửi gắm ước mơ ngàn đời củanhân dân ta
Những chi tiết hoang
đường, kì ảo giàu ý nghĩa, tô đậm hình tượng nhân vật khiến câu chuyện hấp dẫn, ấn tượng hơn.
Trang 38Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu: - Xác định được những chi tiết hoang đường, kì ảo và tác dụng
b Nội dung: GV sử dụng PPDH theo nhóm và kỹ thuật tổ chức trò chơi, đặt câu
hỏi, nêu vấn đề hướng dẫn HS trả lời câu hỏi và đóng vai nhân vật
*HĐ: Tìm hiểu sự đối lập nhau về
hành động ,tính cách giữa LT và TS.
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS dựa trên
những kiến thức đã được học và quá
trình đọc hiểu 2 văn bản Thánh Gióng
và Thạch Sanh làm việc cá nhân, trả lời
câu hỏi vào vở
- HS làm bài tập theo hướng dẫn của
- Cướp công TS
- Nhận lệnh cứucông
chúa -> đẩy TS đithay
- Lấp hang hãm hại TS
-Vui vẻ nhận lời,
đi ngay
-Giết chằn tinh
- Giúp LT giếtđại bàng
cứu công chúa
-Lừa lọc, gian xảo,tàn nhẫn
-Xảo quyệt-Hèn nhát
- Ích kỉ
-Hiền lành, tinngười, thật thà,chất phác
-Vô tư, trg sáng
- Dũng cảm-Vị tha, baodung, độ lượng
Hoạt động 4: Vận dụng (Giao về nhà)
a Mục tiêu:Mở rộng tích hợp kĩ năng viết đoạn văn
b Nội dung: GV HD hs viết đoạn.
c Sản phẩm:đoạn văn ngắn nêu cảm nhận về nhân vật.
d Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ sau:
Viết đoạn văn (5 - 7 câu) nêu cảm nhận của em về chi tiết “Tiếng đàn Thạch Sanh”
Trang 39IV Hướng dẫn học bài
1 Ôn lại kiến thức bài học
2.Chuẩn bị tiết 10
a Trả lời câu hỏi 5/sgk-23
b Truyện cổ tích thường kết thúc có hậu.Hãy nêu ví dụ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Trang 40- SGK, vở ghi, vở soạn văn, đồ dùng học tập
- Hoàn thành sản phẩm học tập, sơ đồ tư duy, phiếu học tập GV giaochuẩn bị trước tiết học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
b Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật tia chớp để HS trả lời
nhanh các câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS và những cảm nhận ban đầu về kiểu
nhân vật dũng sĩ trong truyện cổ tích
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS:
- HS độc lập suy nghĩ, chuẩn bị câu trả lời ra giấy nháp
- GV gọi HS trả lời (Em bé thông minh, Sọ Dừa, Chàng dũng sĩ trongtruyện cổ Grim )
- GV khen ngợi và kết nối vào bài học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a Mục tiêu:Nhận biết được truyện cổ tích thường kết thúc có hậu Bước
đầu hình thành kĩ năng đọc hiểu truyện cổ tích
b Nội dung:GV sử dụng PPDH theo nhóm, dạy học hợp tác và kĩ thuật chia
nhóm, bể cá, động não, thuyết trình, đặt câu hỏi để hướng dẫnHS đọc hiểu văn bản
* HĐ1: Tìm hiểu ước mơ, niềm tin của
nhân dân qua truyện (Câu hỏi 5/SGK)
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời
II Tìm hiểu văn bản
3 Ước mơ của nhân dân ta:
Truyện kết thúc có hậu, viênmãn, thể hiện ước mơ, niềm tincủa nhân dân ta về đạo đức,công lí xã hội, cái thiện luônluôn chiến thắng cái ác
* HĐ2: Tìm hiểu giá trị nội dung,ýn và
nghệ thuật
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân khái
quát nội dung và nghệ thuật của truyện
- HS suy nghĩ thực hiện yêu cầu vào vở
nháp trong 3 phút
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật: Trí tưởng tượng
phong phú, cốt truyện được sắpxếp với các tình tiết hợp lý, cácyếu tố hoang đường, kì ảo giàu
ý nghĩa
2 Nội dung- Ý nghĩa: