1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA VAN 9 CHIỀU KI 1

141 352 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Dạy Thêm Ngữ Văn 9 Tuần 2 Giới Thiệu Cấu Trúc Đề Thi Và Phạm Vi Kiến Thức Ôn Thi Vào Lớp 10
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại giáo án
Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 341,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mỗi phần có câu hỏi: Câu 1: Nhận diện văn bản: Tên tác phẩm, tác giả, hoàn cảnh sáng tác, hỏi về nhân vật được nói đến trong đoạn văn, yêu cầu chép lại đoạn thơ… Câu 2: Thuộc dạng Đọc

Trang 1

TUẦN 2 GIỚI THIỆU CẤU TRÚC ĐỀ THI VÀ PHẠM VI KIẾN THỨC ÔN THI VÀO LỚP 10

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- HS nắm được cấu trúc đề thi và phạm vi kiến thức ôn thi vào lớp 10.

- HS vận dụng hoàn thành bài tập tái hiện kiến thức, đọc hiểu VB và tạo lập văn bản;

- Rèn kĩ năng biết nhận xét, phát hiện và sửa lỗi.

3 Thái độ: nắm rõ cấu trúc đề thi và phạm vi kiến thức ôn thi vào lớp 10 để tìm ra phương pháp

học phù hợp, nghiêm túc học tập, đạt kết quả cao.

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý và tạo lập văn bản;

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung cần đạt

HĐ 2: Giới thiệu cấu trúc đề

thi và phạm vi kiến thức ôn

thi vào lớp 10.

* GV nêu yêu cầu:

- Nêu cấu trúc 1 đề thi vào

lớp 10 mà em biết?

- HS trao đổi theo bàn, đại diện HS trả lời, cả lớp lắng nghe, nhận xét

- HS nghe, quan sát và ghi bài vào vở

I CẤU TRÚC ĐỀ THI VÀ PHẠM VI KIẾN THỨC ÔN THI VÀO LỚP 10

1 Cấu trúc đề thi

- Đề thi gồm 2 ngữ liệu:

+ Ngữ liệu 1: Phần văn bản thơ + Ngữ liệu 2: Phần văn bản truyện, nghị luận xã hội.

- Mỗi phần có câu hỏi:

Câu 1: Nhận diện văn bản: Tên tác phẩm, tác giả, hoàn cảnh sáng tác, hỏi

về nhân vật được nói đến trong đoạn văn, yêu cầu chép lại đoạn thơ… Câu 2: Thuộc dạng Đọc – hiểu: Xác định nội dung (đoạn văn bản, đoạn trích thơ), những đặc điểm, tác dụng nghệ thuật ngữ liệu của đề thi đưa ra, các kiến thức về phần tiếng Việt… Câu 3: Nghị luận văn học: Yêu cầu viết 1 đoạn văn hoàn chỉnh ( diễn dịch, quy nạp, tổng-phân -hợp) với số lượng khoảng 10-12 câu cảm thụ về : + Nghị luận về đoạn thơ hoặc đoạn truyện

+ Nghị luận về một ý kiến, nhận định bàn về đặc điểm nội dung hoặc nghệ thuật

+ Nghị luận về một vấn đề thuộc về lí luận văn học; so sánh văn học

- Trong đoạn văn có sử dụng 1-2 kiến thức về tiếng Việt (yêu cầu chú thích, gạch chân, chỉ rõ).

Câu 4: Câu hỏi nghị luận xã hội: thường về 1 vấn đề được đặt ra từ văn bản được trích dẫn, (tư tưởng đạo lý, nghị luận sự việc, hiện tượng đời sống)

+ Tìm các biện pháp nghệ thuật, phép liên kết câu…

+ Nêu nội dung, ý nghĩa, tác dụng… + Viết đoạn hoàn chỉnh trình bầy ý kiến, quan điểm của bản thân về vấn

Trang 3

• Các phương châm hội thoại, thuật ngữ, khởi ngữ;

• Các thành phần biệt lập, liên kết câu

và đoạn văn; nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn.

• Các kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm trong chương trình lớp 9.

b Nghị luận văn học – Yêu cầu: Vận dụng khả năng đọc hiểu văn bản và các kiến thức ngữ văn để làm bài nghị luận văn học về các văn bản sau:

– Các kiến thức văn học trong chương trình ngữ văn 9:

Chuyện người con gái Nam Xương (trích Truyền kì mạn lục – Nguyễn Dữ)

Truyện Kiều – Nguyễn Du (những trích đoạn trong chương trình hiện hành, không thi vào phần đọc thêm)

Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu

Đồng chí – Chính Hữu Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật

Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận

Bếp lửa – Bằng Việt Ánh trăng – Nguyễn Duy Làng – Kim Lân

Lặng lẽ SaPa – Nguyễn Thành Long

Chiếc lược ngà – Nguyễn Quang Sáng

Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải Viếng lăng Bác – Viễn Phương Sang thu – Hữu Thỉnh

Trang 4

HĐ3: HD làm các bài tập

theo các dạng bài

- GV phát phiếu BT cho cả

lớp

- Yêu cầu 1 HS đọc nội dung

bài tập trên phiếu

c Bài văn nghị luận xã hội

•Vận dụng các kiến thức về đời sống,

về văn hóa, xã hội

•Về một sự kiện, sự việc, một hiện tượng đời sống; một tư tưởng đạo lý.

II Luyện tập:

- HS TB: làm câu 1- 5.

- HS Khá: làm câu 1- 6.

PHIẾU BAI TẬP :

Cho đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

… “Và Người sống ở đó, một mình, với một tư trang ít ỏi, một chiếc va li con với vài bộ áo quần, vài vật kỉ niệm của cuộc đời dài Tôi dám chắc không có một vị lãnh tụ, một vị tổng thống hay một vị vua hiền nào ngày trước lại sống đến mức giản dị và tiết chế như vậy Bất giác ta nghĩ đến các vị hiền triết ngày xưa như Nguyễn Trãi ở Côn Sơn hay Nguyễn Bỉnh Khiêm sống ở quê nhà với những thú quê thuần đức:

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao…

Nếp sống giản dị và thanh đạm của Bác Hồ, cũng như các vị danh nho xưa, hoàn toàn không phải là một cách tự thần thánh hóa, tự làm cho khác đời, hơn đời, mà đây là lối sống thanh cao, một cách di dưỡng tinh thần, một quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống, có khả năng đem lại hạnh phúc thanh cao cho tâm hồn và thể xác.”

( SGKNgữ văn 9, tập một)

1 Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Của ai?

2 “Di dưỡng tinh thần” được dùng ở đoạn văn trên có nghĩa là gì?

3 Nhà văn đã so sánh Chủ Tịch Hồ Chí Minh với Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm Giữa họ có những điểm giống và khác nhau như thế nào? Nêu tác dụng của việc so sánh?

4 Tìm những từ hán việt trong đoạn văn, qua đó ta thấy thái độ của tác giả đối với Bác ra sao? Hãy giải thích ít nhất 3 từ em vừa tìm.

5 Lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông của Bác Hồ được biểu hiện như thế nào?

Trang 5

6 Viết đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy thi trình bày suy nghĩ của em về vấn đề giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong thời kì hội nhập.

Gợi ý:

1 Đoạn văn trên trích từ văn bản: Phong cách HCM” của lê Anh Trà.

2 “Di dưỡng tinh thần”: bồi bbổ cho sảng khoái về tinh thần, giữ cho tinh thần vui khỏe.

3 Nhà văn đã so sánh Chủ Tịch Hồ Chí Minh với Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm

- Điểm giống nhau: Họ đều có lối sống thanh cao, giản dị để “ di dưỡng tâm hồn” Lối sóng ấy cũng là một quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống.

- Tác dụng của việc so sánh: một lần nữa tôn vinh sự cao đẹp trong lối sống giản dị của Bác Hồ; bày tỏ sự kính trọng, ngưỡng mộ với Bác như với các bậc hiền triết xưa.

4 Những từ ngữ Hán Việt: “truân chuyên”,” uyên thâm”, ‘‘siêu phàm”,”tiết chế”,”hiền triết”,”thú quê thuần đức”,”danh nho”,”di dưỡng tinh thần”,…

-> Thái độ của tác giả đối với Bác: yêu mến, kính trọng, ngưỡng mộ.

- Tiết chế: hạn chế, giữ không cho vượt quá mức.

- Hiền triết: người có tài năng, đức độ, hiểu biết sâu rộng, được người đời tôn vinh.

- Thuần đức: đạo đức hoàn toàn trong sáng.

5 Lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông của Bác Hồ được biểu hiện như thế nào?

Họ là chủ nhân của đất nước, là cầu nối của văn hóa dân tộc với văn hóa nhân loại

+ Thế hệ trẻ cần làm gì để giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc trong thời kì hội nhập?

Chọn lọc những ảnh hưởng từ bên ngoài để “hòa nhập chứ không hòa tan”

Đẩy mạnh tuyên truyền, quảng bá những nét đẹp truyền thống của dân tộc để chúng không bị mai một

Trang 6

Thực hiện và lan tỏa nếp sống lành mạnh; lên án, đấu tranh loại bỏ lối sống lệch lạc, chỉ biết hưởng lạc, quay lưng với lịch sử, văn hóa truyên thống của dân tộc.

- Mở rộng vấn đề:

+ Phê phán những người trẻ không có ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.

+ Giữu gìn bản sắc văn hóa dâ tộc phải đi đôi với tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.

- Bài học, liên hệ bản thân.

+ Mỗi người đều có trách nhiệm giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc rong thời kì hội nhập.

Trang 7

TUẦN 3 CHUYÊN ĐỀ: VĂN BẢN NHẬT DUNG GIỚI THIỆU VỀ VĂN BẢN NHẬT DỤNG

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- HS biết hái niệm văn bản nhận dụng, nhận diện được kiểu văn bản nhật dụng;

- HS biết được các dạng bài làm ôn luyện về văn bản nhật dụng

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng nhận biết kiểu văn bản

- Kĩ năng đọc hiểu các văn bản nhật dụng, làm các dạng bài đọc hiểu theo đặc trưng thể

loại, dạng bài tạo lập văn bản (HS trung bình làm các bài tập cơ bản/HS khá làm các bài tập mở rộng và nâng cao)

3 Thái độ: Yêu thích môn học

4 Định hướng phát triển năng lực:

2 HS: - Tổng hợp các kiến thức theo HD của GV

III HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài soạn của học sinh

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Ôn luyện lại kiến thức.

Tiết 1:

Hoạt động của giáo viên HĐ của HS Nội dung cần đạt

- GV cho HS nhớ và nhắc lại khái

niệm VB nhật dụng?

GV chốt

- Kể tên các VBND đã được học

trong chương trình Ngữ văn 9

- Trình bày kiến thức cơ bản của

mỗi văn bản (cả 2 đối tượng

I Khái niệm văn bản nhật dung

II Hệ thống kiến thức cơ bản các văn bản nhật dụng đã học trong chương trình Ngữ văn 9

1 Phong cách Hồ Chí Minh

2 Đấu tranh cho một thế giới hòa bình

3 Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em.

Trang 8

Trong “Phong cách HCM, cái ví đại gắn với cái giản dị”, viết

1990 nhân kỉ niệm

100 năm ngày SN Bác

Giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc

và hội nhập với thế giới

Nghị luận Thuyết minh

Đấu tranh cho một

thế giới hoà bình

két

G.G.Mác-Trong bản tham luận tại Hội nghị nguyên thủ 6 quốc gia họp tại Mê-hi-cô 1986

Bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh

Tại Hội nghị cấp cao của Liên hợp quốc bàn

về quyền trẻ em năm 1990

Quyền trẻ em Nghị luận

Hết tiết 1, chuyển tiết 2

Hoạt động của giáo viên HĐ của HS Nội dung cần đạt

- GV cho HS thảo luận nhóm hệ

+ Nhóm 3+4: dạng bài tạo lập văn

bản nghị luận XH được gợi ra từ

Đại diện mỗi nhóm trình bày

HS quan sát, ghi bài vào vở

III Các dạng bài tập

III Các dạng bài tập

* Nguồn ngữ liệu trong sách giáo khoa

1 Dạng bài đọc hiểu văn bản trong chương trình GSK

a Dạng tìm hiểu kiến thức chung

- Các câu hỏi:

+ Nêu tên tác giả, tên văn bản, phương thức biểu đạt chính,

+ Nêu xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác

- Cách làm dạng bài:

Trang 9

+ Đọc đề bài, xác định có bao nhiêu câu hỏi, bấy nhiêu câu trả lời

+ Gạch chân dưới các từ khóa trong đề bài, xác đinh câu hỏi và câu trả lời

+ Trả lời ngắn gọn, chính xác, rõ từng câu một

+ Chép lại câu hỏi rồi mới trả lời

b Dạng tìm hiểu kiến thức theo đặc trưng văn bản nhật dụng

- Các dạng câu hỏi:

+ Giải thích một số các thuật ngữ

+ Nêu nội dung chính, vấn đề chính trong từng đoạn ngữ liệu trong văn bản

+ Xác định các luận điểm, luận cứ

+ Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ/kiểu câu được sử dụng trong VB

+ Trả lời các câu hỏi Vì sao? Tại sao? Như thế nào?

+ Liên hệ với các văn bản khác có cùng nội dung, chủ đề, cùng một hình ảnh

- Cách làm các dạng bài

+ Đọc kĩ đề bài, xác định số lượng câu hỏi, gạch chân dưới các từ khóa

+ Tìm câu trả lời bằng gạch các ý ra nháp

+ Kiểm tra rồi mới làm vào bài, trả lời chính xác, rõ ràng từng ý, từng câu

2 Dạng bài tạo lập văn bản nghị luận xã hội (bằng đoạn văn)

- Các câu hỏi: về vấn đề nghị luận xã hội gợi ra từ văn bản

+ Suy nghĩ gì?

+ Trách nhiệm gì?

+ Cần phải làm gì?

- Cách làm dạng bài:

+ Hình thức: Đoạn văn có độ dài ½ hoặc 2/3 trang giấy thi

+ Nội dung: theo cấu trúc

Hết tiết 2, chuyển tiết 3

Hoạt động của giáo viên HĐ của HS Nội dung cần đạt

- GV cho HS quan sát, đọc 2 đề

bài so sánh điểm giống và khác

nhau giữa 2 để bài về:

4HS/nhóm (5p)

* Nguồn ngữ liệu ngoài sách giáo khoa

Bài 1: Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới:

( 1) Lần đầu tiên trong lịch sử Việt Nam và có lẽ cả thế giới, có một vị Chủ tịch nước lấy chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao làm “cung điện” của mình (2) Quả như một câu chuyện thần thoại, như câu chuyện về một vị tiên, một con người siêu phàm nào đó trong truyện cổ tích (3) Chiếc nhà sàn đó cũng chỉ vẻn vẹn có vài phòng tiếp khách, họp Bộ Chính trị, làm việc và

Trang 10

ngủ, với những đồ đạc rất mộc mạc đơn sơn (4) Và chủ nhân chiếc nhà sàn này cũng trang phục hết sức giản dị, với bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ của các chiến sĩ Trường Sơn đã được một tác giả phương Tây ca ngợi như một vật thần kì (5) Hằng ngày, việc ăn uống của Người cũng rất đạm bạc, với những món ăn dân tộc không chút cầu kì, như cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa.

a Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Của ai? Phương thức biểu đạt chính là gì?

b Xác định và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ được sử dụng trong câu (4), (5)

c Tác giả đã kết hợp yếu tố biểu cảm qua những câu văn nào trong đoạn? Qua đó em hiểu nhà văn bộc lộ tình cảm gì đối với Bác? ? (đối tượng Khá)

d Từ nội dung của đoạn trích kết hợp với những hiểu biết xã hội, hãy viết một đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy thi trình bày suy nghĩa của em về đức tính giản dị trong cuộc sống ngày nay.

e Đoạn văn trên gợi cho em nhớ đến văn bản nào đã học ở lớp 7? Ghi rõ tên tác giả của văn bản em vừa tìm được?

Bài 2: Đọc đoạn ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Thông thường mỗi đứa trẻ Mĩ hiện nay dành 90% thời gian trong nhà Trẻ em Mĩ có độ tuổi từ hai đến năm theo dõi truyền thông điện tử trung bình từ hơn 30 giờ mỗi tuần; ở nhóm 8-

18 tuổi, con số này là 52 giờ Hầu hết trẻ em chỉ dành 30 phút mỗi ngày đề chơi tự do ngoài trời; trong khi cách đây một thế hệ, thời gian chơi là hơn bốn giờ Nhiều bậc cha mẹ sợ để cho con cái họ chơi một mình bên ngoài, và xem việc học là một quá trình thuần túy trong nhà.

Ngày càng có nhiều bằng chứng từ các nghiên cứu ở Mĩ, Châu Âu và Úc - được Stephen Moss tổng kết trong tài liệu Natural Childhood do Hội bảo tồn Di tích lịch sử Vương quốc Anh xuất bản năm 2012 – cho thấy việc dành thời gian quá nhiều ở trong nhà gây ra thiếu hụt về thể chất, tình cảm và trí tuệ trong quá trình học tập và phát triển của trẻ Chơi đùa tự do trong một lùm cây hay bụi cây trong vườn đem lại trải nghiệm phong phú về động học, thính giác, thị giác

và xúc giác cho trẻ em Những trải nghiệm này thúc đầy một loạt các phản ứng thích nghi để gợi trí tò mò, óc quan sát, sự suy xét, thăm dò, giải quyết vấn đề và tính sáng tạo Ví dụ, một đứa trẻ xây một cái đập hoặc đào một cái hang trong cát sẽ thu được kiến thức về độ dốc, lực, chất liệu, tác động của nước, gỗ và môi trường xung quanh.

(Thiên nhiên – Người thầy ưu việt (kì cuối), Tạp chí Tia sáng, 05/08/2015)

a Nêu phương thức biểu đạt chính của phân trích dẫn trên?

b Theo bài viết, ngày nay trẻ em Mĩ dành phần lớn thời gian đề làm gì? Điều đó có gì khác với thế hệ trước?

c Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu văn sau: “ Chơi đùa tự do trong một lùm cây hay bụi cây trong vườn đem lại trải nghiệm phong phú về động học, thính giác, thị giác và xúc giác cho trẻ em Những trải nghiệm này thúc đầy một loạt các phản ứng thích nghi để gợi trí tò mò, óc quan sát, sự suy xét, thăm dò, giải quyết vấn đề và tính sáng tạo.”

d Tác giả của đoạn trích cho rằng: dành thời gian quá nhiều ở trong nhà gây ra thiếu hụt

về thể chất, tình cảm và trí tuệ trong quá trình học tập và phát triển của trẻ Em có đồng tình với

ý kiến đó không? Vì sao? (đối tượng Khá)

e Từ đoạn trích trên, kết hợp với những hiểu biết của bản thân, em hãy viết một đoạn văn khoảng 10 câu cho biết tầm quan trọng của thiên nhiên đối với việc học tập của trẻ em Gạch chân, chỉ rõ một câu cầu khiến.

Hoạt động của giáo viên HĐ của HS Nội dung cần đạt

- GV cho đại dện nhóm trình bày Đại diện mỗi * Nguồn ngữ liệu ngoài sách giáo

Trang 11

kết quả, HS các nhóm nhận xét

lẫn nhau

- GV chốt (máy chiếu)

nhóm trình bày

HS quan sát, ghi bài vào vở

khoa

* Nguồn ngữ liệu ngoài sách giáo khoa

1 Dạng bài đọc hiểu văn bản

- Các dạng câu hỏi:

+ Xác định phương thức biểu đạt?

+ Nêu nội dung chính, vấn đề chính trong đoạn ngữ liệu

+ Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ/kiểu câu được sử dụng trong ngữ liệu

+ Trả lời các câu hỏi Vì sao? Tại sao? Như thế nào?

+ Liên hệ với các văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn có cùng nội dung, chủ đề, cùng một hình ảnh

- Cách làm dạng bài:

+ Đọc đề bài, xác định có bao nhiêu câu hỏi, bấy nhiêu câu trả lời

+ Gạch chân dưới các từ khóa trong đề bài, xác đinh câu hỏi và câu trả lời

+ Trả lời ngắn gọn, chính xác, rõ từng câu một

+ Chép lại câu hỏi rồi mới trả lời

2 Dạng bài tạo lập văn bản nghị luận xã hội (bằng đoạn văn)

- Các câu hỏi: về vấn đề nghị luận xã hội gợi ra từ văn bản

+ Suy nghĩ gì?

+ Trách nhiệm gì?

+ Tầm quan trọng/Vai trò ?

- Cách làm dạng bài:

+ Hình thức: Đoạn văn có độ dài ½ hoặc 2/3 trang giấy thi

+ Nội dung: theo cấu trúc

- Hoàn thiện 2 bài tập

- Chuẩn bị soạn bài “Luyện tập cách làm dạng bài đọc hiểu và tạo lập văn bản qua các văn bản nhật dụng”

RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

_

Trang 12

TUẦN 4 CHUYÊN ĐỀ: VĂN BẢN NHẬT DUNG

LUYỆN TẬP LÀM DẠNG BÀI ĐỌC – HIỂU

VÀ TẠO LẬP VĂN BẢN QUA CÁC VĂN BẢN NHẬT DỤNG

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- HS nội dung, ý nghĩa của các văn bản nhật dụng: Phong cách Hồ Chí Minh, Đấu tranh cho một thế giới hòa bình; Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em.

- HS biết được các dạng bài làm ôn luyện về văn bản nhật dụng

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng nhận biết các dạng bài

- Kĩ năng đọc hiểu các văn bản nhật dụng, làm các dạng bài đọc hiểu theo đặc trưng thể

loại, dạng bài tạo lập văn bản (HS trung bình làm các bài tập cơ bản/HS khá làm các bài tập mở rộng và nâng cao)

3 Thái độ: Yêu thích môn học

4 Định hướng phát triển năng lực:

Hoạt động 2: Ôn luyện lại kiến thức.

Hoạt động của giáo viên HĐ của HS Nội dung cần đạt

- GV cho HS quan sát lại đề bài

(Máy chiếu)

Quan sát, đọc đề bài

I ĐỌC – HIỂU VÀ TẠO LẬP VĂN BẢN VỚI NGUỒN NGỮ LIỆU TRONG SGK

Bài 1: Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới:

( 1) Lần đầu tiên trong lịch sử Việt Nam và có lẽ cả thế giới, có một vị Chủ tịch nước lấy chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao làm “cung điện” của mình (2) Quả như một câu chuyện thần thoại, như câu chuyện về một vị tiên, một con người siêu phàm nào đó trong truyện cổ tích (3) Chiếc nhà sàn đó cũng chỉ vẻn vẹn có vài phòng tiếp khách, họp Bộ Chính trị, làm việc và ngủ, với những đồ đạc rất mộc mạc đơn sơn (4) Và chủ nhân chiếc nhà sàn này cũng trang phục hết sức giản dị, với bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ của các chiến sĩ Trường Sơn đã được một tác giả phương Tây ca ngợi như một vật thần kì (5) Hằng

Trang 13

ngày, việc ăn uống của Người cũng rất đạm bạc, với những món ăn dân tộc không chút cầu kì, như cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa.

a Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Của ai? Phương thức biểu đạt chính là gì?

b Xác định và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ được sử dụng trong câu (4), (5)

c Tác giả đã kết hợp yếu tố biểu cảm qua những câu văn nào trong đoạn? Qua đó em hiểu nhà văn bộc lộ tình cảm gì đối với Bác? ? (đối tượng Khá)

d Từ nội dung của đoạn trích kết hợp với những hiểu biết xã hội, hãy viết một đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy thi trình bày suy nghĩa của em về đức tính giản dị trong cuộc sống ngày nay.

e Đoạn văn trên gợi cho em nhớ đến văn bản nào đã học ở lớp 7? Ghi rõ tên tác giả của văn bản em vừa tìm được?

Hoạt động của giáo viên HĐ của HS Nội dung cần đạt

- GV cho HS kiểm tra chéo việc

phân tích đề trên phiếu học tập

- GV cho HS xác định dạng bài và

cách làm dạng bài cho mỗi câu

hỏi, trả lời các câu hỏi.

- HS trình bày kết quả bài làm ở

nhà.

- GV sửa, chốt

+ Câu a: Dạng câu hỏi tìm hiểu

kiến thức chung: tên VB, tác giả,

HĐCN

Đại diện trình bài

Quan sát, lắng nghe,

bổ sung, sửa vào bài

Liệt kê: cá kho, rau muống, dưa ghém, cà muối

d ĐV đảm bảo được câu trúc dạng bài, chú ý và các ND:

- Giải thích giản dị: không cầu kì, xa hoa, chạy theo hình thức

- Ý nghĩa của lối sống giản dị: được mọi người xung quanh yêu mến, cảm thông, giúp đỡ.

- Biểu hiện: nêu được những biểu hiện

Trang 14

+ Liên hệ bản thân

Câu e Dạng lên hệ mở rộng

qua loa, đại khái, cẩu thả, tùy tiện trong nếp sống, nếp nghĩ, nói năng cụt ngủn, trông không, tâm hồn nghèo nàn, trống rỗng

- Bài học: sống giản dị phải phù hợp với lứa tuổi, điều kiện gia đình, bản thân và môi trường xung quanh; Cần phải thẳng thấn, chân thật, gần gũi, hòa hợp với mọi người trong cuộc sống hàng ngày

- Liên hệ bản thân

d VB “Đức tính giản dị của Bác Hồ”,

TG Phạm Văn Đồng

Hết tiết 1 chuyển tiết 2

Hoạt động của giáo viên HĐ của HS Nội dung cần đạt

- GV cho HS quan sát lại đề bài

(Máy chiếu)

Quan sát, đọc đề bài

II ĐỌC – HIỂU VÀ TẠO LẬP VĂN BẢN VỚI NGUỒN NGỮ LIỆU NGOÀI SGK

Bài 2: Đọc đoạn ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Thông thường mỗi đứa trẻ Mĩ hiện nay dành 90% thời gian trong nhà Trẻ em Mĩ có độ tuổi từ hai đến năm theo dõi truyền thông điện tử trung bình từ hơn 30 giờ mỗi tuần; ở nhóm 8-

18 tuổi, con số này là 52 giờ Hầu hết trẻ em chỉ dành 30 phút mỗi ngày đề chơi tự do ngoài trời; trong khi cách đây một thế hệ, thời gian chơi là hơn bốn giờ Nhiều bậc cha mẹ sợ để cho con cái họ chơi một mình bên ngoài, và xem việc học là một quá trình thuần túy trong nhà.

Ngày càng có nhiều bằng chứng từ các nghiên cứu ở Mĩ, Châu Âu và Úc - được Stephen Moss tổng kết trong tài liệu Natural Childhood do Hội bảo tồn Di tích lịch sử Vương quốc Anh xuất bản năm 2012 – cho thấy việc dành thời gian quá nhiều ở trong nhà gây ra thiếu hụt về thể chất, tình cảm và trí tuệ trong quá trình học tập và phát triển của trẻ Chơi đùa tự do trong một lùm cây hay bụi cây trong vườn đem lại trải nghiệm phong phú về động học, thính giác, thị giác

và xúc giác cho trẻ em Những trải nghiệm này thúc đầy một loạt các phản ứng thích nghi để gợi trí tò mò, óc quan sát, sự suy xét, thăm dò, giải quyết vấn đề và tính sáng tạo Ví dụ, một đứa trẻ xây một cái đập hoặc đào một cái hang trong cát sẽ thu được kiến thức về độ dốc, lực, chất liệu, tác động của nước, gỗ và môi trường xung quanh.

(Thiên nhiên – Người thầy ưu việt (kì cuối), Tạp chí Tia sáng, 05/08/2015)

a Nêu phương thức biểu đạt chính của phân trích dẫn trên?

b Theo bài viết, ngày nay trẻ em Mĩ dành phần lớn thời gian đề làm gì? Điều đó có gì khác với thế hệ trước?

c Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu văn sau: “ Chơi đùa tự do trong một lùm cây hay bụi cây trong vườn đem lại trải nghiệm phong phú về động học, thính giác, thị giác và xúc giác cho trẻ em Những trải nghiệm này thúc đầy một loạt các phản

Trang 15

ứng thích nghi để gợi trí tò mò, óc quan sát, sự suy xét, thăm dò, giải quyết vấn đề và tính sáng tạo.”

d Tác giả của đoạn trích cho rằng: dành thời gian quá nhiều ở trong nhà gây ra thiếu hụt

về thể chất, tình cảm và trí tuệ trong quá trình học tập và phát triển của trẻ Em có đồng tình với

ý kiến đó không? Vì sao? (đối tượng Khá)

e Từ đoạn trích trên, kết hợp với những hiểu biết của bản thân, em hãy viết một đoạn văn khoảng 10 câu cho biết tầm quan trọng của thiên nhiên đối với việc học tập của trẻ em Gạch chân, chỉ rõ một câu cầu khiến.

Hoạt động của giáo viên HĐ của HS Nội dung cần đạt

- GV cho HS kiểm tra chéo việc

phân tích đề trên phiếu học tập

- GV cho HS xác định dạng bài và

cách làm dạng bài cho mỗi câu

hỏi, trả lời các câu hỏi.

- HS trình bày kết quả bài làm ở

+ Câu c: Dạng câu hỏi hiểu về

giái trị của biện pháp tu từ

Câu d: Dạng câu hỏi liên hệ mở

rông (Đối tượng HS Khá)

Câu e: Dạng câu hỏi tạo lập VB

HĐCN

Đại diện trình bài

Quan sát, lắng nghe,

bổ sung, sửa vào bài

HS khá trình bày

c Biện pháp tu từ: liệt kê

- Liệt kê:

- Tác dụng:

+ Nhấn mạnh những lợi ích thời gian chơi ngoài trời đem lại cho trẻ em + Khuyên nhủ hãy cho trẻ em được tham gia các hoạt động trài nghiệm ngoài trời.

d HS phải đưa ra ý kiến cá nhân rõ ràng, có hay không đồng ý và giải thích ngắn gọn lí do Chẳng hạn:

- Học tập ngoài trời giúp chúng ta tiếp xúc với thực tế hiểu và nhớ bài nhanh hơn (có dẫn chứng)

e Viết đoạn văn NLXH

ĐV đảm bảo được câu trúc dạng bài, chú ý và các ND:

- Giải thích thiên nhiên:

- Vái trò quan trọng của thiên nhiên đối với việc học tập của trẻ em

- Biểu hiện cụ thể

- Bài học nhận thức và hành động

- Liên hệ bản thân

Trang 16

Hết tiết 2 chuyển tiết 3

Hoạt động của giáo viên HĐ của HS Nội dung cần đạt

- GV cho HS quan sát đề bài

(Phiếu bài tập)

+ Tổ 1+2: Bài 3

+ Tổ 3+4: Bài 4

- GV yêu cầu HS phân tích đề

(gạch chân dưới các từ ngữ quan

HĐ cá nhân

III LUYỆN TẬP

Bài 3: Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới:

"(1)Không những đi ngược lại lí trí con người mà còn đi ngược lại cả lí trí tự nhiên nữa [ ] (2)Từ khi mới nhen nhúm sự sống trên trái đất, đã phải trải qua 380 triệu năm con bướm mới bay được, rồi 180 triệu năm nữa bông hồng mới nở, chỉ để làm đẹp mà thôi (3)Cũng phải trải qua bốn kỉ địa chất, con người mới hát được hay hơn chim và mới chết vì yêu (4)Trong thời đại hoàng kim này của khoa học, trí tuệ con người chẳng có gì để tự hào vì nó đã phát minh ra một biện pháp, chỉ cần bấm nút một cái là đưa cả quá trình vĩ đại và tốn kém đó của hàng bao nhiêu triệu năm trở lại điểm xuất phát của nó."

a Văn bản chứa đoạn trích trên ra đời trong hoàn cảnh nào? Việc ra đời trong hoàn cảnh đó có

ý nghĩa gì?

b Vấn đề chính được nêu trong đoạn trích trên là gì? Được thể hiện bằng phương thức biểu đạt chính nào?

c Câu văn: “Không những đi ngược lại lí trí con người mà còn đi ngược lại cả lí trí tự nhiên

nữa.” xét về cấu tạo thuộc loại câu nào? Vì sao?

d “Một biện pháp” mà tác giả đề cập đến trong câu cuối cùng của đoạn trích trên là việc gì? Tại

sao tác giả lại cho rằng: “trí tuệ con người chẳng có gì để tự hào vì đã phát minh ra một biện

pháp” ấy? Qua đó, em thấy tác giả bày tỏ thái độ gì?

e: Bằng một đoạn văn khoảng ½ trang giấy thi, em hãy nêu suy nghĩ của mình về trách nhiệm của thanh niên hiện nay trong việc bảo vệ hòa bình bằng một ĐV khoảng ½ trang giấy thi.

Bài 4: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: Tất cả trẻ em trên thế giới đều trong trắng, dễ bị tổn

thương và còn phụ thuộc Đồng thời chúng hiểu biết, ham hoạt động và đầy ước vọng Tuổi chúng phải được sống trong vui tươi, thanh bình, được chơi, được học và phát triển Tương lai

Trang 17

của chúng phải được hình thành trong sự hoà hợp và tương trợ Chúng phải được trưởng thành khi được mở rộng tầm nhìn, thu nhận thêm những kinh nghiệm mới.

a Văn bản chứa đoạn trích trên ra đời trong hoàn cảnh nào? Việc ra đời trong hoàn cảnh đó

có ý nghĩa gì?

b Vấn đề nghị luận của đoạn văn trên là gì? Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn trích?

c Các câu văn: “Tuổi chúng phải được sống trong vui tươi, thanh bình, được chơi, được học

và phát triển Tương lai của chúng phải được hình thành trong sự hoà hợp và tương trợ Chúng phải được trưởng thành khi được mở rộng tầm nhìn, thu nhận thêm những kinh nghiệm mới.”

thuộc kiểu hành động nói nào? Thực hiện mục đích nói gì? Nêu cách thức thực hiện hành động nói đó?

d Chỉ ra những biện pháp tu từ được sử dụng trong ĐT trên? Nêu tác dụng của các phép tu từ đó?

e Bằng một đoạn văn khoảng ½ trang giấy thi, em hãy nêu suy nghĩ của mình về vấn đề bảo

vệ, chăm sóc trẻ em ở nước ta hiện nay?

Hoạt động của giáo viên HĐ của HS Nội dung cần đạt

- GV gọi HS trình bày bài:

- HS nhận xét

- GV chốt

Trình bày, nhận xét lẫn nhau

HĐ cá nhân

III LUYỆN TẬP

Bài 3e: cần tập trung làm rõ các ý sau

* Nêu ý nghĩa của vấn đề bảo vệ hòa bình: Hòa bình mang lại cuộc

sống ấm no, hạnh phúc; chiến tranh gây đau thương, mất mát.

* Vai trò của thanh niên: là lực

lượng nòng cốt…, có sức trẻ, sức khor, giàu ước mơ, hoài bão…

* Trách nhiệm của thanh niên trong cuộc sống hiện nay:

- Không nghe theo kẻ xấu, có lập trường tư tưởng vững vàng; giúp đỡ những người đang làm nhiệm vụ bảo

vệ Tổ quốc bằng những việc làm thiết thực, cụ thể:

- Sẵn sàng tham gia bảo vệ chủ quyền của đất nước khi đất nước bị xâm phạm;

+ Sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, của các tổ chức xã hội với các vấn đề trên.

+ Các chủ trương, chính sách, các

Trang 18

hoạt động cụ thể về việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em.

+ Những việc cần phải làm ngay trong vấn đề chăm sóc và bảo vệ trẻ

em của đât nước và địa phương mình,

4 Củng cố: Cho HS nhắc lại các yêu cầu:

5 Hướng dẫn về nhà

- Hoàn thiện phiếu bài tập: Bài 3+4.

RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

_

TUẦN 5 CHUYÊN ĐỀ: VĂN BẢN TRUYỆN TRUNG ĐẠI VIỆT NAM Tiết 1: GIỚI THIỆU VỀ VĂN BẢN TRUYỆN TRUNG ĐẠI VIỆT NAM

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- HS biết, hiểu một số yêu cầu chung về văn bản truyện trung đạt;

- HS nhận biết, hiểu được các dạng bài làm ôn luyện về văn bản truyện trung đại

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng nhận biết các đặc điểm của văn bản truyện trung đại Việt Nam.

- Rèn kĩ năng đọc hiểu các văn bản truyện trung đại, làm các dạng bài đọc hiểu theo đặc

trưng thể loại, dạng bài tạo lập văn bản (HS trung bình làm các bài tập cơ bản/HS khá làm các bài tập mở rộng và nâng cao)

3 Thái độ: Yêu thích môn học

4 Định hướng phát triển năng lực:

2 HS: - Tổng hợp các kiến thức theo HD của GV

III HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài soạn của học sinh

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Giới thiệu về các văn bản truyện trung đại.

Hoạt động của giáo viên HĐ của HS Nội dung cần đạt

Trang 19

- GV chốt, nhấn mạnh vào các văn

bản lớp 9

- GV giới thiệu một số yêu cầu

chung khi ôn luyện về văn bản

trung đại Việt Nam

- GV cho HS thảo luận nhóm hệ

+ Nhóm 3+4: dạng bài tạo lập văn

bản nghị luận XH được gợi ra từ

HS làm việc nhóm, trình bày trên bảng nhóm (5p)

Đại diện mỗi nhóm trình bày

HS quan sát, ghi bài vào

- Lớp 8: Chiếu dời đô (Lí Công Uẩn), Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Nước Đại Việt ta (trích “Bình Ngô đại cáo” – Nguyễn Trãi)

- Lớp 9: Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ), Hoàng Lê nhất thống chí (Ngô gia văn phái)

II Một yêu cầu chung

- Cần nắm được những kiến thức cơ

cơ bản của mỗi văn bản;

- Cần chú ý đặc trưng của các thể loại

để thấy được đóng góp về tư tưởng và thành tựu nghệ thuật của từng tác giả

- Qua các văn bản cần khái quát được

2 nguồn cảm hứng lớn:

+ Cảm hứng yêu nước thể hiện qua lòng căm thù giặc, nỗi đau khi đất nước bị xâm chiếm; qua niềm tự hào, tinh thần tự tôn dân tộc, ý thức và quyết tâm chiến đầy bảo vệ chủ quyền của đất nước

+ Nguồn cảm hứng nhân đạo toát lên

từ tiếng nói đồng cảm với số phận đau khổ của con người trong thời kì chế

độ phong kiến suy tàn; tiếng nói đòi quyền sống, quyền hạnh phúc và thái

độ trân trọng, đề cao vẻ đẹp của con người, đặc biệt là người phụ nữ.

III Một số dạng bài cơ bản

Trang 20

III Các dạng bài tập

1 Dạng bài đọc hiểu văn bản trong chương trình SGK

a Dạng tìm hiểu kiến thức chung

- Các câu hỏi:

+ Nêu tên tác giả, tên văn bản, thể loại, phương thức biểu đạt chính,

+ Nêu xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác VB, vị trí đoạn trích trong văn bản

- Cách làm dạng bài:

+ Đọc đề bài, xác định có bao nhiêu câu hỏi, bấy nhiêu câu trả lời

+ Gạch chân dưới các từ khóa trong đề bài, xác đinh câu hỏi và câu trả lời

+ Trả lời ngắn gọn, chính xác, rõ từng câu một

+ Chép lại câu hỏi rồi mới trả lời

b Dạng tìm hiểu kiến thức theo đặc trưng văn bản truyện trung đại

- Các dạng câu hỏi:

+ Giải nghĩa từ, giải thích nhan đề văn bản

+ Tóm tắt, nêu nội dung chính của từng đoạn ngữ liệu trong văn bản

+ Xác định ngôi kể, tác dụng của việc sử dụng ngôi kể

+ Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ/kiểu câu được sử dụng trong ngữ liệu

+ Trả lời các câu hỏi Vì sao? Tại sao? Như thế nào?

+ Liên hệ với các văn bản khác có cùng nội dung, chủ đề, cùng một hình ảnh

- Cách làm các dạng bài

+ Đọc kĩ đề bài, xác định số lượng câu hỏi, gạch chân dưới các từ khóa

+ Tìm câu trả lời bằng gạch các ý ra nháp

+ Kiểm tra rồi mới làm vào bài, trả lời chính xác, rõ ràng từng ý, từng câu

2 Dạng bài tạo lập văn bản nghị luận văn học

- Dạng câu hỏi cảm nhận về nhân vật: bài làm cần có các ý sau:

+ Giới thiệu tên nhân vật, tên văn bản, tên tác giả, nét nổi bật ở nhân vật là gì?

+ Hoàn cảnh xuất hiện nhân vật:

+ Các từ ngữ, chi tiết, hình ảnh trong văn bản làm rõ cho nhân vật

+ Đánh giá nhân vật: có ảnh hưởng như thế nào đến mọi người? Thể hiện quan điểm tư tưởng gì của tác giả?

+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật: chỉ rõ những nét đặc sắc mà tác giả sử dụng

- Dạng câu hỏi cảm nhân về đoạn trích: bài làm cần có các ý sau:

+ Vị trí của đoạn trích trong văn bản, tên văn bản, tên tác phẩm

+ Nội dung chính của đoạn trích, các từ ngữ, chi tiết làm rõ nội dung

+ Đánh giá vai trò của đoạn trích đối với tác phẩm, với tác giả?

+ Nghệ thuật đặc sắc được sử dụng trong đoạn trích

3 Dạng bài tạo lập văn bản nghị luận xã hội

- Suy nghĩ về một vấn đề sự việc, hiện tượng xảy ra trong cuộc sống được gợi ra từ văn bản: bài làm cần có các ý sau:

+ Dẫn dắt, nêu vấn đề

+ Giải thích, ý nghĩa vấn đề

+ Biểu hiện của vấn đề: có dẫn chúng cụ thể

+ Nguyên nhân của vấn đề

Trang 21

- Chuẩn bị ôn lại kiến thức cơ bản VB “Chuyện người con gái Nam Xương”

RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

- HS biết các kiến thức cơ bản về văn bản ”Chuyện người con gái Nam Xương”

- HS hiểu ý nghĩa của văn bản;

- HS vận dụng hoàn thành bài tập tái hiện kiến thức, đọc hiểu VB và tạo lập văn bản;

2 Kĩ năng:

* Đối với HS Khá:

- Rèn luyện kĩ năng làm bài tái hiện kiến thức, đọc hiểu và tạo lập văn bản: Viết đoạn văn cảm thụ về nét nổi bật của các nhân vật Vũ Nương, Trương Sinh; những chi tiết nghệ thuật đặc sắc của văn bản;

- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ một số chi tiết hay, đặc sắc trong văn bản.

- Rèn kĩ năng biết nhận xét, phát hiện và sửa lỗi.

* Đối với HS TB

- Thuộc tên tác giả, xuất xứ VB, nêu nội dung chính, đặc sắc nghệ thuật; tóm tắt văn bản,

các nhân vật chính, nét nổi bật ở nhân vật (dẫn chứng)

- Rèn kĩ năng biết nhận xét, phát hiện và sửa lỗi.

3 Thái độ: yêu mến, trân trọng phụ nữ;

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý và tạo lập văn bản;

Trang 22

III HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài soạn của học sinh

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Mở đâu

Hoạt động 2: Ôn luyện kiến thức

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

b Nêu nội dung và nghệ

thuật của văn bản?

- Yêu cầu 1 HS đọc nội dung

bài tập trên phiếu

- HS nghe, quan sát và ghi bài vào vở

- HS nhận phiếu

- HS đọc

- HS gạch dưới các từ ngữ quan trọng trong đề

b Thể loại: Truyện truyền kì

- Nhan đề: Truyền kì mạn lục là ghi chép tản mạn những câu chuyện có yếu tố kì ảo hoang đường được lưu truyền trong dân gian.

b Nội dung - Nghệ thuật: Ghi nhớ

SGK/63

PHIẾU BÀI TẬP Bài 1: Cho đoạn trích sau:

Nàng bất đắc dĩ nói:

Trang 23

- Thiếp sở dĩ nương tựa vào chàng, vì có cái thú vui nghi gia nghi thất Nay đã bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió; khóc tuyết bông hoa rụng cuống, kêu xuân cái én lìa đàn, nước thẳm buồm xa, đâu còn có thể lên núi Vọng Phu kia nữa.

a Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? của ai? Nêu xuất xứ của văn bản em vừa tìm được?

b Nhân vật nàng ở đây là ai? “Nàng” đang nói với ai? Nói trong hoàn cảnh nào?

c Cụm từ “thú vui nghi gia nghi thất” có nghĩa là gì?

d Chỉ ra phép những biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn trên, nêu tác dụng?

e Viết đoạn văn quy nạp (khoảng 10 câu - 12 câu) nêu cảm nhận của em về nhân vật “nàng” trong cả đoạn trích trên Gạch chân, chỉ rõ câu bị động, câu phủ định

Bài 2: Đọc đoạn văn sau trong VB “Chuyện người con gái Nam Xương” và thực hiện yêu cầu:

Chàng bèn theo lời, lập một đàn tràng ba ngày ba đêm ở bến Hoàng Giang Rồi quả tthấy

Vũ Nương ngồi trên một chiếc kiệu hoa, đứng ở giữa dũng, theo sau có đến năm mươi chiếc xe

cờ tán, võng lọng, rực rỡ đầy sông, lúc ẩn, lúc hiện.

Chàng vội gọi, nàng vẫn ở giữa dòng mà nói vào:

- Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi, đã thề sống chết cũng không bỏ Đa tạ tinh chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa.

Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang loàng mờ nhạt dần mà biến mất đi.

a Vũ Nương nói câu nói trên với ai? trong hoàn cảnh nào?

b Lời nói của Vũ Nương thể hiện những phẩm chất nào của nàng?

c Chỉ ra và nêu tác dụng của yếu tố kì ảo hoang đường có trong đoạn trích trên?

d Tại sao Vũ Nương lại “chẳng thể trở về nhân gian được nữa”

e Bằng một đoạn văn TPH khoảng 12 câu, em hãy phân tích vẻ đẹp phẩm chất của nhân vật

Vũ Nương mà em tìm được trong đoạn trích trên Gạch chân, chỉ rõ một câu bị động và một lời dẫn trực tiếp

Bài 3: Có ý kiến cho rằng “Cái bóng là nhân vật không lời nhưng lại tạo nên nút thắt và nút

mở cho câu chuyện” Theo em, ý kiến đó đúng hay sai? Vì sao?

* Đối với lớp TB: làm bài 1, 2

* Đối với lóp Khá: làm bài 1+2+3

HĐ 3: HD làm bài tập

* Tổ chức cho HS trả lời bài 1;

+ Hãy nêu yêu cầu của câu hỏi?

Cách làm dạng bài, trả lời

- GV chốt lại dạng bài câu b

+ Nhân vật là ai? Nói với ai? Nói ở

đâu? Nói khi nào? Nói về việc gì.

- GV chốt lại dạng bài câu d

+ Gọi tên biện pháp tu từ gì?

+ Chỉ rõ từ ngữ, chi tiết

+ Gợi hình dung gì về nhân vật?

HS dựa vào bài tập ở nhà trình bày miệng.

II BÀI TẬP ÔN LUYỆN Bài tập 1: HS TB+Khá

a HS trả lời đúng theo kiến thức cơ bản

b - Nàng là Vũ Nương

- Vũ Nương đang nói với Trương Sinh

- Nói khi Trương Sinh nghi oan cho

vợ là không chung thủy, đánh, mắng, đuổi nàng ra khỏi nhà, nàng một mực van xin, thanh minh với chồng.

c Giải thích: thú vui nghi gia nghi thất: cuộc sống gia định êm ấm, hạnh phúc

d Biện pháp tu từ: liệt kê, ẩn dụ

- Tác dụng:

Trang 24

HS làm bài vào vở

2-3 HS nộp

vở cho GV chấm.

+ Gợi hình dung tâm trạng đau khổ đến tột cùng của Vũ Nương khi bị chồng nghi oan, nàng cố van xin, níu kéo hạnh phúc gia đình

+ Thể hiện niềm xót xa thương cảm cho số phận bất hạnh của VN cũng là nỗi bất hạnh chung của người phụ nữ trong XHPK.

e HS viết đoạn văn cần đảm bảo đúng yêu cầu về:

- HT: đoạn văn quy nạp (10-12 câu)

- TV: chỉ đúng câu bị động, câu phủ định

- ND: làm rõ vẻ đẹp thủy chung của VN

+ Hoàn cảnh xuất hiện nhân vật: bị nghi oan, bị đánh, mắng

+ Vẻ đẹp: khi xa chồng, luôn nhớ chồng, giữ gìn tiết hạnh; khi bị oan

ức vẫn chỉ một mực van xin, không oán trách, giận hờn

+ Đánh giá; Đó là hình ảnh tiêu biểu cho vẻ đẹp của người phụ nữ VN dưới chế đội PK, thể hiện niềm xót

xa thương cảm của tác giả, là tiếng nói tố cáo chế độ PK bất công + Nghệ thuật XD nhân vật: qua miêu

tả về ngoại hình, hình ảnh ước lệ tượng trưng, qua miêu tả về cử chỉ, hành động, ngôn ngữ đối thoại

Hết tiết 2 chuyển tiết 3

HĐ 3: HD làm bài tập

* Tổ chức cho HS trả lời bài 2;

+ Hãy nêu yêu cầu của câu hỏi?

II BÀI TẬP ÔN LUYỆN Bài tập 2: HS TB+Khá

a HS trả lời đúng theo kiến thức cơ bản

b Lời nói của Vũ Nương thể hiện phẩm chất: thủy chung, trọng tình nghĩa

c – HS chỉ đúng yếu tố kì ảo

- Tác dụng:

+ Tạo kết thúc có hậu cho câu chuyện: VN được trở về tự minh oan cho mình, đáp ứng được nguyện

Trang 25

- GV chốt lại dạng bài , cho HS

chữa bài vào vở

* Tổ chức cho HS trả lời bài 3;

- GV cho HS thảo luận nhóm, 4HS

cùng thào luận đưa ra ý kiến.

- GV cho HS nhận xét, bổ sung

HS tìm ý, xây dựng dàn ý và viết đoạn văn.

HS làm bài vào vở

2-3 HS nộp

vở cho GV chấm.

HS thảo luận nhóm

4HS/nhóm Đại diện nhóm trình bày.

vọng của nhân dân, người có oan phải được giải oan.

+ Hoàn thiện thêm vẻ đẹp của Vũ Nương: thủy chung, tình nghĩa

+ Tạo tính li kì hấp dẫn cho câu chuyện.

e HS viết đoạn văn cần đảm bảo đúng yêu cầu về:

- HT: đoạn văn TPH (12 câu)

- TV: chỉ đúng câu bị động, lời dẫn trực tiếp

- ND: làm rõ vẻ đẹp thủy chung, trọng tình nghĩa của VN

+ Hoàn cảnh xuất hiện nhân vật: Trương Sinh lập đàn giải oan, nàng trở về lộng lẫy đứng ở giữa dòng + Vẻ đẹp: luôn nhớ chồng, trở về; không giận hờn, oán trách chồng mà vẫn cảm tạ tình TS đã lập đàn giải oan cho mình; không thể trở về nhân gian vù đã trót hứa với Linh Phi sống cùng không bỏ

+ Đánh giá; Đó là hình ảnh tiêu biểu cho vẻ đẹp của người phụ nữ VN dưới chế đội PK, thể hiện niềm xót

xa thương cảm của tác giả, là tiếng nói tố cáo chế độ PK bất công + Nghệ thuật XD nhân vật: qua miêu

tả về ngoại hình, qua miêu tả về cử chỉ, hành động, ngôn ngữ đối thoại, yếu tố kì ảo hoang đường

Bài tập 3: HS Khá Gợi ý:

- Ý kiến đó hoàn toàn đúng Vì

- Cái bóng tạo nút thắt cho câu chuyện:

+ Vũ Nương hiểu cái bóng là chồng mình, là cha của con mình Lời nói dối ngọt ngào với con để dỗ con, để

bù đặp cho con sự thiếu vắng tình cảm của người cha.

Trang 26

- GV chốt

HS ghi bài vào vở

+ Bé Đản còn nhỏ, nó không hiểu được sự phức tạp của người lớn, nó hiểu một cách đơn giản theo lời mẹ, cái bóng chính là cha nó.

+ Trương Sinh vốn tính đa nghi, ghen tuông mù quáng, hiểu cái bóng

là người đàn ông khác, đánh mắng, hắt hủi nàng

-> Cái bóng đã đẩy Vũ Nương đến cái chết oan uổng

- Cái bóng tạo nút mở cho câu chuyện:

TS nhận ra cái bóng chính là mình khi bé Đản chỉ lên tường lúc đang ngồi dỗ con -> Cái bóng đã giúp Vũ Nương được minh oan.

Hoạt động 4: Vận dụng

Bài 4: Từ thân phận đau thương của Vũ Nương trong VB “Chuyện người con gái Nam Xương” do bị người chồng đa nghi ngược đãi, em hãy viết một đoạn văn nghị luận khoảng 2/3

trang giấy thi trình bày suy nghĩ của mình về vấn đề bình đẳng giới trong xã hội hiện nay

Gợi ý: HS bám vào cấu trúc dạng bài NLXH:

- Xác định vấn đề nghị luận xã hội là gì?

- Triển khai các ý theo cấu trúc của dạng bài

4 Củng cố: Cho HS nhắc lại các yêu cầu:

5 Hướng dẫn về nhà

- Hoàn thiện bài tập viết đoạn văn: Bài 1e, 2e

- Tìm ý, lập dàn ý cho bài tập 4

- Chuẩn bị ôn lại kiến thức cơ bản VB “Hoàng Lê nhất thống chí” (Hồi thứ 14)

RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

………

_

TUẦN 6 Tiết 1+2: ÔN LUYỆN VĂN BẢN “HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ”

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- HS biết các kiến thức cơ bản về văn bản ”Hoàng Lê nhất thống chí” (Hồi thứ 14)

- HS hiểu ý nghĩa của văn bản;

- HS vận dụng hoàn thành bài tập tái hiện kiến thức, đọc hiểu VB và tạo lập văn bản;

2 Kĩ năng:

* Đối với HS Khá:

Trang 27

- Rèn luyện kĩ năng làm bài tái hiện kiến thức, đọc hiểu và tạo lập văn bản: Viết đoạn văn cảm thụ về vẻ đẹp của Quang Trung, hình ảnh thảm ại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống; những chi tiết nghệ thuật đặc sắc của văn bản;

- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ một số chi tiết hay, đặc sắc trong văn bản.

- Rèn kĩ năng biết nhận xét, phát hiện và sửa lỗi.

* Đối với HS TB

- Thuộc tên tác giả, xuất xứ VB, nêu nội dung chính, đặc sắc nghệ thuật; tóm tắt văn bản,

các nhân vật chính, nét nổi bật ở nhân vật (dẫn chứng)

- Rèn kĩ năng viết đoạn văn cảm thụ về nhân vật, đoạn trích

- Rèn kĩ năng biết nhận xét, phát hiện và sửa lỗi.

3 Thái độ: GD lòng yêu nước, niêm tự hào dân tộc

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý và tạo lập văn bản;

Hoạt động 2: Ôn luyện kiến thức

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

b Nêu nội dung và nghệ

thuật của văn bản?

- HS lắng nghe

- HS trao đổi theo bàn, đại diện HS trả lời, cả lớp lắng nghe, nhận xét

- HS nghe, quan sát và ghi bài vào vở

b Thể loại: chí, tiểu thuyết lịch

sử, tiểu thuyết chương hồi.

- Nhan đề: ghi chép sự việc vua Lê thống nhất đất nước vào thời điểm Tây Sơn diệt Trịnh trả lại Bắc Hà cho vua Lê

b Nội dung - Nghệ thuật: Ghi nhớ

SGK/63

Trang 28

- Yêu cầu 1 HS đọc nội dung

bài tập trên phiếu

- HĐ cá nhân

PHIẾU BÀI TẬP Bài 1: Đọc kĩ đoạn văn sau rồi trả lời câu hỏi bên dưới:

Quân Thanh sang xâm lấn nước ta, hiện ở Thăng Long, các ngươi đã biết chưa? Trong khoảng vũ trụ, đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chia nhau

mà cai trị (…) Các ngươi đều là những kẻ có lương tri, lương năng, hãy nên cùng ta đồng tâm hiệp lực, để dựng lên công lớn”

a Ai tà tác giả của đoạn trích trên? Văn bản chưa đoạn trích trên thuộc thể loại gì?

b Đoạn trích là lời của vua Quang Trung nói với ai? Nói trong hoàn cảnh nào?

c Hãy tóm tắt toàn bộ nội dung lời nói của nhà vua trong hoàn cảnh đó? Lời nói đó có ý nghĩa như thế nào trong hoàn cảnh lịch sử lúc bấy giờ?

d Nhà vua nói: “đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị” nhằm khẳng định điều gì? Hãy chép chính xác 2 câu thơ trong một bài thơ em

đã học ở chương trình Ngữ văn THCS cũng khẳng định điều này? (HS khá)

Bài 2: Đọc kĩ đoạn văn sau rồi trả lời câu hỏi bên dưới:

Lần này ta ra, thân hành cầm quân, phương lược tiến đánh đã có tính sẵn Chẳng qua mươi ngày, có thể đuổi được người Thanh Nhưng nghĩ chúng là nước lớn gấp mười nước mình, sau khi bị thua một trận, ắt lấy làm thẹn mà lo mưu báo thù Như thế thì việc binh đao không bao giờ dứt, không phải là phúc cho dân, nỡ nào mà làm như vậy Đến lúc ấy, chỉ có người khéo lời lẽ mới dẹp nổi việc binh đao, không phải Ngô Thì Nhậm thì không ai làm được Chờ mười năm nữa, cho ta được yên ổn mà nuôi dưỡng lực lượng, bấy giờ nước giàu quân mạnh, thì ta có

sợ gì chúng?

a Đoạn văn trên trích từ tác phẩm nào? Giải thích nhan đề tác phẩm đó?

b Nhân vật “ta” trong đoạn văn trên là ai? Lời của nhân vật được nói ra trong hoàn cảnh nào? Thông qua lời nói đó, em hiểu gì về nhân vật “ta”?

c Trong câu văn Chờ mười năm nữa, cho ta được yên ổn mà nuôi dưỡng lực lượng, bấy giờ nước giàu quân mạnh, thì ta có sợ gì chúng?, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào?

Hãy nêu tác dụng của biến pháp tu từ trong câu văn đó?

Trang 29

d Hãy viết một đoạn văn TPH khoảng 12 câu nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của hình tượng nhân vật được khắc họa trong đoạn văn trên Gạch chân dưới một câu bị động và một câu ghép.

e Kể tên hai tác phẩm (hoặc trích đoạn) văn học trung đại trong chương trình Ngữ văn THCS viết về chủ đề chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta.

Bài 3: Tại sao các tác giả “Hoàng Lê nhất thống chí” vốn trung thành với nhà Lê nhưng lại có thể viết hay và thực như thế về Nguyễn Huệ (HS khá)

* Đối với lớp TB: làm bài 1a,b,c + 2

* Đối với lóp Khá: làm bài 1+2+3

HĐ 3: HD làm bài tập

* Tổ chức cho HS trả lời bài 1;

+ Hãy nêu yêu cầu của câu hỏi?

Cách làm dạng bài, trả lời

- GV chốt lại dạng bài câu b

+ Nhân vật là ai? Nói với ai? Nói ở

đâu? Nói khi nào? Nói về việc gì.

2-3 HS nộp

vở cho GV chấm.

II BÀI TẬP ÔN LUYỆN Bài tập 1: HS TB+Khá

a HS trả lời đúng theo kiến thức cơ bản

b - Lời của vua Quang Trung nói với các tướng sĩ trong cuộc duyệt binh lớn tại Nghệ An

- Quang Trung ra lời phủ dụ các tướng sĩ trước khi xuất quân diệt giặc Thanh.

c Nội dung lời phủ dụ:

- Khẳng định chủ quyền độc lập dân tộc

- Tố cáo hành động xân lược, tội ác của giặc phương Bắc

- Khẳng định truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta qua những tấm gương lịch sử

- Kêu gọi quan sĩ đồng tâm hiệp lực, một lòng cùng đánh giặc

- Răn đe nếu ăn ở hai lòng

* Ý nghĩa: Lời phủ dụ như một bài hịch ngắn, hào hùng, khích lệ tinh thần quan sĩ, khơi dậy niềm tự hào, ý chí quyết tâm xả thân vì Tổ quốc

d HS nêu được các ý: (HS Khá)

- Nhà vua khẳng định chủ quyền độc lập dân tộc, thể hiện sự bình đẳng giữa phương Nam và phương Bắc Thông qua đó, tác giả thể hiện niềm

tự hào về chủ quyền đất nước.

- Chép chính xác 2 câu thơ:

Phiên âm:

Nam quốc sơn hà nam đế cư Tiệt nhiên định phận tại thiên thư

Trang 30

Dịch thơ:

Sông núi nước Nam vua Nam ở Vằng vặc sách trời chia xứ sở

Hết tiết 1 chuyển tiết 2

HĐ 3: HD làm bài tập

* Tổ chức cho HS trả lời bài 2;

+ Hãy nêu yêu cầu của câu hỏi?

- GV chốt lại dạng bài , cho HS

chữa bài vào vở

- GV kiểm tra việc HS làm bài, chữa

bài

3 HS làm trên bản, HS còn lại làm vào vở

HS tìm ý, xây dựng dàn ý và viết đoạn văn.

HS làm bài vào vở

II BÀI TẬP ÔN LUYỆN Bài tập 2: HS TB+Khá

a HS trả lời đúng theo kiến thức cơ bản

b Lời của vua Quang Trung nói với Ngô Thị Nhậm và các tướng Sở và Lân tại Tam Điệp sau khi giải quyết việc Sở và Lân mang gươm trên lưng

mà xin chịu tội chết vì để mất thành Thăng Long.

c BPTT: Câu hỏi tu từ

- Tác dụng khẳng định tầm nhìn sáng suốt của vua Quang Trung khi đoán biết được quân Thanh thua trận sẽ lo mưu báo thù Ông hoạch định kế hoạch đối phó với nhà Thanh 10 năm sau chiến thắng, không chủ quan, sẵn sàng chiến đấu nếu kẻ thù quay lại.

d HS viết đoạn văn cần đảm bảo đúng yêu cầu về:

- HT: đoạn văn TPH (12 câu)

- TV: chỉ đúng câu bị động, câu ghép

- ND: làm rõ vẻ đẹp trí tuệ sáng suốt,

có tầm nhìn xa trông rộng, ý chí quyết thắng của vua Quang Trung + Hoàn cảnh xuất hiện nhân vật: Tại Tam Điệp, sau khi xét xử Sở và Lân, Quang Trung nói với Ngô Thị Nhậm; + Vẻ đẹp: luôn tin tưởng và chiến thắng của ta, đoán biết được quân Thanh thua trận lập mưu báo thù, chuẩn bị sẵn lực lượng, khích lệ quân sĩ không chủ quan khinh địch + Đánh giá; Đó là hình ảnh tiêu biểu cho vẻ đẹp của lòng yêu nước, tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm + Nghệ thuật XD nhân vật: qua miêu

tả về ngoại hình, qua miêu tả về cử chỉ, hành động, ngôn ngữ đối thoại

e Các văn bản:

Trang 31

* Tổ chức cho HS trả lời bài 3;

- GV cho HS thảo luận nhóm, 4HS

cùng thào luận đưa ra ý kiến.

- GV cho HS nhận xét, bổ sung

- GV chốt

2-3 HS nộp

vở cho GV chấm.

HS thảo luận nhóm

4HS/nhóm Đại diện nhóm trình bày.

HS ghi bài vào vở

- Sông núi nước Nam (Lý Thường Kiệt) ; Phò giá về kinh (Trần Quang Khải) ;

Bài tập 3: HS Khá Gợi ý: HS lí giải được lí do

- Các tác giải là những người viết

tiểu thuyết lịch sử, họ tôn trọng sự thật lịch sử và các TP đóng vai trò

phản ánh trung thực, khách quan các nhân vật cũng như sự kiện lịch sử

- Các tác giả là những người có lòng yêu nước, có lòng tự tôn dân tộc

nên chiến thắng của nghĩa quân Tây Sơn trước giặc Thanh khiến họ vô cùng tự hào

- Các tác giả là những người có

lương tri, lương năng, họ đã chứng

kiến tận mắt sự thối nát, mục ruỗng của nhà Lê cũng như sự tàn bạo của giặc Thanh Đồng thời họ cũng thấy được vai trò lớn lao của vua Quang Trung trong chiến thắng của dân tộc

- Bởi vậy họ đã vượt qua tư tưởng trung quân ái quốc mù quáng để

xây dựng hình ảnh người anh hùng dân tộc thật đẹp đẽ, sáng ngời.

Hoạt động 4: Vận dụng

Bài 4: Có một câu nói như sau: “Xử những việc khó xử càng nên khoan dung, xử người

khó xử càng nên trung hậu” Hãy viết một đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy thi trình bày suy nghĩ

của em về câu nói trên.

Gợi ý: HS bám vào cấu trúc dạng bài NLXH:

- Xác định vấn đề nghị luận xã hội là gì?

- Triển khai các ý theo cấu trúc của dạng bài

4 Củng cố: Cho HS nhắc lại các yêu cầu:

Trang 32

- HS biết khái niệm cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp;

- HS hiểu cách dùng lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp;

- HS biết câu trúc dạng bài nghị luận xa hội

2 Kĩ năng: Cả 2 đối tượng Trung bình+Khá

- Rèn kĩ năng tạo lập văn bản NLXH có sử dụng lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp

- Rèn kĩ năng biết nhận xét, phát hiện và sửa lỗi.

3 Thái độ: giao tiếp ứng xử văn minh thanh lịch

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý và tạo lập văn bản;

- Lập dàn ý: Tổ 1+2 (Bài 4 phiếu đề tuần 5); Tổ 3+4 (Bài 4 phiếu đề tuần 6)

III HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài soạn của học sinh

3 Bài mới:

HĐ 1: Mở đầu

HĐ 2: Ôn luyện kiến thức

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

I Các kiến thức cơ bản

1 Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp

a Khái niệm

b Dấu hiệu nhận biết cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp:

- Cách dẫn trực tiếp: Lời nói, ý nghĩ

của nhân vật được nhắc lại nguyên văn, được đặt trong dấu ngoặc kép.

- Cách dẫn gián tiếp: lời nói, ý nghĩ của nhân vật nhắc lại không cần nguyên vẹn, không đặt trong dấu ngoặc kép.

2 Câu trúc dạng bài NLXH

Trang 33

- GV cho HS nêu lại cấu trúc

- Yêu cầu 1 HS đọc nội dung

bài tập trên phiếu

- HS nhận phiếu

- HS đọc

- HS gạch dưới các từ ngữ quan trọng trong đề

PHIẾU BÀI TẬP: cả 2 đối tượng TB+Khá

Bài 4 (Phiếu đề tuần 5): Từ thân phận đau thương của Vũ Nương trong VB “Chuyện người con gái Nam Xương” do bị người chồng đa nghi ngược đãi, em hãy viết một đoạn văn

nghị luận khoảng 2/3 trang giấy thi trình bày suy nghĩ của mình về vấn đề bình đẳng giới trong

xã hội hiện nay Gạch chân, chỉ rõ 1 lời dẫn trực tiếp có trong đoạn văn em viết.

Bài 4 (Phiếu đề tuần 6): Có một câu nói như sau: “Xử những việc khó xử càng nên khoan

dung, xử người khó xử càng nên trung hậu” Hãy viết một đoạn văn khoảng 2/3 trang giấy thi

trình bày suy nghĩ của em về câu nói trên Gạch chân, chỉ rõ 1 câu có lời dẫn trực tiếp có trong đoạn văn em viết.

Trang 34

Tổ 3+4: Suy nghĩ về câu nói

“Xử những việc khó xử càng

nên khoan dung, xử người

khó xử càng nên trung hậu”.

- GV cho HS nhận xét, bổ

sung

- GV chốt

- GV cho HS hoàn thiện bài

viết, gạch chân chỉ rõ kiến

thức tiếng Việt (lời dẫn trực

tiếp và câu có lời dẫn trực

tiếp)

HĐ nhóm trên bảng nhóm, đại diện lần lượt trình bày.

HS nhận xét,

bổ sung

HS làm bài vào vở đề cương

triển,xã hội văn minh

- Biểu hiện: Có dẫn chứng thực tế

- Đánh giá: Đây là một quan điểm cực kì tiến bộ,cần phát huy hơn nữa và có cách nhìn nhận đúng đắn về nó Tuy nhiên cũng phải lên án phê phán việc không tôn trọng bình đẳng giới và lạm dụng bình đẳng giới.

- Trách nhiệm (Bài học nhận thức): Hiểu được giá trị của bình đẳng giới Từ đó có những việc làm cụ thể biểu hiện bình đẳng giới.

và chân thành, trước sau như một…

-> Câu nói: Khi xử những việc khó xử, con người vần biết rộng lòng tha thứ, giúp

họ nhận ra lỗi lầm và sửa chữa Khi xử người khó xử, ta phải đối xử với họ chân thành.

- Biểu hiện: Có dẫn chứng thực tế

- Đánh giá:

+ Khoan dung làm rõ đó là một phẩm chất cao quý của con người

+ Trung hậu luôn là một phẩm chất đạo

đức thể hiện cách sống đẹp của người Việt Nam;

- Trách nhiệm (Bài học nhận thức): Hiểu được giá trị của khoan dung và trung hâu.

Từ đó có những việc làm cụ thể biểu hiện hoan dung và trung hậu

- Liên hệ bản thân:

4 Củng cố: Cho HS nhắc lại các yêu cầu phần ghi nhớ

5 Hướng dẫn về nhà

- Hoàn thiện các bài tập vào vở đề cương

- Ôn lại kiến thức cơ bản về „Truyện Kiều” và các trích đoạn „Truyện Kiều”

RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

Trang 35

TUẦN 7 CHUYÊN ĐỀ: VĂN BẢN TRUYỆN THƠ TRUNG ĐẠI VIỆT NAM Tiết 1: GIỚI THIỆU VỀ VĂN BẢN TRUYỆN THƠ TRUNG ĐẠI VIỆT NAM

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- HS biết, hiểu một số yêu cầu chung về văn bản truyện thơ trung đạt;

- HS nhận biết, hiểu được các dạng bài làm ôn luyện về văn bản truyện thơ trung đại VN

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng nhận biết các đặc điểm của văn bản truyện thơ trung đại Việt Nam

- Rèn kĩ năng đọc hiểu các văn bản truyện thơ trung đại, làm các dạng bài đọc hiểu theo đặc

trưng thể loại, dạng bài tạo lập văn bản (HS trung bình làm các bài tập cơ bản/HS khá làm các bài tập

mở rộng và nâng cao)

3 Thái độ: Yêu thích môn học

4 Định hướng phát triển năng lực:

2 HS: - Tổng hợp các kiến thức theo HD của GV

III HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài soạn của học sinh

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2: Giới thiệu về các văn bản truyện trung đại.

Hoạt động của giáo viên HĐ của HS Nội dung cần đạt

- GV giới thiệu một số yêu cầu

chung khi ôn luyện về văn bản trung

đại Việt Nam

HĐ cá nhân

HS ghi vở

HS nghe, ghichép bài

I Các tác phẩm thơ trung đại Việt Nam trong chương trình Ngữ văn THCS

- Lớp 7: Bánh trôi nước (Hồ Xuân Hương), Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan), Bạn đến chơi nhà

- Lớp 9: “Truyện Kiều” (Nguyễn DU) với các đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”, “Kiều ở lầu Ngưng Bích”; Truyện “Lục Vân Tiên” (Nguyễn Đình Chiểu) với đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”

II Một yêu cầu chung

- Cần nắm được những kiến thức cơ

cơ bản của mỗi văn bản;

- Cần chú ý đặc trưng của thể loại để thấy được đóng góp về tư tưởng và thành tựu nghệ thuật của từng tác giả:

Trang 36

- GV cho HS thảo luận nhóm hệ

+ Nhóm 3+4: dạng bài tạo lập văn

bản nghị luận XH được gợi ra từ văn

Đại diện mỗinhóm trìnhbày

HS quan sát,ghi bài vào

+ Đối với các bài thơ: chú ý về kết cấu thể loại, vần, nhịp, giọng điệu

+ Đối với truyện thơ: cần năm được thể loại, nguồn gốc, nội dung cốt truyện, các nhân vật chính

- Qua các văn bản cần khái quát được những vấn đề chung như:

+ Tình yêu quê hương, đất nước

+ Phẩm chất và số phận của người phụ nữ trong thời kì XHPK suy tàn.

+ Cảm hứng nhân đạo: xót xa, thương cảm cho số phận bất hạnh trong xã hội

III Một số dạng bài cơ bản

III Các dạng bài tập

1 Dạng bài đọc hiểu văn bản trong chương trình SGK

a Dạng tìm hiểu kiến thức chung

- Các câu hỏi:

+ Nêu tên tác giả, tên văn bản, thể loại, phương thức biểu đạt chính,

+ Nêu nguồn gốc, xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác VB, vị trí đoạn trích trong văn bản

- Cách làm dạng bài:

+ Đọc đề bài, xác định có bao nhiêu câu hỏi, bấy nhiêu câu trả lời

+ Gạch chân dưới các từ khóa trong đề bài, xác đinh câu hỏi và câu trả lời

+ Trả lời ngắn gọn, chính xác, rõ từng câu một

+ Chép lại câu hỏi rồi mới trả lời

b Dạng tìm hiểu kiến thức theo đặc trưng văn bản truyện trung đại

- Các dạng câu hỏi:

+ Giải nghĩa từ (từ Hán Việt), so sánh cách dùng từ (Dạng câu hỏi Vì sao không sử dụng

từ này mà sử dụng từ kia?)

+ Tóm tắt, nêu nội dung chính của từng đoạn ngữ liệu trong văn bản

+ Xác định thể thơ? Dấu hiệu nhận biết?

+ Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ/kiểu câu được sử dụng trong ngữ liệu

+ Trả lời các câu hỏi Vì sao? Tại sao? Như thế nào?

Trang 37

+ Liên hệ với các văn bản khác có cùng nội dung, chủ đề, cùng một hình ảnh

- Cách làm các dạng bài

+ Đọc kĩ đề bài, xác định số lượng câu hỏi, gạch chân dưới các từ khóa

+ Tìm câu trả lời bằng gạch các ý ra nháp

+ Kiểm tra rồi mới làm vào bài, trả lời chính xác, rõ ràng từng ý, từng câu

2 Dạng bài tạo lập văn bản nghị luận văn học

- Dạng câu hỏi cảm nhận về nhân vật: bài làm cần có các ý sau:

+ Giới thiệu tên nhân vật, tên văn bản, tên tác giả, nét nổi bật ở nhân vật là gì?

+ Hoàn cảnh xuất hiện nhân vật:

+ Các từ ngữ, chi tiết, hình ảnh trong văn bản làm rõ cho nhân vật

+ Đánh giá nhân vật: có ảnh hưởng như thế nào đến mọi người? Thể hiện quan điểm tư tưởng gì của tác giả?

+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật: chỉ rõ những nét đặc sắc mà tác giả sử dụng

- Dạng câu hỏi cảm nhân về đoạn thơ: bài làm cần có các ý sau:

+ Vị trí của đoạn thơ trong văn bản, tên văn bản, tên tác phẩm

+ Nội dung chính của đoạn thơ, các từ ngữ, chi tiết làm rõ nội dung

+ Đánh giá vai trò của đoạn thơ đối với tác phẩm, với tác giả?

+ Nghệ thuật đặc sắc được sử dụng trong đoạn thơ?

3 Dạng bài tạo lập văn bản nghị luận xã hội

- Suy nghĩ về một vấn đề sự việc, hiện tượng xảy ra trong cuộc sống được gợi ra từ văn bản: bài làm cần có các ý sau:

+ Dẫn dắt, nêu vấn đề

+ Giải thích, ý nghĩa vấn đề

+ Biểu hiện của vấn đề: có dẫn chúng cụ thể

+ Nguyên nhân của vấn đề

- Chuẩn bị ôn lại kiến thức cơ bản VB “Chị em Thúy Kiều”

RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY

……….……

……….……

_

Trang 38

Tiết 2: ÔN LUYỆN VĂN BẢN “CHỊ EM THÚY KIỀU”

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- HS biết các kiến thức cơ bản về văn bản ”Chị em Thúy Kiều”

- HS hiểu ý nghĩa của văn bản;

- HS vận dụng hoàn thành bài tập tái hiện kiến thức, đọc hiểu VB và tạo lập văn bản;

2 Kĩ năng:

* Đối với HS Khá:

- Rèn luyện kĩ năng làm bài tái hiện kiến thức, đọc hiểu và tạo lập văn bản: Viết đoạn văn cảm

thụ về vẻ đẹp của Thúy và Thúy Kiều;

- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ một số chi tiết hay, đặc sắc trong văn bản

- Rèn kĩ năng biết nhận xét, phát hiện và sửa lỗi

* Đối với HS TB

- Thuộc tên tác giả, xuất xứ VB, nêu nội dung chính, đặc sắc nghệ thuật; thuộc lòng thơ;

- Rèn kĩ năng biết nhận xét, phát hiện và sửa lỗi

3 Thái độ: trân trọng vẻ đẹp của người phụ nữ;

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý và tạo lập văn bản;

Hoạt động 2: Ôn luyện kiến thức

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt

HĐ 2: HD ôn kiến thức cơ bản

* GV nêu câu hỏi củng cố: Nêu

vị trí của đoạn trích trong tác

phẩm? Đọc thuộc lòng? Nêu nội

dung, nghệ thuật của đoạn trích?

- GV cho HS nhắc lại phần ghi

- HS nghe, quan sát vàghi bài vào vở

b Nội dung - Nghệ thuật: Ghi

nhớ SGK/

Trang 39

* Tổ chức cho HS trả lời câu 1;

+ Hãy nêu yêu cầu của câu

hỏi?

- HS đọc

- HS gạch dưới các từngữ quan trọng trong đề

PHIẾU BÀI TẬP

Bài 1: Một trong những thành công nổi bật của Nguyễn Du trong đoạn trích ‘Chị em Thúy Kiều” là sử

dụng bút pháp ước lệ tượng trưng để miêu tả các nhân vật:

a Em hiểu thế nào là bút pháp ước lệ tượng trưng?

b Chép lại chính xác hai dòng thơ tả Thúy Vân, hai dòng thơ tả Thúy Kiều và chỉ ra các hình ảnhước lệ tượng trưng trong những câu thơ em vừa chép?

Bài 2: a Chép chính xác những câu thơ tả Thuý Vân.

b Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ thứ 3 của đoạnthơ em vừa chép

c Dựa vào đoạn thơ đó, em hãy viết một đoạn văn Quy nạp khoảng 8 câu phân tích vẻ đẹp củaThuý Vân Gạch chân, chỉ rõ một câu ghép đẳng lập và một lời dẫn trực tiếp

Bài 3: Khi chép những câu thơ tả Kiều, có bạn đã chép như sau:

Làn thu thuỷ, nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm, liễu buồn kém xanh

a Hãy chỉ ra từ bị chép sai và cho biết việc chép sai như vậy có ảnh hưởng đến câu thơ không?

Vì sao? Chép chính xác 8 câu thơ tiếp theo sau hai câu thơ trên?

b Dựa vào đoạn thơ trên, em hãy viết một đoạn văn TPH khoảng 12 câu triển khai câu chủ đề

sau: Khác với Thuý Vân, Thuý Kiều mang một vẻ đẹp “sắc sảo mặn mà” cả về tài lẫn sắc Gạch chân

dưới một lời dẫn gián tiếp và một câu ghép chính phụ

c Chép chính xác một câu thơ trong một bài thơ khác mà em đã được học ở chương trình Ngữvăn THCS cũng nói về thân phận người phụ nữ Nêu rõ tên văn bản và tên tác giả?

* Đối với lớp TB: làm bài 1+2+3b

* Đối với lóp Khá: làm bài 1+2+3

HĐ 3: HD HS làm bài tập

cảm thụ:

* Tổ chức cho HS trả lời bài 1;

+ Hãy nêu yêu cầu của câu

hỏi? Cách làm dạng bài, trả lời

II BÀI TẬP CẢM THỤ

Bài tập 1: HS trung bình + Khá

- Bút pháp ước lệ tượng trưng là: Dùngchuẩn mực của TN để miêu tả vẻ đẹp củacon người

Trang 40

- GV cho HS nhận xét, bổ sung

và chữa vào vở

* Tổ chức cho HS trả lời bài 2;

- GV nêu yêu cầu bài tập 2:

* GV cho HS nhắc lại cấu trúc

* Tổ chức cho HS trả lời bài 3;

- GV nêu yêu cầu bài tập 3:

* GV cho HS nhắc lại cấu trúc

+ So sánh điểm được và không

được của mỗi từ (chú ý sắc thái

HĐCN

HS làm bàivào vở

HĐCN

HS làm bàivào vở

HĐ nhóm 4

HS, đại diệnnhóm trìnhbày

HS về nhàlàm

hoa ghen, liễu hờn -> vẻ đẹp trựu tượng,khó hình dung

Bài tập 2: HS trung bình + Khá

a HS tự làm

b Biện pháp tu từ nhân hóa

- Hoa cười, ngọc thốt đoan trang

- Gợi hình dung nụ cười tươi thắm nhưhoa, giọng nói trong như ngọc

- Ca ngợi vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu, hòahợp với thiên nhiên của Thúy Vân

c Đoạn văn viết cần thể hiện được các ýsau:

- Vẻ đẹp của Thúy Vân được miêu tả tỉ mỉ,chi tiết: dẫn chứng

- Đánh giá: Vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu,hài hòa với TN, dự báo cuộc đời suôn sẻ

- Nghệ thuật miêu tả nhân vật: bút phápước lệ tượng trưng, các biện pháp tu từnhân hóa, ẩn dụ

Bài tập 3: HS trung bình + Khá

a HS Khá - Khẳng định: có ảnh hưởng

- Lí giải theo cấu trúc dạng bài + Buồn: diễn tả tâm trạng + Hờn: diễn tả thái độ + Dùng từ buồn” không góp phần thểhiện thái độ đố kị, hờn giận của thiênnhiên -> không dự báo được số phận chịunhiều sóng gió của cuộc đời Kiều

4 Củng cố: Cho HS nhắc lại các yêu cầu phần ghi nhớ

Ngày đăng: 24/09/2022, 20:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Liên hệ với các văn bản khác có cùng nội dung, chủ đề, cùng một hình ảnh       - Cách làm các dạng bài - GA VAN 9   CHIỀU   KI 1
i ên hệ với các văn bản khác có cùng nội dung, chủ đề, cùng một hình ảnh - Cách làm các dạng bài (Trang 9)
của chúng phải được hình thành trong sự hồ hợp và tương trợ. Chúng phải được trưởng thành khi được mở rộng tầm nhìn, thu nhận thêm những kinh nghiệm mới. - GA VAN 9   CHIỀU   KI 1
c ủa chúng phải được hình thành trong sự hồ hợp và tương trợ. Chúng phải được trưởng thành khi được mở rộng tầm nhìn, thu nhận thêm những kinh nghiệm mới (Trang 17)
+ Gợi hình dung gì về nhân vật? - GA VAN 9   CHIỀU   KI 1
i hình dung gì về nhân vật? (Trang 23)
- GV gọi 3 HS lên bảng làm: + HS1: làm câu a, b - GA VAN 9   CHIỀU   KI 1
g ọi 3 HS lên bảng làm: + HS1: làm câu a, b (Trang 30)
- GV chốt, ghi bảng. - GA VAN 9   CHIỀU   KI 1
ch ốt, ghi bảng (Trang 32)
- Hình thức ghi sổ sách kế toán áp dụng: Nhật ký chung - GA VAN 9   CHIỀU   KI 1
Hình th ức ghi sổ sách kế toán áp dụng: Nhật ký chung (Trang 32)
PHIẾU BÀI TẬP - GA VAN 9   CHIỀU   KI 1
PHIẾU BÀI TẬP (Trang 39)
+ Nêu tác dụng: gợi hình? Gợi cảm? - GA VAN 9   CHIỀU   KI 1
u tác dụng: gợi hình? Gợi cảm? (Trang 40)
- GV chốt, ghi bảng. - GA VAN 9   CHIỀU   KI 1
ch ốt, ghi bảng (Trang 48)
- GV chốt, ghi bảng. - GA VAN 9   CHIỀU   KI 1
ch ốt, ghi bảng (Trang 49)
Bài tập 2: Qua bài thơ Đồng chí, em cảm nhận được gì về hình ảnh anh bộ đội thời kì kháng chiến - GA VAN 9   CHIỀU   KI 1
i tập 2: Qua bài thơ Đồng chí, em cảm nhận được gì về hình ảnh anh bộ đội thời kì kháng chiến (Trang 74)
Bài tập 1: Cảm hứng về người lao động của tác giả đã tạo nên những hình ảnh đẹp, tráng lệ giàu màu - GA VAN 9   CHIỀU   KI 1
i tập 1: Cảm hứng về người lao động của tác giả đã tạo nên những hình ảnh đẹp, tráng lệ giàu màu (Trang 82)
Bài tập 2: Khổ đầu và khổ cuối bài thơ có những chi tiết, hình ảnh giống nhau. Hãy chép chính xác các - GA VAN 9   CHIỀU   KI 1
i tập 2: Khổ đầu và khổ cuối bài thơ có những chi tiết, hình ảnh giống nhau. Hãy chép chính xác các (Trang 82)
- GV chốt, ghi bảng. - GA VAN 9   CHIỀU   KI 1
ch ốt, ghi bảng (Trang 85)
a.- VB viết về hình ảnh người lính: Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật);       - Bài thơ cũng ca ngợi tình bạn đẹp: Bạn đến chơi nhà (Nguyễn Khuyến) - GA VAN 9   CHIỀU   KI 1
a. VB viết về hình ảnh người lính: Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật); - Bài thơ cũng ca ngợi tình bạn đẹp: Bạn đến chơi nhà (Nguyễn Khuyến) (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w