CÂU CHUYỆN CỦA LỊCH SỬ Đọc VB1: Lá cờ thêu sáu chữ vàng trích, Nguyễn Huy Tưởng Thực hành tiếng Việt: Biệt ngữ xã hội Đọc VB2: Quang Trung đại phá quân Thanh trích Hoàng Lê nhất thống c
Trang 1MỤC LỤC
g BÀI 1 CÂU CHUYỆN CỦA LỊCH SỬ
Đọc VB1: Lá cờ thêu sáu chữ vàng (trích, Nguyễn Huy Tưởng)
Thực hành tiếng Việt: Biệt ngữ xã hội
Đọc VB2: Quang Trung đại phá quân Thanh (trích Hoàng Lê nhất
thống chí, Ngô gia văn phái)
Thực hành tiếng Việt: Từ ngữ địa phương
Đọc VB3: Ta đi tới (trích, Tố Hữu)
Viết: Viết bài văn kể lại một chuyến đi (tham quan một di tích lịch sử,
Đọc VB1: Thu điếu (Nguyễn Khuyến)
Thực hành tiếng Việt: Từ tượng thanh và từ tượng hình
Đọc VB2: Thiên Trường vãn vọng (Trần Nhân Tông)
Thực hành Tiếng Việt: Biện pháp tu từ đảo ngữ
Đọc VB3: Ca Huế trên sông Hương (Hà Ánh Minh)
Viết: Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (bài thơ thất ngôn
bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật)
Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (một sản phẩm
văn hoá truyền thống trong cuộc sống hiện tại)
- Củng cố, mở rộng
- Thực hành đọc: Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan)
BÀI 3 LỜI SÔNG NÚI
Đọc VB1: Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn)
Thực hành Tiếng Việt: Đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp
Đọc VB2: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh)
Thực hành Tiếng Việt: Đoạn văn song song và đoạn văn phối hợp
Đọc VB3: Nam quốc sơn hà
Viết: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối
Trang 2quan hệ với cộng đồng, đất nước)
Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa
tuổi (ý thức trách nhiệm với cộng đồng của học sinh)
- Củng cố, mở rộng
- Thực hành đọc: Chiếu dời đô (Lý Công Uẩn)
BÀI 4 TIẾNG CƯỜI TRÀO PHÚNG TRONG THƠ
Đọc VB1: Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu (Trần Tế Xương)
Thực hành tiếng Việt: Nghĩa của một số từ, thành ngữ Hán Việt
Đọc VB2: Lai Tân (Hồ Chí Minh)
TH tiếng Việt: Sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ
Đọc VB3: Một số giọng điệu của tiếng cười trong thơ trào phúng
Viết: Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (thơ trào phúng)
Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (ý nghĩa của tiếng
cười trong đời sống)
- Củng cố, mở rộng
- Thực hành đọc: Vịnh cây vông (Nguyễn Công Trứ)
BÀI 5 NHỮNG CÂU CHUYỆN HÀI
Đọc VB1: Trưởng giả học làm sang (Trích, Mô-li-e)
Thực hành tiếng Việt: Câu hỏi tu từ
Đọc VB2: Chùm truyện cười dân gian Việt Nam
Đọc VB3: Chùm ca dao trào phúng
Thực hành tiếng Việt: Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu
Viết: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (một thói xấu của
con người trong xã hội hiện đại)
Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (một thói xấu của
con người trong xã hội hiện đại)
- Củng cố, mở rộng
- Thực hành đọc: Giá không có ruồi (Trích, A-dít Ne-xin)
BÀI 6 CHÂN DUNG CUỘC SỐNG
Đọc VB1: Mắt sói (Đa-ni-en Pen-nắc)
Thực hành tiếng Việt: Trợ từ
Đọc VB2: Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long)
Thực hành tiếng Việt: Thán từ
Trang 3Đọc VB3: Bếp lửa (Bằng Việt)
Viết bài văn phân tích một tác phẩm (truyện)
Nói và nghe: Giới thiệu về một cuốn sách (truyện)
- Củng cố, mở rộng
- Thực hành đọc: Chiếc lá cuối cùng (O Hen-ry)
BÀI 7 TIN YÊU VÀ ƯỚC VỌNG
- Biện pháp tu từ, Nghĩa của từ ngữ (tiếp theo)
- Lựa chọn cấu trúc câu
Viết: Tập làm một bài thơ tự do
Viết: Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tự do
Nói và nghe: Thảo luận ý kiến về một vấn đề đời sống phù hợp với
lứa tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học đã học)
- Củng cố, mở rộng
- TH đọc: Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật)
BÀI 8 NHÀ VĂN VÀ TRANG VIẾT
Đọc VB 1: Nhà thơ của quê hương làng cảnh Việt Nam (trích,
Xuân Diệu)
Thực hành tiếng Việt: Thành phần biệt lập
Đọc VB2: Đọc văn – cuộc chơi tìm ý nghĩa (Trần Đình Sử)
Thực hành tiếng Việt: Thành phần biệt lập (tiếp theo)
Đọc VB3: Xe đêm (trích, Côn-xtan-tin Pau-tốp-xki)
Viết: Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (truyện)
Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (Văn học trong
đời sống hiện nay)
- Củng cố, mở rộng
- Thực hành đọc: “Nắng mới” – sự thành thực của một tâm hồn
giàu thơ mộng (Lê Quang Hưng)
BÀI 9 HÔM NAY VÀ NGÀY MAI
Trang 4Đọc VB1: Miền châu thổ sông Cửu Long cần chuyển đổi từ sống
chung sang chào đón lũ (Lê Anh Tuấn)
Thực hành Tiếng Việt: Các kiểu câu phân loại theo mục đích nói
Đọc VB2: Choáng ngợp và đau đớn những cảnh báo từ loạt phim
“Hành tinh của chúng ta” (Lâm Lê)
Đọc VB3: Diễn từ ứng khẩu của thủ lĩnh da đỏ Xi-át-tơn
Thực hành Tiếng Việt: Câu phủ định và câu khẳng định
Viết: Viết văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên
Viết: Viết văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống
Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù hợp với
lứa tuổi (tổ chức hợp lí nền nếp sinh hoạt của bản thân)
- Củng cố, mở rộng
- Thực hành đọc: “Dấu chân sinh thái” của mỗi người và thông
điệp từ Trái Đất (Dương Xuân Thảo)
BÀI 10 SÁCH – NGƯỜI BẠN ĐỒNG HÀNH
Đọc: Thách thức đầu tiên
Đọc như một hành trình
Viết: Thách thức thứ hai – Kết nối cộng đồng người đọc
- Viết bài thuyết minh giới thiệu cuốn sách yêu thích
- Viết một nhan đề và sáng tạo một tác phẩm mới
Nói và nghe: Về đích – Ngày hội với sách
BÀI 1: CÂU CHUYỆN CỦA LỊCH SỬ VĂN BẢN 1: LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG ( trích Nguyễn Huy Tưởng)
TRƯỚC KHI ĐỌC Câu hỏi 1 Chia sẻ cảm nghĩ của em về người anh hùng nhỏ tuổi Trần Quốc Toản ( qua các tài liệu lịch sử, sách báo, phim ảnh, mà em đã đọc, đã xem).
Trần Quốc Toản là một thiếu niên anh hùng, tham gia vào cuộc kháng chiếnchống quân Nguyên Câu chuyện nổi tiếng về Trần Quốc Toản vẫn còn được kểlại Khi vua Trần Nhân Tông cùng các quan bàn chuyện đánh giặc Vua thấy TrầnQuốc Toản còn trẻ nên không cho vào dự, ban cho một quả cam Khi trờ về, quảcam trong tay đã nát từ lúc nào không hay Trần Quốc Toản là tấm gương về lòngdũng cảm
Trang 5Câu hỏi 2 Ngoài Trần Quốc Toản, em còn biết thêm nhân vật thiếu nhi lỗi lạc nào trong lịch sử?
Ông Trạng Nguyễn Hiền vừa là người có tài năng lỗi lạc, vừa là người có ýchí kiên trì vượt khó Ông là tấm gương sáng cho mọi thiếu nhi noi theo
ĐỌC VĂN BẢN Câu hỏi 1 Quang cảnh, không khí ở bến Bình Than - nơi diễn ra một hội nghị quan trọng
- Quang cảnh: những chiếc thuyền lớn xung quanh đậu dài san sát nhau,những lá cờ bay phấp phơi trên mui thuyền
- Không khí: trang nghiêm
Câu hỏi 2 Những ý nghĩ của nhân vật xen vào lời của người kể chuyện.
Mắt Hoài Văn nhìn đăm đăm vào thuyền của Hưng Võ Vương, Hưng TríVương, Hưng Hiếu Vương, những nhân vật có tầm cỡ đi vào thuyền ngự khiếnnhững ý nghĩ ấy mang tầm nhìn xa trông rộng
Câu hỏi 3 Hoài Văn có những suy nghĩ gì khi thấy các vương hầu họp bàn việc nước?
Khi thấy các vương hầu họp bàn việc nước, Hoài Văn dám chắc các vị có ýcho quân Nguyên mượn đường vào đánh Chiêm Thành hoặc chống cự lại Trong ýnghĩ, chàng muốn được xuống thuyền rồng bàn việc nước, quỳ trước mặt và xinquan gia cho đánh
Câu hỏi 4 Điều gì sẽ xảy ra khi Hoài Văn có hành động vượt khuôn pháp?
Nếu Hoài Văn có hành động vượt khuôn phép thì sẽ thành phạm thượng và
có thể phải chịu tội chết
Câu hỏi 5 Hoài Văn giải thích như thế nào về hành động của mình?
Hoài Văn biết mình mang tội lớn nhưng vì quốc gia có biến lớn, dù biết tuổimình chưa đủ nhưng thân mang chí lớn sao có thể ngồi yên vị được nên muốn cầmbinh đánh giặc bởi nghĩ đến trung nghĩa
Câu hỏi 6 Thái độ của Trần Quốc Toản thể hiện như thế nào qua lời nói?
Qua lời thoại và cách Quốc Toản đứng phắt dậy, mắt long lên, có thể thấychàng đã rất tức giận khi nghe nói có người chủ hòa, cho giặc mượn đường quanước ta, dâng giang sơn gấm vóc cho chúng
Câu hỏi 7 Cách nhà vua xử lí hành động của Trần Quốc Toản có đúng như
dự đoán của em không?
Đúng như dự đoán của em
Câu hỏi 8 Tâm trạng của Hoài Văn
Cảm tạ vua nhưng cũng vừa tức, vừa hờn vừa tủi
SAU KHI ĐỌC Câu hỏi 1 Hãy tóm tắt nội dung của văn bản và cho biết câu chuyện dựa trên bối cảnh của sự kiện lịch sử nào
Tóm tắt nội dung của văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng: Giặc Nguyên có ýđịnh xâm lược nước ta nên lấy cớ cho sứ thần sang giả vờ xin vua nước ta cho
Trang 6mượn đường đi Biết được ý đồ của giặc, Trần Quốc toản vô cùng căm phẫn Mộthôm, vua đang họp bàn cùng các quan ở dưới ngự thuyền Chờ mãi chưa gặp đượcvua để xin lệnh cho đánh, Trần Quốc Toản xô ngã mấy tên lính xuống nước đểđược gặp vua Lúc này, cuộc họp đã xong, chàng chạy xuống tâu: "Cho giặc mượnđường là mất nước xin bệ hạ cho đánh" và đặt gươm lên gáy xin chịu tội Tuynhiên, vua cho rằng chàng đã sai phép nước, lẽ ra phải chịu tội nhưng tuổi còn nhỏ,lại có tấm lòng yêu nước nên được tha Vua ban cho chàng quả cam vừa đi vừa ấm
ức Từ đó, Trần Quốc Toản quyết tâm học tập, rèn võ nghệ Khi giặc đến, chàngcùng nhiều binh sĩ cầm lá cờ thêu sáu chữ vàng: “Phá cường địch, báo hoàng ân"
và anh dũng chiến đấu chống giặc ngoại xâm
Câu chuyện dựa trên bối cảnh của cuộc kháng chiến chống quân NguyênMông lần thứ hai
Câu hỏi 2 Hoài Văn Hầu (TQT) có tâm trạng như thế nào khi phải đứng trên
bờ nhìn quang cảnh một sự kiện đặc biệt đang diễn ra ở bến Bình Than?
Khi phải đứng trên bờ nhìn quang cảnh một sự kiện đặc biệt đang diễn ra ởbến Bình Than, Hoài Văn Hầu Trần Quốc Toản cảm thấy sốt ruột và lo lắng khôngyên Chàng muốn xuống thuyền bàn việc nước, quỳ xin quan gia cho đánh nhưnglại sợ phạm thượng
Câu hỏi 3 Khi bị quân Thánh Dực ngăn cản xuống bến gặp vua, Trần Quốc Toản có hành động gì khác thường? Vì sao TQT có hành động như vậy?
Chàng đã liều chết để gặp vua dù bị quân lính cản lại Sở dĩ có hành độngnhư vậy là vì lo lắng vận mệnh của đất nước, bọn giặc đang hoành hành, dânchúng thì đói khổ
Câu hỏi 4 Chứng kiến hành động và nghe lời tâu bày của Trần Quốc Toản, vua Thiệu Bảo có thái độ và cách xử lí như thế nào? Thái độ và cách xử lí đó cho thấy điều gì ở vị vua này?
Chứng kiến hành động và nghe lời tâu bày của Trần Quốc Toản, vua ThiệuBảo đã gật đầu, mỉm cười nhìn Hưng Đạo Vương Lời nói của Quốc Toản cũnghợp với ý của vua và Hưng Đạo Tuy rằng Quốc Toản phạm thượng, nhưng vì nểtình còn trẻ, hoàn cảnh đáng thương, lại biết lo lắng cho vua, lo cho việc nước nênthứ tội, cho lui về làm tròn chữ hiếu phận làm con Sau đó, vua còn đích thân tặngchàng
một quả cam sành chín mọng
Thái độ và cách xử lý như trên cho thấy đây là một vị vua đức độ anh minh,xét sự việc dựa trên cả lý lẫn tình, trân trọng chí khí và nỗi lòng quan tâm đến việcdân, việc nước của người trẻ
Câu hỏi 5 Trong lời người kể chuyện đôi chỗ xen vào những ý nghĩ thầm kín của nhân vật Trần Quốc Toản Hãy nêu một vài trường hợp và phân tích tác dụng của sự đan xen đó
Trường hợp trong lời người kể có đan xen ý nghĩ thầm kín của nhân vậtTrần Quốc Toản là đoạn Hoài Văn đỡ lấy cam vua ban, lủi thủi bước lên bờ và uất
Trang 7ức nghĩ đến đám quân Thánh Dực, nung nấu ý định chiêu binh mãi mã: “Hoài Văn
đỡ lấy quả cam, tạ ơn vua càng bóp mạnh.”
=> Tác dụng: Việc đan xen ý nghĩ của nhân vật trong lời kể khiến cho câuchuyện trở nên sinh động và chân thực hơn Người đọc không chỉ thấy được rõ các
sự việc đang diễn ra mà còn thấy được những ý nghĩ thầm kín để qua đó hiểu hơn
về tiến trình tâm lý và biết được tính cách thực sự của nhân vật Tính cách củaTrần Quốc Toản vì thế cũng được bộc lộ rõ ràng hơn
Câu hỏi 6 Những nét tính cách nào của Trần Quốc Toản được thể hiện qua lời đối thoại với các nhân vật khác trong truyện?
-> Can đảm, dũng cảm, yêu nước
Câu hỏi 7 Trong truyện này, ngôn ngữ người kể chuyện và ngôn ngữ nhân vật đều mang đậm màu sắc lịch sử Hãy nêu một số ví dụ và cho biết tác dụng
- Chi tiết: Cháu biết là mang tội lớn Nhưng cháu trộm nghĩ rằng khi quốc
biến thì đứa trẻ cũng phải biết lo, huống hồ cháu đã lớn Cháu chưa đến tuổi dự
bàn việc nước, nhưng cháu có phải là giống cỏ cây đâu mà ngồi yên được?
- Tác dụng: giúp câu chuyện mang tính lịch sử, ngôn ngữ đời thường giúpngười đọc dễ hiểu ra vấn đề hơn
Câu hỏi 8 Hãy khái quát chủ đề của văn bản và cho biết căn cứ vào đâu em khái quát như vậy
- Chủ đề của văn bản: Lòng yêu nước
- Giải thích: vì đây văn bản có sự kiện lịch sự trọng đại của dân tộc là cuộckháng chiến nên chủ đề như vậy để khơi dậy tinh thần yêu nước của nhân dân
VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC Câu hỏi: Viết đoạn văn ( khoảng 7 - 9 câu) phân tích chi tiết Trần Quốc Toản bóp nát quả cam
Khi không gặp được vua, Quốc Toản bèn xông vào thuyền đòi gặp vua đểyết kiến vua Vua bèn cho chàng đứng dậy và bảo chàng tuy đã làm trái phép nước,phải trị tội nhưng thấy chàng còn trẻ mà đã biết lo việc nước nên vua đã ban chochàng một quả cam Chi tiết ban quả cam cho thấy nhà vua rất tán thưởng hànhđộng này của chàng Đến chi tiết bóp nát quả cam vì bị vua xem thường là trẻ con
vã nghĩ tới quân giặc vẫn đang hoành hành, lăm le đè đầu cưỡi cổ dân mình Chitiết này cũng cho thấy sự gan dạ, dũng cảm, phẩm chất anh hùng của Trần QuốcToản
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT : BIỆT NGỮ XÃ HỘI Câu hỏi 1 Chỉ ra biệt ngữ xã hội ở những câu sau và cho biết dựa vào đâu em khẳng định như vậy Hãy giải nghĩa các biệt ngữ đó.
a Năm lên sáu, cung thiếu nhi thành phố có cuộc tuyển “gà" khắp các trường tiểuhọc, tôi cũng được chọn gửi đến lớp năng khiếu
(Ngô An Kha, Tìm mảnh ghép thiếu)
b Ôn tập cẩn thận đi em Em cứ "tủ" như vậy không trúng đề thì nguy đấy
Trang 8TL:
a Từ "gà" là biệt ngữ xã hội bởi từ gà chỉ một loại gia cầm nhưng ở đây lại đặttrong ngữ cảnh của một tổ chức đang tuyển thí sinh "gà" ở đây có thể hiểu lànhững thành viên mới, những con người mới
b Từ "tủ" ở đây là biệt ngữ xã hội chỉ việc thi cử của học sinh không chịu ôn tập kĩcàng chỉ ôn những phần mà mình nghĩ sẽ vào
Câu hỏi 2
Cái việc lơ đễnh rất hữu ý đó, cái chuyện bỏ quên hộp thuốc lào vẫn là một
ám hiệu của Cai Xanh dùng tới mỗi lúc đi lim bạn để “đánh một tiếng bạc lớn"nghĩa là cướp mội đám lo (Nguyễn Tuân, Một đảm bất đắc chỉ)
Vì sao ở câu trên, người kể chuyện phải giải thích cụm từ "đánh một tiếng bạc lớn"? Theo em, tác giả dùng cụm từ đó với mục đích gì?
-> Người kể chuyện phải giải thích cụm từ "đánh một tiếng bạc lớn" để cho ngườiđọc có thể hiểu được nội dung câu chuyện Việc tác giả sử dụng như vậy giúpngười đọc hiểu được vấn đề mà tác giả muốn nói tới
Câu hỏi 3
Trong phóng sự Tới kéo xe của Tam Lang (viết về những người làm nghềkéo xe chỗ người thời trước Cách mạng tháng Tắm năm 1945), có đoạn hội thoại:
- Mày đã "làm xe" lần nào chưa?
- Bẩm, chúng cháu chưa làm bao giờ cả
Trong Cạm bẩy người của Vũ Trọng Phụng - một tác phẩm vạch trần trò gian xảo,bịp bợm của những kẻ đánh bạc trước năm 1945 - có câu: Tới rất lấy làm tạ là vì
cứ thấy hai con chim mòng thẳng trận, ù tràn đi mà nhà đi săn kia đã phí hai mươi viên đạn.
Nêu tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội (in đậm) trong các trường hợp trên Đọc tác phẩm văn học, gặp những biệt ngữ như thế, việc đầu tiên cần làm là gì?
-> Việc sử dụng các biệt ngữ xã hội như vậy giúp người đọc có thể hiểuđược một xã hội của một nhóm người cụ thể như: lao động, nông dân, hình dung
ra được cuộc sống của những con người ấy diễn ra như thế nào
Khi đọc các tác phẩm văn học mà gặp phải những biệt ngữ xã hội thì việc chúng tacần làm phải tìm hiểu ngữ cảnh trong bài
Câu hỏi 4 Chỉ ra biệt ngữ xã hội trong các đoạn hội thoại sau và nhận xét về việc sử dụng biệt ngữ của người nói:
a - Cậu ấy là bạn con đấy à?
- Đúng rồi, bố Nó lầy quá bố nhỉ?
b - Nam dạo này tớ thấy Hoàng buồn buồn, ít nói Cậu có biết vì sao không? -Tớ cũng hem biết vì sao cậu ơi
TL:
a Từ "lầy" là biệt ngữ xã hội chỉ những người hài hước, hóm hỉnh Việc sử dụngbiệt ngữ như vậy giúp cuộc hội thoại trở nên ngắn gọn, súc tích hơn
Trang 9b Từ "hem" là biệt ngữ xã hội chỉ những điều không biết Việc sử dụng biệt ngữnhư vậy làm không khí nói chuyện trở nên gần gũi hơn
VĂN BẢN 2:
QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH ( Ngô Gia Văn Phái)
TRƯỚC KHI ĐỌC Câu hỏi 1 Hãy kể tên một số nhân vật lịch sử mà em biết Em thích nhất nhân vật nào? Vì sao?
-> Hưng Đạo Đại vương Trần Quốc Tuấn :
Công lao to lớn của người, ba lần tổng chỉ huy quân dân Đại Việt cản pháquân Nguyên - Mông hung bạo, đánh cho chúng thất điên bát đảo Trấn namvương Thoát Hoan phải chui vào ống đồng có người kéo qua biên ải mới thoátchết
Với tài thao lược, trí đũng song toàn, luôn đặt lợi ích dân tộc và đất nước lêntrên hết, Trần Hưng Đạo không chỉ sống mãi trong lòng mọi người dân đất Việt màcòn vang danh khắp năm châu bốn biển Trần Quốc Tuấn (1228-1300) là một anhhùng kiệt xuất của dân tộc ta đồng thời là danh nhân quân sự cổ kim của thế giới
Câu hỏi 2 Chia sẻ những hiểu biết của em về người anh hùng Quang Trung Nguyễn Huệ
Nguyễn Huệ (1755 1792), còn gọi là vua Quang Trung, là người anhhùng áo vải đã đánh đổ cả hai chính quyền phản động ở Đàng Trong và ĐàngNgoài, người đã lập nên những chiến công hiển hách chống quân xâm lược Xiêm
và Mãn Thanh, thực hiện được khát vọng thống nhất đất nước của dân tộc vào cuốithể kỉ thứ 18
- Nguyễn Huệ là nhà quân sự thiên tài Trong hoạt động quân sự, ông chủđộng tập trung lực lượng đánh vào những mục tiêu chiến lược trọng yếu nhất vàhành động liên tục, bất ngờ, chớp nhoáng, quyết liệt làm cho đối phương không kịpđối phó
- Nguyễn Huệ còn là nhà chính trị sáng suốt Từ mục tiêu trước mốt củaphong trào nông dân là đánh đổ chế độ áp bức Trịnh - Nguyễn, Nguyễn Huệ đãvươn lên nhộn thức được nhiệm vụ dân tộc là thống nhốt đốt nước và đánh đuổingoại xâm
ĐỌC VĂN BẢN Câu hỏi 1 Thời điểm diễn ra các sự kiện và thái độ, phản ứng của Bắc Bình
Trang 10- Đêm 30 tết, quân ta vượt sông Gián Khẩu tiêu diệt gọn quân địch ở đồn tiền tiêu.
- Đêm mùng 3 tết, bao vây tiêu diệt đồn Hà Hồi
- Đêm mùng 5 tết, quân ta tấn công và hạ đồn Ngọc Hồi
- Cùng lúc đạo quân của đô đốc Long tấn công, tiêu diệt đồn Đống Đa
* Kết quả: Trong vòng 5 ngày đêm, quân ta quét sạch 29 vạn quân Thanh
* Thái độ, phản ứng: nghiêm túc, dũng cảm, mưu trí, mang dáng vẻ một tướng soáitài ba,
Câu hỏi 2 Những công việc Quang Trung đã tiến hành và thời điểm nhà vua
hạ lệnh xuất quân
Những công việc mà vua Quang Trung đã làm: nhà vua hạ lệnh xuất quân (25tháng Chạp năm Mậu Thân (1788), tế cáo trời đất cùng với các thần sông, thần núi;chế ra áo cổn mũ miện, lên ngôi hoàng đế, đổi năm thứ 11 niên hiệu Thái Dức củavua Tây Sơn Nguyễn Nhạc làm năm đầu niên hiệu Quang Trung, lễ xong, hạ lệnhxuất quân
Câu hỏi 3 Nội dung lời dụ quân lính của vua Quang Trung.
* Nội dung chính lời phủ dụ:
- Khẳng định chủ quyền dân tộc; lên án, tố cáo hành động xâm lược của quânThanh
- Nhắc lại truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc; kêu gọi quân sĩ đồng tâmhiệp lực chống giặc
- Đề ra kỉ luật nghiêm minh
* Tác dụng:
- Lời phủ dụ được xem như một bài hịch ngắn gọn, kích thích lòng yêu nước và ýchí quật cường của dân tộc
- Có ý nghĩa củng cố, chấn chỉnh quân đội
Câu hỏi 4 Lời của vua Quang Trung nói với các tướng lĩnh.
Các ngươi đem thân thờ ta, đã làm chức tướng soái Ta giao cho toàn hạt cả
11 thừa tuyên, lại cho tùy tiện làm việc Vậy mà giặc đến không đánh nổi một trận,mới nghe tiếng đã chạy trước
Câu hỏi 5 Theo em, kết quả trận đánh giữa quân Tây Sơn và quân Thanh sẽ như thế nào? Dựa vào đâu em dự đoán như vậy?
Kết quả trận đánh giữa quân Tây Sơn và quân Thanh là quân Tây Sơn sẽ thắng vì
họ đã chuẩn bị kĩ lưỡng, đánh bất ngờ Dựa vào tài cầm quân của vua QuangTrung
Câu hỏi 6 Em có đoán đúng kết quả trận đánh không?
-> Em đoán đúng kết quả trận đánh
Câu hỏi 7 Những chi tiết miêu tả hành động, thái độ của Tôn Sĩ Nghị
Tôn Sĩ Nghị sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc giáp,dẫn bọn lính kị mã của mình chuồn trước qua cầu phao, rồi nhằm hướng bắc màchạy
Trang 11Câu hỏi 8 Hành động, thái độ của vua Lê Chiêu Thống khi nghe tin quân Tây Sơn kéo vào thành
Vội vã cùng bọn Lê Quỳnh, Trịnh hiến đưa thái hậu ra ngoài Cả bọn chạyđến bến sông thì cầu phap đã đứt, thuyền bè cũng không, bèn gấp rút chạy đếnNghi Tàm, gặp được chiếc thuyền đánh cá vội cướp lấy rồi chèo sang bờ Bắc
SAU KHI ĐỌC Câu hỏi 1 Đoạn trích có thể chia thành mấy phần? Nêu nội dung chính của từng phần
– Phần 1: Từ đầu đến “…ngày 25 tháng chạp năm Mậu thân 1788”: Khi nghe tinQuân Thanh đã đóng chiếm thành Thăng Long, Bắc Bình Vương Nguyễn Huệ đãlên ngôi Hoàng đế rồi thân chinh cầm quân dẹp giặc
– Phần 2: Từ đoạn “Vua Quang Trung tự mình đốc suất đại binh” đến “….vuaQuang Trung tiến binh đến Thăng Long, rồi kéo vào thành”: Kể về cuộc hành quânthần tốc cùng chiến thắng lừng lẫy mà nghĩa quân Tây Sơn đã dành được
– Phần 3: Từ đoạn “Lại nói, Tôn Sĩ Nghị và vua Lê” đến “… lấy làm xấu hổ”: Nóiđến sự thất bại của quân Thanh, tình trạng thảm hại của vua tôi Lê Chiêu Thống
Câu hỏi 2 Em hãy liệt kê những nhân vật và sự kiện lịch sử được tác giả đề cập trong văn bản.
- Nhân vật: Nguyễn Văn Tuyết, Bắc Bình Vương, Nguyễn Nhạc, Hàm Hổhầu, Tôn Sĩ Nghị, Lê Chiêu Thống,
- Sự kiện lịch sử:
+ Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh
+ Trận đánh Ngọc Hồi - Đống Đa
+ Sự bỏ chạy của các vua Lê
Câu hỏi 3 Tìm những chi tiết tiêu biểu miêu tả thái độ, lời nói và hành động của Bắc Bình Vương khi nghe tin báo quân Thanh xâm lược nước ta Những chi tiết đó cho thấy đặc điểm tính cách gì của nhân vật?
- Bắc Bình Vương biết tin báo giận lắm, liền họp các tướng sĩ, định thânchinh cầm quân đi ngay
- Những công việc mà Bắc Bình Vương đã làm: tế cáo trời đất cùng với cácthần sông, thần núi; chế ra áo cổn mũ miện, lên ngôi hoàng đế, đổi năm thứ 11 niênhiệu Thái Dức của vua Tây Sơn Nguyễn Nhạc làm năm đầu niên hiệu QuangTrung, lễ xong, hạ lệnh xuất quân
- Những chi tiết đó cho thấy Bắc Bình Vương là một quân tử yêu nước,thương dân, là người có tầm nhìn xa trông rộng
Câu hỏi 4 Nêu cảm nhận về nhân vật vua Quang Trung được khắc họa trong đoạn trích, nhận xét cảm hứng của tác giả đối với vị anh hùng dân tộc này
- Quang Trung chính là nhà quân sự thiên tài Trong hoạt động quân sự, ông
đã chủ động tập trung lực lượng đánh vào những mục tiêu chiến lược trọng yếunhất và hành động liên tục, bất ngờ, chớp nhoáng, quyết liệt làm cho đối phươngkhông kịp đối phó
Trang 12- Đối với vị anh hùng dân tộc này, cảm hứng của tác giả là ngợi ca và tự hào
về một trang tuấn kiệt đã vươn lên nhận thức được nhiệm vụ bảo vệ dân tộc, đánhđuổi ngoại xâm và thống nhất đất nước
Câu hỏi 5 Nhân vật Lê Chiêu Thống được khắc họa rõ nét qua những chi tiết tiêu biểu nào? Phân tích một chi tiết đặc sắc, thể hiện rõ bản chất của nhân vật Lê Chiêu Thống, qua đó thấy được thái độ của tác giả đối với nhân vật này.
- Vua Lê Chiêu Thống ở trong điện, nghe tin có việc biến ấy, vội vã cùngbọn Lê Quỳnh, Trịnh hiến đưa thái hậu ra ngoài Cả bọn chạy đến bến sông thì cầuphap đã đứt, thuyền bè cũng không, bèn gấp rút chạy đến Nghi Tàm, gặp đượcchiếc thuyền đánh cá vội cướp lấy rồi chèo sang bờ Bắc
- Phân tích: Vua Lê Chiêu Thống và bề tôi trung thành chỉ vì lợi ích riêngcủa dòng họ mà mù quáng “cõng rắn cắn gà nhà”, cấu kết với nhà Thanh, để rồiđặt vận mệnh của dân tộc vào tay kẻ thù phương Bắc vốn không đội trời chung LêChiêu Thống không xứng đáng với vị thế của bậc quân vương Kết cục ông phảitrả giá là chịu chung số phận thảm hại của kẻ vong quốc: “chạy bán sống, bánchết”, nhịn đói để trốn, ông cùng kẻ cầu cạnh chỉ biết “nhìn nhau than thở, oángiận chảy nước mắt” Bằng một giọng văn chậm rãi tác giả đã gợi lên sự thảm bạicủa bọn vua tôi phản nước, hại dân Lê Chiêu Thống Mặt khác, đó cũng là tâmtrạng ngậm ngùi của người cầm bút trước hình ảnh của một bậc đế vương nhunhược trong lịch sử dân tộc
Câu hỏi 6 Sự đối lập giữa hai nhân vật Quang Trung và Lê Chiêu Thống, giữa quân Tây Sơn và quân Thanh có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện chủ đề của đoạn trích? Hãy khái quát chủ đề đó.
- Sự đối lập giữa vua Lê Chiêu Thống và vua Quang Trung, giữa quân nhàThanh và quân Tây Sơn đã so sánh, đánh giá những hình ảnh nổi bật của QuangTrung và quân Tây Sơn trong chiến thắng đại phá quân Thanh, ca ngợi chiến cônghiển hách của vua Quang Trung, nổi bật hình tượng vị anh hùng áo vải, vị hoàng
đế với trí tuệ sáng suốt, mạnh mẽ và quyết đoán
- Chủ đề của tác phẩm: Quang Trung – người anh hùng áo vải, vị hoàng đếvới trí tuệ sáng suốt, mạnh mẽ và quyết đoán
Câu hỏi 7 Ở đoạn trích này, những yếu tố đặc trưng nào của truyện lịch sử đã được tác giả sử dụng? Hãy nhận xét về nghệ thuật kể chuyện lịch sử của tác giả.
- Đặc trưng của truyện lịch sử: theo lối biên niên, kể về các biến cố lịch sửqua các thời đại, tái hiện lại các nhân vật lịch sử, các cuộc chiến tranh, các hoạtđộng bang giao; tác phẩm viết về đề tài lịch sử này có chứa đựng các nhân vật vàcác chi tiết hư cấu, tuy nhiên nhân vật chính và sự kiện chính thì được sáng tạo trêncác sử liệu xác thực trong lịch sử, tôn trọng lời ăn tiếng nói, trang phục, phong tục,tập quán phù hợp với giai đoạn lịch sử ấy; văn học lịch sử thường mượn chuyện
Trang 13xưa nói chuyện đời nay, hấp thu những bài học của quá khứ, bày tỏ sự đồng cảmvới những con người và thời đại đã qua
- Đây là những thể loại văn học vừa thuộc phạm trù khoa học lịch sử, vừa thuộc phạm trù khoa học văn học nghệ thuật do phẩm chất riêng của từng tác phẩmnhư miêu tả sinh động, khắc họa chân dung, tính cách, chi tiết chọn lọc, gợi cảm,tái hiện tình huống, không khí, ngôn từ lịch sử,…
VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC Câu hỏi: Viết đoạn văn ( 7 - 9 câu) nêu cảm nhận về một chi tiết trong văn bản Quang Trung đại phá quân Thanh để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất
Mờ sáng ngày mồng 5 Tết, quân ta đánh đồn Ngọc Hồi - Thanh Trì - HàNội Đây là đồn quan trọng nhất của địch với hàng vạn quân tinh nhuệ đóng giữ.Đồn luỹ được xây đắp kiên cố, xung quanh đều cắm chông sắt và chôn địa lôi dàyđặc Vua Quang Trung thấy thế, truyền lấy sáu chục tấm ván, cứ ghép liền ba tấmlàm thành một bức, bên ngoài lấy rơm dấp nước phủ kín, tất cả là hai mươi bức.Đoạn kén hạng lính khoẻ mạnh, cứ mười người khênh một bức, lưng giắt đaongắn, hai mươi người khác đều cầm binh khí theo sau, dàn thành trận chữ "nhất".Quân Thanh nổ súng bắn ra, chẳng trúng người nào cả Nhân có gió bắc, quânThanh liền dùng ống phun khói lửa, toả khói mù trời, cách gang tấc không thấy gìhòng làm quân Nam rối loạn Không ngờ trong chốc lát sau đó, trời chuyến gió, kẻđịch thành ra tự đốt mình Vua Quang Trung liền gấp rút sai dội khiêng ván vừache vừa xông thẳng lên trước Khi gươm giáo hai bên đã chạm nhau thì quăng vánxuống đất, ai nấy cầm dao ngắn chém bừa, những người cầm binh khí theo saucũng nhất tề xông tới mà đánh Quân Thanh không chống đỡ nổi, bỏ chạy tán loạn,giày xéo lên nhau mà chết, thây ngổn ngang đầy đồng, máu chảy thành suối Trước
đó nhà vua Tây Sơn đã sai một toán quân theo bờ đê Yên Duyên kéo lên, mở cờdóng trống để làm nghi binh ớ phía đông Đến lúc đó, quân Thanh lại càng sợ tìmlối tắt đế trốn Chợt lại thấy voi từ Đại Áng tới, quân Thanh đều hết hồn hết vía,vội trốn xuống Đầm Mực, làng Quỳnh Đô Quân Tây Sơn lùa voi cho giày đạpchết hàng vạn người
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT : TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
Câu hỏi 1 Chỉ ra từ ngữ địa phương và tác dụng của việc sử dụng những từ ngữ
đó trong các trường hợp sau:
a Ai đi vô nơi đây
Xin dừng chân xứ Nghệ
(Huy Cận, Ai vô xứ Nghệ)
b Đến bờ ni anh bảo:
"Ruộng mình quên cày xáo
Nên lúa chín không đều
Nhớ lấy để mùa sau
c Chữ đây Huế Huế ơi! Xiềng gông xưa đã
gâyHãy bay lên! Sông núi của ta râu
(Tố Hữu, Huế tháng Tám)
d Nói như cậu thì còn chí là Huế!
(Hoàng Phủ Ngọc Tường, Chuyện cơm hến)
e Má, tánh lo xa Chứ gió chướng vào mùa thì
Trang 14Nhà cổ làm cho tốt”.
(Trần Hữu Thung, Thăm lúa)
lúa cũng vừa chín tới, hi vọng rực lên theo màulúa
(Nguyễn Ngọc Tư, Trở gió)
TL:
-> Việc sử dụng từ ngữ địa phương làm nổi bật cuộc sống của mỗi vùngmiền,
đặc trưng ngôn ngữ của từng vùng miền đó
Câu hỏi 2 Nhận xét việc sử dụng từ ngữ địa phương ( in đậm) trong các trường hợp sau:
a Năm học này, cả lớp đặt chỉ tiêu giồng và chăm sóc 20 cây ở nghĩa trang liệt sĩ
b Con xem, mới có hai hôm mà hạt đậu nó đã nhớn thế đấy Nếu con giống nó ra
vườn, chăm bón cẩn thận, nó sẽ ra hoa ra quả
(Vũ Tú Nam, Những truyện hay viết cho thiếu nhi)
c Lần đầu tiên tôi theo tía nuôi tôi và thằng Cò đi "ăn ong" đây!
(Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam)
d Tui xin cam đoan những nội dung trình bày trên đây là đúng sự thật.
a Phát biểu ý kiến tại một đại hội của trưởng
b Trò chuyện với những người thân trong gia đình
c Viết biên bản cuộc họp đầu năm của lớp
d Nhắn tin cho một bạn thân
e Thuyết minh về di tích văn hoá ở địa phương cho khách tham quan
TL: a, c, e.
VĂN BẢN 3: TA ĐI TỚI ( Tố Hữu)
SAU KHI ĐỌC
Trang 15Câu hỏi 1 Đọc trích đoạn bài thơ, em hình dung như thế nào về bối cảnh lịch
sử (không gian, thời gian, những sự kiện quan trọng ) đã gợi nguồn cảm hứng thơ ca cho tác giả?
- Không gian: rộng được tác giả nhắc nhiều qua các địa danh trên khắp mọimiền tổ quốc
- Thời gian: ban ngày
- Thời điểm: tháng 8 năm 1954 cuộc cách mạng kháng chiến chống thực dânPháp đến thắng lợi
=> Bài thơ Ta đi tới ca ngợi chiến thắng, vừa gợi suy nghĩ về đoạn đườngsắp tới Bài thơ chứa đựng những cảm xúc thời đại, và có tính biểu tượng cao
Câu hỏi 2 Nhìn lại chặng đường cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp "ba ngàn ngày không nghỉ" nhà thơ đã bộc lộ cảm xúc gì? Theo em, đây chỉ là cảm xúc của cá nhân nhà thơ hay còn là cảm xúc chung của cộng đồng? Vì sao?
- Chặng đường cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp "ba ngàn ngày khôngnghỉ " nhà thơ đã bộc lộ tình cảm yêu cách mạng, yêu nước trong những năm chiếnđấu gian khổ
- Đây chính là cảm xúc chung của cộng đồng bởi thời ấy, cách mạng chính
là mục tiêu chung của dân tộc Việt Nam, nên cảm xúc cá nhân của tác giả đã hòavào cảm xúc chung của cả cộng đồng
Câu hỏi 3 Xác định hình ảnh trung tâm của đoạn trích Hình ảnh đó có mối liên hệ với những hình ảnh nào khác trong đoạn trích?
Hình ảnh trung tâm của đoạn trích là nhân vật trữ tình "ta" Hình ảnh này cóthể là Quân dân ta/ Nhân dân/ Dân tộc/ Những người dân nước Việt
Câu hỏi 4 Những địa danh nào được nhắc đến trong đoạn trích? Theo em, việc xuất hiện mỗi loạt địa danh như vậy mang lại hiệu quả gì trong việc thể hiện tình cảm của tác giả?
- Những địa danh được nhắc trong đoạn trích: Bắc Sơn, Đình Cả, TháiNguyên, Tây Bắc, Điện Biên, sông Lô, Bình Ca, Phú Thọ, Trung Hà, Hưng Hóa,khu Ba, khu Bốn, sông Thao, Nam Bộ, Tiền Giang, Hậu Giang, Thành phố Hồ ChíMinh, Đồng Tháp, Nam - Ngãi, Bình - Phú, Khánh Hòa, Phan Rang, Phan Thiết,Tây Nguyên, Kom Tum, Đắc Lắc, khu Năm, sông Hương, bến Hải, cửa Tùng
- Việc xuất hiện một loạt địa danh như vậy chứng tỏ niềm vui hân hoantrong ngày chiến thắng Điện Biên đã trải khắp từ Bắc vào Nam cho thấy tình yêucách mạng, lòng yêu nước được hiện diện trong mỗi người dân Việt Nam trên khắp
cả nước
Câu hỏi 5 Trong đoạn trích, tác giả sử dụng lặp đi lặp lại cấu trúc: " Ai " ,
"
Đường " Hãy phân tích tác dụng biện pháp nghệ thuật ấy.
Biện pháp nghệ thuật điệp cấu trúc "Ai ", "Đường " đã nhấn mạnh nhữngkhó khăn, vất vả của người lính khi hành quân và ca ngợi những tấm gương anh
Trang 16hùng không ngại gian khó, vất vả để tham gia vào cuộc kháng chiến trường kì của
cả dân tộc
Câu hỏi 6 Nhận xét về cách đặt nhan đề của bài thơ.
Ta đi tới là nhan đề được tác giả Tố Hữu đặt mang ý nghĩa vừa ngợi ca chiếnthắng, vừa gợi suy nghĩ về đoạn đường sắp tới mà nhân dân đang đi tới xây dựngchủ nghĩa xã hội
VIẾT Viết bài văn kể lại một chuyến đi (tham quan một di tích lịch sử, văn hóa)
1 Mở bài
- Giới thiệu khái quát về chuyến tham quan di tích lịch sử, văn hóa
- Bày tỏ cảm xúc của em khi được trực tiếp tham gia chuyến đi
Nêu cảm xúc, suy nghĩ của em về chuyến tham quan, di tích lịch sử văn hóa
Viết bài văn kể lại một chuyến đi
Có ai đó đã từng nói rằng: “Cuộc đời là những chuyến đi” Chúng ta đi đểthấy được rằng thế giới thật rộng lớn, còn nhiều điều mà bản thân chưa khám pháhết Bản thân tôi cũng có những chuyến đi bổ ích như vậy
Cuối tuần, tôi đã có một chuyến tham quan cùng với các thành viên tronglớp Trường học đã tổ chức cho học sinh toàn trường một chuyến ghé thăm kinhthành Huế Chúng tôi đã được có thêm nhiều điều bổ ích sau chuyến đi này
Từ tối hôm trước, mẹ đã giúp tôi chuẩn bị các đồ dùng cần thiết Tôi đi ngủthật sớm để sáng hôm sau đến trường cho đúng giờ Buổi sáng, tôi thức dậy ănsáng và được mẹ đưa đến trường Đúng sáu giờ, học sinh của từng lớp phải tập hợp
ở sân trường Cô giáo chủ nhiệm yêu cầu lớp trưởng điểm danh sĩ số Sau đó,chúng tôi xếp thành hàng để lên xe Khoảng sáu giờ ba mươi phút, xe đã xuất phát.Bác hội trưởng và hội phó của hội phụ huynh học sinh cũng đi cùng Chúng tôicảm thấy hào hứng lắm Từ Đà Nẵng vào Huế phải đi mất gần hai tiếng mới đếnnơi Trên đường đi, chúng tôi vừa ngắm nhìn đường phố, vừa trò chuyện vui vẻ.Chị hướng dẫn viên còn tổ chức một số trò chơi để bầu không khí thêm sôi động
Khoảng hai tiếng sau, xe đã đi đến nơi Chúng tôi theo sự hướng dẫn của côgiáo chủ nhiệm đã xuống xe Ai cũng háo hức, mong được nhanh vào tham quan.Chúng tôi xếp thành hai hàng, rồi đi tham quan theo sự hướng dẫn của chị hướngdẫn viên Đi đến đâu, chúng tôi cũng được dừng lại, nghe chị thuyết trình về nơi
đó Một số bạn còn đặt ra những câu hỏi để chị hướng dẫn viên giải đáp
Trang 17Kinh Thành Huế được xây dựng vào năm 1805 dưới thời vua Gia Long vàđược kéo dài gần ba mươi năm năm đến thời vua Minh Mạng Thành gồm có mườicửa chính Bên trong kinh thành bao gồm: Phòng thành (xây dựng từ những năm
1805 - 1817), Hoàng thành và Tử cấm thành (1840), đàn Nam Giao… Và cả nhữnglăng tẩm, phủ chúa nổi tiếng như lăng Gia Long (1814 - 1820) lăng Minh Mạng(1820 - 1840), lăng Tự Đức (1864 -1867) rất uy nghi, tráng lệ
Kết thúc buổi tham quan, tôi đã học thêm nhiều kiến thức bổ ích về mảnhđất cố đô Tôi càng thêm yêu mến và tự hào về lịch sử của dân tộc Các thành viêntrong lớp cũng có được nhiều bức ảnh kỉ niệm đẹp
Tôi cảm thấy chuyến đi này thật bổ ích Tôi cũng mong rằng sẽ có thêmnhiều chuyến đi hơn nữa cùng với bạn bè và thầy cô
Đề bài: Viết bài văn kể lại một chuyến đi ( tham quan một di tích lịch sử, văn hóa)
Chuyến tham quan nhân dịp kỉ niệm ngày thành lập Đoàn đã để lại cho em
ấn tượng sâu sắc Với chủ đề “Về nguồn”, chúng em được đến thăm mảnh đất lịch
sử của Địa đạo Củ Chi
Buổi sáng hôm ấy, khi em đến trường thì đã nhìn thấy năm chiếc xe ô tô đỗsẵn Các học sinh đều vô cùng háo hức Khoảng ba mươi phút sau, chúng em dichuyển lên xe theo sự hướng dẫn của thầy cô chủ nhiệm Xe xuất phát khoảng bamươi phút thì đến nơi
Địa đạo Củ Chi là một di tích lịch sử cách mạng nổi tiếng thuộc xã Phú MỹHưng, huyện Củ Chi Nơi đây là kỳ quan độc nhất vô nhị dài 250km chạy ngoắtngoéo trong lòng đất Đặc biệt được làm từ dụng cụ thô sơ là lưỡi cuốc và chiếc xexúc đất Biết vậy chúng ta mới thấy rằng sự bền bỉ, kiên cường và lòng yêu nướcmãnh liệt của chiến sĩ ta Đúng như câu nói “Có sức người sỏi đá cũng thànhcơm” Đường hầm sâu dưới đất 3 - 8m, chiều cao chỉ đủ một người đi lom khom.Khi một lần chui vào địa đạo Củ Chi, ta sẽ cảm nhận rõ chiều sâu thăm thẳm củalòng căm thù, y chí bất khuất của “vùng đất thép” và sẽ hiểu vì sao một nước ViệtNam nhỏ bé lại chiến thắng một nước lớn và giàu có như Hoa Kỳ Ta sẽ hiểu vìsao Củ Chi mảnh đất nghèo khó lại đương đầu ròng rã suốt hai mươi năm với mộtđội quân thiện chiến, vũ khí tối tân mà vẫn giành thắng lợi
Chúng em đi tham quan địa đạo Củ Chi theo sự hướng dẫn của các anh chịhướng dẫn viên Khoảng mười một giờ thì cả trường được nghỉ ngơi để ăn trưa.Nghỉ ngơi khoảng mười lăm phút, chúng em đem cơm nắm mang theo ra ăn Tất cảtập trung lại một chỗ ăn uống, cười nói vui vẻ Sau đó, tất cả nghe thầy phổ biếnlịch tham quan Hình ảnh làng quê Củ Chi, lũy tre, đồng ruộng và hầm địa đạo cứchờn vờn trong em
Sau đó, đoàn đã đến thắp hương tưởng niệm và tri ân 44.520 anh hùng liệt sĩtại Đền Bến Dược Nơi những người con ưu tú của quê hương được khắc tên trongđền vì sự nghiệp độc lập, tự do của dân tộc Đoàn đã dâng lên những bó hoa tươi
Trang 18thắm và thắp lên bia đá những nén hương để tưởng nhớ những người con của dântộc đã ngã xuống trên mảnh đất Củ Chi anh hùng.
Rời phòng họp âm, chúng em được dẫn tới một đoạn địa đạo “mẫu”, mà theo lờigiới thiệu thì đã được khoét rộng hơn “nguyên bản” để du khách có thể chui quachứ không phải bò như những du kích dũng cảm năm nào Dẫu địa đạo đã đượckhoét rộng hơn, nhưng để có thể dịch chuyển trong đó, ai nấy đều phải lom khom,không được cao hơn mặt đất quá 80 - 90cm
Sau khi làm lễ và tham quan Đền Bến Dược xong, đoàn tiếp tục chuyếntham quan của mình tới khu vực tái hiện Vùng giải phóng Con đường nhỏ dẫnchúng em tới Phòng họp âm – một gian phòng đào chìm xuống lòng đất, sâu ngậpđầu – nơi mà bốn mươi mấy năm trước, những chiến sĩ đã từng ngồi họp, bànphương án đánh giặc Sơ đồ nổi trong phòng giới thiệu cho du khách thấy địa đạođược đào sâu bốn tầng dưới lòng đất, thông với nhau theo muôn vàn ngách nhỏ,với tổng cộng chiều dài tới 250km Tầng trên cùng thường là những phòng rộngdùng làm phòng họp, trụ sở, bếp ăn, khu điều trị của thương binh… những tầngdưới chỉ là những đường ngầm nhỏ và hẹp, thông với nhau nhằng nhịt như mạngnhện, toả nhánh khắp nơi “Cầu thang”, nối các tầng với nhau là những đoạn dốctrượt xuống Cuối mỗi đoạn “cầu thang” đó thường có một hầm chông nắp gỗ đợisẵn, phòng khi giặc liều mạng bò xuống thì ta rút nắp cho chúng trượt xuống
Sau đó, toàn trường tập trung lại để cô Loan (cô Tổng phụ trách) tổng kếtcác cuộc đi tham quan bổ ích này Chúng em thu dọn lều, bạt, đồ đạc rồi ra về.Đoàn xe chầm chậm rời khỏi khu địa đạo, tiến ra đường quốc lộ, rồi thẳng tiến vềThành phố Hồ Chí Minh Ngồi trên xe, chúng em hồi tưởng lại diễn biến buổi đichơi, ai ai cũng cảm thấy tiếc khi phải ra về
Hình ảnh làng quê Củ Chi, lũy tre, đồng ruộng và hầm địa đạo cứ chờn vờntrong em Buổi đi chơi này đã để lại trong chúng em những kỉ niệm đẹp và sâu sắc.Qua chuyến đi đã góp phần khơi lại, hun đúc lòng yêu nước trong mỗi đoàn viênthanh niên, ý thức tinh thần dân tộc sâu sắc Khâm phục những khó khăn, gian lao,vất vả và sự hy sinh cống hiến của những vị anh hùng đất thép
NÓI VÀ NGHE
Trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách (cuốn truyện lịch sử)
Bài tham khảo 1:
Tác phẩm “Sử Việt – 12 khúc tráng ca” kể về 12 câu chuyện dựng nước và giữnước thời phong kiến, được chọn lọc theo tính chất quan trọng và hùng tráng trongdòng chảy lịch sử Việt Nam
Cuốn sách là sự kết hợp của những tư liệu lịch sử đã được kiểm chứng, xen kẽ vớinhận định và đánh giá của người biên soạn Tác phẩm kể lại các câu chuyện SửViệt đầy hấp dẫn bằng một cách tiếp cận hoàn toàn mới, không phải như tiểuthuyết dã sử, nhưng cũng không phải là một tài liệu chuyên khảo khô khan
Trang 19Đây là cuốn sách lịch sử Việt Nam dành cho tất cả mọi thế hệ Bởi chỉ cần là ngườiViệt Nam, thì đều có thể tìm kiếm được trong đây tình yêu với sử nhà bởi tính chấthấp dẫn, bi hùng và những bài học của tiền nhân để lại thông qua những câuchuyện đặc sắc.
Không chỉ đưa người đọc đến với những vị anh hùng như Lý Thường Kiệt, TrầnHưng Đạo… cuốn sách còn đến với những nhân vật quan trọng chưa được đánhgiá đúng mực (Khúc Hạo), hay những địa danh bị bụi phủ mờ (thành Bình Lỗ, đầmThi Nại), càng không chỉ nói sơ qua chiến tích ở Bạch Đằng, mà còn giúp hiểuthêm kĩ thuật đóng cọc trên sông Bên cạnh giải đáp chuyện bí ẩn Quang Trunghành quân thần tốc, còn lý giải vì sao lãnh thổ dân tộc có diện mạo hình chữ S nhưngày hôm nay
“Sử Việt – 12 khúc tráng ca” hệt như một cuốn phim li kì, với hàng loạt câu hỏi vềcác nghi án lịch sử, những tranh đoạt hoàng quyền trong các triều đại phong kiếnViệt Nam Cuốn sách lịch sử Việt Nam này như một bản nhạc, khi thì dồn dập, khithì bi ai, khi thì hùng tráng, khi thì trầm mặc Những câu chuyện trập trùng xen kẽnhư các khúc ca thăng trầm của dân tộc Việt Nam
Bài tham khảo 2:
Được hoàn thiện bằng chữ Hán năm 1914, rồi được chính tác giả chuyển soạn sangchữ quốc ngữ và đăng trên Đông Dương tạp chí năm 1915, VIỆT SỬ YẾU củaHoàng Cao Khải có thể xem là cuốn sách quốc ngữ đầu tiên mở ra lối viết hiện đại
về lịch sử Việt Nam Học tập cách viết sử từ phương Tây, sách tạo nên một bứt pháđáng kể trong cách tiếp cận và biên soạn lịch sử, khác hẳn lối chép sử biên niêntruyền thống của các sử gia phong kiến
Như một cuốn sử yếu, tác phẩm khái quát ngắn gọn nhưng tương đối đầy đủ vềtoàn bộ lịch sử Việt Nam, từ sự khởi đầu của nhà nước Văn Lang cho đến thờiđiểm cuốn sách lịch sử Việt Nam này được hoàn thiện năm Duy Tân thứ tám,
1914
Thay vì lần lượt ghi chép các sự kiện theo trình tự năm tháng và các đời vua chúa,Hoàng Cao Khải đưa ra cách phân kỳ lịch sử mới, hệ thống hóa và bố cục thànhcác chương, tiết rành mạch, chặt chẽ, đồng thời có những ý kiến phê bình, nhận xéttinh tế, sắc bén
Đó là điều mang lại cảm hứng cùng những gợi dẫn vô cùng quan trọng để các côngtrình sau đó kế thừa, phát huy, trong đó trực tiếp và đáng kể nhất là Việt Nam sửlược của Trần Trọng Kim Cho đến nay, VIỆT SỬ YẾU vẫn là một công trìnhmang nhiều điểm độc đáo để chúng ta cùng suy ngẫm và đối thoại
Bài tham khảo 3:
Việt Nam sử lược của Trần Trọng Kim xuất bản lần đầu năm 1920, dựa trên nhữngnghiên cứu trước đó như Nam sử tiểu học và Sơ học An Nam sử lược từ nhữngnăm 1914 -1917, là bộ thông sử viết bằng chữ quốc ngữ đầu tiên của Việt Namđược soạn theo phương pháp hiện đại
Trang 20Với Việt Nam sử lược, sử học Việt Nam lần đầu tiên có một công trình thoát lyđược khỏi lối chép sử biên niên truyền thống của Trung Quốc vốn chỉ nêu lên từng
sự kiện riêng lẻ, rời rạc Việt Nam sử lược trình bày các diễn biến lịch sử thànhmột câu chuyện liên tục và hấp dẫn, cho người đọc thấy được mối liên lạc nhânquả, biện chứng giữa các sự kiện xảy ra theo dòng thời gian
Ngoài ra, khác với lối chép sử của các sử thần thời phong kiến thường chỉ chú ýghi chép hành vi, hoạt động của vua chúa quan lại, những cuộc tranh bá đồ vương,Việt Nam sử lược trái lại đã bắt đầu chú ý nhiều đến những sự kiện liên quan đờisống thực tế của dân chúng, sinh hoạt của xã hội, phong tục, tín ngưỡng, … Tất cảđều được thể hiện với một thái độ điềm tĩnh, khách quan, và công bằng đúng nhưmột sử gia cần có
Từ lâu đã được coi là tác phẩm kinh điển của sử học Việt Nam, cũng là cuốn sáchlịch sử Việt Nam để đời của học giả Trần Trọng Kim, Việt Nam sử lược hiện vẫn
là bộ tín sử ngắn gọn súc tích, dễ nhớ dễ hiểu, sinh động và hấp dẫn nhất từ trướcđến nay Một kiệt tác luôn cần được đọc và đọc lại
CỦNG CỐ, MỞ RỘNG Câu hỏi 1 Kẻ bảng vào vở theo mẫu và điền thông tin ngắn gọn về các văn bản
theo gợi dẫn:
quân ThanhBối cảnh
Thanh xâm lượcCốt truyện Năm đó, giặc Nguyên cho sứ thần sang nước
ta giả vờ mượn đường để xâm lược nước ta
Thấy sứ giặc ngang ngược đủ điều, TrầnQuốc Toản vô cùng căm giận Vào một buổisáng, biết vua vừa họp bàn việc nước ở dướithuyền rồng, chàng quết đòi gặp vua TrầnNhân Tông để nói hai tiếng " xin đánh" Đợi
từ sáng đến trưa vẫn không được gặp, chàngliều chết xô mấy tên lính gác ngã xuống rồi
Khi nghe tin QuânThanh đã đóngchiếm thành ThăngLong, Bắc BìnhVương Nguyễn Huệ
đã lên ngôi Hoàng
đế rồi thân chinhcầm quân dẹp giặc.Cuộc hành quân thần
Trang 21xăm xăm xuống thuyền Quân lính ập đến vâykín, Quốc Toản mặt đỏ bừng bừng vuốt gươmquát lớn: " Ta xuống xin bệ kiến vua, không
kẻ nào được giữ ta lại" Lúc đó, cuộc họpcũng đã xong, vua cùng các vương hầu rangoài du thuyề, chàng chạy đến và quỳ xuốngtâu: " Cho giặc mượn đường là mất nước xin
bệ hạ cho đánh" Và nói xong, chàng đặtgươm lên gáy xin chịu tội Vua cho chàngđứng dậy và bảo chàng đã làm trái phép nước
lẽ ra nên chịu tội nhưng thấy chàng còn trẻnên tạm tha cho chàng vì tấm lòng của chàng
Nói xong, vua ban cho chàng một quả cam,chàng tạ ơn vua, chân bước lên bờ mà lòng
ấm ức bởi thấy chàng còn quá trẻ chưa đủ bànviệc nước Nghĩ đến quân giặc đang hoànhhành như vậy, chàng nghiến răng hai bàn taybóp chặt quả cam Sau đó chàng trở về tậphợp gia nô và nhân dân mài vũ khí, đóngthuyền, thêu lên cờ sáu chữ: " Phá cường địchbáo hoàng ân"
tốc cùng chiến thắnglừng lẫy mà nghĩaquân Tây Sơn đãdành được Sự thấtbại của quân Thanh,tình trạng thảm hạicủa vua tôi Lê ChiêuThống
Nhân vật Hoài Văn, Trần Quốc Toản, vua Trần Nhân
Tông, các vươg gia
Vua Quang Trung,
Lê Chiêu Thống,
dị
Câu hỏi 2 Tìm đọc thêm một truyện lịch sử và thực hiện các yêu cầu sau:
a Xác định bối cảnh xảy ra các sự kiện được tái hiện trong tác phẩm
b Nêu chủ đề của truyện
c Chọn một nhân vật em yêu thích và nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của nhân vật
đó ( ngoại hình, lời nói, hành động, suy nghĩ, )
TL:
a Quân Nam Hán xâm lược nước ta
b Chủ đề: Ngô Quyền đánh quân Nam Hán
c Ngô Quyền sinh ngày 12-3-898, ở tại Đường Lâm (Ba Vì - Hà Tây), cha làNgô Mân một Hào trưởng có tài đức Ngô Quyền thông minh, văn võ song toàn,được Dương Đình Nghệ gả con gái là Dương Thị Ngọc và cho cai quản đất ÁiChâu (Thanh Hóa) Nhà Hán có con là Vạn Vương Hoằng Thao, đưa quân sangxâm lược nước ta, Ngô Quyền đã nhanh chóng tập hợp lực lượng, đem quân giết
Trang 22tên phản bội là Kiêu Công Tiễn và đón đánh quân Nam Hán Để đánh thắng quânNam Hán, lợi dụng thủy triều lên xuống ông cho bố trí một trận địa cọc nhọn bịt sắt, cắm xuống lòng sông Bạch Đằng Khi chiến thuyền của giặc hùng hổ tiếnvào sông Bạch Đằng, quân ta nhử cho giặc vượt qua trận địa cọc, đợi cho nước thủy triều xuống, đánh trước mặt và hai bên bờ sông làm cho thuyền giặc tháo chạy
va vào cọc nhọn bịt sắt bị đắm chìm gần hết Thái tử Hoằng Thao chết tại trận,quân ta đã tiêu diệt toàn bộ quân Nam Hán Sau chiến thắng vang dội trên sôngBạch Đằng, Ngô Quyền lên ngôi vua, đóng đô ở Cổ Loa (Hà Nội), mở ra một kỷnguyên mới dựng nền độc lập tự chủ, tức là đặt nền móng cho một quốc gia độclập, Ngô Quyền làm vua từ năm 939 đến 944 thì mất
BÀI 2 : VẺ ĐẸP CỔ ĐIỂN VĂN BẢN 1: THU ĐIẾU ( Nguyễn Khuyến)
TRƯỚC KHI ĐỌC Câu hỏi: Em yêu thích mùa nào trong năm? Liệt kê một số từ ngữ em muốn dùng để miêu tả vẻ đẹp của mùa đó.
Em thích nhất là mùa thu
Thu đến cũng là lúc người nông dân thu hoạch lúa trên những cánh đồng lúachín vàng ươm Vào vụ mùa, đâu đâu cũng thấy màu vàng của thóc, màu vàng củarơm rạ, rồi màu vàng của mái lá tranh đơn sơ nhỏ nhắn Nắng thu chiếu đến mọingóc ngách của làng quê với những con đường rơm phơi vàng ươm, và tỏa mộtmùi hương đặc trưng Mùa thu cũng là mùa của những thức quà quê hương Hương
ổi thơm phả vào trong gió luôn khiến con người ta thêm phần yêu cái hương vị củađồng quê Hoa ổi trắng, quả ổi chín mọng, chúng cứ nằm im lìm đón nắng rồi tỏahương Cảnh vật đồng quê ngày thu yên bình đến lạ Thu sang không còn nhữngcơn mưa mùa hạ sấm chớp ì ùng chợt đến rồi chợt đi, những cơn giông dữ dộikhông còn kéo đến bất ngờ như chính cái mùa hè nóng nực trước đó Mùa thu – sựgiao thoa của đất trời cuối hạ đầu đông Nó mang vẻ đẹp nhẹ nhàng dịu dàng của
cả hai mùa Những tia nắng, những cơn gió se se Tất cả đã tạo nên một mùa – mộttiết trời đẹp của khí hậu Việt Nam
SAU KHI ĐỌC Câu hỏi 1 Chỉ ra đặc điểm thi luật ( bố cục, niêm, luật bằng trắc, vần, nhịp, đối) của thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật được thể hiện trong bài Thu điếu
- Bố cục: gồm đủ 4 phần: đề - thực - luận - kết, mỗi phần 2 câu
- Niêm: có các cặp câu cùng thanh của chữ thứ 2: chiếc-biếc (T-T), vàng-mây B), trúc-gối (T-T), thu-đâu (B-B)
(B Luật bằng trắc: Luật bằng (căn cứ vào chữ thứ 2 của câu 1 là thanh bằng)
Trang 23- Đối: nắng xuống - trời lên.
Câu hỏi 2 Giải thích ý nghĩa của nhan đề bài thơ Chỉ ra mối liên hệ giữa nhan đề và hai câu đề
- Nhan đề bài thơ: Qua việc diễn tả thú vui câu cá vào mùa thu, Nhà thơ thểhiện niềm giao cảm với thiên nhiên, cảnh vật, từ đó bộc lộ những tâm sự thầm kín
về quê hương, đất nước thông qua việc diễn tả thú vui câu cá
- Nhan đề Câu cá mùa thu có liên quan mật thiết đến chủ đề bài thơ, thể hiệnhành vi của chủ thể trữ tình nhưng ârn chứa sau đó là thế giới nội tâm nhiều trăntrở của tác giả
Câu hỏi 3 Bức tranh thiên nhiên mùa thu được tái hiện ở những khoảng không gian nào? Nhận xét về trình tự miêu tả những khoảng không gian đó.
- Không gian trong Thu điếu: tĩnh lặng, phảng phất buồn:
+ Cảnh thu đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn: nước “trong veo” trên một khônggian tĩnh, vắng người, ngõ trúc quanh co khách vắng teo
+ Các chuyển động rất nhẹ, rất khẽ, không đủ tạo ra âm thanh
+ Đặc biệt câu thơ cuối tạo được một tiếng động duy nhất: "Cá đâu đớp động dướichân bèo" → Không phá vỡ cái tĩnh lặng, mà ngược lại nó càng làm tăng sự yênắng, tĩnh mịch của cảnh vật → Thủ pháp lấy động nói tĩnh
Trang 24→ Không gian đem đến sự cảm nhận về một nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâm hồnnhà thơ Bài thơ nói chuyện câu cá mà thực ra người đi câu cá không chú ý gì vàoviệc câu cá Tâm sự của người câu cá là chính là nỗi lòng non nước, nỗi lòng thờithế của nhà nho có lòng tự trọng và lòng yêu quê hương đất nước như NguyễnKhuyến Tâm hồn của tác giả gắn bó tha thiết với thiên nhiên đất nước, một tấmlòng yêu nước thầm kín nhưng không kém phần sâu sắc.
Câu hỏi 4 Phân tích các từ ngữ miêu tả hình dáng, màu sắc, âm thanh, chuyển động của các sự vật; từ đó hãy khái quát những nét đẹp điển hình của mùa thu vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ được tái hiện trong bài thơ.
- Cảnh thu vừa trong vừa tình Ao nước trong tưởng có thể nhìn thấu đáy (trongveo), sóng biêng biếc phản chiếu màu cây, màu trời, trời ít mây nên càng nổi bậtmàu xanh ngắt (xanh ở đây cũng có thể hiểu là trong) Tĩnh: mặt ao lặng, lạnh lẽo(cái lạnh) thường hay sóng đôi với cái lặng, sóng hơi gợn (gợn tí), gió khẽ đưa lávàng, khách vắng teo, tiếng cá đớp bỗng nghe mơ hồ như có như không (cái độngcủa liêng cá đớp bỗng càng làm nổi bật cái tình chung của cảnh) Ở đây, trong gắnliền với tĩnh
- Đây là cảnh thu đặc trưng của đồng bằng Bắc Bộ, ở xứ đồng chiêm trũng Các chitiết miêu tả trong bài đều giàu tính hiện thực, hầu như không vướng chút ước lệnào, có thể gợi những cảm xúc sâu lắng về quê hương
- Dưới ngòi bút của tác giả, tất cả các sự vật được nhắc tới đều xứng hợp với nhau:
ao thu nhỏ - thuyền câu bé, gió nhẹ - sóng gợn tí, trời xanh - nước trong, kháchvắng teo - người ngồi câu trầm ngâm yên lặng, đặc biệt là các mảng màu xanh củanước, của tre trúc thật hoa diệu với màu xanh của bầu trời
- Từ láy trong thơ chẳng những tạo ra vẻ thuần Nôm cho tác phẩm mà còn có tácdụng làm tăng nhạc tính Từ láy vừa mô phỏng dáng dấp, động thái của sự vật, làmcho sự vật hiện lên sống động, vừa thể hiện được biến đổi tinh vi trong cảm xúcchủ quan của người sáng tạo: lạnh lẽo, tẻo teo, lơ lửng Lạnh lẽo không hẳn nói vềcái lạnh của nước mà nói về không khí đượm vẻ hiu hắt của cảnh vật cũng như tâmtrạng u uẩn của nhà thơ Tẻo teo có thể được giải thích là rất nhỏ (chiếc thuyền câunhỏ), âm eo được lặp lại gợi liên tưởng về một "đối tượng" đang mỗi lúc một thuhẹp diện tích, phù hợp với cái nhìn của nhà thơ muốn mọi vật thu lại vừa trong tầmmắt, không mở ra quá rộng làm cho không khí suy tư bị loãng đi Lơ lửng vừa gợihình ảnh đám mây đọng lại lưng chừng giữa tầng không, vừa gợi trạng thái mơmàng của nhà thơ
Câu hỏi 5 Ở hai câu kết, hình ảnh con người hiện lên trong tư thế, trạng thái như thế nào? Qua đó, em cảm nhận được nỗi niềm tâm sự gì của tác giả?
Nhà thơ đã hòa vào trời thu, cảnh thu Cảnh thu rất đẹp, rất sinh động Phảiyêu thiên nhiên, đất nước thì tác giả mới vẽ ra được một bức tranh thiên nhiên cảnhthu với màu sắc sống động, tươi sáng, mang một nét đặc trưng của vùng đồng bằngBắc Bộ Đặc biệt, hai câu thơ cuối thể hiện tấm lòng của nhà thơ:
Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Trang 25Cá đâu đớp động dưới chân bèo
→ Tác giả đi câu cá nhưng thực chất gợi lên những suy tư, ngẫm ngợi vềchuyện dân, chuyện nước, về nhân tình thế thái Tác giả tuy ở ẩn nhưng vẫn luônhướng về cuộc đời, vẫn nặng lòng với thời cuộc và với đất nước
Câu hỏi 6 Nêu chủ đề của bài thơ Chủ đề ấy giúp em hiểu thêm điều gì về tâm hồn tác giả?
- Chủ đề của bài thơ: Mượn việc miêu tả thú vui câu cá vào mùa thu, tác giảthiển hiện nỗi niềm hòa mình vào thiên nhiên, cảnh vật để bộc lộ những tâm tưthầm kín về quê hương, đất nước
- Chủ đề này giúp em hiểu được nỗi lo lắng, sầu tư về thời thế của tác giả kể
cả khi đã chọn về ở ẩn, có cuộc sống thanh sao, chia xa sự đời
VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC Câu hỏi: Viết đoạn văn ( khoảng 7 - 9 câu) phân tích hai câu thơ khiến em có
ấn tượng nhất trong bài thơ Thu điếu.
Nguyễn Khuyến vừa là nhà thơ trào phúng vừa là nhà thơ trữ tình, nhuốm đậm
tư tưởng Lão Trang và triết lí Đông phương Thơ chữ Hán của ông hầu hết là thơtrữ tình Có thể nói cả trên hai lĩnh vực, Nguyễn Khuyến đều thành công Thu điếuđược trích từ chùm thơ thu gồm ba bài: Thu điếu, thu vịnh Cả ba thi phẩm đềuđược viết bằng từ chương, bút pháp thi trung hữu họa, lấy động tả tĩnh của văn họctrung đại, nhưng vẫn mang đậm dấu ấn riêng của một trong những bậc thầy thơNôm đường luật xuất sắc Cảnh vật được đón nhận từ gần đến cao xa rồi từ cao xatrờ lại gần Từ điểm nhìn của một người ngồi chiếc thuyền nhìn ra mặt ao, nhìn lênbầu trời, nhìn tới ngõ vắng rồi lại trở người về với ao thu, nhà thơ đã quan sátkhông gian, cảnh sắc thu theo người lương thật sinh động
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.”
Nguyễn Khuyến đã chọn những chi tiết rất tiêu biểu cho mùa thu xứ Bắc (ao thu,gió thu, trời thu) Ao thu là thứ ao rất riêng chỉ mùa thu mới xuất hiện NguyễnKhuyến đã ghi nhận được hai đặc trưng của ao thu là lạnh lẽo và trong veo – aolạnh nước yên, trong đến tận đáy Ao là nét thường gặp trong thơ Nguyễn Khuyến,nói đến ao là gợi đến một cái gì rất gần gũi, thân quen, tâm hồn Nguyễn Khuyến làthế: thân mật, bình dị, chân thành với hồn quê Trời thu trong xanh cũng là hìnhquen thuộc trong thơ Nguyễn Khuyến Bầu trời thu xanh ngắt xưa nay vẫn là biểutượng đẹp của mùa thu Những án mây không trôi nổi bay khắp bầu trời mà lơlửng Xanh ngắt trong thơ Nguyễn Khuyến là xanh trong, tinh khiết đến tuyệt đối,không hề pha lẫn, không hề gợn tạp Đường nét chuyển động nhẹ nhàng, mảnhmai, tinh tế: hơi gợn tí, khẽ đưa vèo, mây lơ lửng, đường bao thanh mảnh của rặngtrúc, đường gợn của lượn sóng ao thu Cảnh vật toát lên sự hài hòa, xứng hợp: Aonhỏ – thuyền bé; gió nhẹ – sóng gợn; trời xanh – nước trong; khách vắng teo – chủthể trầm ngâm tĩnh lặng
Trang 26THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TỪ TƯỢNG HÌNH VÀ TỪ TƯỢNG THANH Câu hỏi 1 Chỉ ra các từ tượng hình và từ tượng thanh trong những trường hợp
sau:
a Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
[ ] Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
( Nguyễn Khuyến, Thu điếu)
b Líu lo kia giọng vàng anh
Mùa xuân vắt vẻo trên nhành lộc non
( Ngô Văn Phú, Mùa xuân)
c Tôi không nhớ tôi đã nghe tiếng chồi
non tách vỏ vào lúc nào, tôi cũngkhông nhớ tôi đã nghe tiếng chim líchchích mổ hạt từ đâu, nhưng tôi cảmnhận tất cả một cách rõ rệt trong từngmạch máu đang phập phồng bên dướilàn da
( Nguyễn Nhật Ánh, Tôi là Bê - tô)
TL:
a từ tượng hình: lạnh lẽo, trong veo, tẻo teo, vắng teo, xanh ngắt
b - từ tượng thanh: líu lo - từ tượng hình: vắt vẻo
c từ tượng thanh: lích chích, phập phồng
Câu hỏi 2 Xác định và phân tích tác dụng của các từ tượng hình, từ tượng thanh
trong những đoạn thơ sau:
a Năm gian nhà cỏ thấp le te,
Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe
Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt,
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe
( Nguyễn Khuyến, Thu ẩm)
b Sáng hồng lơ lửng mây son, Mặt trời thức giấc véo von chim chào Cổng làng rộng mở Ồn ào,
Nông phu lững thững đi vào nắng mai
- Phất phơ: chuyển động nhẹ nhàng qua làn gió
- Lóng lánh: ánh sáng phản chiếu tựa như mặt nước dưới ánh trăng, không liên tụcnhưng đều đặn, sinh động và đẹp mắt
b - Lơ lửng: trạng thái di động nhẹ ở khoảng giữa lưng chừng, không dính bámvào đâu
- Véo von: cao và trong, lên xuống nhịp nhàng, nghe vui và êm tai
Câu hỏi 3 Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:
Giữa vùng có tranh khô vàng, gió thổi lao xao, một bầy chim hàng nghìncon vụt cất cánh bay lên Chim ảo già màu nâu, chim manh manh mỏ đỏ bóng nhưmàu thuốc đánh móng tay, lại có bộ lông xám tro điểm những chấm trắng chấm đỏ
li ti rất đẹp mắt Những con chim nhỏ bay vù vù kêu líu ríu lượn vòng trên caomột chốc, lại đáp xuống phía sau lưng chúng tôi
Trang 27(Đoàn Giỏi, Đất rừng phương Nam)
a Liệt kê các từ tượng hình và từ tượng thanh trong đoạn văn trên
b Phân tích tác dụng của một từ tượng hình và một từ tượng thanh trong đoạn văn
TL:
a - Các từ tượng hình: tranh khô vàng, mỏ đỏ bóng, chấm trắng chấm đỏ
- Các từ tượng thanh: lao xao, bay vù vù, líu ríu
b - Tranh khô vàng: biểu thị cho mùa thu khi lá rừng cây đã sang màu vàng
- Lao xao: có nhiều âm thanh hoặc tiếng động nhỏ rộn lên xen lẫn vào nhau,nghe không rõ, không đều
VĂN BẢN 2: THIÊN TRƯỜNG VÃN VỌNG (Trần Nhân Tông)
TRƯỚC KHI ĐỌC Câu hỏi: Em có thích ngắm cảnh hoàng hôn không? Vì sao?
Em có thích ngắm hoàng hôn bởi đó là khoảnh khắc yên bình, lãng mạn vàhạnh phúc nhất trong một ngày vất vả bộn bề
SAU KHI ĐỌC Câu hỏi 1 Hãy xác định thể thơ của bài Thiên Trường vãn vọng và cho biết
em dựa vào các yếu tố nào để nhận biết thể thơ đó.
"Thiên Trường vãn vọng" được viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đườngluật (luật trắc, vần bằng)
Câu hỏi 2 Cảnh vật ở hai câu thơ đầu được tái hiện vào khoảng thời gian nào? Chỉ ra mối liên hệ giữa thời gian và các hình ảnh được miêu tả.
Cảnh vật hiện ra không rõ nét, nửa hư nửa thực, mờ ảo Đó là cảnh chiều muộncảnh vật nhạt nhòa trong sương, thể hiện vẻ đẹp mơ màng, yên tĩnh nơi thôn dã.Cảnh đó một phần là thực một phần do cảm nhận riêng của tác giả Khung cảnhvừa như thực lại vừa như cõi mộng “bán vô bán hữu” – nửa như có nửa như không.Thời gian buổi chiều gợi nên nỗi buồn man mác, không gian làng quê im ắng, tĩnhmịch Điều đó cho thấy một tâm hồn tinh tế nhạy cảm trước vẻ đẹp giản dị củacuộc sống
Câu hỏi 3 Những hình ảnh ở hai câu thơ cuối đã gợi lên một bức tranh cuộc sống như thế nào?
Âm thanh tiếng sáo làm cho bức tranh trở nên đầy sức sống Chiều về , ngoàiđồng, những con trâu theo tiếng sáo của trẻ con mà về, khung cảnh thật yên bình,đẹp đẽ Màu trắng của từng đôi cò liệng xuống đồng cũng làm không gian bớt phầnquạnh hiu Bức tranh được tác giả cảm nhận bằng nhiều giác quan: thị giác – sắctrắng tinh khôi của những cánh cò; thính giác – âm thanh tiếng sáo du dương, trầmbổng của những đứa trẻ đi chăn trâu Nếu như ở hai dòng thơ đầu, cảnh vật tịchmịch, tĩnh lặng không xuất hiện bất cứ chuyển động nào thì đến hai câu thơ cuốikhung cảnh trở nên sinh động nhờ xuất hiện âm thanh và hoạt động của sự vật.Hình ảnh “cò trắng từng đôi liệng xuống đồng” làm cho không gian được mở ra,
Trang 28trở nên thoáng đãng, cao rộng, trong sạch, yên ả Qua đó còn cho thấy sự hài hòagiữa con người với thiên nhiên, đem lại cảm giác thân quen, gần gũi.
Câu hỏi 4 Bài thơ tái hiện cảnh vật và cuộc sống con người trong nhiều khoảng không gian Em hãy chỉ ra những khoảng không gian đó theo trình tự được miêu tả trong bài thơ.
Cảnh chiều tà từ lâu đã trở thành nguồn cảm hứng cho các thi sĩ, bởi không gianchiều tà thường gợi cho con người nhiều cảm xúc đặc biệt Bài thơ Buổi chiềuđứng ở phủ Thiên Trường trông ra chính là sự giao hòa giữa tâm hồn nhà thơ vớicảnh vật nơi miền quê thôn dã Mở đầu bài thơ, Trần Nhân Tông đã vẽ nên mộtkhông gian mờ ảo của cảnh chiều để làm nền cho bức tranh mà nhà vua sắp vẽ:Trước xóm sau thôn tựa khói lồng Vùng quê trong thôn phía trước và sau đềuchìm trong làn sương mờ mờ như khói phủ Chính không gian đó làm cho cảnh vậthiện lên trong miền quê trở nên huyền ảo, cho ta cảm giác nhẹ nhàng, thanh thoát.Chính không gian đó đã tạo cho tác giả một cảm nhận khác lạ: Bóng chiều manmác có dường không Tác giả nhìn bóng chiều và cảm nhận như nửa có, nửakhông, vừa thực, vừa mơ Không gian và lòng người như hòa quyện vào nhau vàtạo ra cảm giác hư ảo khó diễn tả Đó là một phần của bức tranh phong cảnh hiện
Câu hỏi 6 Câu kết trong bài thơ tứ tuyệt Đường luật thường để lại dư âm Hãy cho biết câu kết trong Thiên Trường vãn vọng có thể gợi cho em những cảm xúc, suy nghĩ gì.
Tình quê và hồn quê chan hòa, dào dạt Thiên Trường thuở ấy, đường sá rầmrập ngựa xe, có biết bao cung điện của vua chúa, tôn thất nhà Trần, nhưng TrầnNhân Tông không nói đến lầu son gác tía, bệ ngọc ngai vàng tráng lệ nguy nga, màchỉ nói đến cảnh sắc thiên nhiên, cảnh vật đồng quê Điều đó cho thấy tâm hồn thi
sĩ giàu tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước Tính bình dị, dân dã, hồnnhiên là cốt cách, là hồn thơ của ông vua anh hùng - thi sĩ này
Câu hỏi 7 Tác giả Thiên Trường vãn vọng còn là một vị vua Điều đó gợi cho
em những suy nghĩ gì khi đọc bài thơ?
Cảnh tượng buổi chiều ở phủ Thiên Trường là cảnh tượng vùng quê trầmlặng mà không đìu hiu vì ở đây vẫn có sự sống con người trong mối giao hòa vớicảnh vật thiên nhiên rất đỗi nên thơ Một ông vua mà sáng tác những vần thơ gợicảm như thế chứng tỏ đây là con người tuy có địa vị tối cao, nhưng tâm hồn vẫngắn bó máu thịt với quê hương thôn dã
Nói khác đi, qua bài thơ Thiên Trường vãn vọng, vua Trần Nhân Tông đã bộc lộtình yêu quê hương, tình yêu nhân dân, yêu đời trong sáng Điều đó cũng chứng tỏ,
Trang 29ở thời đại nhà Trần, dân tộc ta, nhân dân ta sống rất cao đẹp Bài thơ của TrầnNhân Tông góp thêm một vầng sáng nữa vào “Hào khí Đông A” của thơ văn đờiTrần.
VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC Câu hỏi: Viết đoạn văn ( khoảng 7 - 9 câu) trình bày cảm nhận của em về nhan đề hoặc một hình ảnh đặc sắc trong bài thơ Thiên Trường vãn vọng
“Trước xóm sau thôn tựa khói lồng,Bóng chiều man mác có dường không”
Thôn xóm, nhà tranh mái rạ nối nhau, sum vầy phía trước, phía sau, bốn bềsan sát, khói phủ nhạt nhòa, mờ tỏ, “bán vô bán hữu” nửa như có, nửa như không.Khói tỏa từ đâu ra thế? Phải chăng, đó là những làn sương chiều lãng đãng hòaquyện với những vầng khói thổi cơm ngay từ những mái nhà lan tỏa thành mộtmàn sương – khói trắng mờ, êm dịu bay nhẹ nhàng thanh thản khiến người ngắmcảnh cảm thấy chỗ tỏ, chỗ mờ, lúc có, lúc không Cảnh thoáng, nhẹ, khiến tâm hồncon người cũng như lâng lâng Hay chính lòng người đang lâng lâng, mơ mộng nênnhìn thấy làng xóm, khói sương êm ả, thanh bình như thế?
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT : BIỆN PHÁP TU TỪ ĐẢO NGỮ
Câu hỏi 1 Chỉ ra câu thơ, câu văn có sử dụng biện pháp tu từ đảo ngữ trong các
trường hợp sau:
a Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông
( Trần Tế Xương, Thương vợ)
b Xóm làng xanh mát bóng cây
Sông xa trắng cánh buồm bay lưng
trời
( Trần Đăng Khoa, Quê em)
c Chị Dậu về đến đầu nhà đã nghe
tiếng khóc khàn khàn của hai đứa trẻ.Sấp ngửa, chị chạy vào cổng, quẳng cả
rổ mẹt, mẻ nón xuống sân, rồi vội vàngchị vào trong nhà
Câu hỏi 2 Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:
Lom khom dưới núi, tiều vài chú, Lác đác bên sông, chợ mấy nhà
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc, Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
( Bà Huyện Thanh Quan, Qua Đèo Ngang)
a Chỉ ra các câu thơ sử dụng biện pháp tu từ đảo ngữ trong đoạn thơ
Trang 30b Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ trong từng câu thơ
TL:
a Cả 4 câu thơ đều sử dụng biện pháp tu từ đảo ngữ
b Tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ:
- Câu 1: Theo trật tự ngữ pháp thông thường của tiếng Việt, từ “lom khom” lẽ rađặt sau cụm từ “tiều vài chú” và từ “tiều” đặt sau “vài chú”, nhưng ở đây lại đượctác giả đảo vị trí lên trước, có tác dụng nhấn mạnh tư thế, hình dáng nhỏ bé củacon người, từ đó làm nổi bật lên khung cảnh hùng vĩ, hiểm trở của Đèo Ngang
- Câu 2: Theo trật tự ngữ pháp thông thường của tiếng Việt, từ “lác đác” phải đặtsau cụm từ “chợ mấy nhà” và từ “chợ” đặt sau từ “mấy nhà”, nhưng ở đây lại đượcđảo vị trí lên trước, để nhấn mạnh số lượng ít ỏi và sự thưa thớt của những ngôinhà; từ đó gợi không khí vắng vẻ, hoang sơ của núi rừng
- Câu 3 và 4: từ “nhớ nước”, “đau lòng”, “thương nhà”, “mỏi miệng” được đảo vịtrí, có tác dụng thể hiện nỗi niềm hoài cổ – nhớ tiếc quá khứ vàng son đã trôi qua
và tâm trạng hoài hương – nhớ gia đình, quê hương
Câu hỏi 3 Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ trong các đoạn thơ sau:
a Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy
Mất ổ bầy chim dáo dác bay
( Nguyễn Đình Chiểu, Chạy giặc)
b Con dê cát đỏ cỏ viền Leng keng nhạc ngựa ngược lên chợ Gò
( Hoàng Tố Nguyên, Gò Me)
c Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ
c Tác giả đảo hàng loạt tính từ “ồn ào”, “tấp nập” gợi không khí đông vui, sôiđộng Những người ở nhà tấp nập kéo nhau ra đón đoàn thuyền trở về
VĂN BẢN 3 : CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG (Hà Ánh Minh)
SAU KHI ĐỌC Câu hỏi 1 Các điệu hò xứ Huế gắn bó như thế nào với cuộc sống của con người?
Các điệu hò xứ Huế gắn bó với con người trong lao động, sản xuất, trong đờisống tinh thần của mỗi con người
Câu hỏi 2 Đêm ca Huế có gì đặc biệt về thời gian, không gian? Theo em, thời gian, không gian ấy tác động như thế nào đến việc thưởng thức ca Huế?
Trang 31Đêm Thành phố lên đèn như sao sa Màn sương dày dần lên, cảnh vật mờ đitrong một màu trắng đục Đêm đã về khuya Xa xa bờ bên kia Thiên Mụ hiện ra
mờ ảo, ngọn tháp Phước Duyên dát ánh trăng vàng Thời gian, không gian ấy đãlàm ca Huế nghe buồn man mác thương cảm, bi ai, vương vấn…
Câu hỏi 3 Theo văn bản, ca Huế được hình thành từ đâu? Nguồn gốc đặc biệt
ấy mang lại cho ca Huế vẻ đẹp gì?
Ca Huế hình thành từ nhạc dân gian và nhạc cung đình Các làn điệu ca Huếsôi nổi, tươi vui vì có nguồn gốc từ nhạc dân gian, còn sang trọng, uy nghi ảnhhưởng từ nhạc cung đình
Câu hỏi 4 Nêu tác dụng của việc kết hợp các yếu tố có vai trò kể chuyện, miêu
tả, bộc lộ cảm xúc, bình luận, trong văn bản
Qua bài viết này, học sinh nhận ra được vẻ đẹp của Huế và ca Huế Cố đôHuế nổi tiếng không chỉ bởi các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử mà con nổitiếng bởi các làn điệu dân ca và âm nhạc cung đình Ca Huế là một hình thức sinhhoạt văn hóa – âm nhạc thanh lịch và tao nhã, một sản phẩm tinh thần đáng trântrọng, cần được bảo tồn và phát triển
Câu hỏi 5 Nhận xét về tình cảm tác giả dành cho ca Huế, xứ Huế
- Huế không chỉ nổi tiếng bởi danh lam thắng cảnh và các di tích lịch sử.Huế còn nổi tiếng với những làn điệu dân ca, âm nhạc cung đình Huế, những tà áodài dịu dàng Đặc biệt nghe ca Huế trong thuyền rồng trên sông Hương là một thútao nhã, đầy quyến rũ
- Ca Huế trên sông Hương là một bài tùy bút đặc sắc, giàu chất thơ của HàÁnh Minh đã đăng trên báo Người Hà Nội Bài tùy bút đã ngợi ca vẻ đẹp phongphú, đặc sắc, độc đáo của những điệu hò, bài lí, những bài dân ca Huế, những khúcnhạc, những tiếng đàn réo rắt du dương đầy sức quyến rũ, thể hiện một cách tuyệtđẹp tâm hồn con người Huế xưa và nay
- Hà Ánh Minh cho biết “xứ Huế nổi tiếng với các điệu hò” như: chèo cạn,bài thai, hò đưa linh, hò giã gạo, hò mái nhì, hò mái đẩy, ru em, giã điệp, giã vôi,bài chòi, bài tiệm, nàng vung Bà con xứ Huế cất tiếng hò trong lao động sảnxuất, hay trong mọi sinh hoạt đồng quê, “hò khi đánhcá trên sông ngòi, biền cả, hòlúc cày cấy, gặt hái, trồng cây, chăn tằm” Hò xứ Huế, ý tình “trọn vẹn”, từ ngữđịa phương được dùng “nhuần nhuyễn”, ngôn ngữ diễn tả “thật tài ba-phong phú”.Giọng điệu cũng muôn màu muôn vẻ: hồ đưa kinh (tông tiễn linh hồn) thì “buồnbã”; chèo cạn, hò giã gạo, hò mái nhì, mái đẩy, bài chòi thì “náo nức, nồng hậutình người" Các điệu hò lơ, hò xay lúa, hò nện “thể hiện lòng khát khao, nỗimong chờ hoài vọng thiết tha của tâm hồn Huế” Dân ca Huế còn nổi tiếng với cácđiệu lí rất tình tứ, dịu ngọt như: lí con sáo, lí hoài xuân, lí hoài nam
- Thú nghe ca Huế tao nhã, đầy sức quyến rũ Ca Huế là sự kết hợp hài hòagiữa dòng ca nhạc dân gian đậm đà, đắm say và ca nhạc cung đình, nhã nhạc
“trang trọng uy nghi" Ca Huế rất phong phú, thể hiện theo hai dòng lớn: điệu Bắc
và điệu Nam với trên 60 tác phẩm thanh nhạc và khí nhạc
Trang 32Điệu Nam như nam ai, nam bình, quả phụ, nam xuân, tương tư khúc, hành vân thì “buồn man mác, thương cảm, bi ai, vương vấn”.
- Ca Huế rất phong phú, đa dạng, biến hóa về âm hưởng, thể điệu và lời ca
Âm hưởng các bản nhạc điệu Bắc pha phách điệu Nam thì “không vui, khôngbuồn” như “tứ đại cảnh” Thể hiện ca Huế có “sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bângkhuâng, có tiếc thương ai oán” Lời ca thì trăm màu trăm vẻ: “thong thả, trangtrọng, trong sáng gợi lên tình người, tình đất nước, trai hiền, gái lịch”:
-Ca Huế rất hấp dẫn đối với du khách vì không gian trình diễn là trên một conthuyền rộng to và dài, đầu rồng như muốn bay lên; sàn gỗ bào nhẵn, mui vòm trangtrí lộng lẫy Đêm xuống, màn sương dày lên Trăng lên Gió mơn man dìu dịu.Dòng sông Hương gợn sóng Con thuyền bồng bềnh Những đêm ca Huế tuyệt vờinhư vậy
Dàn nhạc dân tộc trong đêm ca Huế có đàn tranh, đàn nguyệt, tì bà, nhi, đàn tam,đàn bầu, sáo, cặp sanh để gõ nhịp, có đủ mặt anh tài tham gia
- Các ca công rất trẻ, nam với áo dài the, quần thụng, khăn xếp; nữ rất xinhđẹp, mặc áo dài, khăn dóng, duyên dáng Nghệ thuật biểu diễn vô cùng điêu luyện,
đủ các ngón đàn trau chuốt như: ngón nhấn, mổ, vỗ, vả, ngón bấm, day, chớp,búng, ngón phi, ngón rãi , nghe rất du dương, trầm bổng, réo rắt, lúc khoan lúcnhặt “làm nên tiết tấu xao động tận đáy hồn người”
- Hòa cùng tiếng đàn, nhịp phách là “sóng vỗ ru mạn thuyền”, là tiếng gà gáy bênlàng Thọ Xương, tiếng chuông chùa Thiên Mụ gọi năm canh Đêm đã khuya,chùa Thiên Mụ mờ ảo, ngọn tháp Phước Duyên dát vàng Khung cảnh ấy thậthuyền ảo, thơ mộng Giữa không gian ấy lúc đêm đã về khuya, các ca nhi đẹp nhưnhững nàng tiên cất lên những điệu Nam “nghe buồn man mác, thương cảm, bi ai,vương vấn”
Đúng như tác giả đã nói: “Thú nghe ca Huế tao nhã, đầy sức quyến rũ” Gà gáy đãsang canh mà trong khoang thuyền “vẫn đầy ắp lời ca, tiếng nhạc”
- Hà Ánh Minh, một lữ khách thích giang hồ, lần đầu được thưởng thức một đêm
ca Huế trên sông Hương không bao giờ có thể quên Lúc bước xuống thuyền rồng
“với hồn thơ lai láng, tình người nồng hậu” Lúc nằm trên dòng Hương thơ mộng
để nghe ca Huế “với tâm trạng chờ đợi rộn lòng” Say đắm trong lời ca tiếng nhạc
du dương, tác giả cảm thấy: “Không gian như lắng đọng Thời gian như ngừngtrôi” Ca Huế, chính là nội tâm con gái Huế “thật phong phú và âm thầm, kín đáo
và sâu thẳm” Nhận xét ấy rất xác đáng, rất phong tình và tài hoa Câu văn nhưrung động, cảm xúc dồn nén lại, lắng đọng và bâng khuâng
- Trong chúng ta, ai đã được tham dự, được thưởng thức một đêm ca Huế trên sôngHương? Và những ai trong chúng ta đã có ít nhiều hiểu biết về dân ca Huế và tâmhồn Huế?
Huế đẹp và thơ Cảnh sắc thiên nhiên đẹp Nhất là sông Hương - bài thơ trữ tìnhcủa cô' đô Huế Những câu hò, những bài ca Huế với tiếng đàn tranh, đàn tamhuyền diệu mãi mãi in sâu vào tâm hồn người gần xa
Trang 33- Qua bài tùy bút Ca Huế trên sông Hương, Hà Ánh Minh dành những lời đẹp nhất,hay nhất ngợi ca một thú chơitao nhã của con người núi Ngự sông Hương đã baođời nay Hò Huế, ca Huế và những tiếng đàn réo rắt du dương trong những đêmtrăng ca Huế trên sông Hương là một nét đẹp của miền văn hóa Huế rất đáng trântrọng và tự hào.
- Hà Ánh Minh với cảm xúc “hồn thơ lai láng" của một lữ khách đã giới thiệu cho
ta biết các điệu hò, bài ca Huế, hình ảnh các nhạc công và các ca nhi tài hoa, điệunghệ, cách trình diễn những đêm ca Huế trên sông Hương Câu văn của Hà ÁnhMinh rất giàu chất thơ khi viết về thiên nhiên, gió, trăng, sóng, con thuyền, chùaThiên Mụ, tháp Phước Duyên cảnh và tình, không gian nghệ thuật, thời giannghệ thuật và tâm trạng nghệ thuật đồng hiện Câu hát, lời ca và tiếng đàn dudương hòa quyện, được nói đến với bao cảm xúc dạt dào
PHÂN TÍCH BÀI VIẾT THAM KHẢO
Phân tích bài thơ Thương vợ của Trần Tế Xương
Câu hỏi 1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nêu khái quát giá trị của tác phẩm
- Tú Xương là nhà thơ trào phúng bậc thầy trong nền văn học Việt Nam Thơ ôngbắt nguồn từ tâm huyết với dân, với nước, với đời Tú Xương cũng đã Việt hóa sâusắc thể thơ Nôm Đường luật, hình ảnh ngôn từ bình dị, đậm sắc thái dân gian vànóng hổi hơi thở đời sống
- "Thương vợ" là bài thơ cảm động nhất trong chùm thơ văn câu đối về đề tài bà
Tú Với tình cảm thương yêu quý trọng, tác giả đã ghi lại một cách chân thực xúcđộng hình ảnh người vợ tần tảo, giàu đức hi sinh
- Giá trị của tác phẩm:
1 Giá trị nội dung
- Xây dựng thành công hình ảnh của bà Tú - một người vợ tảo tần, giàu đức hisinh, đã gánh vác gia đình với những gánh nặng cơm áo gạo tiền đè lên đôi vaigầy Đồng thời, thông qua đó, người đọc cũng có thể cảm nhận được tình thươngyêu, quý trọng người vợ của Trần Tế Xương
- Ẩn đằng sau hình ảnh của người vợ tảo tần sớm khuya ấy là hình ảnh của ông Túvới đầy những tâm sự Bà Tú hiện lên càng đảm đang, tháo vát vất vả bao nhiêu thìông Tú lại càng nhỏ bé, nhạt nhòa, vô dụng bấy nhiêu Đây chính là sự bất lực củangười trí sĩ đương thời trước dòng đời nổi trôi và xã hội quan liêu thối nát
Trang 34Câu hỏi 2 Giới thiệu đề tài, thể thơ
- Đề tài: người vợ
- Thể thơ: Bài thơ được viết theo thể thất ngôn bát cú Đường luật
Câu hỏi 3 Phân tích nội dung cơ bản của bài thơ
- “Nuôi đủ năm con với một chồng” ý nói gánh nặng gia đình đang đè nặng lên đôivai người mẹ, người vợ Tú Xưng dùng cách đếm con, chồng nhằm ẩn chứa nỗiniềm chua chát về một gia đình gặp nhiều khó khăn: đông con, còn người chồngđang phải “ăn lương vợ”
- Hai câu thực gợi tả cụ thể hơn cuộc sống tảo tần gắn với việc buôn bán ngượcxuôi của bà Tú
b Hai câu đề:
“Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông”
- Thấm thía nỗi vất vả, gian lao của vợ, Tế Xương đã mượn hình ảnh con cò trong
ca dao để nói về bà Tú Thân cò lầm lũi gợi liên tưởng về thân phận vất vả, cựckhổ, của bà Tú cũng như những người phụ nữ Việt Nam trong xã hội cũ Ba từ
"khi quãng vắng" đã nói lên không gian heo hút, vắng lặng chứa đầy những lo âu,nguy hiểm Câu thơ dùng phép đảo ngữ đưa từ "lặn lội" lên đầu câu và dùng từ
"thân cò" thay cho từ "con cò" càng làm tăng thêm nỗi vất vả gian truân của bà Tú.Không những thế, từ "thân cò" còn gợi nỗi ngậm ngùi về thân phận nữa Lời thơ vìthế mà cũng sâu sắc hơn, thấm thìa hơn
- Câu thứ tư làm rõ sự vật lộn với cuộc sống đầy gian nan của bà Tú Từ "eo sèo"
là từ láy tượng thanh ý chỉ sự kì kèo, kêu ca phàn nàn một cách khó chịu, gợi tảcảnh tranh bán, cãi vã nơi “mặt nước” Câu thơ gợi tả cảnh chen chúc, bươn trảitrên sông nước của những người làm nghề buôn bán nhỏ Chi tiết “buổi đò đông”hàm chứa không phải ít những lo âu, nguy hiểm "khi quãng vắng" Nghệ thuật đốiđặc sắc đã làm nổi bật cảnh kiếm ăn nhiều cơ cực Bát cơm, manh áo mà bà Túkiếm được để “nuôi đủ năm con với một chồng” phải lặn lội trong nắng mưa, phảigiành giật, phải trả giá bằng mồ hôi, nước mắt trong thời buổi khó khăn
c Hai câu luận
“Một duyên hai nợ, âu đành phận,Năm nắng, mười mưa dám quản công.”
Trang 35Tú Xương vận dụng rất sáng tạo hai thành ngữ “một duyên hai nợ” và “năm nắngmười mưa”, đối xứng nhau hài hòa, màu sắc dân gian đậm đà trong cảm nhận vàngôn ngữ biểu đạt Từ “duyên” là duyên số, duyên phận, là cái “nợ” đời mà bà Túphải cam phận, chịu đựng Còn “nắng”, “mưa” tượng trưng cho mọi vất vả, khổcực Các số từ trong câu thơ tăng dần lên: “một… hai… năm… mười… làm nổi rõđức hi sinh thầm lặng của bà Tú, một người phụ nữ chịu thương, chịu khó vì sự ấm
no, hạnh phúc của chồng con và gia đình Từ “Âu đành phận”, “dám quản công”làm giọng thơ nhiều xót xa, thương cảm, thương mình, thương gia cảnh nhiều éo
le Ta thấy sáu câu thơ đầu bằng tấm lòng biết ơn và cảm phục, Tú Xương đã pháchọa một vài nét rất chân thực và cảm động về hình ảnh bà Tú, người vợ hiền thảocủa mình với bao đức tính đáng quý: đảm đang, tần tảo, chịu thương chịu khó,thầm lăng hi sinh cho hạnh phúc gia đình
đó lại là một lẽ thường tình trong xã hội phong kiến trọng nam khinh nữ TúXương dám thừa nhận mình là “quan ăn lương vợ”, dám tự nhận khuyết điểm củamình Từ đó cho thấy ông là một người có nhân cách đẹp
- Hai câu kết là cả một nỗi niềm tâm sự và thế sự đầy buồn thương, là tiếng nói củamột trí thức giàu nhân cách, nặng tình đời, thương vợ con, thương gia cảnh nghèo
- Tú Xương thương vợ cũng chính là thương mình vậy: nỗi đau thất thế của nhàthơ khi cảnh đời thay đổi
Câu hỏi 4 Phân tích một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của bài thơ
- "Thương vợ" là một trong những bài thơ mà Tú Xương vận dụng một cách rấtsáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian
- Về hình ảnh: Trong ca dao, hình ảnh con cò có khá nhiều ý nghĩa: có khi nói vềthân phận người phụ nữ lam lũ, vất vả, chịu thương chịu khó; có khi lại tượngtrưng cho thân phận người lao động với nhiều bất trắc thua thiệt
Con cò lặn lội bờ sôngGánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ nonHay:
Con cò mày đi ăn đêmNhẵm phải cành mềm lộn cổ xuống ao
- Như thế, con cò trong ca dao vốn đã gợi nhiều cay đắng, xót xa Song dường nhưứng vào nhân vậ cụ thể là bà Tú thì nó lại càng gợi sự xót xa, tội nghiệp nhiều hơn.Hơn thế nữa so với từ "con cò" trong ca dao thì từ "thân cò" của Tú Xương mangtính khái quát cao hơn, đó như thân phận của người phụ nữ trong cuộc sống gia
Trang 36đình, hi sinh tất cả vì chồng vì con Do vậy, mà tình yêu thương của Tú Xươngcũng thấm thía và sâu sắc hơn.
- Về từ ngữ:
+ Thành ngữ "năm nắng mười mưa" được vận dụng một cách rất sáng tạo
+ Cụm từ "nắng mưa" chỉ sự vất vả Các từ năm, mười là số lượng phiếm chỉ, đểnói số nhiều, được tách ra rồi kết hợp với "nắng, mưa" tạo nên một thành ngữchéo Hiệu quả của nó vừa nói lên sự vất vả, gian lao, vừa thể hiện đức tính chịuthương chịu khó, hết lòng vì chồng con của bà Tú
+ Bên cạnh đó chủ đề “Duyên nợ” trong ca dao cũng được tác giải sử dụng sángtạo “một duyên hai nợ” muốn nhấn mạnh rằng duyên phận vợ chồng như số phậntrời sắp đặt, tình nghĩa vợ chồng vì vậy cũng gắn bó hơn
Câu hỏi 5 Khẳng định vị trí, ý nghĩa của bài thơ
“Thương vợ’” là bài thơ trữ tình đặc sắc của Tú Xương nói về người vợ,người phụ nữ ngày xưa với bao đức tính tốt đẹp, hình ảnh bà Tú được nói đếntrong bài thơ rất gần gũi với người mẹ, người chị trong mỗi gia đình Việt Nam TúXương chiếm một địa vị vẻ vang trong nền văn học Việt Nam Tên tuổi ông sốngmãi với non Côi, sông Vị
THỰC HÀNH VIẾT THEO CÁC BƯỚC Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật)
Bài tham khảo 1: "Nam quốc sơn hà"
Được xem là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc Việt Nam, bài thơthần "Nam quốc sơn hà" đã trở thành một áng thơ văn bất hủ, không chỉ khẳngđịnh được vấn đề về lãnh thổ, chủ quyền, độc lập của dân tộc Việt Nam, mà bài thơcòn thể hiện được tính thần lực, tự tôn dân tộc mạnh mẽ của người dân Việt Nam.Bài thơ cũng là lời khẳng định tuyên bố đanh thép của tác giả đối với những kẻ có
ý định xâm lăng vào lãnh thổ ấy, xâm phạm vào lòng tự tôn của một dân tộc anhhùng
Trong cuộc chiến đấu chống quân Tống của quân dân Đại Việt, giữa đêmkhuya bài thơ thần "Nam quốc sơn hà" được vang lên ở đền thờ hai vị thầnTrương Hống, Trương Hát - Là hai vị thần của sông Như Nguyệt Khi bài thơ thầnnày vang lên vào thời điểm đêm khuya, lại được vọng ra hùng tráng, đanh thép từmột ngôi đền thiêng liêng nên đã làm cho quân Tống vô cùng khiếp sợ, chúng đã
vô cùng hoảng loạn, lo lắng, nhuệ khí của quân giặc bị suy giảm một cách nhanhchóng Cũng nhờ đó mà quân dân ta có thể tạo ra một chiến thắng lừng lẫy, oaihùng sau đó
Mở đầu bài thơ đã khẳng định một cách chắc chắn, mạnh mẽ về vấn đề chủquyền, ranh giới lãnh thổ của dân tộc Đại Việt, đó là ranh giới đã được định sẵn, lànơi sinh sống của người dân Đại Việt Lời khẳng định này không phải chỉ là lờikhẳng định của tác giả, mà tác giả còn đưa ra những luận chứng sắc sảo, đó là bởi
Trang 37"sách trời" quy định Tức sự độc lập,chủ quyền về lãnh thổ ấy được trời đất quyđịnh, chứng giám Một sự thật hiển nhiên mà không một ai có thể chối cãi được:
"Sông núi nước Nam vua Nam ởRành rành định phận ở sách trời"
Sông núi nước Nam là những vật thuộc quyền sở hữu của người Nam, cũng
là những hình ảnh biểu tượng không chỉ cho ranh giới, chủ quyền của người nam
mà còn khẳng định một cách chắc chắn quyền sở hữu của "sông núi" ấy là củangười Nam Chúng ta cũng có thể thấy đây là lần đầu tiên trong một tác phẩm thơvăn mà vấn đề chủ quyền dân tộc được khẳng định mạnh mẽ, hào sảng đến nhưvậy Không chỉ là dân tộc có chủ quyền, có lãnh thổ mà dân tộc ấy còn có ngườiđứng đầu, người quản lí, làm chủ người dân của quốc gia ấy, đó chính là "vuaNam" Chủ quyền ấy, lãnh thổ cương vực ấy không phải do người Nam tự quyếtđịnh lựa chọn cho mình, người dân nơi ấy chỉ sinh sống, làm ăn sinh hoạt từ rất lâuđời, do sự định phận của "sách trời", đó là đấng cao quý vì vậy mọi sự quy định,chỉ dẫn của "trời" đều rất có giá trị, đều rất đáng trân trọng
"Rành rành" là dùng để chỉ sự hiển hiện, tất yếu mà ai cũng có thể nhận biếtcũng phân biệt được "Rành rành định phận ở sách trời" có nghĩa vùng lãnh thổ ấy,chủ quyền ấy của người Nam đã được sách trời ghi chép rõ ràng, dù có muốn cũngkhông thể chối cãi, phủ định Như vậy, ở hai câu thơ đầu không chỉ đưa ra luậnđiểm là lời khẳng định hào sảng, chắc chắn về vùng lãnh thổ, ranh giới quốc gia vàchủ quyền, quyền làm chủ của nhân dân Đại Việt với quốc gia, dân tộc mình màcòn đưa ra những luận cứ đúng đắn, giàu sức thuyết phục mà còn đưa ra một sựthật mà không một kẻ nào, một thế lực nào có thể phủ định, bác bỏ được nó Giọngvăn hào hùng, mạnh mẽ nhưng không giấu được niềm tự hào về chủ quyền của dântộc
Từ sự khẳng định mạnh mẽ vấn đề chủ quyền của dân tộc Đại Việt bài thơ
đã khẳng định, cũng là lời cảnh cáo đến kẻ thù, đó chính là cái kết cục đầy bi thảm
mà chúng sẽ phải đón nhận nếu biết nhưng vẫn cố tình thực hiện hành động xâmlăng lãnh thổ, gây đau khổ cho nhân dân Đại Việt:
"Cớ sao lũ giặc sang xâm phạmChúng bay sẽ bị đánh cho tơi bời"
Sự thật hiển nhiên rằng, "Sông núi nước Nam" là do người Nam ở, ngườiNam làm chủ Nhưng lũ giặc không hề màng đến sự quy định mang tính tất yếu ấy,chúng cố tình xâm phạm Đại Việt cũng là xúc phạm đến sự tôn nghiêm của đạo lí,của luật trời: "Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm" hành động ngông cuồng, phi nghĩanày của bọn chúng thật đáng bị phê phán, thậm chí đáng để trừng phạt bằng nhữnghình thức thích đáng nhất Và đã đanh thép khẳng định cái kết cục đầy bi đát, ê chềcho lũ cướp nước, coi thường đạo lí: "Chúng bay sẽ bị đánh cho tơi bời" Với tất cảsức mạnh cũng như lòng tự tôn, tính chính nghĩa của dân tộc Đại Việt thì lũ xâmlăng chỉ có một kết cục duy nhất, một kết quả không thể tránh khỏi "bị đánh chotơi bời"
Trang 38Như vậy, bài thơ thần "Nam quốc sơn hà" là một bài thơ, một bài thơ mangtính chính luận rõ ràng, sâu sắc, một bản tuyên ngôn hùng hồn, mạnh mẽ của dântộc Việt Nam Bài thơ thể hiện lòng tự hào của người Việt Nam về chủ quyềnthiêng liêng của dân tộc, về sức mạnh vĩ đại của người dân trong công cuộc đánhđuổi ngoại xâm.
Bài tham khảo 2: “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương.
Trong xã hội phong kiến xưa, người phụ nữ luôn phải chịu những bất công,những định kiến đầy nghiệt ngã của xã hội Một trong những tác phẩm viết về sốphận của người phụ nữ là bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương
"Thân em vừa trắng lại vừa trònBảy nổi ba chìm với nước non"
Mở đầu bài thơ, nhà thơ Hồ Xuân Hương đã gợi mở những hình ảnh củanhững chiếc bánh trôi nước Bánh trôi nước là loại bánh làm bằng bột gạo nếp, quabàn tay của những người nghệ nhân thì khi nặn xong chúng có hình dạng tròn trịacùng một màu trắng đặc trưng của gạo Ở trong bài thơ này, nhà thơ Hồ XuânHương đã mượn hình ảnh của những chiếc bánh trôi nước để nói về cuộc sống và
số phận của những người phụ nữ trong xã hội xưa Hiểu như thế ta có thể thấy quahình ảnh tròn, trắng của những chiếc bánh trôi gợi ra vẻ đẹp bên ngoài, vẻ đẹp hìnhthể của những người phụ nữ
Đó chính là một vẻ đẹp tươi mới, tròn trịa, đầy sức sống "Thân em vừa trắnglại vừa tròn" Nhưng đối nghịch với vẻ đẹp đầy sức sống đó lại là một số phận,tương lai đầy mịt mờ, tăm tối "Bảy nổi ba chìm với nước non" Về ý nghĩa tả thực,
ta có thể hiểu đây là là quá trình luộc chín bánh, hoàn thành bước cuối cùng.Nhưng đây cũng chỉ là một hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng Bởi nó gợi ra sốphận, cuộc đời đầy thăng trầm, biến đổi của những người phụ nữ Như đã nói,trong xã hội xưa, sinh ra trong thân phận của người phụ nữ vốn đã là một thiệt thòi,bất công
Bởi từ khi sinh ra đến lúc dựng vợ gả chồng thì họ hoàn toàn không đượcquyết định bất cứ vấn đề gì, kể cả tình yêu, đối tượng kết hôn, hạnh phúc của cảcuộc đời mình, vì trong xã hội xưa có quan niệm "Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy",hay "xuất giá tòng phu", nghĩa là một khi đã lấy chồng thì mọi việc đều phải theochồng Vì vậy mà số phận thăng hay trầm đều hoàn toàn dựa vào người chồng củamình:
"Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son"
Đến câu thơ này thì ý niệm của hai câu thơ đầu được thể hiện, triển khai mộtcách rõ nét, cụ thể hơn Nếu như những chiếc bánh trôi tròn, méo, rắn, nát đều phụthuộc vào tay người nặn, nếu như được họ cẩn trọng, nâng niu thì khi hoàn thànhchiếc bánh sẽ có hình tròn mà màu trắng trong Ngược lại, nếu người nghệ nhân vôtâm, hời hợt thì chiếc bánh sẽ bị méo mó, và khi luộc trong nước sẽ bị vỡ Đối vớingười con gái trong xã hội xưa cũng vậy, nếu may mắn gặp được người cũng biết
Trang 39yêu thương, trân trọng thì cuộc sống của học sẽ hạnh phúc, vui vẻ; còn khi lấy phảingười chồng độc đoán, vũ phu thì họ sẽ có cuộc sống đau khổ, bất hạnh Nhưngdẫu cuộc sống có bất biến, phù du thì những người con gái ấy vẫn giữ được vẻ đẹptrong trắng thủy chung trong tâm hồn Đến đây thì hình ảnh của những người phụ
nữ trong xã hội xưa được hoàn thiện, không chỉ có vẻ đẹp ngoại hình mà vẻ đẹptâm hồn của họ rất đáng được trân trọng
Mượn hình ảnh của những chiếc bánh trôi, nữ sĩ Hồ Xuân Hương đã xâydựng thành công hình ảnh của người phụ nữ xưa, đó là những người phụ nữ có vẻđẹp toàn diện, không chỉ là vẻ đẹp hình thức mà còn là vẻ đẹp của tâm hồn Dẫu cónhững bất hạnh, đau khổ thì vẻ đẹp tâm hồn ấy không những không mất đi mà cònsáng rực lên những tia sáng của phẩm chất, đạo đức Thông qua bài thơ, nhà thơcũng thể hiện sự đồng cảm sâu sắc với thân phận bất hạnh của người phụ nữ trong
xã hội phong kiến xưa
Bài tham khảo 3: “Cảnh khuya” - Hồ chí Minh
Chủ tịch Hồ Chí Minh vốn là một con người có tâm hồn nghệ sĩ Người cótình yêu thiết tha với thiên nhiên vạn vật, ngay lúc còn trong ngục tối, thời gian bịgiam hãm nhưng đứng trước vẻ đẹp của thiên nhiên, bằng những rung cảm mãnhliệt Bác đã tạo ra những bài thơ tuyệt tác Cho đến những ngày hoạt động ở chiếnkhu Việt Bắc đầy gian lao, vất vả nhưng tâm hồn Bác vẫn không thôi hướng về thếgiới Và bài thơ Cảnh khuya là một trong những bài thơ được tạo ra từ những rungđộng trước cuộc sống như thế
Bài thơ “Cảnh khuya” được viết bằng chữ quốc ngữ mang đậm tính hiện đại.Cũng vẫn là khung cảnh núi rừng Việt Bắc nhưng lại là khung cảnh thiên nhiên ởmột chiều kích không gian khác Mở đầu bài thơ là âm thanh vang vọng núi rừng:
“Tiếng suối trong như tiếng hát xa”
Tiếng suối hay tiếng người? Có lẽ là cả hai âm thanh này đã hòa quyện vàonhau chăng? Thật khó để có thể phân biệt được Trường liên tưởng và sự so sánhcủa Bác thật đặc biệt mà cũng thật đúng, tạo nên hình ảnh thơ sinh động, làm sốngđộng cả khung cảnh thiên nhiên núi rừng Việt Bắc Đọc câu thơ này ta lại bất giácnhớ đến câu thơ của Nguyễn Trãi:
Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai
Nếu như trong hai câu thơ của Nguyễn Trãi lấy thiên nhiên làm chuẩn mựccủa cái đẹp, của sự toàn mĩ thì ngược lại trong thơ Bác lại lấy con người làm chuẩnmực của cái đẹp Đây có thể coi là một bước tiến, đánh dấu sự chuyển mình củathơ ca hiện đại Bác đã so sánh tiếng suối với tiếng hát một cách tinh tế, gợi cảm,hình ảnh so sánh này khiến cho âm thanh của tiếng suối xa càng trở nên gần gũi,thân mật với con người hơn
Câu thơ tiếp theo lại cho thấy sự hòa hợp, hòa quyện của cảnh vật: Trănglồng cổ thụ bóng lồng hoa Cảnh vật thiên nhiên vô cùng huyền ảo, chúng đan cài,
Trang 40hòa quyện vào nhau để tôn lên vẻ đẹp của nhau Ta có thể thấy bức tranh chồng lênnhau thành nhiều tầng, nhiều lớp, đường nét, hình khối đan cài, hòa hợp với nhauđến thần kì Có dáng cổ thụ vươn tỏa, trên cao là ánh trăng trong trẻo, lấp lánh,dưới mặt đất in hình muôn ngàn hoa cỏ, cây cối, bức tranh về đêm mà không hềtăm tối, u buồn, ngược lại đầy sinh động và tràn sức sống.
Trong khung cảnh thiên nhiên đẹp đẽ, hữu tình ấy con người xuất hiện và đócũng chính là hình ảnh của thi nhân Nhà thơ say mê ngắm nhìn, chiêm ngưỡng vàcảm nhận vẻ đẹp lung linh, huyền ảo Dòng thơ thứ tư bất ngờ mở ra chiều sâu mớitrong tâm hồn nhà thơ: Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà Thì ra, Bác thao thức chưangủ được là còn vì đang lo lắng cho vận mệnh của nhân dân, đất nước, chính trongnhững phút trầm lắng suy tư đó Bác đã bắt gặp được vẻ đẹp của thiên nhiên, vạnvật
Điệp từ “chưa ngủ” được đặt ở cuối câu thứ ba và đầu câu thứ tư như một bản lề
mở ra hai dòng tâm trạng của con người: một con người say mê trước vẻ đẹp thiênnhiên, một con người đầy ắp nỗi ưu tư về sự nghiệp giải phóng đất nước Hai khíacạnh này không mâu thuẫn mà hòa hợp thống nhất với nhau trong tâm hồn Bác.Chân dung Bác hiện lên thật đẹp đẽ, cảm động, đó là hình ảnh vị lãnh tụ hết lòng
lo cho đất nước Câu thơ đã làm sáng ngời phẩm chất, nhân cách cao đẹp của Bác
Bài thơ có sự kết hợp linh hoạt các biện pháp nghệ thuật: so sánh, điệp từ(lồng, chưa ngủ) nối kết hai tâm trạng, bộc lộ chiều sâu tâm hồn cao đẹp của Bác.Ngôn ngữ thơ hiện đại, giản dị mà cũng hết sức tinh tế, hàm súc
Cảnh khuya đã cho ta thấy một tâm hồn yêu thiên nhiên tha thiết, sâu nặng Cùngvới đó là tấm lòng luôn lo nghĩ cho vận mệnh đất nước, dân tộc Bài thơ là sự kếthợp hài hòa giữa yếu tố cổ điển và yếu tố hiện đại, tạo nên nét đặc sắc cho tácphẩm
Bài tham khảo 4: “Nguyên tiêu” (Rằm tháng giêng) - Hồ Chí Minh
Bài thơ “Nguyên tiêu” (Rằm tháng giêng) là một trong những bài thơ nổitiếng của chủ tịch Hồ Chí Minh Bài thơ đã khắc họa được khung cảnh thiên nhiênnúi rừng Việt Bắc trong đêm trăng cũng như qua đó bày tỏ tấm lòng yêu nước sâunặng của Người:
“Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên,Xuân giang, xuân thuỷ tiếp xuân thiên;
Yên ba thâm xứ đàm quân sự,
Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền.”
Có lẽ hình ảnh ánh trăng không còn xa lạ gì trong thơ ca Ta đã từng bắt gặpánh trăng nhớ trong thơ Lý Bạch:
“Sàng tiền minh nguyệt quang,Nghi thị địa thượng sương
Cử đầu vọng minh nguyệt,
Đê đầu tư cố hương.”