1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sách đọc hiểu và nlxh ngữ văn 9

183 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rèn Kỹ Năng Đọc Hiểu Văn Bản Và Viết Đoạn Văn NLXH
Tác giả Mai Phúc Đặng
Trường học Trường TH&THCS Tư Thục Tân Tạo
Chuyên ngành Ngữ Văn 9
Thể loại Sách đọc hiểu và nlxh ngữ văn 9
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đức Hòa
Định dạng
Số trang 183
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Là hoạt động giải mã, nắm bắt ý nghĩa từ các kí hiệu văn tự; là lấp đầy nhữngkhoảng trống về nghĩa, khôi phục những vùng mờ của văn bản, kiến tạo nghĩa trên vănbản; đối thoại giữa ngườ

Trang 1

MAI PHÚC ĐẶNG

(Sưu tầm và biên soạn)

TRƯỜNG TH&THCS TƯ THỤC TÂN TẠO

RÈN KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

VÀ VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

(Dùng cho HS THCS và lớp 9 ôn thi vào lớp 10)

Đức Hòa, năm 2023

Trang 2

PHẦN 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ ĐỌC HIỂU 6

Đề số 7 Ý nghĩa của tinh thần vượt khó trong học tập 99

Đề số 11 Về tình yêu tổ quốc của tuổi trẻ hôm nay 102

Đề số 12 Tầm quan trọng của việc chuẩn bị hành trang 103

Đề số 14 Về lý tưởng sống của thanh niên hiện nay 104

Trang 3

Đề số 20 Sức mạnh của niềm tin 110

Đề số 22 Đọc sách giúp trưởng thành về trí tuệ và nhân cách 111

Đề số 23 “Trên con đường thành công không có dấu chân của kẻ lười

Đề số 26 Thời gian - quà tặng kì diệu của cuộc sống 116

Đề số 35 Biện pháp khắc phục hậu quả của việc mê say thế giới ảo 122

Đề số 36 Trách nhiệm của tuổi trẻ trong việc phát triển đất nước 122

Đề số 37 Việc cần làm để phát triển trí tuệ bản thân 123

Đề số 42 “Đam mê và thành công luôn đi cùng nhau” 127

Đề số 44 Ý kiến về cách nhìn nhận, đánh giá con người 128

Đề số 45 Sự cần thiết về tinh thần lạc quan trong cuộc sống 129

Đề số 47 Về vai trò của tự nhiên trong đời sống con người 131

Đề số 48 Về vai trò của gia đình với mỗi con người 131

Đề số 49 “Đừng sống bằng thói quen hãy sống bằng trải nghiệm” 132

Đề số 50 Thay đổi bản thân để đạt được hạnh phúc trong cuộc sống 133PHẦN 3 ĐÁP ÁN

Trang 4

I VẤN ĐỀ ĐỌC HIỂU

1 Đọc là gì?

- Là hoạt động giải mã, nắm bắt ý nghĩa từ các kí hiệu văn tự; là lấp đầy nhữngkhoảng trống về nghĩa, khôi phục những vùng mờ của văn bản, kiến tạo nghĩa trên vănbản; đối thoại giữa người đọc và tác giả; truy tìm các dấu vết bị giấu kín hay bị xóa trong

Trang 5

quá trình kiến tạo văn bản; mang tính cá thể hóa cao độ; gắn với trình độ, cá tính, trí tuệcủa người đọc.

- Đọc có nhiều hình thức: đọc nhanh, đọc thầm, đọc lướt, đọc thành tiếng, đọc diễn cảm.

- Đọc hiểu là tự hiểu, không ai hiểu hộ cho ai, là sự kiến tạo ý nghĩa, xác địnhnghĩa văn bản

=> Tóm lại, ĐỌC là hoạt động sáng tạo ĐỌC hàm nghĩa rộng hơn ĐỌC HIỂU Đọc là quá trình giải mã ký hiệu thị giác (chữ viết) chuyển sang mã thính giác (ngôn ngữ

âm thanh) và từ đó giải mã các “lớp nghĩa” trong văn bản ngôn ngữ đó (giải mã ngôn từ,

hình tượng, ý nghĩa) Đọc Hiểu chỉ là giai đoạn tiếp theo của giai đoạn chuyển mã chữ

viết sang ngôn ngữ âm thanh… Tất nhiên không có sự đứt đoạn giữa hai giai đoạn, mà có mối liên hệ kế tục nhau, giai đoạn trước có một phần kỹ năng giai đoạn sau (tức là hiểu nghĩa ngôn từ ở mức sơ giản), giai đoạn sau có chỉnh sửa hoàn thiện kỹ năng ở giai đoạn trước (như đọc “diễn cảm” trên cơ sở hiểu nội dung, giọng điệu…) Đọc hiểu là một kỹ năng giao tiếp ngôn ngữ với công việc giải mã nội dung, đi từ hiểu nghĩa câu chữ tiến tới hiểu ý là “bức tranh cuộc sống” tác giả vẽ ra như một phương tiện giao tiếp và đi đến Ý Nghĩa tức là thông điệp (thái độ, tư tưởng) Đọc là một hoạt động đặc thù đào tạo kỹ năng, năng lực.

- Hoạt động đọc được phân giải thành 3 cấp độ:

+ Cấp độ 1: Đọc hiểu tri nhận thẩm mỹ (nhận biết) người đọc chiếm lĩnh từng

chữ, câu, đoạn cho đến toàn vẹn hình thức văn bản Dựa vào ý nghĩa ngôn từ, lấy kinhnghiệm lấp chỗ trống, phát huy sức tưởng tượng, kiến tạo khách thể thẩm mỹ của văn bản(chi tiết, nhân vật, sự kiện, hoàn cảnh)

+ Cấp độ 2: Đọc phản tư (reflextion): Nghĩa là đọc hết dòng cuối song tâm trí vẫn

tiếp tục tư duy về toàn thể văn bản vừa đọc xong, nhằm tìm ra và nói lên phán đoán về nó:

Ý nghĩa chỉnh thể được cụ thể hóa

- Cái biểu đạt lúc này mở rộng, liên hệ nhiều mặt với nhau, làm cho ý nghĩa đượcsinh thành

- Nhận ra sự ngụ ý, sự ký thác, sự ám chỉ, biểu tượng về cuộc sống và chạm đến bảnchất của nghệ thuật

- Là cấp độ đi tìm cứ liệu để kiến tạo, củng cố sự hiểu của mình (tức là kiến tạo thếgiới nghệ thuật; nhận ra tính độc đáo, thú vị và ý nghĩa)

Trang 6

+ Cấp độ 3: Người đọc tìm đến ý nghĩa lịch sử của văn bản, liên hệ với ngữ cảnh của nhà văn, của người đọc, của thời đại (Đến đây phạm vi đọc được mở rộng.

Cấp độ 3 cần cho sinh viên đại học)

- Dạy đọc hiểu là dạy năng lực phản tỉnh, phản tư cho HS (hiểu sâu một vấn đề)

=> Như vậy, hiểu ở đây, có nghĩa là phản tư, đối thoại và giao lưu - một hoạt động

sống, sáng tạo Đọc hiểu là sự hiểu biết, sử dụng phản hồi lại trước một văn bản viết, nhằm đạt được mục đích phát triển tri thức và tiềm năng cũng như việc tham gia của một

ai đó vào xã hội Theo đó, dạy đọc hiểu là dạy kiến tạo ý nghĩa của văn bản

3 Nội dung khái niệm đọc hiểu

- Ví dụ:“Bà như bếp lửa đêm đông Cháu như khoai dại nướng trong lòng bà”

- Ngôn ngữ văn học là ngôn ngữ lạ hóa, lệch chuẩn, bị làm biến dạng nhằm thểhiện một mã mới nên phải giải thích các hình ảnh của câu thơ, câu văn, cũng là hình ảnh

đã được mã hóa để biểu hiện những ý nghĩa mới

Trang 7

- Ví dụ: “Con lại lần theo lối sỏi quen Đến bên thang gác đứng nhìn lên Chuông

ơi chuông nhỏ còn reo mãi Phòng lạnh, rèm buông tắt ánh đèn” (Bác ơi của Tố Hữu) thì

“phòng lạnh, rèm buông, tắt ánh đèn” là những hình ảnh về sự chết.

- Mã là yếu tố tự tổ chức giữa người với người để truyền nhận và lưu trữ thông tinnên cần người lập mã phải chuyển ngôn ngữ tự nhiên sang một kí hiệu đặc biệt để ngườikhông mong muốn, người ngoài cuộc không thể đọc được Vì vậy, giải mã là làm côngviệc dịch ngược trở lại từ ký hiệu quy ước nhân tạo trở lại ngôn ngữ tự nhiên

- Trong văn bản văn học, sự giải mã bao gồm giải các mã ngôn ngữ, liên kết, thểloại, phong cách, mã văn hóa… nhằm phát hiện thông tin về đời sống, giá trị tinh thần củacon người

3.2 Đọc biểu tượng văn học

- Do quan niệm “phản ánh hiện thực” ăn sâu vào tiềm thức nên ta chỉ hiểu cái nó

phản ánh mà bỏ qua tính biểu tượng của nó

- VD: “Áo anh rách vai” không thể hiểu là áo tôi chỉ rách vai không rách quần.

“Quần tôi có vài mảnh vá” không chỉ hiểu có 3 mảnh hoặc nhiều hơn, mà thực chất “vài mảnh vá” là biểu tượng của sự rách rưới, thiếu thốn gian khổ của buổi đầu kháng chiến.

- Biểu tượng là một loại ký hiệu đặc biệt trong văn học, mà khi đọc (giải mã) văn

bản văn học không thể bỏ qua VD: tùng, trúc, cúc, mai, ngư, tiều, canh, mục… trong thơ cổ.“Tựa gối ôm cần lâu chẳng được Cá đâu đớp động dưới chân bèo” ở đây biểu tượng

cho sự thất vọng vì không được yên tĩnh chứ không phải thất vọng vì không câu đượccá…

3.3 Đọc lấp chỗ trống, kiến tạo nghĩa

- Văn bản văn học là hệ thống mở, tương tác giữa văn bản và người đọc, là cấu trúcmời gọi, mà yếu tố trung tâm của nó chính là khoảng trống về nghĩa, và tính không xácđịnh, hay tính chưa hoàn thành của nghĩa

- Khoảng trống về nghĩa và ý nghĩa là do bị che giấu hoặc không nói rõ ra, buộcngười đọc phải đi tìm để lấp đầy và kiến tạo ý nghĩa cho nó

- VD: Sang thu có nhiều khoảng trống về ý nghĩa Hai câu đầu, đúng là tín hiệu mùa thu nhưng “sương chùng chình, sông dềnh dàng, chim vội vã…” có phải chỉ là nhân

hóa để tả cảnh, để chỉ tính chất của sự vật tự nhiên hay còn có tình ý gì? Có người thấy đó

là cái “dềnh dàng” dễ ghét, cái “vội vã” của người cơ hội chủ nghĩa, hay là vì bản tính tự

nhiên thấy ổi chín thơm như mời gọi, giục giã nên chim phải vội vàng bay đến Đám mây

“vắt nửa mình sang thu”, nó đúng là giao cảm, giao mùa, đang là đám mây của mùa hạ,

Trang 8

thuộc mùa hạ mà đã nhanh nhảu “vắt nửa mình sang thu” thật là cuồng nhiệt Cả bài thơ

có phải để tả cảnh thu hay còn muốn nói một cái gì khác Bởi vậy nhan đề bài thơ đặt là

“Sang thu” chứ không phải là “Thu sang” “Thu sang” thì chỉ là một mùa đã đến thay mùa cũ còn “Sang thu” thì chỉ sự thay đổi không phải chỉ một mùa, mà cả đất trời, con

người đều có thể thay đổi Đến đây, bài thơ đâu chỉ nói chuyện chuyển mùa mà chủ yếunói đến sự tự chiêm nghiệm về niềm vui trưởng thành của một tâm hồn đã qua tuổi thanhniên, chớm vào trung niên, còn hăng hái nhưng không bồng bột hay lo sợ nữa mà trở nênđiềm tĩnh, sấm dẫu có nổ trên đầu vẫn không làm giật mình được

- Khoảng trống về nghĩa trong trong văn bản văn học thể hiện ở 3 cấp độ:

+ Về nghĩa: Thể hiện ở các từ ngữ mang tính đa nghĩa nội hàm (không phải đa nghĩa ngoại diên mà là nghĩa trong ngữ cảnh văn bản) VD: “trắng, tròn, rắn, nát, lòng son” trong Bánh trôi nước hay “nắng, mưa, sấm” trong Sang thu đều đa nghĩa, vừa nghĩa

này vừa nghĩa kia

+ Về cú pháp: Thể hiện ở các kiểu câu bỏ trống chủ ngữ, vị ngữ, bổ ngữ, câu đảo trang, nghi vấn, cảm thán…

+ Khoảng trống về nghĩa trong cấu trúc: Văn bản như là câu đố, để người đọc giải

đố, nhiều chỗ bỏ lửng, chỗ rút gọn, chỗ gây hiểu lầm, chỗ mâu thuẫn, phi logic… để người đọc tới kiến tạo.

- Văn bản chỉ cung cấp cái biểu đạt, còn cái được biểu đạt, cái chủ đích thì tác giảgiấu nhẹm, mặc cho người đọc đi tìm

- VD: Đoạn kết bài thơ “Đồng chí” vẫn để lại một khoảng trống ngân nga mãi.

“Truyện Kiều” cho đến nay không ai xác quyết được nó là tâm sự hoài Lê; tài hoa bạcphận; tạo vật đố tài; bộc lộ bản ngã suy đổi; nhu cầu quyền sống của con người hay làthân mệnh tương đố…

- Văn học cổ, nói chung nhiều khoảng trống lịch sử về ngôn từ và hiện tượng đời sốnghơn là văn học hiện đại, nên một đoạn trích có khi dày đặc chú thích Giải mã, lấp chỗ

trống, “cụ thể hóa” là những biện pháp kiến tạo lại văn bản.

4 Yêu cầu khi đọc hiểu

*GV:

- Cần bám sát văn bản đọc hiểu, tránh dạy học bằng “thế bản”;

- Chú trọng những đặc trưng chung và riêng về thể loại của văn bản văn học;

- Gắn việc tổ chức hoạt động dạy đọc hiểu với đổi mới đánh giá theo định hướngphát triển năng lực

Trang 9

- Phải tự mình trải qua quá trình đọc hiểu:

+ Hiểu ngôn từ, ý nghĩa của hình tượng;

+ Hiểu tư tưởng, tình cảm của tác giả;

+ Đánh giá và thưởng thức các giá trị của văn bản;

- Biết tra cứu, biết liên tưởng, tưởng tượng, suy ngẫm để hình thành thói quen và năng lực cảm thụ, phân tích, thưởng thức văn học.

*GV cần giúp HS đọc hiểu với cấu trúc ba tầng:

- Đọc hiểu tầng ngôn từ:

+ Đọc thông suốt cả văn bản; hiểu các từ khó, các điển cố, biện pháp tu từ …

+ Hiểu được các cách diễn đạt, nắm được các lớp nghĩa tường minh và hàm ẩn

+ Phát hiện những điểm đặc sắc, khác thường, thú vị…

- Đọc hiểu tầng hình tượng nghệ thuật:

+ Sử dụng trí tưởng tượng, để “cụ thể hóa” các hình tượng được tác giả miêu tả bằngngôn từ (chất liệu phi vật thể, trừu tượng, khái quát…);

+ Tìm hiểu logic bên trong và phát hiện các mâu thuẫn

- Đọc hiểu tầng tư tưởng tình cảm tác giả:

+ Kết hợp ngôn từ và phương thức biểu hiện;

+ Dùng năng lực phán đoán, khái quát… để nắm bắt tư tưởng, tình cảm mà người viếtmuốn thể hiện, gửi gắm

Ngoài ra, còn cần đọc hiểu và thưởng thức văn học: cảm nhận được vẻ đẹp hài hòa

giữa ngôn từ và hình tượng, nội dung và hình thức nghệ thuật của tác phẩm; hiểu đượctầm vóc và chiều sâu tư tưởng, tình cảm của tác giả; thưởng thức được những biểu hiệncủa tài nghệ, những chi tiết đặc sắc

II VỀ KIẾN THỨC ĐỌC – HIỂU

Chương trình GDPT mới chú trọng năng lực vận dụng, nhưng cần nhớ không cókiến thức thì không có năng lực Theo thầy Đỗ Ngọc Thống, kiến thức vẫn là cốt lõi để

tạo ra năng lực, năng lực chính là khối bê tông, “sắt thép” chính là kiến thức nội dung, có sắt thép (kiến thức) mà không chú ý cách thức, phương pháp “nhào nặn” các yếu tố, chất liệu rời rạc khác như nước, xi măng, cát, đá… thì cũng không tạo thành được khối bê

tông vững chắc Chính vì vậy, muốn đọc hiểu tốt văn bản, cần nắm vững những kiến thứctrọng tâm sau:

Trang 10

1 TIẾNG VIỆT

1.1 Từ vựng

Từ đơn Là từ chỉ gồm một tiếng Sông, núi, học, ăn

Từ phức Là từ gồm hai hay nhiều tiếng Quần áo, sông núi

Từ ghép

Là những từ phức được tạo ra bằngcách ghép các tiếng có quan hệ vớinhau về nghĩa

Quần áo, mỏi mệt

Từ láy Là những từ phức có quan hệ láy

âm giữa các tiếng mù mờ, lao xao

Từ tượng hình Là từ gợi tả hình dáng, dáng vẻ,

trạng thái của sự vật lom khom, lả lướt

Từ tượng thanh Là từ mô phỏng âm thanh của tự

nhiên, con người róc rách, ầm ầm

Thành ngữ Là cụm từ có cấu tạo cố định, biểu

thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

“trắng như trứng gà bóc, đen như củ súng, “đẹp như tiên”,

“mẹ tròn con vuông”, “trăm năm hạnh phúc”

Tục ngữ

Là một câu ngắn gọn, thường cóvần điệu, đúc kết tri thức, kinhnghiệm sống và đạo đức thực tiễncủa nhân dân

“Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng”, “Có công mài sắt,

có ngày nên kim”, “Ăn vóc, học hay”

Từ nhiều nghĩa

Là từ mang những sắc thái ý nghĩakhác nhau do hiện tượng chuyểnnghĩa

“lá phổi” của thành phố

chuyển nghĩa của

Là hiện tượng đổi nghĩa của từ tạo

ra những từ nhiều nghĩa (nghĩa gốc

Trang 11

từ -> nghĩa chuyển, nghĩa đen, nghĩa

bóng)

Từ đồng âm

Là những từ giống nhau về âmthanh những nghĩa khác xa nhau,không liên quan gì tới nhau

Ruồi đậu mâm xôi mâm xôi đậu.

Từ đồng nghĩa Là những từ có nghĩa giống nhau

hoặc gần giống nhau

Quả - trái, mất – chết – hi sinh

Từ trái nghĩa Là những từ có nghĩa trái ngược

Từ Hán Việt Là những từ gốc Hán được phát âm

theo cách của người Việt Phi cơ, hoả xa

2 “Việt Nam đất nước ta ơi/

Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn/ Cánh cò bay lả rập rờn/ Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều…”

3 “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi” (điệp thanh bằng)

- Tạo âm hưởng và nhịp điệu cho lời thơ, lời văn.

- Nhấn mạnh, tô đậm ấn tượng.

- Tăng giá trị biểu cảm.

b) Tu t cú pháp (c p ừ cú pháp (cấp độ câu) ấp độ câu) độ câu) câu)

anh hùng chiến đấu!”

- Tạo âm hưởng và nhịp điệu cho lời thơ, lời văn.

- Nhấn mạnh, tô đậm ấn tượng.

Trang 12

- Tăng giá trị biểu cảm.

Liệt kê

“Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy!”

- Sắp xếp các ý lần lượt theo thứ tự.

- Diễn tả cụ thể, toàn diện hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của đời sống thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.

Cũng vào du kích”.

- Bổ sung ý nghĩa cho câu hoặc tăng sắc thái biểu đạt cho lời thơ, lời văn.

Hồn ở đâu bây giờ?”

- Bộc lộ tâm trạng, xoáy sâu vào cảm xúc (có thể là những băn khoăn, ý khẳng định,…)

Một bông hoa tím biếc.”

- Nhấn mạnh, gây ấn tượng sâu đậm phần được đảo lên.

Đối “Lưng mẹ cứ còng dần xuống

Cho con ngày một thêm cao.”

- Tạo sự cân đối, đăng đối hài hòa

“Đất nước như vì sao

Cứ đi lên phía trước.”

- Làm cho câu thơ (câu văn) trở nên giàu hình ảnh, sinh động.

- Làm nổi bật đối tượng được so sánh

- Góp phần thể hiện tình cảm của tác giả.

- “Bão bùng thân bọc lấy thân/ Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm”;

- “Núi cao chi lắm núi ơi/

- Làm cho câu thơ (câu văn) trở nên giàu hình ảnh, sinh động.

- Làm đối tượng được nhân hóa trở nên gần gũi với con người, biểu thị suy nghĩ tình cảm của con người.

Trang 13

- Trò chuyện xưng hô với

vật như đối với người

Núi che mặt trời chẳng thấy người thương.”

- Góp phần thể hiện tình cảm của tác giả.

Ẩn dụ

- Là gọi tên sự vật, hiện

tượng này bằng tên sự vật,

2 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

3 “Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng/Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.”

4 “Cha lại dắt con đi trên cát mịn

Ánh nắng chảy đầy vai”

- Làm cho câu thơ (câu văn) trở nên giàu hình ảnh, sinh động, hàm súc, cô đọng.

- Làm nổi bật đối tượng được ẩn dụ.

- Góp phần thể hiện tình cảm của tác giả.

Hoán dụ

- Là gọi tên sự vật, hiện

tượng này bằng tên sự vật,

- Làm cho câu thơ (câu văn) trở nên giàu hình ảnh, sinh động, hàm súc, cô đọng.

- Làm nổi bật đối tượng được hoán dụ.

- Góp phần thể hiện tình cảm của tác giả.

Tương phản

“Người rực rỡ một mặt trời cách mạng/ Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng”

- Nhấn mạnh, gây ấn tượng sâu sắc.

Nói quá

“Cày đồng đang buổi ban trưa/ Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày”

Trang 14

Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.

đau buồn, ghê sợ, nặng nề.

- Tránh thô tục, thiếu lịch sự.

Chơi chữ

“Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp/Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.”

- Tạo sắc thái dí dỏm, hóm hỉnh, hài hước, châm biếm,

- Làm câu văn thêm thú vị, hấp dẫn.

* Phân tích mẫu: Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn

thơ sau:

“Đất nước bốn ngàn năm

Vất vả và gian lao.

Đất nước như vì sao

Cứ đi lên phía trước.”

(“Mùa xuân nho nhỏ” - Thanh Hải)

*Gợi ý:

- Biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong câu thơ:

“Đất nước // như // vì sao"

Vế A Từ SS Vế B

- Nêu tác dụng: Biện pháp so sánh trên có tác dụng:

+ Làm cho câu thơ trở nên giàu hình ảnh, sinh động.

+ Làm nổi bật vẻ đẹp của đất nước, như những vì sao trên bầu trời đất nước ta cũng ngời sáng, lung linh và trường tồn mãi mãi (Nêu những đặc điểm của B là cái đã biết, đã rõ; qua B mà làm nổi bật A, cái chưa biết, chưa rõ, cần làm nổi bật.)

+ Thể hiện tình yêu thiết tha, niềm tự hào của tác giả về đất nước Nếu không có tình yêu, sự gắn bó sâu nặng với quê hương đất nước thì Thanh Hải không thể sáng tạo được hình ảnh so sánh đẹp và giàu ý nghĩa như vậy.

1.2 Ngữ pháp

- Từ loại;

- Thành phần câu;

- Các kiểu câu chia theo cấu tạo, mục đích nói;

- Biến đổi câu;

Trang 15

- Phép liên kết câu;

Đơn vị

Danh từ Là những từ gọi tên người, vật,

khái niệm Bác sĩ, học trò, gà con…

Tôi, kia, thế, đó, ai, gì, nào, ấy

Quan hệ từ

Là những từ dùng để biểu thị các ýnghĩa quan hệ như sở hữu, so sánh,nhân quả giữa các bộ phận củacâu hay giữa các câu với câu trongđoạn văn

Của, như, vì nên

Trợ từ

Là những từ chuyên đi kèm vớimột từ ngữ trong câu để nhấnmạnh hoặc biểu thị thái độ đánhgiá sự vật, sự việc được nói đến ở

A! Ôi!

Thán từ

Là những từ ngữ dùng để bộc lộtình cảm, cảm xúc của người nóihoặc dùng để gọi đáp

Than ôi ! Trời ơi !

Thành phần Là những thành phần bắt buộc phải Mưa rơi Gió thổi Tôi đi học

Trang 16

+ tình thái: Thể hiện cách nhìnhoặc nêu lên nguồn gốc thông tin;

+ cảm thán: Bộc lộ cảm xúc (vui,mừng, buồn giận);

+ gọi đáp: Dùng để tạo lập hoặcduy trì quan hệ giao tiếp;

+ phụ chú: Dùng để bổ sung một

số chi tiết cho nội dung chính củacâu, đặt sau dấu phảy, dấu gạchngang, dấu hai chấm, hoặc trongdấu ngoặc đơn

1 Hình như,có lẽ, dường như, theo, ngẫm ra

2 Ôi, chao ôi, trời ơi

+ Nếu đứng một mình làm câu đặcbiệt thì nhấn mạnh ý nghĩa màtrạng ngữ biểu thị;

1 Trên sân trường, các bạn đang nô đùa.

2 Do trời lạnh, các em cần ăn mặc cho thật ấm.

3 Tôi đến trường bằng xe đạp.

4 Với cahcs nói chuyện có duyên, anh

ấy rất cuốn hút mọi người.

Trang 17

+ Vị trí: Đứng ở đầu, giữa hoặccuối câu 5 Hôm nay, trời đẹp quá.

Câu đặc biệt Là loại câu có cấu tạo không theo

mô hình C-V Mưa Gió Lửa

Câu rút gọn

Là câu mà khi nói hoặc viết có thểlược bỏ một số thành phần của câunhằm thông tin nhanh, tránh lặp lại

Mèo đuổi chuột Chuột bị mèo đuổi

“Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu”

Trang 18

ngôn ngữ văn chương.

- Thường kết thúc bằng dấu chấmthan

+ Câu nghi

vấn

- Là câu có những từ nghi vấn (ai,

gì, nào, sao ) hoặc có chứa từ

“hay” nối các vế có quan hệ lựa

chọn

- Chức năng chính dùng để hỏi,ngoài ra còn dùng để khẳng định,bác bỏ, đe doạ

- Thường kết thúc bằng dấu hỏichấm

“Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa ?”

+ Câu cầu

khiến

- Là câu có những từ cầu khiến

(hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào )

hay ngữ điệu cầu khiến;

- Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đềnghị, khuyên bảo ;

- Thường kết thúc bằng dấu chấmthan

- Dùng để kể, thông báo, nhậnđịnh, miêu tả,…

- Thường kết thúc bằng dấu chấm

“Thế rồi Dế Choắt tắt thở Tôi thương lắm Vừa thương vừa ăn năn tội mình.”

+ Câu phủ

định

- Là câu có những từ phủ địnhdùng để thông báo (câu phủ địnhmiêu tả), dùng để phản bác (câuphủ định bác bỏ)

- “Con chưa làm bài tập.”

- Đâu có, nó bè bè như cái chổi sể cùn.

Trang 19

- Sử dụng các phương tiện liên kết (từngữ, câu) khi chuyển từ câu này(đoạn văn này) sang câu khác (đoạnvăn khác) để nội dung, ý nghĩa củachúng liên kết chặt chẽ.

+ Phép nối

Sử dụng ở câu sau các từ ngữ biểuthị quan hệ với câu trước (quan hệtừ)

Nguyễn Trãi sẽ sống mãi trong trí nhớ

và tình cảm của người Việt Nam ta.

Và chúng ta phải làm cho tên tuổi và

sự nghiệp Nguyễn Trãi rạng rỡ ra ngoài bờ cõi nước ta

(Phạm Văn Đồng)

Phép nối: “Và”

+ Phép lặp

Là cách dùng đi dùng lại một yếu

tố ngôn ngữ (từ, câu, ) để tạo ra sựliên kết giữa những câu chứachúng

Văn nghệ đã làm cho tâm hồn họ thực được sống Lời gửi của văn nghệ là sự sống

Dân tộc ta có một lòng yêu nước nồng nàn Đó là một truyền thống quý báu của ta

(Hồ Chí Minh)

Phép thế: “Đó” thế cho “lòng yêu nước nồng nàn”

+ Phép liên

tưởng

Sử dụng ở câu đứng sau các từcùng trường liên tưởng với các từngữ đã có ở câu trước

Nhân dân là bể Văn nghệ là thuyền.

Nghe chuyện Phù Đổng Thiên Vương, tôi tưởng tượng đến một trang nam nhi, sức vóc khác người, nhưng tâm hồn còn thô sơ giản dị, như tâm hồn tất cả mọi người thời xưa Tráng sĩ ấy gặp lúc quốc gia lâm nguy đã xông

Trang 20

pha ra trận đem sức khỏe mà đánh tan giặc, nhưng bị thương nặng Tuy thế người trai làng Phù Đổng vẫn còn ăn một bữa cơm,…

(Nguyễn Đình Thi)

Phép đồng nghĩa: “Phù Đổng Thiên Vương”, “Tráng sĩ”, “người trai làng Phù Đổng”

+ Phép trái

nghĩa

Sử dụng ở câu đứng sau các từ tráinghĩa với các từ ngữ đã có ở câutrước

Những người yếu đuối vẫn hay hiền lành Muốn ác phải là kẻ mạnh.

(Nam Cao) Phép trái nghĩa: “yếu đuối”-“mạnh”;

Khi con tu hú – Tố Hữu

Ngũ ngôn

(5 chữ)

Thể thơ này mỗi khổ gồm bốn câu, mỗi câu gồmnăm chữ Số lượng các khổ thơ trong bài cũngkhông hạn chế

Ông đồ - Vũ Đình Liên

Tám chữ

Thể thơ này mỗi câu thơ gồm tám chữ Các khổthơ không hạn chế và có thể dài ngắn khác nhautheo mạch cảm xúc của người viết

Quê hương – Tế Hanh

Tự do Không bị gò bó, giới hạn bởi số câu, số chữ,niêm, luật, vần, đối,… Đồng chí – Chính

Trang 21

Tự sự

Kể về người, việc Nhân vật, cốt

truyện, chi tiết,tình huống, có mởđầu, diễn biến, kếtthúc

“Xe chạy chầm chậm…Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi, vài giây sau, tôi đuổi kịp Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, và khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:

- Con nín đi! Mợ đã về với các con rồi mà.”

“Mưa đã ngớt Trời rạng dần Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào

đó bay ra hót râm ran Mưa tạnh, phía đông một mảng trời trong vắt Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lấp lánh”

(Tô Hoài)

Biểu cảm

Bộc lộ tâm trạng,cảm xúc

Từ ngữ biểu cảm,giọng điệu cảmthán

“Sáng ra bờ suối, tối vào hang, Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng, Cuộc đời cách mạng thật là sang”.

(Hồ Chí Minh)

Nghị luận

Nêu ý kiến, đánhgiá, bàn bạc về 1vấn đề nào đó,nhằm mục đíchthuyết phục

Quan điểm, luậnđiểm lí lẽ, dẫnchứng, lập luận

“Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân dân, nhằm mục đích đào tạo những công dân và cán bộ tốt, những người chủ tương lai của nước nhà Về mọi mặt, trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân và phong kiến Muốn được như thế thì thầy giáo, học trò và cán bộ phải cố gắng hơn nữa để tiến bộ hơn nữa.”

(Hồ Chí Minh)

Thuyết

minh

Giới thiệu đặcđiểm, tính chất,phương pháp

Cung cấp tri thức,thông tin

“ Huế có những công trình kiến trúc nổi tiếng được Liên hợp quốc xếp vào hàng di sản văn hóa thế giới Huế nổi tiếng với các lăng tẩm của vua Nguyễn, với chùa Thiên Mụ, chùa Trúc Lâm, với đài Vọng Cảnh, điện Hòn Chén, chợ

Trang 22

Dùng theo mẫu:

đơn từ, thông tư,nghị định, báo cáohợp đồng

Cái đẹp vừa ý là xinh, là khéo Ta không háo hức cái tráng lệ, huy hoàng, không say mê cái huyền ảo, kì vĩ Màu sắc chuộng cái dịu dàng, thanh nhã, ghét sặc sỡ Quy mô chuộng sự vừa khéo, vừa xinh, phải khoảng.

(Trích Nhìn về vốn văn hóa dân tộc – Trần

Vấn đề nhìn nhận đánh giá đúng vị trí, vai trò của lịch sử là vô cùng quan trọng bởi vì lịch sử chính là điểm tựa của chúng ta, là nơi hội tụ, kết tinh những giá trị tinh thần vô giá của dân tộc Lịch sử giúp cho chúng ta có quyền tự hào và tin tưởng vào truyền thống anh hùng, bất khuất, mưu trí, sáng tạo của tổ tiên và hy vọng vào tiền

đồ, tương lai tươi sáng của dân tộc Chính vì vậy, tất cả chúng ta cần phải hăng hái, tự giác học lịch sử nước nhà để có thể đón nhận được những thông tin, tiếp thu được những kinh nghiệm quý báu từ xa xưa vận dụng vào cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng Tổ quốc

(TS Phạm Ngọc Trung, Học viện Báo chí và Tuyên truyền)

minh

Đưa ra những cứliệu (dẫn chứng) xác

Từ sau khi Việt Nam hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế thị trường, tiềm lực khoa học công

Trang 23

đáng để làm sáng tỏmột lí lẽ, một ý kiến

để thuyết phục ngườiđọc, người nghe tintưởng vào vấn đề

nghệ của đất nước tăng lên đáng kể Đầu tư từ ngân sách cho khoa học và công nghệ vẫn giữ ở mức 2% trong hơn 10 năm qua, nhưng giá trị tuyệt đối tăng lên rất nhanh, đến thời điểm này

đã tương đương khoảng 1tỷ USD/năm Cơ sở vật chất cho khoa học và công nghệ đã đạt được mức độ nhất định với hệ thống gần 600 viện nghiên cứu và trung tâm nghiên cứu của Nhà nước, hơn 1000 tổ chức khoa học và công nghệ của các thành phần kinh tế khác, 3 khu công nghệ cao quốc gia ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và

Đà Nẵng đã bắt đầu có sản phẩm đạt kết quả tốt.

luận

Bàn bạc, đánh giávấn đề, sự việc, hiệntượng xem vấn đề làđúng/sai; tốt/xấu,lợi/hại,…

Bất cứ người An Nam nào vứt bỏ tiếng nói của mình, thì cũng đương nhiên khước từ niềm hy vọng giải phóng giống nòi …Vì thế với người An Nam chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự tự do của mình (Nguyễn

An Ninh, Tiếng mẹ đẻ - nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức)

5 Bác bỏ

Bác bỏ là chỉ ra ýkiến sai trái của vấn

đề trên cơ sở đó đưa

ra những nhận địnhđúng đắn và bảo vệ

ý kiến lập trườngđúng đắn của mình

Nhiều đồng bào chúng ta, để biện minh việc từ

bỏ tiếng mẹ đẻ, đã than phiền rằng tiếng nước mình nghèo nàn Lời trách cứ này không có cơ

sở nào cả Họ chỉ biết những từ thông dụng của ngôn ngữ và còn nghèo những từ An Nam hơn bất cứ người phụ nữ và nông dân An Nam nào Ngôn ngữ của Nguyễn Du nghèo hay giàu? (Nguyễn An Ninh, Tiếng mẹ đẻ - nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức)

6 So sánh Đặt đối tượng trong

mối tương quan, cáinhìn đối sánh đểthấy đặc điểm, tínhchất của nó Hai sựvật cùng loại có

Chữ nước ngoài, chủ yếu là Tiếng Anh, nếu có thì viết nhỏ đặt dưới chữ Triều Tiên to hơn ở phía trên Đi đâu, nhìn đâu cũng thấy nổi bật bảng hiệu chữ Triều Tiên Trong khi đó thì ở một vài thành phố của ta nhìn vào đâu cũng thấy Tiếng Anh, có bảng hiệu của các cơ sở của ta

Trang 24

nhiều điểm giống

(Hữu Thọ, Chữ ta, bài Bản lĩnh Việt Nam)

Trang 25

3.3 Câu chủ đề và cách trình bày nội dung đoạn văn

- Về dung lượng: yêu cầu ngắn gọn

b) Các cách trình bày nội dung đoạn văn: thường có 5 cách trình bày nội dung đoạn

văn cơ bản là: diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích, song hành

*Đoạn văn diễn dịch (có câu chủ đề) là đoạn văn có câu chủ đề mang ý khái quát đứng

ở đầu đoạn, các câu còn lại triển khai cụ thể ý câu chủ đề, bổ sung làm rõ cho câu chủ đề.Các câu triển khai được thực hiện bằng các thao tác giải thích, chứng minh, phân tích,bình luận, có thể kèm theo nhận xét, đánh giá và bộc lộ cảm nhận của người viết

Trang 26

“Nhật kí trong tù canh cánh một tấm lòng nhớ nước Chân bước đi trên đất Bắc mà lòng vẫn hướng về Nam, nhớ đồng bào trong hoàn cảnh lầm than, có lẽ nhớ cả tiếng khóc của bao nhiêu em bé Việt Nam qua tiếng khóc của một em bé Trung Quốc, nhớ đồng chí đưa tiễn ven sông, nhớ lá cờ nghĩa đang tung bay phất phới Nhớ lúc tỉnh và nhớ cả trong lúc mơ.”

(Hoài Thanh)

*Đoạn văn quy nạp (có câu chủ đề) là đoạn văn được trình bày đi từ các ý nhỏ đến ý

lớn, từ các ý chi tiết đến ý khái quát, từ ý luận cứ cụ thể đến ý kết luận bao trùm Theocách này, câu chủ đề đứng ở vị trí cuối đoạn Ở vị trí này, câu chủ đề không làm nhiệm vụđịnh hướng nội dung triển khai cho toàn đoạn mà làm nhiệm vụ khép lại nội dung chođoạn ấy Các câu trên được trình bày bằng các thao tác lập luận, minh họa, cảm nhận,…

Ví dụ:

“Làng xóm ta xưa kia lam lũ quanh năm mà vẫn quanh năm đói rách Làng xóm ta ngày nay bốn mùa nhộn nhịp cảnh làm ăn tập thể Đâu đâu cũng có trường học, nhà gửi trẻ, nhà hộ sinh, câu lạc bộ, sân và kho của hợp tác xã, nhà mới của xã viên Đời sống vật chất ngày càng ấm no, đời sống tinh thần ngày càng tiến bộ.”

(Hồ Chí Minh)

*Đoạn văn tổng phân hợp (có câu chủ đề đầu đoạn và cuối đoạn) Đây là đoạn văn kết

hợp giữa diễn dịch với quy nạp Câu mở đầu đoạn nêu ý khái quát bậc một, các câu tiếptheo triển khai cụ thể ý khái quát, câu kết là ý khái quát bậc hai mang tính nâng cao, mởrộng Những câu triển khai ý được thực hiện bằng các thao tác bình luận, nhận xét, đánhgiá hoặc nêu suy nghĩ,…để từ đó đề xuất nhận định đối với chủ đề, tổng hợp, khẳng định,nâng cao vấn đề

Ví dụ:

“Biển luôn luôn thay đổi tùy theo sắc mây trời Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc lịch Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương Trời âm u mây mưa, biển xám xịt nặng nề Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu, giận dữ…Như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu gắt gỏng.”

(Vũ Tú Nam)

*Đoạn văn song hành (không có câu chủ đề) Đây là đoạn văn có các câu triển khai

nội dung song song nhau, không nội dung nào bao trùm nội dung nào Mỗi câu trong đoạnvăn nêu một khía cạnh của chủ đề đoạn văn, làm rõ cho nội dung đoạn văn

Trang 27

Ví dụ:

“Trong tập “Ngục trung nhật kí”, có những bài phác họa sơ sài mà chân thật và đậm đà, càng nhìn càng thú vị, như một bức tranh thủy mặc cổ điển Có những bài cảnh lồng lộng sinh động như những tấm thảm thêu nền gấm chỉ vàng Cũng có bài làm cho người đọc nghĩ tới những bức sơn mài thâm trầm, rộn rịp.”

(Đặng Thai Mai)

*Đoạn văn móc xích (không có câu chủ đề) là đoạn văn mà các ý gối đầu, đan xen nhau

và thể hiện cụ thể bằng việc lặp lại một vài từ ngữ đã có ở câu trước vào câu sau

Ví dụ:

“Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội thì phải tăng gia sản xuất Muốn tăng gia sản

xuất tốt thì phải có kĩ thuật cải tiến Muốn sử dụng tốt kĩ thuật thì phải có văn hóa Vậy việc bổ túc văn hóa là cực kì cần thiết.”

(Hồ Chí Minh)

III VỀ KĨ NĂNG ĐỌC - HIỂU

1 Các kĩ năng chung

- Kĩ năng nhận biết (phát hiện trên văn bản);

- Kĩ năng hiểu (hiểu từ, hiểu câu, hiểu ý tác giả);

- Kĩ năng vận dụng (nêu suy nghĩ riêng của bản thân)

2 Các mức độ Đọc – hiểu

Mức độ

Nhận biết - Tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng

- Thường có các từ để hỏi như: “Xác định, nêu, chỉ ra, tìm…”

Trang 28

- Tìm từ ngữ, hình ảnh, chi tiết, sựviệc, dẫn chứng…trong văn bản;

- Câu chia theo cấu tạo (câu đơn,câu phức, câu rút gọn, câu đặc biệt,

…) câu chia theo mục đích nói (câunghi vấn, câu cầu khiến, câu cảmthán, câu trần thuật);

- Các phép lập luận (giải thích,phân tích, chứng minh, bình luận,bác bỏ, so sánh);

- Câu chủ đề;

- Các cách trình bày nội dung đoạnvăn (diễn dịch, quy nạp, tổng phânhợp, song hành, móc xích)

- Các phép liên kết (phép nối, phéplặp, phép thế, phép liên tưởng,…)

Thông hiểu - Khái quát chủ đề/ nội dung chính/

vấn đề chính mà văn bản đề cập(giải thích ý nghĩa nhan đề hay đặtnhan đề cho ngữ liệu và lí giải tạisao);

- Hiểu được quan điểm/ tư tưởngcủa tác giả;

- Hiểu như thế nào về một từ, mộtcụm từ, một câu nói trong văn bản,

…;

- Hiểu được ý nghĩa/ tác dụng củaviệc sử dụng thể loại/phương thứcbiểu đạt/phép lập luận/từ ngữ/chitiết/hình ảnh/biện pháp tu từ/ dấucâu,…trong văn bản

- Thường có các từ: “tại sao”, “nêu

ý nghĩa”, “giải thích”, “vì sao cho rằng”, theo em…

Trang 29

Vận dụng - Vận dụng thấp: Lấy những kiến

thức trong ngữ liệu để giải quyết những tình huống tương tự như trong ngữ liệu

- Vận dụng cao: Lấy những kiến thức trong ngữ liệu để giải quyết những tình huống, vấn đề cụ thể của cuộc sống, của xã hội (ngoài ngữ liệu)

(Câu hỏi ở mức này nhằm phân hóa

HS, nên yêu cầu vừa phải hiểu văn bản vừa phải có kiến thức sâu rộng

từ thực tế chứ không chỉ dựa vào văn bản)

Thường có câu hỏi chứa các từ:

+ đặt câu, tìm những hình ảnh, sự vật, sự việc tương tự,…;

+ rút ra bài học/ý nghĩa/thông điệp

+ Liên hệ thực tế đời sống (liên hệ hiện tượng nào và đưa ra giải pháp).

3 Phương pháp làm bài

3.1 Nắm vững 3 mức độ câu hỏi

3.2 Phương pháp chung

- Bước 1: Đọc thật kỹ văn bản;

- Bước 2: Đọc hết các câu hỏi một lượt, đồng thời gạch chân dưới trọng tâm mỗi câu hỏi;

- Bước 3: Lần lượt trả lời từng câu

3.3 Phương pháp cụ thể với mỗi mức độ câu hỏi

a Câu hỏi nhận biết:

- Dạng 1: Nhận biết phương thức biểu đạt: Cần lưu ý một số dấu hiệu: chính, chủ

yếu, các, những, một, một số…

+ VD: Chỉ ra PTBĐ chính/chủ yếu thì đáp án chỉ có một và phải chính xác

+ VD: Chỉ ra các/ những/ một số PTBĐ thì đáp án phải từ hai trở lên, chính xác.+ Cần phân biệt rõ các khái niệm: phương thức biểu đạt, biện pháp tu từ, phép(hình thức) lập luận, cách triển khai văn bản (hình thức văn bản) để tránh nhầm lẫn

- Dạng 2: Tìm chi tiết, hình ảnh, sự việc, hành động, câu văn.

+ Tránh việc chép cả đoạn, có thể trình bày bằng cách gạch đầu dòng cho từng ý

Trang 30

+ Tránh chủ quan vì cho là câu hỏi dễ nên đọc qua loa và trình bày sót ý, khi đó sẽ

bị mất điểm, ảnh hưởng đến những nhận xét suy luận ở những câu sau như câu rút rathông điệp

+ Nếu yêu cầu nhận biết từ ngữ, hình ảnh: Cần đọc kĩ xem từ ngữ, hình ảnh đóhướng tới nghĩa gì

VD: Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh thuộc chất liệu văn học dân gian; chỉ ra những

từ ngữ, hình ảnh nhằm nhấn mạnh và khẳng định chủ quyền; chỉ ra những từ ngữ, hìnhảnh mang đặc trưng của thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ; chỉ ra các từ láy, từ tựngthanh, từ tượng hình…

- Dạng 3: Nhận diện các biện pháp tu từ, cần nắm chắc dấu hiệu nhận biết các

phép tu từ đã học, sau đó chỉ rõ: so sánh thì so sánh cái gì với cái gì?

- Dạng 4: Nêu nội dung chính của văn bản, cần trả lời bằng một câu văn ngắn gọn

gồm đầy đủ hai thành phần chủ ngữ và vị ngữ; khái quát được nội dung văn bản, tránh dàidòng, lạc sang phân tích, cảm nhận, hoặc chưa gắn với phương thức biểu đạt chính Muốnvậy, cần:

+ Tìm từ ngữ chủ đề, xác định đối tượng được duy trì trong đoạn văn bản

+ Tìm câu chủ đề để (nếu có thường đứng ở đầu đoạn, sau câu chuyển ý hoặc cuốiđoạn)

+ Khi trình bày nội dung văn bản phải gắn với phương thức biểu đạt chính:

Nếu đoạn văn bản, phương thức biểu đạt chính là tự sự thì khi viết nội dung cần bắt

đầu bằng cụm từ “Đoạn văn kể về (kể lại)…”

Nếu đoạn văn bản, ngữ liệu phương thức biểu đạt chính là miêu tả thì khi viết nội

dung cần bắt đầu bằng cụm từ “Đoạn văn tả về…”

Nếu đoạn ngữ liệu phương thức biểu đạt chính là biểu cảm thì khi viết nội dungđoạn ngữ liệu thường bắt đầu bằng cụm từ “Đoạn văn bộc lộ tình cảm về…”

Nếu đoạn văn bản, ngữ liệu phương thức biểu đạt chính là thuyết minh thì khi viếtnội dung cần bắt đầu bằng cụm từ “Đoạn văn giới thiệu (trình bày, giải thích) về…”

Nếu đoạn văn bản, ngữ liệu phương thức biểu đạt chính là nghị luận thì khi viết nộidung cần bắt đầu bằng cụm từ “Đoạn văn bàn luận về…”

Ví dụ: Đoạn trích sau

“Huế đẹp với cảnh sắc sông núi Sông Hương đẹp như một dải lụa xanh bay lượn trong tay nghệ sĩ múa Núi Ngự Bình như một cái yên ngựa nổi bật trên nền trời trong xanh của Huế Chiều đến, những chiếc thuyền nhỏ nhẹ nhàng lướt trên dòng nước hiền

Trang 31

dịu của sông Hương Những mái chèo thả buông, những giọng hò Huế ngọt ngào bay lượn trên mặt sóng, trên những ngọn cây thanh trà, phượng vĩ.

Huế có những công trình kiến trúc nổi tiếng được Liên hợp quốc xếp vào hàng di sản văn hóa thế giới Huế nổi tiếng với các lăng tẩm của vua Nguyễn, với chùa Thiên Mụ, chùa Trúc Lâm, với đài Vọng Cảnh, điện Hòn Chén, chợ Đông Ba…

Huế được yêu vì những sản phẩm của mình Huế là thành phố của những mảnh vườn xinh đẹp Những vườn hoa, cây cảnh, những vườn chè, vườn cây ăn quả của Huế xanh mướt như những viên ngọc Những chiếc nón Huế càng làm cho những cô gái Huế đẹp hơn, duyên dáng hơn.”

(Dẫn theo Tiếng Việt thực hành, Ngữ văn 8, tập I, trang 116) Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên: Thuyết minh

Nội dung của đoạn trích: Giới thiệu về vẻ đẹp của Huế

b Câu hỏi thông hiểu:

- Dạng 1 Câu hỏi yêu cầu hiểu nghĩa của từ, câu: Vận dụng thao tác giải thích để

giải quyết (là gì?), với một câu dài, cần xem xét có bao nhiêu vế, hiểu lần lượt từng vế,sau đó mới khái quát nghĩa cả câu

VD: Em hiểu như thế nào về nghĩa của hai câu:

“Đất ấp ôm cho muôn hạt nảy mầm Những chồi non tự vươn lên mà sống”

+ Đất là điều kiện, là môi trường sống chung cho mọi hạt giống;

+ Những chồi non phải tự mình vươn lên, sống khỏe mạnh hay yếu ớt đều là do tựmình quyết định

→ Nghĩa của hai câu: Muốn nói tới con người chúng ta ai sinh ra cũng có điều kiệnđược sống, còn sống như thế nào thì tự mình phải quyét định, phải nỗ lực vươn lên đểkhẳng định bản thân, sống có ích

- Dạng 2: Đặt nhan đề cho văn bản/đoạn trích

+ Nhan đề cần nêu khát quát nội dung mà văn bản/đoạn trích đề cập đến

+ Có thể đặt nhan đề dựa vào một chi tiết tiêu biểu trong văn bản/đoạn trích hoặcdựa vào ý nghĩa, thông điệp của văn bản/đoạn trích đó gợi ra

+ Nhan đề cần được trình bày ngắn gọn đặt trong dấu ngoặc kép, tránh đặt nhan đềquá dài dòng, xa rời nội dung văn bản

- Dạng 3 Câu hỏi “Theo tác giả….”: Câu trả lời sẽ nằm ngay trên văn bản

Trang 32

VD: Theo tác giả, chúng ta sẽ được lợi ích gì khi “nhận thức được vẫn còn nhiều điều có thể học”?

Đáp án: Chúng ta sẽ bổ sung được nhiều kiến thức mới

- Dạng 4 Câu hỏi “Theo em, tại sao tác giả cho rằng… ”: Câu trả lời sẽ dựa trên

ba căn cứ cơ bản sau:

+ Thứ nhất: Căn cứ vào nghĩa của câu mà tác giả cho rằng…;

+ Thứ hai: Căn cứ vào ngữ liệu trên văn bản;

+ Thứ ba: Căn cứ vào sự hiểu biết của bản thân mình

VD1: Tại sao tác giả cho rằng “Biết đâu, trong một lần tò mò hay thắc mắc như vậy, bạn sẽ tìm ra được niềm đam mê cho bản thân”?

Đáp án: Vì dù bạn có chọn cho mình một bộ môn nào đi nữa, dù là nghe nhạc cổđiển, đến thăm các viện bảo tàng hay các phòng trưng bày nghệ thuật hoặc đọc sách vềcác chủ đề khác nhau… thì bạn cũng nên theo học đến cùng và tìm hiểu nó không ngừngnghỉ cho đến khi đạt đến kiến thức sâu sắc về lĩnh vực đó mới thôi Biết đâu, trong quátrình học với quyết tâm rèn luyện và củng cố trí tò mò nó sẽ trở thành cá tính của bạn Nó

sẽ trở thành niềm đam mê không thể buông bỏ lúc nào mà bạn không hay biết

VD2: Theo em, vì sao tác giả cho rằng: “Niềm vui lớn nhất trong cuộc đời thực ra lại đến vào lúc các em nhận ra các em chẳng có gì đặc biệt cả.”?

Đáp án: Tác giả nói như vậy vì:

+ Khi nhận ra mình “chẳng có gì đặc biệt cả” tức là các em hiểu rõ mình là ai,

mình đang ở đâu, các em hiểu rằng thế giới ngoài kia kì vĩ, lớn lao, thú vị vô cùng Và khi

đó, các em sẽ có ý thức, có ham muốn, có niềm vui khi học hỏi, khám phá và chinh phụcthế giới

+ Ngược lại, nếu tự mãn về bản thân, các em sẽ không tìm ra mục tiêu cho cuộcsống của mình, vì vậy, cuộc sống sẽ trở nên nhàm chán, vô vị

(Trường hợp này câu trả lời không có trên văn bản)

Tóm lại, đây là kiểu câu hỏi khó nhất đối với học sinh, các em có thể dựa trên ba căn cứ trên để tìm câu trả lời cho phù hợp, tránh trả lời sơ sài, hời hợt, nông cạn ý.

- Dạng 5: Nêu tác dụng của biện pháp tu từ: Cần chỉ rõ 3 tác dụng:

+ Về hình thức nghệ thuật: Tác giả dùng như vậy để làm gì? (làm cho câu văn, câuthơ thêm sinh động, hấp dẫn, giàu hình ảnh, tạo sự cân đối nhịp nhàng, tạo sự liên kết,nhấn mạnh khẳng định…ý này cần căn cứ vào tác dụng, chức năng cơ bản của phép tu từ

Trang 33

cụ thể: Điệp ngữ thường dùng để tạo ra sự nhấn mạnh/liệt kê/ khẳng định/liên kết….; Sosánh dùng để làm nổi bật/nhấn mạnh vẻ đẹp/đặc điểm, tính chất của đối tượng …);

+ Về nội dung: Phép tu từ đó thể hiện/giúp diễn tả rõ nội dung gì? Như thế nào?;+ Về tư tưởng thái độ, bài học: biện pháp tu từ đó giúp em nhận ra tư tưởng thái độtình cảm nào của tác giả, và rút ra được bài học, lời khuyên gì cho bản thân

VD: “Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.”

+ (1) Biện pháp ẩn dụ

+ (2) Chi tiết "mặt trời trong lăng rất đỏ"

+ (3) Tác dụng/Ý nghĩa: tạo ấn tượng, làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễnđạt; ca ngợi sự lớn lao, vĩ đại của Bác Hồ, bất tử hóa hình ảnh Bác trong lòng dân tộc; thểhiện niềm tôn kính thiêng liêng và lòng biết ơn vô hạn của tác giả đối với Bác

c Câu hỏi vận dụng: Câu trả lời hoàn toàn do nhận thức, cách nghĩ của chúng ta.

- Dạng 1 Nếu yêu cầu rút ra thông điệp: Có hai cách, một là chọn ngay một câu có ý

nghĩa nhất làm thông điệp, hai là tự rút ra ý nghĩa của văn bản rồi chọn đó làm thông điệp,diễn đạt bằng ngôn ngữ của chính mình (cần ngắn gọn, nhưng đủ ý nghĩa) Sau đó đềuphải lí giải vì sao anh/ chị chọn thông điệp đó

(Lưu ý: Đây là câu hỏi vận dụng, có độ phân hóa cao, nên dù câu hỏi không yêu cầu giảithích vì sao, hs vẫn nên lí giải nhưng phải thật ngắn gọn)

- Dạng 2.

+ Nêu lên ý nghĩa/thông điệp/ điều tâm đắc (cần nhiều hơn 2 điều), điều tâm đắc nhất (chỉnêu một điều, tiêu biểu nhất ), điều tâm đắc rút ra phải căn cứ vào văn bản, hưởng ứngvăn bản, tránh suy diễn quá xa hoặc vô căn cứ

+ Nêu một số việc làm cụ thể: Câu trả lời hoàn toàn dựa trên sự hiểu biết của bản thân,cần nêu được ít nhất 3 nội dung/3 ý, rõ ràng, cụ thể tránh sơ sài nhưng cũng tránh vòng

vo, dài dòng

- Dạng 3: Câu hỏi liên hệ

- Đây là dạng câu hỏi thường xuất hiện trong câu hỏi cuối cùng của bài đọc hiểu văn bản.Câu hỏi sẽ có 2 kiểu chủ yếu:

+ Yêu cầu học sinh viết những câu ngắn từ 3 đến 5 dòng để trình bày hoặc nêu ý kiếnđồng ý hay không đồng ý, đúng hay sai về một vấn đề; bày tỏ quan điểm suy nghĩ cánhân Cần lý giải từ những góc nhìn hợp lý, thuyết phục

Trang 34

+ Yêu cầu nêu giải pháp cho vấn đề được đề cập tới văn bản Trong dạng câu hỏi này đòihỏi học sinh phải liên hệ thực tế và để làm tốt câu hỏi này thì học sinh phải có kiến thức

xã hội, kiến thức thực tế

* Lưu ý phân bố thời gian: Câu này chiếm từ 2,5 đến 3,0 điểm nên thời gian hợp lí giao

động từ 15 - 20 phút Nếu quá thời gian trên mà vẫn chưa giải quyết hết thì phải dừng lại

để làm phần Làm văn Sau khi hoàn thành xong phần làm văn, tiếp tục suy nghĩ trả lời(nếu còn thời gian)

IV THỰC HÀNH ĐỌC – HIỂU

ĐỀ SỐ 1

Đọc kĩ văn bản và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Trong xã hội có muôn vàn những việc làm đẹp, những hành động đẹp, là sự sẻ chia thăm đậm tình người với đạo lý “thương người như thể thương thân” Ngày nay, chúng ta không khó bắt gặp nhiều hoạt động tử tế giúp đỡ những người khó khăn, Với những manh áo mỏng bớt đi cái lạnh của mùa đông, những tô cháo, hộp cơm chứa chan biết bao tình người mà các nhà hảo tâm cung cấp miễn phí ở một số bệnh viện trong

cả nước hay sức lan tỏa của phong trào hiến máu tình nguyện đã thu hút đông đảo người tham gia Thậm chí có những cái chết nhưng vẫn lưu lại sự sống bằng việc hiến tạng,

là truyền thống tốt đẹp của đất nước ta từ nhiều đời nay Truyền thống ấy luôn tồn tại và không ngừng phát triển dưới nhiều hình thức khác nhau.

Thật cảm động trước những nghĩa cử cao đẹp của các tổ chức, cá nhân đã và đang thực hiện các hoạt động từ thiện này Họ đến từ nhiều thành phần trong xã hội, là những nhà Mạnh Thường Quân, tổ chức tôn giáo, người tu hành, người dân bình thường

và cả những người từng có quá khứ lỗi lầm Họ cùng nhau, người góp công sức, người góp tiền của, cho dù nhiều người chưa hẳn đã có cuộc sống dư dả về vật chất, song họ đều có một mục đích chung là giúp đỡ người khác, giúp đỡ những hoàn cảnh bất hạnh vượt qua khó khăn và bệnh tật.

Với những bệnh nhân nghèo, hộp cơm, tố cháo, đồng tiền mà họ nhận được từ các nhà hảo tâm đã mang đến những nụ cười và cả những giọt nước mắt hạnh phúc của

cả người cho và người nhận, Thứ hạnh phúc mà chính những người trong cuộc cũng khó

có thể bày tỏ hết bằng lời, nó là động lực thôi thúc sự sẻ chia và cảm thông, Để rồi ai cũng muốn cho đi, cho dù chỉ là nụ cười và cùng nhau đón nhận những giá trị của việc cho đi, cho đi là còn mải, đó chính là tình người!

(Theo Khắc Trường, dangcongsan.vn)

Trang 35

Câu 1: Từ tử tế trong văn bản có nghĩa là gì?

Câu 2: Tìm các từ sắp xếp thành một trường từ vựng và đặt tên cho trường từ vựng đó

trong câu: “Họ đến từ nhiều thành phần trong xã hội, là những nhà Mạnh Thường Quân,

tổ chức tôn giáo, người tu hành, người dân bình thường và cả những người từng có quákhứ lỗi lầm ”

Câu 3: Theo tác giả, các nhà hảo tâm có cùng một mục đích chung là gì?

Câu 4: Tìm một câu ca dao hoặc tục ngữ hoặc thành ngữ nói về sự tương thân tương ái

của dân tộc

ĐỀ SỐ 2

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Có gì đâu, có gì đâu

Mỡ màu ít chắt dồn lâu hoá nhiều

Rễ siêng không ngại đất nghèo

Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù

Vươn mình trong gió tre đu

Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành.

Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh

Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm

Bão bùng thân bọc lấy thân

Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm.

(Trích “Tre Việt Nam” , Nguyễn Duy)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ trên.

Câu 2 Chỉ ra các từ láy trong đoạn thơ trên.

Câu 3 Nêu tác dụng của 01 biện pháp tu từ đặc sắc được sử dụng trong hai câu thơ:"Bão

bùng thân bọc lấy thân/ Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm"

Câu 4 Theo em, hình ảnh cây tre đã gợi lên những phẩm chất cao quý nào của dân tộc Việt Nam?

ĐỀ SỐ 3

Đọc ngữ liệu và trả lời các câu hỏi:

Trang 36

Điều gì là quan trọng?

Chuyện xảy ra tại một trường trung học Thầy giáo giơ cao một tờ giấy trắng, trên đó có một vệt đen dài và đặt câu hỏi với học sinh:

- Các em có thấy gì không? Cả phòng vang lên câu trả lời:

- Đó là một vệt đen Thầy giáo nhận xét:

- Các em trả lời không sai Nhưng không ai nhận ra đây là một tờ giấy trắng ư? Và thầy kết luận:

- Có người thường chú tâm đến những lỗi lầm nhỏ nhất của người khác mà quên đi những phẩm chất tốt đẹp của họ Khi phải đánh giá về một sự việc hay một con người, thầy mong các em đừng chú trọng vào vệt đen mà hãy nhìn ra tờ giấy trắng với nhiều mảng sạch mà ta có thể viết lên đó những điều có ích cho đời,

(Trích Quà tặng cuộc sống - Dẫn theo http://gacsach.com)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính (1,0 điểm)

Câu 2: Em hiểu thế nào về câu nói: "Có người thường chú tâm đến những lỗi lầm nhỏ

nhặt của người khác mà quên đi những phẩm chất tốt đẹp của họ"?

Câu 3: Từ ngữ liệu trên, em rút ra bài học gì?

Thế là thế nào? Cách đây ít lâu, mình còn là sinh viên Bây giờ thì xa vời lắm rồi những ngày cắp sách lên giảng đường, nghe thấy Đường, thầy Đạo Không biết bao giờ mình

sẽ trở lại những ngày như thế Hay chẳng còn bao giờ nữa! Có thể lắm Mình đã lớn rồi Học bao lâu, mà đã làm được gì đâu, đã sống được gì đâu? Chỉ còm cõi vì trang sách, gầy xác đi vì mộng mị hão huyền.

28 ngày trong quân ngũ, mình hiểu được nhiều điều có ích Sống được nhiều ngày có ý nghĩa Dọc đường hành quân, có dịp xem lại lòng mình, soát lại lòng mình.

Mình bắt đầu sống có trách nhiệm từ đâu, từ lúc nào? Có lẽ từ 9.3.71, tháng 3 của hoa nhãn ban trưa, của hoa sấu, hoa bàng lang nước.

Trang 37

( ) Trên mũ là ngôi sao Ta lặng ngắm ngôi sao, như hồi nào ta chỉ cho bạn: Kia là ngôi sao Hôm yêu dấu Nhưng khác hơn một chút Bây giờ, ta đọc trong ngôi sao ấy, ánh lửa cầu vồng của trận công đồn, màu đỏ của lửa, của máu Ta như thấy trong màu kì diệu

ấy có cả hồng cầu của trái tim ta.

(Trích “Mãi mãi tuổi hai mươi”, Nguyễn Văn Thạc, NXB Thanh niên)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích?

Câu 2 Nội dung của đoạn trích trên nói về vấn đề gì?

Câu 3 Tại sao tác giả viết: “Học bao lâu, mà đã làm được gì đâu, đã sống được gì đâu”? Câu 4 Đoạn trích gửi đến thông điệp gì cho thế hệ trẻ ?

ĐỀ SỐ 5

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Sức mạnh của lòng đam mê không bao giờ bị đánh giá thấp Sức mạnh đó dẫn dắt bạn trong suốt cuộc đời, đo lường giá trị con người bạn và ý thức của bạn về sự thành đạt Sức mạnh đó giúp bạn kiên định trước ánh mắt xét đoán của người khác Nhiều người từng có những quyết định “không giống ai” và chọn những con đường hẹp gồ ghề dài hun hút, nhưng rồi họ nhận ra mình đang đứng trên vinh quang của cuộc sống mà trước đây không ai nghĩ rằng họ làm được Bạn có thể đưa ra những quyết định tối ưu và lí trí nhất, nhưng tổng của các quyết định đó không phải lúc nào cũng cho ra một kết quả hợp

lí nhất cái tạo ra sự khác biệt cuối cùng chính là sức mạnh của lòng đam mê

…Tôi không có ý đánh giá thấp nghề nghiệp nào cả, mà tôi chỉ muốn nhấn mạnh cái cảm giá trống rỗng mà cuối cùng bạn sẽ phải đối diện, nếu bạn chọn nghề nghiệp tương lai không đưa vào niềm đam mê mà đưa vào danh tiếng bề ngoài hay sự ổn định của khoản thu nhập về sự hứa hẹn, về những phúc lợi hấp dẫn.

Cuộc đời bạn phải được dẫn dắt bởi tương lai, ước mơ và niềm đam mê của bạn Từ đam

mê trong tiếng Anh – passion – bắt nguồn từ Latin cổ “Passio”, có nghĩa là đau đớn Quả là không thể chính xác hơn Đam mê là tên gọi khác của nỗi đau Khi bạn thỏa hiệp vởi kết quả ngọt ngào đang quyến rũ bạn ngay lúc này, thay vì theo đuổi ước mơ, nỗi đau

sẽ xuất hiện.

(Rando Kim, Tuổi trẻ khát vọng và nỗi đau, Nxb Tổng hợp Tp HCM, 2016)

Câu 1: Văn bản trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?

Câu 2: Vì sao tác giả khẳng định “Sức mạnh của lòng đam mê không bao giờ bị đánh giá

thấp”?

Trang 38

Câu 3: Em hiểu thế nào về quan điểm “Khi bạn thỏa hiệp với kết quả ngọt ngào đang

quyến rũ bạn ngay lúc này, thay vì theo đuổi ước mơ, nỗi đau sẽ xuất hiện”?

Câu 4: Bài học em rút ra từ văn bản trên.

Bà tôi cung cúc ra mời vào trong

Lưng còng đỡ lấy lưng còng

Thầm hai tiếng gậy… tụng trong nắng chiều.

Nhà nghèo chẳng có bao nhiêu

Gạo còn hai ống chia đều thảo thơm

Nhường khách ngồi chiếc chổi rơm.

Bà ngồi dưới đất mắt buồn… ngó xa.

Lá tre rụng xuống sân nhà

Thoảng hương nụ vối chiều qua cùng chiều.”

(Xúc Xắc, NXB Hội Nhà Văn, 2006, tr47)

Câu 1: Bài thơ được viết theo thể thơ nào ?

Câu 2: Hãy tìm từ đồng nghĩa với từ “hành khất”? Theo em, vì sao tác giả dùng từ “hành

khất” thay cho các từ đồng nghĩa khác?

Câu 3: Em thích câu thơ nào nhất ? Vì sao?

Câu 4: Qua bài thơ trên, em hãy rút ra bài học có ý nghĩa nhất đối với bản thân.

ĐỀ SỐ 7

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

" Đọc sách vốn có ích riêng cho mình, đọc nhiều không thể coi là vinh dự, đọc ít cũng không phải là xấu hổ Đọc ít mà đọc kĩ, thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích lũy, thương lượng tự do đến mức làm đổi thay khi chất, đọc nhiều mà không chịu

Trang 39

nghĩ sâu, như cưỡi ngựa qua chợ, tuy châu báu phơi đấy, chỉ tố làm cho mắt hoa ý loạn, tay không mà về Thế gian có biết bao người đọc sách chỉ để trang trí bộ mặt, như kẻ trọc phú khoe của, chỉ biết lấy nhiều làm quý Đối với việc học tập, cách đó chỉ là lừa mình dối người, đối với việc làm người thì cách đó thể hiện phẩm chất tầm thường, thấp kém " (Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục, 2007, trang 5).

Câu 1 Nêu nội dung chính của đoạn văn.

Câu 2 Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp nghệ thuật so sánh được sử dụng trong đoạn văn

trên

Câu 3 Em hãy nêu 03 sự ích lợi của việc đọc sách để làm rõ ý: “Đọc sách vốn có ích

riêng cho mình"

ĐỀ SỐ 8

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Mỗi chúng ta đều giống một đóa hoa Có những bông hoa lớn và cũng có những bông hoa nhỏ, có những bông nở sớm và những bông nở muộn, có những đóa hoa rực rỡ sắc màu được bày bán ở những cửa hàng lớn, cũng có những đóa hoa đơn sắc kết thúc “đời hoa” bên vệ đường.

Sứ mệnh của hoa là nở Cho dù không có những ưu thế để như nhiều loài hoa khác, cho

dù được đặt ở bất cứ đâu, thì cũng hãy bừng nở rực rỡ, bung ra những nét đẹp mà chỉ riêng ta mới có thể mang đến cho đời.[ ]

Hãy bung nở đóa hoa của riêng mình dù có được gieo mầm ở bất cứ đâu.

(Kazuko Watanabe, Mình là nắng việc của mình là chói chang, Vũ Thùy Linh dịch, NXB

Thế giới, 2018)

Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.

Câu 2 Chỉ ra và nêu tác dụng của một phép tu từ được sử dụng trong câu văn: Có những

bông hoa lớn và cũng có những bông hoa nhỏ, có những bông nở sớm và những bông nởmuộn, có những đóa hoa rực rỡ sắc màu được bày bán ở những cửa hàng lớn, cũng cónhững đóa hoa đơn sắc kết thúc "đời hoa” bên vệ đường

Câu 3 Nêu hàm ý của câu: Hãy bung nở đóa hoa của riêng mình dù có được gieo mầm ở

bất cứ đâu

Câu 4 Em có đồng tình với suy nghĩ của tác giả: “Mỗi chúng ta đều giống một đóa hoa.”

không? Vì sao?

ĐỀ SỐ 9

Trang 40

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi

Mỗi người đều có một ước mơ riêng cho mình Có những ước mơ nhỏ nhoi như của cô bé bán diêm trong truyện cổ An-đéc-xen: một mái nhà trong đêm đông giá buốt Cũng có những ước mơ lớn lao làm thay đổi cả thế giới như của tỷ phú Bill Gates Mơ ước khiến chúng ta trở nên năng động một cách sáng tạo./ Nhưng chỉ mơ thôi thì chưa đủ Ước mơ chỉ trở thành hiện thực khi đi kèm với hành động và nỗ lực thực hiện ước mơ Tất cả chúng ta đều phải hành động nhằm biến ước mơ của mình thành hiện thực.

[ ] Ngày bạn thôi mơ mộng là ngày cuộc đời bạn mất hết ý nghĩa Những người biết ước

mơ là những người đang sống cuộc sống của các thiên thần Ngay cả khi giấc mơ của bạn không bao giờ trọn vẹn, bạn cũng sẽ không phải hối tiếc vì nó Như Đôn Ki-hô-tê đã nói: “Việc mơ những giấc mơ diệu kỳ là điều tốt nhất một người có thể làm”.

Tôi vẫn tin vào những câu chuyện cổ tích - nơi mà lòng kiên nhẫn, ý chí bền bỉ sẽ được đền đáp Hãy tự tin tiến bước trên con đường mơ ước của bạn.

(Trích Quà tặng cuộc sống , NXB TP.HCM, 2016, tr 56-57)

Câu 1 Trong đoạn trích trên, tác giả sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?

Câu 2 Ghi lại câu văn có chứa thành phần biệt lập và gọi tên thành phần đó.

Câu 3 Em hiểu “cuộc sống của các thiên thần” trong câu “Những người biết ước mơ là

những người đang sống cuộc sống của các thiên thần” là cuộc sống như thế nào?

Câu 4 Em có đồng tình với ý kiến “Tất cả chúng ta đều phải hành động nhằm biến ước

mơ của mình thành hiện thực” không? Vì sao?

ĐỀ SỐ 10

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Tri thức giống như ngọn đèn trong đêm tối, soi sáng con đường chông gai phía trước Trí tuệ giống như chiếc chìa khóa diệu kì, mở ra cánh cửa tâm hồn Trí tuệ giống như tia nắng mặt trời ấm áp xua tan bóng tối lạnh giá Đấng tạo hóa có trí tuệ thì mới tạo ra một thế giới diệu kì, nhân loại có trí tuệ chỉ đường sẽ bước sang thế giới hiện đại văn minh Khi có trí tuệ bạn sẽ dễ dàng gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sống Bảy trăm năm trước, Giovanni Boccaccio đã nói: “Trí tuệ là cội nguồn hạnh phúc của con người” Thật vậy, có trí tuệ, bạn sẽ có nhiều niềm vui và mang lại hạnh phúc cho những người xung quanh.”

(Trích Kĩ năng sống dành cho học sinh, sự kiên cường, Ngọc Linh, NXB Thế

giới, 2019)

Câu 1 Chỉ ra hai phép liên kết câu trong đoạn văn trên.

Ngày đăng: 03/08/2023, 20:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình như,có lẽ, dường như, theo, ngẫm ra... - Sách đọc hiểu và nlxh ngữ văn 9
1. Hình như,có lẽ, dường như, theo, ngẫm ra (Trang 16)
Hình   ảnh,   đặc điểm, tính chất - Sách đọc hiểu và nlxh ngữ văn 9
nh ảnh, đặc điểm, tính chất (Trang 21)
w