Các câu hỏi thuộc về các kiến thức Tiếng Việt Hiểu nghĩa của từ, câu, các biện pháp tu từ, các phương thức biểu đạt, các loại phong cách ngôn ngữ… Làm văn: Cách trình bày văn bản, cá
Trang 1BÍ QUYẾT LÀM PHẦN ĐỌC HIỂU MÔN NGỮ VĂN
I Nhận xét, phân tích các đề thi minh họa của Bộ các năm trước đó
Các đề minh họa của đều sử dụng văn bản ngoài chương trình sách giáo khoa nhưng lại đề cập đến vấn đề vô cùng gần gũi, thiết thực và mang tính giáo dục cao – vấn đề nghị lưc, niềm tin, niềm đam mê, khám phá bản thân…
1 Các câu hỏi thuộc về các kiến thức
Tiếng Việt (Hiểu nghĩa của từ, câu, các biện pháp tu từ, các phương thức biểu đạt, các loại phong cách ngôn ngữ…)
Làm văn: (Cách trình bày văn bản, các thao tác lập luận…)
Kết hợp cả kiến thức trong văn bản với kiến thức xã hội (sự hiểu biết riêng của HS)
2 Các kĩ năng
Kĩ năng nhận biết (phát hiện trên văn bản)
Kĩ năng hiểu (hiểu từ, hiểu câu, hiểu ý tác giả)
Kĩ năng vận dụng (nêu suy nghĩ riêng của bản thân)
3 Những kiểu câu hỏi thường sử dụng
Ở dạng câu hỏi nhận biết: Thường hỏi xác định phương thức biểu đạt, phong cách ngôn ngữ, tìm từ ngữ, hình ảnh, xác định cách trình bày văn bản…
Ở dạng câu hỏi hiểu: Thường hỏi hs hiểu như thế nào về một câu nói trong văn bản; hỏi theo học sinh thì vì sao tác giả lại cho rằng, nói rằng…(kiểu hỏi này
là để xem hs và tác giả có đồng quan điểm hay không); Kiểu câu hỏi theo tác giả… Ba kiểu hỏi này thường lặp đi lặp lại
Ở dạng câu hỏi vận dụng: Thường yêu cầu HS rút ra thông điệp có ý nghĩa, điều tâm đắc hoặc chỉ ra những việc làm cụ thể của bản thân
4 Những câu hỏi nâng cao nhằm phân hóa học sinh
Tập trung chủ yếu ở câu hỏi hiểu và vận dụng, yêu cầu HS vừa phải hiểu văn bản vừa phải có kiến thức sâu rộng từ thực tế chứ không chỉ dựa vào văn bản
II Phương pháp làm bài
1 Nắm vững 3 mức độ câu hỏi: Nhận biết, thông hiểu và vận dụng (thấp)
2 Phương pháp chung
Bước 1: Phải đọc thật kỹ văn bản
Bước 2: Đọc hết các câu hỏi một lượt, đồng thời gạch chân dưới trọng tâm mỗi câu hỏi
Bước 3: Lần lượt trả lời từng câu
3 PP cụ thể với mỗi mức độ câu hỏi
a Ở câu nhận biết:
Cần lưu ý một số dấu hiệu: chính, chủ yếu, các, những, một, một số…
VD: Chỉ ra PTBĐ chính là đáp án chỉ có một, và phải chính xác
VD: Chỉ ra các PTBĐ à đáp án phải từ hai trở lên, chính xác
Cần phân biệt rõ các khái niệm: PTBĐ, PCNN, TTLL, Cách triển khai VB (Hình thức lập luận) để tránh nhầm lẫn
Trang 2 Nếu yêu cầu nhận biết từ ngữ, hình ảnh: Cần đọc kĩ xen từ ngữ, hình ảnh đó hướng tới nghĩa gì VD: Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh thuộc chất liệu văn học dân gian, Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh nhằm nhấn mạnh và khẳng định chủ quyền, Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh mang đặc trưng của thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ, chỉ ra các từ láy…
Cần nắm chắc các biện pháp tu từ đã học
b Ở câu thông hiểu:
b1 Câu hỏi yêu cầu hiểu nghĩa của từ, câu: Vận dụng thao tác giải thích để giải
quyết (là gì?), với một câu dài, cần xem xét có bao nhiêu vế, hiểu lần lượt từng vế, sau đó mới khái quát nghĩa cả câu
VD: Em hiểu như thế nào về nghĩa của hai câu:
“Đất ấp ôm cho muôn hạt nảy mầm
Những chồi non tự vươn lên mà sống”
Đất là điều kiện, là môi trường sống chung cho mọi hạt giống
Những chồi non phải tự mình vươn lên, sống khỏe mạnh hay yếu ớt đều là do
tự mình quyết định
→ Nghĩa của hai câu: Muốn nói tới con người chúng ta ai sinh ra cũng có điều kiện được sống, còn sống như thế nào thì tự mình phải quyét định, phải nỗ lực vươn lên
để khẳng định bản thân, sống có ích
b2 Nếu gặp câu hỏi “Theo tác giả….”: Câu trả lời sẽ nằm ngay trên văn bản
VD: Theo tác giả, chúng ta sẽ được lợi ích gì khi “nhận thức được vẫn còn nhiều điều có thể học”?
Đáp án: Chúng ta sẽ bổ sung được nhiều kiến thức mới
b3 Nếu gặp câu hỏi “theo em, tại sao tác giả cho rằng… ”: Câu trả lời sẽ dựa
trên ba căn cứ cơ bản sau:
Thứ nhất: Căn cứ vào nghĩa của câu mà tác giả cho rằng…
Thứ hai: Căn cứ vào ngữ liệu trên văn bản
Thứ ba: Căn cứ vào sự hiểu biết của chúng ta
VD 1: Tại sao tác giả cho rằng “Biết đâu, trong một lần tò mò hay thắc mắc như vậy,
bạn sẽ tìm ra được niềm đam mê cho bản thân”?
Đáp án: Vì dù bạn có chọn cho mình một bộ môn nào đi nữa, dù là nghe nhạc cổ điển, đến thăm các viện bảo tàng hay các phòng trưng bày nghệ thuật hoặc đọc sách
về các chủ đề khác nhau… thì bạn cũng nên theo học đến cùng và tìm hiểu nó không ngừng nghỉ cho đến khi đạt đến kiến thức sâu sắc về lĩnh vực đó mới thôi Biết đâu, trong quá trình học với quyết tâm rèn luyện và củng cố trí tò mò nó sẽ trở thành cá tính của bạn Nó sẽ trở thành niềm đam mê không thể buông bỏ lúc nào mà bạn không hay biết.
VD 2: Theo em, vì sao tác giả cho rằng: “Niềm vui lớn nhất trong cuộc đời thực ra
lại đến vào lúc các em nhận ra các em chẳng có gì đặc biệt cả.”?
Đáp án: Tác giả nói như vậy vì:
Khi nhận ra mình “chẳng có gì đặc biệt cả” tức là các em hiểu rõ mình là ai, mình đang ở đâu, các em hiểu rằng thế giới ngoài kia kì vĩ, lớn lao, thú vị vô
Trang 3cùng Và khi đó, các em sẽ có ý thức, có ham muốn, có niềm vui khi học hỏi,
khám phá và chinh phục thế giới
Ngược lại, nếu tự mãn về bản thân, các em sẽ không tìm ra mục tiêu cho cuộc
sống của mình, vì vậy, cuộc sống sẽ trở nên nhàm chán, vô vị
(Trường hợp này câu trả lời không có trên văn bản)
Tóm lại, đây là kiểu câu hỏi khó nhất đối với học sinh, các em có thể dựa trên ba căn
cứ trên để tìm câu trả lời cho phù hợp
Nếu yêu cầu nêu tác dụng của biện pháp tu từ: Cần chỉ rõ tác dụng về nội
dung (biện pháp đó giúp làm rõ nội dung như thế nào), và về hình thức (làm cho
câu văn, câu thơ thêm sinh động, hấp dẫn, giàu hình ảnh, tạo sự cân đối nhịp
nhàng…)
c Ở câu vận dụng (thấp): Câu trả lời hoàn toàn do nhận thức, cách nghĩ của chúng
ta
c.1.Nếu yêu cầu rút ra thông điệp: Có hai cách, một là chọn ngay một câu có ý
nghĩa nhất làm thông điệp, hai là tự rút ra ý nghĩa của văn bản rồi chọn đó làm thông
điệp Sau đó đều phải lí giải vì sao anh/ chị chọn thông điệp đó
(Lưu ý: Đây là câu hỏi vận dụng, có độ phân hóa cao, nên dù câu hỏi không yêu cầu
giải thích vì sao, hs vẫn phải lí giải)
c.2 Nếu yêu cầu nêu lên điều anh/chị tâm đắc, hoặc một số việc làm cụ thể: Câu
trả lời hoàn toàn dựa trên sự hiểu biết của hs, cần nêu được ít nhất ba nội dung, rõ
ràng, tránh dài dòng
4 Phân bố thời gian: Thời gian hợp lí giao động từ 20 - 25 phút Nếu quá thời
gian trên mà vẫn chưa giải quyết hết thì phải dừng lại để làm phần II Sau khi hoàn
thành xong phần làm văn, tiếp tục suy nghĩ trả lời (nếu còn thời gian)
III Những kiến thức cơ bản khi cần nắm rõ để làm phần đọc hiểu
1 Các phương thức biểu đạt
Xác định phương thức biểu đạt là một trong những yêu cầu thường gặp trong Phần Đọc hiểu của
đề thi THPT quốc gia môn Ngữ văn Có 6 phương thức biểu đạt thường xuất hiện trong văn bản.
Cụ thể:
Tự sự
- Dùng ngôn ngữ để kể lại một hoặc một chuỗi các sự kiện, có
mở đầu -> kết thúc
- Ngoài ra còn dùng để khắc họa nhân vật (tính cách, tâm lí ) hoặc quá trình nhận thức của con người
- Có sự kiện, cốt truyện
- Có diễn biến câu chuyện
- Có nhân vật
- Có các câu trần thuật/đối thoại
- Bản tin báo chí
- Bản tường thuật, tường trình
- Tác phẩm văn học nghệ thuật (truyện, tiểu thuyết)
Trang 4Miêu tả
Dùng ngôn ngữ để tái hiện lại những đặc điểm, tính chất, nội tâm của người, sự vật, hiện tượng
- Các câu văn miêu tả
- Từ ngữ sử dụng chủ yếu là tính từ
- Văn tả cảnh, tả người, vật
- Đoạn văn miêu
tả trong tác phẩm tự sự
Thuyết minh
Trình bày, giới thiệu các thông tin, hiểu biết, đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng
- Các câu văn miêu tả đặc điểm, tính chất của đối tượng
- Có thể là những số liệu chứng minh
- Thuyết minh sản phẩm
- Giới thiệu di tích, thắng cảnh, nhân vật
- Trình bày tri thức và phương pháp trong khoa học
Biểu cảm Dùng ngôn ngữ bộc lộ cảm xúc, thái độ về thế giới xung quanh
- Câu thơ, văn bộc lộ cảm xúc của người viết
- Có các từ ngữ thể hiện cảm xúc: ơi, ôi
- Điện mừng, thăm hỏi, chia buồn
- Tác phẩm văn học: thơ trữ tình, tùy bút
Nghị luận
Dùng để bàn bạc phải trái, đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái
độ của người nói, người viết rồi dẫn dắt, thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến của mình
- Có vấn đề nghị luận và quan điểm của người viết
- Từ ngữ thường mang tính khái quát cao (nêu chân lí, quy luật)
- Sử dụng các thao tác: lập luận, giải thích, chứng minh
- Cáo, hịch, chiếu, biểu
- Xã luận, bình luận, lời kêu gọi
- Sách lí luận
- Tranh luận về một vấn đề trính trị, xã hội, văn hóa
Hành chính
- công vụ
Là phương thức giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác trên cơ sở pháp lí
- Hợp đồng, hóa đơn
- Đơn từ, chứng chỉ
(Phương thức và phong cách hành chính công vụ thường không xuất hiện trong bài đọc hiểu)
- Đơn từ
- Báo cáo
- Đề nghị
2 Các thao tác lập luận ( phép lập luận)
Trang 5Trong một văn bản, người ta thường dùng nhiều thao tác lập luận khác nhau nhưng sẽ có một thao
tác lập luận chính nổi bật Bảng dưới đây giúp thí sinh nhận biết rõ ràng cụ thể hơn
1 Giải thích Dùng lí lẽ để cắt nghĩa, giảng giải sự vật, hiện tượng, khái niệm
giúp người đọc, người nghe hiểu đúng ý của mình
2 Phân tích Chia nhỏ đối tượng thành nhiều yếu tố bộ phận để đi sâu xem xétmột cách toàn diện về nội dung, hình thức của đối tượng.
Đưa ra những cứ liệu – dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ một
lí lẽ một ý kiến để thuyết phục người đọc người nghe tin tưởng vào vấn đề đó ( Đưa lí lẽ trước - Chọn dẫn chứng và đưa dẫn chứng Cần thiết phải phân tích dẫn chứng để lập luận chứng minh thuyết phục hơn Đôi khi thuyết minh trước rồi trích dẫn chứng sau.)
4 So sánh Đặt đối tượng trong mối tương quan, cái nhìn đôi sánh để thấy đặc điểm, tính chất của nó
5 Bình luận Đánh giá hiện tượng, vấn đề tốt/xấu, đúng/sai
6 Bác bỏ Trao đổi, tranh luận để bác bỏ những ý kiến sai lệch
3 Các thể thơ thường gặp
1 5 chữ (ngũ ngôn)
- Mỗi câu thường có 5 chữ
- Thường được chia thành nhiều khổ nhỏ, mỗi khổ gồm 4 dòng thơ
2 Song thất lục bát - Mỗi đoạn có 4 câu
- 2 câu đầu mỗi câu 7 chữ; câu thứ ba 6 chữ, câu thứ 4 tám chữ
Trang 63 Lục bát - Một câu sáu chữ rồi đến một câu tám chữ cứ thế nối liền nhau
- Thường bắt đầu bằng câu 6 chữ và kết thúc bằng câu 8 chữ
4 Thất ngôn bát cú Đường luật
- Câu 1 và 2 là phá đề và thừa đề
- Câu 3 và 4 là Thực hay Trạng, dùng để giải thích hoặc đưa thêm chi tiết bổ nghĩa đề bài cho rõ ràng
- Câu 5 và 6 là Luận, dùng để bàn luận cho rộng nghĩa hay cũng
có thể dùng như câu 3 và 4
- Câu 7 và 8 là Kết, kết luận ý của bài thơ
5 Thơ 4 chữ, thơ 6 chữ, thơ 7 chữ, thơ 8 chữ - Dựa vào số chữ trong 1 dòng thơ
6 Thơ tự do - Đếm số chữ trong 1 dòng thơ, dòng nhiều dòng ít không gò bó, không theo quy luật
4 Các biện pháp tu từ
Với những câu hỏi tìm biện pháp tu từ, bạn có thể căn cứ vào khái niệm, tác dụng để trả lời
Biện pháp tu
So sánh
Đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn
Giúp sự vật, sự việc được miêu
tả sinh động, cụ thể tác động đến trí tưởng tượng, gợi hình dung và cảm xúc
Nhân hóa
Sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ, tên gọi vốn chỉ dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật, cây cối khiến cho chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn hơn
Làm cho đối tượng hiện ra sinh động, gần gũi, có tâm trạng và
có hồn gần với con người
Ẩn dụ
Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Cách diễn đạt mang tính hàm súc, cô đọng, giá trị biểu đạt cao, gợi những liên tưởng ý nhị, sâu sắc
Hoán dụ
Gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Diễn tả sinh động nội dung thông báo và gợi những liên tưởng ý vị, sâu sắc
Trang 7Nói quá
Phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
Khiến các sự việc, hiện tượng hiện lên một cách ấn tượng với người đọc, người nghe
Nói giảm nói
tránh
Dùng cách diễn đạt tế nhị uyển chuyển để tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự
Làm giảm nhẹ đi ý muốn nói (đau thương, mất mát) nhằm thể hiện sự trân trọng
Liệt kê
Sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm
Diễn tả cụ thể, toàn diện nhiều mặt
Điệp ngữ Lặp lại từ ngữ (hoặc cả câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh
Nhấn mạnh, tô đậm ấn tượng – tăng giá trị biểu cảm, tạo âm hưởng nhịp điệu cho câu văn, câu thơ
Tương phản Sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau để tăng hiệu quả diễn đạt. Tăng hiệu quả diễn đạt, gây ấn tượng
Chơi chữ Lợi dụng những đặc sắc về âm, về nghĩa của
từ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước…l
Giúp câu văn hài hước, dễ nhớ hơn
5 Các phép liên kết
1 Phép lặp Lặp lại ở câu đứng sau những từ ngữ đã có ở câu trước
Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế các
từ ngữ đã có ở câu trướ tạo sự liên kết giữa các phần văn bản
3 Phép nối Sử dụng ở câu sau các từ ngữ biểu thị quan hệ (nối kết)với câu trước
4 Phép liên tưởng Sử dụng ở câu đứng sau những từ ngữ đồng nghĩa/ trái nghĩahoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước