1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Môn 3: Lập chương trình du lịch inbound

83 1,2K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập chương trình du lịch inbound
Trường học TransViet Training Centre
Chuyên ngành Lập chương trình du lịch inbound
Thể loại Thực tập
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 489,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với môn này học viên sẽ có khái niệm cơ bản về bản đồ du lịch nói chung và bản đồ du lịch Việt Nam nói riêng. Nắm bắt được các đặc điểm về du lịch, tuyến điểm và đặc trưng tham quan của các thành phố, vùng miền trong Việt Nam. Có khái niệm cơ bản về chương trình du lịch và kỹ năng lập chương trình du lịch Inbound. Thực tập để xây dựng các chương trình du lịch Inbound với 3 mức từ dễ đến khó.

Trang 1

TransViet Training

Trang 2

 2 Giới thiệu về bản đồ du lịch Việt Nam

 3 Ba trung tâm du lịch của Việt Nam

 Chương 2: Các bước lập chương trình du lịch Inbound

 1 Định nghĩa chương trình du lịch

 2 Các bước lập chương trình du lịch Inbound

 3 Các mức độ bài tập của việc lập chương trình du lịch

Inbound

Trang 4

 Với môn này, học viên sẽ:

đồ du lịch Việt Nam nói riêng.

trưng tham quan của các thành phố, vùng/miền trong Việt Nam.

lập chương trình du lịch inbound

với 3 mức từ dễ đến khó (mức 1, mức 2, mức 3).

Trang 5

 2 Giới thiệu về bản đồ du lịch Việt Nam

 3 Ba trung tâm du lịch của Việt Nam

Trang 6

bình thường, bản đồ du lịch sẽ có thêm các thông tin:

khách sạn có tên tuổi mà khách du lịch hay sử dụng

chuyển: thành phố - thành phố, thành phố - điểm tham

quan

 * Ví dụ một số bản đồ du lịch: Hà Nội , Huế , Mỹ Tho

Trang 7

 2 Bản đồ du lịch Việt Nam: giới thiệu tổng quan

Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng

từ những thành phố có sân bay quốc tế (có thủ tục nhập và xuất cảnh), cụ thể tại Việt Nam chỉ có 3 thành phố như nói trên.

Trang 8

Hà Tĩnh với thủ đô Hà Nội là trung tâm du lịch của vùng

và tam giác động lực tăng trưởng du lịch Hà Nội – Hải

nhiều nét độc đáo mang sắc thái của cảnh quan nhiệt đới gió mùa ẩm như những cánh rừng nguyên sinh nhiệt đới bạt ngàn, những vùng núi non hùng vĩ (dãy Hoàng Liên

Sơn với đỉnh Fansipang cao 3143 mét)

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU BẢN ĐỒ DU

LỊCH VIỆT NAM

Trang 9

vùng du lịch Bắc Bộ còn lưu giữ những công trình và di tích văn hóa, kiến trúc và nghệ thuật rất có giá trị.

và tôn giáo khác nhau đã tạo nên những đặc trưng rất đa dạng, kỳ thú, có sức hấp dẫn rất lớn đối với người nước ngoài, đặc biệt là các vùng dân tộc thiểu số như Sapa,

dân tộc Mường ở Hòa Bình, Thanh Hóa, một số làng quê truyền thống ở Hà Bắc, Nam Hà, phố cổ Hà Nội,…

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU BẢN ĐỒ DU

LỊCH VIỆT NAM

Trang 11

3.2.1 Đặc điểm chung về vùng du lịch Bắc Trung Bộ:

Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam – Đà Nẵng và

Quảng Ngãi.

cát, chia thành những vùng nhỏ hẹp, có độ dốc lớn, nổi tiếng là dãy Trường Sơn với cảnh trí đẹp như huyền thoại với Đèo Ngang “cỏ cây chen lá, đá chen hoa” và đèo Hải Vân được mệnh danh là “Thiên hạ đệ nhất hùng quan”

quan du lịch như: Huế, phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn,

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU BẢN ĐỒ DU

LỊCH VIỆT NAM

Trang 12

biển đẹp với bờ cát phẳng, sạch với nguồn tài nguyên hải sản phong phú, rất thích hợp cho loại hình du lịch nghỉ

dưỡng như bãi biển Lăng Cô, bãi biển Thuận An (Huế), bãi biển Mỹ Khê (Đà Nẵng), Cù Lao Chàm vv…

ở đây buộc các nhà làm du lịch phải có sự nghiên cứu thấu đáo để xác định thời gian du lịch tối ưu cho khách và cả

guồng máy hoạt động của mình.

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU BẢN ĐỒ DU

LỊCH VIỆT NAM

Trang 13

 * Hội An : di tích cổ (phố cổ Hội An), văn hóa, lịch sử

 * Mỹ Sơn : di tích cổ (thánh địa Mỹ Sơn)

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU BẢN ĐỒ DU

LỊCH VIỆT NAM

Trang 14

3.3 Vùng du lịch Nam Trung Bộ và Nam Bộ:

3.3.1 Đặc điểm chung về vùng du lịch Nam Trung Bộ và Nam Bộ:

đó có 5 tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, 5 tỉnh Tây Nguyên,

6 tỉnh thành Đông Nam Bộ và 13 tỉnh thành đồng bằng

sông Cửu Long.

trưởng du lịch là TP.HCM – Nha Trang – Đà Lạt.

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU BẢN ĐỒ DU

LỊCH VIỆT NAM

Trang 15

hình bờ, bãi biển đã tạo nên nhiều bãi biển nổi tiếng như bãi biển Nha Trang, Mũi Né, Quy Nhơn, Long Hải, Phước Hải, Vũng Tàu,…

nền văn hóa của các dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên cũng

có sức thu hút rất lớn các du khách nước ngoài khi đến Việt Nam.

Trang 16

3.3.2 Giới thiệu một số các thành phố và điểm du lịch nổi

tiếng ở vùng du lịch Nam Trung Bộ và Nam Bộ:

 * Nha Trang : văn hóa, tôn giáo, tắm biển

* TP.HCM : lịch sử, văn hóa

 * Tây Ninh : tôn giáo (tòa thánh Cao Đài), thắng cảnh (núi

Bà Đen)

 * Vũng Tàu : tôn giáo (tượng Chúa Giê-su, Thích Ca Phật

đài), lịch sử (Bạch Dinh), tắm biển

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU BẢN ĐỒ DU

LỊCH VIỆT NAM

Trang 17

 * Đà Lạt : lịch sử, văn hóa (Dinh Bảo Đại, xã Lát), thắng cảnh

(thác Pongour), tôn giáo (Thiền viện Trúc Lâm)

 * Mỹ Tho : văn hóa miền Tây (sông nước, kênh rạch, cù lao)

 * Vĩnh Long : chợ nổi (Cái Bè), văn hóa miền Tây (sông

nước, kênh rạch, vườn cây trái)

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU BẢN ĐỒ DU

LỊCH VIỆT NAM

Trang 18

 Bảng liệt kê các hoạt động của khách du lịch theo thứ tự

thời gian từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc dịch vụ, căn

cứ vào đó công ty du lịch đặt dịch vụ và tổ chức phục vụ khách.

 * Ví dụ: một số chương trình du lịch điển hình của Inbound

tại TransViet:

- Hà Nội – Sài Gòn 07 ngày 06 đêm

- Hà Nội – Huế - Đà Nẵng – Sài Gòn 10 ngày 09 đêm

Trang 19

 - Yêu cầu của khách hoặc của người quản lý (đặt hàng)

 - Bảng giá của các nhà cung ứng (giá xe, giá phòng khách

sạn, giá ăn nhà hàng, vé vào các điểm tham quan và phí

hướng dẫn)

 - Bản đồ địa lý các khu vực liên quan (để tham khảo)

 - Từ điển tham quan: chứa thông tin về khoảng cách và

tham quan – điểm tham quan và thời gian tham quan tại

các điểm tham quan

Trang 20

 2 Các bước lập chương trình du lịch Inbound:

 2.1 Đọc và hiểu rõ yêu cầu (từ khách hàng hoặc từ người

 2.5 Xác định các dịch vụ và hoạt động bắt buộc phải có

trong yêu cầu của khách hoặc người giao việc

 2.6 Xác định các dịch vụ và hoạt động dự kiến trong

chương trình như: ở, ăn, điểm tham quan, hướng dẫn

viên, phương tiện vận chuyển,…

Trang 21

 2.8 Kiểm tra khả năng thực thi của dịch vụ dự kiến

 2.9 Lên chương trình đầy đủ và chi tiết

 2.10 Rà soát lại tính hợp lý của chương trình

Trang 22

 Bài tập thực hành đuợc đưa ra với 3 mức độ, dựa vào độ

phức tạp và chi tiết của việc lập chuơng trình Có 3 mức bài tập:

Trang 23

 Đầu bài: Hãy liệt kê những điểm tham quan chính và

phương tiện vận chuyển phù hợp cho chương trình sau đây:

Trang 24

 1.1 Bước 1: Đọc và hiểu rõ yêu cầu (từ khách hàng hoặc

từ người giao việc):

 1.1.1 Phân tích đầu bài:

 - Đây là yêu cầu dạng mở : người đặt yêu cầu chỉ nêu các

thành phố cần và có sẵn trong chương trình, để người

lập chương trình tự xác định các phương án về phương tiện vận chuyển cũng như các điềm tham quan sao cho

phù hợp.

 - Với dạng yêu cầu này thì thường sẽ có nhiều lời giải

khác nhau, miễn là trình tự vận chuyển và số lượng các điểm tham quan tại các thành phố phải hợp lý (không quá nhiều, cũng không thiếu).

Trang 25

 1.1.2 Để làm được bài tập này, cần những gì:

 - Xác định các phương tiện giao thông có thể có giữa Sài

Gòn và trong Đà Lạt

 Học viên cho ví dụ?

 - Biết được các điểm tham quan và vị trí giữa các điểm

tham quan với nhau ở các thành phố cho sẵn trong

đường đi ).

 - Tra các từ điển tham quan (áp dụng cho mức 1) để biết một cách tương đối thời gian phân bổ cho số lượng các điểm tham quan trong chương trình dự kiến cho hợp lý.

Trang 26

 - Đối với chuyến bay nội địa, khách phải có mặt tại sân bay

trước giờ khởi hành 1,5 tiếng – 2 tiếng.

 - Đối với chuyến bay Quốc tế (ngày cuối của chương trình,

khi khách rời khỏi Việt Nam), khách phải có mặt tại sân bay trước giờ khởi hành 2 tiếng trở lên.

 - Đối với ngày đầu và ngày cuối của chương trình du lịch,

thông thường không cho khách đi tham quan (dù có

đủ thời gian) mà chỉ cho khách nghỉ ngơi tự do Tuy

nhiên, để học viên hiểu cách phân tích khi lập chương trình du lịch, bài tập mẫu vẫn chia ra các trường hợp có thể có của ngày đầu và ngày cuối.

Trang 27

 1.2 Bước 6: Xác định các dịch vụ và hoạt động dự kiến

trong chương trình như: ở, ăn, điểm tham quan, hướng

dẫn viên, phương tiện vận chuyển,…: (trong trường hợp này là các điểm tham quan và phương tiện vận chuyển)

 1.2.1 Ngày 1: Sài Gòn

 1.2.1.1 Phương tiện vận chuyển: có các trường hợp của

chuyến bay đến:

 - Nếu chuyến bay đến vào buổi chiều (sau 14:00 pm),

khách chỉ còn 3 tiếng và cũng đến giờ check in khách

sạn, đón khách từ sân bay về khách sạn check in cho

khách nghỉ ngơi: ô tô từ sân bay về khách sạn

Trang 28

 TH2: Trường hợp khách mệt và muốn nghỉ ngơi, thì

có thể cho khách nghỉ ngơi tự do nguyên ngày.

Trang 29

 * Chuyến bay đến từ 7:00 – 9:00: có hai trường hợp:

 TH1: Chưa đến giờ check in, cho khách đi tham quan

một điểm nào đó của Sài Gòn Sau đó đi ăn trưa và

Gòn: ô tô từ sân bay về khách sạn và đi tham quan.

 TH2: Trường hợp khách mệt và muốn nghỉ ngơi, thì

có thể cho khách nghỉ ngơi tự do nguyên ngày: kiểm tra xem khách sạn có cho check in sớm hay không

Nếu không, khách sẽ tham quan một điểm nào đó như TH1, sau đó ăn trưa và về khách sạn check in.

Trang 30

 * Chuyến bay đến từ 9:00 – 12:00: có hai trường hợp:

 TH1: Cho khách đi tham quan thành phố, sau đó đi ăn

trưa và về check in khách sạn: ô tô từ sân bay về đi tham quan, ăn trưa và đưa về khách sạn.

 TH2: Trường hợp nếu khách mệt và muốn nghỉ ngơi,

có thể cho khách đi ăn trưa, sau đó về check in khách sạn (phải sau 14:00 pm).

Trang 31

 - Bảo tàng Chứng tích chiến tranh

 - Nhà thờ Đức Bà, Bưu điện Trung tâm thành phố

 - Chợ Bến Thành

 - Chợ Lớn

 - Chùa Bà Thiên Hậu

Trang 32

 * Nguyên ngày (8 tiếng): cho khách đi tham quan tất cả

những điểm trên (quận 1 và quận 5)

 * Nửa ngày (5 tiếng – 6 tiếng): cho khách đi tham quan ở quận 1: Dinh Thống Nhất, Bảo tàng Chứng tích chiến

tranh, Nhà thờ Đức Bà, Bưu điện Trung tâm thành phố,

Chợ Bến Thành.

 * 3 tiếng – 4 tiếng: cho khách đi tham quan các điểm như

nửa ngày tour, ngoại trừ Chợ Bến Thành

 * 2 tiếng – 3 tiếng: cho khách đi tham quan hai điểm: Dinh

Thống Nhất và Bảo tàng Chứng tích chiến tranh

Trang 33

 - Dinh Thống Nhất và Bảo tàng Chứng tích chiến tranh là

hai điểm tham quan chính trong city tour ở Sài Gòn.

 - Nhà thờ Đức Bà và Bưu điện Trung tâm thành phố gần

nhau, có thể đi bộ từ điểm này đến điểm kia

 - Chợ Bến Thành: có thể cho khách tham quan với thời

gian co giãn từ 1h – 2h.

 - Ngoại trừ hai điểm: Chợ Lớn và chùa Bà Thiên Hậu ở

quận 5, các điểm còn lại đều ở quận 1.

Trang 34

 - Từ Sài Gòn đi Đà Lạt: ô tô

 - Khi đến đoạn gần Đà Lạt, ghé thăm thác Pongour : ô tô đi thăm thác

Trang 35

 * Khi khách đã gần đến Đà Lạt, chỉ còn khoảng 1 tiếng vào

buổi chiều để tham quan, nên chỉ cho khách đi tham quan một điểm nào đó dọc đường khi gần đến Đà Lạt, như là

thác Pongour

Trang 36

 - Từ Sài Gòn đi Đà Lạt: bằng ô tô, 310 km, mất 7 tiếng.

 - Nếu vận chuyển từ Sài Gòn lúc 08:00, khi đến Đà Lạt, sẽ

vào lúc 15:00, khách chỉ còn khoảng hơn 1 tiếng vào buổi chiều để tham quan 1 điểm nào đó.

 - Thác Pongour nằm gần Đà Lạt (trên địa bàn xã Tân Hội, huyện Đức Trọng, tỉnh lâm Đồng, cách thành phố Đà Lạt 45

km và cách đường quốc lộ 20 khoảng 7 km).

Trang 37

 - Vì khách còn nguyên ngày 3 ở Đà Lạt, nên ngày 2 không

nên cho khách tham quan các điểm ở trung tâm Đà Lạt

ngay, mà chỉ cho tham quan 1 điểm, ứng với thời gian còn trống khoảng 1 tiếng:

 * Một điểm ở dọc đường gần Đà Lạt, như thác Pongour

(dọc đường, tiện thể ghé tham quan nên đỡ mất thời

gian).

 * Khi khách vận chuyển từ TP.HCM đến Đà Lạt, khách đã

thấm mệt, nên chỉ cho khách tham quan 1 điểm.

Trang 38

 1.2.3.1 Phương tiện vận chuyển: khách có nguyên ngày để

tham quan các điểm ở Đà Lạt: bằng ô tô (đối với Thiền viện Trúc Lâm, khách có thể dùng dịch vụ đi cáp treo để đến và tham quan hoặc đến trực tiếp bằng ô tô để tham quan)

 1.2.3.2 Các điểm tham quan: tại Đà Lạt

 - Dinh Bảo Đại III

 - Thiền viện Trúc Lâm

 - Thung lũng tình yêu

 - Xã Lát

 - Chợ Đà Lạt

 - Vườn hoa Đà Lạt

Trang 39

 * Nửa ngày buổi sáng, cho khách đi tham quan Dinh Bảo

Đại III và Thiền viện Trúc Lâm.

 * Nửa ngày buổi chiều cho khách đi tham quan Thung lũng

tình yêu và xã Lát.

 * Chợ Đà Lạt và vườn hoa Đà Lạt: không sắp xếp tham quan

vào ngày 3 mà sắp xếp cho khách tham quan vào ngày 4

(khi từ Đà Lạt về Sài Gòn).

Trang 40

 - Tham quan vào buổi sáng: Dinh Bảo Đại III khá gần Thiền

viện Trúc Lâm, cho khách tham quan hai điểm này vào

 - Tham quan vào buổi chiều: Thung lũng tình yêu và xã Lát

cùng tuyến đường (đi Thung lũng tình yêu rồi chạy thẳng lên xã Lát) nên có thể sắp xếp tham quan hai điểm này

 - Xã Lát cách trung tâm Đà Lạt 20 km Ở đấy, khách có thể

tìm hiểu đời sống văn hóa của người dân tộc Lạch,

thưởng thức rượu Cần và thịt nướng, xem cồng chiêng, dụng cụ săn bắn và nói chuyện với trưởng thôn.

Trang 41

 - Khi còn ở trung tâm Đà Lạt, đi tham quan vườn hoa Đà

Lạt và chợ Đà Lạt: ô tô đi tham quan vườn hoa và chợ

 - Từ Đà Lạt về Sài Gòn: ô tô

Trang 42

 * Cũng giống như ngày 2 từ Sài Gòn đi Đà Lạt, đối với

ngày 4, khi từ Đà Lạt về Sài Gòn, khách cũng sẽ tốn 7

tiếng, nên chỉ còn dư khoảng 1-2 tiếng Do đó, có thể lựa chọn cho khách đi tham quan hai điểm nào đó, như vườn hoa Đà Lạt và chợ Đà Lạt ở trung tâm

 * Ngày 4, không sắp xếp cho khách tham quan thác nữa,

vì đã cho khách tham quan thác vào ngày 2 khi từ Sài

Trang 43

 - Chợ Đà Lạt : có thể cho khách ghé thăm và mua sắm

trước khi về Sài Gòn.

 - Ngày 4, do khách đang ở Đà Lạt, có thể cho khách tham

quan ngay 2 điểm ở trung tâm, hoặc khách cũng có thể tự

do cho đến giờ lên xe về lại Sài Gòn

Trang 44

 1.2.5.1 Phương tiện vận chuyển: có các trường hợp:

 - Nếu ngày 1 khách đã tham quan Sài Gòn, ngày 5 chỉ cho

khách nghỉ ngơi tự do và vận chuyển ra sân bay: ô tô từ khách sạn ra sân bay

 - Nếu ngày 1 khách chưa đi tham quan Sài Gòn: có các

trường hợp của chuyến bay đi như sau:

Trang 45

 * Nếu chuyến bay đi vào buổi trưa (11:00 – 12:00): khách

phải có mặt tại sân bay trước 2 tiếng để làm thủ tục sân

bay, tức ít nhất phải vận chuyển khách ra sân bay lúc

09:00, nên chỉ cho khách ăn sáng ở khách sạn xong, check out và vận chuyển ra sân bay là vừa kịp: ô tô từ khách sạn

ra sân bay

Trang 46

 TH1: Khách sẽ có nửa ngày tham quan tại Sài Gòn, sau

đó đi ăn trưa, và vận chuyển ra sân bay lúc 14:00 hoặc sớm hơn: ô tô đi tham quan và vận chuyển ra sân bay

 TH2: Nếu khách muốn nghỉ ngơi, cho khách nghỉ ngơi

đến khi vận chuyển ra sân bay lúc 14:00 hoặc sớm hơn:

ô tô từ khách sạn ra sân bay

Trang 47

ô tô đi tham quan và vận chuyển ra sân bay

 TH2: Nếu khách muốn nghỉ ngơi, cho khách nghỉ ngơi

đến khi vận chuyển ra sân bay lúc 16:00 hoặc sớm hơn:

ô tô từ khách sạn ra sân bay

Trang 48

 - Bảo tàng Chứng tích chiến tranh

 - Nhà thờ Đức Bà, Bưu điện Trung tâm thành phố

 - Chợ Bến Thành

 - Chợ Lớn

 - Chùa Bà Thiên Hậu

Trang 49

 * Nguyên ngày (8 tiếng): cho khách đi tham quan tất cả

những điểm trên (quận 1 và quận 5)

 * Nửa ngày (5 tiếng – 6 tiếng ): cho khách đi tham quan ở quận 1: Dinh Thống Nhất, Bảo tàng Chứng tích chiến

tranh, Nhà thờ Đức Bà, Bưu điện Trung tâm thành phố,

Chợ Bến Thành

 * 3 tiếng – 4 tiếng: cho khách đi tham quan như 5 tiếng –

6 tiếng, ngoại trừ Chợ Bến Thành

 * 2 tiếng – 3 tiếng: cho khách đi tham quan hai điểm: Dinh

Thống Nhất và Bảo tàng Chứng tích chiến tranh

Trang 50

 - Để tránh trùng lặp, nếu khách đã tham quan Sài Gòn

vào ngày 1 thì ngày 5, không cho khách tham quan nữa Ngược lại, nếu ngày 1, khách chưa tham quan, thì ngày 5 mới cho khách tham quan Sài Gòn.

Trang 51

 Đầu bài: hãy lập chương trình và dự kiến thời gian hoạt

động cho nửa ngày tham quan tại Sài Gòn (buổi sáng và có

ăn trưa).

 2.1 Giải thích đầu bài:

 2.1.1 Các bước cần có ở mức 2:

 - Ở mức 2 trong việc lập chương trình, học viên trước tiên

 - Vì ở mức 1, học viên đã thực hiện và nắm được các bước

1, 6, nên ở mức 2, chỉ tập trung vào bước 7 và 9 Do đó,

đầu bài chỉ yêu cầu học viên lập chương trình và dự kiến

Trang 52

 Dự kiến thời gian (timing) là việc định ra thời gian hoạt

động dự kiến trong một ngày/nửa ngày của một chương trình tham quan.

 2.1.2.2 Các yếu tố hợp thành thời gian hoạt động dự kiến:

 - Thời gian di chuyển từ thành phố này đến thành phố

khác.

 - Thời gian di chuyển từ sân bay đến khách sạn.

 - Thời gian di chuyển từ khách sạn đến điểm tham quan.

 - Thời gian tham quan tại 1 điểm tham quan.

Ngày đăng: 05/06/2014, 11:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w