1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Môn 5: Tính giá vốn chương trình du lịch

82 1,3K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Môn 5: Tính giá vốn chương trình du lịch
Trường học The University of Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Quản trị Du lịch
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 514,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với môn học này học viên sẽ được cung cấp những khái niệm cơ bản về giá vốn và cách tính giá vốn của một chương trình du lịch. Thực hành việc tính giá vốn cho các chương trình du lịch thông dụng trên thực tế hiện nay. Đồng thời đưa ra thông lệ định giá bán sau khi đã định được giá vốn củ một chương trình du lịch.

Trang 1

TransViet Training

Trang 2

 Chương 1: Định nghĩa giá vốn

 1 Khái niệm về giá vốn của một chương trình du lịch

 2 Thành phần của giá vốn trực tiếp của một chương

Trang 4

 2 Chính sách phân bổ các chi phí khác ngoài giá vốn

 3 Giá bán của các đối thủ cạnh tranh

Trang 5

 Với môn này học viên sẽ:

 - Được cung cấp những khái niệm cơ bản về giá vốn và

cách tính giá vốn của một chương trình du lịch.

 - Thực hành việc tính giá vốn cho các chương trình du lịch

thông dụng trên thực tế hiện nay

 - Đưa ra thông lệ định giá bán sau khi đã tính được giá vốn

của một chương trình du lịch.

Trang 6

CHƯƠNG 1: ĐỊNH NGHĨA GIÁ VỐN

 1 Khái niệm về giá vốn của một chương trình du lịch:

 - Giá vốn trực tiếp (hay còn gọi là giá gốc) của một chương

trình du lịch là toàn bộ chi phí trực tiếp công ty du lịch phải trả cho việc thực hiện tour đó (chưa bao gồm chi phí quản

lý và phần lời)

 - Nói cách khác, giá vốn trực tiếp chính là tổng hợp các chi

phí phải trả cho các nhà cung ứng dịch vụ.

 - Khi bán sản phẩm cho khách hàng, công ty du lịch lấy giá

vốn cộng với phần lời dự kiến để bán Mức chênh lệch

giữa giá bán và giá vốn gọi là lời gộp.

Trang 7

CHƯƠNG 1: ĐỊNH NGHĨA GIÁ VỐN

 - Các chi phí hàng tháng (gián tiếp) duy trì sự hoạt động

của công ty (giá vốn gián tiếp) có thể được tính vào giá

vốn (tùy theo chính sách của công ty) Ví dụ: công ty có thể yêu cầu công thêm 2-5% vào giá vốn, sau đó mới công

thêm phần lời gộp rồi chào cho khách.

 - Các chi phí gián tiếp có thể bao gồm: lương thưởng, chi

phí điện, nước, điện thoại, internet, thuê văn phòng, khấu hao tài sản, thuế…các công ty có thể bổ cho phí này vào giá vốn theo tỉ lệ % hoặc định tỉ lệ lời ròng cao hơn 1 chút

để bù chi phí này

 - Công ty chỉ hoạt động hiệu quả nếu toàn bộ lời ròng của

công ty ít nhất là lớn hơn chi phí gián tiếp Ngược lại là lỗ.

Trang 8

CHƯƠNG 1: ĐỊNH NGHĨA GIÁ VỐN

 2 Thành phần của giá vốn trực tiếp của một chương trình

du lịch:

 2.1 Thành phần của giá vốn trực tiếp:

 Các thành phần chính của giá vốn một chương trình du

Trang 9

CHƯƠNG 1: ĐỊNH NGHĨA GIÁ VỐN

 Việc tính giá trực tiếp của chương trình du lịch inbound

và Outbound có một số khác biệt:

 Với chương trình inbound, nếu các công ty du lịch trực

tiếp đặt từng dịch vụ, sẽ tính giá vốn trên cơ sở từng

thành phần dịch vụ: ở, ăn, vận chuyển, tham quan, các

hoạt động, hướng dẫn…

 Với chương trình Outbound, thường công ty làm

Outbound phải đặt toàn bộ dịch vụ tại nước ngoài thông qua một công ty du lịch làm inbound của nước đó, do vậy phần dịch vụ được đối tác nước ngoài chào trọn gói

(thường đã bao gồm, ở, ăn, đi lại, tham quan, hướng dẫn địa phương…) Vì vậy phải cộng thêm các dịch vụ khác

Trang 10

CHƯƠNG 1: ĐỊNH NGHĨA GIÁ VỐN

 phát sinh tại Việt Nam như: vé máy bay, visa, hướng dẫn

 dẫn đoàn đi từ Việt Nam, quà…để có đầy đủ giá vốn cho

chương trình.

Trang 11

CHƯƠNG 1: ĐỊNH NGHĨA GIÁ VỐN

 2.2 Nguyên tắc phân bổ giá vốn: cách chào giá của các

nhà cung ứng là yếu tố để chúng ta phân bổ giá vốn theo

cả đoàn hay theo từng đầu khách

 Ví dụ:

 - Khách sạn có thể được chào theo giá phòng (thường là

cho 1, 2 hoặc 3 người) Vậy giá phòng chia 2 (phòng TWN) hoặc 3 (phòng TRP) sẽ là giá phòng/đầu người.

 - Giá xe thường được chào cho các chủng loại xe: 45 chỗ,

35 chỗ, 25 chỗ, 16 chỗ hay 4 chỗ.

 - Giá vé (máy bay, tàu…) tính trên từng đầu người.

Trang 12

CHƯƠNG 1: ĐỊNH NGHĨA GIÁ VỐN

 2.2.1 Các thành phần giá vốn phân bổ cho cả đoàn (chi phí

chung):

 Là các thành phần giá mà các nhà cung ứng chào cho cả

đoàn, và do vậy, khi muốn tính giá trung bình cho một

người, chúng ta phải chia đều cho số người trong đoàn (có thể có hướng dẫn hoặc không- tùy vào điều kiện giá)

 2.2.2 Các thành phần giá vốn phân bổ cho từng đầu khách

(chi phí riêng cho từng khách)

 - Các cơ cấu giá được các nhà cung ứng chào hàng trên

cơ sở từng đầu khách, ví dụ: vé máy bay, vé xem múa rối.

 - Cũng có khi đó là quà công ty du lịch tặng khách: mũ, áo

pull…

Trang 13

CHƯƠNG 2: CÁC BƯỚC TÍNH GIÁ VỐN

TRỰC TIẾP CHƯƠNG TRÌNH INBOUND

 1 Xét kỹ chương trình từng ngày, liệt kê tất cả các dịch vụ

phải trả tiền theo chi phí riêng (phần giá vốn tính cho từng khách), chi phí chung (các giá vốn tính cho cả đoàn) theo thứ tự thời gian (ngày).

 2 Từ bảng giá của các nhà cung ứng, lấy giá và điền vào mẫu chứa giá vốn

 3 Lấy giá từ mẫu chứa giá vốn (mới được điền ở bước

 4 Kiểm tra lại các thông số vừa nhập.

 5 Kiểm tra công thức tính giá (đã được lập sẵn) và chỉnh

sửa nếu cần thiết.

 6 Xác định giá vốn trên từng đầu khách cho từng nhóm

khách cụ thể Hoàn tất tính giá.

Trang 14

 Hãy tính giá cho chương trình du lịch cho sẵn 7 ngày 6

đêm với các chi tiết dưới đây:

Trang 15

 - Thuyền: dành cho đoàn 10 khách

 1.2 Phân tích và giải thích các bước tính giá vốn chương

trình du lịch:

 1.2.1 Bước 1: Xét kỹ chương trình từng ngày, liệt kê tất

cả các dịch vụ phải trả tiền theo chi phí riêng (phần giá

vốn tính cho từng khách), chi phí chung (các giá vốn tính cho cả đoàn) theo thứ tự thời gian (ngày).

 Ngày 1: SÀI GÒN – Đến (Ăn tối)

 - Đón sân bay và đưa về khách sạn.

 - Ăn tối

 - Nghỉ đêm tại Sài Gòn

Trang 16

 * Chi phí chung: (ngày 1)

 - Xe: dùng để đón khách tại sân bay và vận chuyển đi ăn tối.

 - Hướng dẫn viên: nửa ngày đón sân bay

 * Chi phí riêng: (ngày 1)

 - Ở: một đêm khách sạn tại Sài Gòn

 - Ăn: ăn tối tại nhà hàng ở Sài Gòn

 Ngày 2: SÀI GÒN – ĐÀ LẠT (Ăn sáng, trưa, tối)

Trang 17

 * Chi phí chung: (ngày 2)

 - Xe: vận chuyển đi Đà Lạt và đi ăn trưa; đi ăn tối

 - Hướng dẫn viên: hướng dẫn khách nguyên ngày

 * Chi phí riêng: (ngày 2)

 - Ở: một đêm khách sạn tại Đà Lạt

 - Ăn: ăn trưa tại Bảo Lộc và ăn tối tại nhà hàng (2 bữa).

 - Phí tham quan: xem bảng giá tham quan để xác định các điểm tham quan cần phải có vé:

 * Thác Pongour

Trang 18

 - Xe: vận chuyển đi tham quan Đà Lạt và đi ăn trưa; đi ăn tối

 - Hướng dẫn viên: hướng dẫn khách nguyên ngày

 - Phí tham quan xã Lát (tính cho cả đoàn)

Trang 19

 - Ăn: ăn trưa và ăn tối tại nhà hàng (2 bữa)

 - Phí tham quan: xem bảng giá tham quan để xác định các điểm tham quan sau cần phải có vé:

 * Dinh Bảo Đại III

 * Thung lũng tình yêu

Trang 20

 - Tham quan vườn hoa Đà Lạt và chợ Đà Lạt

 - Về lại Sài Gòn Ăn trưa trên đường về

 - Đến Sài Gòn Ăn tối

 - Nghỉ đêm tại Sài Gòn

 * Chi phí chung:

 - Xe: vận chuyển đi tham quan Đà Lạt và về Sài Gòn đi ăn

trưa; đi ăn tối

 - Hướng dẫn viên: hướng dẫn khách nguyên ngày

 * Chi phí riêng:

 - Ở: một đêm khách sạn tại Sài Gòn

 - Ăn: ăn trưa và ăn tối tại nhà hàng (2 bữa)

Trang 21

 - Chiều: tham quan Bảo tàng Chứng tích chiến tranh, Dinh

Thống Nhất, Nhà thờ Đức Bà, Bưu điện trung tâm, Chợ Bến Thành

 - Ăn tối

 - Nghỉ đêm tại Sài Gòn

Trang 22

 * Chi phí chung: (ngày 5)

 - Xe: vận chuyển đi tham quan Củ Chi nửa ngày và đi ăn

trưa; nửa ngày city tour tại Sài Gòn; đi ăn tối

 - Hướng dẫn viên: hướng dẫn khách nguyên ngày

 * Chi phí riêng: (ngày 5)

 - Ở: một đêm khách sạn tại Sài Gòn

 - Ăn: ăn trưa và ăn tối tại nhà hàng (2 bữa)

 - Phí tham quan: xem bảng giá tham quan để xác định các điểm tham quan sau cần phải có vé:

 * Địa đạo Củ Chi

 * Bảo tàng Chứng tích chiến tranh

 * Dinh Thống Nhất

Trang 23

 - Từ khách sạn, vận chuyển đi Mỹ Tho

 - Đến Mỹ Tho, vận chuyển đến bến thuyền sông Tiền

 - Trên sông Tiền, đi thuyền tham quan Cảng Cá, ngắm cảnh

4 cù lao (Long, Lân, Quy, Phụng)

 - Đến cồn Quy, Bến Tre, thưởng thức trái cây và nghe nhạc

tài tử Nam Bộ

 - Lên đò chèo, vào rạch Vàm Chùa Đến và tham quan trại

nuôi ong, thưởng thức trà mật ong

 - Trên đường làng Bến Tre, đi bằng xe lôi/xe ngựa tham

quan lò sản xuất kẹo dừa

Trang 24

 - Đến và tham quan lò sản xuất kẹo dừa

 - Ra tàu lớn trở về Tiền Giang

 - Đến bến tàu

 - Ăn trưa

 - Đón khách lên xe và vận chuyển về lại Sài Gòn

 - Đến Sài Gòn Đưa về khách sạn, nghỉ ngơi

 - Từ khách sạn, vận chuyển đi ăn tối

 - Ăn tối tại nhà hàng

 - Từ nhà hàng vận chuyển về khách sạn, nghỉ ngơi tại Sài

Gòn

Trang 25

 * Chi phí chung: (ngày 6)

 - Xe: vận chuyển đi tham quan Mỹ Tho nguyên ngày và đi

ăn trưa; đi ăn tối

 - Thuyền: vận chuyển trên sông để tham quan Mỹ Tho.

 - Hướng dẫn viên: hướng dẫn khách nguyên ngày

 * Chi phí riêng: (ngày 6)

 - Ở: một đêm khách sạn tại Sài Gòn

 - Ăn: ăn trưa và ăn tối tại nhà hàng (2 bữa)

 - Phí tham quan: xem bảng giá tham quan , ở Mỹ Tho, du

khách tốn phí đi thuyền mà không tốn phí tham quan.

Trang 26

 - Xe: dùng để đón và tiễn khách ra sân bay

 - Hướng dẫn viên: nửa ngày tiễn sân bay

 * Chi phí riêng: không có chi phí riêng

Trang 27

 1.2.2 Bước 2: Từ bảng giá của các nhà cung ứng, lấy giá

 Dựa vào chi phí chung và chi phí riêng của từng ngày, học

viên tổng hợp lại (chi phí chung có ở những ngày nào, chi phí riêng có ở những ngày nào), sau đó điền vào mẫu

chứa giá vốn một cách tương ứng theo từng mục:

 1.2.2.1 Chi phí chung:

 1.2.2.1.1 Xe: học viên cần xác định số km vận chuyển

chứa giá vốn:

 - Vận chuyển ăn tối: do ngày nào khách cũng đi ăn tối, nên

ta có số km vận chuyển để đi ăn tối bao gồm: từ ngày 1

đến ngày 6.

Trang 28

 * Ghi chú: vận chuyển để ăn tối có thể được bao gồm trọn

gói cùng với vận chuyển đi tham quan hoặc đón/tiễn sân bay.

 - Đón/tiễn sân bay: có ngày 1 và ngày 7

 - Vận chuyển đi tham quan: (bao gồm vận chuyển để tham

quan và để ăn trưa)

 * Đà Lạt: cả 3 ngày (ngày 2, ngày 3 và ngày 4) tham quan

Đà Lạt với hành trình Sài Gòn – Đà Lạt; Đà Lạt; Đà Lạt –

Sài Gòn

 * Củ Chi: Nửa ngày tham quan Củ Chi vào ngày 5

 * Sài Gòn: Nửa ngày tham quan Sài Gòn vào ngày 5

Trang 29

 Trong chương trình, du khách sử dụng thuyền để tham

đoàn 10 khách ở Mỹ Tho vào ngày 6.

 1.2.2.1.3 Hướng dẫn:

 - Tất cả các ngày bao gồm từ ngày 1 đến ngày 7 đều cần

đến hướng dẫn viên để dẫn khách đi tour.

 - Đón/tiễn sân bay nửa ngày vào ngày 1 và ngày 7 của

hướng dẫn được tính phí tùy theo mức áp dụng của công

ty du lịch.

Trang 30

 - Tùy theo hướng dẫn (nói tiếng Anh, tiếng Hoa…) mà giá

thuê hướng dẫn khác nhau Trong trường hợp của đầu bài, hướng dẫn viên nói tiếng Anh, học viên cần phải xác định giá thuê hướng dẫn một cách chính xác tương ứng.

Trang 31

 - Du khách nghỉ đêm tại các khách sạn từ ngày 1 đến ngày

 * Ngày 1: giá khách sạn tại Sài Gòn

 * Ngày 2, 3 và 4: giá khách sạn tại Đà Lạt

 * Ngày 5 và 6: giá khách sạn tại Sài Gòn

 - Tùy theo hạng tour, các khách sạn 3*, 4* hoặc 5* được

chọn một cách tương ứng tại từng thành phố.

 - Tùy theo hạng phòng trong mỗi khách sạn (Deluxe,

Superior, Suite…), các mức giá khác nhau được áp dụng

Trang 32

 - Do đầu bài xác định cụ thể số lượng khách là 10 khách,

nên chúng ta áp dụng giá phòng khách sạn dành cho đoàn

còn các cột khác bỏ trống.

 1.2.2.2.2 Ăn uống (nhà hàng/điểm ăn): từ ngày 1 đến ngày 6

 - Thông thường, chi phí cho các bữa ăn sáng được bao

gồm trong giá phòng khách sạn nên chúng ta không tính chi phí cho bữa ăn sáng của du khách trong phần này.

 - Ngoại trừ ngày 1, khách có 1 bữa ăn tối, các ngày khác,

mỗi ngày du khách ăn 2 bữa (ăn trưa và ăn tối).

 - Học viên điền lần lượt giá ăn của ngày 1 (1 bữa) và ngày 2

chứa giá vốn dựa theo bảng giá ăn.

Trang 33

 - Tùy theo công ty du lịch, mỗi ngày du khách sẽ được

cung cấp nước suối để uống (số lượng nước suối tùy

thuộc vào chính sách của công ty du lịch đối với du khách).

 1.2.2.2.3 Phí tham quan:

 - Học viên điền lần lượt các ngày mà du khách có tham

 * Ngày 1 và ngày 7: đón sân bay  không có phí tham quan

 * Ngày 2 : Thác Pongour

 * Ngày 3 : Dinh Bảo Đại III và Thung lũng tình yêu (riêng xã Lát mặc dù là điểm tham quan có tính phí nhưng lại là chi phí chung, nên được tính vào phần chi phí khác trong Chi phí chung)

Trang 34

 * Ngày 4 : Vườn hoa Đà Lạt

 * Ngày 5 : địa đạo Củ Chi, city tour tại Sài Gòn (Dinh Thống Nhất và Bảo tàng Chứng tích chiến tranh)

Trang 35

 * Ngày 6: tham quan Mỹ Tho  không có phí tham quan

 1.2.2.2.4 Khác (riêng): không có chi phí khác trong phần chi

phí riêng này.

 1.2.3 Bước 3: Lấy giá từ mẫu chứa giá vốn (mới được điền

 1.2.3.1 Cột “Ngày ”: dựa vào chương trình, học viên xác

định và điền số ngày (độ dài của chương trình) vào cột này.

 Ví dụ: chương trình của đầu bài là 7 ngày 6 đêm, nên ở cột

“Ngày” trong bảng tính giá, chúng ta sẽ điền lần lượt từ

Trang 36

 Ví dụ: hành trình ngày 1 của chương trình đầu bài là:

 Do đó, cột “Hành trình” của “Ngày 1” trong bảng tính giá

sẽ là: SÀI GÒN – Đến

 1.2.3.3 Cột “Khách sạn/nơi ở ”: (Chi phí riêng)

 Ở cột này, học viên xác định và điền vào tên của các

khách sạn sử dụng trong chương trình một cách tương

vốn ở phần CHI PHÍ RIÊNG

 1.2.3.4 Cột “Giá (TWN share)”: (Chi phí riêng)

 - Do đầu bài quy định số lượng khách xác định là 10

khách, nên đây là trường hợp giá phòng dành cho đoàn

khách lẻ (FIT) (dưới 15 khách là đoàn khách FIT)

Trang 37

 1.2.3.5 Cột “Ăn ”: (Chi phí riêng)

 Ở cột này, học viên điền vào một cách tương ứng theo từng

vốn.

 1.2.3.6 Cột “Phí tham quan ”: (Chi phí riêng)

 Ở cột này, học viên cộng hết tất cả phí tham quan của từng

ngày và điền vào một cách tương ứng theo từng ngày của

Trang 38

 - Chi phí khác (riêng) tính trên đầu khách có thể bao gồm

các chi phí như: hoa, hình lưu niệm, quà lưu niệm,…Thông thường chi phí này không có, nhưng nếu khách có yêu cầu trong chương trình thì loại chi phí này phải có.

 - Theo chương trình đầu bài, không có chi phí riêng cho

phần này.

Trang 39

 1.2.3.8 Cột “Xe ”: (Chi phí chung)

 - Để học viên có thể nắm được cách tính giá, bài tập mẫu

tính giá quy về cách tính phí vận chuyển theo số km vận chuyển

 - Học viên cộng dồn tất cả các km vận chuyển của từng

ngày trong mẫu chứa giá vốn và điền vào một cách tương

Trang 40

 - Trong đầu bài, số lượng khách xác định là 10 khách nên ta

sử dụng xe 25 chỗ và áp dụng đơn giá/km vận chuyển cho

chuyển, còn phí sẽ được tính bằng cách lấy tổng số km vận

khách mà ta sử dụng xe bao nhiêu chỗ, và đơn giá/km sẽ khác nhau)

 * Lưu ý: Tùy theo công ty du lịch, phí vận chuyển có thể

được tính theo cuốc vận chuyển hoặc theo số km vận

chuyển.

 Ví dụ: Xe 45 chỗ đi Củ Chi nửa ngày có thể tính thành 1

cuốc là 1,125.000 hoặc cũng có thể tính theo đơn giá trên

Trang 41

 1.2.3.9 Cột “Thuyền ”: (Chi phí chung)

 - Học viên sẽ căn cứ vào bảng giá thuyền của nhà cung ứng

và điền vào giá thuyền trong bảng tính giá ở phần Thuyền , lần lượt áp dụng cho số lượng khách từ 1 khách đến 35

khách:

 * Lưu ý: nếu giá thuyền khác nhau cho từng số lượng

khách thì điền khác nhau, nếu giống nhau cho cùng một

nhóm khách (ví dụ 1 – 5 khách đều cùng một mức giá) thì điền giống nhau cho từng số lượng khách trong nhóm (giá

1 khách = giá 2 khách = … = giá 3 khách)

 - Trong chương trình đầu bài, du khách sử dụng thuyền để

vận chuyển tham quan ở Mỹ Tho  chỉ cần chú ý và điền

Trang 42

 1.2.3.10 Cột “Hướng dẫn ”: (Chi phí chung)

 - Học viên điền vào cột này trong bảng tính giá một cách

tương ứng theo từng ngày của mẫu chứa giá.

 1.2.3.11 Cột “Khác ”: (Chi phí chung)

 - Chi phí khác (chung) trong cột này thường được tính là: chi phí lưu đêm cho tài xế và hướng dẫn khi đi tỉnh Theo chương trình đầu bài, do có đi Đà Lạt và ở đêm tại Đà Lạt, nên có chi phí khác cho phần này (phí lưu đêm cho hướng dẫn và tài xế).

 - Do có đi tham quan xã Lát với phí tham quan tính cho cả

đoàn nên ta xem phí tham quan xã Lát là chi phí khác

(chung).

Trang 43

 1.2.4 Bước 4: Kiểm tra lại các thông số vừa nhập:

 Học viên kiểm tra các thông số đã nhập trong mẫu chứa giá

 1.2.4.1 Các thông số đã nhập trong mẫu chứa giá vốn:

 - Các thông số về giá từ bảng giá của các nhà cung ứng đã

được nhập chính xác chưa.

 - Rà soát kỹ lại chương trình, xem có chỗ nào còn sót chi

phí nào chưa nhập vào (hay chưa tính đến) không.

 * Tầm quan trọng của việc rà soát thông số đã nhập trong

mẫu chứa giá vốn: học viên điền thiếu hay không chính xác

chi phí nào trong mẫu chứa giá vốn  khi nhập giá vào

bảng tính giá, học viên sẽ tính giá sai  công ty du lịch bị

lỗ (không có lợi nhuận)

Ngày đăng: 05/06/2014, 11:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính giá, học viên sẽ tính giá sai  công ty du lịch bị - Môn 5: Tính giá vốn chương trình du lịch
Bảng t ính giá, học viên sẽ tính giá sai  công ty du lịch bị (Trang 43)
Bảng tính giá có còn thiếu phần nào (hay quá trình nhập - Môn 5: Tính giá vốn chương trình du lịch
Bảng t ính giá có còn thiếu phần nào (hay quá trình nhập (Trang 44)
Bảng tính giá, học viên sẽ tính giá sai  nên khi định giá  bán có thể vẫn thấp hơn giá net thì  công ty du lịch bị lỗ  (không có lợi nhuận) - Môn 5: Tính giá vốn chương trình du lịch
Bảng t ính giá, học viên sẽ tính giá sai  nên khi định giá bán có thể vẫn thấp hơn giá net thì  công ty du lịch bị lỗ (không có lợi nhuận) (Trang 76)
Bảng tính giá có còn thiếu phần nào không. - Môn 5: Tính giá vốn chương trình du lịch
Bảng t ính giá có còn thiếu phần nào không (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w